Sứ mệnh công ty: Á Châu là một trong những đơn vị đi đầu về tổ chứctour và cung cấp dịch vụ truyền thông với phương châm đoàn kết và khôngngừng sáng tạo, phát triển bền vững, cam kết tạo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
Các giải pháp xúc tiến bán vé máy bay ở Công ty cổ phần dịch vụ truyền
thông & du lịch Á Châu
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đinh Lê Hải Hà
Họ và tên sinh viên : Đỗ Thị Thu Trang
Mã sinh viên : CQ502788
Chuyên ngành : QTKD Thương mại
Lớp : QTKD Thương mại 50A
Khóa : 50
Hệ : Chính quy
Hà Nội, đợt 2, tháng 01 /2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong bốn năm theo học chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, khoa
Thương mại và Kinh tế quốc tế, trường đại học Kinh tế quốc dân, em đã được
học hỏi, tiếp thu nhiều kiến thức đại cương cũng như chuyên ngành, là nền
tảng cho em trên con đường sự nghiệp sau này
Trên cơ sở những kiến thức đã được học, cùng với những kinh nghiệm thực tế
trong quá trình thực tập, em đã chọn đề tài “Các giải pháp xúc tiến bán vé
máy bay ở Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông & du lịch Á Châu”
Em xin chân thành cảm ơn tới Công ty CP dịch vụ truyền thông & du lịch Á
Châu và toàn thể các cô chú, anh chị trong Phòng kinh doanh, đặc biệt là chị
Đoàn Thị Hoài Thu, người đã hướng dẫn em thực tập tại công ty, đã tạo điều
kiện cho em thực tập, tìm hiểu thông tin và những kinh nghiệm thực tế trong
công việc
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Thương mại và
kinh tế quốc tế, đặc biệt là Ths.Đinh Lê Hải Hà đã hướng dẫn, giúp đỡ em
trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành bản chuyên đề thực tập
này
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Đỗ Thị Thu Trang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Trường đại học Kinh tế quốc dân
- Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế Tên em là Đỗ Thị Thu Trang, sinh viên lớp QTKD Thương mại 50A
Trong thời gian từ 06/02/2012 đến 21/05/2012, em đã được tham gia thực tậptại Phòng kinh doanh trực thuộc Công ty CP dịch vụ truyền thông & du lịch ÁChâu Trên cơ sở kiến thức đã học kết hợp với việc quan sát, học hỏi thực tế,
em đã nghiên cứu và hoàn thành chuyên để thực tập với đề tài “Các giải phápxúc tiến bán vé máy bay ở Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông & du lịch ÁChâu”
Em xin cam đoan bài chuyên đề thực tập này là do em viết, không sao chépchuyên để, luận văn khác Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoantrên trước khoa và nhà trường
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Đỗ Thị Thu Trang
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Tổng quan các công trính nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
1.6 Kết cấu chuyên đề 3
CHƯƠNG 2 :GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN4 DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH Á CHÂU4 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ truyền thông & du lịch Á Châu 4
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 4
2.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty 7
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty 7
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 8
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 10
2.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 10
2.3.2 Đặc điểm về sản phẩm 11
Trang 52.3.4 Tiềm lực kinh doanh 162.3.4.1 Vốn 162.3.4.2 Nhân sự 17
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN VÉ MÁY BAY Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH Á CHÂU 19
3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 193.2 Phân tích hoạt động xúc tiến bán vé máy bay của công ty 243.2.1 Đặc điểm nguồn khách lẻ và khách đoàn 243.2.2 Hệ thống các hãng hàng không đối tác 253.2.3 Các hoạt động xúc tiến bán vé máy bay mà công ty đang áp dụng 273.2.3.1 Khuyến mại 273.2.3.2 Quảng cáo 323.2.3.3 Trưng bày và giới thiệu dịch vụ 353.3 Đánh giá hoạt động xúc tiến bán hàng và công tác bán hàng của công ty 363.3.1 Đánh giá hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty 363.3.2 Đánh giá công tác bán hàng của công ty 37
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN BÁN VÉ MÁY BAY Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH & TRUYỀN THÔNG Á CHÂU 38
4.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty trong thời gian tới 384.1.1 Các yếu tố chủ quan 38
Trang 64.1.1.2 Các chính sách xúc tiến bán 39
4.1.1.3 Dịch vụ trong và sau bán 40
4.1.1.6 Vai trò của các nhân viên bán hàng 43
4.1.2 Các yếu tố khách quan 43
4.1.2.1 Khách hàng 43
4.1.2.2 Các chính sách khuyến khích của Nhà Nước 44
4.1.2.3 Sự phát triển của nền kinh tế 44
4.2 Giải pháp xúc tiến bán vé máy bay cho công ty 44
4.2.1 Hoàn thiện chính sách giá cả 45
4.2.2 Hoàn thiện nguồn nhân lực 47
4.2.3 Đẩy mạnh công tác giao tiếp và khuếch trương hình ảnh 50
4.2.4 Củng cố tăng cường kênh phân phối 51
4.2.5 Phát triển thị trường khách mới 53
4.3 Kiến nghị 55
4.3.1 Đối với lãnh đạo của công ty 55
4.3.2 Đối với nhân viên công ty 55
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒHình 2.1 : Logo của công ty………6
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dịch vụ du lịch & truyền thông Á Châu……… 8Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động phân loại theo trình độ của công ty Á Châu… 17Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động phân loại theo giới tính……… 18
Bảng 2.5 : Nguồn nhân lực 4 năm gần đây 18Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh từ (2009 - 2011) 19
Bảng 3.2 : Đánh giá kết quả kinh doanh năm 2011 20Bảng 3.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh bán vé máy bay 2010, 2011 22Biểu đồ 3.4 : Biểu đồ doanh thu qua các tháng………23Biểu đồ 3.5 : Biểu đồ doanh thu giữa các mảng thị trường……… 24Bảng 3.6 : Chương trình khuyến mại cho dịp tết nguyên đán 27Bảng 3.7 : Chương trình khuyến mại “ ngày hè thỏa sức khám phá” 28
Bảng 3.8 : Hệ thống thẻ tích điểm 29Bảng 3.9 : bảng giá khuyến mại cho khách bay nhiều chặng quốc tế 30
Bảng 3.10 : Bảng giá khuyến mại cho khách đoàn 31
Trang 8CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ 21, nhu cầu giao lưu kinh tế cũng như du lịch ngàycàng gia tăng Để tiết kiệm thời gian cũng như đạt hiệu quả cao trong côngviệc, đường hàng không được cho là sự lựa chọn tốt nhất Đó không chỉ là cơhội lớn cho các hãng hàng không phát triển nhanh chóng mà cũng là cơ hộicho các dịch vụ đi kèm 1 trong số các dịch vụ hàng không đó chính là dịch
vụ bán vé máy bay và dịch vụ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi nhuận chodoanh nghiệp
Tuy nhiên, những năm qua liên tục xảy ra những bất ổn về kinh tế, dịchbệnh Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường hiện nay có không ít các đốithủ cạnh tranh tổ chức thành công loại hình này Nên việc kinh doanh củaCông ty di lịch Á Châu gặp không ít những khó khăn Qua thời gian thực tậptại Công ty du lịch Á Châu với mong muốn phát triển hoạt động kinh doanhbán vé máy bay tại Công ty và thỏa mãn tối đa nhu cầu vận chuyển hàng
không cho khách, em đã quyết định chọn đề tài “Các giải pháp xúc tiến bán
vé máy bay ở Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông & du lịch Á Châu “ để
viết chuyên đề thực tập
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích những đặc tính cơ bản của sản phẩm vé máy bay và cácdịch vụ đi kèm
Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Á Châu
và xây dựng giải pháp xúc tiến bán vé máy bay thông qua việc nâng cao chấtlượng dịch vụ nhằm góp một phần nhỏ vào việc nâng cao uy tín và thươnghiệu của công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9 Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động xúc tiến bán vémáy bay của công ty và trong sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùngngành
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là dịch vụ bán vé của công ty ÁChâu và các số liệu hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây nhất
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích
Từ những số liệu sơ cấp, thứ cấp thu được tiến hành phân tích chúng để
từ đó có những nhận xét, đánh giá về vấn đề cho chính xác, khách quan và đạthiệu quả cao
Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn sách báo, internet, tạp chí… khácnhau nhằm có được cái nhìn tổng quan nhất về vấn đề cần nghiên cứu
Phương pháp xã hội học và thực địa
Liên hệ thực tế tại công ty với nhiều công ty khác nhau để từ đó có cáinhìn tổng quan nhất về vấn đề nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Trực tiếp phỏng vấn xin ý kiến của các nhân viên trong công ty
1.5 Tổng quan các công trính nghiên cứu liên quan đến đề tài
1 Bảo Châu : tác giả sách Lập chiến lược quảng cáo NXB Lao động xãhội, 2008
Nội dung sách : Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hiện nay, quảngcáo là một khâu không thể thiếu của các nhà kinh doanh nhằm quảng bá sảnphầm của mình Để có được một quảng cáo mang lại hiệu quả cao đòi hỏi bạnphải chuận bị lập chiến lược quảng cáo Nó là một mắt xích đóng vai trò quantrọng trong hoạt động quảng cáo
Trang 10Để thành công trong lĩnh vực hoạch định chiến lược quảng cáo, yêu cầu bạnphải có kiến thức vè nhiều lĩnh vực khác nhau Quyển sách này cung cấp kiếnthức cần thiết, từ khái niệm cơ bản về hoạch định chiến lược quảng cáo, sáchlược quảng cáo đến phân tích môi trường cụ thể của các tập đoàn kinh tế,doanh nghiệp.
2 Thạc sỹ Lê Sĩ Trí : Giáo trình về PR ( Quan hệ công chúng ) NXBThống Kê, 2007
Nội dung giáo trình : Giáo trình PR (Quan hệ công chúng) cung cấpnhững kiến thức căn bản về PR và các hoạt động PR trong kinh doanh,thương mại cũng như trong các hoạt động xã hội khác
3 Ngô Thị Thu Hương : Luận văn thạc sỹ đề tài “ Phát triển hoạt độngxúc tiến bán hàng cho các doanh nghiệp trong xu hướng phát triển kinh
tế năm 2012”
Nội dung công trình : phân tích thị trường và các cơ hội kinh doanh đặttrên cơ sở xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện nay, phân tích đặc thù củacác hoạt động xúc tiến bán hàng và nhận định những cơ hội cũng như tháchthức cho doanh nghiệp, đưa ra các giải pháp xúc tiến bán hàng hiệu quả thôngqua những lập luận đó
4 Zig Ziglar : Tác giả sách Nghệ thuật bán hàng bậc cao, NXB Trẻ, 2011 Nội dung sách : Với những câu chuyện thực tiễn của bản thân và sự quansát từ các đồng nghiệp, tác giả đã chia sẻ những vấn đề đáng lưu ý và khá cầnthiết cho bất kỳ người bán hàng nào như những ý tưởng về tầm quan trọngcủa sự đáng tin cậy của người bán hàng, những vấn đề tâm lý thường gặptrong quá trình bán hàng, giới thiệu các kỹ thuật bán hàng chuyên nghiệp,…
1.6 Kết cấu chuyên đề
Chương 1: Mở đầu
Trang 11Chương 2: Giới thiệu về công ty cổ phần dịch vụ truyền thông và dulịch Á Châu
Chương 3 : Thực trang hoạt động xúc tiến bán vé máy bay ở công ty cổphần truyền thông và du lịch Á Châu
Chương 4 : Định hướng và giải pháp xúc tiến bán vé máy bay ở công ty
CHƯƠNG 2 :GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH Á CHÂU
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG &
Trang 12này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập công ty Á Châu của chị bâygiờ.
Được thành lập vào ngày 8/1/2005, bước đầu công ty chỉ họat động vẻnvẹn với 2 nhân viên chính nhưng nay con số này đã là 30 nhân viên hoạt độngchuyên nghiệp Là một cán bộ năng động, lại được đi nhiều nơi, học hỏi nhiềuđiều…Những chuyến đi thực nghiệm đã là vốn kiến thức và kinh nghiệm củachị về ngành du lịch nhiều hơn Và từ cơ sở là 1 công ty du lịch nhỏ, chịHương đã mở rộng thêm quy mô hoạt động kinh doanh vào năm 2008 Đây
có thể coi là bước ngoặt lớn của công ty Á Châu Lúc đầu công ty phải tự tìmkiếm đối tác và nguồn khách hành cho mình Bản thân chị Hương đã trực tiếphướng dẫn và điều hành cho các tour của công ty… Nhưng từ trong khó khăn
đó, công ty Á Châu đã có được niềm tin và thương hiệu mạnh mẽ với kháchhành trong và ngoài nước, họ đã tìm đến với Á Châu như một địa chỉ tin cậynhất Uy tín chất lượng và hiệu quả là những mục tiêu quan trọng mà Á Châuluôn hướng tới Sự hài lòng của khách hàng là thành công và thắng lợi củacông ty trong quá trình khẳng định sức vóc của mình trên thương trường
Hoạt động với phương châm “đoàn kết và không ngừng sáng tạo” độingũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động , sáng tạo và đầy nhiệt huyết của ÁChâu cam kết sẽ làm hết mình để mang đến cho khách hàng giá trị hoàn hảonhất
Trang 13Hình vẽ 2.1: Logo của công ty
Ý nghĩa của logo: Logo mới dựa trên ý tưởng xây dựng một hình tượngbiểu trưng cho công ty Á Châu với các hoạt động : du lịch, quảng cáo, tổ chức
sự kiện, thiết kế - xây dựng, truyền thông nhằm thỏa mãn các điều kiện: đẹpmắt, ấn tượng, dễ nhớ Logo có thể dễ dàng sử dụng để tích hợp vào websidecũng như các ấn phẩm của hệ thống nhận diện thương hiệu, các phương tiệnquảng cáo truyền thông
Sứ mệnh công ty: Á Châu là một trong những đơn vị đi đầu về tổ chứctour và cung cấp dịch vụ truyền thông với phương châm đoàn kết và khôngngừng sáng tạo, phát triển bền vững, cam kết tạo ra những giá trị tốt nhất chokhách hàng và đối tác cùng tham gia
Tầm nhìn của công ty: Á Châu hướng đến mục tiêu tiên phong trongviệc xây dựng tour du lịch chuyên nghiệp, thân thiện với những giá trị khácbiệt và trải nghiệm mới lạ cho khách hàng tại mỗi điểm đến
Á Châu kiên trì với theo đuổi mục tiêu cung cấp dịch vụ truyền thôngsáng tạo hiệu quả xây dựng hình ảnh của khách hàng, đối tác tốt nhất
Các thành tựu chủ yếu mà Á Châu đã đạt được:
Độc giả báo Hà Nội mới bình chọn “ Dịch vụ lữ hành được hài lòng”trong năm 2010
Trang 14 Tổng cục du lịch trao tặng Cúp Top ten lữ hành Quốc tế hàng đầu ViệtNam trong năm 2011.
Từ năm 2010 – 2011 : là đơn vị du lịch có tổng doanh thu đừng thứ 4của hàng không Việt Nam tại khu vực miền Bắc
2.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng doanh nghiệp
Lĩnh vực hiện nay công ty đang kinh doanh là lĩnh vực dịch vụ du lịch, bán vémáy bay và tổ chức sự kiện
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Trang 15Công ty có nhiệm vụ sử dụng hiệu quả và phát triển nguồn vốn kinhdoanh được giao thực hiện mục tiêu kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ về cáckhoản nợ phải thu hải trả trong bảng cân đối ngân sách.
Có trách nhiệm kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh Chịu trách nhiệm trước Nhà Nước, Tổng công ty du lịch Hà Nội về kếtquả kinh doanh của đơn vị mình
Xây dựng các chiến lược phát triển dài hạn
Thực hiện mọi nghĩa vụ với người lao động theo quy định của bộ luậtlao động do nhà nước ban hành
Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định củanhà nước
Thực hiện chế độ quy định về kế toán, kiểm toán, chịu trách nhiệm vềtính xác thực về hoạt động tài chính của công ty
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần dịch vụ du lịch & truyền
thông Á Châu
Hội đồng quản trịGiám đốcPhó giám đốc Phó giám đốc
Trang 16Bộ máy tổ chức công ty Á Châu :
Giám đốc
Là người chịu trách nhiệm mọi mặt của công ty trước pháp luật, trựctiếp điều hành các trưởng bộ phận và sẽ là người phụ trách và thực thi chiếnlược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển mà hội đồng quản trị đề ra.Giám đốc đồng thời cũng là người phụ trách đối ngoại, thương thảo và ký kếthợp đồng với các đối tác của công ty như các nhà hàng, khách sạn, các hãnghành không…Và cũng là người phát ngôn chính nhất của công ty
Phó giám đốc còn là người thu thập báo cáo hàng tháng của các trưởngphòng, qua đó tổng hợp lại đưa lên cho giám đốc, cùng với ban lãnh đạo củacông ty đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm phát huy mặt mạnh và khắcphục những mặt yếu của doanh nghiệp
Trang 17 Phòng thị trường trong nước
Tổ chức khai thác và thực hiện các chương trình du lịch cho người ViệtNam, người nước ngoài cư trú và làm việc tại Việt Nam đi du lịch trong nước,
tổ chức chương trình du lịch kết hợp hội nghị hội thảo trong nước
Phòng thị trường quốc tế
Tổ chức khai thác nguồn khách, bán các chương trình du lịch, dịch vụ
du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam và nối các chương trình du lịch sangcác nước khác
Bên cạnh đó, phòng thị trường quốc tế còn tổ chức khai thác và thựchiện các chương trình du lịch đưa người Việt Nam, người nước ngoài cư trú
và làm việc tại Việt Nam đi du lịch nước ngoài
Phòng vé máy bay
Tổ chức khai thác nguồn khách có nhu cầu vận chuyển bằng máy bayhoặc bán vé máy bay cho các đoàn khách du lịch nguyên là khách hàng sửdụng dịch vụ du lịch của công ty
Phòng tài chính – kế toán
Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính, kế toán, thống kê, kếhoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Theo dõi việc quản lý, sử dụng và bảotoàn vốn kinh doanh của công ty
Trang 18- Tư vấn du lịch, đặt các dịch vụ riêng lẻ, đặt phòng khách sạn, vé máybay trong nước và quốc tế, vé tàu thuyền, cho thuê xe ô tô, hướng dẫnviên du lịch.
- Tổ chức các dịch vụ về đám cưới, nghỉ tuần trăng mật, đám cưới vàng
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Cho thuê xe vận chuyển khách phục vụ du lịch tham quan, lễ hội,…
2.3.2 Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm vé máy bay nội địa khứ hồi Hà Nội – Hồ Chí Minh
Thời gian bay:120 phút
Loại máy bay: Boeing 777, Airbus A321-100/200
Đường bay: Thẳng
Sân bay đi : Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài- Thủ đô Hà Nội
Mã hiệu IATA: HAN – mã hiệu ICAO : VVNB
Sân bay đến : Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất - Thành Phố Hồ ChíMinh (Sài Gòn)
Mã hiệu IATA: SGN – mã hiệu ICAO : VVTS
Các số hiệu chuyến bay là :
Chiều Hà Nội - Sài gòn: (Số chuyến bay là lẻ)
VN1169,VN1173,VN1175,VN1177,VN7123,VN1123,VN1139,VN1141,VN1143,VN773,VN1145,VN1157,VN1159,VN1161,VN513,VN1163,VN1167,VN1171
Chiều Sài Gòn – Hà Nội: (Số chuyến bay là chẵn)
VN1166,VN512,VN7138,VN1120,VN1122,VN1136,VN1140,VN1142,1VN
144, VN1146,VN1154,VN1156, VN772,VN1158,VN1160,VN1162,VN1174.TOTAL PRICE : 5.000.000 VNĐ
Trang 19( Lưu ý : giá vé có thể thay đổi tùy theo thời điểm quý khách đặt mua vé máybay do thuế và phụ phí xăng dầu có thể thay đổi tùy theo quy định của cáchãng hàng không )
- Sản phẩm vé máy bay quốc tế một chiều Hà Nội – Quảng Châu (Trung Quốc)
Đường bay này là đường bay quốc tế của VietNam Airlines và CHINA
SOUTHERN AIRLINES (Hãng hàng không Phương Nam)
Thời gian bay:180 phút
Loại máy bay: Airbus A320, Airbus A319
Đường bay: Thẳng
Độ dài : 808km - 502 dặm
Sân bay đi : Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài
Mã hiệu IATA: HAN – mã hiệu ICAO : VVNB
Sân bay đến : Sân bay Quốc tế Bạch Vân Quảng Châu
-Mã hiệu IATA: CANN – mã hiệu ICAO : ZGGG
Tọa độ địa lý: 23°23′33″B 113°17′56″Đ
TOTAL PRICE : 300 USD
( Lưu ý : giá vé có thể thay đổi tùy theo thời điểm quý khách đặt mua vé máybay do thuế và phụ phí xăng dầu có thể thay đổi tùy theo quy định của cáchãng hàng không )
Qua hai sản phẩm vé máy bay tuyến nội địa và quốc tế trên của công ty ÁChâu cho thấy một vài đặc điểm về vé máy bay mà công ty đang cung cấp sauđây
Sản phẩm của công ty là vé máy bay cho tất cả các chặng bay nội địa
và các chặng bay quốc tế Đối với chặng bay nội địa, công ty chủ yếubán vé của 4 hãng hàng không là Vietnam Airlines, Air Mekong, JetstarPacific, Vietjet Air Đối với các chặng bay quốc tế công ty bán vé của
Trang 20các hãng bay quốc tế như : China Southern Airlines, AmericanAirlines, Singapore Airlines,…
Đối với các đường bay dài và trung chuyển qua nhiều điểm thì công ty
có thể bán vé kết hợp của nhiều hãng hàng không khác nhau để tạo sựthuận lợi cũng như tiết kiệm chi phí cho khách hàng
Đặc tính của sản phẩm
Sản phẩm không thể tồn kho
Sản phẩm không bán được ngày hôm nay cũng không thể để dành chongày mai Ví dụ như trên 1 chuyến bay có 100 chỗ, hôm nay bán được 80 chỗthì vẫn chỉ được tính là 80 chỗ đã bán, không thể có chuyện ngày mai bántăng lên thành 120 chỗ để bù vào 20 chỗ chưa bán được của ngày hôm qua
Sản phẩm không có tính ổn định về giá
Mỗi hãng hàng không có thể quy định một mức giá vé khác nhau chocùng một chặng hành trình Gía vé còn có thể thay đổi theo ngày hoặc thậmchí thay đổi theo giờ nếu khách mua vé vào thời điểm quá sát ngày, giờ bay
Sản phẩm mang gía trị kinh tế cao so với các phương tiện vậnchuyển khác
Do nền kinh tế Việt Nam vẫn đang ở trong giai đoạn phát triển nên loạihình chuyên chở bằng đường hàng không vẫn chưa phải là phương thức vậntải phổ biến mà người dân nào cũng có thể sử dụng dịch vụ Loại hình chuyênchở này thích hợp với các đối tượng có thu nhập khá trở lên trong xã hội vàchính vì vậy đối với các đối tượng có thu nhập thấp thì di chuyển bằng đườnghàng không lại trở nên một loại hàng hóa, dịch vụ xa xỉ Tuy nhiên, ngày càng
có nhiều các hãng hàng không giá rẻ ra đời như Jetstar Pacific Airline hayVietjet Air,… xâm nhập thị trường hàng không bằng các biện pháp cạnh tranhgay gắt về giá thì đường hàng không cũng dần trở nên phổ biến hơn và những
Trang 21người dân có thu nhập trung bình cũng có thể đủ khả năng tài chính để sửdụng loại hình dịch vụ này.
2.3.3 Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Đặc điểm thị trường
Thị trường chủ yếu của công ty chủ yếu ở các thành phố lớn nơi đông dân cư
và tập trung nhiều các công ty và tổ chức như Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh Ở những khu đô thị lớn này người dân có mức sống cao hơn các vùngmiền địa phương khác do đó có nhu cầu về sử dụng dịch vụ du lịch hay hìnhthức vận chuyển bằng đường hàng không nhiều hơn các tỉnh lẻ Các thànhphố lớn cũng là nơi tập trung của các công ty kinh doanh hay các tổ chức, cácloại hình doanh nghiệp này thường xuyên sử dụng hình thức vận chuyển bằngđường hàng không để phục vụ công việc hay tổ chức đi du lịch cho các cán bộcông nhân viên Tuy nhiên, mảng thị trường giàu tiềm năng này lại có sự cạnhtranh vô cùng gay gắt do có rất nhiều các công ty du lịch và các phòng vémáy bay cùng cung cấp chung một loại hình dịch vụ Điều này dẫn đến yêucầu tiên quyết đối với Á Châu là phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch
vụ hay đưa ra các chiến dịch xúc tiến bán, cạnh tranh về giá hợp lý thì mới cóthể tạo được uy tín đối với khách hàng và có được thị phần cao
Ngoài thị trường chính là hai thành phố lớn thì Á Châu cũng đang hướng tớithị trường là các tỉnh lẻ Mặc dù nhu cầu đi du lịch hay mua vé máy baykhông nhiều như các thành phố, khu đô thị lớn nhưng đối với mảng thị trưởngnày mức độ cạnh tranh giữa các công ty với nhau không gay gắt như vậy.Hơn nữa do hàng không Việt Nam đang ngày càng phát triển, xuất hiện thêmnhiều loại hình dịch vụ vận chuyển hàng không của các hãng bay khác nhautrở nên phù hợp hơn với mọi đối tượng khách hàng nên các đối tượng kháchhàng ở mảng thị trường này đang có xu hướng gia tăng nhu cầu sử dụng loạihình dịch vụ vận chuyển đường hàng không vốn xưa kia chỉ được coi là thích
Trang 22hợp với những đối tượng có khả năng tài chính cao Công ty Á Châu đánh giáđây có thể là mảng thị trường giàu tiềm năng có thể tập trung khai thác trongtương lai không xa.
Đặc điểm khách hàng
Khách hàng chủ yếu của công ty bao gồm các doanh nghiệp và các tổ chứckinh doanh hay các cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ vận chuyển bằngđường hàng không hay mua tour du lịch
Đối với các đối tượng khách thuộc các công ty kinh doanh hay tổ chức thìmục đích sử dụng dịch vụ chủ yếu của họ là phục vụ công việc Khoảng 20 %lượng khách này chủ yếu là những người nắm giữ chức vụ cao trong cáccông ty lớn, họ không dành nhiều sự quan tâm về giá thành của dịch vụ mà để
ý nhiều đến chất lượng dịch vụ được cung cấp Đối tượng khách hàng nàythường chọn mua vé máy bay của các hãng hàng không có chất lượng phục
vụ cao như Vietnam Airlines đối với đường bay nội địa hay đối với hãnghàng không nước ngoài như Korean Airlines, American Airlines,…Đối với 80
% khách còn lại thì vẫn coi sự cạnh tranh về giá của các hãng hàng không haycác phòng vé là sự ưu tiên hơn là chất lượng dịch vụ
Đối với các đối tượng khách lẻ thì tùy theo khả năng tài chính của từng người
mà có những nhu cầu rất khác nhau Đối tượng khách hàng có thu nhập vàmức sống cao thì họ có nhu cầu sử dụng loại hình dịch vụ có chất lượng cao
mà không quan tâm nhiều về giá cả như các đối tượng khách hàng có mứcsống và thu nhập thấp Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay đang là một nước đangphát triển, thu nhập bình quân trên đầu người không cao do đó lượng khách
có mức thu nhập từ khá trở xuống chiếm đa số Do đó nhu cầu sử dụng dịch
vụ của các hãng hàng không giá rẻ rất cao như hàn không giá rẻ PacificAirline, Vietjet Air,…hoặc khách có thể lựa chọn mua dịch vụ vận chuyển
Trang 23của hãng hàng không chất lượng dịch vụ tốt như Vietnam Airlines, Korea Air,
… nhưng sẽ lựa chọn các hạng ghế tiết kiệm với mức chi phí không quá cao
Đặc điểm cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh chính: các đối thủ cạnh tranh chính của công tycũng tại thị trường Việt Nam là tất cả các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch
và các đại lý bán vé máy bay trê cả nước
Công cụ cạnh tranh chủ yếu là bằng giá, chất lượng sản phẩm dịch vụ,chất lượng dịch vụ bán hàng Trong đó yếu tố chất lượng sản phẩm dịch vụcủa công ty không thể kiểm soát được do thuộc về sản phẩm của các hãnghàng không Giá và chất lượng dịch vụ bán hàng công ty có thể sử dụng làmcông cụ cạnh tranh chủ yếu
Lợi thế cạnh tranh của công ty là có hệ thống bán hàng rộng: hệ thốngbán hàng của công ty hiện đang bao trùm được tại 2 thị trường chủ yếu là HàNội và Việt Trì, bên cạnh đó đội ngũ bán hàng của công ty có kinh nghiệmcũng là một lợi thế
2.3.4 Tiềm lực kinh doanh
2.3.4.1 Vốn
Vốn điều lệ của công ty Á Châu được góp bằng tiền đồng Việt Nam,
ngoại tệ hoặc hiện vật; được thanh toán theo một đơn vị thống nhất là đồngViệt Nam
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là 2,305,000 (1000 đ) trong đó
tỷ lệ vốn cố định chiếm 20 %, còn lại 80 % vốn của công ty là vốn lưu động Tổng số vốn điều lệ của công ty được chia thành 230,500 cổ phần với mệnhgiá mỗi cổ phần là 10,000 đ
Việc tăng hay giảm vốn điều lệ của Á Châu do Hội đồng quản trị quyết địnhtheo yêu cầu hoạt động của Á Châu và đảm bảo quyền lợi của các cổ đông
Trang 24Á Châu chỉ được sử dụng vốn điều lệ cho các hoạt động kinh doanh màkhông được sử dụng để chia cho các cổ đông dưới bất kỳ hình thức nào, trừtrường hợp Hội đồng quản trị quyết định khác và không trái quy định củapháp luật.
Đến năm 2011vốn điều lệ của công ty Á Châu đã là 5,690,000 (1000 đ) vàđến năm 2012 vốn điều lệ dự kiến sẽ tăng lên thành 6,690,000 (1000 đ)
2.3.4.2 Nhân sự
Đội ngũ lao động trong công ty đến nay là 30 người, được phân chianhư sau
Trụ sở tại Hà Nội : 20 người
Trụ sở tại Việt Trì: 10 người
Cơ cấu lao động phân loại theo trình độ lao động / giới tính:
Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động phân loại theo trình độ của công ty Á Châu
Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trang 25Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động phân loại theo giới tính của công ty Á Châu
Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ %
Qua bảng cơ cấu lao động phân loại theo giới tính của công ty cho thấy, chủ yếu lao động tại công ty là nữ nhưng sự chênh lệch về tỷ lệ giới tính này không nhiều Nhân viên nữ ở công ty chủ yếu đảm trách các công việc văn phòng như kế toán, bán tour, bán vé máy bay,… còn các nhân viên là nam giới thì có thể làm việc ở các bộ phận có áp lực cao và cần có sức khỏe tốt như hướng dẫn viên du lịch, bộ phận điều hành tour du lịch,…
Bảng 2.5: Nguồn nhân lực 4 năm gần đây
Trang 26CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN
VÉ MÁY BAY Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH Á CHÂU
3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Phân tích doanh số từ các hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 – 2011)
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
2009 2010 2011I
Các khoản khác
Tỷ đồng
60.0830.925.83.38
69.1035.727.55.9
72.2537.0628.596.6II
Vé máy bay
Người
27.38215.4508.0893.842
31.19317.7689.3054.120
32.43318.3029.5814.55III Nộp ngân sách Tỷ đồng 1.62 2.35 3.25
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )
( Chú thích : Inbound : khách du lịch nước ngoài đến thăm quan tại Việt Nam Outbound : khách du lịch Việt Nam đi du lịch nước ngoài.)
Qua số liệu trên cho ta thấy trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2011 hoạt độngcủa công ty đã có những thành tựu đáng kể Doanh thu từ năm 2009 đến 2011liên tục tăng, trong đó doanh thu năm 2009 tăng 120.1 % so với năm 2008,năm 2010 tăng 115.5 % so với năm 2009 Doanh thu từ khách quốc tế chiểm
Trang 27của công ty Năm 2009, lượng khách du lịch từ nước ngoài chiếm 51.21 %tổng số khách du lịch , trong khi năm 2010 chiếm 49.2% và năm 2006 chiếmtới 56.43 % Điều đó chứng tỏ khách inbound là nguồn khách tiềm năng củacông ty, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh công nghệ phục vụ cũng như việcquảng cáo để thu hút được lượng khách này nhiều hơn nữa nhằm nâng caotổng doanh số của mình Khách mua vé máy bay chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trongtổng số khách và tăng không đáng kể qua các năm , năm 2009 là 12.7 %, năm
2010 là 13.2 %, năm 2011 là 16.03 % Công ty cần chú trọng hơn nữa lượngkhách này vì trong tương lai đây sẽ là một nguồn khách tiềm năng
Năm 2010 tỷ lệ doanh thu của công ty giảm so với năm 2009 ( từ 181.5 %xuống 26% ) do công ty đã gặp phải sự cạnh tranh từ các công ty khác trênđịa bàn Hà Nội Do vậy công ty cần tăng cường và phát huy thế mạnh củamình nhằm thu hút được nhiều khách hơn không những chỉ khách sử dụngdịch vụ du lịch mà còn cả mảng khách mua vé máy bay
Cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu thì tổng số tiền phải nộp ngân sáchcủa công ty năm 2009 cũng tăng lên là 256.7 % Đây là một số tiền lớn nhưngcũng là một tín hiệu đáng mừng cho công ty, chứng tỏ công ty đã hoạt động
có hiệu quả và có tiềm năng phát triển hơn nữa trong tương lai Tuy năm 2010
tỷ lệ này có giảm xuống 20.4 % so với năm 2009 nhưng công ty vẫn có khảnăng khắc phục sự cạnh tranh để mở rộng hoạt động của mình, không chỉ vìmục tiêu lợi nhuận mà còn để tạo sự phát triển vững chắc cho tương lai
Bảng 3.2: Đánh giá kết quả kinh doanh năm 2011
STT Chỉ tiêu Đơn vị KH 2011 Ước TH
2011
KH năm2012
SS KH2012/TH2011(%)
I Tổng doanh thu Tr.đ
1 Kinh doanh du lịch Tr.đ 60000 72225 50000 69.23
Trang 282 Gía vốn Tr.đ 65003 45060 69.32
II Tổng chi phí Tr.đ 6272 4646 73.34
1 Chi phí trực tiếp Tr.đ 5199 4126 78.34
2 Chi phí quản lý Tr.đ 1073 520 49.11III Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 1000 1050 394 35.79
IV Lao động bình quân Người 35 30 28 97.83
( Nguồn : Phòng tài chính – kế toán )
Qua bảng số liệu trên cho thấy công ty Á Châu năm 2011 đã thực hiện hoạtđộng kinh doanh với tổng doanh thu vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 120.37 %.Lợi nhuận trước thuế đạt 1050 triệu đồng, tăng so với kế hoạch đề ra 105 %.Điều này thể hiện công ty đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao ngoài dự kiến.Nguyên nhân cho việc hoạt động kinh doanh vượt kế hoạch này là do công ty
đã có các chính sách thu hút khách du lịch hiệu quả, lượng khách tăng 148.49
Trang 29lao động bình quân giảm 85.71 %, tổng nộp ngân sách giảm 90.87 % so với
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ bán vé máy bay
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh bán vé máy bay 2010, 2011
1179.884.895
282.78-3.18 1.3152
51.0753.675
36.9622.29 3.6190( Nguồn : Phòng tài chính – kế toán )
Dựa vào số liệu trên cho ta thấy tình hình kinh doanh bán vé máy baynhư sau:l
Tổng doanh thu kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 là 371.240 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ 1.3645%
Tổng chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.3152% hay 282.780triệu đồng nhưng tỷ suất chi phí chung lại giảm 3.18% chứng tỏ tình hình chiphí của công ty rất tốt về mảng bán vé máy bay Chi phí giảm nhưng lượngkhách hàng vẫn tăng đều chứng tỏ chất lượng dịch vụ của công ty khá tốt
Trang 30Biểu đồ 3.4: Biểu đồ doanh thu qua các tháng
( Đơn vị: triệu đồng)
( Nguồn : Phòng tài chính – kế toán )
Biểu đồ doanh thu qua các tháng thể hiện được mùa cao điểm và thấpđiểm Nhìn vào biểu đồ có thể biết được mức độ ưu tiên cho hoạt động xúctiến bán trong các tháng
Biểu đồ doanh thu qua các tháng có hình dạng tương đối ổn định, thểhiện mức độ tăng giảm nhu cầu trong các tháng qua các năm có tính tỷ lệtương đối
Riêng năm 2011, 8 tháng đầu năm doanh thu tăng cao khả quan, đạt kỷlục các tháng 6 và tháng 7, doanh số bán ra đền gần 500 triệu đồng Tuy nhiên
từ tháng 8, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, doanh số bán sụt giảm nghiêmtrọng, thậm chí doanh số bán không những không tăng mà còn giảm so vớicùng tháng năm 2010 vào các tháng 10-11-12 Mặc dầu vậy tính cho cả năm,doanh số bán vẫn tăng trưởng ~34% do doanh số các tháng cuối năm đượcdoanh số 8 tháng đầu năm bù đắp
Năm 2012, dự báo là năm khó khăn với toàn thị trường nói chung, công
ty nói riêng, doanh số bán kế hoạch các tháng phần lớn đều đặt ra ở mức thấp
410
12 (Kế hoạch))
Trang 31hơn năm 2011 Trừ 3 tháng cuối năm, hi vọng nền kinh tế phục hồi sẽ kéodoanh số cao hơn năm 2011.
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ doanh thu qua giữa các mảng thị trường
Phân tích mối tương quan giữa các mảng thị trường, và mức độ tăng trưởng tương đối của các mảng thị trường sẽ cho thấy vai trò của từng mảng thị trường trong tổng doanh thu và so với các mảng thị trường khác Từ đó sẽ giúp công ty xác định được thị trường mảng thị trường nào cần ưu tiên hơn, mảng thị trường nào đang có xu thế phát triển mạnh Đồng thời là căn cứ cho công ty thực hiện các biện pháp xúc tiến bán hàng của mình
Đồ thị là kết quả tổng hợp cơ cấu doanh thu của công ty trong 3 năm từ năm
2010 đến hết năm 2011
Nhìn vào đồ thị ta có thế thấy mảng bán Đại lý cấp 2 giữ vị trí chủ chốtchiếm gần 70% Tổng doanh thu chung cho công ty, tiếp đó là mảng bán trựctiếp chiếm hơn 20%, cuối cùng là mảng khách du lịch chiếm gần 10%
3.2 Phân tích hoạt động xúc tiến bán vé máy bay của công ty
Trang 32 Khách lẻ
Đối tượng khách lẻ của công ty Á Châu có thể mua từ 1 đến 2 vé tùy theohành trình bay 1 chiều hay khứ hồi, giá trị hóa đơn thanh toán nhỏ hơn kháchđoàn Số lượng khách lẻ nhiều, chiếm đến 68 % tổng số khách hàng của công
ty Có thể đánh giá lượng khách lẻ là đối tượng khách hàng chủ yếu của công
ty Tuy nhiên đối tượng khách này thường mua theo hình thức mua đứt bánđoạn, có khoảng 50 % khách muốn tiết kiệm thời gian cho những lần giaodịch về sau mà tiếp tục đặt dịch vụ của công ty và 50 % khách lẻ còn lại muốnhưởng những ưu đãi, sự cạnh tranh về giá cả giữa những công ty du lịch haycác phòng vé khác nhau mà có thể chọn sử dụng
Khách đoàn
Đối tượng là khách đoàn của công ty thường mua vé với số lượng lớn có thểdao động trong khoảng từ 10 đến 100 vé cho cả đoàn khách do đó giá trị chomột đơn hàng là rất cao Nhưng số đoàn khách không nhiều như đối tượngkhách lẻ, trung bình trong một năm công ty có 20 đoàn khách lớn Kháchđoàn chủ yếu thuộc các công ty kinh doanh và các tổ chức Nhà Nước sử dụngdịch vụ vé máy bay của Á Châu với mục đích đi du lịch nhiều hơn là đi côngtác Thời điểm khách đoàn hay đặt mua vé máy bay là vào mùa du lịch caođiểm như từ cuối tháng 5 đến hết tháng 7 Á Châu nhận định đối với đốitượng khách đoàn công ty luôn dành những chính sách ưu đãi bằng các hìnhthức chiết khấu, giảm giá để có được sự hợp tác lâu dài đối với các công tyhay tổ chức Nhà Nước vì khi đó công ty không chỉ thu hút được nguồn kháchđoàn của các công ty và tổ chức mà còn thu hút được nguồn khách lẻ củacông ty hay tổ chức đó mua vé máy bay phục vụ cho mục đích công việc
3.2.2 Hệ thống các hãng hàng không đối tác
Hệ thống các hãng hàng không chuyên chuyến nội địa
Trang 33Hiện nay, Á Châu hợp tác bán vé của 7 hãng hàng không chuyên cácchuyến nội địa trên thị trường Việt Nam đó là : Vietnam Airlines, JetstarPacific Airline, Vasco, Viet Air, Air Mekong, Blue Sky Air, Vietjet Trong
đó, Vietnam Airlines và Jetstar Pacific Airline là 2 đối tác mạnh nhất NếuVietnam Airlines được mọi người biết đến là hãng hàng không lâu đời và uytín, chất lượng phục vụ tốt nhất ở Việt Nam thì hàng không Jetstar PacificAirline trở nên nổi tiếng và là sự lựa chọn tối ưu của nhiều người dân do có
sự cạnh tranh về giá tốt nhất so với các hãng hàng không khác Bên cạnh đó,
do nhu cầu vận chuyển bằng đường hàng không của người dân ngày càngđược nâng cao, các hãng hàng không khác lần lượt ra đời và cũng đang dầntạo được thị phần trên thị trường đó là Vasco, Viet Air, Air Mekong, BlueSky Air, Vietjet Air Tuy theo đuổi những mục tiêu kinh doanh khác nhaunhư Vietjet Air theo đuổi chiều hướng trở thành 1 trong những hãng hàngkhông giá rẻ theo bước “ông trùm giá rẻ” Jetstar Pacific còn Air Mekong thìtheo đuổi mục tiêu cạnh tranh về chất lượng và dịch vụ tốt nhất cho hànhkhách nhưng tựu chung lại có thể thấy rằng, hàng không nội địa Việt Nam rấttiềm năng và đang ngày càng phát triển không ngừng
Hệ thống các hãng hàng không chuyên chuyến quốc tế
Á Châu đang nhận bán các chặng bay quốc tế của gần 200 hãng hàngkhông trên các hệ thống bán vé trực tuyến như : ABACUS, SEBRA,… Đốivới những điểm đến là các nước thuộc khu vực Châu Á thì các đối tác hàngkhông chính của công ty là Air Asia, China Southern Airline, Tiger Airways,Vietnam Airlines, Qatar Airways, Thai Airways,… Nếu du khách muốn dungoạn đến các nước phương Tây thì Á Châu có thể cung cấp dịch vụ hàngkhông của các hãng bay như : Air France, Aerotflot, American Airlines,British Airways, EVA Air, Emirates,…