1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của việt nam tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - techcombank

90 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
Tác giả Nguyễn Thị Nhàn
Người hướng dẫn Th.s Nguyền Lệ Hằng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 10,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn về vai trò cùa tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN và thực trạng tại hoạt động tín dụng của Ngàn hàng Thương mại cồ phần Kỹ

Trang 2

ã ì

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN N G À N H KINH DOANH QUỐC TẾ

=====SOC3G8=====

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐÔI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ CỦA VIỆT NAM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK

Sinh viền thực hiện : Nguyằn Thị Nhàn

Trang 3

1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với D N V V N 25

1.4 Các nhân tô ảnh huống đèn việc mỡ rộng T D N H đối với các

Trang 4

2.1.2, Sơ đồ cơ cấu tô chức và mạng lưới hoại động 35

2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cô

phần Kỹ thương Việt Nam 36

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng

Techcombank 44

2.2.2 Quy trình tín dụng của Techcombank 47

2.2.3 Kết quả hoạt động tin dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.1 Định hướng phát triằn DNVVN trong thối gian tói 64

3.2 Định hướng mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối vói các

cầu thực tế ổ 7

3.3.2.1 Chính sách khách hàng (57

3.3.2.2 Chính sách lãi suất ỦS

3.3.2.3 Chính sách kỳ hạn trả nợ và thời gian trả nợ 68

Trang 5

3.3.2.4 Chính sách vê quy mô vón 69

3.3.2.5 Chính sách vê tài sán đàm bao 69

3.3.3 Thực hiện quy trình tín dụng nhanh chóng và hiệu quả 70

3.3.3 Ì Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay von, tiếp nhận hô sơ vay

vòn một cách đây đủ kịp thời 70

3.3.3.2 Nâng cao chất lượng thâm định khi cho vay đôi với DNVVN 70

3.3.4 Thực hiện tốt chính sách marketing 72

3.3.5 Phát triền nguồn nhân lực 73

3.3.7 Tăng cường các mối quan hệ 75

3.4 Một số kiến nghị 75

3.4.1 Kiến nghị với cơ quan quán lí nhà nước 75

3.4.2 Kiến nghị đoi với ngân hàng nhà nước 78

3.4.3 Kiến nghị đối với các DNVVN 79

K É T LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82Ị

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Báng 2 Ì: Két qua huy động vón 3 năm gân nhát cua Techcombank 37

Báng 2.2: Tông dư nợ cho vay của Techcombank trong 3 năm gân nhát 40

Báng 2.3: Dư nợ cho vay DNVVN so với tông dư nợ cua Techcombank 50

Bang 2.4: Dư nợ của DNVVN phân theo thời gian 52

Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xâu cua DNVVN tại ngàn hàng Techcombank Sò

DANH MỤC BIÊU Đ Ò

Biểu đố 2 ì: Kết qua huy động vón ĩ năm gân nhát của Techcombank 37

Biêu đó 2 ì : Dư nợ cho vay DNVVN so với tông dư nợ cho vay cua

Techcombank 51 Biêu đồ 2.4 Dư nợ DNVVN theo ngành nghe 55

Trang 7

9 Cho vay NH: Cho vay Ngấn hạn

lo Cho vay TDH: Cho vay Trung dài hạn

11 TSĐB: Tài sán đảm bảo

12 NHNN: Ngân hàng Nhà Nước

13.TCTD: Tổ chức tín đụng

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

l.Tính cấp thiết của đề tài

D o a n h nghiệp v ừ a và nhỏ ( D N V V N ) là m ộ t loại hình doanh nghiệp không chỉ phù hợp v ớ i nền k i n h tế của các nước công nghiệp phất triển m à nó còn đặc biệt phù h ợ p v ớ i nền k i n h tế của các nước đang phát triển ở nước ta trước đây, việc phát triển D N V V N cũng đã được quan tâm, song chỉ t ừ k h i có đường lôi đối m ớ i

k i n h tế do Đ ả n g cộng sản V i ệ t N a m khởi xướng thì các doanh nghiệp này m ớ i thực

sự phát triển cả về so lượng và chất lượng

V i ệ c chú trọng và phát triển D N V V N trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là hướng đi đúng đắn của Đàng và N h à nước ta B ờ i vì D N V V N là công cụ góp phần khai thác toàn diện m ọ i nguồn lực trong nên k i n h tê đặc biệt là nguồn lực t i ề m tàng có sẵn ở m ỗ i người, m ỗ i đất nước Các D N V V N ngày càng khẳng định được v a i trò quan trọng cùa mình trong việc giải quyết m ố i quan hệ m à quốc gia nào cũng quan tâm, chú ý đến đó là: Tăng trướng k i n h tế - giãi quyết việc làm - k i ề m chế l ạ m phát

Tuy nhiên các D N V V N của nước ta đang gặp phải rất nhiều v ấ n đề khó khăn T r o n g đó v ấ n đề khó khăn nhất, thường gặp nhất là v ấ n đề về vốn Đ a phần các D N V V N có quy m ô sản xuất nhỏ lại luôn trong tình trạng thiếu v ố n cho sản xuất, m ở rộng k i n h doanh, đầu t u cài tiến m á y móc, trang thiết bị mới D o đó, để phát h u y t i ề m năng cùa mình, ngoài sự chù động, linh hoạt các D N V V N rất cần sự

hỗ t r ợ nhiều mặt về cơ chế, chính sách, trong đó sự h ỗ trợ về v o n tín dụng ngân hàng là m ộ t trong những giải pháp có tầm quan trọng hàng đầu

X u ấ t phát t ừ thực tế trên và qua m ộ t thời gian tìm hiếu nghiên c ứ u về thực trạng tại N g â n hàng Thương m ạ i cổ phần K ỹ thương V i ệ t Nam, em quyết định chọn

đề tài: "Tín dụng ngàn hàng đối v ớ i các doanh nghiệp v ừ a và n h ỏ của V i ệ t N a m tại

N g â n hàng Thương m ạ i cổ phần K ỹ thương V i ệ t N a m - T e c h c o m b a n k " nham phân tích thực trạng và đưa r a m ộ t số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng của N g â n hàng đối v ớ i các D N V V N ờ V i ệ t Nam

Ì

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

ĩ. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn về vai trò cùa tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN và thực trạng tại hoạt động tín dụng của Ngàn hàng Thương mại cồ phần Kỹ thương Việt Nam đối với các DNVVN, đề tài đề xuỗt một số giải pháp cơ bản nhỗt nhằm hỗ trợ tín dụng cho các DNVVN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vỗn đề cơ bàn về hoạt động tín dụng ngàn hàng đối với các DNVVN

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cố phần Kỹ thương Việt Nam-Techcombank, giới hạn bởi hoạt động cho vay đối với các DNVVN cùa Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; giữa tính phổ biến và tính đặc thù để nghiên cứu

5 Kết cỗu khóa luận

Ngoài lời mớ đầu, kết luận, tài liệu tham kháo, khóa luận gồm có 3 chương:

ChưoTig Ịj Một số vỗn đề lý luận cơ bàn về tin dụng ngân hàng (TDNH) đối

với các DNVVN

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các D N V V N cùa Ngân

hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Lệ Hằng, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh, các cán bộ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam đã tận tinh hướng dẫn em trong quá trình em làm khóa luận này

Trang 10

C H Ư Ơ N G Ì MỘT SÒ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN c ơ BẢN VÈ TÍN DỤNG

N G Â N H À N G (TDNH) ĐÓI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ (DNVVN)

1.1 Tống quan về tín dụng ngân hàng(TDNH)

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng t ạ m thời m ộ t lượng giá trị (dưới hình thái tiên

tệ hoặc h i ệ n vật) t ừ người sờ h ữ u (gầi là người cho v a y ) sang người sử dụng (người

đi v a y ) và sau m ộ t t h ờ i gian nhất định được quay t r ờ lại người sờ h ữ u v ớ i m ộ t lượng giá trị l ớ n hơn ban đầu1

N h ư vậy, n ế u hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay m ư ợ n g i ữ a hai loại chù thể; người cho vay và người đi vay, trong đó hai bên thỏa thuận thời hạn n ợ và

m ộ t mức lãi cụ thể N ế u h i ể u theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động cùa các nguồn v ố n t ừ nơi thừa v ố n đến nơi thiếu von

T ừ khái n i ệ m trên, có thể thấy t i n dụng có những đặc điểm cơ bản sau:

- Quan hệ tín dụng được xây dựng trên 3 nguyên tắc: có thời hạn, có hoàn trà

và có đền bù, nghĩa là trong bất kì quan hệ tín dụng nào bên cho vay và bên đi vay đều phải thỏa thuận m ộ t thời hạn n ợ nhất định, theo đó bên đi vay k h i hết thời hạn này phải hoàn lại cho bên cho vay m ộ t lượng giá trị đã vay ban đầu cộng thêm m ộ t mức lãi suất nhất định để bù đắp cho việc chiếm dụng v ố n cùa mình

- M ặ c dù hình thức b i ể u hiện cùa tín dụng là có sự d i chuyển t ừ người cho vay sang người đi vay, song v ề thực chất chi có sự d i chuyển q u y ề n sử dụng v ố n ,

q u y ề n sử h ữ u v ố n v ẫ n thuộc về người cho vay do đặc thù trong quan hệ t i n dụng là

có hoàn trả sau m ộ t t h ờ i h ạ n nhất định Vì vậy, trong quan hệ tín dụng, quyền sờ

Trang 11

1.1.2 Khái niệm về Un dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là m ộ t giao dịch tài sản (tiền hoặc hàng hóa) g i ữ a ngân hàng và bên đi v a y (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác) T r o n g đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong m ộ t thời hạn nhất định theo thựa thuận, bên đi vay có trách n h i ệ m hoàn trà vô điều k i ệ n cà v ố n gốc và lãi cho ngân hàng k h i đến hạn thanh toán

T ừ khái n i ệ m trên ta có thể thấy tín dụng ngân hàng có những đặc diêm cơ bản sau:

- Quan hệ tín dụng ngân hàng được hình thành dựa trên "lòng t i n " : Đ ó là sự tin tường vào k h ả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của ngân hàng đôi v ớ i khách hàng đi vay

- Tín dụng ngân hàng có tính hoàn trả: Đây là đặc điểm cơ bàn nhất và là tiêu chuẩn đề phân biệt quan hệ tín dụng v ớ i các quan hệ tài chính khác Giá trị hoàn trà thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác là người đi v a y phải trà thêm phần lãi ngoài v ố n gốc Lãi chính là giá cho việc sử dụng v ố n trong

t h ờ i gian nhất định, nó cũng biến động và chịu ảnh hường của quan hệ cung cầu trên thị trường

- Tín dụng ngân hàng có tính thời hạn: N g ư ờ i đi vay sử dụng tiền vay và bất

kì khoản tín dụng nào cùa ngân hàng k h i cấp ra cũng phải đảm bào hoàn trà lại đúng thời hạn quy định T h ờ i hạn của khoản vay này p h ụ thuộc vào dòng tiền thu vào cùa

d ự án cùa khách hàng, kế hoạch trả n ợ của khách hàng và p h ụ thuộc vào tính chất nhàn r ỗ i luồng tiền của ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng có tính rủi ro: Hoạt động tín dụng luôn đồng hành cùng

v ớ i r ủ i ro N g â n hàng có thế gặp phái các r ủ i r o như: r ủ i r o đạo đức, h ố i đoái, lãi suất

1.1.3 Các nghiệp vụ tín dụng

a) Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

• C h o vay: g ồ m các nghiệp v ụ sau

• Thấu chi:

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán cùa mình đến một giới hạn nhát định trong một khoảng thời gian xác định Giới hạn này được coi là mức thấu chi Thấu chi dựa trên cơ sủ thu chi không phù hợp về thời gian và quy mô Căn

cứ vào ngân quỹ mà ta có thể xác định thời gian và số lượng thiếu đê cho vay song không chính xác Đây là hình thức ngấn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giàn, phần lớn không có đảm bảo Hình thức này có thể cấp cho DN và cá nhân trong vài ngày hoặc vài tháng trong năm nhưng chì sử dụng cho khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh Khách hàng làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay, ngân hàng sẽ phân tích khách hàng sau đó đưa ra quyết định cho vay

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giàn Ngân hàng có thế kiếm soát từng món vay tách biệt và đảm bảo khá năng thu hồi nợ tương đối an toàn do tiền vay dựa vào tài sản đàm bảo, ngân hàng luôn kiểm tra mục đích và hiệu quá sử dụng vốn vay cùa khách hàng

• Cho vay theo hạn mức

Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tin dụng

là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoa thuận trong hợp đồng tín dụng Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ

sủ kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì Khách hàng có thể thực hiện vay trà nhiều lần, song du nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Mỗi lần vay, khách hàng chỉ cần tình bày phương án sử dụng vốn kinh vay, nộp các chứng từ chúng minh

5

Trang 13

đã mua hàng hoặc dịch v ụ và nêu yêu cầu vay Ngân hàng sẽ k i ể m ưa tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ và ngân hàng sẽ phát tiền vay

Hình thức này áp dụng cho khách hàng có quan hệ vay m ư ợ n thường xuyên, v ố n vay thường tham g i a vào quá trinh sản xuất k i n h doanh D o vậy hình thức này thuận l ợ i cho khách hàng, đáp úng kịp thời n h u cầu cùa khách hàng nhưng lỗi gây khó khăn cho ngân hàng vì các lần vay không tách biệt thành các kì hỗn n ợ

cụ thế nên ngân hàng khó k i ể m soát hiệu quà sử dụng của từng lần vay

• Cho vay trả góp

Là hình thức cho vay m à khách hàng được phép trả gốc làm nhiều lần trong thời gian cho vay đã thỏa thuận Cho vay trả góp mang tinh chất là khoản tín dụng trung đài hỗn, tài t r ợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền số tiền trà m ỗ i lần được tính toán sao cho phù hợp v ớ i khả năng trả nợ

Hình thức này thường được áp dụng đối v ớ i người tiêu dùng thông qua hỗn mức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẽ về số hàng hóa m à khách hàng đã mua trả góp, sau đó khách hàng sẽ trà tiền trực tiếp cho ngân hàng theo từng lần đã thỏa thuận Hình thức này gặp r ủ i r o cao vì tài sản thế chấp lỗi chính là hàng hóa mua trà góp Khá năng trả n ợ p h ụ thuộc vào thu nhập đều đặn cùa người vay Do đó, lãi suất vay trả góp thường cao nhất trong các loỗi vay cùa ngân hàng

• Cho vay luân chuyển

Đ â y là hình thức cho vay dựa trên luân chuyên cùa hàng hóa N g â n hàng sẽ

c h o v a y để mua hàng và sẽ thu n ợ k h i khách hàng bán được hàng hóa C h o vay luân chuyển dựa trên luân chuyển cùa hàng hóa nên cả ngân hàng và D N đều phải nghiên c ứ u kế hoỗch luân chuyển hàng hóa để d ự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian t ớ i

Cho vay luân chuyển thường áp dụng cho các D N thương m ỗ i hoặc D N sàn xuất có chu k i tiêu thụ ngắn hỗn , có quan hệ vay trà tiền lương

• Cho vay gián tiếp

Đ â y là hình thức cho vay thông qua tổ chức trung gian như tổ đội, h ộ i nhóm, Ngân hàng có thế chuyến m ộ t vài khâu của hoỗt động cho vay sang các t ổ chức trung gian như phát hành tiền vay hay t h u nợ, Khi người v a y không có hoặc

Trang 14

không có đủ tài sàn đảm bảo thì các t ổ chức trung gian này đứng ra bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên t r o n g n h ó m bào lãnh cho m ộ t thành viên vay vốn

Cho vay gián tiếp thường áp dụng v ớ i thị trường có nhiều m ó n vay nhò người vay phân tán, cách x a ngân hàng N h ư vậy nó tiết k i ệ m c h i phí cho người vay H ơ n nữa nó còn làm giảm r ủ i r o cho ngân hàng do ngân hàng quản lí được v ố n vay thông qua các tố chức trung gian T u y nhiên, trong m ộ t số trường hợp tầ chức trung gian đã l ợ i dụng vị thế cùa mình tăng lãi suất cao cho vay hoặc g i ữ số tiền cho riêng mình

• C h i ế t khấu thương phiếu

Thương phiếu là chứng chỉ có giá g h i nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều k i ệ n m ộ t số tiền xác định trong m ộ t thời gian nhát định Thương phiếu được hình thành chù y ế u t ừ quá trình m u a bán chịu hàng hóa và dịch

vụ giữa khách hàng v ớ i nhau

C h i ế t khấu thương phiếu là m ộ t hình thức cấp tín dụng theo đó các tố chức tín dụng nhận các chứng t ừ có giá và trao cho khách hàng m ộ t số tiền bằng mệnh giá của của chứng t ừ nhận chiết khấu t r ừ đi phần l ợ i nhuận và chi phí m à ngân hàng được hưởng So v ớ i cho vay, chiết khấu có điếm khác biệt là:

- Không cần tài sàn thế chấp m à sử dụng ngay chứng t ừ nhận chiết khấu làm đ à m bào tín dụng

- N g â n hàng t h u lãi trước k h i phát tiền vay bang cách khấu t r ừ vào mệnh giá

- Q u y trình x e m xét cấp tín dụng đơn giàn và nhanh chóng hơn so v ớ i cho vay

N g h i ệ p v ụ chiết khấu được coi là đơn giàn, dựa trên sự t i n n h i ệ m giữa ngân hàng và những người kí tên trên thương phiếu Ngoài ra, do t ố i thiểu có hai người cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn cùa thương phiếu tương đối cao H ơ n nưa, N H T M có thể tái chiết khấu thương p h i ế u tại N H N N để đáp ứng n h u cầu thanh khoản v ớ i c h i phí thấp Vì vậy, thương p h i ế u còn được coi là loại tài sản có khá năng c h u y ể n nhượng có tính thanh khoản cao

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

• Cho thuê tài sản

Hoạt động chủ yếu cùa NHTM là cho vay để khách hàng mua tài sàn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, khách hàng không đủ hoặc chưa đủ điều kiện đê vay

Đe mở rộng tín dụng, N H T M đã mua các tài sàn theo yêu cầu của khách hàng đê cho khách hàng thuê Vì tài sản cho thuê thuộc sờ hứu của NH nên NH có thê thu hồi để bán hoặc cho người khác thuê khi người thuê không trà nợ được Điêu này góp phần giảm bớt thiệt hại cho NH

Cho thuê có hai hình thức chù yếu là cho thuê nghiệp vụ và cho thuê tài chính Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian dài và người đi thuê

có quyền mua lại tài sản khi hết họp đồng thuê Hoạt động cho thuê của NHTM chù yếu là cho thuê tài chính Hình thức tín dụng này mang lại lợi ích cho cả ngân hàng

và doanh nghiệp Phía ngân hàng có quyền thu hồi tài sàn nếu thấy người thuê không thực hiện đúng hợp đồng nên hạn chế được rủi ro cho NH Còn DN thì không cần bỏ ra một lượng vốn lớn mà vẫn có tài sản đế đảm bảo cho quá trình sàn xuất kinh doanh được tiến hành một cách thường xuyên liên tục

• Báo lãnh

Bào lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bàn cùa NH (bên bảo lãnh) với bên

có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bào lãnh

Từ khái niệm trên ta có thể thấy bào lãnh thường có ba bên: bên nhận bào lãnh, bên được bảo lãnh và bên bão lãnh Bảo lãnh cùa ngân hàng có nghĩa là NH là bên bảo lãnh, khách hàng của NH là người được bào lãnh, người nhận bào lãnh là bên thứ ba

Bảo lãnh ngân hàng có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu của bên được bảo lãnh Theo quy chế về bào lãnh của Việt Nam, bào lãnh gồm có các loại sau:

- Bảo lãnh bào đàm tham gia dự thầu: Là cam kết của NH với chu đầu tư (hay chù thầu) về việc chi trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

- Bào lãnh thực hiện hợp đồng: Là cam kết của NH về việc chi trà tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba

- Bào lãnh vay vốn (bao gồm bào lãnh vay vốn trong nước và bào lãnh vay vốn nước ngoài): Là cam kết của ngân hàng đối với người cho vay (tổ chức tín dụng, các cá nhân, ) về việc sẽ trộ gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng (người đi vay) không trà được hoặc không trà nợ đầy đù

- Bộo lãnh bộo đàm thanh toán: Là cam kết cùa NH về việc sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hường nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đù

- Bào lãnh bộo đàm hoàn trộ tiền ứng trước: Là cam kết của NH về việc sẽ hoàn trộ tiền ứng trước cho bên mua (người hường bào lãnh) nếu bên cung cấp (người được bào lãnh) không trộ

Ngoài ra còn có các loại bào lãnh khác như bộo lãnh đối ứng

Như vậy, bào lãnh là một hình thức tài trợ của NH cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được hàng hóa hoặc thực hiện được các hoạt động sàn xuất kinh doanh nhằm thu lợi Bộo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín Tuy nhiên khi khách hàng không thực hiện được cam kết, NH phái thực hiện nghĩa vụ chi trà cho bên thứ ba Khoán chi trộ này được xếp vào loại tài sàn

"xấu" trong nội bộng, cấu thành nợ quá hạn Chinh vì vậy, bộo lãnh cũng chứa đựng các rủi ro như một khoăn cho vay và đòi hỏi NH phái phân tích khách hàng như khi cho vay

b) Phân loại theo thời gian

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trớ xuống Tín dụng ngan hạn nhằm tài trợ cho tài sàn lưu động hoặc theo nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn cùa Nhà nước, DN, hộ sàn xuất Các hình thức cho vay ngắn hạn được áp dụng là cho vay tòng lần hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay có tài sộn độm bào hoặc cho vay không có tài sộn độm bộo, cho vay thấu chi hoặc cho vay luân chuyển Khách hàng sẽ làm đơn và

9

Trang 17

trình bày v ớ i ngân hàng kế hoạch sử dụng v ố n vay T ừ đó ngàn hàng thực hiện phân tích tín dụng, tính toán hiệu quả sử dụng vốn, x e m xét rủi ro các nguồn trà n ợ khác

- Tín dụng trang hạn: là loại tín dụng có thời hạn t ừ l õ năm được dùng đè tài t r ợ cho tài sàn cố định như phương tiện v ậ n tài, trang thiết bị Bên cạnh đâu t u tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành v ố n lưu đầng thường xuyên của các D N đặc biệt là D N m ớ i thành lập

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm dùng để tài t r ợ cho công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu, đường, m á y m ó c thiêt bị có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Cho vay dài hạn thường gắn v ớ i kế hoạch đâu tư của

DN, cùa từng ngành, từng địa phương và trong m ầ t số trường họp được nhà nước chỉ định nguồn v ố n có lãi suất ưu đãi

c) Phân loại theo tài sán đàm bào

- Cho vay cần tài sàn đàm bảo: Tài sản đ à m bào là hình thức hạn chế t ổ n thất cho ngân hàng k h i khách hàng gặp r ủ i ro N g â n hàng yêu cầu khách hàng phải

có tài sản đảm thế chấp k h i muốn ngân hàng cấp tín dụng Trên cơ sở đó ngân hàng

sẽ k i ể m tra, đánh giá, thẩm định tài sản và sẽ quyết định cho vay Thông thường t h i giá trị khoản vay t ố i đa bằng 8 0 % giá trị tài sàn đảm bào và tùy từng loại tài sàn thế chấp ngân hàng sẽ cho vay v ớ i các tỷ lệ tương ứng Đ ồ n g thời ngân hàng sẽ giám sát việc sử dụng hoặc khả năng bào đảm tài sản

- Cho vay không cần tài sản đ à m bào: Hình thức này thường áp dụng đ ố i với khách hàng quen thuầc, có uy tín, có tình hình tài chính v ữ n g mạnh ít x ả y ra tinh trạng n ợ nần hoặc m ó n vay tương đối nhỏ so v ớ i v ố n của người vay Đôi k h i ngàn hàng cho vay theo chỉ thị cùa Chính phủ thì không cần tài sản bào đầm b ở i có

sự lãnh đạo cùa Chính phù Đ ố i v ớ i các công t y l ớ n hoặc những khoản vay ngấn hạn m à ngân hàng có k h ả năng giám sát tốt thì cũng không cần có tài sàn đảm bào

1.1.4 Quy trình cấp tín dụng và bão đảm tín dụng

a) Quy trình cắp tín dụng

Quy trình tín dụng là bàng tổng hợp m ô tà các bước đi cụ thể t ừ k h i tiếp nhận nhu cầu vay v ố n cùa khách hàng cho đến k h i ngân hàng r a quyết định cho vay, giải

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 ngân và thanh lý họp đồng tín dụng Thông thường, để đàm bào hiệu quà tín dụng quy trình tín dụng phái tuân theo các bước sau:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bàn đầu tiên cùa quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vi nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sờ để thực hiện các khâu sau, đảc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay Một bộ hô sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:

- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi cùa khách hàng

- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trà vốn của khách hàng

- Thông tin về bảo đàm tín dụng

Đe thu thập được những thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân cùa khách hàng

- Phương án sàn xuất kinh doanh và kế hoạch trà nợ hoảc dự án đầu tư

- Báo cáo tài chính thời kì gần nhất

- Các loại giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoảc bào lãnh nợ vay

- Các loại giấy tờ liên quan khác nếu có

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng

về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tinh huống có thể dẫn đến rủi

ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát và những rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Phân tích tín dụng còn quan tâm tới việc kiểm tra tính chân thực của bộ hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó làm cơ sờ cho việc ra quyết định cho vay

Bước 3: Quyết định và kí hợp đồng tín dụng

l i

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hò so vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực ki quan trọng trong quy trình tín dụng vi

nó ảnh hường rất lớn tới các khâu sau và ảnh hường đến uy tín và hiệu quà hoửt động tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên đây cũng là khâu dễ phửm phải sai lầm nhát Có hai loửi sai lầm thường mắc phải là:

- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

Cơ sờ đê ra quyết định tín dụng trước hết dựa vào thông tin thu thập và xử lí

từ hô sơ vay vốn cùa khách hàng và dựa vào các thông tin khác có liên quan đã thu thập được như thông tin về tình hình thị trường, các quy định về hoửt động tín dụng của Ngân hàng nhà nước

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ờ khâu trước Nêu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng kí kết hợp đồng tín dụng Nếu từ chối cho vay, cán bộ tín dụng phái giải thích lý do cho khách hàng được rõ

Bước 4: Giải ngân

Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sờ mức tin dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau cùa quyết định tin dụng nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chinh kịp thời nếu có sai sót ờ khâu trước

Bước 5: Giám sát tín đụng

Giám sát tín dụng nhằm mục tiêu đảm bào cho tiền vay được sử đụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và điều chính kịp thời những sai phửm có thể ảnh hường đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tin dụng có thể áp dụng bao gồm:

- Giám sát hoửt động tài khoản của khách hàng tửi ngân hàng

- Phân tích các báo cáo tài chinh cua khách hàng theo định kì

- Viếng thăm và kiểm soát địa diêm hoửt động sàn xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ cùa khách hàng đứng tên vay vốn

- Kiểm tra các tài sàn đàm bào

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

- Giám sát khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác

- Thanh lí hợp đồng tín dụng: nếu hết thời hạn cùa hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ thì ngân hàng và khách hàng làm thạ tục thanh

lí hợp đồng tín dụng, giãi chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn cạa khách hàng vào kho lưu trữ

là một trong những cách thức nhằm gia tăng khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu rại

ro tín dụng Bảo đàm tín dụng hiện nay được thực hiện theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bão đảm tiền vay cạa các tổ chức tín dụng và Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi bồ sung Nghị định 178 Bào đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đàm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rại ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý

đề thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Đe đàm bào tiền vay thực sự có hiệu quà đòi hỏi:

- Giá trị tài sàn đàm bào phải lớn hơn nghĩa vụ được đàm bảo

- Tài sàn dùng được làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)

13

Trang 21

- C ó đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền x ử lí tài sàn dùng làm đảm bảo tiền vay

* Các hình thức bảo đảm tin dụng

Bào đ à m tín dụng nói chung có thể thực hiện bằng nhiều cách bao gôm: bào đảm bằng tài sàn thế chấp, bảo đ à m bằng tài sản cầm cố bào đ á m bằng tài sàn hình thành t ữ v ố n vay, và bào đ à m bằng hình thức bảo lãnh cùa bên t h ứ ba

có thể là loại không cần đăng kí quyền sờ hữu Đ ố i v ớ i loại tài sàn không đăng kí

q u y ề n sở hữu, k h i cầm cố tài sản phải được giao nộp cho bên cho vay Đ ố i v ớ i tài sàn có đăng kí quyền sở hữu, k h i cầm cố hai bên có thể thỏa thuận đế bẽn cầm cố

g i ữ tài sàn hoặc giao tài sàn cầm cố cho bên t h ứ ba giữ Tài sản cầm cố có thể bao

g ồ m các loại tài sàn sau đây:

+ Tài sản hữu hình như xe cộ, m á y móc hàng hóa vàng bạc tàu biển, và các loại tài sàn khác

+ T i ề n trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ

+ Giấy tờ có giá như cồ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu

+ Q u y ề n tài sàn phát s i n h t ữ quyền tác giả, quyền sờ h ữ u công nghiệp, quyền thụ trái, và các quyền phát sinh tù tài sàn khác

+ L ợ i tóc và quyền phát sinh t ữ tài sàn cầm cố

- Bào đảm bằng tài sản hình thành t ữ v ố n vay:

Tài sản hình thành t ữ v ố n vay là tài sản của khách hàng vay m à giá trị cùa tài sản được tạo r a bời m ộ t phần hoặc toàn bộ k h o ả n vay của ngân hàng Bảo đảm tiền

v a y bằng tài sản hình thành tò v ố n vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình

Trang 22

thành t ừ v ố n vay để đ à m bào thực h i ệ n nghĩa v ụ trả n ợ cho chinh khoản vay đó đôi với ngân hàng

- B à o đảm tiền vay bằng tài sàn hình thành t ừ v ố n vay được áp dụng trong các trường hợp sau:

+ Trường h ợ p Chính phủ, Thù tướng chính phù quyết định giao cho ngân hàng cho vay đối v ớ i khách hàng và đối tượng vay

+ N g â n hàng cho vay trung hạn, dài hạn v ớ i các d ự án đấu tư phát triển sàn xuât, k i n h doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành t ừ v ố n vay đáp ứng được các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính

đê trả nợ, có d ự án đấu tư k h ả thi, có mức v ố n t ự có tham gia vào d ự án và giá trị tài sản đ à m báo tiền vay tối thiểu bằng 5 0 % v ố n đấu tư

- Bão đảm tài tín dụng bằng hình thức bào lãnh:

Bào lãnh là việc bên t h ứ ba cam kết v ớ i bên cho vay (người nhận bảo lãnh)

sẽ thực hiện nghĩa v ụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu k h i đến hạn

m à người được bào lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trà nợ B ả o lãnh có thể chia làm hai loại chính: bào lãnh bằng tài sàn và bào lãnh bằng tín chấp

+ B á o lãnh bang tài sản cùa bên t h ứ ba là việc bên t h ứ ba (gọi là bên báo lãnh) cam kết v ớ i bên cho vay về việc sử dụng tài sàn thuộc sờ h ữ u cùa mình để thực hiện nghĩa v ụ trà n ợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trà n ợ m à bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trà nợ

+ Bảo lãnh bằng tín chấp cùa tố chức đoàn thể chinh trị-xã hội là biện pháp bào đảm tiền vay trong trường hợp tiền vay không có đảm bào bằng tài sàn, theo đó

tổ chức đoàn thể chính trị-xã h ộ i lấy u y t i n cùa mình để làm cơ sờ bào lãnh cho bên

đi vay

1.2 Một số vấn đề cơ bản về DNVVN

1.2.1 Khái niệm DNVVN

Doanh nghiệp v ừ a và nhỏ ( D N V V N ) là m ộ t b ộ phận cấu thành không thể

t h i ế u được của n ề n k i n h tế C ó rất nhiều quan điểm khác nhau v ề khái n i ệ m

D N V V N nhung khái n i ệ m chung nhất v ề D N V V N có n ộ i dung như sau: D N V V N

Trang 23

là những cơ sở sàn xuất, k i n h doanh có tư cách pháp nhân, k i n h doanh vì mục đích lợi nhuận, có q u y m ô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời k i theo quy định cỏa tàng quốc gia

Doanh nghiệp v ừ a và nhò là những doanh nghiệp có quy m ô nhò bé vê mặt vốn, lao động hay doanh thu D N V V N có thể chia làm ba loại cũng căn c ứ vào q u y

m ò đó là: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhò và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí cỏa n h ó m ngân hàng thế g i ớ i , doanh nghiệp siêu nhó là doanh nghiệp có số

lượng lao động dưới l o người, doanh nghiệp nhò có số lượng lao động t ừ 10 đến

dưới 50 người, còn doanh nghiệp v ừ a có t ừ 50 đến 300 lao động Ờ m ỗ i nước người ta có tiêu chí riêng đế xác định doanh nghiệp v ừ a và nhó ờ nước mình Ở V i ệ t Nam, khái n i ệ m D N V V N được đưa ra ở điều 3, Nghị Định 90/2001/NĐ-CP cỏa Chính p h ỏ về việc t r ợ giúp phát triển D N V V N : "Doanh nghiệp n h ỏ và v ừ a là cơ sở sàn xuất, k i n h doanh độc lập, đã đăng kí k i n h doanh theo pháp luật hiện hành, có vòn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàna n ă m không quá

300 người"

D N V V N ờ nước ta t ồ n tại trong tất cá các thành phần k i n h tế các lĩnh v ự c sán xuất k i n h doanh và thuộc các hình thức sở h ữ u sau: D N nhà nước D N tư nhân công tỵ cổ phần, công ty liên doanh, hợp tác xã, h ộ gia đình

Trên t h ế giới cũng như ở V i ệ t Nam, người ta thường dùng nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại D N V V N như: vốn, doanh thu, l ợ i nhuận, giá trị gia tăng Tuy nhiên hai tiêu thức được sử dụng nhiều nhất ờ phần l ớ n các nước là q u y m ô về

v ố n và lao động M ỗ i m ộ t nước, m ỗ i m ộ t nền k i n h tế lại l ự a chọn các tiêu thức khác nhau để phân loại, điều này p h ụ thuộc vào nhiều y ế u tố:

T h ứ nhất, p h ụ thuộc vào trình độ phát triển k i n h tế - xã h ộ i cỏa từng nước: Thông thường các nước có trinh độ phát triển càng cao t h i q u y định về chỉ tiêu q u y

m ô v ố n cũng như lao động cao hơn so v ớ i các nước có trình độ phát triển thấp

T h ứ hai, p h ụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển k i n h tế - xã hội K h i n ề n

k i n h tế tăng trưởng, q u y m ô hoạt động cỏa các doanh nghiệp được m ở rộng thì tiêu chuẩn để phân loại D N V V N sẽ được điều chỉnh lại Hoặc k h i nền k i n h tế suy thoái

Trang 24

các doanh nghiệp hoạt động k é m hiệu quà, m ộ t số doanh nghiệp phá sán, giải ti :

số lượng các doanh nghiệp giảm, lúc đó tiêu chuân đề phân loại D N V V N cũng sẽ

t h a y đổi theo tỷ lệ v ớ i tốc độ tăng trường, quy m ô cùa các doanh nghiệp

T h ứ ba, phụ thuộc vào loại ngành nghề khác nhau: D o m ỗ i ngành nghề có tính chửt, đặc trưng riêng nên việc phân biệt quỵ m ô v o n cũng như lao động sử dụng riêng cho từng ngành nghề cũng khác nhau Ở V i ệ t Nam, đối v ớ i D N công nghiệp doanh nghiệp nhỏ có v ố n t ừ Ì tỷ đồng t r ờ xuống và số lao động t ừ 50 người t r ờ xuống, còn các doanh nghiệp thương mại và dịch v ụ số lao động dưới 30 người

T h ứ tư, dựa theo đường l ố i , chính sách, chiến lược phát triển m à m ỗ i quốc gia có thể có tiêu thức phân loại D N V V N khác nhau V ớ i mục tiêu phát triển ổ n định, và bền v ữ n g k i n h tế xã h ộ i , các nước đều đưa ra những tiêu thức phân loại

D N V V N dùng làm căn cứ thiết 1ỆD những chinh sách phửt triển và h ỗ trợ D N V V N

V i ệ c xác định rõ các tiêu thức để phân loại doanh nghiệp v ừ a và nhỏ có ý nghĩa rửt quan trọng Đ ó là cơ sở dể xác định cơ chế quản li, đưa ra những chính sách ưu tiên thích hợp và xây dựng cơ cửu tồ chức hiệu quá đối v ớ i hệ thống các doanh nghiệp này

1.2.2 Vai trò, đặc điểm cùa doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam ạ) Vai trò

Các D N V V N hiện đang chiếm m ộ t tỷ trọng đáng kể trong các loại hình doanh nghiệp tại V i ệ t Nam Các D N này đã và đang t r ở thành m ộ t lực lượng k i n h tế

có v a i trò quan trọng, có nhiều đóng góp l ớ n đối v ớ i nên k i n h tẽ quôc dân Các v a i trò đó được thể hiện cụ thể như sau:

> G ó p phần tăng trưởng k i n h tế - ổ n định xã h ộ i

D N V V N có v a i trò đặc biệt quan trọng trong quá trình tăng trường, phát triển

k i n h tế của các nước có nền k i n h tế phát triển nói chung và các nước đang phát triển nói riêng Ở các quốc g i a trên thế g i ớ i , đặc biệt là các nước phát triển, D N V V N

c h i ế m 9 0 % số lượng doanh nghiệp, đóng góp t ừ 2 5 - 3 3 % giá trị G D P hàng năm T ạ i

V i ệ t Nam, các D N V V N được đánh giá là bộ phận năng động, hoạt động có hiệu quả của n ề n k i n h tế M ứ c đóng góp của b ộ phận này ngày càng lớn.Tính t ừ n ă m 2000 đến n ă m 2006, V i ệ t N a m đã có 207.034 doanh nghiệp dân doanh (chù y ế u là các

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 DNVVN) đăng ký kinh doanh thành lập mới với tồng số vốn đăng ký đạt hơn 466 nghìn tỷ đồng (tương đương gần 3 tỷ USD) Các D N V V N đã sử dụng gần 3 triệu lao động, đóng góp hơn 4 0 % GDP và 2 9 % tồng kim ngạch xuất khẩu cùa cả nước, đóng góp khoảng 14,8% tọng thu Ngân sách Nhà nước Có thể nói DNNVV đang trờ thành bộ phận quan trọng đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân Ngoài ra, DNNVV còn có vai trò quan trọng trong quá trình sàn xuất lưu thông hàng hoa cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ , thúc đấy sự phát triên cùa các doanh nghiệp lớn.2

> Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, với sự phát triển nhanh chóng mạnh mẽ cùa minh, khu vực các DNVVN đã có đóng góp to lớn vào quá trinh chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Hiện nay, các DNVVN đã tạo ra khoảng 4 9 % việc làm phi nông nghiệp ờ nông thôn và sử dụng 25-26% lực lượng lao động cả nước3

Điều này góp phần đáng kể vào việc giảm tì trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

> Phân phối thu nhập có hiệu quả

Sự phát triển vượt bậc cùa các DNVVN cà về số lượng và chất lượng đã góp phần không nhỏ vào mục tiêu tăng trường kinh tế, tạo công ăn việc làm cho xã hội Nếu như các DN lớn thường đặt cơ sở tại các trung tâm kinh tế lớn của đất nước thì các DNVVN thường ờ các địa phương Khá năng sản xuất phân tán, linh hoạt, sử dụng lao động tại chỗ của các doanh nghiệp này dã góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp-một bài toán xã hội nan giải

DNVVN tạo nguồn thu nhập ọn định, thường xuyên cho dân cư góp phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập cho các bộ phận dân cư Từ đó tạo ra sự phát triển tương đối đồng đều giữa các vùng miền khác nhau và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau

> Góp phần thu hút vốn đầu tư trong dân cư, khai thác và tận dụng tối

ưu các nguồn lực xã hội

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 Thu hút vốn đầu tư: Các D N V V N có thể thành lập và hoạt động mà không cần quá nhiều vốn, điều này đã thu hút được đông đào người dân tham gia đâu tư đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Hơn nữa, lợi thế cùa các D N V V N là có thể dễ dàng huy động được vốn từ người thân, bạn bè và biến các khoán tiên này thành các khoăn đầu tư có hiệu quự

Thu hút lao động: Các DNVVN chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực thương mại, dịch vụ nên nhu cầu lao động nhiều Thông thường nguồn lao động tại các D N V V N chiếm tỷ lệ từ 60-80% tống số lao động trong nền kinh tế Lao động trong khu vực này thường là lao động giựn đơn, không mất nhiều thời gian đào tạo, chỉ cằn đào tạo ngắn ngày là họ có thế tham gia sựn xuất được Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, nguồn lao động có tay nghề và trinh độ thấp nhiều, vi vậy chính các D N V V N

là nơi vừa tạo công ăn việc làm cho họ, vừa tận dụng nguồn lao động sẵn có mà chi phi nhân còng lại rẻ Mặt khác, nhiều DN lớn hoạt động kinh doanh không có hiệu quự, việc giựm biên chế là không thể tránh khói nhằm giấm bớt chi phi hoạt động

Do vậy, lương lao động dư thừa từ các DN lớn tại chính là nguồn cung lao động cho các DNVVN

Khai thác và tận dụng tài nguyên thiên nhiên: Các DNVVN khai thác phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ cùa các địa phương rất hiệu quà Phân bố phân tán giúp cho các DNVVN có thế tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương

> Có mối quan hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền kinh tế:

D N V V N có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại tất yếu khách quan trong nền kinh tế của mỗi nước N ó là một bộ phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các DN lớn DN lớn thường tập trung vào những đoạn thị trường có quy m ô lớn và không thể bao quát được toàn bộ thị trường Trong khi đó thị trường mục tiêu của các DNVVN lại tập trung vào phân đoạn thị trường nhò nhằm hỗ trợ các DN lớn trong việc tiếp cận thị trường, cân đối cung cầu trong xã hội Với vai trò là một kênh phân phối có hiệu quà, các DNVVN vừa cung cấp các yếu tố đầu vào vừa là thị trường tiêu thụ sựn phẩm Sự hình thành các DN lớn một phần cũng đi nên từ các DNVVN Khi tích tụ vốn đến một mức độ nhất định, các D N V V N sẽ mờ rộng quy m ô sàn xuất, tăng cường khá năng tài chính và năng lực hoạt độna trở thành

19

Trang 27

D N V V N có vai trò l ớ n trong sự tăng trưởng k i n h tế của rờt nhiều quôc gia

kế cà các nước phát triển và đang phát triển T r o n g bối cảnh V i ệ t N a m đang chuyên đổi sang nền k i n h tế thị trường và hội nhập k i n h tế k h u v ự c và thế giới D N V V N đã

và đang đóng vai trò quan trọng về nhiều mặt Sờ dĩ các D N V V N lại có thê phát triển nhanh cà về mặt số lượng, chờt lượng và có đóng góp đáng kể vào nền k i n h tế quốc dân là do D N V V N có những ưu điểm sau:

</ K h ả năng linh hoạt cao, năng động trong hoạt động sàn xuờt k i n h doanh:

D o cơ cờu tổ chức, b ộ m á y sản xuờt và quản lý gọn nhẹ nên các quyết định đưa ra được thực hiện m ộ t cách nhanh chóng và thống nhờt Đ â y là m ộ t l ợ i thế cùa

D N V V N t r o n g việc tiết k i ệ m chi phí hành chính, tăng doanh thu cho doanh nghiệp

C ũ n g d o đặc trưng về quy m ô , các cờp quàn trị trung gian không nhiều, chù doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được thông t i n nên các D N V V N khá linh hoạt trong việc ra quyết định N h ờ đó m à các D N có thể điều chinh nhanh chóng mục tiêu, chiến lược và khẩn trương đi từ quyết định sang hành động Điều này giúp các

d o a n h nghiệp dễ dàng thích nghi v ớ i các điều k i ệ n k i n h doanh, có thể tham gia vào

cả những lĩnh v ự c m à các D N lớn không m u ố n tham gia D N V V N có thế tạo ra m ộ t lượng cung hàng hóa, dịch v ụ đủ sức đáp ứ n g đầy đù, kịp thời, v ớ i giá cả hợp lí m ọ i nhu cầu sản xuờt tiêu dùng dù là nhó nhờt của m ọ i tầng lớp xã hội

D N V V N dễ thích ứng v ớ i sự thay đổi n h u cầu thì trường Điều này thể hiện qua k h ả năng chuyền đối mặt hàng nhanh, phù h ợ p v ớ i x u hướng của nhu cầu thị trường Trước những biến động của thị trường, đứng trước n h u cầu ngày càng phong phú đa dạng cùa khách hàng, các D N V V N rờt linh động và mạnh dạn đầu tư sản xuờt, cải tiến trang thiết bị công nghệ v ớ i chi phí b ổ sung không cao

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

s Các D N V V N hoạt động đa dạng ở mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực kinh

tế

Hiện nay DNVVN chiếm hơn 9 6 % tồng số doanh nghiệp cả nước, điều đó chứng tỏ D N V V N có mặt trong hểu hết mọi thành phển kinh tế với các loại hình khác nhau Các D N V V N hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh tế xã hội nhưng tập chung chù yếu trong ba lĩnh vực chính là công nghiệp-xây dựng; thương mại-dịch

vụ đời sống và dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách

s Doanh nghiệp vừa và nhò có vốn đểu tư ban đểu không lớn, khả năng

thu hồi vốn nhanh

Để thành lập một DNVVN chì cển một số vốn đểu tư ban đểu tương đối thấp, mặt bàng sàn xuất nhỏ hẹp, quy m ô nhà xưởng không lớn lắm Khá năng thu hồi vốn nhanh chóng sẽ giúp các DNVVN tăng tốc độ vòng quay vốn để đểu tư vào công nghệ mới tiến bộ hơn

s Các DNVVN được hường nhiều các ưu đãi, hỗ trợ phát triển từ phía

D N V V N như việc tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, đất đai, lao động, thông tin thị trường đã được mờ thông thoáng rất nhiều so với nhưng năm trước đây

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 Thời gian gần đây, khối D N V V N ngày càng khẳng định vị trí của minh Nhiều thương hiệu đã có chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, do đa phần là DNVVN, thậm chí cực nhò nên muốn tấn tại và cạnh tranh, họ rất cần vốn để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị, dời nhà xương Đói vốn đang là rào càn lớn nhất cho sự phát triển của thành phần kinh tế này Qua cuộc khảo sát điều tra được Cục Phát Triển D N V V N tiến hành với sự tham gia của hơn 63 ngàn DN tại 30 tinh thành phía Bấc cho thấy: số vốn cùa các DNVVN còn rất thấp: khoáng 5 0 % DN có vốn dưới Ì tỷ đấng, gần 7 5 % DN có vốn dưới 2 tỷ đấng và có tới 9 0 % DN có vốn dưới 5 tỷ đấng4

Các D N V V N hầu như chì huy động vốn bằng nguấn: tiết kiệm, vốn tự có đóng góp của các thành viên, vay gia đinh bạn bè, từ nguấn lợi nhuận tái đầu tư Hơn nữa, vốn huy động từ các dự án hay nguấn vốn tài trợ cùa nước ngoài rất khan hiếm, vốn huv động từ thị trường chứng khoán thì các D N V V N không đù điều kiện Chính vì vậy D N V V N chi có thể tiếp cận nguấn vốn duy nhất là vốn tín dụng ngân hàng để mờ rộng sàn xuất và phát triền hoạt động kinh doanh Nhưng việc tiếp cận nguấn vốn tín dụng cùa các ngân hàng đang gặp nhiều trờ ngại Tình trạng pho biến là có khoảng 35-45% doanh nghiệp tin tưởng nộp hấ sơ vay vén thường xuyên nhưng 1 9 % gặp khó khăn và đã

bị từ chối Số doanh nghiệp còn lại cũng có nhu cầu vay không thường xuyên, nhưng một số cũng gặp trờ ngại trong thù tục tiếp cận và nâng tỷ lệ gặp khó khăn tín dụng lên mức 26,5%

•/ Chất lượng nguấn nhân lực cùa các DNVVN là tương đối thấp Một doanh nghiệp bất kì muốn tấn tại và phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực thì phải có đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn và tay nghề cao Tuy nhiên, đây lại là một trong những hạn chế lớn nhất tại hầu hết các DNVVN Có thể nói trình độ học vấn của cả người lao động và của chủ các DNVVN là tương đối thấp Do các DNVVN đầu tư ít vào các loại máy móc thiết bị công nghệ hiện đại nên họ thường tận dụng lao động đế thay thế, đặc biệt là ờ các

ĩ

http://www.asa.com.vn/ doanh nghiệp vừa và nhò việt nam: thiếu vốn, thiếu nhân lực 30/11/2005

5 http://www.dautuchungkhoan.eom/Nganhang-Taichinh/20Q7/l 1/30826 Chuyện vốn trói doanh nghiệp vừa

và nhò 26/11/2007)

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 nước có nguồn lao động dồi dào và rẻ như ờ nước ta Hơn thế nữa đội ngũ những nhà khởi sự doanh nghiệp vừa là người quản lí doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiêp vào sản xuất nên mạc độ chuyên môn hóa trong quàn lí không cao Phần lớn những chù DN này đều không được đào tạo qua một khóa học quàn lí chinh quy nào thậm chí chưa qua một khóa đào tạo nào Theo điều tra thống kê tại các DNVVN ờ Việt Nam, trong số hớn 2 5 % lao động có chuyên môn thi chi có 6% lao động có trình độ cao đẳng và đại học Chủ doanh nghiệp có trinh độ Đại học cũng chỉ khoáng 2 % Đây thực sự là một lực cản mà tất cà các DNVVN đều gặp phải và cần phái quyết tâm vượt qua vì sự tồn tại và phát triển của bộ phận doanh nghiệp này trong điều kiện hội nhập hiện nay

•/ Trình độ khoa học-công nghệ trong các DNVVN còn hạn chế

Đe có thể thành công trong một nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi công nghệ máy móc, thiết bị, các phương pháp, bí quyết sản xuất Thế nhưng hầu hết công nghệ đang được sử dụng trong các DNVVN Việt Nam hiện được đánh giá là lạc hậu Đại đa số nhữna người chù của các DNVVN không có kiến thạc, thông tin, kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đèn lựa chọn, mua và chuyển giao công nghệ Hơn nữa do ánh hường của tư duy sàn xuất nhỏ và một phần là do thiếu vốn, rất nhiều DNVVN đầu tư nhỏ giọt làm từng phần, mỗi năm mua thêm một so máy móc thiết bị rồi vừa làm vừa cài tiến Hậu quả của cách làm đó là công nghệ được sử dụng trong các doanh nghiệp này trờ thành mớ hỗn độn, chắp vá Một số doanh nghiệp do thiếu thông tin không có kinh nghiệm lựa chọn, mua bán, chuyến giao công nghệ đã trờ thành nạn nhân của các thương vụ về công nghệ

Theo như nghiên cạu cùa hiệp hội DNVVN Việt Nam tại các tinh Quáng Nam và thành phố Đà Nang cho thấy 6 2 % DNVVN vẫn cho ràng họ không cần phải thay đổi công nghệ hoặc không thể đưa ra câu trả lời rằng họ có cần đổi mới công nghệ Trong số những chú D N V V N cho rằng cần thay đổi công nghệ chi có 15% đã có hoặc có kế hoạch cụ thể cho việc thay đổi, số còn lại chưa có một ý nghĩ

6 http://www.taichinhvietnani.com/taichinhvielnam: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhó việt nam: dề và khó 10/3/2006

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

rõ ràng nào về việc này7

Họ nói cần phải thay đổi công nghệ nhưng dường như vẫn đang chờ đợi một sự trợ giúp nào đó từ bên ngoài Rất ít các chạ doanh nghiệp có quyết tâm thay đổi và nỗ lực trong việc tìm kiếm nguồn lực cho sự thay đối công nghệ Tình trạng này cho thấy các D N V V N vẫn đánh giá chưa đúng tầm quan trọng cạa công nghệ và tính bức bách cùa việc đổi mới công nghệ

s Các DNVVN phân bố phân tán, hiệu quả hoạt động chưa cao

Quy m ô nhỏ, phân tán là một trong những bất lợi đoi với các DNVVN số lượng DNVVN nhiều, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế nhưng lại thiếu sự tập trung Các DN phân tán khắp các vùng miền, hoạt động cạa các DNVVN diễn ra nhò

lẻ, manh mún, thiếu sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau Do đặc điểm vốn thấp vốn phục vụ cho sàn xuất kinh doanh cùa chính DN đã khó nên việc liên doanh, liên kết lại càng khó khăn hơn Có thể nói quy m ô nhỏ, phân tán là hạn chế lớn nhất cùa các DNVVN ở nước ta, từ đó chi phối đến nhiều yếu kém khác như: năng lực cạnh tranh thấp, hiệu quà kinh doanh không cao, lao động thiếu tính ổn định và bền vững lâu dài

Sức cạnh tranh và tiếp cận thị trường cạa các DNVVN còn thấp Hiện nay, các DNVVN Việt Nam tuy đã có những bước phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng nhưng năng lực cạnh tranh cạa các doanh nghiệp này còn ờ mức thấp Nguyên nhân là do các DNVVN có trinh độ công nghệ, quàn lí yếu kém, khả năng tài chính còn hạn chế, quy m ô nhỏ, chi phi sản xuất cao, kiểu dáng sàn phẩm đơn điệu, chất lượng sản phẩm chưa cao, và thiếu mạng lưới phân phối, tiếp thị, nhiều DN khó có thể áp dụng ngay tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm, hàng hóa cùa minh Các DNVVN còn thiếu thông tin về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, đối thạ cạnh tranh cùng loại Điều này làm cho các DNVVN rất khó có những bước đi nhích hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh cạa mình Các DNVVN cũng khó tiếp cận được với cà thị trường trong nước và thị trường quốc tế Hiệu quả cạa công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế và yếu kém, nhiều thị trường tiềm năng chưa được khai thác, nhiều doanh nghiệp đã phai chịu thua lỗ lớn và mất thị trường do không đi sâu vào nghiên cứu thị trường Nhiều

D N V V N đã nhận thức được tầm quan trọng cạa công tác nghiên cứu thị trường và

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

đã tiến hành nghiên cứu, song vốn ít, ngân sách dành cho việc nghiên cứu thị trường rất hạn hẹp, khả năng thăm quan, kháo sát thị trường nước ngoài rất hạn chế khả năng tìm kiếm, khai thác và xử lý thông tin của cán bộ còn yếu nên hiệu qua chưa cao Hoạt động nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp chưa được tụ chức một cách khoa học mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cùa người nghiên cứu là chính Nhìn chung, khả năng tiếp cận thị trường cùa DNVVN còn nhiều yếu kém 1.3 Vai trò của tín dụng ngán hàng đối vói DNVVN

Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thê giới như hiện nay, TDNH đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển cùa các

DN nói chung và các DNVVN nói chung :

> TDNH là kênh cung cấp vốn chù yếu cho các DNVVN

Để đẩy mạnh hoạt động sàn xuất kinh doanh, các DNVVN không chi trông chờ vào vốn tự có cùa mình mà phái biết tận dụng các "dòng chày" khác cùa vốn trong xã hội Đối với các DNVVN Việt Nam thi vốn kinh doanh chù yếu dựa vào von cụ phần và vốn vay từ các tụ chức tín dụng.Tuy nhiên điều kiện phát hành cố phiếu, trái phiếu yêu cầu còn khắt khe nên DNVVN dặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ không đáp ứng được Mặt khác thị trường chứng khoán cùa Việt Nam ta còn chưa hoàn chinh, vì vậy việc huy động vốn trang và dài hạn còn nhiều khó khăn Khi có nhu cầu về vốn, các DNVVN vẫn phải tim đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng Theo thống kê của ngân hàng Nhà Nước, tốc độ tăng trướng tín dụng dành cho khối DNVVN trong những năm gần đây tăng: năm 2003 là 37.1 %, năm 2004

là 20,18 và năm 2005 là 22,5% Ngân hàng thương mại cho các DNVVN vay chiếm

4 0 % tụn dư nợ8

TDNH thực sự là kênh cung cấp vốn quan trọng cho các DNVVN

> TDNH góp phần tăng cường quy m ô vốn lưu động cho các DNVVN thúc đẩy sản xuất phát triển

Do đặc điểm của loại hình, các DNVVN thường có chu kì sản xuất ngắn vòng quay vốn nhanh, đòi hỏi thường xuyên phái bụ sung vốn lưu động vượt qua khả năng vốn tự có cùa doanh nghiệp Do đó, vốn vay dưới hình thức tín dụng ngắn hạn là nguồn vốn bồ sung vốn lưu động quan trọng đối với các DNVVN Bên cạnh 8

http://www.mof.gov.vn/: vốn cho các D N V V N : N g â n hàng nói gì? 24/03/2006

25

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

đó, hàng hóa của các D N V V N sản xuất ra không phải lúc nào cũng tiêu thụ hết và được thanh toán ngay Vì vậy, với số vốn nhỏ bé cùa mình, đê hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục và hiệu quả, các D N V V N cần thiết phải thông qua tin dụng ngân hàng để bử sung vốn lưu động cho chính doanh nghiệp mình

> TDNN tạo động lực thúc đẩy các D N V V N sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Sau khi giải ngân bất ki một món vay nào cho DN, để đàm bào thu hồi nợ cả gốc và lãi đúng hạn, ngàn hàng phái tiến hành giám sát khoản vay này Các ngân hàng căn cứ vào các nguyên tác tín dụng, hướng dẫn các DN sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc các chủ DN trà nợ cho ngân hàng Trong quá trinh giám sát, kiểm tra, các ngân hàng phát hiện những nhược điểm cần khấc phục, giúp các DN xác định đúng phương hướng sản xuất kinh doanh nhằm hạn chế khá năng rủi ro có thể xảy ra Nhờ đó, vốn vay cùa DN được sử dụng hiệu quà, thu được lợi nhuận cao, kéo theo quy m ô vốn tự có lớn hơn, tạo điều kiện cho DN mở rộng sàn xuất, hiện đại hóa còng nghệ

> Hỗ trợ các DNVVN trong việc đối mới công nghệ, trang thiết bị máy móc

Một trong những hạn chế cùa các DNVVN Việt Nam là có trình độ công nghệ sàn xuất lạc hậu, tuửi thọ tài sàn co định cao Chính vi vậy mà sàn phẩm mà các DN này làm ra có chất lượng không cao, không đáp ứng được tiêu chuẩn, dẫn

đế khả năng cạnh tranh thấp Nhu cầu đồi mới công nghệ cùa các D N V V N ngày càng trở nên cấp thiết

Với khả năng cùa mình, ngân hàng hoàn toàn có thể hỗ trợ vốn giúp các DN này từng bước tháo gỡ khó khăn, thích nghi với thị trường thông qua hoạt động cho vay trung dài hạn Ngân hàng cũng có thế giúp các DN tiến hành đửi mới công nghệ thông qua hình thức thuê mua Đây là hình thức cho thuê máy móc, thiết bị để phục

vụ sản xuất, được NH mua theo yêu cầu của phía DN Bên thuê có quyền tự chọn bên cung ứng hàng, thương lượng, thỏa thuận chùng loại, giá cả, bào hiểm cách thức và hình thức giao hàng, việc lắp đặt, bảo hành và những vấn đề có liên quan

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 khác Nhờ đó, các D N V V N có nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong việc đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động sàn xuất kinh doanh của mình

Có thể thấy rằng, T D N H đóng vai trò vô cùng quan trọng đối vởi sự phát triển của DNVVN Trong thời gian gần đây, các ngần hàng đang có xu hưởng ưu tiên phục vụ đối tượng D N V V N thay vì chì chú trọng đến khu vực các doanh nghiệp quốc doanh lởn như trưởc đây

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng T D N H đối vói các DNVVN

1.4 Ì Môi trường pháp lí

Những chính sách và cơ chế quàn lí ảnh hưởng trực tiếp tởi sự tồn tại và khá năng phát triển cùa DNVVN cũng như việc mở rộng cho vay đối vởi các doanh nghiệp này Trong nhưng năm qua, Đàng và nhà nưởc ta đã có nhiều những ưu đãi

về vốn tín dụng, lãi suất, chế độ thuế, chính sách đất đai, đào tạo cho các DNVVN Đặc biệt là Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 cùa chính phủ

về việc trợ giúp phát triển DNVVN Nghị định này như một luồng gió mởi làm thức tình hoạt động cùa các D N V V N von chiếm một tỷ lệ khá đông đảo trong tổng số các DN cả nưởc Nghị định này đã đưa ra một loạt các chính sách trợ giúp DNVVN như: khuyến khích đầu tư, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN, chính sách ưu đãi, hỗ trợ mặt bằng, trợ giúp thị trường và tăng khả năng cạnh tranh., hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu Các chính sách này là tiền đề quan trọng hỗ trợ và định hưởng cho các D N V V N phát triển và do đó có ảnh hưởng tởi việc cấp tín dụng cùa ngân hàng đối vởi các doanh nghiệp này Tuy nhiên, hệ thống văn bãnj)hágjuậtjiiệnhànhjiên quan tởi hoạt động của D N V V N vẫn còn thiếu như: Luật kế toán, Luật kiếm toán,

và một số vãn bản hưởng dần thi hành Luật doanh nghiệp, Luật thương mại thêm vào đó các thù tục hành chinh thì rườm rà Điều này ảnh hưởng tởi việc vay vốn ngân hàng của các DNVVN Chỉ một số ít các DNVVN có thể tiếp cận thành công vởi nguồn vốn tín dụng ngàn hàng

Ngoài ra một số các quy định liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng cũng gây nhiều khó khăn cho các DNVVN Chẳng hạn như các quy định về bào đảm tiền vay chủ yếu là hỗ trợ các DN lởn hơn là hỗ trợ các DNVVN.Hiện nay, phần lởn các ngân hàng cho vay dựa trên tài sản đảm bảo, trong khi đó hầu hết các

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 DNNVV tài sàn rất nhò, bình quân giá trị khoảng 1,8 tỷ đồng/DN, nên đây là một cản trờ lớn trong việc tiếp cận với vốn tin dụng ngân hàng

Như vậy, môi trường pháp lí có ảnh hường rất lớn đối với hoạt động cáp tin dụng của ngân hàng cho các DNVVN Đê đàm bảo cho các D N V V N phát triển, môi trường pháp lí cổn hoàn thiện, đồng bộ, tăng cường tập trung khuyến khích

D N V V N hơn nữa

1.4.2 Trình độ phái triển kinh tế-xã hội

Trình độ phát triển kinh tế- xã hội luôn có ảnh hướng tới hoạt động mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN Khi nền kinh tế ổn định mọi hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói chung đều có nhiều thuận lợi Kinh tế ổn định, các DN làm ăn có hiệu quả, nhu cổu mờ rộng sàn xuất và nhu cổu vốn tăng cao, qua đó các ngân hàng có thể mờ rộng quy m ô tín dụng Ngược lại khi nến kinh tế trong tinh trạng kém phát triển, DN không có nhu cổu mớ rộng sàn xuất, nhu cổu vốn thấp và ngân hàng cũng khó có thế mở rộng quy m ô tín dụng

Hơn nữa khi kinh tế phát triển, cạnh tranh trên thị trường trờ lên gay gắt hơn

Để tồn tại và phát triển các DNVVN buộc phải tự đổi mới và phái nâng cao năng lực hoạt động về mọi mặt Đây cũng là một yếu tố quan trọng giúp cho các DNVVN tiếp cận vốn ngân hàng dễ dàng hơn Các doanh nghiệp khi đó có thê đáp ứng được các điều kiện vay vốn cùa ngân hàng cũng như chứng minh dược khả năng trả nợ cùa minh-một yếu tố quan trọng khi ngân hàng xem xét việc cho vay Kinh tế phát triển cũng khiến cho các ngân hàng cạnh tranh gay gắt hơn Các ngân hàng phải không ngừng mớ rộng thị trường và đối tượng khách hàng nhàm gia tăng lợi nhuận Các DNVVN là phân đoạn thị trường tiềm năng mà không một ngân hàng nào có thể bỏ qua Các ngân hàng tăng cường cho vay đối tượng khách hàng này, các điều kiện cho vay cùa ngân hàng cũng được lới lòng hơn D N V V N tiếp cận vốn ngân hàng dễ dàng hơn

1.4.3 Các nhân tố thuộc về DNVVN

Từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực vào ngày 01/01/2000, khu vực kinh tế

tư nhân, đặc biệt là các DNVVN đã trờ thành khu vực kinh tế năng động nhất Do đóng vai trò quan trọng trong mục tiêu phát triển kinh tế nên chính phú và các Bộ

Trang 36

ngành T r u n g ương cũng như chính quyền địa phương rất quan tâm t ớ i việc k h u y ế n khích các d o a n h nghiệp này phát triển T u y nhiên hầu hết các D N V V N hiện nay đang trong tình trạng thiếu v ố n cần thiết để d u y trì và phát triển cho hoạt động k i n h doanh của mình Điều này ánh hường không ít t ớ i hiệu quà hoạt động và năng lực cạnh tranh cùa các D N V V N trên thị trường trong nước và nước ngoài Nguyên nhân của tình trạng này cũng xuất phát t ừ chính bản thân các D N V V N

s T h ằ nhất là do: H i ệ n này, thông t i n cùa các D N V V N thường là không

m i n h bạch đặc biệt là những thông t i n về tài chính, kế toán V i ệ c lập các kê hoạch tài chính cũng như các báo cáo tài chính thường không trung thực M ộ t phần là do hạn chế về k i ế n thằc kế toán, tài chính của các nhân viên, phần khác là do m ộ t số doanh nghiệp có tình chế biến số liệu sai để giấu lãi nhằm mục đích trốn thuế

•s T h ằ hai là: C h ù y ế u các D N V V N không có tài sàn bào đ à m để đảm bảo cho khoản vay vốn M ặ t khác việc chuyển giao quyền sở h ữ u về v ố n góp bằng tài sản chưa rõ ràng m i n h bạch gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình thầm định tài chính, thẩm định tài sàn bảo đàm

•/ T h ằ ba, năng lực quản trị điều hành cùa chù D N V V N còn kém V i ệ c lập kế hoạch k i n h doanh còn thiếu chuyên nghiệp H ơ n nữa nhân viên cùa các D N này có trình độ học v ấ n chưa cao nên hiệu quà làm việc, thu thập x ử lí thông t i n còn chưa tốt Chính vì v ậ y m à khả năng t ự điều chình cùa các D N này trong nền k i n h tế thị trường còn nhiều hạn chế

</ T h ằ tư, các D N V V N thiếu điều kiện tiếp cận còng nghệ m ớ i , chưa ằng dụng được nhiều công nghệ m ớ i vào trong hoạt động sản xuất k i n h doanh Vì vậy m à sản phẩm của các D N V V N thường thiếu tính cạnh tranh trên thị trường Điều này ảnh hưởng t ớ i việc ra quyết định cho vay của ngân hàng đ ố i v ớ i các

D N V V N

s T h ằ năm, các D N V V N chưa có khả năng liên kết v ớ i nhau, v ớ i các

hiệp hội, các ngân hàng Tính thực t h i các chinh sách của Chính p h ủ còn hạn chế dẫn tới năng lực cạnh tranh kém

N h ữ n g lí do trên chính là nguyên nhân m à trong thời gian qua, các ngân hàng chưa d á m đẩy mạnh hoạt động cho vay đối v ớ i các D N V V N

Trang 37

1.4.4 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng

• Chính sách tín dụng

M ỗ i m ộ t ngân hàng đều có m ộ t chính sách tín dụng riêng Đ â y là m ộ t hệ thống các biện pháp liên quan đến việc m ờ rộng tín dụng, hoặc hạn chế tín dụng đê đạt được m ụ c tiêu đã hoạch định của ngân hàng đó và hạn chế r ủ i ro đ à m bão an toàn trong k i n h doanh của T D N H Chính sách tín dụng của ngân hàng sẽ ánh hướng

t ớ i k h ả năng t h u hút khách hàng, ảnh hướng t ớ i n ộ i dung cấp tín dụng của ngân hàng bao gửm:

+) Quy m ô tín dụng: thể hiện phần v ố n m à ngân hàng sử dụng cho vay trong tống tài sản của ngân hàng Q u y m ò tín dụng m à càng cao chứng tỏ N H sẵn sàng tham gia vào việc m ờ rộng tín dụng

+) G i ớ i hạn tín dụng: Đ â y là mức cho vay t ố i đa m à N H có thể cho vay v ớ i

m ộ t đối tượng N ó p h ụ thuộc vào n h u cầu vay cùa khách hàng, tỷ lệ v ố n t ự có của khách hàng và các quỵ định giới hạn của pháp luật

+) K ỳ hạn tín dụng: để thu hút khách hàng cùa mình N H thường tìm biện phấp là đa dạng kỳ hạn Đ ố i v ớ i D N V V N chu kì sán xuất thường ngắn, tốc độ luân chuyển v ố n nhanh nên thời hạn t i n dụng sẽ ngấn hơn D o dó, N H phái đưa ra k i hạn sao cho phù hợp v ớ i nhu cầu cùa khách hàng, t ừ đó N H có thế m ở rộng hoạt động tín dụng

+) Giá cả tín dụng: Chính là lãi suất m à D N phải trả cho ngân hàng cho

q u y ề n sử dụng v ố n của ngân hàng Lãi suất m à ngân hàng đưa ra phái phù hợp, v ừ a đảm bào hấp dẫn khách hàng, v ừ a đ à m bảo l ợ i nhuận cho khách hàng

• Q u y trình tín dụng

Q u y trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định cùa N H trong việc cấp tín dụng N ó bao g ử m các giai đoạn khác nhau, bát đầu t ừ giai đoạn lập hô sơ phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát thu n ợ và thanh lí tín dụng V i ệ c thiết lập m ộ t quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng, làm cơ sở cho việc xây đựng m ộ t m ô hình tổ chức thích hợp tại ngân hàng D ự a vào q u y trình này ngân hàng sẽ thiết lập các t h ủ tục hành chính phù họp v ớ i các quy định của pháp luật, là cơ sờ của đề k i ể m soát tiến t r i n h cấp tín đụng và điều chình chính sách tín

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43 dụng cho phù hợp với thực tiễn Do đó, nếu ngân hàng thiết lập một quy trình thuận tiện cho khách hàng thi sẽ khuyến khích khách hàng vay vốn tại ngân hàng từ đó ngân hàng có thể mở rộng tín dụng

• Quy m ô vốn cùa ngân hàng

Quy m ô vốn của ngân hàng thể hiện sức mạnh tài chính cùa ngân hàng Ngân hàng chi có thể mở rộng quy m ô tín dụng khi quy m ô vốn cùa ngân hàng đù lớn đê đằm bào với những người đi vay rằng ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu tín dụng của họ một cách kịp thời, nhanh chóng

• Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng

Yếu tố con người luôn đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của bát

cứ doanh nghiệp nào Đoi với một ngân hàng cũng vậy Muốn mớ rộng hoạt động tín dụng thì ngân hàng phằi có đội ngũ cán bộ tín dụng tốt Một người cán bộ tín dụng có khằ năng giao tiếp tốt, khằ năng phân tích, đánh giá vấn để tốt thi có thể thu hút được nhiều khách hàng tốt về cho ngân hàng Từ đó giúp ngân hàng mớ rộng quy m ô tín dụng

• Cơ sờ vật chất kĩ thuật, công nghệ cùa ngàn hàng

Một ngân hàng sở hữu cơ sờ vật chất hiện đại sẽ tạo lòng tin cho khách hàng

cằ khách hàng vay vốn và khách hàng gửi tiền Việc áp dụng những công nghệ kĩ thuật hiện đại, sẽ giúp cho các hoạt động của ngân hàng diễn ra nhanh chóng hơn thuận tiện hơn trong đó có hoạt động tín dụng Yếu tố công nghệ, kĩ thuật cũng là một trong những yếu tố quyết định tới việc mở rộng hoạt động tin dụng

• Hoạt động Marketing cùa ngân hàng

Một doanh nghiệp bất kì muốn mớ rộng được hoạt động sằn xuất, thâm nhập được thị trường tốt, tìm kiếm được nhiều khách hàng, doanh nghiệp đó phằi có kế hoạch marketing tốt Đối với một ngân hàng cũng vậy, thông qua các hoạt động như nghiên cứu nắm bắt nhu cầu khách hàng, xây dưng kênh phân phối hiệu quá, quáng táo tài trợ, khuyến mãi, quan hệ công chúng hiệu quà ngân hàng có thề thu hút được nhiều khách hàng mới và giữ chân được nhiều khách hàng truyền thống Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng

31

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

C H Ư Ơ N G 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐÓI VỚI DNVVN CỦA N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI CỎ PHÀN KỸ T H Ư Ơ N G

VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

2.1 Vài nét về Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phái triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam có tên giao dịch quốc

tế là Vietnam Technological and Commercial Joint-stock Bank- tên viết tắt: Techcombank

Trụ sỡ chính tại 70-72 Bà Triệu, Hà Nội

Điện thoại: 04-9446362/Fax: 04-9446368

hành ngày 8 tháng lo năm 1997 Techcombank là một trong nhũng ngàn hàng thương

mại cổ phần (TMCP) đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cành đất nưừc đang chuyển sang nền kinh tế thị trường vừi số vốn ban đầu 20 tỷ đồng

Là một trong những Ngân hàng TMCP có mặt đẩu tiên tại Việt Nam Techcombank đã trài qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và dã đạt dược những thành công nhất định

N ă m 1995, từ số vốn điều lệ ban đầu hơn 20 tỷ đồng,Techcombank tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng và thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triền nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lừn Từi năm 1996 thì vốn điều lệ của Techcombank đã tăng lên 70 tỷ đồng, Techcombank

đã thành lập thêm hai chi nhánh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Nhàn A3 - QTKD - K43

Từ năm 1997 đến năm 2003, Techcombank không ngừng phát triển và mở rộng hệ thống các chi nhánh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nang Hải Phòng Tính tới cuối năm 2003, số vốn điều lệ tăng lên đến 180 tỷ đồng Cũng trong năm này, Techcombank đã triển khai thành công hệ thống phần mềm ngân hàng Globus nhằm đáp ợng tốt hơn nhu cầu cùa khách hàng

Năm 2004, Techcombank đã ra mắt hàng loạt sàn phẩm mới hàm lượng công nghệ cao, nhiều tiện ích nâng công tác phát triển sân phẩm cùa Techcombank lên một bước mới Đó là những sản phẩm F@stAdvance, F@stSaving, "ợng tiền nhanh", "Tiết kiệm điện tử" Các sản phẩm mới ra đời đã gây tiếng vang nhất định trên thị trường và thu hút sự quan tâm của thị trường Cũng trong năm nay Techcombank tăng vốn điều lệ 2 lần, đạt mợc 413 tỷ VND Đây cũng là năm thợ ba liên tiếp Techcombank được trao chợng chì của ngân hàng The Bank of New York cho "Ngân hàng hoạt động xuất sắc trong thanh toán quốc tế với tý lệ điện chuẩn (STP) cao"

N ă m 2005, công tác mở rộng mạng lưới cùa Techcombank dã có những bước tiến đáng kể Với tồng số hơn 20 điểm giao dịch mở mới, Techcombank đã tăng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch lên 50 điểm trài rộng trên 10 tinh thành phô lớn Còng tác phát hành thẻ cũng đạt được sự thành còng nhất định Sàn phẩm thẻ F@stAccess, với các tính năng hiện đại, đã được binh chọn là sản phàm Sao Vàng Đát Việt năm 2005 như một sự công nhận cùa người tiêu dùng về chất lượng

và thương hiệu

N ă m 2006, hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới tài khoản tiết kiệm đa năng, tài khoản tiết kiệm trà lãi định kì, cho ra mắt thè thanh toán quốc tế Techcombank Cũng trong năm 2006, Ngân hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam - Ngân hàng Thượng Hài-Hồng Kông (HSBC) đã chính thợc mua lại 10% vốn điều lệ của Techcombank để trờ thành nhà đầu tư chiến lược cùa ngân hàng này số vốn điều lệ cùa Techcombank tăng lên 1.500 tỷ đồng Ngày 12/04/06 phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chính thợc công bố Techcombank là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn

33

Ngày đăng: 04/04/2014, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Sơ đồ cơ cấu lổ chức và mạng lưới hoạt động - khóa luận tốt nghiệp tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của việt nam tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - techcombank
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu lổ chức và mạng lưới hoạt động (Trang 42)
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn 3 năm gần nhất của Techcombank  Đan vị: Tỳ đồng - khóa luận tốt nghiệp tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của việt nam tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - techcombank
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn 3 năm gần nhất của Techcombank Đan vị: Tỳ đồng (Trang 44)
Bảng 2.2: Tông dư nợ cho vay của Techcombank trong  ĩ năm gần nhất  Đơn vị: Tỳ đồng - khóa luận tốt nghiệp tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của việt nam tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - techcombank
Bảng 2.2 Tông dư nợ cho vay của Techcombank trong ĩ năm gần nhất Đơn vị: Tỳ đồng (Trang 47)
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay DNVVN so với tồng dư nợ của Techcombanh  Đon vị: Tỷ đồng - khóa luận tốt nghiệp tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của việt nam tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - techcombank
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay DNVVN so với tồng dư nợ của Techcombanh Đon vị: Tỷ đồng (Trang 57)
Bảng 2.5: Dư nợ DNVVN theo ngành nghề - khóa luận tốt nghiệp tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của việt nam tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - techcombank
Bảng 2.5 Dư nợ DNVVN theo ngành nghề (Trang 61)
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xẩu của DNVVN tại ngân hàng Techcombank  Đơn vị: Triệu VND - khóa luận tốt nghiệp tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của việt nam tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - techcombank
Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ xẩu của DNVVN tại ngân hàng Techcombank Đơn vị: Triệu VND (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w