LỜI MỞ ĐẦU PAGE Chuyên đề cuối khoá Học viện tài chính LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển mạnh mẽ, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang từng bước được tiến h[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển mạnh mẽ,công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang từng bước được tiến hànhnhanh chóng Mặt khác trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ViệtNam mới trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại quốc tếWTO, thì việc mở rộng quan hệ kinh tế ra ngoài ngày càng được ưu tiên vàphát triển hơn
Để góp phần vào việc phát triển nền kinh tế của đất nước, các công trìnhgiao thông đã được xây dựng và phát triển hơn Các công trình giao thông làmột bộ phận quan trọng và không thể thiếu được cho sự phát triển của nềnkinh tế đất nước Nó là bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình sản xuất của mỗi quốc gia Một hệ thống giao thông hiệnđại, an toàn sẽ giúp cho quá trình vận chuyển các yếu tố đầu vào cũng như cácyếu tố đầu ra của doanh nghiệp thuận lợi, nhanh chóng từ đó kích thích quátrình sản xuất cũng như tiêu dùng hàng hóa tạo ra nhiều cơ sở vật chất choviệc tái đầu tư mở rộng sản xuất trong nước được tiến hành hội nhập với sựphát triển của các quốc gia trên toàn thế giới
Trong điều kiện hiện nay, các công trình xây dựng cơ bản nói chung cònnhiều tồn tại như đầu tư tràn lan làm thất thoát lãng phí tiền của Nhà nước.Mặt khác công trình của ngành xây dựng lại là những công trình có giá trị lớn,mang tính đơn chiếc, chu kỳ sản xuất kinh doanh, công nghệ sản xuất phứctạp Một doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì sản phẩm của doanhnghiệp đó phải có chất lượng tốt, bên cạnh đó thì giá thành cũng phải hợp lý.Điều đó buộc doanh nghiệp cân nhắc tìm mọi biện pháp trên cơ sở tiềm lực cóhạn, với một lượng đầu vào cố định, được sản phẩm đầu ra có chất lượng cao.Trong đó vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm được các
Trang 2doanh nghiệp hết sức quan tõm Chớnh vì vậy, kế toán nói chung và kế toántập hợp chi phí sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm nói riêng phải đầy đủ vàhoàn thiện tạo điều kiện để doanh nghiệp tìm ra những biện pháp tốt nhấtnhằm giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm Đây không những là tráchnhiệm – quyền lợi sống của mỗi doanh nghiệp mà còn là yêu cầu cấp thiết củatoàn ngành xây dựng cơ bản Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề này, vớinhững kiến thức mà em đã được học, cùng thời gian tìm hiểu kế toán tại công
ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO, em đã chọn đề tài
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tớnh giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO” làm
chuyên đề cuối khóa cho mình
Trong quá trình thực tập, dưới sự hướng dẫn tận tình của Ncs Lê Thị Diệu Linh Và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán của công ty cổ
phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO, cùng với sự nỗ lực cốgắng của bản thân đó giỳp em hoàn thành chuyên đề cuối khóa này Nội dungchuyên đề cuối khóa gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO.
Chương 3: Trình bày phương hướng, các giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO.
Trang 3CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản tác động đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
Để có thể đưa ngành xây dựng cơ bản phát triển, ta phải nắm vững, nghiêncứu những đặc điểm của nó để có những biện pháp cải thiện phù hợp làm chocông tác quản lý tốt hơn và nâng cao hiệu quả của ngành
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn và kếtcấu phức tạp, có những sản phẩm phải thi công qua nhiều giai đoạn mới hoànthành, sản phẩm đơn chiếc có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Do vậy việc
tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thi công Đặc biệt dựtoán chi phí là cơ sở cho các khoản chi phí khi tiến hành xây lắp, giá dự toánthường là giá hợp lý và đúng với mặt bằng tại thời điểm hiện tại
Mặt khác các sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất cũn cỏc điều kiệnsản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình, chính vì vậy cho nêncông tác quản lý và sử dụng vật tư rất phức tạp, đòi hỏi có mức giá hợp lý chotừng công trình xây lắp trên từng lãnh thổ Chính đặc điểm đó cũng chi phốirất lớn đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại doanh nghiệp
Phương thức tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm sản xuất ở ngay nơi tiêu thụ nênđịa bàn hoạt động lớn và ở cách xa trung tâm, trụ sở chính của đơn vị Việcsản xuất trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với các đợn vị chủ đầu tư khi trúng
Trang 4thầu hoặc do chỉ định thầu Trong hợp đồng hai bên ký kết với nhau về giá trịthanh toán của công trỡnh cựng với các điều kiện khác, do vậy tính chất hànghóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rừ vỡ quá trình tiêu thụ sảnphẩm của sản phẩm xây lắp là khi bàn giao công trình, hạng mục công trìnhhoặc khối lượng xây lắp đạt điểm dừng kỹ thuật.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổbiến theo hình thức “khoán gọn” các công trình Theo hình thức này đơn vịgiao khoán chỉ giữ lại một phần chi phí quản lý, phần nộp nhà nước, còn lạigiao khoán chi phí cho đơn vị nhận khoán Khi công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành bàn giao quyết toán sẽ thanh toán toàn bộ giá trị nhận khoángiữa hai bên Nếu theo hình thức khoán khoản mục chi phí, hai bên thỏa thuậncác khoản mục chi phí được giao khoán Đơn vị chỉ chịu trách nhiệm tổ chứccác khoản mục chi phí đã nhận khoán
1.1.2 Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp 1.1.2.1 Khái niệm, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
* Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những hao phí
về lao động sống cần thiết là lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ratrong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền
* Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tớnh cho một khối lượng hoặcmột đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
* Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất giống nhau về bản chất đều là
lao động sống, lao động vật hóa trong quá trình sản xuất Tuy nhiên xét vềmặt lượng chúng lại có sự khác biệt về mặt phạm vi và giới hạn:
- Chi phí sản xuất tính cho những chi phí doanh nghiệp đã chi ra trong quátrình sản xuất của một thời kỳ nhất định không phân biệt chi phí đã liên quan
Trang 5giá thành sản phẩm là số chi phí liên quan đến khối lượng công trình, hạngmục công trình đã hoàn thành trong kỳ.
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm những chi phí trả trước trong kỳnhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả trước nhưng kỳ nàymới thực tế phát sinh Ngược lại giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phíphải trả trong kỳ và chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
- Chi phí sản xuất có liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dangcuối kỳ còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở cuối kỳnhưng liên quan đến chi phí dở dang kỳ trước chuyển sang
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ
-Chi phí sảnxuất
dở dang cuối kỳ
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau, chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành Vậy công tác quản lý chiphí và công tác quản lý giá thành không thể tách rời
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các chi phí vào từng nhóm, từngloại khác nhau theo những đặc trưng nhất định
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ lao động sống, lao dộng vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác,
mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong mộtthời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất do nhiều yếu tố của quá trình sản xuất cấu thành, mỗi yếu
tố của quá trình sản xuất đều tác động vào quá trình sản xuất khác nhau Mỗichi phí sản xuất lại bao gồm nhiều khoản, nhiều loại khác nhau về tính chất,nội dung, công dụng, vai trò, vị trí… Để phục vụ cho công tác quản lý và
Trang 6hạch toán chi phí sản xuất cần phải tiến hành phân loại chi phí một cách khoahọc theo những tiêu thức nhất định Phân loại chi phí trong các doanh nghiệpxây lắp theo cỏc tiờu thức sau:
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí) Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh
nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố chi phí nhân công
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong quản lý chi phí, thôngqua cách phân loại này không chỉ biết để tiến hành hoạt động sản xuất mà cũngiỳp doanh nghiệp chỉ ra những chi phí gì, tỷ trọng từng yếu tố trong tổng chiphí Mặt khác giúp doanh nghiệp phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phítheo yếu tố Từ đó là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanhtheo yếu tố phục vụ cho việc lập những nội dung liên quan trong thuyết minhbáo cáo tài chính
*Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng (theo khoản mục chi phí) Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp được
chia thành:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ,vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, bán thành phẩm…) cần thiết đểtạo nên sản phẩm xây lắp Trong khoản mục này không bao gồm các loại vậtliệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ,
Trang 7sản phẩm xây lắp Trong khoản mục này không bao gồm tiền lương và cáckhoản có tính chất lương của nhân viên quản lý, công nhân điều khiển máy thicông.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí liên quan đến việc sử dụng máythi công trực tiếp cho việc hoạt động xây dựng công trình đối với doanhnghiệp xây lắp Bao gồm các khoản chi phí: Nhân công điền khiển máy, vậtliệu dùng cho máy, dụng cụ sản xuất dùng cho nhu cầu sử dụng máy thi công,khấu hao máy thi công, toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài để sử dụng máy thicông
- Chi phí sản xuất chung bao gồm: Tiền lương nhân viên quản lý đội xâydựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội,khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khácbằng tiền có liên quan đến hoạt động của đội
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuấtxây lắp theo dự toán bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toáncông trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu không thể thiếu Dự toánđược lập trước khi thực hiện thi công và lập theo khoản mục chi phí Thôngqua cách phân loại này kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xâylắp, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và lập kế hoạch giáthành cho kỳ sau
1.1.2.3 Các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng côngtrình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạnquy ước, hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản
Trang 8xuất cũng như các biện pháp kinh tế kỹ thật mà doanh nghiệp đã thực hiệnnhằm đạt được mục đích sản xuất khối lượng nhiều nhất với chi phí tiết kiệm,giá thành hạ Giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt, mỗi công trình,hạng mục công trình có giỏ thành riêng Mặt khác khi nhận thầu một côngtrình xây dựng giá bán (giá nhận thầu) đã được xác định trước khi công trìnhthi công.
* Phân loại theo thời điểm để tính giá thành:
- Giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch xây lắp
- Giá thành thực tế bao gồm:
+ Giá thành thực tế công tác xây lắp
+ Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành
* Phân loại theo phạm vi tính toán chi phí giá thành được chia thành các loại sau đây:
- Giá thành sản xuất theo biến phí
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định
- Giá thành sản xuất xây lắp toàn bộ
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao gồm:
+ Giá thành sản xuất
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Nội dung phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí phát
Trang 9Trong doanh nghiệp xây dựng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường
là từng công trình, nhúm cỏc hạng mục công trình, các giai đoạn xây lắp, từngđơn đặt hàng, từng đơn vị thi công
Đối tượng tớnh giá thành là xác định đối tượng mà chi phí hao phí màdoanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng vớhao phí cần được bù đắp cũng như tớnh toán xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây dựng đối tượng tớnh giá thành thường là từngcông trình, nhúm cỏc hạng mục công trình, các giai đoạn xây lắp, từng đơnđặt hàng, từng đơn vị thi công
1.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất phát sinh ở các địa điểm khác nhau, có nội dung kinh tế
và mục đích khác nhau đối với quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, có chi phíchỉ liên quan đến một đối tượng nhưng cũng có chi phí liên quan đến nhiềuđối tượng chi phí, do vậy có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng đối vớicác chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xácđịnh và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp chiphí này và từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan
- Phương pháp tập hợp gián tiếp: Phương pháp này được áp dụng khi mộtloại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất,không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trong trường hợp nàyphải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho cácđối tượng có liên quan theo công thức:
Trong đó: : Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
Trang 10: Là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ.
: Là tổng đại lượng của các tiêu chuẩn dùng để phân bổ
: Là tiêu chuẩn cho từng đối tượng i
1.1.3.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính(gạch, đá, xi măng …), vật liệu kết cấu (trục bê tông …), vật liệu phụ (sơn),nhiên liệu (dầu máy), được xuất dùng liên quan đến việc trực tiếp xây dựng,lắp đặt các công trình Trong giá thành sản phẩm xây lắp chi phí nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60-70% Vật liệu sử dụng cho công trình, hạngmục công trình thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Giá trị vật liệu được hạch toán vào tài khoản này ngoài giá trị thực tếngười bán cung cấp còn có cả chi phí thu mua vận chuyển bốc dỡ từ nơi mua
về nơi để vật liệu hoặc xuất thẳng tới chân công trình
Chứng từ gốc để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Phiếu xuấtkho, hóa đơn bán hàng…
* Trình tự hạch toán (xem sơ đồ 1)
Trang 11Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sơ đồ 1)
1.1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp là toàn bộ khoản tiền lươngchính, lương phụ có tính ổn định của công nhân xây lắp trực tiếp của đơn vị
và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản.Chi phí nhân công bao gồm tiền lương phải trả theo thời gian, trả cho làmđêm, làm thêm giờ, độc hại… khoản chi phí này không bao gồm tiền lươngcủa công nhân điều khiển máy thi công, tiền lương phải trả cho cán bộ quản
lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội, công trình và các khoản BHYT,BHXH, KPCĐ, BHTN trích trên tiền lương của công nhân xây lắp
TK 621
TK 111, 112, 331
Mua NVL không qua kho
Mua NVL nhập kho
TK 152
NVL xuất dùng cho sản xuất
TK 133 Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 141
CPNVL dùng cho sxkd khi quyết toán tạm ứng
TK 152
NVL không dùng hết nhập lại kho
TK 154
K/c CPNVLTT cho từng CT, HMCT
TK 632
CP NVLTT vượt định mức
Trang 12Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” để tập hợp vàphân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ gốc để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là bảng chấm công,hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương…
*Trình tự kế toán : (xem sơ đồ 2)
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (sơ đồ 2)
1.1.3.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc trưng của ngành xây dựng cơbản Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xâylắp bao gồm chi phí về vật tư, lao động, nhiên liệu, chi phí khấu hao máy mócthi công, chi phí bằng tiền khác… trực tiếp cho quá trình sử dụng máy Ví dụ:máy trộn bê tông, máy đầm, máy phát điện…
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623 “chi phí sử dụng máy thi cụng” dùng
để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công hỗn hợp vừa thủ côngvừa bằng máy
TK 632
CP NCTT vượt định
mức
Trang 13* Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệthoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không hạch toán riêng chođội máy thi công thì chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán như sau :Trình tự kế toán: (xem sơ đồ 3)
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (sơ đồ 3)
* Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và không
tổ chức bộ máy kế toán riêng biệt ở đội máy và coi đội máy như một bộ phậnsản xuất kinh doanh phụ :
Trình tự kế toán xem sơ đồ 4:
TK 133 Thuế GTGT được KT
TK 214
Khấu hao MTC
TK 141
Tạm ứng khi thực hiện khoán xây lắp
TK 154
Kết chuyển CPSDMTC
TK 632
CP sử dụng máy thi công vượt mức
Trang 14Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp DN tổ chức đội
máy thi công riêng biệt) (sơ đồ 4)
(1)- Trường hợp đội máy thi công hạch toán kết quả riêng
(2)- Trường hợp đội máy thi công hạch toán kết quả riêng:
(2a): Giá thành dịch vụ của đội máy thi công phục vụ các đối tượng
(2b): Giá bán nội bộ
1.1.3.6 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất củacông trình xây dựng nhưng không được tính trực tếp cho từng đối tượng cụthể Chi phí này bao gồm: chi phí của nhân viên quản lý đội, các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương trựctiếp xây lắp, nhân viên kỹ thuật, nhân viên điều khiển máy thi công, chi phívật liệu công cụ dụng cụ cho quản lý đội, chi phí khấu hao tài sản cố địnhkhông phải là máy thi công ở đội, chi phí bằng tiền khỏc…
Nếu chi phí sản xuất chung chỉ liên quan đến một công trình thì chi phí sản
SXC
Trang 15trỡnh đó Trường hợp đội thi công làm nhiều công trình cùng một lúc thì cuối
kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung trong kỳ cho các đốitượng có liên quan theo tiêu thức phù hợp
x
Tiêu thức phân bổcho từng đốitượng
Tài khoản sử dụng TK 627 “chi phí sản xuất chung”
* Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (xem sơ đồ 5)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (sơ đồ 5).
TK 627
TK 334, 338
Tiền lương và các khoản trích theo lương
TK 133 Thuế GTGT được KT
TK 111, 112, 138
Các khoản làm giảm CPSXC
TK 154
Kết chuyển CPSXC
TK 632
CP SXC cố định do hoạt động dưới công suất
Trang 161.1.3.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tập hợp được trong kỳ, cuối
kỳ kết chuyển sang TK 154
TK sử dụng: TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
* Trình tự kế toán: (xem sơ đồ 6)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (sơ đồ 6)
TK 155
Sản phẩm xây lắp hoàn thành
TK 632 GTSP xây lắp hoàn
thành bàn giao trong
kỳ
Trang 171.1.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất Trong các doanh nghiệp xây dựng sản phẩm dở dang là côngtrình, hạng mục công trình, đang thi công dở chưa được chủ đầu tư chấp nhậnthanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định chi phí sản xuất trong kỳcho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Việc đánh giá sản phẩm dở danghợp lý là yếu tố quan trọng quyết định tính trung thực hợp lý của giá thànhsản xuất sản phẩm trong kỳ
Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo chi phí dự toán.
x
Chi phí theo dự toán của khối lượng XLDDCK
Chi phí dự toán của khối lượng XL hoàn thành trong kỳ bàn
giao
+
Chi phí theo dự toán của khối lượng XL DDCK
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp tớnh giỏ thành là khối lượnghay giai đoạn xây lắp hoàn thành có dự toán chi phí riêng
1.1.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.1.5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng
cơ bản Hiện nay do sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc, đối tượngtính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Nếu không có khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thì tổng chi phí phátsinh trong kỳ của từng đối tượng tính giá thành chính là tổng giá thành củakhối lượng xây lắp hoàn thành đó Nếu có khối lượng xây lắp dở dang thì cần
Trang 18đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo phương thức thích hợp, sau đó xácđịnh giá thành theo công thức:
= DDĐK + C – DDCK
: Tổng giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ DDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
DDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.1.5.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Theo phương pháp này chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ được tậphợp theo từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Cuối
kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được theo từng đơn đặt hàng, theotừng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tươngứng Do đó bảng tính giá thành của đơn đặt hàng chưa xong được coi là báocáo chi phí sản xuất xây lắp dở dang
1.1.5.3 Phương pháp tổng cộng chi phí.
Phương pháp này áp dụng đối với những công trình lớn, phức tạp, quátrình xây lắp chia cho nhiều đội sản xuất khác nhau Đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là từng đội sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoànthành cuối cùng
Z = DDĐK + C + C +… + C –DDCK
Trong đó: C + C +… + C : Là chi phí sản xuất của từng đội, từng giaiđoạn xây lắp công trình
DDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
DDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.1.6 Hình thức sổ kế toán
Trang 19Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toànkhác nhau có thể áp dụng một trong năm hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ
- Kế toỏn trên máy vi tính
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO áp dụng
hình thức sổ kế toán : Chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán được hình thành sau các hình thức
Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nú tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổcái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kếtoán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trưng cơbản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng
từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp cácchứng từ gốc cùng loại, cú cựng nội dung kinh tế
Số lượng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụngcác sổ tổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
-Sổ chi tiết cho một số đối tượng( sơ đồ 7)
Trang 20Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ (sơ đồ 7)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 21CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ XÂY DỰNG THIKECO
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO trựcthuộc Bộ công thương là một doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi và cổ phầnhoá thành công ty cổ phần theo quyết định số 1897/ QĐ- TCCB ngày30/5/2005 và số 2923/ QĐ- BCN ngày 23/10/2006 và số 2981/ QĐ- BCNngày 27/10/2006 của bộ trưởng Bộ công nghiệp, là một doanh nghiệp có đầy
đủ tư cách pháp nhân
Công ty thành lập năm 1956 mang tên Viện Thiết kế Tổng hợp vớichức năng chuyên môn thiết kế các công trình dân dụng, công nghệp và cungcấp các dịch vụ kỹ thuật liên quan
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, năm 1993 chuyển thànhCông ty Tư vấn Đầu tư Phát triển và Xây dựng (THIKECO) căn cứ theo nghịđịnh số 15- CP ngày 2/3/1993, nghị định số 388- HĐBT ngày 20/11/1991 vàtheo thông báo số 138/TB ngày 3/5/1993 của văn phòng chính phủ thông báo
ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc đồng ý cho phép thành lập lại doanhnghiệp Nhà nước
Đến năm 2006 chuyển đổi thành công ty cổ phần tư vấn đầu tư pháttriển và xây dựng THIKECO (cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước) theoquyết định số 1897/ QĐ- TCCB ngày 30/5/2005 và số 2923/ QĐ- BCN ngày
Trang 2223/10/2006 và số 2981/ QĐ- BCN ngày 27/10/2006 của bộ trưởng Bộ côngnghiệp.
Công ty là một pháp nhân kinh tế, hoạt động theo quy định của phápluật, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, được mở tài khoản tạicác Ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Địa bàn hoạt động của công ty : Trong nước và ngoài nước
Trụ sở chính của công ty đặt tại 411 Kim Mã - Quận Ba Đình, Thànhphố Hà Nội
Điện thoại : 0438464681, 0438464504
Fax : 0438315375, 0438464492
E-mail : thikeco@hn.vnn.vn
Website : thikeco.com.vn
Tên giao dịch của công ty là THIKECO
Tên bằng tiếng anh : THIKECO INVESTMENT COSULTANCYFOR DEVELOPMENT AND CONTRUCTION JOINT STOCKCOMPANY
Uy tín của THIKECO không những đã được các nhà đầu tư trong nước
mà còn cả các nhà đầu tư nước ngoài biết đến THIKECO đã có quan hệ hợptác với hơn 50 công ty và tổ chức tư vấn nước ngoài
THIKECO có hơn 200 kỹ sư và cử nhân được đào tạo chính quy, thuộc cácngành và chuyên ngành: kiến trúc dân dụng và công nghiệp, quy hoạch, xâydựng dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông, công trình thuỷ lợi,chế tạo máy, công nghệ luyện kim, công nghệ gia công kim loại, hoá côngnghiệp, tự động hoá và điều khiển, công nghệ thông tin, hệ thống điện, điệndân dụng và công nghiệp, cấp và thải nước, thông gió và nhiệt, địa chất, thuỷvăn, trắc đạc, kinh tế, tài chính kế toán, pháp lý, quản lý hành chính
Trang 23Chỉ đạo và giám sát hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của THIKECO là Hộiđồng khoa học kỹ thuật gồm các kỹ sư bậc cao, thạc sĩ, tiến sĩ.
THIKECO duy trì thường xuyên việc đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũnhân viên của mình; đặc biệt chú trọng đến các lĩnh vực như: quản lý dự án,phát triển bền vững, bệnh học công trình, pháp lý, ngoại ngữ, triển khai ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Cụ thể kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây như sau:
tính
Năm2008
Năm2009
Năm20101- Tổng doanh thu
%
33.00029.1503.8503.500
12
35.00029.7005.3003.650
14
39.00030.9008.1003.800
Trang 24Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm
và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chế độ mộtthủ trưởng; Giúp việc cho Tổng giám đốc có Phó tổng giám đốc và kế toántrưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
TT C«ng Ngh Ö Tin häc
Phßn g Tæ Chøc Hµnh chÝn h
Trun g t©m thiÕt kÕ x©y dùng
Trung t©m ThiÕt kÕ M«i
Tr êng
®iÖn
Trun g T©m quy ho¹c h
XN kh¶o s¸t c«ng tr×n h
XN x©y l¾p vµ c¬ khÝ
Trang 25 Nhiệm vụ chính của Bộ máy quản lý công ty
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý lao động, hồ sơ cán bộ, xây
dựng các định mức về chế độ lương, bảo hiểm xã hội, an toàn laođộng và trực tiếp quản lý kho vật tư hàng hoá, công cụ dụng cụ
Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho sản xuất,
hạch toán kế toán đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh và phânphối kết quả lao động cho người lao động và nghĩa vụ với ngânsách
Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Quản lý xây dựng kế hoạch sản xuất,
điều hành sản xuất theo tiến độ của tháng, quý trong năm kếhoạch đồng thời là chủ nhiệm các dự án đầu tư
TT công nghệ và tin học: Tính toán chi phí và hiệu quả đầu tư cho
các dự án ( báo cáo khả thi và tiền khả thi) Lập trình các phầnmềm cho các phòng nghiệp vụ trong Công ty cũng như các đối tácyêu cầu: Chương trình kế toán, quản lý nhân sự bản vẽ thiết kế …Bảo trì mạng máy tính trong doanh nghiệp
Nhiệm vụ chính của các xí nghiệp trực thuộc công ty THIKECO
TT thiết kế xây dựng, TT Môi trường và điện.
+ Tư vấn đầu tư và nghiên cứu xác định công nghệ, kỹ thuật sản xuất thông qua việc lập các dự án đầu tư, luận chứng KHKT, các đồ án khảo sát - thiết kế và tổng dự toán công trình
+ Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và kỹ thuật mới để chuyển giao vào các quá trình sản xuất và xây lắp công trình
+ Thực hiện giám sát tác giả đồ án thiết kế, thực hiện các công việc trong XDCB
Xí nghiệp khảo sát công trình.
Trang 26Đo đạc lập bản đồ địa hình; khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷvăn phục vụ việc lập các dự án đầu tư, các đồ án thiết kế và xây lắp côngtrình Gia cố nền móng và khai thác nước ngầm.
Xí nghiệp xây lắp và Cơ khí.
+ Thực hiện các công việc có tính chất dịch vụ trong xây dựng cơ bản Tổng bao thầu thi công xây dựng, chế tạo, lắp đặt các công trình XDCB theo phương thức chìa khoá trao tay
+ Sản xuất các vật liệu, cấu kiện, thiết bị …phục vô thi công xây lắp công trình và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật và thị trường
+ Thực hiện việc chuyển giao công nghệ, kỹ thuật vào các quá trình sản xuất và hướng dẫn vận hành
+ Hợp tác với các tổ chức khác trong việc thi công xây lắp công trình và chế tạo lắp đặt thiết bị
Công ty tổ chức hạch toán kế toán tập trung áp dụng theo hình thức chứng từghi sổ, hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụngtính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư
phát triển và xây dựng THIKECO: (Sơ đồ 9)
Tổ chức sản xuất được thực hiện theo quy trình sau:
Trang 27DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT BẢN VẼ THIẾT KẾ
Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chứcquản lý sản xuất, kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu nhiều ảnh hưởng củaquy trình công nghệ
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán sử dụng ở công ty
CP tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty CP tư vấn đầu tư phát triển
và xây dựng THIKECO.
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng THIKECO tổ chứchạch toán kế toán tập trung theo hình thức chứng từ ghi sổ Toàn bộ công tác
CÁC ĐỘI SẢN XUẤT
CÁC TỔ SẢN XUẤT THI CÔNG
NGHIỆM THU BÀN GIAO QUYẾT TOÁN CT, HMCT
địa hình (tính toán tỷ lệ)
Trang 28tài chớnh kế toỏn từ việc hạch toỏn ban đầu, ghi chộp sổ sỏch đến lập Bỏo cỏotài chớnh và cỏc Bỏo cỏo liờn quan đều tập trung tại phũng Tài chớnh - kế toỏncủa cụng ty.
Doanh nghiệp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường
xuyờn và ỏp dụng tớnh thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp khấu trừ ( Sơ đồ
bộ mỏy của phũng Tài chớnh kế toỏn ) (Sơ đồ 10)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA PHềNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN CễNG TY
kế toán vật t và TSCĐ
Bộ phận
kế toán lao
động tiền
Bộ phận
kế toán chi phí SX
và tính
Bộ phận kế toán thành phẩm và tiêu
thụ
Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm
Nhân viên kế toán xớ nghiợ̀p sản
Nhân viên
kế toán xớ nghiợ̀p sơn tớnh điợ̀n
Nhân viên
kế toán xớ nghiợ̀p xây lắp và Cơ
Trang 29- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động về Tài
chính của công ty, chỉ đạo người lao động trong phòng theo từng phần hànhcông việc thông qua số liệu ghi chép, tính toán phản ánh trên các chứng từ, sổsách và báo cáo kế toán để phản ánh tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán Tài chính và vốn bằng tiền: Chịu trách nhiệm chung về công
việc tài chính, xây dựng và lập kế hoạch tài chính tín dụng từng tháng, quý,năm; theo dõi các khoản thu nhập và nghĩa vụ đối với nhà nước, đối vớingười lao động Tính toán nhu cầu về vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanhcủa công ty theo tiến độ sản xuất Kiểm tra việc thực hiện chế độ thu chi tiềnvốn
- Kế toán vật liệu hàng hoá và tài sản cố định: Tổ chức ghi chép sổ chi
tiết số liệu về thu mua, vận chuyển hàng hoá, tình hình xuất, nhập, tồn kho vậtliệu công cụ, dụng cụ và hàng hoá Theo dõi phân loại TSCĐ theo phạm vihoạt động, theo tình hình sử dụng, theo nguồn hình thành và nội dung kinh tếcủa TSCĐ
- Kế toán lao động tiền lương: Tổ chức ghi chép công lao động của
toàn công ty, phân loại công sản xuất theo trực tiếp và công quản lý Trên cơ
sở ngày công và hiệu quả lao động tính toán tiền lương đúng đủ, kịp thời gian
để phân phối thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Ghi chép phản
ánh chính xác các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất.Tính toán đầy đủ kịp thời giá thành sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dangcuối kỳ làm cơ sở tính toán hiệu quả của từng kỳ sản xuất
- Kế toán tổng hợp và kiểm tra: Làm nhiệm vụ hạch toán các phần hành
còn lại thông qua việc ghi chép sổ cái, kiểm tra việc hạch toán ban đầu, vàocác tài khoản liên quan phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh và chế độ quy
Trang 30định của Bộ tài chính Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán vớicác phần hành chi tiết, đánh giá phân tích tình hình hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan như báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minhbáo cáo tài chính Kiểm tra việc thực hiện các chế độ tài chính, nghĩa vụ vớinhà nước, thanh toán công nợ, các khoản phải thu phải trả, quyền lợi của côngnhân viên và chế độ trích lập các quỹ
- Nhân viên Kế toán ở các trung tâm và Xí nghiệp trực thuộc: Các
Trung tâm và xí nghiệp trực thuộc làm nhiệm vụ hạch toán, báo cáo trên sổ cónhiệm vụ tập trung toàn bộ hoạt động chi tiêu về phòng Tài chính kế toáncông ty
+ Theo dõi ghi chép việc sử dụng nguyên vật liệu, quá trình sản xuấtbán thành phẩm và thành phẩm
+Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, chấm công của người lao động
ở Trung tâm và xí nghiệp trong và ngoài giờ để tính toán lương cho người laođộng gửi về Công ty
+ Hàng tháng tập hợp mọi chứng từ chi tiêu của xí nghiệp báo cáo vềphòng Tài chính kế toán xem xét duyệt chi thanh toán
2.1.4.2 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng.
Hình thức kế toán công ty dang áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Để
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành kế toán sửdụng tài khoản: 621, 622, 623, 627, 154, cùng với các tài khoản liên quankhác
Công ty sử dụng những mẫu sổ, chứng từ đã có sẵn, những mẫu này đềutheo chế độ kế toán cụ thể là quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/1998của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và theo quyết định 1864/1998/QĐ- BTC ngày
Trang 3116/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính áp dụng cho các doanh nghiệp xâylắp, chế độ kế toán được áp dụng trong Công ty như sau:
- Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng tiền Việt Nam, trong trường hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ sẽ được quy đổi theo đúngnguyên tắc và phương pháp quy đổi mà nhà nước quy định
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp hạch toán giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương phỏp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương phỏp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng được ápdụng theo quyết định 206/2003/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa 7.9
- Kỳ kế toán là 1 năm
Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ như sau:
Trang 322.2 Thực trạng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm ở cụng ty.
2.2.1 Đặc điờ̉m cụng tỏc xõy lắp với viợ̀c tổ chức cụng tỏc hạch toỏn
kế toỏn của cụng ty.
Do ngành nghề kinh doanh là tư vấn xõy dựng nờn đặc điểm của cụngtỏc xõy lắp đó chi phối cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn của cụng ty
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng kí
chứng từ
Trang 33Với quy mô sản xuất lớn, địa bàn hoạt động rộng, vừa tập trung vừaphân tán để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh toàn công ty, đã đápứng được yêu cầu quản lý và phân cấp quản lý.
Công ty tổ chức hạch toán kế toán tập trung áp dụng theo hình thứcchứng từ ghi sổ, hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
2.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp tính giá thành tại Công ty THIKECO
2.2.2.1 Đối tượng chi phí và khoản mục giá thành ở Công ty THIKECO:
Công ty THIKECO phân chia khoản mục chi phí thành 2 loại là chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chiphí sử dụng máy thi công và các chi phí trực tiếp khác
- Chi phí gián tiếp gồm: Chi phí quản lý xí nghiệp, chi phí quản lý banchỉ huy công trường, đội, chi phí phân xưởng, chi phí chuyển phân lán trại.Chi phí sản xuất được tập hợp riêng cho từng hạng mục công trình haygiai đoạn công việc Khi sản xuất xây lắp hoàn thành, kế toán tập hợp toàn bộchi phí sản xuất và xác định giá thành thực tế từ đó so sánh giá thành dự toán
đã được lập theo quy định của nhà nước và khung giá quy định với ngành xâydựng
Các khoản mục giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Thikeco gồm cáckhoản mục: vật liệu, nhân công sử dụng máy thi công, khoản mục chi phí giántiếp, chi phí sản phẩm dở dang và các chi phí trực tiếp khác
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán.
Trang 34Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu đãtập hợp được ở các bước trước để xác định giá thành cho sản phẩm hoànthành, nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ
- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng của sản phẩm
- Dựa vào yêu cầu của hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp
và yêu cầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm
- Khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp nói chung và khả năngcủa cán bộ hạch toán nói riêng
- Trong các doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành thườngphù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nó có thể là công trình, hạngmục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao Trong trườnghợp các doanh nghiệp xây lắp có tổ chức trên phân xưởng sản xuất phụ(sảnxuất vật liệu) thì đối tượng tính giá thành là tổng giá thành và giá thành đơn vịsản phẩm, lao vô cung cấp về chi phí sản xuất để tính toán tổng giá thành vàgiá thành đơn vị thực tế của sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành theo các yếu
tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định TrongCông ty áp dụng phương pháp tính giá thành:
Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Trang 35Đây là phương pháp tính giá thành phổ biến trong các doanh nghiệp xâylắp vì hiện nay sản xuất thi công thường mang tính đơn chiếc nên đối tượngtập hợp chi phí sản xuất thường phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơnnữa nó còn cung cấp kịp thời số liệu tổng giá thành trong mỗi kỳ báo cáo,cách tính toán thực hiện đơn giản, dễ dàng Theo phương pháp này tất cả cácchi phí phát sinh trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khikhởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạngmục công trình đó Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình chưahoàn thành toàn bộ mà khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Giá trị thực tế của Chi phí thực Chi phí thực Chi phí thực khối lượng xây lắp = tế dở dang + tế phát sinh - tế dở danghoàn thành bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ (tổng giá thành)
Trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng công trình, kế toán có thể căn cứ vào sản xuất của cả nhóm và hệ số thực tế kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó:
Giá thực tế Giá trị dự toán Hệ số phân bổ
của từng hạng = của hạng mục x giá thành
mục công trình công trình đó thực tế
Hệ số phân bổ Tổng chi phí thực tế của cả công trình
giá thành thực tế Tổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
2.2.3 Tổ chức hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất tại công ty THIKECO.
=
Trang 362.2.3.1 Tài khoản sử dụng và hệ thống sổ sách kế toán đối với việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty THIKECO:
a) Tài khoản sử dụng:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
b) Hệ thống sổ sách kế toán của Công ty Thikeco
- Sổ sách kế toán gồm có sổ đăng ký chứng từ và sổ cái:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời giansau khi nghiệp vụ kinh tế đó đã được phản ánh ở chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái (sổ tài khoản): Là sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán tổng hợp cóthể đóng thành quyển hoặc để rời song các trang sổ phải ghi số đăng ký đểtránh thất lạc hoặc thay đổi trong sổ
- Ngoài ra còn có sổ kế toán chi tiết gồm tất cả các loại được mở chi tiếttheo từng đối tượng hạch toán kế toán, sử dụng các loại tài khoản từ loại 1đến loại 9 và sổ theo dõi chi tiết thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, số đã nộp
và số còn phải nộp ở dưới các xí nghiệp trực thuộc sổ sách gồm:
+ Sổ theo dõi chi phí gián tiếp và chi phí giá thành từng sản phẩm
+ Sổ chi tiết tiền lương khoán sản phẩm người lao động
Tất cả các sổ sách kế toán đều được đóng dấu giáp lai, đánh số thứ tựtrang và có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng công ty
Hệ thống báo cáo: Mọi báo cáo kế toán về tài chính đều tập trung tạiphòng Tài chính kế toán, với mỗi kỳ hạch toán phòng tài chính lập bảng cânđối kế toán và các báo biểu liên quan để gửi các cơ quan Nhà nước có thẩm
Trang 37+ Báo cáo kết quả kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2.3.2 Trình tự và phương pháp tập hợp chi phí
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố của quá trình sảnxuất, là cơ sở để tạo ra sản phẩm Vì vậy trong doanh nghiệp việc hạch toánvật liệu là hết sức quan trọng, nó giúp cho việc quản lý vật liệu chống tham ô,lãng phí và tính đúng giá thành sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm là doanh nghiệp xây lắp do vậy khoản mục vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành xây lắp (thường 60-70%) Tỷ trọngloại chi phí này phụ thuộc vào loại công trình xây lắp khác nhau Điều đó phảiđòi hỏi xác định đầy đủ, chính xác giá trị của chúng Trước hết là đối với vậtliệu kết cấu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí vật liệu nh các kết cấu
và chi tiết bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn có giá trị chiếm khoảng 20-25%giá trị chung của các loại vật liệu xây dựng Để hạch toán chính xác khoảnmục này kế toán phân loại vật liệu theo khoản mục Theo cách phân loại này,khoản mục chi phí vật liệu công ty bao gồm:
- Vật liệu xây dựng: Gạch, ngói, vôi, xi măng, cát
- Vật liệu sử dụng kết cấu bằng bê tông, loại đúc sẵn
- Giá trị các thiết bị gắn liền kiến trúc nh thiết bị vệ sinh, thông gió
- Chi phí tiền lương công nhân làm nhiệm vụ sàng sỏi, cạo gỉ thép
Việc phân loại vật liệu giúp kế toán xây dựng, tập hợp đầy đủ, đúng đắnđáp ứng các yêu cầu sau:
Trang 38- Vật liệu dùng để sản xuất cho công trình, hạng mục công trình nào thìđược tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng
từ gốc giá trị thực tế của vật liệu và theo số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng
- Cuối kỳ hạch toán và sau khi hoàn thành hạng mục công trình phảikiểm tra số lượng vật liệu còn lại tại nơi sản xuất để ghi, giảm trừ chi phí vậtliệu đó cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
- Thông qua kết quả hạch toán chi phí vật liệu hao thực tế theo từng nơiphát sinh cho từng đối tượng tập hợp chi phí, thường xuyên kiểm tra đối chiếuvới định mức dự toán để phát hiện kịp thời nhằm khuyến khích tiết kiệm chiphí vật liệu trên cơ sở đó hạ giá thành sản phẩm xây lắp
- Vì doanh nghiệp không tiến hành sản xuất vật liệu nên vật liệu doanhnghiệp mua được chủ yếu tại các đơn vị cung ứng vật tư, các cửa hàng kinhdoanh vật liệu nên vật liệu được tính theo giá thực tế
- Hàng tháng căn cứ vào tiến độ thi công của từng công trình, đội trưởngcông trình lập kế hoạch sử dụng kịp thời Căn cứ vào việc sử dụng vật tư công
ty cử cán bộ cùng ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị cung ứng rồi chuyểnthẳng tới công trình, cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm nghiệm về quy cách, sốlượng, chất lượng vật tư và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư
Căn cứ vào hoá đơn mua vật tư và biên bản kiểm nghiệm vật tư kế toánlập phiếu nhập kho:
Trang 39Biểu 2.1 : Hoá đơn GTGT
Địa chỉ: 139 đường Cầu Giṍy, Quọ¢n Cõ̀u Giṍy, Hà Nội
Mã số thuế: 0100408152
Họ tên người mua hàng: Hoàng Xuõn Thỏi
Tên Đơn vị: Công ty THIKECO
Địa chỉ: 411 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100101499
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá (Đồng) Thành tiền (Đồng)
Cộng tiền hàng: 840.000
Tổng cộng tiền thanh toán 984.000
Sô tiền viết bằng chữ: Chín trăm tám tư ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 40Biểu 2.2: Hóa đơn mua hàng
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển & Xây dựng THIKECO
Số 411, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
HÓA ĐƠN MUA HÀNG
Tên nhà cung cấp: CHXD số 37 Ngày: 04/01/2010
Địa chỉ: Đường láng – Hà Nội Số: NK11.01.005
Mã số thuế: 0100107564001 Loại tiền: VNĐ
%
Cụ̣ng tiờ̀n hàng: 900,000 Tiền thuế GTGT: 84,000 Tổng cộng tiền thanh toán: 984,000