CHƯƠNG 1 Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khóa DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NSNN Ngân sách nhà nước UBND Uỷ ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản GPMB Giải phóng mặt bằng KTXH Kinh tế xã h[.]
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách nhà nước
UBND: Uỷ ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
XDCB: Xây dựng cơ bản
GPMB: Giải phóng mặt bằng
KTXH: Kinh tế xã hội
GTGT: Gía trị gia tăng
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
NSX: Ngân sách xã
TW: Trung ương
BHYT: Bảo Hiểm Y Tế
BHXH : Bảo Hiểm Xã Hội
NHNN : Ngân Hàng Nhà Nước
KBNN: Kho Bạc Nhà Nước
Trang 2MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH XÃ HIỆN NAY 1.1 Vị trí, vai trò của Ngân sách xã
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NSX
1.1.2 Vị trí, vai trò của NSX trong hệ thống NSNN và trong việc phát triển kinh tế nông thôn hiện nay.
1.2.Nội dung nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSX
1.2.1 Nguồn thu của Ngân sách xã.
1.2.1.1 Các khoản thu 100%:
1.2.1.2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa Ngân sách
xã với Ngân sách cấp trên:
1.2.1.3 Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp xã.
1.2.2 Nhiệm vụ chi của Ngân sách xã.
1.2.2.1 Chi thường xuyên:
1.2.2.2 Chi đầu tư phát triển:
1.3.Nội dung quản lý Ngân sách xã
1.3.1 Chu trình quản lý
1.3.1.1 Lập dự toán Ngân sách xã:
1.3.1.2 Chấp hành dự toán Ngân sách xã.
1.3.1.3 Quyết toán Ngân sách xã:
1.3.2 Công khai Ngân sách xã:
1.3.2.1 Sự cần thiết của công khai minh bạch trong quản lý NSNN ở nước
ta trong điều kiện hiện nay.
1.3.2.2 Nội dung công khai Ngân sách xã:
Trang 31.3.3 Sự cần thiết hoàn thiện công tác Quản lý Ngân sách xã.
2.1.2.2 Tình hình văn hoá - xã hội
2.1.2.2.1 Về cơ cấu dân số lao động:
2.1.2.2.2 Về văn hóa xã hội
2.1.3 Khái quát tổ chức bộ máy của phòng tài chính huyện Kiến Xương:
2.2 Thực trạng công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương trong giai đoạn 2009 – 2011.
2.2.1 Tình hình lập dự toán thu ngân sách xã
2.2.2 Tình hình chấp hành dự toán thu ngân sách xã.
2.2.3 Tình hình quyết toán thu ngân sách xã
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương trong giai đoạn 2009 - 2011
2.3.1 Những mặt đạt được của công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương.
2.3.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân.
2.3.2.1 Những vấn đề tồn tại:
2.3.2.2 Nguyên nhân dẫn tới tồn tại trên:
2.4 Thực hiện công khai tài chính NSX trên địa bàn huyện Kiến Xương.
Trang 4CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSX THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH TRONG NHỮNG NĂM TỚI 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tới của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong những năm tới.
3.2 Một số quan điểm và định hướng:
3.2.1 Tăng cường phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp xã
3.2.2 Quản lý ngân sách xã phải gắn với hiệu quả kinh tế xã hội
3.2.3 Quản lý ngân sách xã bảo đảm khai thác nguồn thu, đồng thời phát triển bồi dưỡng nguồn thu
3.2.4 Đầu tư của NSX góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kết hợp hài hoà phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
3.2.5 Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan đơn vị trong công tác quản lý NSX
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSX trong thời gian tới trên địa bàn huyện Kiến Xương.
3.3.1 Khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
3.2.2 Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ.
3.2.2.1 Phân loại xã để chỉ đạo quản lý NSX phù hợp với tình hình thực tế 3.2.2.2 Đẩy mạnh phân cấp quản lý NSX
3.2.2.2.1 Về phân cấp thu NSX
3.2.2.2.2 Về phân cấp chi NSX
3.2.2.3 Đổi mới công tác xây dựng, lập dự toán
3.2.2.4 Tăng cường hiệu quả quản lý thu chi Ngân sách xã
Trang 53.2.3 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp, và sự phối hợp giữa các cơ quan tài chính, KBNN với xã, thị trấn, các Ngân hàng về quản lý Ngân sách xã.
3.2.3.1 Giải pháp về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp
3.2.3.2 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan tài chính, KBNN với xã, thị trấn, các Ngân hàng về quản lý Ngân sách xã.
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ xã theo kịp
sự đổi mới cơ chế quản lý.
3.4 Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện những năm tới.
KẾT LUẬN ………
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU :
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới và phát triển nền kinh
tế đất nước, đang đặt ra những nhiệm vụ quan trọng cho sự nghiệp phát triểnkinh tế nông thôn Đặc biệt là với điều kiện và đặc điểm nền kinh tế nước tavới 80% dân cư sống ở nông thôn, là thế mạnh trong phát triển nông nghiệpnông thôn
Thực hiện chính sách đổi mới trong quản lý kinh tế, kinh tế nước ta đãđạt được những thành tựu nhất định trên mọi lĩnh vực, nổi bật nhất là tronglĩnh vực nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành quả tolớn, có những bước tiến vững chắc, chiếm được vị trí quan trọng trong việc
ổn định đời sống nhân dân và góp phần phát triển kinh tế đất nước Song vấn
đề phát triển nông nghiệp nông thôn vẫn đang là vấn đề nan giải cần đượcquan tâm đúng mức, nhiều vùng nông thôn ở nước ta còn phát triển thấpkém, lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiềukhó khăn Và có sự chênh lệch lớn giữa các vùng Để có thể giải quyết đượcnhững vấn đề này, đưa nông nghiệp nông thôn Việt Nam có được một thếđứng nhất định trong nền kinh tế quốc dân và có sự phát triển ổn định nhằmgóp phần đắc lực cho sự phát triển đất nước, thì vấn đề cần quan tâm trướchết là ngân sách xã (NSX ) Bởi vì ở nông thôn NSX chiếm giữ vị trí vai tròrất quan trọng và to lớn
Xuất phát từ xã hội là một đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn do đóchính quyền xã là đại diện trực tiếp của Nhà nước giải quyết mối quan hệ giữaNhà nước với người dân, thực hiện những nhiệm vụ về chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của đất nước
Mặt khác, NSX có vai trò cung cấp phưong tiện vật chất cho sư tồn tại
và hoạt động của chính quyền xã - cấp chính quyền cơ sở, đồng thời là mộtcông cụ để chính quyền cấp xã thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh
tế - xã hội trên địa bàn xã Cho nên chính quyền xã muốn thực thi hiệu quảđược những nhiệm vụ kinh tế xã hội mà Nhà nước giao cho, thực hiện chiến
Trang 7lược phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế địa phương trên các lĩnh vực đặc biệt
là nông nghiệp nông thôn tại địa bàn thì cần có một NSX đủ mạnh và phù hợp
là một đòi hỏi thiết thực, là một mục tiêu phấn đấu đối với cấp xã Vì thế hơnbao giờ hết hoàn thiện trong đổi mới công tác quản lý NSX là một nhiệm vụluôn được quan tâm
Xuất phát từ những vấn đề này, trong thời gian thực tập tại phòng tài chính kếhoạch huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, với những kiến thức đã được tiếpthu tại nhà trường cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo đặc biệt
là thầy giáo PGS TS: Phùng Khắc Khoan cùng với sự giúp đỡ của các cán bộphòng tài chính kế hoạch đã hướng dẫn tôi tập trung tìm hiểu và phân tíchtình hình quản lý NSX trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình với đề
tài: “Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình ” Với mục đích của đề tài là thông qua nghiên cứu
tình hình quản lý NSX trên địa bàn huyện nhằm tìm ra những giải pháp thiếtthực góp phần củng cố và tăng cường công tác quản lý NSX trên địa bànhuyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình được tốt hơn
Đề tài được trình bày theo nội dung như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản của Ngân sách xã hiện nay.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSX theo quy định của pháp luật trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình trong những năm tới.
Với kiến thức của một sinh viên về lý luận và kinh nghiệm thực
tế còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót khi nhìn nhậnđánh giá các vấn đề Tôi rất mong nhận đựoc sự đóng góp ý kiến của thầy côgiáo, các cán bộ tài chính và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH XÃ HIỆN NAY 1.1 Vị trí, vai trò của Ngân sách xã
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NSX
NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập,phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xã nhằmphục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trongkhuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý
- NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước cấp
cơ sở Hoạt động của quỹ này thể hiện trên hai phương diện: Huy động nguồnthu vào quỹ ( gọi là thu NSX) và phân phối, sử dụng các quỹ đó (gọi là chiNSX)
- Hoạt động thu, chi của NSX luôn gắn chặt với chức năng nhiệm vụcủa chính quyền xã đã được phân công, phân cấp; đồng thời chịu sự kiểm tragiám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước ở cấp xã Chính vì vậy, các chỉ tiêuthu, chi của NSX luôn mang tính pháp lý
- Các quan hệ thu, chi NSX rất đa dạng và biểu hiện dưói nhiều hìnhthức khác nhau Nhưng số thu hoặc số chi theo từng hình thức chỉ có thể đượcthực thi một khi nó đã được ghi vào dự toán và đã được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền phe duyệt Theo thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003của Bộ tài chính về hướng dẫn quản lý thu, chi NSX xác định: NSX là một bộphận của NSNN do UBND xây dựng và HĐND xã quyết định, giám sát thựchiện
Từ khái niệm NSX ta có thể rút ra đặc điểm NSX như sau:
Thứ nhất: NSX là cấp ngân sách cuối cùng gắn chặt với việc thực hiện chức
năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.Ngân sách xã là cấp ngân sách cuối
Trang 9cùng vì nó là nơi trực tiếp giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước vớinhân dân đảm bảo cho pháp luật của nhà nước được thực hiện nghiêm minh.
Thứ hai: Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ
củachính quyền xã được phân cấp, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sátcủa cơ quan quyền lực Nhà nước cấp xã.Chính vì vậy các chỉ tiêu thu, chiNSX luôn mang tính hợp lý
Thứ ba: Ẩn chứa đằng sau các hoạt động thu, chi NSX là các quan hệ lợi
ích giữa một bên là lợi ích cộng đồng cấp cơ sở mà chính quyền xã là ngưòiđại diện và một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế kinh tế xã hội khác Một điểm khác biệt với cấp ngân sách khác đó là: NSX vừa là một cấpngân sách, vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt NSX là một đơn vị dự toán đặcbiệt vì dưới nó không có các đơn vị dự toán trực thuộc nào và nó phải tạonguồn kinh phí thông qua các khoản thu NSX được phân định, vùa duyệt cấp,chi trực tiếp và tổng hợp các khoản chi trực tiếp đó vào ngân sách luôn
1.1.2 Vị trí, vai trò của NSX trong hệ thống NSNN và trong việc phát triển kinh tế nông thôn hiện nay.
Ngân sách xã là một bộ phận hữu cơ của NSNN Là phương tiện vậtchất để chính quyền cấp xã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo luật định,
là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động bình thường của bộ máy chínhquyền cấp xã - một đơn vị hành chính cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trong
hệ thống phân cấp quản lý hành chính nước ta Do vậy, việc hình thành ngânsách cấp xã thuộc NSNN là hoàn toàn cần thiết, để đảm bảo chức năng quản
lý nhà nước trong phạm vi và trách nhiệm được phân công Nhất là đối vớinước ta, một nước đi lên từ nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, dân cư sốngchủ yếu ở các làng xã, thì xã là một cấp hành chính cơ sở trực tiếp quan hệvới dân Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, đất nước ta đang trên con đườngCNH – HĐH, nền kinh tế càng có nhiều chuyển biến sâu sắc và chuyển dầnsang nền kinh tế thị trường – NSX là công cụ đặc biệt quan trọng để chính
Trang 10quyền xã thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội tại địaphương.
Thông qua NSX để giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa ngườidân với Nhà nước Thông qua hoạt động thu ngân sách, không chỉ đạt mụcđích là tạo lập dự toán ngân sách - quỹ tiền tệ ngân sách (NSX) mà còn thểhiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ
mà các hoạt động khác trên địa bàn nông thôn tuân thủ theo đúng hành langpháp lý quy định Việc kiểm tra, giám sát đó thông qua cơ cấu ngành nghềkinh doanh, qua mặt hàng kinh doanh, qua sự lưu chuyển hàng hoá Đồng thờithu NSX còn góp phần thực hiện các chính sách xã hội như: đảm bảo côngbằng giữa những người có nghĩa vụ với ngân sách, trợ giúp những đối tượngkhó khăn, bằng chính sách miễn, giảm thu ngân sách Ngoài ra kỷ luật tàichính (thưởng - phạt) cũng là biện pháp bắt buộc để mọi người dân thực hiệntốt nghĩa vụ đối với cộng đồng
Thông qua chi ngân sách, các hoạt động của Đảng, chính quyền, cácđoàn thể chính trị xã hội được duy trì, phát triển không ngừng và ổn định, qua
đó nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ở cơ sở Với các khoản chi cho sựnghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế của NSX đã thiết thực làm nâng cao dântrí,sức khỏe cho mọi người dân và cộng đồng xã hội Các khoản chi cho xâydựng cơ bản của NSX ngày càng làm cho bộ mặt nông thôn đổi mới, đưanông nghiệp nông thôn ra khỏi lạc hậu
Trong thời gian qua cùng với những đổi thay của đất nước, xây dựngnông thôn mới ngày càng khẳng định vai trò của NSX NSX không nhữngtăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước mà còn hướng dẫncho các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh tế gia đình ở khu vực nông thôn theohướng mới để phù hợp với nền kinh tế thị trường và dần theo kịp với tốc độphát triển về mọi mặt của thế giới và khu vực trong xu thế hội nhập kinh tếtoàn cầu
Trang 11Xét trong hệ thống NSNN thì NSX là một cấp ngân sách cơ sở và nắmgiữ một vị trí quan trọng trong hệ thống ngân sách.
Xã là một đơn vị hành chính có cơ sở ở nông thôn Hội đồng nhân dân
xã với tư cách là một cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương được quyềnban hành các nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và nghị quyếtliên quan đến xã mình Cho nên trên góc độ kinh tế về quy mô, mức độ thựchiện các nhiệm vụ của xã phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn ngân sách
Từ sự phân tích trên đây ta thấy NSX chiếm giữ vai trò tích cực đối với
sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, xúc tiến quá trình đô thị hoá,đổi mới bộ mặt nông thôn, đồng thời góp phần đưa nông thôn Việt Nam pháttriển đi lên trong công cuộc CNH - HĐH đất nước
1.2.Nội dung nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSX
Nguồn thu của NSX do hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết địnhphân cấp trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng
Nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX được hình thành trên cơ sở tiềm năng vànhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương kết hợp với các nhiệm vụ vềquản lý kinh tế - xã hội mà chính quyền xã được phân công, phân cấp thựchiện Đó chính là sự kết hợp giữa phân cấp quản lý về kinh tế, xã hội với sựphân cấp về quản lý tài chính, ngân sách Và trên một phương diện nhất định,căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX được phân giao, người ta cóthể coi đó là nội dung của NSX Theo thông tư số 60/2003/TT-BTC của BộTài Chính ra ngày 23/6/2003 về việc quy định quản lý NSX và các hoạt độngtài chính ở xã, phường, thị trấn thì nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX đượcquy định như sau:
1.2.1 Nguồn thu của Ngân sách xã.
1.2.1.1 Các khoản thu 100%:
Các khoản thu NSX hưởng 100% là các khoản thu dành cho xã sử dụngtoàn bộ để chủ động về nguồn tài chính đảm bảo các nhiệm vụ chi thường
Trang 12xuyên, đầu tư phát triển Căn cứ vào nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh
tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ, cân đối cho các khoảnthu, chi thường xuyên Khi phân cấp nguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dànhcho NSX hưởng 100% các khoản thu dưới đây:
- Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo quy định
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế
-Viện trợ không hoàn lại của các cá nhân và tổ chức ở nước ngoài trựctiếp cho NSX theo chế độ quy định
- Thu kết dư Ngân sách năm trước
- Các khoản thu khác của NSX theo chế độ quy định của pháp luật
1.2.1.2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa Ngân sách
xã với Ngân sách cấp trên:
Theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước thì các khoản này gồm:
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế nhà đất
- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình
- Lệ phí trước bạ nhà đất
Các khoản thu trên, tỷ lệ NSX được hưởng tối thiểu là 70% Căn cứ vàonguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn HĐND cấp tỉnh có thể quy định tỷ
Trang 13lệ Ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100% Ngoài cáckhoản thu phân chia như trên NSX còn được HĐND các cấp tính bổ sungthêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, phí, lệ phí phân chiatheo luật NSNN đã dành cho 100% cho NSX và các khoản thu NSX đượchưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi.
1.2.1.3 Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp xã.
Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp xã gồm:
- Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chiđược giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (gồm các khoản thu100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ) Số bổ sung cân đối cân đối nàyđược xác định từ đầu thời kỳ ổn định ngân sách và được giao từ 3 đến 5 năm
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu bổ sung theo từng năm để
hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể
1.2.2 Nhiệm vụ chi của Ngân sách xã.
Chi của Ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên.HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX Căn cứ vào chế
độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ vềhoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chứcchính trị xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của xã khi phân cấpnhiệm vụ chi cho NSX, HĐND tỉnh xem xét giao cho NSX thực hiện cácnhiệm vụ thu – chi dưới đây
1.2.2.1 Chi thường xuyên:
* Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã:
- Tiền lương, tiền công của cán bộ công chức cấp xã
- Sinh hoạt phí đại biểu hội đồng nhân dân
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước
- Công tác phí
Trang 14- Chi về các hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòngphẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân,khánh tiết…
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc
- Chi khác theo chế độ quy định
* Kinh phí hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã
* Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội ở xã (Mặt trận tổquốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiếnbinhViệt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) Saukhi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có)
* Đóng BHXH, BHYT cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế
độ quy định
* Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự, an toàn xã hội:
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân
tự vệ và các khoản chi khác theo dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi cua NSXtheo quy định của pháp lệnh về dân quân tự vệ
- Chi thực hiện đăng kí nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sựkhác thuộc nhiệm vụ chi của NSX theo quy định của pháp luật
- Chi tuyên truyền, vận động tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự,
an toàn xã hội trên địa bàn
- Các khoản chi khác theo chế độ quy định
* Chi cho công tác xã hội và các hoạt động văn hoá – thông tin, thể dục
- thể thao do xã quản lý:
- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã theo chế độ quy định (không
kể cả trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lầncho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức BHXH chi),chi thăm hỏi các gia đình chính sách,cứu tế xã hội và công tác xã hội khác
* Chi cho hoạt độngvăn hóa, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh
do xã quản lý
Trang 15* Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp học bổ túc văn hoá, trợ cấpnhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên và cô nuôi dạy trẻ do xãquản lý.
* Chi cho sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm cáckhoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã
* Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu
hạ tầng do xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhàvăn hoá, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, côngtrình cấp thoát nước công cộng…
* Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: Khuyếnnông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định
* Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước, HĐND cấptỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp vớitình hình đặc điểm vàkhả năng ngân sách địa phương
1.2.2.2 Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hộikhông có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của
xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhấtđịnh theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quảnlý
Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
1.3.Nội dung quản lý Ngân sách xã
1.3.1 Chu trình quản lý
Để xứng đáng với vị trí, vai trò trên của NSX thì cần phải quản lý tốtNSX NSX cũng là một cấp NSNN nên nội dung quản lý NSX cũng gồm 3khâu: Lập dự toán Ngân sách xã, chấp hành dự toán ngân sách và quyết toán
Trang 16ngân sách xã Để quản lý tốt NSX thì cần phải quản lý tốt cả ba khâu của chutrình này Theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 củaChính Phủ và Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của
Bộ tài chính hướng dẫn công tác quản lý NSX và các quỹ tài chính khác của
xã thì nội dung ba khâu đó như sau:
Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thông báo
Tình hình thực hiện dụ toán NSX năm hiện hành và các năm trước đó
- Trình tự lập dự toán Ngân sách xã:
Ban tài chính kết hợp và ngân sách xã kết hợp với cơ quan thuế hoặc độithu thuế (nếu có) tính toán các khoản thu NSNN trên địa bàn (trong phạm viphân cấp do xã quản lý)
Các ban, tổ chức thuộc UBND xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đượcgiao và chế độ, đinh mức, tiêu chuẩn chi lập dự toán chi của đơn vị tổ chứcnày
Ban tài chính và ngân sách xã lập dự toán thu, chi và cân đối ngân sáchtrình UBND xã, báo cáo chủ tịch hoặc phó chủ tịch HĐND xã để xem xét gửiUBND huyện và phòng tài chính huyện Thời gian báo cáo dự toán NSX doUBND cấp tỉnh quy định
Trang 17Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, phòng tài chính huyện làmviệc với UBND xã về việc cân đối thu chi NSX thời kỳ ổn định mới theo khảnăng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Đối với những năm tiếptheo của thời kỳ ổn định phòng tài chính huyện chỉ tổ chức làm việc vớiUBND xã khi UBND xã có yêu cầu.
- Quyết định dự toán Ngân sách xã:
Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi do UBND huyệnquyết định, UBND xã hoàn chỉnh dự toán NSX và phương án bổ sung NSXtrình HĐND xã quyết định, sau khi dự toán xã được HĐND xã quyết địnhUBND xã báo cáo với UBND huyện , phòng tài chính huyện đồng thời côngkhai NSX cho nhân dân biết theo chế độ công khai tài chính về NSX
Điều chỉnh NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có yêu cầu củaUBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hưóng chung hoặc có sự biếnđộng lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi
1.3.1.2 Chấp hành dự toán Ngân sách xã.
Hàng năm xã phải tổ chức chấp hành dự toán ngân sách theo đúng điềukhoản về luật ngân sách và nghị định của Chính phủ, các thông tư hướng dẫnchấp hành ngân sách của Bộ Tài Chính
Căn cứ dự toán NSX và phương án phân bổ NSX cả năm đã đượcHĐND xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mụclục NSNN (kèm theo biểu mẫu) gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ thanhtoán và kiểm soát chi Căn cứ vào dự toán và khả năng thu, nhu cầu chi vủatừng quý, UBND xã lập dự toán thu, chi quý (có chia ra tháng) gửi KBNN nơigiao dịch Đối với những xã có các nguồn thu chủ yếu theo mùa vụ,UBND xã
đề nghị cơ quan tài chính cấp trên thực hiện tiến độ cấp số bổ sung cân đốitrong dự toán được giao (nếu có) cho phù hợp để điều hành chi theo tiến độcông việc
Trang 18Chủ tịch UBND xã (hoặc người được uỷ quyền) là chủ tài khoản thuchi NSX.
Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản giá trị nhỏ Địnhmức tồn quỹ tiền mặt tại xã do KBNN huyện quy định cho từng loại xã.Riêng những xã ở xa KBNN, điều kiện đi lại khó khăn, chưa thể thực hiệnviệc nộp trực tiếp các khoản thu của NSX vào KBNN, định mức tồn quỹ tiềnmặt được quy định ở mức phù hợp
Ban tài chính và NSX có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảothu đúng, thu đủ và kịp thời Nghiêm cấm thu không biên lai, thu để ngoài sổsách Khi thu phải giao biên lai lại cho đối tượng nộp cho cơ quan thuế ,phòng tài chính huyện có nhiệm vụ cung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho bantài chính xã để thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước Việc hoàn trả khoảnthu Ngân sách xã, KBNN xác nhận rõ số tiền đã thu vào NSX hoặc cơ quanthu xác nhận ( đối tượng nộp ngân sách qua cơ quan thu) để ban tài chính làmcăn cứ hoàn trả
Đối với các khoản thu NSX được hưởng 100%, KBNN chuyển một liênchứng từ cho ban tài chính xã Đối với các khoản thu phân chia với ngân sáchcấp trên, KBNN lập dự toán ngân sách bảng kê các khoản thu ngân sách cóphân chia cho xã gửi ban tài chính xã Đối với số thu bổ sung ngân sáchhuyện cho NSX, phòng tài chính huyện căn cứ vào dự toán số bổ sung đã giaocho từng xã, dự toán thu chi từng quỹ của các xã và khả năng cân đối củangân sách huyện, thông báo số bổ sung hàng quý cho xã chủ động điều hànhngân sách Phòng tài chính huyện cấp bổ sung cho xã theo định kỳ hàngtháng Khi thực hiện nhiệm vụ chi, ban tài chính và ngân sách xã phải thẩmtra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức, đơn vị Bố trí nguồn theo dựtoán năm và dự toán quý để đáp úng nhu cầu chi Kiểm tra giám sát việc thựchiện chi ngân sách, sử sụng tài sản của các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách,phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời chủ tịch UBND xã những trường hợp viphạm chế độ tiêu chuẩn, định mức để có biện pháp giải quyết việc chấp hành
Trang 19dự toán chi ngân sách phải đảm bảo nguyên tắc: Đã ghi trong dự toán, đúngchế độ, tiêu chuẩn định mức quy định được chủ tịch UBND xã (hoặc ngườiđược uỷ quyền) chuẩn chi.
Cấp phát NSX chỉ dung hình thức lệnh chi tiền Trường hợp thanh toánbằng tiền mặt phải kèm theo giấy đề nghị rút tiền mặt KBNN kiểm tra nếu
đủ điều kiện thì tiến hành thanh toán Trong trường hợp thật cần thiết như tạmứng, công tác phí, ứng tiền trước cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợpđồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách,… được tạm ứng để chi Trong trườnghợp này, trên lệnh chi tiền chỉ ghi tổng số tiền tạm ứng, kèm theo giấy đề nghịrút tiền mặt Nếu như các khoản thanh toán NSX qua KBNN cho các đốitượng mở tài khoản giao dịch tại KBNN hoặc ngân hàng thì phải thực hiệnbằng hình thức chuyển khoản Khi đó phải sử dụng lệnh chi tiền bằng chuyểnkhoản Các khoản chi từ nguồn thu được giữ tại xã, ban tài chính và ngân sách
xã phối hợp với KBNN định kỳ làm thủ tục hoạch toán thu, chi vào NSX
Đối với chi thường xuyên, ưu tiên chi trả tiền lương và các khoản phụcấp cho cán bộ xã, nghiêm cấm việc nợ lương Các khoản chi cấp bách phảicăn cứ dự toán năm, tính cấp bách của công việc, khả năng của NSX tại thờiđiểm chi
Đối với chi đầu tư phát triển, việc quản lý vốn đầu tư XDCB của NSXphải thực hiện theo quy định của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
và phân cấp của tỉnh Bộ tài chính sẽ quy định việc cấp phát thanh toán vàquyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSX Đối với các dự án đầu tưbằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện ngoài các quy định chungcần phải mở sổ theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khoản đóng góp bằng tiền,ngày công lao động, hiện vật của nhân dân Qúa trình thi công, nghiệm thu vàthanh toán phải có ban giám sát do nhân dân cử ra Kết quả đầu tư và quyếttoán phải thông báo rộng rãi cho nhân dân
Trang 201.3.1.3 Quyết toán Ngân sách xã:
Ban tài chính và ngân sách xã lập báo cáo quyết toán thu, chi NSXhàng năm trình UBND xã xem xét để trình UBND xã phê chuẩn, đồng thờigửi phòng tài chính huyện để tổng hợp trình UBND huyện Thời gian báo cáoquyết toán năm cho phòng tài chính huyện do UBND tỉnh quy định
Quyết toán NSX không được lớn hơn quyết toán chi NSX Toàn bộ kết
dư ngân sách năm trước (nếu có), được chuyển vào thu Ngân sách năm sau.Sau khi HĐND xã phê chuẩn báo cáo quyết toán được lập thành 5 bản, gửicho HĐND xã, UBND xã, phòng Tài chính huyện, KBNN nơi xã giao dịch,lưu Ban tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho nhân dân xãbiết Phòng tài chính huyện có trách nhiệm kiểm tra báo cáo quyết toán thu,chi NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo với UBND huyện yêu cầuHĐND xã điều chỉnh
Trên đây là toàn bộ nội dung quản lý NSX đã được trình bày Ta thấyquản lý NSX là một quá trình đầy những khó khăn, phức tạp Do vậy hoànthiện công tác quản lý NSX là một yêu cầu cấp thiết hiện nay và mai saunhằm làm lành mạnh hoá các hoạt động tài chính ở xã, nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn vốn NSX
1.3.2 Công khai Ngân sách xã:
1.3.2.1 Sự cần thiết của công khai minh bạch trong quản lý NSNN ở nước
ta trong điều kiện hiện nay.
Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân nên công việc côngkhai, minh bạch các hoạt động tài chính của nhà nước là một yêu cầu thiếtthực, nhằm tăng cường sự giám sát của nhân dân, gây dựng lòng tin trongquần chúng nhân dân và tiến tới công bằng xã hội Công khai ở đây là chonhân dân được biết việc Nhà nước đã thu những khoản thu đó có hợp lýkhông? Hiệu quả như thế nào? Quy trình quản lý các khoản thu, chi có thựchiện tốt không? Kết quả của các khoản chi có tuân thủ yêu cầu về tiết kiệm và
Trang 21hiệu quả hay không? Vì thế công khai minh bạch trong quản lý ngân sách đãtrở thành yêu cầu đòi hỏi phải tuân thủ đối với mọi cấp ngân sách, đặc biệtvới cấp ngân sách xã một cấp ngân sách trực tiếp giải quyết quan hệ giữa nhànước và người dân.
Công khai chính là biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán
bộ, công chức nhà nước, tập thể người lao động và nhân dân trong việc kiểmtra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước; huy động và
sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; pháthiện và ngăn ngừa kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính; đảmbảo sử dụng hiệu quả NSNN, thực hành tiết kiệm chống lãng phí Do vậycông khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước làyêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay và sau này
1.3.2.2 Nội dung công khai Ngân sách xã:
Theo quyết định 192/2004/QĐ- TTG ngày 16/11/2004 của Thủ tướngChính Phủ và Thông tư số 03/2005/TT- BTC ngày 06/01/2005 của Bộ TàiChính quy định về việc công khai Ngân sách xã thì:
- Nội dung công khai Ngân sách xã gồm:
Cân đối dự toán, quyết toán NSX đã được HĐND cấp xã quy định, phêchuẩn
Dự toán, quyết toán thu, chi NSX đã được HĐND cấp xã quyết định, phêduyệt
Dự toán quyết toán chi đầu tư XDCB đã được HĐND cấp xã quyếtđịnh phê chuẩn
Dự toán, quyết toán chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia và một
số chương trình mục tiêu, nhiệm vụ khác do cấp xã thực hiện đã được HĐNDquyết định, phê chuẩn
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh,cấp huyện và NSX đã được HĐND cấp tỉnh quyết định, UBND cấp tỉnh giao
Trang 22Chi tiết kế hoạch và kết quả các hoạt động tài chính khác của cấp xã.
- Hình thức công khai:
Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã ít nhất trong thời hạn 90ngày, kể từ ngày niêm yết: thông báo bằng văn bản cho Đảng uỷ, các tổ chứcchính trị - xã hội ở cấp xã và trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổdân phố ở phường, thị trấn; thông báo trên hệ thống truyền thanh ở xã
- Thời gian công khai:
Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày HĐND cấp xã ban hành Nghị quyết
về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán Ngân sách và các hoạt động tàichính khác
1.3.3 Sự cần thiết hoàn thiện công tác Quản lý Ngân sách xã.
- Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý NSX ở nước ta hiện nay.Công tác quản lý NSX hiện nay đã đạt được những thành quả đáng ghinhận như:
Về thu NSX: Dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, toàn nước ta nhìnchung thu Ngân sách tăng và có xu hướng ngày càng tăng Ở các địa phương
xã đã chủ động khai thác các nguồn thu tiềm năng, phát huy tích cực việc tăngthu và nuôi dưỡng nguồn thu bằng nhiều hình thức khác nhau
Về chi NSX: Nhìn chung việc bố trí chi NSX là tương đối hợp lý, đápứng nhu cầu chi một cách tốt nhất
Về chấp hành chính sách chế độ: Nhìn chung các xã đã thực hiện tốtcác chế độ chính sách được ban hành Đặc biệt là chế độ chính sách đối vớingười, gia đình có công với cách mạng, các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn
Bên cạnh đó công tác quản lý NSX trên cả nước vẫn còn nhiều tồn tạiđáng kể như: Về công tác thu NSX vẫn chưa khai thác triệt để các nguồn thu,
cơ cấu thu chưa hợp lý, chưa quan tâm đặc biệt tới việc nuôi dưỡng nguồnthu, nhiều xã trên cả nước đã đặt ra các khoản thu, mức thu chưa hợp lý gây
Trang 23nhiều tranh cãi, bất đồng trong quần chúng nhân dân Trong quá trình thựchiện nhiệm vụ chi, quản lý chi vẫn còn buông lỏng, cơ cấu chi vẫn còn nhiềubất hợp lý chưa đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn.Công tác lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách chưa thực sự hoàn thiện.
Từ thực trạng đó ta thấy công tác quản lý NSX là yêu cầu bức thiết, làviệc cần làm ngay và làm triệt để
- Xuất phát từ nền tài chính quốc gia của nước ta đã và đang được đổimới toàn diện trong sự chuyển đổi sâu sắc về cơ chế quản lý kinh tế xã hội.Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới đi lên CNH – HĐH đất nước, nềnkinh tế đang đi theo nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Công tác quản lý NSX trong điềukiện hiện nay cũng cần phải củng cố và tăng cường, góp phần làm lành mạnhnền Tài chính quốc gia và tăng cường nội lực, đẩy mạnh sự nghiệp CNH –HĐH đất nước, làm cho công quỹ được quản lý chặt chẽ, thống nhất, phát huytối đa quyền làm chủ của người dân Hoàn thiện công tác quản lý NSX khôngnhững tăng cường quản lý NSX mà còn là vấn đề phát huy được vai trò củachính quyền cấp xã, trong việc chủ động khai thác tiềm năng và thế mạnh củađịa phương, đảm bảo công bằng, thực hiện tốt các chính sách, chế độ củaĐảng và nhà nước Để phù hợp với sự vận hành theo cơ chế mới – cơ chế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa nền kinh tế và hội nhậpcùng các nước trong khu vực, trên toàn thế giới thì cơ chế quản lý NSX đòihỏi phải sớm được đổi mới, hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý NSX
Trước những đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã hội và đứng trướcthực trạng quản lý NSX như trên, cần phải có các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý NSX góp phần hoàn thiện công tác quản lý NSX, đảm bảoNSX đủ mạnh đáp ứng được các yêu cầu, thực hiện các chức năng và nhiệm
vụ của chính quyền cấp xã, tiến tới làm lành mạnh hóa nền Tài chính quốcgia
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.
Huyện Kiến Xương nằm về chính phía nam của tỉnh Thái Bình; phíatây giáp huyện Vũ Thư và thành phố Thái Bình Phía tây bắc giáp huyệnĐông Hưng, đông bắc giáp huyện Thái Thụy, phía đông giáp huyện Tiền Hải.Phía nam giáp tỉnh Nam Định (ranh giới là sông Hồng)
Tính từ đầu năm 2008 thì Kiến Xương có tổng diện tích tự nhiên toànhuyện là: 19.920,73 ha (199,21 km2 ) và dân số là 223.179 nhân khẩu
Tháng 12 năm 2007, chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam quyết định điều chỉnh địa giới hành chính các huyện và thành phố thuộctỉnh Thái Bình để mở rộng thành phố Thái Bình, thì huyện Kiến Xương cònlại có 37 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 01 thị trấn Thanh Nê và 36xã
Lịch sử phát triển của huyện Kiến Xương trải qua biết bao nhiêu lầnthay đổi Vào thời Lê Trung Hưng, Kiến Xương được gọi là Chân Định thuộcphủ Kiến Xương trấn Sơn Nam Đến thời nhà Nguyễn, năm 1832 triều MinhMạng đổi thành huyện Chân Định phủ Kiến Xương tỉnh Nam Định (Cũ), đếnnăm 1889 và 1890, triều Thành Thái,đổi là huyện Trực Định phủ Kiến Xươngtỉnh Thái Bình Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 cho đến nay là huyệnKiến Xương tỉnh Thái Bình
Ðịa hình đồng bằng đất đai phì nhiêu, bao gồm vùng đồng bằng trảirộng đã tạo cho Kiến Xương tiềm năng và lợi thế "đặc biệt" Kiến Xương từBắc đến Nam chiều dài 40 km, từ Đông sang Tây rộng 17 km Đất đai màu
mỡ phì nhiêu ,rất thích hợp với việc thâm canh cây lúa nước và phát triển
Trang 25nuôi trồng thủy sản kết hợp với việc trồng hoa màu trong toàn huyện, đó lànhững điều kiện tốt để phát triển kinh tế
- Đồng ruộng chiếm một diện tích khá lớn trong tổng diện tích đất củatoàn huyện Thành phần chủ yếu là đất bùn ven sông rất thích hợp với cây lúanước, một số vùng đất trồng hoa màu thì bao gồm cả đất pha cát, thoát nướctốt, hấp thụ nhiệt nhanh cho nên việc đầu tư xây dựng thủy lợi nội đồng đóngmột vai trò hết sức quan trọng để tránh xảy ra tình trạng thiếu nước, chua,mặn bạc mầu và gây ngập úng
- Vùng có khả năng phát triển công nghiệp: Là những vùng giáp ranhvới thành phố Thái Bình và khu vực lân cận trung tâm thị trấn Thanh Nê Đây
là những vùng có đủ điều kiện để phát triển công nghiệp trong tương lai
- Nằm ỏ vị trí cực nam tỉnh Thái Bình, khí hậu Kiến xương mang nétđặc trưng của vùng nhiêt đới gió mùa ẩm, mùa đông ít mưa, có sương giá,sương muối, mùa hè nắng nóng oi bức, mưa nhiều và luôn bị ảnh hưỏng củabão lụt ,thiên tai và là mối đe dọa của sóng thần khu vực vịnh Bắc bộ
Tài nguyên khoáng sản của huyện Kiến xương gồm có tài nguyên đất,khoáng sản, dầu khí, tài nguyên nước
Về tài nguyên đất, huyện kiến xương chủ yếu là diện tích đất trồngnông nghiệp bao gồm chủ yếu là trồng cây lúa nước trồng hai vụ và cây hoamàu vụ đông Điều đó góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hầu hếtngười nông dân, tăng sản lượng cung cấp nguồn lương thực tại chỗ cho huyện
và dành một phần để xuất khẩu đi những vùng khác
Về khoáng sản, tuy chưa được điều tra thăm dò trữ lượng, nhưng trênđịa bàn Kiến xương có một số loại khoáng sản như: Dầu, khí đốt và một trữlượng lớn than bùn còn đang ở dạng tiềm năng
Tóm lại: Điều kiện tự nhiên của Kiến xương có nhiều thuận lợi và thểhiện trên các mặt như:
Trang 26- Diện tích chủ yếu là vùng đồng bằng trải rộng thích hợp canh tácnông nghiệp dài hạn, là trung gian giữa thành phố Thái Bình và huyện TiềnHải về phát triển các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn, thách thức: Pháttriển CNH – HĐH còn ít và còn nhiều hạn chế do lực lượng tham gia vàonghành nghề ít, thiếu tác phong công nghiệp Chủ yếu là những người nôngdân vốn quen với nền nông nghiệp lúa nước lâu đời, tiềm năng du lịch còn ởdạng tiềm năng chưa được phát huy
2.1.2.Tình hình kinh tế -xã hội
2.1.2.1 Tình hình kinh tế
Với điều kiện tự nhiên cũng như vị trí địa lý thì huyện Kiến xương cónhiều lợi thế phát triển kinh tế tương đối toàn diện, đặc biệt là phát triển nôngnghiệp nông thôn, công nghiệp nhẹ và thuỷ sản Với tiềm năng đó, trongnhững năm qua, kinh tế huyện Kiến xương đã có bước phát triển vượt bậc vớitốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 17%, thu nhập bình quânđầu người đạt gần 29 triệu đồng/năm Có được thành công ấy là do huyệnKiến xương đã thực hiện thành công chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi và nuôi trồng thuỷ sản Theo đó cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tăng nhanh tỷ trọng nghành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xâydựng cơ bản, thương mại dịch vụ có chiều hướng tăng dần theo nhịp độ pháttriển kinh tế của toàn huyện
Sản xuất nông nghiệp tập trung vào chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấucây trồng, vật nuôi Các loại cây lương thực và công nghiệp tăng nhanh cả vềdiện tích lẫn năng suất Ðặc biệt, diện tích cây lạc, khoai tây - cây chủ lựctrong sản xuất hàng hoá xuất khẩu, tăng rất nhanh do toàn huyện tập trungthực hiện chiến lược mở rộng diện tích lạc và cây khoai tây vụ thu đông bằngphương pháp phủ nylon Huyện đã tập trung lớn đầu tư cho sản xuất nôngnghiệp thông qua đầu tư các công trình thuỷ lợi, kiên cố hoá kênh mương nội
Trang 27đồng, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ,công tác khuyến nông, các nguồn vốn đầu tư khuyến khích sản xuất.
Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Đây đang là nghành kinh tế đầytriển vọng, thu hút đầu tư, giải quyết công ăn việc làm cho người lao độngtrên địa bàn huyện Sản xuất tiểu thủ công nghiệp được duy trì và đang từngbước quy hoạch theo khu vực vùng, ngành nghề được mở rộng, chất lượngsản phẩm từng bước được nâng lên Một số ngành nghề có tiềm năng, lợi thếđược khuyến khích phát triển, hoạt động có hiệu quả như: cơ khí dân dụng, đồmộc,điêu khắc và đúc đồng, chế biến thuỷ sản Đặc biệt phát triển theo môhình làng nghề truyền thống, trong đó nổi tiếng như làng nghề chạm bạcĐồng xâm ở xã Lê lợi ,làng nghề dệt lụa tơ tằm ở xã Nam cao, hay làng nghềdệt thảm ở xã Quyết Tiến, mây tre đan ở xã Bình Minh …
Dịch vụ - thương mại có bước chuyển biến mạnh mẽ Hoạt độngthương mại - dịch vụ phát triển tương đối đa dạng ở tất cả các thành phầnkinh tế và trên khắp các vùng, miền trong huyện, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sảnxuất và đời sống nhân dân Hệ thống chợ cũng góp một phần không nhỏ trong
sự tăng trưởng ngành thương mại - dịch vụ, trong đó có những chợ nổi tiếngnhư: chợ Lụ, chợ Rộng, chợ Đồng xâm, chợ Thanh nê,
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường Hệ thống giao thôngđược chú trọng phát triển Mạng lưới giao thông vận tải của huyện chủ yếuvẫn là đường bộ và đường sông Có trục giao thông tỉnh lộ từ Bắc đến Namxuyên qua huyện dài 28 km, đường bê tông nhựa rộng hầu hết đến từng ngócngách ở các địa phương, được nhà nước đánh giá là tỉnh có hệ thống bê tônghóa nông thôn sớm nhất trong đó phải kể đến huyện Kiến xương Điều đó đã
mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển kinh tế của huyện, đặc biệt là các
xã nghèo còn khó khăn về giao thông Huyện cũng chú trọng đầu tư nhiều vàolĩnh vực thủy lợi, kênh mương nội đồng để tưới tiêu nước duy trì tăng sảnlượng lương thực Hầu hết các hồ đập nhỏ được nâng cấp đảm bảo 100% diệntích canh tác chủ động nước tưới Hệ thống điện lưới được xây dựng đến
Trang 2837/37 xã, thị trấn với 99,5% số hộ được dùng điện Hệ thống bưu chính - viễnthông phát triển nhanh, đã có 37/37 xã có trung tâm bưu điện - văn hoá xã, tỷ
lệ sử dụng điện thoại đạt 8 máy/100 dân
Cơ sở vật chất của các ngành y tế, giáo dục, văn hoá, truyền thanh truyền hình được tăng cường đáng kể 100% số trạm xá được mái bằng hoá,ngói hoá, trung tâm y tế huyện được đầu tư nâng cấp và xây dựng mới vớitổng kinh phí hàng chục tỷ đồng
-2.1.2.2 Tình hình văn hoá - xã hội
2.1.2.2.1 Về cơ cấu dân số lao động:
Huyện Kiến xương có 37 đơn vị xã, thị trấn và dân số là 223.179 nhânkhẩu Nguồn lao động xã hội trong độ tuổi đang làm việc trong các ngànhkinh tế quốc dân 91.014 người chiếm 41,8% dân số toàn huyện, người laođộng tham gia trực tiếp trong các nghành kinh tế 84,5% số lao động trong độtuổi, người lao động tham gia vào quản lý hành chính và lao động gián tiếp15,5% lực lượng lao động của huyện Lực lượng lao động trong nông nghiệp68.240 người chiếm 74,9% trong tổng số lao động
2.1.2.2.2 Về văn hóa xã hội
Hoà nhịp cùng với sự đi lên của các ngành kinh tế, văn hoá - xã hộihuyện Kiến xương cũng đạt được những kết quả đáng mừng Ðời sống nhândân được cải thiện rõ rệt, diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc Theo đó,Kiến xương luôn chú trọng kết hợp vốn đầu tư của Nhà nước với công tác xãhội hoá để đảm bảo cho sự phát triển của ngành giáo dục - đào tạo, văn hoá, y
tế, thể dục thể thao, chăm sóc và bảo vệ bà mẹ trẻ em
Ðến nay, đài truyền thanh, truyền hình được lắp đặt hệ thống thu phátvới công suất lớn, đồng thời phát triển thêm một số trạm thu phát lại ở nhữngđịa phương xa trung tâm 100% xã, thị trấn có đài phát thanh, đáp ứng ngàycàng cao yêu cầu thông tin công tác lãnh đạo và nhu cầu giải trí của nhân dân
Trang 29Hệ thống giáo dục - đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ bậc mầm non đếnbậc trung học phổ thông với các loại hình công lập và bán công Toàn huyệnhiện có 4 trường phổ thông trung học, 2trường trung học bán công, một trungtâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề có đủ khả năng thu hút trên 70% sốhọc sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở Hệ thống các trường học được tầng hoá
và ngói hoá với tốc độ nhanh Quy mô các cấp học, ngành học ổn định, chấtlượng giáo dục toàn diện từng bước được nâng lên Tỷ lệ học sinh lên lớp vàtốt nghiệp các cấp học đạt 98%/năm trở lên Huyện đã hoàn thành sớm côngtác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đang phấn đấu hoàn thành phổcập trung học cơ sở
Mạng lưới y tế được củng cố và tăng cường về cơ sở vật chất, đội ngũthầy thuốc từ cấp huyện đến cơ sở Các xã, thị trấn đều có y, bác sỹ, qua đó đãtriển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu chonhân dân (1.000 dân có khoảng 02 bác sĩ)
Bên cạnh đó, Kiến xương cũng chú trọng đẩy mạnh công tác xoá đói giảmnghèo, giải quyết việc làm cho người lao động, quan tâm đến vùng xa vànhững vùng còn nhiều khó khăn Thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa,chăm lo các đối tượng chính sách, các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng (toànhuyện có 58 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng), người có công với cách mạng
Những đặc điểm trên đây cho thấy, cần thiết phải đẩy mạnh công tácTài chính – Ngân sách để tăng thu ngân sách góp phần đẩy mạnh phát triểnkinh tế - xã hội nâng cao đời sống nhân dân trong huyện
2.1.3 Khái quát tổ chức bộ máy của phòng tài chính huyện Kiến Xương:
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn của UBND huyện,tham gia giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tàichính, giá cả, kế hoạch đầu tư, đăng kí kinh doanh Phòng Tài chính - Kếhoạch chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chínhtỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư với nhiệm vụ tham mưu cho UBND huyện banhành các văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân
Trang 30sách, giá cả trên địa bàn huyện theo luật ngân sách Hướng dẫn các đơn vị dựtoán thuộc huyện, xã; xây dựng dự toán ngân sách hàng năm theo hướng dẫncủa tổ chức tài chính trình UBND huyện xem xét để trình HĐND huyện quyếtđịnh, tổ chức, kiểm tra, giám sát, quản lý và quyết toán ngân sách cấp xã Tổchức kiểm tra quản lý các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước.
Cơ cấu tổ chức của phòng:
Phòng có tổng số 20 người: 1 trưởng phòng, một phó phòng và các bộphận chuyên môn nghiệp vụ
* Nhiệm vụ quyền hạn của các bộ phận:
- Trưởng phòng - phụ trách chung:
Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, thanh tra, kiểm tra và công tác thi
đua khen thưởng; Tham gia vào các dự án xây dựng cơ bản lớn của huyện,xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn trình lãnh đạo huyện và ngành cấp trêntheo quy định; Trực tiếp điều hành cấp phát ngân sách của các đơn vị dự toánhuyện, ngân sách cấp xã; giải quyết một số nhiệm vụ khác có tính chất phứctạp và mối quan hệ với các ngành, các cấp; Trực tiếp làm chủ tài khoản đơnvị
Trang 31Là người trực tiếp điều hành, cấp phát ngân sách của các đơn vị dựtoán huyện, ngân sách cấp xã, phụ trách công tác tổ chức cán bộ, giải quyếtmột số nhiệm vụ có tính chất phức tạp và mối quan hệ với các ngành, các cấp.
Và là người chịu trách nhiệm cuối cùng và chịu trách nhiệm trước UBNDhuyện và Pháp luật của Nhà nước
- Tổ giá cả, quản lý công sản:
Chịu trách nhiệm tiếp nhận và trực tiếp thẩm định giá trong lĩnh vựcXDCB, đền bù GPMB, thanh lý tài sản và các công việc có liên quan trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt; Tham mưu tổng hợp báo cáo tình hình các loạigiá trên địa bàn, phối hợp với các đơn vị liên quan để thống nhất việc xử lý tàisản tịch thu sang quỹ Nhà nước
Theo dõi, tổng hợp số liệu về tình hình tăng, giảm tài sản và biến độngtài sản của các đơn vị, UBND các xã thị trấn thuộc phạm vi quản lý
- Tổ Kế hoạch - Đầu tư :
Chịu trách nhiệm tham mưu trong việc xây dựng kế hoạch KTXH; quyhoạch tổng thể, quy hoạch vùng ngành; theo dõi, tổng hợp tình hình quản lývốn XDCB tập trung, sự nghiệp kiến thiết kinh tế và các nguồn vốn chương
Trang 32trình mục tiêu; quản lý kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; theo dõicấp phát đăng ký kinh doanh.
- Tổ kế toán hành chính : Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan trong công
tác thu, chi kinh phí hoạt động của đơn vị; thực hiện công tác kế toán theođúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các công việc nội vụ của đơnvị
Công việc hàng ngày của từng tổ, bộ phận và từng công chức theo chứctrách chuyên môn được giao, chủ động giải quyết công việc theo quy định,nếu khó khăn vướng mắc không giải quyết được hoặc chưa đồng ý với ý kiến
đó thì báo cáo với trưởng phòng tìm hướng giải quyết
Cấp huyện, phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý công tác thu chitheo quy định Chủ trì phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng quyhoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của huyện, kế hoạchđầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Tham mưu cho UBND huyệngiao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm cho các xã và đơn vị thụ hưởng ngân sách,phối hợp với các cơ quan sản xuất kinh doanh cùng xây dựng và thực hiệncông tác đăng ký kinh doanh theo Nghị định 02/NĐ-CP, Nghị định 51/NĐ-CPcủa chính phủ
Phòng tài chính - kế hoạch huyện là phòng quản lý nghiệp vụ đối với bantài chính các xã giúp UBND huyện quản lý thu, chi NSX theo luật NSNN từkhâu lập, chấp hành và quyết toán NSX Phân tích tình hình thực hiện ngânsách, đề xuất những ý kiến, biện pháp tăng thu, tiết kiệm chi NSX có thẩmquyền quyết định
Phòng tài chính huyện có nhiệm vụ tổ chức, triển khai hướng dẫn các xãthực hiện chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước quy định về công tác quản
lý tài chính, NSX Thường xuyên chỉ đạo và kiểm tra về công tác nghiệp vụ
để đảm bảo cho công tác chi thường xuyên, kịp thời đúng và đủ Chi đầu tưxây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp cho xã
Trang 33có hiệu quả Tổ chức đánh giá thực trạng quản lý NSX trong từng thời gian,nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm thực hiện tốt ngân sách nhànước và chế độ tài chính kế toán tại xã Phòng tài chính phải báo cáo tình hìnhquản lý ngân sách huyện, xã theo định kỳ lên Uỷ ban huyện và Sở tài chính.Đồng thời phải có giải thích rõ ràng về những khó khăn và những thuận lợitrong quá trình thực hiện Đưa ra các giải pháp khắc phục khó khăn và khaithác tốt tiềm năng và thế mạnh trên địa bàn huyện.
2.2 Thực trạng công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương trong giai đoạn 2009 – 20011.
Năm 1997 là năm đầu tiên luật ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hànhtrên toàn quốc Cho đến nay luật ngân sách nhà nước đã được sửa đổi và bổsung nhiều lần cho phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu của quản lý nhànước và năm 2004 là năm áp dụng luật ngân sách sửa đổi
Do đội ngũ cán bộ một số xã còn hạn chế về chuyên môn, có nhiều xã
xa trung tâm nên lực lượng cán bộ xã chưa đủ mạnh, trình độ chuyên mônnghiệp vụ tài chính của đội ngũ cán bộ xã chưa bắt kịp nhịp độ triển khaiNSX, chưa nắm bắt được sự thay đổi giữa luật ngân sách nhà nước cũ với luậtngân sách nhà nước mới (sửa đổi và bổ sung) cũng như sự phát triển của khoahọc công nghệ
Qua thực hiện phân cấp quản lý NSX theo luật ngân sách nhà nước,công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Kiến xương, tỉnh Thái Bình bướcđầu đã đạt những kết quả khả quan Hầu hết các xã trong huyện đều nhận thứcđược tầm quan trọng và ý nghĩa, nội dung của quản lý NSX theo luật NSNN.Các xã đã bước đầu cải tổ sắp xếp lại ban tài chính xã, xác định rõ chức danh
kế toán NSX trong bộ máy cán bộ xã Chính quyền ở xã dần dần đã thay đổicách nghĩ, cách làm, từ chỗ thụ động, trông nhờ vào ngân sách cấp trên nay đãchủ động bàn biện pháp khai thác nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu, phát huytối đa thế mạnh của từng xã để tăng thu, chú trọng quản lý giám sát chặt chẽcác khoản thu, sửa đổi cơ cấu chi nhằm hướng tới ngày càng phù hợp hơn với
Trang 34nhiệm vụ quản lý nhà nước ở cấp chính quyền cơ sở được giao Quản lý thu,chi đều dựa trên cơ sở nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội được giao.
2.2.1 Tình hình lập dự toán thu ngân sách xã
Lập dự toán thu ngân sách xã là khâu mở đầu của một chu trình thungân sách, đây là quá trình đánh giá, phân tích giữa khả năng và nhu cầu cácnguồn tài chính, từ đó xác lập các chỉ tiêu thu một cách đúng đắn, khoa học
Để việc chấp hành và quyết toán thu ngân sách xã được theo đúng quyđịnh của Luật ngân sách Trong những năm qua, hầu hết các xã và thị trấntrên địa bàn huyện An Biên đã tuân thủ việc lập dự toán thu theo thông tư số60/2003/ TT – BTC Chất lượng dự toán thu ngân sách xã được cải thiện vànâng cao rõ rệt Các khoản thu ngân sách xã được xác định trên cơ sở mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước và bảo đảm an ninh quốcphòng an ninh Quy trình lập dự toán ngân sách xã được thể hiện qua cácbước sau:
* Hướng dẫn xây dựng dự toán:
Việc hướng dẫn lập và thông báo số kiểm tra dự toán NSNN là côngviệc khởi đầu cho lập dự toán ngân sách Tháng 7 năm 2006 HĐND tỉnh TháiBình đã ban hành nghị quyết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệphần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Bình từnăm 2009 đến năm 2011 Quy định tỷ lệ phân % phân chia nguồn thu ngânsách xã với ngân sách cấp trên như sau: Thuế GTGT và thuế TNDN: ngânsách huyện 30%, ngân sách xã 70%; Thuế nhà đất: ngân sách xã hưởng100%; Thuế chuyển quyền sử dụng đất: ngân sách xã 100%; Thuế tài nguyên
và thu khác: ngân sách xã hưởng 100% Vào tháng 9 hàng năm, UBND huyệnhướng dẫn và giao số kiểm tra dự toán ngân sách cho các xã thông qua tổchức hội nghị để chỉ đạo, hướng dẫn và các văn bản hướng dẫn cụ thể gửixuống các xã Hình thức hướng dẫn bằng hội nghị và văn bản hướng dẫn đã
Trang 35đạt được những kết quả khả quan, hình thức hướng dẫn bằng tổ chức hội nghị
có sự tham gia của trưởng ban các ngành thuộc huyện, chủ tịch UBND và kếtoán các xã thị trấn Do đó việc hướng dẫn lập và thông báo số kiểm tra dựtoán ngân sách xã sẽ được đội ngũ cán bộ kịp thời nắm bắt được những thôngtin một cách chính xác và đầy đủ nhất Việc hướng dẫn bằng các văn bảnhướng dẫn sẽ đưa ra được những chỉ đạo cụ thể nhất tạo điều kiện thuận lợi
để các xã lập dự toán thu ngân sách xã Tuy nhiên, việc hướng dẫn bằng vănbản hướng dẫn để chỉ đạo ở một số xã chưa kịp thời được triển khai một cáchnhanh chóng, chính xác một phần do trình độ chuyên môn của đội ngũ thamgia vào quản lý tài chính ở xã chưa cao nên họ chưa hiểu được những văn bảnpháp quy hướng dẫn
* Lập và tổng hợp dự toán thu ngân sách xã:
Dự toán các khoản thu của ngân sách xã xây dựng trên cơ sở cácchỉ tiêu sản xuất kinh doanh của địa phương, theo đúng các luật thuế và chế
độ thu hiện hành, có tính đến yếu tố trượt giá và dự toán thu được lập thường
là lớn hơn hoặc bằng so với tốc độ tăng thu trung bình hàng năm Số tăng haygiảm thu so với năm trước đều được giải thích rõ ràng Kế toán xã căn cứ vàocác chính sách, chế độ về thu số kiểm tra của huyện và phân cấp nguồn thucho ngân sách xã theo quyết định phân cấp nguồn thu ngân sách địa phươngcủa HĐND tỉnh trong thời kì ổn định ngân sách ở địa phương
Hướng phấn đấu của các xã hiện nay là cố gắng có khả năng tự cân đốingân sách xã trên địa bàn, hạn chế trường hợp có số giao bổ sung rồi mà vẫncòn thiếu hụt do khoản thu 100% tại xã và khoản thu phân chia theo tỷ lệ %với ngân sách cấp trên nhỏ hơn chi thường xuyên, phải cắt giảm chi thườngxuyên tương ứng với số thiếu hụt đó hoặc tăng dự toán thu thường xuyên Các
xã đều cố gắng tự cân đối thu chi ngân sách và hạn chế xin bổ sung từ ngânsách cấp trên, chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết và theo mục đích nhất định
Trang 36đối với các xã vùng sâu, vùng xa, xã nghèo gặp khó khăn Đối với khoản thuđóng góp tự nguyện của nhân dân, để đầu tư và lo việc chung cho chínhquyền xã là khoản thu không mang tính thường xuyên nên được xã ghi vàodòng ghi chú trong dự toán, không tổng hợp vào tổng số thu trong dự toánngân sách.
Theo đúng quy trình, sau khi được UBND tỉnh giao số kiểm tra,UBND huyện tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngânsách đến 37 xã, thị trấn trên địa bàn UBND xã, thị trấn chỉ đạo cán bộ kếtoán xã và các ban ngành, đoàn thể tiến hành lập dự toán ngân sách xã, kếtoán tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán ngân sách xã Trong quá trình lập dựtoán ngân sách UBND huyện đã phối hợp, chỉ đạo chi cục thuế lập dự toánNSNN Chi cục thuế căn cứ vào số doanh nghiệp, số hộ kinh doanh trên địabàn làm cơ sở tính toán nguồn thu Kế toán xã sẽ căn cứ vào số liệu do chi cụcthế huyện cung cấp để xây dựng chỉ tiêu thu ngân sách dự kiến phát sinh trênđịa bàn
Tuy nhiên trong quá trình lập dự toán thu ngân sách, hầu hết các
xã vẫn còn bị động Các xã gần như phải bị buộc chấp nhận tăng tổng mứcthu trên địa bàn năm kế hoạch so với thực hiện năm báo cáo theo các chỉ tiêu
mà huyện đã giao số kiểm tra Sự phối hợp giữa chi cục thuế với các xã cònmang nặng tính hình thức, chưa hiệu quả do đó mà các xã ít có sự tham giađóng góp để khai thác hết các nguồn thu mới phát sinh, bỏ xót chưa được tínhđến trong các năm trước
Hàng năm vào tháng 7, phòng tài chính kế hoạch huyện tổ chức làmviệc với các xã để các xã bảo vệ dự toán của mình UBND xã trình thườngtrực HĐND xã xem xét cho ý kiến về dự toán ngân sách xã Qua đó căn cứvào ý kiến của Thường trực HĐND xã, UBND xã hoàn chỉnh lại dự toán ngânsách và gửi Phòng Tài chính kê hoạch huyện Tuy nhiên, bản thuyết trình dự
Trang 37toán của các xã chưa thuyết phục, khi bảo vệ dự toán tiếng nói từ cấp xã chưathực sự được tôn trọng, do đó mà nhiều xã vẫn tăng dự toán theo yêu cầu củahuyện trong khi nguồn thu của xã hạn chế Thảo luận thiếu ý kiến đóng góplàm mất nhiều thời gian trong quyết định và phân bổ dự toán.
* Phân bổ và quyết định dự toán ngân sách xã:
UBND tỉnh Thái Bình căn cứ quyết định của HĐND tỉnh ra chỉ tiêu kếhoạch cho các sở, ban ngành, UBND các huyện và thành phố trong khoảngthời gian UBND huyện căn cứ quyết định của UBND tỉnh về giao nhiệm vụthu, chi ngân sách trình HĐND huyện quyết định dự toán thu, chi ngân sách
và phân bổ dự toán ngân sách huyện Sau khi nghị quyết của HĐND đượcthông qua, UBND huyện sẽ căn cứ để giao dự toán ngân sách chính thức chocác xã Sau khi được UBND huyện giao dự toán ngân sách, UBND xã sẽ hoànchỉnh lại dự toán ngân sách xã gửi đại biểu HĐND xã trước phiên họp củaHĐND xã về dự toán ngân sách; HĐND xã thảo luận và quyết định dự toánngân sách UBND xã giao dự toán cho ban ngành, đoàn thể, đồng gửi PhòngTài chính – kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện, thực hiện công khai dựtoán trước ngày 31/12
Như vậy quy trình lập dự toán ngân sách xã đã được thực hiệntheo đúng các bước, tuy nhiên vẫn còn một số xã lập dự toán chưa đáp ứngđược yêu cầu, do một số lãnh đạo xã chưa sâu về công tác quản lý Tài chínhnên chất lượng dự toán chưa sát với thực tế điều kiện phát triển của từng xã,mang tính hình thức gây khó khăn trong việc chấp hành dự toán ngân sách xã
Do trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác quản lý ngân sách xã chưađược đào tạo kĩ lưỡng nên các công văn, văn bản hướng dẫn công tác lập dựtoán tới các xã chưa được phổ biến một cách chính xác và đầy đủ Việc thảoluận dự toán còn mang nặng hình thức, thiếu ý kiến đóng góp làm cho thời
Trang 38gian quyết định và phân bổ dự toán kéo dài gây khó khăn cho quá trình chấphành dự toán ngân sách xã.
2.2.2 Tình hình chấp hành dự toán thu ngân sách xã.
Thu ngân sách xã là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, phải thuđúng, thu đủ và thu hết các nguồn thu có phát sinh trên địa bàn huyện Làmtốt công tác nguồn thu và nuôi dưỡng nguồn thu Hàng năm phấn đấu thu đạt
và vượt chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện thu đúng nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạchđược giao Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp chính quyền trong việcthực hiện công tác thu trên địa bàn, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quanchuyên môn với tổ chức đoàn thể trong việc giáo dục, tuyên truyền
Về tổng thể:
Qua 3 năm các xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ Kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình thu ngân sách xã của huyện Kiến Xương (2009 – 2011)
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình)
Theo bảng 1 ta thấy thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xươngluôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách đề ra, thu ngân sách năm saucao hơn thu ngân sách năm trước, cụ thể:
- Năm 2009: Thu ngân sách xã là 60.000 triệu đồng, đạt 353% so với
kế hoạch
Trang 39- Năm 2010: Thu ngân sách xã là 68.000 triệu đồng, đạt 378% so với
kế hoạch Tăng thu ngân sách xã so với năm 2009 là 8.000 triệu đồng, tươngứng tỷ lệ tăng thu ngân sách so với năm 2009 là 13,3%
- Năm 2011: Thu ngân sách là 76.000 triệu đồng, đạt 380% so với kếhoạch Tăng thu ngân sách xã so với năm 2010 là 8.000 triệu đồng, tương ứng
tỷ lệ tăng thu ngân sách so với năm 2010 là 12%
Có được kết quả này là do tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn đã cóbước phát triển tương đối ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ cũngnhư tốc độ tăng sản xuất của các ngành nông, lâm, thuỷ hải sản, thương mại,
và dịch vụ, là điều kiện cốt yêu tăng thu ngân sách trong thời gian qua, bêncạnh đó Luật NSNN năm 2002 có hiệu lực vào năm 2004 làm cho công tácquản lý ngân sách xã đã đi vào nề nếp và các biện pháp tăng thu của các xã,thị trấn phối hợp với cơ quan chức năng đã phát huy hiệu quả nâng cao quátrình quản lý các khoản thu ngân sách
Bên cạnh đó do có sự cố gắng của các thành phần kinh tế trên địa bàn
tự giác và tích cực đóng góp nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, sự chỉ đạoquyết liệt của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và sự phối kết hợp của cácngành liên quan trong việc khai thác nguồn thu, tạo nguồn thu và quản lýnguồn thu chặt chẽ, thu kịp thời nộp vào NSNN
Trang 40(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm ND
3 Thu bổ sung 30.210 46.515 48.315 77.605 56.500 83.470
Tổng thu 59.240 75.185 67.420 102.980 80.565 110.095