1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 1.2.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Qua khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu đã trình bày ở trên ta thấy được vai tròthiết yế
Trang 11.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu 3
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3 Mã hóa nguyên vật liệu 5
1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 6
1.2.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 6
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 7
1.3 Đánh giá nguyên vật liệu 7
1.3.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho 8
1.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho 9
1.4 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu 11
1.4.1 Tổ chức chứng từ kế toán nguyên vật liệu và các
ph-ơng pháp tổ chức kế toán chi tiết NVL 11
1.4.1.1 Tổ chức chứng từ kế toán nguyên vật liệu 11
1.4.1.2 Các phơng pháp tổ chức kế toán chi tiết nguyên vậtliệu 14
1.4.2 Tổ chức tài khoản kế toán nguyên vật liệu 22
1.4.2.1 Tài khoản tổng hợp 22
1.4.2.2 Tài khoản chi tiết 24
1.4.3 Các trờng hợp kế toán nguyên vật liệu 24
1.4.3.1 Kế toán tăng giảm nguyên vật liệu trong kì theo
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên 24
Trang 21.4.3.2 Kế toán tăng giảm nguyên vật liệu theo phơng phápkiểm kê định kì 27
1.4.4 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu 29
1.4.4.1 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí - Sổcái” 30
1.4.4.2 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí chung”31
1.4.4.3 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Cờng & Thịnh .35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 352.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH Cờng & Thịnh 37
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh củaCông ty Cờng & Thịnh 37
2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Cờng
2.2.3 Mã hoá nguyên vật liệu trong Công ty TNHH ờng&Thịnh 46
Trang 3C-2.2.4 Tính giá nguyên vật liệu trong Công ty 49
2.3 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cờng & Thịnh 51
2.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán NVL tại Công ty TNHH Cờng
& Thịnh 51
2.3.1.1 Thủ tục, chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 51
2.3.1.2 Thủ tục, chứng từ xuất kho nguyên vật liệu 56
2.3.2 Phơng pháp tổ chức kế toán chi tiết NVL tại Công ty ờng & Thịnh60
C-2.3.3 Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty75
2.3.3.1 Tài khoản sử dụng 75
2.3.3.2 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ tăng giảm nguyên vậtliệu ở Công ty 76
Chơng 3: hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cờng & Thịnh 81
3.1 Nhận xét về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cờng & Thịnh 81
3.1.1 Những u điểm 82
3.1.2 Những tồn tại 84
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu 87
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 87
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện88
3.3 Những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Cờng & Thịnh90
Trang 4Lời mở đầu
Bước sang thế kỉ XXI nền kinh tế Việt Nam dần đi vào quỹ đạo và hội nhập vớinền kinh tế thế giới Trong tiến trình phát triển của mình, nền kinh tế còn non trẻ củaViệt Nam đã chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà Nước như một xu hướng tất yếu để có thể tồn tại và pháttriển Từ khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho đến nay, hệ thống luật pháp nước ta từngbước tự đổi mới, hoàn thiện tạo hành lang pháp lý thông thoáng khuyến khích cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển Các tổ chức kinh tế, công ty đượchình thành với đủ mọi loại hình ở mọi lĩnh vực kinh tế Trong đó, khối các doanhnghiệp sản xuất với số lượng khá lớn giữ vai trò quan trọng của nền kinh tế Việt Namnhờ tạo ra khối lượng lớn các sản phẩm với chủng loại mẫu mã ngày một phong phú
đa dạng cũng như chất lượng ngày một được chú trọng, nâng cao nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng Để làm ra những sản phẩm đú thỡ cỏcdoanh nghiệp cần chuẩn bị đủ lượng nguyên vật liệu - một trong những yếu tố đầu vàotrọng yếu tham gia vào chu trình sản xuất sản phẩm Nhu cầu đó lại đòi hỏi mỗi doanhnghiệp cần có chính sách quản lý khâu thu mua, dự trữ, bảo quản cũng nh sử dụngnguyên vật liệu sao cho có hiệu quả Hạch toán kế toán nói chung và kế toán nguyênvật liệu nói riêng nếu cung cấp thông tin chính xác, kịp thời sẽ góp phần nâng cao hiệuquả quản lý (giúp nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn) để cắt giảm chi phí sản xuấtkinh doanh, hạ giá thành sản phẩm và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thương trường Nhận thức được điều đó, em đã đi sâu tìm hiểu khai thác đề tài
“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Cường & Thịnh” với mong
muốn vận dụng kiến thức đã học của mình vào phân tích thực trạng công tác kế toánnguyên vật liệu và đưa ra một số ý kiến đóng góp để nâng cao hiệu quả hạnh toánnguyên vật liệu tại Công ty
Do sự hạn chế về thời gian còng nh vốn hiểu biết, Luận văn của em chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự cảm thông cũng nhnhững nhận xét góp ý chân thành của Quý thầy cô và cỏc cụ chỳ trong phòng tài chính
kế toán Công ty TNHH Cường & Thịnh
Trang 1
Trang 5Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các bảng biểu, danh mục các sơ đồ
và danh mục các thuật ngữ viết tắt, Luận văn có kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2006
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Phương
Trang 2
Trang 6Chương 1:
Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và mã hóa nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu
* Khái niệm: nguyên vật liệu là một trong những điều kiện thiết yếu để có thể tiếnhành sản xuất Nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra, là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa như cát, sỏi, ximăng trong doanh nghiệp xây dựng; gỗ, sắt trong doanh nghiệp đóng tàu, cá trongdoanh nghiệp chế biến thủy sản… Nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho và là một
bộ phận của tài sản ngắn hạn trong tài sản của doanh nghiệp
* Đặc điểm của nguyên vật liệu:
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định
Khi tham gia vào quá trình sản xuất dưới tác động của lao dộng bị tiêu hao toàn bộ
và giá trị tiêu hao được chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ
Bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại, thứ với những côngdụng kinh tế, tính năng lý hóa khác nhau và thường xuyên biến động Để phục vụ yêucầu quản lý và tổ chức hạch toán nguyên vật liệu người ta phân loại nguyên vật liệudựa trên những tiêu thức thích hợp Phân loại nguyên vật liệu là căn cứ vào cỏc tiờuthức nhất định để chia nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại,từng nhóm, từng thứ
Thông thường nguyên vật liệu được phân loại theo vai trò và tác dụng của nótrong quá trình sản xuất Cách phân loại này cho thấy tầm quan trọng của mỗi loạinguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất Theo đó, nguyên vật liệu được phân thànhcác loại sau:
Trang 3
Trang 7 Nguyên liệu và vật liệu chính: là các nguyên liệu, vật liệu trải qua quá trình giacông chế biến tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào).Trong đó, nguyên liệu là đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp (nh cát,sỏi) Còn vật liệu lại là đối tượng lao động đã qua chế biến công nghiệp (nh xi măng,thép, gang).
Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất sản phẩm,được dùng kèm theo nguyên vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao tính năng, chấtlượng sản phẩm; để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường; để phục vụnhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý Ví dụ nh hương liệu, xà phòng, thuốc nhuộm, dầunhờn…
Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho sản xuất
nh than bùn, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt… Nhiên liệu có vai trò quan trọng trongnền kinh tế và có yêu cầu kỹ thuật quản lý khác với các vật liệu phụ thông thườngkhác
Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡngtài sản cố định nh bulụng, đinh vít, cờ lê, mỏ lết…
Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu (cần lắp, khôngcần lắp, công cụ, khí cụ…) phục vụ cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản
Phế liệu: là các loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh hay thanh lýtài sản cố định có thể sử dụng được hay bán ra ngoài (vải vụn, mùn cưa, phôi bào, sắtvụn…)
Ngoài ra, tùy thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh và đặc thù riêng của mỗidoanh nghiệp mà nguyên vật liệu được phận loại theo các cách khác
Phân loại theo nguồn gốc cho biết nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệpđược nhập từ nguồn nào để có kế hoạch đặt hàng kịp thời, chủ động đặc biệt khi có sựbiến động giá cả Theo đó, nguyên vật liệu được chia thành:
Nguyên vật liệu mua ngoài
Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
Nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác (được cấp phát, được viện trợ,biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh liên kết)
Trang 4
Trang 8 Phân loại theo mục đích sử dụng cho biết tác dụng từng loại nguyên vật liệucấu thành nên thành phẩm sản xuất Theo cách này, nguyên vật liệu được chia thành:
Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu dùng cho quản lý sản xuất
Nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nguyên vật liệu dùng cho khâu bán hàng
Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác
Nếu phân loại theo tính chất thương phẩm thì nguyên vật liệu được chia thànhnguyên vật liệu tươi sống và nguyên vật liệu thô
1.1.3 Mã hóa nguyên vật liệu
Để dễ dàng nhận diện từng thứ, nhóm, loại nguyên vật liệu và thuận lợi cho tổchức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong điều kiện sử dụng kế toán máy cũng như
sử dụng mã vật tư cho công tác kế toán thì phải tiến hành mã hóa nguyên vật liệu
Mã hóa nguyên vật liệu là quy định cho mỗi thứ nguyên vật liệu thuộc từng nhómtrong từng loại nguyên vật liệu một ký hiệu riêng bằng hệ thống chữ số (kết hợp vớichữ cái) để thể hiện tên gọi, quy cách, phẩm cấp nguyên vật liệu
Mã hóa vật tư phải được sử dụng thống nhất cho các bộ phận quản lý trong doanhnghiệp để đảm bảo tính nhất quán trong theo dõi quản lý
Mỗi doanh nghiệp có thể có cách mã hóa vật tư riêng nhưng phải đảm bảo yêu cầuđơn giản, dễ nhớ, khụng trựng lắp
Chẳng hạn tài khoản nguyên vật liệu trong hệ thống TK kế toán doanh nghiệpđược ký hiệu là TK 152, doanh nghiệp có thể dựa vào ký hiệu TK này và căn cứ vàonội dung phương pháp phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và tác dụng của nguyênvật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh để thực hiện mã hóa nguyên vật liệu nhưsau:
TK 152 - nguyên liệu, vật liệu ( ký hiệu TK cấp 1)
TK 1521 - nguyên liệu, vật liệu chính (ký hiệu TK cấp 2)
TK 1522 - vật liệu phụ (ký hiệu TK cấp 2)
Có thể kí hiệu cỏc nhúm nguyên vật liệu trong loại nguyên liệu, vật liệu chính là
15211, 15212, 15213,…hoặc 152101, 152102, 152103,… Tùy thuộc vào số lượngnhóm vật liệu trong một loại vật liệu nhiều hay Ýt mà kí hiệu nhóm có thể là 6 số (ví
Trang 5
Trang 9dụ 152101) hay 5 sè (15211) Cụ thể, nếu 2 < số lượng nhóm vật liệu trong 1 loại < 9thỡ kớ hiệu nhóm vật liệu là 5 số, nếu 10 < số lượng nhóm vật liệu trong 1 loại < 99thỡ kớ hiệu nhóm vật liệu là 6 sè.
Với cách mã hóa này thì từng thứ vật liệu trong mỗi nhóm thuộc loại nguyên liệu,vật liệu chính được kí hiệu 152111, 152112, 152113,…hoặc 1521101, 1521102,
1521103, … Tùy thuộc vào số lượng thứ vật liệu trong mỗi nhóm vật liệu và tùy thuộcvào số lượng nhóm vật liệu trong mỗi loại vật liệu mà kí hiệu từng thứ vật liệu (mã vậttư) có số lượng chữ số nhiều hay Ýt Doanh nghiệp cũng có thể dùng hệ thống chữ sốkết hợp với chữ cái trong mã hóa vật tư, ví dụ 152111A là kí hiệu thứ vật liệu 1 trongnhóm 1 thuộc loại vật liệu chính ở kho ông A (nếu cùng thứ vật liệu này của doanhnghiệp được bảo quản ở nhiều kho)
1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
1.2.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Qua khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu đã trình bày ở trên ta thấy được vai tròthiết yếu của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất Chi phí sử dụng nguyênvật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất– kinh doanh, giá trị nguyên vật liệucấu thành nên giá thành sản phẩm làm ra Do đó, việc quản lý nguyên vật liệu có hiệuquả sẽ giúp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành từ đó tăng tính cạnh tranh cho sản phẩmcủa doanh nghiệp với sản phẩm cùng loại trên thị trường Quản lý nguyên vật liệu baogồm quản lý khâu thu mua, sử dụng, cất trữ, bảo quản,…
Yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu:
Quản lý nguyên vật liệu trên góc độ là một loại tài sản ngắn hạn: cần cung cấpthông tin về số lượng, chủng loại và chất lượng vật liệu phục vụ cho việc dự trữ, cungcấp và sử dụng
Quản lý trên góc độ là một bộ phận của tài sản ngắn hạn: nguyên vật liệu là loạitài sản có thể định mức được, có tính chu chuyển nhanh nên cần cung cấp thông tin vềnhu cầu dự trữ, cung cấp vốn lưu động
Quản lý số lượng, chất lượng nguyên vật liệu với tư cách là một bộ phận chi phíthường xuyên của hoạt động sản xuất kinh doanh có tỉ trọng lớn nên yêu cầu phải đượctheo dõi quá trình tớnh giỏ vật liệu xuất dùng để phân bổ chi phí một cách chính xác.Vậy muốn quản lý tốt nguyên vật liệu thì doanh nghiệp cần phải:
Xõy dùng một hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho nguyên vật liệu
Hệ thống danh điểm và số danh điểm của nguyên vật liệu phải rõ ràng, chính xác
Trang 6
Trang 10tương ứng với quy cách, chủng loại của nguyên vật liệu để tránh nhầm lẫn trong côngtác quản lý.
Xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm nguyên vậtliệu để tránh việc dự trữ quá nhiều hay quá Ýt một loại nguyên vật liệu nào đó Từ đó,xây dựng kế hoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và tiết kiệm vốn
Xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viênthủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý kho bãi và thựchiện các nghiệp vụ nhập xuất kho, tránh bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với chứcnăng kế toán vật tư Nhờ đó có thể giảm thiểu hư hao, mất mát nguyên vật liệu dự trữ
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Để cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho công tác quản lý nguyên vậtliệu trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ cơ bản sau đây:
Ghi chép, phản ánh, tính toán chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chấtlượng và giá trị thực tế từng loại, thứ nguyên vật liệu nhập kho
Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vậtliệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, tớnh giỏ nguyên vật liệu nhập,xuất kho Hướng dẫn và thực hiện kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành cácnguyên tắc, thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu và thực hiện nghiêm chỉnh chế độchứng từ kế toán
Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết cho từng thứ nguyên vật liệu theo đúng chế
xử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra
Tham gia kiểm kê và đánh giá NVL theo chế độ quy định của Nhà Nước
1.3 Đánh giá nguyên vật liệu
Trang 7
Trang 11Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu dựa trênnguyên tắc nhất định Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc (hay giá thực tế) tức
là nguyên vật liệu được phản ánh trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo đúng với sốtiền gốc bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó trong công ty
Chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo Quyết định số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định: trongtrường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc thì nguyên vật liệuđược tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được
149/2001/QĐ-là giá bán ước tính của nguyên vật liệu trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thườngtương đương với chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính để tiêuthụ chúng
Ngoài ra, NVL còn được đánh giá theo một số nguyên tắc được thừa nhận chung:
- Nguyên tắc thận trọng: theo nguyên tắc này NVL cần phải được lập dự phòng trongtrường hợp giá gốc NVL nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
- Nguyên tắc nhất quán: theo nguyên tắc này doanh nghiệp cần áp dụng thống nhấtmột phương pháp tớnh giỏ NVL xuất kho nhất định (phương pháp bình quân giaquyền, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước,…)trong một niên độ kế toán
1.3.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Trong đó, chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt trongđịnh mức và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu
+ Chi phÝthu mua+ ThuÕ nhËp khÈu (nÕu
cã)
ChiÕt khÊu th
¬ng m¹i
vµ gi¶m gi¸ (nÕu cã)-
Trang 12 Đối với nguyờn vật liệu gia cụng chế biến xong nhập lại kho: giỏ thực tế nguyờnvật liệu nhập kho bao gồm giỏ thực tế vật liệu xuất đi gia cụng và chi phớ gia cụng chếbiến, chi phớ vận chuyển, bốc dỡ…
Đối với nguyờn vật liệu nhận gúp vốn liờn doanh hoặc cổ phần: giỏ thực tếnguyờn vật liệu nhập kho là giỏ trị nguyờn vật liệu được cỏc bờn tham gia gúp vốn thừanhận
Đối với nguyờn vật liệu vay, mượn tạm thời của cỏc đơn vị khỏc: giỏ thực tếnguyờn vật liệu nhập kho được tớnh theo giỏ thị trường hiện tại của số NVL đú
Đối với phế liệu thu hồi từ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh: giỏ thực tế nguyờn vậtliệu nhập kho là giỏ theo đỏnh giỏ thực tế hoặc theo giỏ bỏn trờn thị trường
1.3.2 Đỏnh giỏ nguyờn vật liệu xuất kho
Nguyờn vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất thường được thu mua, nhập kho từnhiều nguồn khỏc nhau (nh trờn) tại từng thời điểm khỏc nhau nờn giỏ nhập khonguyờn vật liệu thường khụng giống nhau Vỡ vậy, khi xuất kho vật tư kế toỏn phảitớnh giỏ vốn thực tế vật tư xuất kho theo một phương phỏp nhất định và cần đảm bảotớnh nhất quỏn trong cả niờn độ kế toỏn Việc tớnh giỏ trị vật tư xuất kho trong kỡ và tồnkho cuối kỡ được ỏp dụng theo một trong cỏc phương phỏp sau:
Phương phỏp tớnh theo giỏ đớch danh: theo phương phỏp này vật tư nhập theogiỏ nào được xuất theo giỏ đỳ gắn liền với từng lụ hàng nhập
Ưu điểm: tớnh giỏ nguyờn vật liệu kịp thời, theo dừi được thời gian bảo quảncủa nguyờn vật liệu
Nhược điểm: phương phỏp này chỉ phự hợp với doanh nghiệp cú điều kiện bảoquản riờng từng lụ nguyờn vật liệu tồn kho, cú ít chủng loại vật tư hoặc chủng loại vật
tư ổn định, cú tớnh tỏch biệt, giỏ trị đơn vị lớn và dễ dàng nhận diện được
Phương phỏp bỡnh quõn gia quyền: giỏ trị của từng thứ vật tư được tớnh theo giỏtrị trung bỡnh của từng thứ vật tư tồn đầu kỡ và nhập trong kỡ Theo phương phỏp này,giỏ thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tớnh theo cụng thức:
Trong đú, giỏ đơn vị bỡnh quõn được tớnh dựa theo một trong hai cỏch sau:
Cỏch 1: giỏ đơn vị bỡnh quõn cả kỡ dự trữ
Trang 9
Giá thực tế vật
liệuxuất kho
Số l ợng vật liệu xuất kho * Giá đơn vị bình
Trang 13Cỏch tính này đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từngdanh điểm NVL nhưng độ chính xác không cao do không phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động của NVL trong kì và công việc tính toán dồn vào cuối tháng ảnh hưởng đếncông tác quyết toán nói chung
Cách 2: giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Cỏch tính này khắc phục nhược điểm của cỏch trờn vừa chính xác vừa cập nhậtnhưng đòi hỏi tốn nhiều thời gian, công sức do phải tính toán nhiều lần
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): phương pháp này dựa trên giả địnhvật tư nhập trước thì được xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theogiá trị thực tế từng lô hàng xuất Vật tư còn lại cuối kì là vật tư nhập kho gần thời điểmcuối kì Theo phương pháp này, giá trị vật tư xuất kho được tính theo giá của lô vật tư
ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì; giá trị vật tư tồn kho được tính theo giá của vật tưnhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì
Ưu điểm: cho phép tớnh giỏ nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
Nhược điểm:
+ Phương pháp này đòi hỏi tốn nhiều thời gian, công sức do phảitớnh giỏ theo từng danh điểm nguyên vật liệu và phải hạch toán NVL tồn kho theotừng loại giá
+ Chi phí kinh doanh của DN không phản ánh kịp thời tình hìnhbiến động giá cả thị trường của NVL
+ Chỉ thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướnggiảm, với những DN có Ýt danh điểm NVL và số lần nhập kho của mỗi danh điểmkhông nhiều
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): phương pháp này dựa trên giả địnhvật tư nhập sau thì được xuất trước, xuất hết số nhập sau cùng rồi mới đến lô nhậptrước lô vừa xuất hết Theo đó, giá trị vật tư xuất kho được tính theo giá của lô vật tư
Trang 14nhập sau hoặc gần sau cùng; giá trị vật tư tồn kho được tính theo giá của vật tư tồn đầu
kì hoặc nhập đầu kì, gần đầu kì
Ưu điểm:
+ Tớnh giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
+ Chi phí kinh doanh của DN phản ánh kịp thời với những biếnđộng trong giá cả thị trường của NVL
Nhược điểm:
+ Phương pháp này đòi hỏỉ tốn nhiều thời gian, công sức do phảitớnh giỏ theo từng danh điểm nguyên vật liệu và phải hạch toán NVL tồn kho theotừng loại giá
+ Phương pháp này chỉ phù hợp trong điều kiện có lạm phát xảy ra,với các DN có Ýt danh điểm NVL và số lần nhập kho của mỗi danh điểm khôngnhiều
Trang 11
Trang 151.4 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu
1.4.1 Tổ chức chứng từ kế toán nguyên vật liệu và các phương pháp tổ chức kế toán chi tiết NVL
1.4.1.1 Tổ chức chứng từ kế toán nguyên vật liệu
Tạo cơ sở để ghi sổ kế toán những số liệu chính xác, khách quan, kịp thời
Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý NVL trong giải quyết các tranh chấp kinhtế
Nguyên tắc bằng chứng: phải đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và tính hợppháp của chứng từ khi thiết kế khối lượng hạch toán ban đầu trên chứng từ và phâncông lao động kế toán
Nguyên tắc hiệu quả: phải đảm bảo được yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi chép
kế toán
* Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chứng từ kế toán vật tư bao gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu số 01 - VT)
Phiếu xuất kho (mẫu số 02 - VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 - VT)
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 - VT)
Trang 12
Trang 16 Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 - VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mẫu số 07 - VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 08 - VT)
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH)
Và các chứng từ liên quan thuộc chỉ tiêu bán hàng nh hóa đơn GTGT, hóa đơnbán hàng,… Các chứng từ kế toán phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thờigian hợp lÝ do kế toán trưởng của doanh nghiệp quy định phục vụ cho việc ghi sổ kếtoán (đối với kế toán thủ công) hoặc nhập dữ liệu vào máy tính (đối với kế toán trênmáy tính)
b) Ví dụ về trình tự luân chuyển chứng từ nhập nguyên vật liệu
* Nghiệp vụ về nhập nguyên vật liệu
Mua vật liệu phục vụ sản xuất
Tự sản xuất nguyên vật liệu
Thu hồi nội bộ nguyên vật liệu
Nhận cấp phát, góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu
Vay nguyên vật liệu
Sơ đồ 1.1: Tổ chức chứng từ nhập nguyên vật liệu
kÕ ho¹c
h
BéphËn cungøng
C¸nbéthumua
Phôtr¸ch
bé phËn cungøng
Thñ kho
KÕto¸n nguyª
n vËtliÖu
L utr÷b¶o qu¶n
KÕ ho¹ch
cung
øng nguyª
n vËt
liÖu(mua,
s¶nxuÊt )
Khai th¸c nguyª
n vËt liÖu(mua, s¶n xuÊt)
LËp chøng
tõ nhËp kho (PNK+ H§
kh¸c SLnhËp theo yªu cÇu, gi¸/
H§)
Ký chøngtõnhËp kho NVL
Thñ tôc nhËp kho:
kiÓm tra,nhËpkho, ghi sæ
Ghi
sæ theo chøng tõ: Z H§, Z
sx , chi phÝ thu mua
Trang 17
Thời gian luân chuyển các loại chứng từ giữa các bộ phận được quy định sao chophù hợp với từng doanh nghiệp, thông thường là từ 3 đến 5 ngày tuỳ theo yêu cầu tiến
độ hoạt động sản xuất kinh doanh
c) Ví dụ về trình tự luân chuyển chứng từ xuất nguyên vật liệu
* Nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu
Xuất cho sản xuất sản phẩm
Xuất bán
Xuất góp vốn hoặc cấp phát
Xuất cho vay
Xuất thanh toán thay tiền
Xuất do thiếu hụt kho (bù đắp chênh lệch điều chỉnh sổ kế toán)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức chứng từ xuất nguyên vật liệu
kÕ to¸n
tr ëng
BéphËncungøng (phßn
g kinh doanh)
Thñkho
KÕ to¸n NVL
LÖnhxuÊt
LËp phiÕu xuÊt kho (h×nh thøc mÉu chøng
tõ )
Thñ tôc xuÊt kho:
kiÓm nghiÖm, ghi chøng
tõ theo
sè thùc tÕ
NhËn
CT, ghi sæNVL, Z xuÊt, thµnh tiÒn, sè NVL tån kho
L u tr÷, b¶o qu¶n
Trang 181.4.1.2 Các phương pháp tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu
* Yêu cầu của tổ chức kế toán chi tiết NVL
Để cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư cả chỉ tiêu hiện vật vàchỉ tiêu thành tiền theo từng thứ, nhóm, loại vật tư; theo từng nơi bảo quản, sử dụngvật tư, hạch toán chi tiết vật tư phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư ở từng kho và ở bộ phận kế toán của DN
Theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại, nhóm, thứ vật
tư cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền
Đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ tiêu tương ứng giữa số liệu kế toán chitiết với số liệu hạch toán chi tiết ở kho, giữa số liệu kế toán chi tiết với số liệu kế toántổng hợp vật tư
Cung cấp kịp thời thông tin cần thiết hàng ngày và định kì về tình hình nhập,xuất, tồn kho vật tư theo yêu cầu quản lý của DN
Trách nhiệm quản lý NVL trong DN liên quan đến nhiều bộ phận Nhưng, việcquản lý trực tiếp nhập, xuất, tồn kho NVL do thủ kho và kế toán hàng tồn kho đảmnhận Vì vậy, giữa thủ kho và kế toán phải có sự liên hệ phối hợp trong việc sử dụngcác chứng từ nhập, xuất kho để tổ chức hạch toán chi tiết NVL theo đúng yêu cầu.Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán DN áp dụng mà kế toán sử dụng các sổ(thẻ) hạch toán chi tiết NVL liên quan Tùy thuộc vào chủng loại NVL nhiều hay Ýt,mật độ nhập xuất nguyên vật liệu nhiều hay Ýt, cách thức tổ chức hệ thống kho tàng
để lưu trữ NVL (tập trung hay phân tán, chuyên dùng hay tổng hợp) cũng như trình độquản lý và kế toán NVL mà doanh nghiệp có thể chọn một phương pháp hạch toán chitiết NVL cho phù hợp với doanh nghiệp mình
* Các phương pháp tổ chức kế toán chi tiết NVL:
a) Phương pháp ghi thẻ song song
Trang 15
Trang 19Sơ đồ 1.3: Tổ chức kế toỏn chi tiết NVL theo phương phỏp thẻ song song
để ghi sổ là cỏc chứng từ nhập xuất Số lượng sổ chi tiết bằng danh mục vật tư sử dụng
- Bước 3: đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết Cụng việc này được tiến hành vào cuối kỡdựa vào số lượng nguyờn vật liệu ở sổ kho và sổ chi tiết Nếu cú sự sai lệch thỡ kế toỏncăn cứ vào sổ kho để điều chỉnh sổ chi tiết
- Bước 4: lập bảng tổng hợp NXT cho từng kho và cho tất cả cỏc kho Mỗi loại vật tưđược ghi trờn một dũng của Bảng tổng hợp NXT Bảng kờ cú thể lập riờng cho nhập,xuất hoặc cả nhập cả xuất theo cả hai chỉ tiờu số lượng và giỏ trị
* Ưu điểm: việc ghi sổ (thẻ) đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, đảm bảo
sự chớnh xỏc của thụng tin cung cấp
* Nhược điểm:
Khối lượng ghi chộp lớn (đặc biệt đối với cỏc doanh nghiệp sử dụng nhiều chủngloại vật tư và cỏc nghiệp vụ nhập, xuất vật tư xảy ra thường xuyờn); việc ghi chộptrựng lặp chỉ tiờu số lượng giữa thủ kho và kế toỏn
Việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toỏn chi tiết vật tư thường dồn vàongày cuối kỡ nờn khụng đảm bảo cung cấp thụng tin nhanh về tỡnh hỡnh nhập, xuất,tồn kho hàng ngày hay tuần, kỳ của từng thứ vật tư theo yờu cầu quản trị vật tư
Trang 16
Ghi hàng ngàyGhi định kì
Quan hệ đối chiếu
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp NXT
(1)
(2)(2)
Trang 20* Điều kiện áp dụng: Ýt loại vật tư, kho tàng tập trung, mật độ nhập xuất dày đặc, cókhả năng quản lý và kế toán vật tư.
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Kế toán vật tư Kế toán trưởng
Quy cách, chất lượng : Đơn vị tính :
chó
Tồn đầu kỳ
…Tổng cộng
Thủ kho
Trang 17
Trang 21BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN KHO NGUYấN VẬT LIỆU
Nhập trong thỏng
Xuất trong thỏng
Tồn cuối thỏng
SL Đơngiỏ TT SL Đơngiỏ TT SL Đơngiỏ TT SL Đơngiỏ TT
Ngày…thỏng…năm…
b) Phương phỏp ghi sổ số dư
Sơ đồ 1.4: Tổ chức kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu theo phương phỏp sổ số dư
Ghi chú:
- Bước 1: thủ kho phõn loại chứng từ để ghi số lượng thực nhập thực xuất vào thẻkho Thẻ kho được lập theo đối tượng ghi (theo danh điểm vật tư)
- Bước 2: thủ kho lập Phiếu giao nhận CT nhập- xuất để chuyển chứng từ cho phũng
kế toỏn lập Bảng luỹ kế NXT vật liệu.theo chỉ tiờu giỏ trị cho từng nhúm, loại NVL
CT xuất Ghi hàng ngày
Ghi định kì
Quan hệ đối chiếu
Trang 22Lập bảng lũy kế định kỳ hàng tháng hoặc một số ngày tùy theo chu kỳ nhập xuất củadoanh nghiệp là nhiều hay Ýt.
- Bước 3: căn cứ vào số liệu trên chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán mở “sổ sốdư” theo từng kho dùng cho cả năm để ghi giá trị nhập- xuất- tồn kho của từng loạiNVL Cuối kỳ, thủ kho căn cứ vào số tồn kho đó tớnh trờn thẻ kho để ghi vào cột “sốlượng” trên sổ số dư do kế toán chuyển xuống Khi nhận sổ số dư thủ kho gửi lên, kếtoán lấy số lượng tồn kho do thủ kho đã ghi vào sổ số dư và đơn giá hạch toán củatừng loại NVL để tính ra số tồn kho theo chỉ tiêu giá trị và ghi vào cột “thành tiền”trên sổ số dư
- Bước 4: kế toán tiến hành đối chiếu giá trị ở trên sổ số dư với bảng lũy kế xuất- tồn kho NVL
Khó phát hiện được nguyên nhân khi đối chiếu nhận ra sai sót
Đòi hỏi yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao
* Điều kiện áp dụng: nên áp dụng ở các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại vật tư,tình hình nhập, xuất vật tư xảy ra thường xuyên, có hệ thống mã vật tư hợp lý Trình
độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán vật tư cao, thủ kho vừa có trình độ chuyên môntốt, vừa ý thức được đầy đủ trách nhiệm của mình trong quản lý kho vật tư
Trang 19
Trang 23PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP, XUẤT
Từ ngày… đến ngày… thỏng… năm
Nhóm
vật liệu
SL CT
CT
Số hiệu CT TT1521A
1521B
…Tổng
SỔ SỐ DƯ
Năm: …Kho:…
SD cuối tháng 1
SD cuối tháng …
SD cuối tháng 12
Tối đa Tối thiểu SL TT SL TT SL TT SL TT
cuối tháng
Cộng
Trang 20
Trang 24c) Phương phỏp ghi sổ đối chiếu luõn chuyển
Sơ đồ 1.5: Tổ chức kế toỏn chi tiết NVL theo phương phỏp
sổ đối chiếu luõn chuyển
Ghi chú:
- Bước 1: thủ kho phõn loại chứng từ để ghi số lượng thực nhập thực xuất vào thẻ kho.Thẻ kho được lập theo đối tượng ghi (theo danh điểm vật tư)
- Bước 2: căn cứ vào chứng từ, kế toỏn lập Bảng kờ nhập xuất nguyờn vật liệu
- Bước 3: số liệu được chuyển từ bảng kờ và sổ kho vào sổ đối chiếu luõn chuyển ngàycuối kỳ Mỗi loại vật tư được ghi trờn một dũng
- Bước 4: sổ đối chiếu luõn chuyển là căn cứ duy nhất để đối chiếu với sổ tổng hợp vềtỡnh hỡnh nhập- xuất- tồn nguyờn vật liệu
- Bước 5: vào cuối kỡ, kế toỏn lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn dựa trờn sổ đối chiếuluõn chuyển
* Ưu điểm : giảm nhẹ khối lượng cụng việc ghi chộp của kế toỏn
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngàyGhi định kì
Quan hệ đối chiếu
Trang 25 Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối kỳ kế toán nờn không cung cấpthông tin kịp thời, làm hạn chế chức năng của kế toán trong khâu kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa kho và phòng kế toán.
Kế toán chi tiết vật tư không thể cung cấp được thông tin về tình hình nhập, xuất,tồn kho hàng ngày mà phải dựa vào số liệu trên thẻ kho
Nếu không lập bản kê nhập (xuất) vật tư thì việc sắp xếp, phân loại chứng từnhập, xuất trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm lẫn, saisót Nếu lập bảng kê nhập (xuất) vật tư thì khối lượng công việc vẫn lớn
* Điều kiện áp dụng: nên áp dụng ở các DN phát sinh Ýt nghiệp vụ nhập, xuất vật tư
và không bố trớ riờng kế toán chi tiết vật tư nên không có điều kiện ghi chép hàngngày tình hình nhập, xuất vật tư
Đơn vị tính
Đơn giá
Số lượng CT
Đơn giá
SD đầu tháng 1 Luân chuyển tháng 1 tháng 2 SD đầu
1.4.2 Tổ chức tài khoản kế toán nguyên vật liệu
1.4.2.1 Tài khoản tổng hợp
Trang 22
Trang 26Tài khoản tổng hợp được sử dụng khi hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu Hiệnnay có hai phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu được áp dụng là phươngpháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
a) Phương pháp kê khai thường xuyên
Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục,
có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật tư trên sổ kế toán Khi áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên thỡ cỏc tài khoản nguyên vật liệu dùng để phản ánh sốhiện có, tình hình tăng giảm vật tư trong kỳ kế toán Do vậy, có thể xác định giá trị vật
tư trên sổ kế toán tại bất kì thời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kì, căn cứ vào số lượng kiểm kê thực tế so sánh với số liệu tồn trên sổ kếtoán để xác định số lượng vật tư thừa thiếu và tìm nguyên nhân giải quyết kịp thời Các tài khoản được sử dụng khi kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phươngpháp kê khai thường xuyên là TK 151, TK 152
b) Phương pháp kiểm kê định kì
Kiểm kê định kì là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhgiá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỡ trờn sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trịvật tư đã xuất kho trong kì theo công thức:
Theo phương pháp này, mọi biến động vật tư trong kì không được theo dõi phảnánh trờn cỏc tài khoản hàng tồn kho (TK 151, TK 152) mà phản ánh trên tài khoảnriêng là TK 611- mua hàng Nh vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỡ thỡcỏc tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh số dư đầu kì và cuối kì của vật tư c) Kết cấu các tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu: dùng để theo dõi giá trị hiện có, tìnhhình tăng giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế; có thể mở chi tiết cho từng loại,nhóm, thứ vật liệu tùy theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán
Gi¸ trÞ vËt t nhËp trong k×
Gi¸ trÞ vËt t tån cuèi k×
Trang 27
Trang 24
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu
nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công, nhận góp
vốn liên doanh, đ ợc cấp hoặc
nhập từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên vật liệu phát
hiện thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị nguyên vật
liệu cuối kỳ (theo ph ơng pháp
kiểm kê định kì)
Số d : giá thực tế nguyên vật liệu
tồn kho
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài gia công hoặc góp vốn liên doanh
- Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Trị giá nguyên vật liệu mua
đ ợc giảm giá, chiết khấu th ơng mại hoặc trả lại ng ời bán
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu đầu kì (ph ơng pháp kiểm kê định kì)
TK 152
- Kết chuyển giá trị thực tế của
nguyên vật liệu tồn đầu kì
- Trị giá thực tế của nguyên vật
liệu nhập vào trong kì
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng, xuất bán, gửi bán và xuất khác trong kì
- Trị giá nguyên vật liệu đ ợc giảm giá hoặc trả lại ng ời bán
- Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn cuối kì
TK 611
Trang 281.4.2.2 Tài khoản chi tiết
Tương tự nh tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết được sử dụng khi hạch toỏn chitiết nguyờn vật liệu Tuy nhiờn, nếu như hệ thống tài khoản tổng hợp là bắt buộc chungđối với tất cả cỏc doanh nghiệp thỡ tài khoản chi tiết nguyờn vật liệu lại được thiết kếriờng cho phự hợp với điều kiện, đặc thự cũng như yờu cầu quản lý của từng doanhnghiệp Cỏch thức thiết kế tài khoản chi tiết sử dụng trong doanh nghiệp đó được trỡnhbày trong mục mó húa nguyờn vật liệu ở trờn
Đơn cử nh TK 152 cú thể được chi tiết thành cỏc TK cấp 2 theo vai trũ và tỏcdụng của nguyờn vật liệu nh:
Ngoài ra, người ta cú thể thiết kế tài khoản chi tiết theo nhiều cỏch riờng khỏc nữa
mà mức độ chi tiết tỉ lệ thuận với sự đa dạng, phong phỳ của nguyờn vật liệu sử dụngtrong doanh nghiệp
1.4.3 Cỏc trường hợp kế toỏn nguyờn vật liệu
Trang 25
- Giá trị vật t đang đi đ ờng
tăng trong kì
- Kết chuyển nguyên vật liệu
cuối kì còn đi đ ờng (ph ơng
pháp kiểm kê định kì)
Số d : giá trị hàng đi đ ờng ch a
về nhập kho vào thời điểm cuối
kì
- Giá trị vật t đang đi đ ờng
đã về nhập kho hoặc chuyển giao luôn cho khách hàng hay các đối t ợng sử dụng
- Kết chuyển nguyên vật liệu
đầu kì (ph ơng pháp kiểm kê
định kì)
TK 151
Trang 291.4.3.1 Kế toỏn tăng giảm nguyờn vật liệu trong kỡ theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn
a) Kế toỏn nguyờn vật liệu ở đơn vị tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
Kế toỏn nghiệp vụ nhập kho NVL
Sơ đồ 1.6: Kế toỏn nghiệp vụ nhập kho NVL theo phương phỏp KKTX
(tớnh VAT theo phương phỏp khấu trừ)
vàoHàng mua đang đi đ
ờng Hàng đi đ ờng nhập kho đ ờng
TK 151
Thuế nhập khẩu
VAT hàng nhập khẩu đ ờng Nhập kho NVL tự chế biến hoặc thuê gia công
Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL
NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Vay m ợn tạm thời của đơn vị
khác,phát hiện thừa so với hoá đơn
mua NVLPhế liệu thu hồi từ thanh lý TS và HĐ
sản xuất
TK 412
Chênh lệch do đánh giá tăng NVL cuối kì
Trang 30 Kế toỏn nghiệp vụ xuất kho NVL
Phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất vật tư theo hạn mức do bộ phận quản lý NVL lập ra.Thủ kho và người nhận vật tư làm thủ tục kiểm nhận NVL theo chứng từ xuất kho Kếtoỏn định khoản nghiệp vụ xuất để trỏnh nhầm lẫn rồi mới vào sổ kế toỏn
Sơ đồ 1.7: Kế toỏn nghiệp vụ xuất kho NVL theo phương phỏp KKTX
(tớnh VAT theo phương phỏp khấu trừ)
b) Kế toỏn nguyờn vật liệu ở đơn vị tớnh thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp
Phần thuế GTGT được tớnh vào giỏ trị thực tế vật liệu
Xuất gia công chế biến
Giảm giá, chiết khấu TM đ ợc h ởng, NVL mua trả lại, HH trong định mức khi mua
TK 133
TK 632, 1388NVL xuất bán hoặc cho vay tạm
thời
NVL xuất trả vốn góp liên doanh
TK 128, 222, 223NVL xuất đi góp vốn, đầu t
TK 411
Chênh lệch do đánh giá giảm NVL
cuối kì
TK 412
Trang 31- Khi mua ngoài nhập kho:
Nợ TK 152 giỏ thực tế nguyờn vật liệu cả thuế GTGT
Cú TK 111, 112, 331… giỏ thực tế nguyờn vật liệu cả thuế GTGT
- Số giảm giỏ hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng hay giỏ trị hàng mua trảlại
Nợ TK 111, 112, 1388, 331… giỏ thực tế cả thuế GTGT
Cú TK 152 giỏ thực tế cả thuế GTGTCỏc trường hợp cũn lại hạch toỏn tương tự nh doanh nghiệp tớnh thuế GTGT theophương phỏp khấu trừ
1.4.3.2 Kế toỏn tăng giảm nguyờn vật liệu theo phương phỏp kiểm kờ định kỡ
Sơ đồ 1.8: Kế toỏn NVL theo phương phỏp KKĐK (tớnh VAT theo phương phỏp khấu trừ)
K/c trị giá NVL mua đi
đ ờng, tồn kho đầu kỳ
TK 3333
Thuế nhập khẩu
VAT của hàng nhập khẩu
TK 111, 112, 331
Giảm giá, chiết khấu TM, NVL trả lại
TK 151, 152
TK 133
TK 631
Cuối kỳ phân bổ vật liệu cho các đối t ợng
Trang 32Trong các doanh nghệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, các nghiệp vụghi nhận tương tự nh minh hoạ trong sơ đồ trên nhưng lưu ý một điểm là giá trị tàikhoản 611 là giá trị thực tế đó cú thuế GTGT
1.4.3.3 Kế toán kết quả kiểm kê kho NVL và dự phòng giảm giá NVL tồn kho
a) Kế toán kết quả kiểm kê kho NVL
Định kì hoặc đột xuất doanh nghiệp tiến hành kiểm kê kho NVL nhằm xác định sốtồn kho thực tế, so sánh với số liệu tồn kho trên sổ sách, xác định số thừa- thiếu, tìmhiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp xử lý
- Kiểm kê phát hiện thiếu (số thực tế < số trong sổ sách)
Nợ TK 1381 thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 111, 112, 1388, 334 đòi bồi thường, trừ vào lương
Nợ TK 632 phần thiếu hụt trong định mức DN chịu
Có TK 152 giá trị thực tế nguyên vật liệu thiếu
- Kiểm kê phát hiện thừa (số thực tế > số trong sổ sách)
Nợ TK 152 giá trị thực tế nguyên vật liệu thiếu
Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ của số thiếu
Có TK 3381 phát hiện thừa chờ xử lý
Có TK 632 khụng rừ nguyên nhân nhưng là của DN
Có TK 331 quên chưa ghi sổ hoặc mua luôn số thừa
Có TK 711 thừa do dôi dư tự nhiên
- Trường hợp NVL phát hiện thừa khi mua NVL nhập kho và xác định là sẽ trả lại chođơn vị khác thì kế toán theo dõi trên TK 002 – vật tư hàng hóa nhận giữ hộ
b) Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho
Tài khoản được sử dụng là TK 159- dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 159 là tàikhoản điều chỉnh của TK 152 nên có kết cấu ngược với TK 152:
Trang 29
TK 159
TK 412
Trang 33
Lập dự phũng giảm giỏ nguyờn vật liệu tồn kho được thực hiện vào thời điểm cuối
kỡ kế toỏn năm khi giỏ trị thuần cú thể thực hiện được của nguyờn vật liệu nhỏ hơn giỏgốc Thực chất của việc lập dự phũng cũng giống như việc trớch trước chi phớ giỳpdoanh nghiệp phản ỏnh giỏ trị nguyờn vật liệu phự hợp với giỏ trị thực tế tại thời điểmlập bỏo cỏo kế toỏn Cụng tỏc lập dự phũng dựa trờn số chờnh lệch giảm giữa giỏ ghi
sổ với giỏ thị trường của nguyờn vật liệu tại thời điểm đỏnh giỏ
Phương phỏp xỏc định mức dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho cần lập:
* Trong niờn độ kế toỏn, nếu nguyờn vật liệu tồn kho khụng bị giảm giỏ, đó sử dụnghoặc bỏn thỡ hoàn nhập số dự phũng đó lập của nguyờn vật liệu này:
Nợ TK 159 hoàn nhập dự phũng
Cú TK 632 ghi giảm giỏ vốn hàng bỏn
* Cuối niờn độ kế toỏn:
- Nếu số dự phũng hiện cú > số dự phũng cần lập cho niờn độ tới thỡ hoàn nhập sốchờnh lệch lớn hơn:
Nợ TK 159 hoàn nhập dự phũng
Cú TK 632 ghi giảm giỏ vốn hàng bỏn
- Nếu số dự phũng hiện cú < số dự phũng cần lập cho niờn độ tới thỡ trớch lập thờm sốchờnh lệch nhỏ hơn:
Nợ TK 632 ghi tăng giỏ vốn hàng bỏn
Trang 30
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
NVL tồn kho không dùng đến
Trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho
Số d : dự phòng giảm giá NVL tồn kho hiện có
Mức dự phòng cần
lậpnăm tới cho NVL tồn
kho i
Số l ợng NVL tồn kho i cuối niên
độ
Mức giảm giá của
liệutồn kho i
Giá trị thực tế trên
thị
tr ờng của NVL tồn
kho i cuối niên độ
Trang 34-Có TK 159 trích lập bổ sung số thiếu
1.4.4 Tổ chức sổ kế toán nguyên vật liệu
Tổ chức sổ kế toán phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thống nhất: thống nhất một hệ thống sổ trong toàn doanh nghiệp,thống nhất hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp, thống nhất về phương pháp và quy trìnhhạch toán trên sổ cũng như đơn vị tiền tệ sử dụng
Nguyên tắc đặc thù: tổ chức sổ kế toán phải phù hợp với loại hình, quy mô hoạtđộng của doanh nghiệp; phù hợp với đối tượng hạch toán; cơ cấu tổ chức sản xuấtkinh doanh, cơ cấu quản lý và khả năng hạch toán của doanh nghiệp
Nguyên tắc hiệu quả: nhằm giảm việc ghi chép trùng lặp, tiết kiệm chi chí, tiếtkiệm lao động ghi sổ và tăng cường chức năng quản lý qua sổ
Hiện nay có bốn hình thức kế toán đó là:
1.4.4.1 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí - Sổ cỏi”
* Ưu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu, không cần phân công lao động kế toán
* Nhược điểm: dễ trùng lặp, nếu quy mô kinh doanh của đơn vị tăng thỡ khụng đápứng được yêu cầu về kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí- Sổ cỏi”
Ghi chó:
Trang 31
Sæ (thÎ) kho,
Sæ chi tiÕt NVL
Chøng tõ gèc (PNK, PXK…)B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc
Sæ nhËt kÝ-
sæ c¸i TK
151, 152, (611)B¸o c¸o tµi chÝnh
B¶ng tæng hîpNhËp- xuÊt- tån
Trang 351.4.4.2 Tổ chức sổ kế toỏn theo hỡnh thức “Nhật kớ chung”
* Điều kiện ỏp dụng:
- Nếu lao động thủ cụng :
+ Loại hỡnh doanh nghiệp đơn giản, quy mụ vừa và nhỏ
- Sổ nhật kớ chung: phõn loại chứng từ theo thời gian để ghi sổ
- Sổ nhật kớ đặc biệt: mở cho cỏc đối tượng cú tớnh trọng yếu, cú mật độ phỏt sinh dày
và cần cú sự quản lý thường xuyờn Thường cú bốn loại nhật kớ đặc biệt được mở lànhật kớ thu- chi tiền mặt, nhật kớ mua- bỏn hàng
- Sổ cỏi: ghi định kỡ theo chứng từ gốc và cho từng đối tượng
Sơ đồ 1.10: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức “Nhật kớ chung”
Trang 32
Bảng tổng hợpNXT
Sổ (thẻ) kế toánchi tiết NVL
Chứng từ gốc
Sổ cái tài khoản 151,
152, (611)
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 36- Sổ cái: mở theo chế độ kế toán; ghi hàng ngày, định kì hay cuối kì căn cứ vào chứng
từ ghi sổ
* Hướng mở chứng từ ghi sổ:
Theo loại chứng từ gốc
Theo đối tượng hoặc tài khoản
Theo chỉ tiêu hạch toán và quản lý
Thời điểm lập chứng từ ghi sổ căn cứ vào mật độ phát sinh các nghiệp vụ hoặctheo yêu cầu thông tin
Trang 33
Trang 37Sơ đồ 1.11: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức “Chứng từ ghi sổ”
1.4.4.4 Tổ chức sổ kế toỏn theo hỡnh thức “Nhật kớ- chứng từ ”
Trang 34
Ghi hàng ngàyGhi định kì
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí chứng từghi sổ
Số cái tài khoản
151, 152, (611)
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi
tiếtNVL
(5)
Ghi chú:
Trang 38* Điều kiện áp dụng:
- Áp dông cho các loại hình kinh doanh phức tạp, quy mô lớn
- Trình độ quản lý cao, yêu cầu thông tin nhiều và nhanh
- Áp dụng có hiệu quả trong điều kiện kế toán thủ công
+ Tiết kiệm được một nửa khối lượng kế toán
+ Thuận lợi cho công tác đối chiếu kiểm tra giữa kênh hạch toán chi tiết và tổng hợp của một hay nhiều đối tượng
+ Có thể lập nhanh báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ
* Nhược điểm: hệ thống sổ quá phức tạp, có nhiều nội dung không phù hợp với trình
B¸o c¸o kÕ to¸n
NhËt kÝ chøng tõ
cã liªn quan (1, 2,
4, 10)
B¶ng ph©n bæ vËt liÖu sè 2
B¶ng kª chi phÝ
sè 4, 5, 6
NhËt kÝ chøng tõ
sè 7 (ghi cã TK 152)
(331)
Trang 391.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cường & Thịnh là một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sè 0102000552 do Sở kế hoạch và Đầu tư HàNội cấp ngày 29/9/2000 Trụ sở chính của Công ty đặt tại Ngõ 109 - ĐườngTrường Chinh - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tiền thân của Công ty Cường & Thịnh là một tổ hợp tác được thành lập từ năm
1990 Trong quá trình phát triển, do yêu cầu đổi mới để tìm được chỗ đứng trên thịtrường và mở rộng quy mô sản xuất, tổ hợp tác dần được chuyển đổi thành công ty với
- Tên gọi: Công ty TNHH Cường & Thịnh
- Tên giao dịch: Cuong & Thinh L.t.d Company
- Vốn điều lệ: 1tỉ đồng
* Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể được khái quát qua 2 giaiđoạn:
Giai đoạn 1: (từ năm 1990 đến năm 2000): doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức
tổ hợp tác với công việc chủ yếu là sản xuất và buôn bán các sản phẩm nhựa, bao bì.Các mặt hàng đồ điện lúc này chưa được sản xuất mà công ty chỉ làm đại lý tiêu thụcho các doanh nghiệp sản xuất đồ điện khác Năm nào tổ hợp tác cũng đạt cơ sở sảnxuất vững mạnh
Trang 36
k×
Ghi chó:
Trang 40 Giai đoạn 2 (từ năm 2000 đến nay): sau khi chuyển đổi hình thức, công tyTNHH Cường & Thịnh đã từng bước hoà nhập để đứng vững và phát triển, tìm cáchtháo gỡ khó khăn Dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc sẵn có từ trước, Công tytiến hành sản xuất thử các mặt hàng mới nhằm đáp ứng với nhu cầu thị trường mà chủyếu là các thiết bị điện Công ty đã tận dụng tối đa thiết bị sẵn có và không ngừng đầu
tư thiết bị, công nghệ mới Bên cạnh việc duy trì các mặt hàng mới, công ty còn đẩymạnh sản xuất các mặt hàng truyền thống nh các sản phẩm nhựa, bao bì áo, Cho đến nay, tổng cộng Công ty sản xuất trên 100 loại sản phẩm khác nhau
Nền kinh tế thị trường với tính cạnh tranh hết sức khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra những sản phẩm mà mình có thể sản xuất được mà phải sản xuất những sản phẩm thị trường cần Hơn nữa, Công ty ra đời trong hoàn cảnh đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến lên chủ nghĩa xã hội Việc sản xuất và cung cấp thiết bị điện lúc này là phù hợp với xu thế phát triển của thị trường Do nhận thức đúng đắn và biết nắm bắt cơ hội, Công ty không ngừng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và kinh doanh có lãi đảm bảo cho CBCNV có mức thu nhập tuy chưa phải là cao nhưng ổn định so với công nhân
Hiện nay, sản phẩm của công ty mới chỉ được tiêu thụ ở thị trường nội địa từ Quảng Bình trở ra nhưng trong một tương lai không xa sẽ có một mạng lưới phân phối
ra thị trường nước ngoài
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
*- Nhiệm vụ chính của Công ty là:
+Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa, bao bì và các vật tư thiết bị điện,vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách
+Sản xuất, chế tạo, gia công các mặt hàng cơ khí, thiết bị và khuôn mẫu, buônbán hàng tiêu dùng
*- Chức năng:
+ Là công ty chuyên sản xuất kinh doanh những mặt hàng chính : sản xuất các sản phẩm đồ điện nh ổ cắm điện các loại, bảng điện, đế õm…phục vụ cho tiêu dùng, các loại chai lọ nhựa phục vụ cho ngành y tế Ngoài ra công ty còn sản xuất chế tạo, gia công các mặt hàng cơ khí, vận chuyển hành khách
Trang 37