Hệ thống kinh tế nông nghiệp Việt Nam
Trang 1CHƯƠNG II
HỆ THỐNG KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2Khái niệm: Hệ thống kinh tế nông nghiệp là
tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, biểu hiện bằng những hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, những hình thức tiêu dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức
sản xuất, trao đổi, phân phối và cơ chế quản lý
tương ứng của Nhà nước đối với toàn bộ nền nông nghiệp
Trang 42/ ĐẶC TRƯNG HỆ THỐNG KTNN VIỆT NAM
a/Hệ thống đa sở hữu (rất đa dạng: sở hữu Nhà nước, sở
hữu tập thể, sở hữu cá thể tư nhân và sở hữu hỗn hợp)
- Sở hữu Nhà nước: Vai trò nòng cốt và chỉ đạo, dẫn dắt
và định hướng phát triển toàn bộ ngành nông nghiệp.
(Ngoài ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân)
• Các doanh nghiệp vốn Nhà nước nằm ở các vùng
trọng yếu, vùng sâu giữ vai trò hạt nhân phát triển.
• Cổ phần Nhà nước trong các doanh nghiệp
Trang 7a/ Hệ thống đa sở hữu
- Sở hữu cá thể tư nhân: Hiện nay cả
nước chỉ có 5% do doanh nghiệp Nhà nước
đảm nhận kinh doanh số còn lại do dân làm
dưới hình thức kinh tế hộ và kinh tế trang trại
Trang 8+ Sở hữu của công ty cổ phần nông nghiệp
+ Sở hữu của công ty theo mô hình công ty mẹ, công ty
con
+ Sở hữu liên kết theo mô hình tập đoàn kinh tế
Trang 9b/Đa hình thức tổ chức sản xuất (nhiều hình thức
tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng và năng động)
GỒM: Các DNNNg 100% vốn Nhà nước; các công ty cổ phần; các hợp tác xã; các hình thức kinh tế hợp tác đa dạng của nông dân; các hình thức liên kết, liên doanh tự nguyện
Trong đó: Kinh tế hộ và trang trại là hình thức
cơ bản của hệ thống kinh tế nông nghiệp nhiều
thành phần, đơn vị kinh tế cơ sở (nhỏ không
chia được)
Trang 10c/ Các chủ thể kinh tế trong hệ thống đều tự do kinh
doanh theo pháp luật, có quyền bình đẳng về nghĩa
vụ và quyền lợi trước pháp luật.
- Luật doanh nghiệp tư nhân,
- Luật doanh nghiệp Nhà nước,
- Luật công ty,
- Luật hợp tác xã v.v
=>Không phân biệt đối xử với các chủ thể kinh
tế thuộc các thành phần kinh tế trong nông nghiệp.
=> Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế khác nhau vừa cạnh tranh vừa liên kết hợp tác và phát triển đạt trình độ xã hội hoá ngày
càng cao.
Trang 12d/ Việc quản lý, vận hành.
• Theo cơ chế Thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo hướng XHCN
• Hạn chế tối đa những mệnh lệnh hành chính, đảm bảo nguyên tắc thị trường; kết hợp với
các kế hoạch định hướng và các chính sách
kinh tế vĩ mô của Nhà nước
• Mọi yếu tố đầu vào của sản xuất và đầu ra của sản phẩm nông nghiệp đều phải đi vào thị
trường
Trang 13II/ Lịch sử hình thành phát triển hệ thống kinh tế nông nghiệp Việt Nam
- Trung nông: hộ có ruộng tự cày cấy đủ ăn, không dôi dư
- Kinh tế bần nông: Những nông hộ nghèo, thiếu ruộng làm
không đủ ăn.
- Cố nông, những người không có ruộng đi làm thuê để
kiếm sống.
Trang 14II/ Lịch sử hình thành phát triển hệ thống kinh tế nông nghiệp Việt Nam
2 Thời kỳ 1945 - 1954
Chuyển dịch cơ cấu theo hướng: Kinh tế địa chủ bị suy
yếu, kinh tế phú nông chững lại, kinh tế trung nông lớn lên cả về số hộ và tiềm lực kinh tế của mỗi hộ; đời sống của bần nông và cố nông được cải thiện.
3 Thời kỳ 1955 – 1975 (mô hình HTX và KT quốc
doanh; TBCN)
- Thực hiện các kế hoạch 3 năm , 5 năm thành công dần dần chuyển dịch lao động trong NN.
- Thi đua phát triển sản xuất
- Miền nam phát triển KT trang trại, đồn điền
Trang 154 Thời kỳ 1976 – 1987
Hình thành các mô hình: HTX, nông lâm trường
+ Nông dân và công nhân nông nghiệp mất quyền người chủ trực tiếp sản xuất
+ Quy mô HTX và nông trường lớn =>bộ máy cồng kềnh, quản lý quan liêu, lãng phí lớn, tham ô phổ biến, tài sản thất thoát, ruộng đồng bỏ hoang.
+ Năng suất và sản lượng nông nghiệp giảm sút liên tục và nghiêm trọng Tình trạng nợ lương công nhân trở thành phổ biến và kéo dài liên miên.
+ Sản xuất lương thực chỉ tự cấp, tự túc; mức sản lượng lương thực bình quân đầu người liên tục giảm xuống, lượng gạo nhập khẩu mỗi năm tăng dần lên và tới trên 1
Trang 165 Giai đoạn từ 1987 đến nay
a Xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự
chủ, giao đất, cấp sổ đỏ, quy định 5 quyền
sử dụng đất lâu dài cho nông hộ
b Từng b ớc đổi mới mô hình hợp tác xã kiểu cũ
c ổi mới hoạt động của doanh nghiệp nhà Đổi mới hoạt động của doanh nghiệp nhà
n ớc trong nông nghiệp
Trang 17III Xu hướng và giải pháp phát triển
kinh tế trang trại
• Hộ gia đình: số nhân khẩu/hộ khẩu
Trang 18III Xu hướng và giải pháp phát triển
kinh tế trang trại
1 Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất
cơ sở trong nông, lâm và thủy sản với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, có quy
mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đủ
lớn, có trình độ kỹ thuật cao, tổ chức và
quản lý tiến bộ.
Trang 191 Khỏi niệm về trang trại và kinh tế trang trại
• Tiêu chí
+ Giá trị s n l ợng hàng hoá và dịch vụ bản lượng hàng hoá và dịch vụ b ỡnh quân một n m của trang trại ( ối với miền Bắc có ăm của trang trại (Đối với miền Bắc có Đổi mới hoạt động của doanh nghiệp nhà quy mô 40 triệu đồng và miền Nam - 50 triệu
đồng trở lên)
+ Quy mô s n xuất của trang trại ph i t ơng đối ản lượng hàng hoá và dịch vụ b ản lượng hàng hoá và dịch vụ blớn và v ợt trội so với kinh tế hộ nông dân
(>3ha đồng bằng, >5 ha ng b ng, >5 ha ằng, >5 ha nỳi)
Trang 202 Nh ng đặc tr ng của kinh tế trang trại ững đặc trưng của kinh tế trang trại
- Tỷ suất hàng hoá th ờng đạt 70 - 80% trở lên
- Chủ trang trại là cá thể nắm một phần quyền sở
h u và toàn bộ quyền sử dụng đối với ruộng ữu và toàn bộ quyền sử dụng đối với ruộng
đất, t liệu s n xuất, vốn và s n phẩm làm ra.ản lượng hàng hoá và dịch vụ b ản lượng hàng hoá và dịch vụ b
- Quy mô đủ lớn
- Tổ chức và qu n lý đơn gi n và gọn nhẹ ản lượng hàng hoá và dịch vụ b ản lượng hàng hoá và dịch vụ b
- Chủ trang trại là ng ời có ý chí, có n ng lực, có ăm của trang trại (Đối với miền Bắc có kiến thức và kinh nghiệm, có hiểu biết kinh
doanh thị tr ờng
Trang 233 Nguồn gốc hỡnh thành và phát triển kinh tế trang trại
+ Từ tự cấp, tự túc=> kinh doanh s n xuất hàng ản lượng hàng hoá và dịch vụ bhoá=> hộ s n xuất giỏi => kinh tế trang trạiản lượng hàng hoá và dịch vụ b
+ Một số ng ời có kh n ng kinh tế bỏ vốn ra ản lượng hàng hoá và dịch vụ b ăm của trang trại (Đối với miền Bắc có
thuê đất hoặc mua đất lập trang trại
+ Nh ng hộ nhận khoán trở thành đơn vị kinh tế ữu và toàn bộ quyền sử dụng đối với ruộng
tự chủ trong các nông, lâm tr ờng quốc doanh
Trang 24Trang trại cừu 24
Trang 254 Những giải pháp phát triển kinh tế
hộ, kinh tế trang trại
a Giải pháp trước mắt
+Thông tin thị trường đầy đủ, kịp thời
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài, về chuyển giao công nghệ
+ Cần chủ động lựa chọn lấy ngành sản
xuất hàng hoá thiết thực có thị trường
Trang 264 Những giải pháp phát triển kinh tế
hộ, kinh tế trang trại
b Giải pháp cơ bản, lâu dài
- Đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn lên
công - nông - dịch vụ.
- Phát triển mạnh thị trường nông thôn,
- Thúc đẩy quá trình liên doanh liên kết
- Kết hợp với các chương trình của chính phủ để
xây dựng các vùng kinh tế trang trại sản xuất hàng hoá cao.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với phát
triển kinh tế trang trại.
Trang 27IV Kinh tế tập thể trong nông nghiệp
1 Bản chất KT tập thể
+ Nền tảng: sở hữu tập thể Cách đóng góp khác nhau → tập thể
khác nhau ( Cách sử dụng quỹ tập thể khác nhau, Sau mỗi
năm hoạt động có lợi nhuận và cách xử lý khác nhau)
+ Quỹ tích lũy: tập thể càng mạnh quỹ tích lũy càng lớn.
+ Thành viên ra khỏi tập thể → được rút vốn góp cổ phần
(không được rút từ quỹ tích lũy)
+Khi mua sắm trang thiết bị, tập thể có thể sử dụng vốn góp của
1thành viên nhưng sở hữu là của tập thể)
+Các hình thức tổ chức kinh tế tập thể là rất đa dạng, trong đó
Trang 28tế; Bắt nguồn từ tính tất yếu của hoạt
động tập thể
Trang 292 Khái niệm, đặc trưng của HTX
nông nghiệp.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các loại hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống góp
Trang 30Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết dự lễ khởi công xây dựng cụm cảng Đa Phúc ngày 02/03/2010
30
Trang 31Đặc trưng HTX
+Liên kết kinh tế tự nguyện của những
nông hộ, nông trại
+ Cùng góp vốn của các thành viên và bình
đẳng
+ Mục đích kinh doanh: các dịch vụ cho xã
viên và tuân theo nguyên tắc bảo toàn và tái sản xuất mở rộng.
+Thành lập và hoạt động theo nguyên tắc
Trang 32Đặc trưng HTX
+Liên kết ở những dịch vụ cần thiết và đủ khả năng quản lý kinh doanh
+Quan hệ giữa hợp tác xã và xã viên: liên kết, giúp đỡ; vừa là quan hệ giữa hai đơn
vị kinh doanh
+ Là tổ chức kinh tế liên kết mang tính chất vừa tương trợ giúp đỡ, vừa kinh doanh.
Trang 33Nội dung hoạt động, đối tượng
phục vụ
+ Đối tượng phục vụ: Quan hệ HTX và xã
viên (2 đối tác có tư cách pháp nhân tự lấy
thu bù chi, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế)
• Chủ hộ gia đình đại diện xã viên HTX
• Cá nhân và doanh nghiệp là xã viên HTX
Trang 34Đổi mới và phát triển HTX nông
nghiệp - Luật HTX 2003
Năm 1986 đổi mới từ tập trung bao cấp sang KT thị trường.
Hướng phát triển (5 hướng)
- Đổi mới nội dung và mục đích kinh doanh dịch vụ đầu vào
và đầu ra cho các hộ xã viên ( các dịch vụ cho sản xuất, không tổ chức sản xuất)
- Đổi mới phương pháp: điều hành trực tiếp → hợp đồng.
- Đảm bảo hiệu quả trong hoạt động dịch vụ
- Đổi mới tổ chức bộ máy: tinh gọn hơn phù hợp với hoạt động kinh doanh tập thể: giảm chi phí, hiệu quả
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ
Trang 35Khuyến khích phát triển các hình thức kinh tế
Trang 36V KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP
- Doanh nghiệp Nhà nước công ích: sản xuất, cung
ứng sản phẩm và dịch vụ chung xã hội=>hiệu quả
thấp (công ty, trung tâm nghiên cứu chuyển giao công
nghệ, công ty thủy nông, công ty giống; công ty
khoanh nuôi và bảo vệ rừng, )
- Doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh: gắn với thị
trường, kinh doanh theo cơ chế thị trường=>Kém
hiệu quả, thua lỗ
Nguyên nhân do sở hữu và lợi ích Nhà nước chưa tạo được động cơ và sức ép (+quan liêu, lãng phí, tham ô)
Trang 37Xu hướng chuyển dịch
cao, những doanh nghiệp đầu đàn và ở những vùng kinh tế mới cần phát triển những doanh nghiệp công ích cần thiết
nghiệp kinh doanh bình thường hoặc yếu kém
để tạo sức sống mới cho chúng
Trang 38Hợp tác xã Công ty cổ phần
- Nền tảng sở hữu: cổ phần
+ Cổ phần sáng lập: = nhau
-Huy động thêm: từ cá nhân có điều
kiện, từ bên ngoài
- Chế độ phân phối: trích lợi nhuận→
Hình thành quỹ tích lũy.
- Luật HTX.
- Cơ chế quản lý: vai trò các xã viên
là như nhau ( cơ chế đối nhân)
- Cổ phần + Khác nhau -Không
Chia hết lợi nhuận cho cổ đông→cổ tức →có thể không có quỹ tích lũy.
- Luật doanh nghiệp
Ai có cổ phần lớn hơn sẽ có quyền quyết định lớn hơn (cơ chế đối vốn)
Trang 39VI Thúc đẩy quá trình liên kết liên doanh trong Nhà nước
• Quy hoạch chuyên môn hóa, phát triển
• Mô hình phù hợp
• Mở rộng quy mô ngành
• Cơ cấu loại DN sở hữu khác nhau
• Liên kết theo lãnh thổ và theo ngành