Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoàn thiện phương pháp tính giá dự thầu xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 4
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰ THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4……… 2
1.1.Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4………2
1.1.1.Giới thiệu chung về công ty……….2
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển………2
1.1.3.Nhiệm vụ chức năng, các lĩnh vực kinh doanh………3
1.1.3.1.Nhiệm vụ chức năng……….3
1.1.3.2.Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty……… 4
1.1.4.Bộ máy quản lí……….6
1.2.Một số đặc điểm của Công ty……….8
1.2.1.Về nhân lực……… 8
1.2.2.Về sản phẩm và thị trường của Công ty……… 9
1.2.3.Về công nghệ……… 9
1.2.4.Về năng lực máy móc thiết bị (Có danh mục máy móc thiết bị kèm theo ở phụ lục số 1)……….11
1.3.Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty……… 12
1.3.1.Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh………….……….12
1.3.2.Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh……… ……… 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4…… ………… 15
2.1 Thực trạng xác định giá dự thầu xây lắp tại Công ty……….………15
2.1.1.Các yêu cầu và căn cứ xác định giá dự thầu xây lắp……… …….15
2.1.1.1.Các yêu cầu xác định giá dự thầu xây lắp……….… 15
2.1.1.2.Các căn cứ xác định giá dự thầu xây lắp……….….16
Trang 22.1.2 Tổ chức phân công lập giá dự thầu 17
2.1.3 Các bước lập giá dự thầu xây lắp 19
2.1.3.1 Quy trình lập giá dự thầu xây lắp 20
2.1.3.2 Các bước cụ thể xác định giá dự thầu 22
2.2.Xác định giá dự thầu cho gói thầu kho dự trữ Thuỷ Nguyên - Hải Phòng 29
2.2.1.Cơ sở lập giá dự thầu 29
2.2.2 Xác định đơn giá chi tiết cho từng công việc của các hạng mục 29
2.2.3 Tổng hợp chi phí xây dựng cho các hạng mục 33
2.2.4 Tính giá dự thầu công trình 34
2.3 Đánh giá tổng quan tổng quan về phương pháp tính giá dự thầu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 4 35
2.3.1 Những mặt tích cực 35
2.3.2 Những tồn tại 36
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 37
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 37
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 40
3.1 Các giải pháp 40
3.1.1 Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ lập giá dự thầu 40
3.1.2 Bỏ giá thầu linh hoạt theo từng công trình 43
3.1.3 Một số giải pháp giảm chi phí thành phần giá dự thầu 46
3.1.4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ lập giá dự thầu 49
3.2 Kiến nghị 51
KẾT LUẬN 53
Trang 3ty xây dựng với hoạt động kinh doanh chủ yếu là nhận thầu, tổng thầu các công trình vì vậy đấu thầu để có được các công trình là hoạt động vô cùng quan trọng với Công ty Đấu thầu thành công yêu cầu có sự đóng góp lớn của giá dự thầu Tại Công ty hiện nay hoạt động này cũng đang được hết sức chú
ý Do vậy em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “ Hoàn thiện phương pháp tính giá
dự thầu xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 4.” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, hy vọng có thể đóng góp một phần nào vào phương pháp tính giá dự thầu tại Công ty Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương như sau:
=> Chương 1: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phương pháp tính giá dự
thầu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.
=> Chương 2: Phương pháp tính giá dự thầu xây lắp tại Công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng số 4
=> Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện phương pháp tính giá dự thầu xây
lăp tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Trang 4CHƯƠNG 1.
CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰ THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.
1.1.Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
1.1.1.Giới thiệu chung về Công ty
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4
Địa chỉ đăng ký kinh doanh:
Số 243 Đê La Thành - Phường Láng Thượng - Quận Đống Đa - Hà Nội
Số điện thoại: 04.7668863 – 04.76689876
Số Fax: 04.7668863
Năm thành lập: Năm 1959
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 4 - Tổng Công ty xây dựng
Hà Nội được chuyển từ Công ty xây dựng số 4 (doanh nghiệp nhà nước hạng I) sang Công ty cổ phần theo quyết định số 2370/QĐ-BXD ngày 26/12/2005
Công ty xây dựng số 4 được thành lập ngày 18/10/1959 tiền thân từ hai đơn vị công trường xây dựng Nhà máy Phân đạm Hà Bắc và Công ty Kiến trúc Khu Bắc Hà Nội
Năm 1963,công trường nhà máy phân đạm đổi tên thành Công ty kiến trúc Hà Bắc
Năm 1975 sáp nhập với Công ty kiến trúc khu bắc Hà Nội lấy tên là Công ty xây dựng số 4
Năm 1979, trực thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Số 3
Năm 1992, sát nhập với Xí nghiệp số 3 trực thuộc Bộ Xây Dựng
Trang 5Năm 1995, Bộ có quyết định nhập Công ty xây dựng số 4 vào tổng Công ty xây dựng Hà Nội.
26/12/2005 Công ty xây dựng số 4 chuyển từ một doanh nghiệp Nhà nước hạng I sang Công ty cổ phần
Gần 50 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã lớn mạnh dần từ một văn phòng đại diện tại Hà Nội đến nay Công ty đã có 3 chi nhánh, 13 xí nghiệp và các đội xây dựng
Công ty đã huy động mọi nguồn lực, tăng cường năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và thi công nhiều công trình xây dựng quy mô lớn trong và ngoài nước Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả nhằm tăng tỷ trọng cơ giới hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm
Công ty hết sức quan tâm tới việc đào tạo, xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý, chuyên viên giỏi ở tất cả các lĩnh vực
Đến nay, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 4 có đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, được tuyển chọn kỹ, luôn tiếp thu những công nghệ tiên tiến cùng với sự nhạy bén, năng đông tiếp xúc với các thị trường mới, Công ty đã ký kết được rất nhiều hợp đồng xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông… lớn trong phạm vi cả nước góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và tích luỹ của đơn vị
1.1.3.Nhiệm vụ chức năng, các lĩnh vực kinh doanh
1.1.3.1.Nhiệm vụ chức năng
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 được thành lập là để đảm nhận thi công công trình, nhận thầu xây lắp và thầu thiết kế,… của Tổng Công ty Công ty Xây dựng số 4 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội nên các hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của Tổng Công
Trang 6ty Xây dựng Hà Nội, đồng thời Công ty cũng là Công ty xây dựng nên các hoạt động kinh doanh còn chịu sự điều chỉnh của Bộ Xây Dựng.
Những yếu tố quan trọng làm nên thành công cũng như uy tín cho Công
ty xây dựng số 4 trong những năm qua là luôn đảm bảo chất lượng và thẩm
mỹ thiết kế cho những công trình của bên A( bên chủ thầu) Do vậy nhiệm vụ đảm bảo chất lượng công trình là nhiệm vụ hàng đầu trong những năm qua Dưới sự lãnh đạo của ban lãnh đạo Công ty mục tiêu được đề ra là tăng năng suất, hiệu quả và chất lượng lao động làm cơ sở cho hoạt động chỉ đạo thi công công trình
1.1.3.2.Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Nhận thầu, tổng thầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện; trang trí nội thất
Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng các dự án đầu tư xây dựng bao gồm: Lập và thẩm tra dự án đầu tư; tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát và quản lý dư án; tư vấn công nghệ thiết bị và tự động hoá; khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn, đo đạc công trình, thí nghiệm; Thiết kế lập tổng dự toán và thẩm tra thiết kế tổng dự toán; thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư Khu chức năng đô thị, khu công nghiệp; kiểm định chất lượng công trình và các dịch vụ tư vấn khác
Sửa chữa phục hồi và phục chế các công trình di tích lịch sử
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp; kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khai thác dịch vụ các khu đô thị mới
Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; vận tải, bốc xếp, dịch vụ giao nhận hàng
Trang 7Đầu tư kinh doanh du lịch, thương mại dịch vụ, nhà hàng, khách sạn,
đồ thủ công mỹ nghệ, rượu, bia, nước giải khát, hàng tiêu dùng
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phương tiện vận tải
Trang 81.1.4.Bộ máy quản lí
Sơ đồ 1.1:Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Các đơn vị trực thuộc: xem phụ lục số 1
Các Công ty con : xem phụ lục số 2
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CÁC PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
CÁC CÔNG TY CON
Trang 9Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo dạng trực tuyến tham mưu
-Tổng giám đốc phụ trách chung, có quyền ra lệnh và ra quyết định-Các phó tổng giám đốc là trực tuyến đối với các phòng ban được phân công phụ trách, lãnh đạo chức năng đối với các Công ty con và các đơn vị trực thuộc nhưng không có quyền ra lệnh Các phó tổng giám đốc điều hành trực tiếp các phòng chức năng và sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia giúp tổng giám đốc ra quyết định
-Các phòng ban chức năng bao gồm: phòng kinh tế thị trường, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức lao động, văn phòng Công ty, phòng kỹ thuật thi công, phòng quản lí dự án, phòng cơ điện quản lý thiết bị, ban bảo hộ lao động Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu: đề xuất các chủ trương biện pháp giúp tổng giám đốc tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, tổng hợp tình hình về sản xuất kinh doanh và thực hiện các mặt quản lý Chịu trách nhiệm cá nhân về các hoạt động của mình phụ trách
-Các đơn vị trực thuộc Công ty gồm các chi nhánh, các xí nghiệp và các đội công trình
-Các xí nghiệp trực tiếp thi công các công trình, được Công ty uỷ quyền - Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, theo dõi, điều độ kịp thời trong thi công, đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ thi công và an toàn lao động
-Các đội thi công trực thuộc chủ yếu nhận thi công các dự án do Công
ty thắng thầu giao cho - Địa điểm hoạt động và biên chế phụ thuộc vào từng
dự án
Trang 10-Căn cứ vào kế hoạch của Tổng giám đốc Công ty giao các Công ty con, đơn vị chủ động tìm kiếm việc làm, kết hợp với các phòng ban chức năng Công ty để hoàn thành nhiệm vụ Công ty giao.
1.2.Một số đặc điểm của Công ty
và năng lực Nhưng số lượng cán bộ hưởng lương cố định chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ còn phần lớn còn lại là các công nhân lành nghề hợp đồng hay các công nhân được thuê thêm theo đòi hỏi của từng dự án xây dựng Do các công nhân làm theo hợp đồng nên việc bị thay đổi nhân lực, thiếu hay thừa công nhân rất dễ xảy ra Do vậy đối với các công nhân hợp đồng này Công ty cũng cần tuyển chọn tay nghề kỹ lưỡng để đảm bảo yêu cầu thi công, luôn xác định rõ thời hạn hợp đồng và giá tiền lương để tránh tình trạng công nhân bỏ việc làm ảnh hưởng tiến độ các dự án, cũng như thuận tiện trong công tác chi phí tiền lương trong giá dự thầu.Đối với lượng lớn nhân công tại công trình này Công
ty thường xuyên theo dõi số giá cả nhân công trên thị trường lao động tại các tỉnh thành thực hiện dự án để có được giá nhân công hợp lí và sát với thực tế.Công nhân hợp đồng ở Công ty có thể là các lao động mùa vụ, họ làm công nhân xây dựng khi nông nhàn Vì vậy việc thuê các công nhân này khá dễ dàng vào thời kì nông nhàn nhưng lại rất khó khăn vào dịp mùa vụ hay dịp tết Công ty cần lưu ý tuyển dụng đúng thời điểm để có lực lượng công nhân tốt nhất và tiết kiệm chi phí tiền lương
Trang 111.2.2.Về sản phẩm và thị trường của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 4 là một Công ty xây dựng kinh doanh đa lĩnh vực, loại hình sản phẩm rất đa dạng Đó là các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông,… hay các thiết kế, tư vấn thiết kế, lập và kiểm tra các dự án đầu tư….Do là một Công ty xây dựng nên sản phẩm của Công ty có những đặc điểm của những sản phẩm xây dựng nói chung đó là tính đơn chiếc, giá cả các sản phẩm phụ thuộc vào địa lí, tự nhiên
và thay đổi theo từng khu vực
Thị trường chủ yếu của Công ty xây dựng số 4 là các công trình dân dụng, công cộng, giao thông, công nghiệp ở các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hà Tây, Hà Nam, Hưng Yên, Việt Trì, Vĩnh Phúc Trong những năm gần đây Công ty đã mở rộng thị trường ra Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam Đối tác của Công ty chủ yếu là các Công
ty nhà nước với các công trình như nhà quốc hội, ngân hàng, đường quốc lộ, kho bãi, khu đô thị…Do có thi trường trải dài cả nước nên hoạt động kinh doanh của Công ty cũng phải linh hoạt theo từng dự án ở các khu vực khác nhau, bao gồm tất cả các hoạt động như: đấu thầu, quản lý nhân công, chi phí nguyên vật liệu, điều hành thi công…Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến phương pháp tính giá dự thầu tại Công ty đó là sự thay đổi của định mức XDCB theo từng tỉnh cũng như đơn giá của các nhà cung cấp ở các tỉnh là khác nhau đòi hỏi sự linh hoạt và tìm hiểu kỹ lượng điều kiện thi công trong công tác tính giá dự thầu
1.2.3.Về công nghệ
Không giống như các ngành sản xuất khác là có một dây chuyền sản xuất cụ thể và cố định Trong xây dựng, quy trình công nghệ sản xuất bao gồm nhiều công đoạn phức tạp khác nhau, trong mỗi công đoạn lại có sự đòi hỏi phức tạp riêng của nó và phải tiến hành thực hiện như thế nào để ra một
Trang 12sản phẩm, một hạng mục đáp ứng yêu cầu kết cấu chung của toàn bộ công trình Nhìn chung mỗi công trình Công ty tham gia xây dựng đều có quy trình công nghệ chung như sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất
-Thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, bố trí các vị trí lắp đặt các máy móc thiết bị, xây dựng kho tàng, nhà làm việc, lắp đặt điện nước thi công theo biện pháp
-Bảo đảm công tác sửa chữa thiết bị, tổ chức cung ứng nguyên vật liệu năng lượng cho sản xuất và quản lý dự trữ, lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu, tổ chức hệ thống sửa chữa thiết bị, máy móc và các tài sản cố định
-Quản lý chất lượng: áp dụng các mô hình quản lý chất lượng ISO 9001-2000 thông qua việc tham gia của tất cả các cán bộ, công nhân liên quan Bảo đảm cho việc thi công đúng tiến độ, chất lượng đạt tiêu chuẩn, bảo đảm hiệu quả kinh tế…
-Tổ chức hệ thống thông tin phục vụ quản lý sản xuất: Tổ chức hệ thống theo dõi ghi chép tình hình diễn biến thường xuyên của quá trình sản
Chuẩn bị mặt
bằng xây dựng
Đào móng, đóng cọc, làm đường
Đổ bê tông tại chỗ
Bàn giao Công tác hoàn thiện Xây thô công trình
Trang 13xuất, xây dựng các báo cáo về tình hình sản xuất nhằm giúp cho lãnh đạo ra quyết định.
Việc lựa chọn công nghệ thi công luôn tác động lớn đến giá dự thầu Hiện nay việc phát triển của khoa học công nghệ mạnh mẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty lựa chọn những công nghệ tiên tiến trong thi công Tuy nhiên việc đầu tư cho các công nghệ hiện đại này là không hề nhỏ nên vấn đề đặt ra với Công ty là lựa chon một công nghệ tiên tiến được đánh giá cao từ chủ đầu
tư nhưng đồng thời đó cũng là công nghệ đảm bảo chi phí không quá cao,
khiến giá dự thầu không có khả năng thắng thầu
1.2.4.Về năng lực máy móc thiết bị (Có danh mục máy móc thiết bị kèm theo ở phụ lục số 3)
Do đặc điểm và nhiệm vụ của Công ty là ngành xây dựng cơ bản, chủ yếu là tham giaq thi công xây dựng sửa chữa và thầu các công trình vừa và nhỏ nên máy móc thiết bị của Công ty tương đối đa dạng, phong phú cả về chủng loại, chất lượng và số lượng Hiện nay Công ty quản lý tài sản máy móc thiết bị bao gồm ô tô, máy cẩu, các loại máy chuyên dụng để phục vụ sản xuất thi công…Trình độ trang bị kỹ thuật của Công ty là sự kết hợp giữa đầu
tư đổi mới, cải tiến từng bộ phận, nhiều máy móc đã khấu hao hết mà vẫn còn
sử dụng Trong những năm vừa qua Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
đã có sự đầu tư đổi mới máy móc thiết bị tuy nhiên giá trị tài sản cố định trong tổng tài sản chỉ là 14% và hệ số đổi mới máy móc thiết bị mới là 11% Đặc điểm này ảnh hưởng khiến máy móc đi thuê ngoài nhiều, khi phải đi thuê ngoài Công ty bị phụ thuộc vào chủ máy, đồng thời phải chấp nhận mức thuê cao, qua đó làm tăng chi phí ca máy trong giá dự thầu
Đối với các loại máy móc Công ty chưa có nhu cầu sử dụng nhiều hoặc giá máy quá cao, để phục vụ cho công tác kinh doanh, Công ty thường đi thuê Giải pháp này được coi là hợp lý hiện nay do Công ty đang thiếu vốn,
Trang 14đặc biệt hiệu quả với các công trình ở xa mà việc vận chuyển máy móc đến công trình là hết sức tốn kém
1.3.Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty
1.3.1.Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Bảng 1.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm (2003-2007)
ĐVT: Triệu đồng.
T
1Tổng tài sản có 467.267 581.694 626.025 701.524 762.1132Tổng tài sản lưu động 399.935 473.069 515.423 563.843 634.1343Vốn chủ sở hữu 42.335 76.997 45.000 47.235 48.1154Lợi nhuận trước thuế 4.218 3.730 2.731 3.020 3.5125Lợi nhuận sau thuế 3.037 2.686 1.966 2.014 2.4326Nộp ngân sách NN 4.752 1.502 2.089 1.912 2.0157Doanh thu 488.769 588.599 483.739 512.764 581.214
Qua bảng báo cáo doanh thu ta thấy tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng ổn định Riêng doanh thu từ năm 2004-2005 có sự giảm nhẹ nhưng đến 2006 lại trở lại
ổn định và tiếp tục tăng lên Tốc độ tăng tổng tài sản trung bình là 1,2%/năm Thời kì 2003-2004, tổng doanh thu tăng 1,2% nhưng tổng lợi nhuận giảm điều này phản ánh chi phí tăng và có thể là do chi phí trả cho công nhân do số lao đông tăng lên đáng kể (566 người) Thời kì 2004-2005, doanh thu giảm khoảng 1,2% nên đồng thời lợi nhuận giảm phản ánh thời kỳ suy giảm nhưng điều này nhanh chóng được cải thiện: từ năm 2005-2007 doanh thu liên tục tăng mỗi năm khoảng 1,1-1,2% và lợi nhuận cũng tăng lên phản ánh kết quả kinh doanh tốt và tăng trưởng về quy mô Điều này cần tiếp tục được duy trì
và phát huy
Trang 15Sơ đồ 1.3 Biểu đồ doanh thu của Công ty từ 2003-2007.
Biểu đồ doanh thu cho thấy rõ sự sụt giảm 104.860 triệu đồng trong doanh thu từ gần 588.599 triệu đồng năm 2004 xuống 483.739 triệu đồng năm
2005 và sự tăng trở lại trong 3 năm gần đây và đến năm 2007 đã gầ đạt mức 581.214 triệu đồng
1.3.2.Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Trang 16Bảng 1.2 Bảng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 5 năm (2003-2007).
1.LN/Tổng tài sản 0.0065 0,0046 0,003 0,0028 0,0032.LN/Vốn chủ sở hữu 0,0717 0,03 0,0436 0,0438 0,053.Hệ số thanh toán
hiện hành
Qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh ta cũng rút ra được nhận xét phù hợp với kết quả kinh doanh ở trên trong các thời kì từ 2003-2005, LN/TS và LN/VCSH có sự suy giảm phán ánh hiệu quả kinh doanh giảm sút có thể do công tác quản lý chi phí Sang thời kì 2006-2007 hiệu quả kinh doanh đã có bước cải thiện Mặt khác qua bảng số liệu ta cũng thấy được LN/TS đều dưới 0,01 và LN/VCSH của Công ty đều dưới 0,08, đây là một tỉ lệ chưa cao, cần được tăng lên trong thời gian tới
Hệ số thanh toán nợ của Công ty đều dưới 1 phán ánh 1đ nợ chỉ được bảo đảm bằng dưới 1đ tài sản lưu động Đây là cách sử dụng cán cân tài chính khá rủi ro Mặc dù vậy đây là một Công ty có tổng tài sản cố định lớn và có uy tín lâu năm do vậy có thể sử dụng nợ như vậy là bình thường
mà vẫn đảm bảo độ an toàn cao
CHƯƠNG 2
Trang 17PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4.
2.1 Thực trạng xác định giá dự thầu xây lắp tại Công ty
2.1.1.Các yêu cầu và căn cứ xác định giá dự thầu xây lắp
2.1.1.1.Các yêu cầu xác định giá dự thầu xây lắp
-Giá dự thầu đảm bảo khả năng thắng thầu cao
Giá dự thầu là giá mà nhà thầu lập ra để tranh thầu Giá dự thầu đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định có trúng thầu hay không Theo quy định hiện nay đối với thầu xây lắp thì mọi hồ sơ của nhà thầu cả về mặt kỹ thuật, tài chính thương mại đều được đặt trong 1 túi hồ sơ Ở giai đoạn 1 chủ thầu sẽ đánh giá về mặt kỹ thuật, nhà thầu nào qua được mức điểm tối thiểu ở phần kỹ thuật thì được vào giai đoạn 2 Giai đoạn 2 là giai đoạn đánh giá năng lực tài chính Ở giai đoạn này giá dự thầu sẽ đóng vai trò quyết định khả năng thắng thầu Do ở giai đoạn đánh giá về mặt tài chính chủ đầu tư sẽ xác định giá đánh giá:
Gđg = Gdt ± Sai số học ± Điều chỉnh sai lệch + Điều chỉnh về mặt bằng kinh tế tài chính thương mại
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có hồ sơ hợp lệ, đáp ứng được yêu cầu
về mặt năng lực tài chính kinh nghiệm; có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu( giá đánh giá không có điều chỉnh mặt bằng kỹ thuật tài chính thương mại) không lớn hơn giá gói thầu kế hoạch Vì vậy có thể nói với cùng một mặt bằng xây dựng, khả năng tài chính và thiết bị, nhân lực gần như nhau thì giá dự thầu càng nhỏ càng có khả năng thắng thầu cao Nhưng chưa chắc giá dự thầu thấp nhất sẽ trúng thầu Những trường hợp nhà thầu đưa ra giá dự thầu quá thấp để trúng thầu mà chủ đầu tư thấy rằng với giá dự thầu như vậy
sẽ không đảm bảo được quá trình thi công và chất lượng công trình sau này
Trang 18thì nhà thầu đó vẫn bị trượt thầu Như vậy giá dự thầu đảm bảo khả năng thắng thầu cao nhất vừa phải đảm bảo thấp nhất vừa phải đảm bảo cho quá trình thi công và chất lượng công trình.
-Giá dự thầu phải đảm bảo lợi nhuận cho Công ty
Giá dự thầu bao gồm lãi của Công ty do đó nếu giá dự thầu quá nhỏ sẽ không đảm bảo lợi nhuận của Công ty Bởi vậy bên cạnh lập thiết kế thi công hợp lý, Công ty phải lập được giá dự thầu hợp lý
- Giá dự thầu cạnh tranh
Đó là giá dự thầu kinh tế, cạnh tranh thể hiện ở khả năng tiết kiệm chi phí và quản lý tổ chức công việc khoa học so với các nhà thầu khác
- Giá dự thầu được xác định dựa trên thiết kế bản vẽ thi công
Giá dự thầu dựa trên thiết kế bản vẽ thi công cụ thể là dựa trên khối lượng công tác, các giải pháp công nghệ, biện pháp tổ chức quản lý thi công…Giải pháp công nghệ nếu được xây dựng hợp lý thì sẽ tiết kiệm được chi phí, tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ
2.1.1.2.Các căn cứ xác định giá dự thầu xây lắp
- Hồ sơ mời thầu xây lắp công trình Cụ thể là bảng tiên lượng trong hồ
sơ mời thầu
- Định mức dự toán (Quyết định số 33/2005/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng về việc ban hành “ định mức dự toán phần xây lắp”) Đây chính là phần tham khảo để xác định định mức hao phí nguyên vật liệu, nhân công, máy cho từng đơn vị công tác xây lắp trong các hạng mục công trình
-Thông tư 06/2005/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công…) , các văn bản của Nhà nước về hướng dẫn lập và quản lý xây dựng ( Thông tư số 16/TT-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 13/10/2005 , thông tư số 07/TT-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 10/11/2006, Nghị định số 66/2003/ND-CP của chính phủ ngày 12
Trang 19tháng 6 năm 2003…) Đây chính là phần hướng dẫn xác định giá xây lắp của nhà nước và cách thể hiện trong hồ sơ dự thầu bắt buộc các cán bộ tính giá dự thầu phải thực hiện đúng, nếu không hồ sơ dự thầu đó sẽ không hợp lệ.
- Đơn giá xây dựng cơ bản do UBND cấp tỉnh, thành phố ban hành, bao gồm những chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công thi công tính trên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp riêng biệt hoặc một bộ phận kết cấu xây lắp Đây là căn cứ để xác định đơn giá vật liệu, nhân công, máy khi tính giá dự thầu
- Kết quả khảo sát thị trường tại địa phương nơi có công trình xây dựng
về việc cung cấp các yếu tố đầu vào: giá vật liệu thực tế tại hiện trường, giá cả nhân công tại địa phương, giá thuê máy móc thiết bị
- Chiến lược tranh thầu của Công ty: xác định cụ thể mục tiêu tranh thầu là để mở rộng thị trường, xây dựng uy tín, hoàn thành kế hoạch kinh doanh, hay để thêm kinh nghiệm từ đó để xác định một tỷ suất lợi nhuận dự kiến hợp lí phù hợp với chiến lược tranh thầu
- Môi trường đấu thầu: đặc điểm của bên mời thầu (khả năng cung ứng nguồn vốn…), số lượng các nhà thầu, khả năng cạnh tranh…
2.1.2 Tổ chức phân công lập giá dự thầu
Trước đây công tác lập giá dự thầu tại Công ty do Phòng phát triển dự
án chịu trách nhiệm nhưng 5 năm trở lại đây do thực tế mở rộng thị trường nên số lượng công trình cần lập giá dự thầu rất lớn nếu Phòng phát triển dự án đảm nhận hết sẽ không đảm bảo được tiến độ cũng như chất lượng thêm vào
đó đội ngũ cán bộ tại các công ty con, xí nghiệp, đội xây dựng trải qua thời gian dài đảm nhận thi công đã có rất nhiều kinh nghiệm Do vậy ban lãnh đạo Công ty đã quyết định những công trình lớn, phức tạp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao thì việc lập hồ sơ dự thầu cũng như lập giá dự thầu vẫn do Phòng phát triển dự án của Công ty đảm nhận còn các công trình loại vừa và nhỏ,
Trang 20nếu thấy các xí nghiệp, đơn vị thành viên dự kiến sẽ đảm nhận thi công công trình sau khi trúng thầu đủ năng lực thì việc đấu thầu cũng như lập giá dự thầu
sẽ do các đơn vị này trực tiếp chịu trách nhiệm cùng với sự hỗ trợ của phòng phát triển dự án tại Công ty
Bảng 2.1.Bảng phân công lập giá dự thầu
Nội dung công
việc
Bộ phận thực hiện
Mô tả công việc
1.Đơn dự thầu Đội xí nghiệp
(Hoặc Phòng phát triển dự án)
Từ nguồn thông tin đại chúng, mối quan hệ với các doanh nghiệp, thông báo mời thầu thu thập thông tin về gói thầu, quyết định tham gia tranh thầu và viết đơn dự thầu
2.Bảng tổng hợp
giá dự thầu
Đội xí nghiệp(Hoặc Phòng phát triển dự án)
Xem xét bản vẽ thiết kế thi công, bảng tiên lượng trong hồ sơ mời thầu, định mức xây dựng cơ bản cấp tỉnh, các hướng dẫn tính giá dự thầu của Nhà nước, khảo sát giá cả các yếu tố đầu vào tại địa phương để tính giá dự thầu
3.Đơn xin giảm
giá
Đội xí nghiệp(Hoặc Phòng phát triển dự án)
Dựa vào chênh lệch trong giá dự thầu tính theo các định mức của nhà nước và tiên đoán giá gói thầu dựa trên định mức nội bộ
do các biện pháp tiết kiệm chi phí để đưa ra đơn xin giảm giá
4 Bảo lãnh dự
thầu
Phòng tài chính
Theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, phòng tài chính sẽ nộp cho bên mời thầu số tiền bảo lãnh dự thầu
2.1.3 C ác bước lập giá dự thầu xây lắp
2.1.3.1 Quy trình lập giá dự thầu xây lắp
Trang 21Việc lập giá dự thầu tại Công ty được tiến hành theo một quy trình khoa học đã được xác định trước để thuận tiện, nhanh chóng cho việc tính toán, đảm bảo các bước trong tính giá được tiến hành đầy đủ, không bỏ sót
Bộ phận tính giá dự thầu dựa trên quy trình này dễ ràng xác định được những công việc cần phải làm, trình tự cũng như thuận tiện trong việc phân công nhiệm vụ cho các cán bộ của mình theo từng bước công việc trong quy trình
Sơ đồ 2.1 Quy trình lập giá dự thầu
Trang 23Trần Thị Thu Hằng Lớp Công nghiệp 46A
Nghiên cứu hồ sơ mời
Bảng tiên lượng trong
hồ sơ mời thầu, định
mức XDCB cấp tỉnh
Đơn giá của các nhà cung cấp, đơn giá xây dựng cơ bản cấp tỉnh
Số lượng vật liệu, nhân
công, ca máy theo định
Bắt đầu
Trang 24Lập giá dự thầu là một công việc phức tạp, đòi hỏi vừa thoả mãn được mục tiêu của nhà thầu lại vừa đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và có tính cạnh cao với các nhà thầu khác Vì vậy công việc này đòi hỏi sự nghiêm ngặt
và tinh tế của người lập giá dự thầu Trước kia công việc này được giao cho
Nghiên cứu hồ sơ mời
Bảng tiên lượng trong
hồ sơ mời thầu, định
mức XDCB cấp tỉnh
Đơn giá của các nhà cung cấp, đơn giá xây dựng cơ bản cấp tỉnh
Số lượng vật liệu, nhân
công, ca máy theo định
Giảm giá nếu có
Giá dự thầu cuối cùng
Trang 25phòng phát triển dự án nhưng vài năm gần đây thì công việc này được giao cho đơn vị dự kiến đảm nhận thi công nếu trúng thầu là đội, xí nghiệp đảm nhận.
- Nghiên cứu hồ sơ mời thầu để nắm rõ các nội dung như: quy trình đấu thầu, mở thầu, bình xét thầu, quyết định thầu, tiền bảo lãnh, khoản tiền phạt vì kéo dài thời gian xây dựng công trình, bảng tiên lượng trong hồ sơ mời thầu
- Khảo sát hiện trường nơi thi công công trình để có được các định mức xây dựng cơ bản cấp tỉnh, đơn giá xây dựng cấp tỉnh, nguồn cung ứng và giá cả nhân công, nguyên vật liệu, giá thuê máy xây dựng tại vùng đó
- Xem xét bản vẽ thiết kế thi công để có được khối lượng công việc, hạng mục Từ đó tính giá dự thầu cho các công việc, hạng mục độc lập và giá công trình
- Tính toán các khoản chi phí gián tiếp như chi phí quản lý, chi phí bảo hành, lãi vay ngân hàng, chi phí đột xuất và các khoản chi phí khác rồi phân bố vào từng hạng mục công trình
- Xem xét chiến lược tranh thầu, các đối thủ cạnh tranh để có được mức lãi dự kiếnhợp lý
- Nghiên cứu những biến động về giá cả, tỷ giá hối đoái có thể nảy sinh trong quá trình thi công công trình
- Tính đơn giá chi tiết từng công việc sau đó tính giá dự thầu cho từng hạng mục và cuối cùng là giá dự thầu công trình
2.1.3.2 Các bước cụ thể xác định giá dự thầu
-Bước 1: Tính đơn giá chi tiết cho từng đơn vị công việc của từng hạng mục
Trang 26Đơn giá chi tiết cho từng hạng mục công trình của Công ty được tổng hợp theo bảng sau
Bảng 2.1 Bảng đơn giá chi tiết cho từng công việc trong hạng mục ST
T
Thành phần hao phí Đơn vị Khối lượng
định mức
Đơn giá
Thành tiền
để ở và điều hành thi công
-Giá trị dự toán xây dựng sau
Trang 27Gvl(i): Giá bán 1 đơn vị vật liệu dựa trên bảng thông báo giá vật liệu tại địa phương
+ Chi phí nhân công
Bao gồm tiền lương cơ bản và các phụ cấp khác (gồm phụ cấp lưu động, phụ cấp không ổn định sản xuất, lương phụ cho nghỉ lễ tết ) và một số chi phí lương khác của công nhân trực tiếp xây lắp
Công ty xác định chi phí nhân công theo công thức:
NC = ∑ Dincj*Gncj
Trong đó:
Đơn giá dự thầu chi tiết cho từng công việc
Chi phí chung Lãi dự kiến Chi phí trực tiếp GTTT
Chi phí lán trại
Trang 28Dinc : Định mức số công nhân công bậc j để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i theo định mức dự toán xây dựng công trình ban hành theo quyết định của Bộ Xây Dựng.
Gncj: Giá 1 công của nhân công bậc j theo bảng dự toán giá nhân công trên địa bàn công trình
+ Chi phí máy xây dựng
Dựa vào bản thuyết minh biện pháp kỹ thuật thi công, tình hình máy móc thiết bị thực tế tại Công ty mà quyết định loại máy nào của Công ty, loại máy nào đi thuê
Trường hợp máy thi công đi thuê ngoài: Khi Công ty không có loại máy
đó hoặc công trình ở xa chi phí vận chuyển máy lớn hoặc khi khối lượng công tác làm bằng máy ít, thời gian thi công ngắn thì Công ty thuê máy là phương
án hiệu quả
Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thể thuê máy theo ca hoặc theo khối lượng công tác, thường là thuê theo ca
Trường hợp thuê theo ca
Chi phí máy thi công được tính theo công thức:
M = ∑Qmi * Đmi
Trong đó:
Qmi : Số ca máy hao phí để hoàn thành 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i theo định mức dự toán xây dựng công trình ban hành theo quyết định của Bộ Xây Dựng
Đmi : Đơn giá một ca máy theo giá trên thị trường xây dựng, có thể dựng theo giá ca máy do nhà nước ban hành theo một mặt bằng giá nhất định song có sự điều chỉnh cho hợp lý đối với Công ty
Trường hợp thuê máy theo công tác xây lắp
Chi phí máy thi công được xác định theo công thức:
Trang 29M = Gmi/Qmi
Gmi: Đơn giá thuê máy cho công tác i theo bảng thông báo đơn giá thuê máy trên địa bàn công trình được lấy từ kết quả khảo sát hiện trường
Qmi: Khối lượng đơn vị trong công tác i
Trường hợp máy là của Công ty: Chi phí máy được tính theo công thức:
TT = 1,5% * (VL + NC + M)
+ Chi phí chung
Chi phí chung là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc hoàn thiện công tác xây lắp nhưng thực sự cần thiết cho công tác tổ chức bộ máy quản lý chỉ đạo sản xuất và xây dựng công trình Chi phí chung có thể phân chia thành 2 bộ phận:
- Chi phí chung tính trực tiếp cho từng hạng mục xây dựng gồm chi phí quản lý tại hiện trường và các khoản chi phí tăng thêm do điều kiện ăn ở đi lại làm việc tại địa điểm xây dựng gây ra (c1)
- Chi phí quản lý chung và quản lý hành chính doanh nghiệp phân bổ cho từng hạng mục công trình (c2)
Trang 30Chi phí chung trong toàn bộ giá dự thầu được xác định trên cơ sở điều kiện
cụ thể của Công ty Do tính cạnh tranh cao ,Công ty luôn cố gắng giảm chi chung này bằng cách tổ chức tinh gọn bộ máy điều hành, tổ chức thi công hợp lý
Tại Công ty chi phí chung được tính theo tỉ lệ so với chi phí trực tiếp:
C = T * k
k là tỷ lệ chi phí chung, được xác định dựa vào năng lực thực tế của Công ty, kinh nghiệm quản lý các công trình khác đã thi công, và quy định hướng dẫn tại thông tư 04/TT-BXD/2005
Bảng 2.3 Tỷ lệ chi phí chung và lãi theo thông tư 04/TT-BXD/2005
TT Loại công trình Chi phí chung Thu nhập chịu thuế
tính trước
+Lợi nhuận dự kiến
Công ty xác định mức lợi nhuận dự kiến dựa theo căn cứ: mức lợi nhuận
ở các công trình tương tự, chiến lược kinh doanh của Công ty, mức độ cạnh tranh, các yếu tố rủi ro, lạm phát, trượt giá
Cụ thể là: L = (T+C) x R
Trong đó:
R: Tỷ lệ lãi dự kiến Công ty
Công ty sử dụng một tỷ lệ lãi dự kiến thích hợp vừa đáp ứng mục tiêu thắng thầu vừa thực hiện được chiến lược khi tranh thầu của Công ty, đáp ứng yêu cầu:
Gdt>(VL+NC+M+C1)
Và lợi nhuận trước thuế> Gdt- (VL+NC+M+C1)
Trang 31+Thuế giá trị giá tăng
Thuế giá trị gia tăng tại Công ty được tính theo công thức sau:
Th = 10% * ( T + C + L)
+Chi phí xây nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
Công ty tính chi phí này theo quy định của nhà nước Theo đó chi phí này được tính theo tỉ lệ so với giá thành xây lắp sau thuế:
LT = % * ( T +C + L + Th )
Tỷ lệ % này được xác định tuỳ theo vị trí công trình thi công:
Đối với các công trình ở nội đô, nội thị thì tỷ lệ này là 1%
Đối với các công trình ở xa trung tâm, ở khu vực hải đảo, vùng núi, công trình mương máng, đường sắt, công trình giao thông, tỷ lệ này là 2%Các công trình xây dựng có quy mô lớn, tính chất phức tạp, thời gian kéo dài thì không xác định theo tỷ lệ mà phải lập dự toán như một công trình xây dựng
- Bước 2: Tổng hợp chi phí cho các hạng mục
Sau khi tính đơn giá chi tiết cho các công việc cụ thể, cán bộ tính giá
dự thầu sẽ tổng hợp lại dự toán dự thầu cho từng hạng mục
Ghmi = ∑ ĐGcvj * Qj
Trong đó:
Ghmi: Giá dự thầu hạng mục i
ĐGcvj: Đơn giá dự thầu của công việc j trong hạng mục i
Qj: Khối lượng công việc thứ j của hạng mục i
Đơn giá dự toán dự thầu cho từng hạng mục sẽ được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2.4 Dự toán dự thầu cho hạng mục i STT Mã hiệu Nội dung Đơn vị Khối Đơn giá Thành
Trang 32công việc lượng tiền
-Bước 3: Tính giá dự thầu công trình
Sau khi tính được giá dự thầu tất cả các hạng mục công trình cán bộ tính giá dự thầu sẽ tổng hợp giá dự thầu công trình bằng cộng tổng giá dự thầu tất cả các hạng mục của công trình Kết quả sẽ được thể hiện ở bảng tổng hợp giá dự thầu:
2.2.1.Cơ sở lập giá dự thầu
- Định mức dự toán xây dựng công trình ban hành theo quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005
- Định mức dự toán xây dựng công trình ban hành theo quyết định số 33/2005/QĐ-BXD ngày 4/10/2005