1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp một số vấn đề đặt ra đối với việc thực thi luật đầu tư việt nam năm 2005 sau khi việt nam gia nhập wto

91 785 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề đặt ra đối với việc thực thi luật đầu tư Việt Nam năm 2005 sau khi Việt Nam gia nhập WTO
Tác giả Phạm Thị Hồng
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Tăng Văn Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 10,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQL BTA Bilateral Trade Agreement DNTN FDI Foreign Direct Investment GATT General Agreement ôn Tariffs and Trade G C N Đ T G C N Đ K K D GDP Gross Domestic Product

Trang 2

w T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

C H U Y Ê N N G À N H LUẬT KINH DOANH QUỐC TÉ

-_o0o

KHOA LUÂN TÓT NGHIẺP

Tên đề tài:

M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ề Đ Ặ T RA Đ Ố I VỚI VIỆC T H Ụ C THI L U Ậ T Đ Ầ U

T ư VIỆT NAM N Ă M 2005 SAU KHI VIỆT N A M GIA NHẬP WTO

Sinh viên thực hiồn: Phạm Thị Hồng Lớp: Anh Ì - Luật Kinh doanh quốc tế Khóa: 43

Giáo viên hướng dẫn: Tiến Sĩ Tăng Văn Nghĩa

Ị THI/ Viên

MMhhĩị

Hà Nội - Tháng 6/2008

Trang 3

MỤC L Ụ C LÒI MỞ ĐÂU Ì

C H Ư Ơ N G ì TỐNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT Đ Ầ U T ư V À LUẬT Đ Ầ U T Ư

VIỆT NAM N Ă M 2005 4

Ì Khái niệm về đầu tư 4

a Đầu tư 4

b Phân loại đầu tư 6

c Hình thức đầu tư 7

d Lĩnh vực và địa bàn đầu tư 9

2 Khái niệm về pháp luật đầu tư 10

li Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005 13

Ì Tính tất yếu khách quan cùa việc ban hành 13

2 Vai trò của Luật Đầu tư năm 2005 16

3 Yêu cầu của việc ban hành Luật Đầu tư năm 2005 17

4 Nội dung cơ bàn và một số điểm mới của Luật Đầu tư năm 2005 18

a Nội dung cơ bàn cùa Luật Đầu tư năm 2005 18

b Một số điểm mới của Luật Đầu tư năm 2005 20

C H Ư Ơ N G li MỘT SÒ VẤN Đ È ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC THỤC THI LUẬT

Đ À U T Ư N Ă M 2005 SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 24

ì Việt Nam gia nhập WTO và những yêu cầu đửt ra đối với việc tiếp tục phải sửa

đổi Luật Đầu tư 24

Ì Cam kết về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) 24

2 Cam kết của Việt nam trong việc mở cửa thị trường đầu tư 26

li Một số vấn đề đửt ra trong quá trình thực thi Luật Đầu tư năm 2005 27

Ì về phạm vi điều chỉnh 27

Trang 4

định liên quan tới dự án đầu tư 29

3 về các quy định liên quan tới hồ sơ, trình tự và thủ tục đầu tư 31

a Đ ố i với dự án đầu tư trong nước 31

b Đ ố i với dự án có vốn đầu tư nước ngoài 33

4 về các quy định liên quan tới ưu đãi đầu tư 36

a về các biện pháp Ư Đ Đ T 36

b Tính hiệu quả của các biện pháp Ư Đ Đ T thấp 36

c Còn nhiều bất cập trong quản lý hành chính Ư Đ Đ T 37

5 về mối quan hệ giũa Luật Đầu tư năm 2005 với các văn bán pháp luật khác 38

a Với các quy định có liên quan của Luật Đất đai năm 2003 38

b Với các quy định có liên quan của Luật Bào vệ môi trường năm 2005 41

c Với các quy định có liên quan của Luật Xây dựng năm 2003 42

6 về thù tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư 50

7 Một số vấn đê khác 51

C H Ư Ơ N G ra MỘT SÔ ĐÈ XUẤT NHẰM T Ă N G C Ư Ờ N G THỤC THI

LUẬT Đ À U T Ư N Ă M 2005 55

ì X u hướng đầu tư tại Việt Nam trong thời gian tới 55

li Những đề xuất cụ thế nhằm tăng cường thực thi Luật Đầu tư năm 2005 60

Ì Tăng cường tuyên truyền sâu rộng kiến thúc pháp luật đầu tư 60

2 Loại bỏ sự chồng chéo với các Luật khác và sự cần thiết phải có những văn bản

dưới luật phù hợp hơn và cụ thế hơn 62

3 Cụ thê hóa các tiêu chí về việc cáp phép đầu tư, Ư Đ Đ T và phân loại dự án 64

4 Đ ố i với Giấy chứng nhận đầu tư và thủ tục đầu tư 65

5 Nâng cao hiệu quả quản lý cùa Nhà nước về đầu tư 73

a Nâng cao hiệu quà công tác xúc tiến đầu tư 74

b Đảm bảo chất lượng của côns tác quàn lý trong hoạt động đầu tư 74

Trang 5

c Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư từ Trung ương đến địa phương

và phân cấp triệt để 75

d Tích cực quyết tâm thực hiện cơ chế "một cửa" 76

6 Tiếp tục đa dạng hóa hình thức đầu tư 78

KÉT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQL

BTA (Bilateral Trade Agreement)

DNTN

FDI (Foreign Direct Investment)

GATT (General Agreement ôn Tariffs

and Trade)

G C N Đ T

G C N Đ K K D

GDP (Gross Domestic Product)

Hiệp định TRIMS (Agreement ôn

Trade-Related Investment Measures)

Doanh nghiệp trong nước Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

Giấy chứng nhận đầu tư Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tổng sàn phàm quốc nội

Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

Luật Đầu tư Nguyên tắc đối xử quốc gia

Uy ban nhân dân

Ư u đãi đầu tư Ngân hàng Thế giới

Tố chức thương mại thế giới

Trang 7

LỜI CẢM Ơ N

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Tăng Văn Nghĩa_ Trường khoa Quàn trị Kinh doanh đã hướng dẫn, chỉ bảo rất tận tình và có những góp ý quý báu giúp

em hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đinh, bạn bè đã động viên em trong suốt

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2008

Sinh viên

Phạm Thị Hồng

Trang 8

nỗ lực nhằm tạo môi trường pháp lý phù họp cho đễu tư trong nước và đễu tư nước ngoài Đ ó là lý do m à L Đ T năm 2005 - L Đ T thống nhất ra đời So sánh các văn bản pháp luật trước đó, L Đ T năm 2005 được ban hành với nhiều điểm mới so với trước kia, trên tinh thễn bám sát các nội dung cơ bàn như xóa bỏ các phân biệt đối xử bất hợp lý giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phễn kinh tế khác nhau; hạn chế sự can thiệp của Nhà nước vào các quyết định của nhà đễu tư; tôn trọng quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp; đổi mới chức năng cùa Nhà nước đối với hoạt động đễu tư, kinh doanh theo hướng khuyến khích, hỗ trợ, hướng dẫn nhà đễu tư doanh nghiệp là chính Tuy nhiên, khi Luật được ban hành và áp dụng trong thực tiễn đã phát sinh một số vấn đề chưa thực sự phù hợp, nhất là khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO và quá trình hội nhập diễn ra sâu rộng hơn cùng với làn sóng đễu tư ồ ạt, mạnh mẽ của các nhà đễu tư nước ngoài và sự bùng nổ cùa thị trường chứng khoán Một số quy đinh trong Luật hiện tại đã bám sát tư tường nói trên nhưng nhiều chế định khác trong Luật cễn được cân nhắc bồ sung, chinh sửa để thể hiện một cách đễy đủ tinh thễn chủ đạo là thu hút đễu tư, không phân biệt đối

xử, phù hợp diễn biến mới góp phễn tạo ra một môi trường kinh doanh thật sự minh bạch, an toàn, bình đẳng cho các nhà đễu tư và doanh nghiệp Chính vì vậy, khi

chọn đề tài Khóa luận " M ộ t s ố v ấ n đ ề đ ặ t r a đ ố i v ó i v i ệ c t h ự c t h i L u ậ t Đ ầ u t ư

Trang 9

Việt Nam năm 2005 sau khi Việt Nam gia nhập WTO", người viết muốn qua

L Đ T năm 2005 giới thiệu những điểm mới trong cải thiện môi trường đầu tư và nêu

ra một số vấn đề đặt ra đối với việc thực thi Luật trong thực tiễn, đề xuất một số biện pháp tháo gỡ nhàm có những góc nhìn đa diện, nhiều chiều về cơ chế quản lý nhà nước qua việc ban hành các văn bản luật

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cịu cùa Khóa luận là:

- Làm rõ những vấn đề lý luận về pháp luật đầu tư nói chung và phân tích tồng quan L Đ T Việt Nam năm 2005 nói riêng

- Phân tích và làm rõ những vấn đề đặt ra trong quá trình thực thi L Đ T năm

2005, mối quan hệ với những văn bàn pháp luật có liên quan, những vấn đề còn chưa được Luật quy định

- Đ ề xuất các giải pháp để tăng cường thực thi L Đ T năm 2005 trong thực tiễn, đặc biệt đề xuất việc tiếp tục ban hành các văn bản dưới luật hướng dân thực thi

L Đ T năm 2005, về giải quyết những bất cập về nội dung cùa Luật, về thiết chế thực thi L Đ T năm 2005 phù hợp với tinh hình cụ thể ờ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê

3 Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đ ố i tượng nghiên cịu của Khóa luận là L Đ T Việt Nam năm 2005, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến tăng cường thực thi L Đ T năm 2005 trong thực tiễn Đ ố i tượng nghiên cịu của Luận văn còn bao gồm nội dung của các quy định có liên quan tới đầu tư trong Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và Luật Xây dựng năm 2003 cũng như quy định của WTO về dầu tư

- Phạm vi nghiên cịu cùa Khóa luận giới hạn ờ những vấn đề chung nhất về pháp luật đầu tư nói chung và nội dung cơ bàn của L Đ T Việt Nam năm 2005 nói riêng Ngoài ra, phạm vi nghiên cịu của Khóa luận, trong một chừng mực nhất định sẽ được mở rộng cả đến những quy định có liên quan đen đầu tư cùa một số Luật khác

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cịu của Khóa luận này là chù nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chịng và duy vật lịch sử Tư tưởng H ô Chí Minh cũng như các quan điểm

Trang 10

của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc đổi mới và phát triển kinh tế đất nước cũng

là phương pháp luận nghiên cứu của Khóa luận

Đe hoàn thành Khóa luận, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: phân tích, luận giải, tổng hợp, thống kê Đặc biệt, phương pháp so sánh luật hịc

sẽ được sử dụng một cách tối đa nhằm nêu lên những điểm khác biệt của các quy định có liên quan tới đầu tư trong các văn bản luật khác

Khóa luận cũng sử dụng những số liệu thống kê để minh hịa khi phân tích từng vấn

đề Những số liệu đó được thu thập từ các nguồn khác nhau như: Tổng cục Thống

kê, sách báo, tài liệu từ các hội thảo, các trang Web

sau k h i Việt Nam gia nhập W T O

Chương HI: M ộ t số đề xuất nhằm tăng cường thực t h i Luật Đ ầ u tư năm 2005

Trang 11

C H Ư Ơ N G I TỔNG QUAN VÈ PHÁP LUẬT Đ À U T ư VÀ

LUẬT ĐẨU T ư VIỆT NAM N Ă M 2005

ì Khái quát v ề pháp l u ậ t đầu tư

1 Khái niệm về đầu tư

a Đ ầ u tư

Khái niệm đầu tư theo cách hiểu phổ thông là việc "bò nhân lực, vật lực, tài lực vào

Trong khoa học kinh tê, đàu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại

cho nền kinh tế, xã hội những kết quả trong tương lai lờn hơn các nguồn lực đã sử

dụng để đạt được các kết quà đó.2

Đầu tư là nhân tố không thể thiếu để xây dựng và phát triển kinh tế, là "chìa khóa" của sự tăng trường kinh tế M ọ i hoạt động đầu tư

suy cho cùng đều nhằm mang lại những lợi ích xác định, đó có thể là sự tăng thêm

tài sản vật chất, tài sản trí tuệ hay nguồn nhân lực cho xã hội

Dười giác độ pháp lý, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và

cách thức do pháp luật quy định để thực hiện hoạt động nhăm mục đích lợi nhuận

hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác Hoạt động đầu tư có thế có tính chất kinh doanh

(thương mại) hoặc phi thương mại Trong khoa học pháp lý cũng như thực tiễn xây

dựng chính sách, pháp luật về đầu tư, hoạt động đầu tư chủ yếu được đề cập là hoạt

động đầu tư kinh doanh, vời bản chất là "sự chi phí của cài vật chất nhăm mục đích

làm tăng giá trị tài sàn hay tim kiếm lợi nhuận"

Ở Việt Nam, trườc khi ban hành L Đ T năm 2005, khái niệm đầu tư kinh doanh chưa

được định nghĩa thống nhất trong các văn bản pháp luật Luật Khuyến khích đầu tư trong nườc 1994 (sửa đồi ngày 20/5/1998) và L Đ T nườc ngoài tại Việt Nam 1996

(sửa đổi năm 2000) không có định nghĩa về đầu tư nói chung, m à thay vào đó là khái niệm đầu tư trong nườc và đầu tư trực tiếp nườc ngoài L Đ T năm 2005, vời phạm vi điêu chình là hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh đã đưa ra định

1 Viện ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nằng, tr 301

2 Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình kinh tế đầu tu, Nxb Thống kè, Hà Nội 2003 tr

16-17

3 Black's Law Dỉctỉonary, Centennỉal Edỉtỉon, Sixth Edition, 1991, page 825

Trang 12

nghĩa: "Đâu tư là việc nhà đầu tư bò vốn bằng các loại tài sân hữu hình hoặc vô

Luật này còn có sự phân biệt đầu tư và hoạt động đầu tư, theo đó hoạt động đầu tư được hiểu là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư thực hiện và quản lý dự án đầu tư.5

Vê lý luận cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật, cân phân biệt khái niệm đâu tư (nhằm mục đích lợi nhuận) vấi khái niệm kinh doanh (thương mại) Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, kinh doanh được định nghĩa là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cà các công đoạn của quá trinh đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.6

Cùng vấi sự phát triển cùa kinh tế thị trường, khái niệm thương mại đã được mở rộng đến cả lĩnh vực sàn xuât, phân phối, dịch vụ vấi mục đích tìm kiếm lợi nhuận và do đó có thể đông nhất khái niệm kinh doanh và khái niệm thương mại ở chỗ chúng là những hoạt động của các chủ thể trong xã hội nhằm mục đích lợi nhuận Luật Thương mại năm 2005 cũng đã hợp lý khi định nghĩa hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chình cùa Luật là mọi hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, trong đó bao gồm cả hoạt động đầu tư.7

Vấi cách hiểu về thương mại như vậy, hoạt động đầu tư kinh doanh được coi là một bộ phận của hoạt động thương mại

Hoạt động đầu tư có những đặc điểm của hoạt động thương mại nói chung, và có mối liên hệ mật thiết vấi các bộ phận khác của hoạt động thương mại như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại Sự khác biệt cơ bản cùa hoạt động đâu tư

so vấi các hoạt động thương mại khác thể hiện ở chỗ đầu tư là hoạt động có tính chất tạo lập (bỏ vốn, tài sàn) nhằm hình thành cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng như các điều kiện khác để thực hiện hoạt động tìm kiếm lợi nhuận

4 Khoản Ì Điệu 3 Luật Đầu tu năm 2005

5 Khoản 7 Điệu 3 Luật Đầu tư năm 2005

6 Khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005

7 Khoản Ì Điều 3 Luật thương mại năm 2005

Trang 13

b Phân loại đầu tư

Dựa trên những tiêu chí khác nhau, người ta có thể phần chia đầu tư thành các loại khác nhau Từ phương diện pháp lý, có thể phân loại hoạt động đầu tư theo những tiêu chí cơ bản sau:

• Căn cứ vào mục đích đầu tư, có thể chia đầu tư thành đầu tư phi lợi nhuận và

đầu tư kinh doanh:

• Đầu tư phi lơi nhuận là việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện các hoạt động không nhằm mục tiêu thu lợi nhuận Đây là các hoạt động đầu tư cổa Nhà nước hoặc cổa các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội V i dụ Nhà nước đầu tư (từ ngân sách) xây dựng cơ sờ hạ tầng công cộng; các tổ chức cá nhân đầu tư mua sắm tài sàn, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt tiêu dùng

• Đầu tư kinh doanh là hoạt động đầu tư sử dụng các nguồn lực để kinh doanh thu lợi nhuận, v ề phương diện pháp lý, đầu tư kinh doanh có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức và phương thức tổ chức khác nhau như: đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh trên cơ sờ hợp đồng thực hiện hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BÓT)

•> Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư, có thể chia đầu tư thành đầu tư trong nước và đầu

tư nước ngoài:

• Đầu tư trong nước là hoạt động đầu tư m à các nguồn lực đầu tư được huy động

từ ngân sách Nhà nước và từ các tổ chức, cá nhân trong nước Theo L Đ T năm 2005 đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.8

• Đầu tư nước ngoài (còn gọi là đầu tư quốc tế) là hoạt động đầu tư m à các nguồn lực đầu tư được huy động từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người cổa nước nhận đầu tư định cư ở nước ngoài đầu tư về nước Theo L Đ T năm 2005, đầu

tư từ nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bàng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư; Đầu tư ra nước ngoài là

Khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005

Trang 14

việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sàn họp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư

• Căn cứ vào tính chất quản lý của nhà đầu tư đối vói vốn đầu tư, có thê chia

đầu tư thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp:

• Đầu t u trực tiếp là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quàn lý, điều hành quá trinh sử dụng các nguồn lực (vốn) đầu tư Trong hoạt động đầu tư trực tiếp không có sự tách bạch giứa quyền sờ hứu và quyền quản lý của nhà đầu tư đối với vốn đầu tư Theo L Đ T năm 2005, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư

do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.' Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trực tiếp trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài

• Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư m à ờ đó nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư." Như vậy, khác với đầu tư trực tiếp, trong hoạt động đầu tư gián tiếp, người đàu tư vốn và người quản lý, sử dụng vốn là hai chủ thể khác nhau và có thấm quyền chi phối khác nhau đối với nguôn lực đâu tư

c Hình thức đầu tư

Hình thức đầu tư là cách tiến hành hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật L Đ T năm 2005 phân chia các hình thức đầu tư thành hai nhóm

là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

đầu tu nắm quyền quàn lý kinh doanh; người đầu tư vốn (chù đầu tư) đồng thời là người sử dụng vốn Theo L Đ T năm 2005, các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:

• Đầu tư vào tô chức kinh tế (thành lập hoặc góp vốn): bao gồm các nhóm hình

thức đầu tư chủ yếu sau:

- Thành lập tổ chức kinh tế 1 0 0 % vốn cùa nhà đầu tư Thuộc nhóm hình thức đầu tư này bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty T N H H một thành viên

- Thành lập góp vốn vào tổ chức kinh tế có sự hợp tác giứa nhiều nhà đầu tư Ở nhóm hình thức đầu tư này, nhà đầu tư có thể thành lập hoặc góp vốn vào công ty

' Khoản 12, 14 Điều 3 Luật Đầu tu năm 2005

1 0 Khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005

" Khoản 3 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005

Trang 15

hợp danh, công ty T N H H hai thành viên trờ lên, công ty cổ phần, tổ hợp tác hợp tác

xã và liên hiệp hợp tác xã

• Đầu tư theo hợp đồng: Theo hình thức này việc đầu tư vốn để kinh doanh của

nhà đầu tư được tiến hành trên cơ sờ hợp đồng được giao kết giữa các nhà đầu tư hoặc giữa nhà đầu tư với Nhà nước (các cơ quan nhà nước có thẩm quyền) Nhà đầu

tư trực tiếp tiến hành hoạt địng kinh doanh với tư cách pháp lý cùa mình phù hợp với nịi dung thỏa thuận trong hợp đồng Theo quy định hiện hành, các hình thức đầu tư theo hợp đồng bao gồm:

- Hợp tác kinh doanh (hợp doanh): Là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ

sờ hợp đồng giao kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phàn chia lợi nhuận, phân chia sàn phẩm mà không thành lập pháp nhân

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BÓT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) và hợp đồng xây dựng -chuyển giao (BT) Đây là những hình thức đầu tư thông qua hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư Theo các hợp đông này, nhà đầu tư bỏ vốn để xây dựng, kinh doanh các công trinh kết cấu hạ tâng và chuyên giao cho Nhà nước theo những phương thức thanh toán đền bù khác nhau

để mờ rịng quy m ô hoặc/và nâng cao năng lực hoạt địng của cơ sở kinh doanh Đầu tư phát triển kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư hiện có đồng thời bổ sung vốn đầu tư mới, tạo nền tảng cho sự tăng trường và phát triển bền vững của cơ sở kinh doanh Đầu tư phát triển kinh doanh bao gồm các hình thức cụ thế là: mờ rịng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh (thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị phụ thuịc ); đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

• Đâu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp, chi nhảnh doanh nghiệp: Sáp nhập doanh nghiệp là hình thức đầu tư được thực hiện thông qua việc

chuyến toàn bị tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp bị sáp nhập sang doanh nghiệp nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập Mua lại doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp là hình thức đầu

Trang 16

doanh n g h i ệ p có thanh toán

• Các hình thức đầu tu- gián tiếp: N h ư đã phần tích ờ trên, sự khác nhau cơ b ả n

g i ữ a các hình t h ứ c đầu tư trực tiếp và các hình t h ứ c đầu tư gián tiếp là m ứ c độ,

p h ạ m v i quản lý và k i ể m soát c ủ a c h ủ đầu tư đ ố i v ớ i hoạt đ ộ n g k i n h doanh T r o n g các hình thức đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư không t r ự c tiếp t h a m g i a quàn lý, điêu hành quá trình t h ự c h i ệ n và sử d ợ n g các n g u ồ n l ự c đầu tư N h à đầu tư gián tiếp về

cơ b ả n chỉ được h ư ở n g các l ợ i ích k i n h tế t ừ hoạt động đầu tư Các hình t h ứ c đầu tư gián tiếp bao g ồ m n h ữ n g hình t h ứ c p h ổ b i ế n như: đầu tư thông qua m u a c h ứ n g khoán (cổ phần, c ổ phiếu, trái p h i ế u và các giấy t ờ có giá khác); đầu tư thông q u a

q u ỹ đầu tư c h ứ n g khoán; đầu tư thông qua ngân hàng, doanh n g h i ệ p bào hiểm

d Lĩnh vực và địa bàn đầu tư

Lĩnh vực, địa bàn đầu tư liên quan mật t h i ế t t ớ i chính sách cùa N h à nước v ề bảo

đ à m và k h u y ế n khích đầu tư Thông thường, lĩnh vực, địa bàn đầu tư được pháp luật quy định theo ba n h ó m cơ bản là: lĩnh v ự c c ấ m đầu tư, lĩnh v ự c đầu tư có điều k i ệ n

và lĩnh vực, địa bàn k h u y ế n khích đầu tư

T r o n g g i a i đoạn h i ệ n nay, n h a m bảo v ệ l ợ i ích quốc g i a và để phù h ợ p v ớ i thông l ệ quốc tế, N h à nước V i ệ t N a m c ấ m các d ự án đầu tư gây phương hại đến q u ố c phòng,

an n i n h quốc g i a , l ợ i ích công cộng; gây phương h ạ i đến d i tích lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần p h o n g mĩ tợc V i ệ t Nam; gây t ổ n hại đến sức khóe nhân dân, làm h ủ y hoại tài nguyên, phá h ủ y môi trường; các d ự án x ử lý phế thải độc h ạ i đưa t ừ bên ngoài vào V i ệ t N a m ; sàn x u ấ t các loại hóa chất độc h ạ i hoặc sử d ợ n g tác nhàn độc hại bị c ấ m theo điều ư ớ c quốc tế

T r o n g m ộ t số lĩnh v ự c đầu tư có ảnh h ư ở n g t ớ i quốc phòng, an n i n h q u ố c g i a và các

l ợ i ích k i n h tê, xã h ộ i quan t r ọ n g như tài chính, ngân hàng, văn hóa, báo c h i x u ấ t bản, g i ả i trí nhà đầu tư chỉ được thực h i ệ n đầu tư v ớ i các điều k i ệ n cợ thể do pháp luật q u y định

Bên cạnh đó, n h ằ m thúc đẩy sự phát t r i ể n cân đ ố i t r o n g các lĩnh vực, địa bàn c ủ a

n ề n k i n h t ế quốc dân, t h ự c h i ệ n có h i ệ u q u ả m ợ c đích c ủ a L Đ T n ă m 2005, N h à nước k h u y ế n khích đầu tư vào các lĩnh v ự c và địa bàn nhất định V i ệ c xác định các

Trang 17

dự án được ưu đãi dựa trên nhiều yếu tố khác nhau (sản xuất sàn phẩm công nghệ cao, sử đụng nhiều lao động, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển giáo dục đào tạo )

Các địa bàn khuyến khích đầu tư, các dự án khuyến khích, đặc biệt khuyến khích đầu tư, các lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định bằng danh mục cụ thể, căn

cờ vào quy hoạch, định hướng phát triển trong từng thời kỳ và cam kết quốc tế về đầu tư

2 Khái niệm về pháp luật đầu tư

a Định nghĩa

Pháp luật đầu tư là tổng hợp những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đầu tư Pháp luật đầu tư gồm các yếu tố:

- Đạo luật đầu tư và các văn bàn hướng dẫn thi hành trực tiêp

- Các chế định liên quan tới đầu tư trong các văn bản pháp luật thuộc các lĩnh vực Luật khác

- Các Điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư trong các điều ước quốc tê m à Việt Nam tham gia hoặc ký kết

Pháp luật đầu tư, theo nghĩa rộng, bao gồm tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đầu tư Từ quan điểm truyền thống của lý luận pháp luật ờ Việt Nam, pháp luật đầu tu theo nghĩa rộng là một lĩnh vực pháp luật, bao gồm các quy phạm, các chế định được quy định trong các văn bản pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau (như Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dần sự, Luật Thương mại )- Còn theo nghĩa hẹp, có thể định nghĩa pháp luật đầu tư là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tồ chờc thực hiện

và quàn lý hoạt động đầu tư kinh doanh1 2

b Đ ố i tượng và phưong pháp điều chỉnh

• Đối tượng điều chỉnh của pháp luật đầu tư là các quan hệ đầu tư kinh doanh

Bàn chất của các quan hệ đầu tư là một loại quan hệ xã hội, phát sinh trong lĩnh vực

1 2 Trường Đ ạ i học Luật Hà Nội Giáo trình Luật Đau tư N X B Công an Nhân dân Hà Nội, 2006

Trang 18

đầu tư Quan hệ đầu tư diễn ra giữa các chủ thể trong quá trình huy độne và sư dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu cùa nền kinh tế cũng như toàn xã hội Các quan hệ này khi được điều chỉnh bởi pháp luạt thi trờ thành quan hệ pháp luạt đầu tư

Xét từ góc độ lý luạn pháp luạt, quan hệ pháp luạt đầu tư là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư và được điêu chỉnh bởi LĐT Dựa vào nội dung và chủ thể của quan hệ pháp luạt đầu tư, có thể chia quan hệ pháp luạt đầu tư thành 2 nhóm chủ yếu là:

Thứ nhất, quan hệ pháp luạt đầu tư phát sinh giữa các nhà đầu tư trong quá trình tổ

chức thực hiện hoạt động đầu tư (quan hệ pháp luạt đầu tư theo chiều ngang) Ví dụ: quan hệ phát sinh giữa các tổ chức, cá nhân trong quá trình góp vốn thành lạp doanh nghiệp hoặc trong việc hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đông, thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyên giao (BÓT)

Thứ hai, quan hệ pháp luạt đầu tư phát sinh giữa các nhà đầu tư và các cơ quan nhà

nước có thẩm quyền N h ó m quan hệ đầu tư này phát sinh trong quá trình thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư (quan hệ pháp luạt đầu tư theo chiều dọc) Ví dụ: quan hệ phát sinh giữa các nhà đầu tư với cơ quan nhà nước

có thẩm quyền trong quá trình xem xét và cấp Giấy chứng nhạn đầu tư (GCNĐT), trong quá trình thanh tra hoạt động đâu tư và xử lý vi phạm

• Phương pháp điểu chỉnh :

- V ớ i quan hệ pháp luạt đầu tư theo chiều dọc, L Đ T cần thiết phải sử dụng các phương pháp điều chỉnh của luạt công - phương pháp hành chính, theo đó giữa các chù thể của quan hệ pháp luạt không có sự binh đăng, không được tự do thỏa thuạn

về nội dung cũng như hình thức của quan hệ pháp luạt đã được pháp luạt ghi nhạn

và m ô tả Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội, luôn đòi hỏi Nhà nước phải có những điều tiết, định hướng và khuyến khích phát triển đầu tư Không thể có sự thỏa thuạn giữa nhà đầu tư với cơ quan quản lý nhà nước vẽ cáp chứne nhạn hay điều kiện đầu tư, về xử lý vi phạm pháp luạt trong đầu tư

- Với quan hệ pháp luạt đầu tư theo chiêu ngang thì lại được điêu chình chù yếu bằng phương pháp cùa luạt tư - phương pháp dân sự Theo phương pháp này, L Đ T

Trang 19

tạo cho các nhà đâu tư khả năng và điều kiện đế tự do sáng tạo và thỏa thuận Việc

sử dụng hay không và đến mức nào của sự tự do và binh đẳng sẽ phụ thuộc vào ý chí riêng của từng chủ thể quan hệ pháp luật đầu tư Việc một nhà đầu tư quyết định đâu tư hay không, mức độ vỉn bao nhiêu đều do họ tự quyết định V ớ i phương pháp điều chỉnh của luật tư, những thỏa thuận hợp pháp giữa các nhà đầu tư với nhau sẽ trờ thành "luật riêng", ràng buộc các chù thể của quan hệ đâu tư

c Sự hình thành và phát triển của pháp luật đầu tư ả Việt Nam

• Pháp luật về đầu lư trong nước manh nha xuất hiện từ năm 1987 khi Hội đồng

Bộ trường ra quyết định 127 về chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quỉc doanh sang hạch toán kinh doanh Tiếp theo đó là Nghị định sỉ 50/HĐBT ban hành ngày 22 tháng 3 năm 1988 về Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quỉc doanh Đây là các văn bàn sơ khai về điều chỉnh và quản lý hoạt động đầu tư trong nước Những văn bản pháp luật cần thiết nhất cho việc điều chỉnh lĩnh vực pháp luật này đã được Đảng và Nhà nước ta tiếp tục xây dựng và hoàn thiện qua nhiêu thời điếm như Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1994, Luật Doanh nghiệp năm

1999 sửa đổi năm 2005, và đặc biệt là Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm

1994 sửa đổi năm 1998 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước được Quỉc hội thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994 là văn bản có tính pháp lý đầu tiên điều chình toàn diện các quan hệ chù yếu về khuyến khích đầu tư trong nước ở Việt Nam Văn bàn này ra đời khẳng định về mặt pháp lý ở tầm văn bản có hiệu lực cao, tư tưởng độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường cùa Đãng và Nhà nước ta trong phát triền kinh tế Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện, Luật này cũng đã bộc lộ một sỉ hạn chế như môi trường đầu tư chưa thoáng, thủ tục còn nhiều phiền hà, mức độ khuyến khích và ưu đãi đầu tư ( Ư Đ Đ T ) chưa thật yên tâm Do đó ngày 20 tháng 5 năm 1998, Quỉc hội đã thông qua Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) Luật đã thể hiện

rõ chính sách của Nhà nước Việt Nam là huy động vỉn và sử dụng có hiệu quà các nguồn lực của đất nước nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

• Pháp luật đầu tư nước ngoài có quá trình hình thành và phát triển rõ ràng hơn

Điều lệ đầu tư ban hành kèm Nghị định sỉ 115/CP ngày 18 tháng 4 năm 1977 là văn

Trang 20

bản pháp lý đầu tiên được ban hành nhằm khuyến khích và điều chỉnh hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam Tháng 12 năm 1987 trong điều kiện Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước Quốc hội đã ban hành L Đ T nước ngoài tại Việt Nam Ngay sau khi ra đời, L Đ T nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã có ảnh hường mạnh tới việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật điêu chỉnh hoạt động kinh tế mới với nhiều thành phần kinh tế Tuy nhiên qua một thời gian thực hiện, L Đ T nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã bộc lộ một

sô hạn chê và thiêu sót trong việc thi hành cũng như chính bản thân nội dung của Luật Luật này đã được sặa đồi vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000 nhằm tạo ra hành lang pháp lý cần thiết, môi trường pháp lý ngày càng thông thoána và thuận tiện cho các nhà đầu tư nước ngoài

Những văn bàn pháp luật nói trên liên quan chặt chẽ với nhau và tạo nên môi trường kinh doanh ngày càng thông thoáng và hấp dẫn ờ Việt Nam L Đ T năm 2005 đã được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và hiện nay là văn bản pháp luật áp dụng thống nhất cho cà hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài Vậy tại sao L Đ T chung lại được ban hành? N ó có vai trò gi? Những điểm cơ bản về nội dung của Luật ? Tất cà các câu hỏi trên sẽ được giãi quyết trong phần tiêp theo của Khóa luận này

l i L u ậ t Đ ầ u tư V i ệ t N a m n ă m 2005

1 Tính tất yếu khách quan của việc ban hành

Thực hiện công cuộc đổi mới, xây dựng thề chế kinh tế thị trường theo định hướng

Xã hội chủ nghĩa, cùng với việc ban hành và sặa đổi L Đ T nước ngoài tại Việt Nam, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, trong những năm qua Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư như Luật Doanh nghiệp năm 1999 Luật Doanh nghiêp Nhà nước năm 2003 Luật Hợp tác xã năm 2004 , Luật Dầu khí năm 2000, Luật Xây dựng năm 2003, Luật Đất đai năm 2003 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 Các đạo luật này đã tạo nên một khung pháp lý phù họp với đường lôi, quan điểm của Đảng và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam cũng như phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; aóp phần tạo

ra môi trường đầu tư thuận lợi hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Trang 21

Tuy vậy, các văn bản quy định về đầu tư được ban hành một cách riêng rẽ có nhiêu vấn đề còn thiếu nhất quán, trong các quy định còn có sự phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư và các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nên đã hạn chê việc huy động và phát huy các nguồn lực, kế cả nguồn lực trong và ngoài nước Bên cạnh đó, thời gian vắa qua, Việt Nam đã ký kết và triển khai thực hiện nhiêu hiệp định song phương và đa phương liên quan đến hoạt động đầu tư trong đó đòi hòi Việt Nam phải tôn trọng những nguyên tắc thương mại quốc tế Một trong những nguyên tắc quan trọng trong thương mại quốc tế m à Việt Nam phải tôn trọng

đó là nguyên tắc đối xử quốc gia (nguyên tắc NT) Theo nguyên tắc này, các hành

vi đầu tư giống nhau của các chủ thể khác nhau phải được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật Do đó, việc duy trì hai hệ thông pháp luật, pháp luật về đầu tu nước ngoài tại Việt Nam và pháp luật về khuyến khích đâu tư trong nước là không phù hợp Có thể khẳng định rằng việc tôn trọng nguyên tắc đối xử quốc gia là một trong các nhân tố quan trọng để Việt Nam ban hành L Đ T chung Trước những yêu cầu cùa sự nghiệp đối mới, đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra những đòi hỏi khách quan đối với việc cần thiết phải xây dựng một L Đ T chung nhằm tăng cường huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:

Một là nhu cầu điều tiết các hoạt động đầu tư bằng một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thống nhất: Đường lối đổi mới kinh tế cùa Việt Nam là tiếp tục

xây dựng và hoàn thiện đồng bộ thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế; đẩy mạnh tiên trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chủ động và tích cực hội nhập kinh

tế quôc tế; nâng cao đời sống nhân dân Một trong các giải pháp quan trọng thực hiện chủ trương là phái tạo môi trường pháp lý và cơ chế chính sách thuận lợi, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn nội lực và ngoại lực Theo hướng này, việc ban hành L Đ T thống nhất sẽ tạo khung luật pháp, chính sách chung để các chủ thể kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế được đầu tư, kinh doanh bình đẳng cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, có trật tự, kỷ cương; khuyến khích mọi người dân vươn lên làm giàu chính đáng

Trang 22

Hai là nhu cầu tạo lập và duy trì một môi trường đầu tư bình đắng, hiệu quả:

Thực tiễn tiên hành công cuộc đổi mới trong thời gian qua cho thấy hệ thông pháp luật về đầu tư và môi trường kinh doanh tại Viêt Nam không ngừng được hoàn thiện theo hướng bình đẳng, không phân biệt, tạo lập "một sân chơi chung" cho các thành phần kinh tế Những khác biệt về điều kiện đầu tư, kinh doanh như điều kiện gia nhập thị trường, các yếu tể đầu vào, đầu ra và hoạt động quản lý doanh nghiệp giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài đã được thu hẹp đáng kể Tuy nhiên, do được ban hành vào các thời điếm khác nhau, có phạm vi, đểi tượng điều chình khác nhau nên các chính sách đầu tư chưa có sự nhất quán, chưa thực sự tạo được "một sân chơi" binh đẳng; tình trạng phân biệt đểi xử giữa các nhà đầu tư còn tồn tại đã hạn chế việc phát huy các nguồn lực Những bất cập của hệ thểng pháp luật tách biệt theo thành phần kinh tế ngày càng bộc lộ rõ trước sự phát triển năng động, đa dạng cùa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Do đó, việc xây dựng L Đ T chung là yêu cầu bức xúc nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, môi trường pháp lý nhằm củng cể niềm tin của các nhà đầu tư, tạo thuận lợi để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vển đầu tư

Ba là nhu cầu khách quan của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế: Việt Nam đã

ký kết nhiều hiệp đinh song phương và đa phương liên quan đến hoạt động đầu tư như những cam kết trong khuôn khổ AFTA, Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN, Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ, Hiệp định tự do, khuyến khích và bào hộ đầu tư với Nhật Bản và gần đây nhất là Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại cùa WTO (Hiệp định TRIMS) Việc ký kết và thực hiện các cam kết quểc tế trên, một mặt đòi hỏi Việt Nam phải mờ cửa thị trường, xóa bỏ các rào cản thuế quan, phi thuế quan hoặc các trợ cấp không phù hợp với thông lệ quểc tế, mặt khác vẫn phái duy trì một sể chính sách bào hộ sản xuất trong nước có điều kiện, có thời gian, mờ cửa thị trường theo lộ trình xác định Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật đáp ứng yêu cầu hội nhập quểc tế, trong đó

L Đ T chung vừa là yêu cầu tăng cường chính sách đổi mới và cam kết thực hiện Điều ước quểc tế mà Việt Nam là thành viên; vừa phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam

Trang 23

Thêm vào đó, cuộc cạnh tranh thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới và khu vực đang diễn ra ngày càng gay gắt, nhất là khi Trung Quốc gia nhập Tô chức thương mại Thế giới (WTO) và các nước trong khu vực đang cải cách mạnh mẽ môi trường đầu tư theo hướng tự do hóa đầu tư, thương mại làm cho hệ thống pháp luật

vê đầu tư nước ngoài của Việt Nam được coi là hấp dữn nay đang giảm dần tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực Do đó, L Đ T mới cần thể hiện chính sách

ưu đãi, khuyên khích có tính cạnh tranh cao hơn, hoặc ít ra cũng tương đương so với các nước trong khu vực

Với những lý do trên, việc ban hành L Đ T năm 2005 đã trờ thành một đòi hỏi tất yếu khách quan của việc tiếp tục hoàn thiện thể chế pháp luật, thực tiễn hoạt động đầu

tư, yêu cẩu của hội nhập và cạnh tranh quốc tế nhằm huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong nước và nước ngoài cùa mọi thành phần kinh tế

2 V a i trò của Luật Đầu tư năm 2005

L Đ T năm 2005 nhằm góp phần cải thiện môi trường kinh doanh của Việt Nam thông qua những yếu tố sau đây:

- Luật góp phần hình thành một luật chơi chung cho tất cà các nhà đầu tư trên cơ

sở tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của WTO như nguyên tấc đối xử quốc gia (NT) đối xử tối huệ quốc (MFN), công khai minh bạch

- Luật có "sứ mạng" tháo gỡ và loại bỏ những khó khăn rào cản trong việc tham gia thị trường, đảm bào cho nhà đầu tư được tự do đầu tư vào những lĩnh vực m à pháp luật không cấm

- Luật được xây dựng theo nguyên tắc binh đẳng về cơ hội và điều kiện cạnh tranh Các ngoại lệ hay đặc thù áp dụng riêng cho nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài được xác định cụ thể hợp lý, minh bạch và có lộ trình loại bỏ

- Các chế độ ưu đãi có mục đích tạo ra động lực thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư, không tạo ra sự bất bình đảng giữa các thành phần kinh tế, giũa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tu nước ngoài

- Luật củng cố vai trò quản lý nhà nước, tách bạch quản lý nhà nước với quàn lý kinh doanh Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, giúp đỡ bào đảm pháp luật được thực hiện nghiêm minh và không can thiệp vào quàn lý kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

3 Yêu cầu của việc ban hành Luật Đầu tư năm 2005

Việc xây đựng L Đ T năm 2005 nhằm xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo mặt bằng pháp

lý bình đang về đầu tư, kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phù hợp với chủ trương của Đảng cũng như yêu cầu hội nhập đụng thời khắc phục sự thiếu nhất quán về nội dung, phạm v i điều chỉnh cùa các Luật khác nhau liên quan đến đầu tư được ban hành trước đây Trên tinh thần đó, L Đ T năm

2005 đã được xây dựng theo các yêu câu sau:

Thứ nhất, L Đ T năm 2005 phải thể chế hóa sâu sắc đường lối đổi mới và các chủ

trương, chính sách của Đàng và Nhà nước đã được khẳng định trong các chủ trương, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội như: chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa; phát huy tối đa nội lực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh cố phân hóa, sáp xếp, đôi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước, từng bước thống nhất khung pháp luật, chính sách

và điều kiện kinh doanh áp dụng đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp

có vốn đầu tư ra nước ngoài, tạo khuôn khổ pháp lý khuyến khích hoạt động đầu tư

ra nước ngoài để phát huy lợi thế so sánh của đất nước Đụng thời, Luật phải thể hiện sự kế thừa và phát huy tư duy mới, kinh nghiệm tốt từ những nhân tố mới trong đời sống kinh tế - xã hội; phát huy kết quả của quá trình đổi mới và những tiến bộ đạt được trong thời gian qua

Thứ hai, mờ rộng và phát triển quyền tự do kinh doanh, đảm bảo quyền chù động

tự quyết định của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư Các nhà đầu tư và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều có quyền đầu tư và kinh doanh trong tất cà các ngành nghề m à pháp luật không cấm; có quyền thay đổi hình thức đầu tư, phương thức tổ chức quản lý nội bộ thích ứng với yêu cầu kinh doanh Nhà nước tôn trọng quyền tự chủ đầu tư kinh doanh cùa doanh nghiệp, công nhận và bảo hộ quyền sở hữu, quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, đối xử bình đẳng và khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh doanh

Trang 25

Thứ ba, tiếp tục đổi mới phương thức quản lý của Nhà nước, cải cách mạnh thú tục

hành chính đối với hoạt động đầu tư theo hướng "một cửa, một dấu" Cơ quan quàn

lý nhà nước phải coi việc khuyến khích, hướng dẫn, trợ giúp doanh nghiệp là chức năng chính, coi nhà đầu tư và doanh nghiệp là đôi tượng phục vụ, áp dụng phô biên hình thức đăng ký thay cho giấy phép, giảm quy định mang tính "xin - cho" không cần thiết, trái với nguyên tểc tự do kinh doanh, gây phiền hà cho hoạt động đầu tư Nhà nước có biện pháp bảo đảm và hỗ trợ để các nhà đầu tư yên tâm, phấn khởi đâu

tư và tạo điều kiện đề các hoạt động đầu tư có hiệu quả, đúng pháp luật Đồng thời nâng cao vai trò quàn lý của Nhà nước nhằm bảo đảm môi trường đầu tư lành mạnh, minh bạch và hấp dẫn; bảo đảm lợi ích của các nhà đầu tư và cùa cộng đồng, bào đàm trật tự, kỷ cương, chống các biếu hiện tiêu cực trong đâu tư kinh doanh

Thứ tu; những quy đinh của L Đ T năm 2005 phải phù hợp với đặc điểm trinh độ

nền kinh tế đang chuyển đổi cùa Việt Nam, đáp ứng yêu cầu chù động hội nhập kinh tế quốc tế; phù hợp với lộ trình cam kết trong các thỏa thuận đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, nhất là các nguyên tác đôi xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc; việc tiếp cận thị trường đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài phải bào đàm vừa mờ cửa thu hút các nguồn vốn quốc tế, vừa bảo hộ có điều kiện, có thời hạn, lộ trình đối với các doanh nghiệp trong nước, qua đó góp phần hình thành môi trường đầu tư minh bạch, ổn định, có tính cạnh tranh cao so với các nước trong khu vực và thế giới

4 Nội dung cơ bản và một số điếm mới của Luật Đ ầ u tư năm 2005

a Nội dung CO' bản của Luật Đầu tư năm 2005

L Đ T năm 2005 có 10 chương (89 điều), với bố cục như sau:

Chương ì Những quy định chung, gồm 5 điều (từ Điều Ì đến Điều 5), quy định

về: phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; chinh sách về đầu tư;

áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế

Chương li Bảo đảm đầu tư, gồm 7 điều (từ Điều 6 đến Điểu 12) quy định về: bảo

đảm về vốn và tài sàn; bảo hộ quyền sờ hữu trí tuệ; mở cửa thị trườna đầu tư liên quan đến thương mại; chuyển vốn tài sản ra nước ngoài; áp dụng giá, phí, lệ phí

Trang 26

thống nhất; bảo đàm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách; giải quyết tranh chấp

Chương IU Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, gồm 8 điều (từ Điều 13 đến Điều

20), quy định về: quyền tự chù đầu tư, kinh doanh; quyền tiếp cận sử dụng nguồn lực đầu tư; quyên xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đèn hoạt đỉng đầu tư; quyền mua ngoại tệ; quyền chuyển nhượng, điêu chỉnh vòn hoặc dụ án đầu tư; thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; các quyền khác của nhà đầu tư; nghĩa vụ cùa nhà đầu tư

Chương IV Hình thức đầu tư, gồm 6 điều (từ Điều 21 đến Điều 26), quy định về:

các hình thức đầu tư trực tiếp; đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng; đầu tư phát triển kinh doanh; góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập mua lại; đầu tư

gián tiếp Chương V Lĩnh vực, địa bàn đầu tư, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, gồm 18

điều (từ Điều 27 đến Điều 44), quy định về: lĩnh vực Ư Đ Đ T ; địa bàn Ư Đ Đ T ; lĩnh vực đầu tư có điều kiện; lĩnh vực cấm đầu tư; ban hành danh mục các lĩnh vực và địa bàn Ư Đ Đ T , đầu tư có điều kiện; đối tượng và điều kiện Ư Đ Đ T ; ưu đãi vê thuê; chuyển lỗ; khấu hao tài sản cố định; ưu đãi về sử dụng đất; ưu đãi đối với nhà đầu

tư đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; thủ tục thực hiện UÌDĐT; trường hợp mờ rỉng ưu đãi; hỗ trợ chuyển giao công nghệ; hỗ trợ đào tạo; hỗ trợ và khuyển khích phát triển dịch vụ đầu tư; đâu tư hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; thị thực xuất cảnh, nhập cành

Chương VI Hoạt động đầu tư trực tiếp, gồm 22 điều (từ Điêu 45 đèn Điêu 66),

quy định về: thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước; thủ tục đăng

ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài; thẩm tra dự án đầu tư; thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy m ô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trờ lên và không thuỉc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện; thủ tục thẩm tra đối với dự án thuỉc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điêu kiện; thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế; điều chỉnh dự án đầu tư: thời hạn hoạt đỉng cùa dự án có vốn đầu tư nước ngoài; trách nhiệm lập dự án quyết định đầu tư, thẩm tra đầu tư; lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án có nhiều nhà đâu tư quan tâm; thuê giao nhận đất thực hiện dự

Trang 27

án; chuẩn bị mặt bàng xây dựng; thực hiện dự án đầu tư có khai thác sứ dụng tài nguyên, khoáng sản; thực hiện dự án đầu tư có xây dựng; giám định máy móc, thiêt bị; tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam; tài khoản ngoại tệ, tài khoăn tiên đồng Việt Nam; bảo hiểm; thuê tổ chức quản lý; tạm ngừng dự án, thu hồi G C N Đ T ; chấm dứt hoạt đống của dự án đầu tư; bào lãnh của Nhà nước cho mốt số công trình

và dự án quan trọng

Chương VU Đầu tư, kinh doanh vấn Nhà nước, gồm 7 điều (từ Điều 67 đến Điều

73), quy định về: quản lý đầu tư, kinh doanh vốn Nhà nước; đầu tư, kinh doanh vốn Nhà nước vào tổ chức kinh tế; đầu tư cùa Nhà nước vào hoạt đống công ích; đầu tư bằng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; tổ chức, cá nhân được giao quản

lý dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước; thay đổi nối dung, hoãn, đinh chỉ, hủy bỏ dự

án đầu tư; lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án

Chương VUI Đầu tư ra nước ngoài, gồm 6 điều (từ Điều 74 đến Điều 79), quy

định về: đầu tư ra nước ngoài; lĩnh vực khuyến khích, cấm đầu tư ra nước ngoài; điều kiện đầu tư ra nước ngoài; quyền của nhà đầu tư ra nước ngoài; nghĩa vụ cùa nhà đầu tư ra nước ngoài; thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Chương IX Quản lý Nhà nước về đầu tu; gồm 8 điều (từ Điều 80 đến Điều 87),

quy định về: nối dung quàn lý Nhà nước về đầu tư; trách nhiệm quàn lý Nhà nước

về đầu tư; quàn lý đầu tư theo quy hoạch; xúc tiến đầu tư; theo dõi, đánh giá hoạt đống đầu tư; thanh tra về hoạt đống đầu tư; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; xử lý v i phạm

Chương X Điều khoản thi hành, gồm 2 điều (Điều 88 và Điều 89), quy định về áp

dụng pháp luật đối với các dự án đang thục hiện đầu tư trước khi Luật này có hiệu lực và hiệu lực thi hành

b Một số điếm mói của Luật Đầu tư năm 2005

Quan điếm và tư tưởng chỉ đạo lớn nhất trong việc xây dựng L Đ T năm 2005 là xoa

bỏ các phân biệt đối xử bất hợp lý giữa các nhà đầu tư thuốc mọi thành phần kinh

tế, giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, tôn trọng quyền tự do kinh doanh quyền tự quyết định trong quản lý của nhà đầu tư L Đ T năm 2005 cũng đổi mới mốt cách căn bàn phương thức quản lý của Nhà nước đối với hoạt đống đầu tư hoạt

Trang 28

động kinh doanh theo hướng hạn chế sự can thiệp hành chính, tăng cường khuyên khích, hỗ trợ, hướng dẫn của Nhà nước và đảm bảo các điều kiện cho các nhà đâu

tư, các thương nhàn; áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc theo cam kết tại các điều ước quốc tế m à Việt Nam là thành viên

M ở ra hơn rọt nhiều so với dự định ban đầu, L Đ T năm 2005 đã đưa vào cả các nội dung liên quan đến đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước và đầu tư ra nước ngoài Hai nội dung quan trọng cùa hai L Đ T trước đây là bảo đàm đầu tư và hỗ trợ, Ư Đ Đ T lần này được củng cố và hoàn chỉnh cho phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế

về bảo đàm đầu tư, L Đ T năm 2005 quy định Nhà nước bảo vệ nhà đầu tư đối với vốn và tài sản cùa họ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; bảo đàm mờ cửa thị trường và đầu tư liên quan đến thương mại; bảo đảm giá phí do Nhà nước kiểm soát được áp dụng một cách thống nhọt; bảo đảm lợi ích chính đáng và hợp pháp của các nhà đầu

tư trong trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật và giải quyêt tranh chọp Luật tái khẳng định, tài sản hợp pháp cùa nhà đầu tư không bị quôc hữu hoa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính Trường họp vì lý do an ninh, quốc phòng, Nhà nước trưng thu, trưng mua tài sàn của nhà đầu tư phải tuân thủ trình tự, thể thức và thủ tục của pháp luật, nhà đầu tư được thanh toán và bồi thường thoa đáng trên cơ sở không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư Còn trong trường hợp

có sự thay đổi về chính sách, luật pháp, những quy định của L Đ T thể hiện tính nhọt quán trong việc thực hiện cam kết cùa Nhà nước Việt Nam đối với lợi ích nhà đầu

tư, vừa thoa mãn nguyên tắc không phàn biệt đối xử, vừa thể hiện "chữ tín" cùa Nhà nước trong chính sách kêu gọi đầu tư

Nội dung hỗ trợ và Ư Đ Đ T kế thừa có chọn lọc từ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1998) và L Đ T nước ngoài tại Việt Nam (1996) Hầu hết các điều kiện để được huờng Ư Đ Đ T được giữ nguyên như trước đây Cụ thể là, một danh mục 8 nhóm lĩnh vực Ư Đ Đ T được liệt kê tường minh tại Điều 27 Những lĩnh vực này được chọn lựa phù họp với chiến lược phát triển cơ cọu ngành và các ưu tiên hợp lý trong bối cảnh hội nhập Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khu còng nghiệp, khu chế xuọt khu công nghệ cao vẫn là các khu vực địa lý kinh tế được tiếp tục ưu đãi để phát triển

Trang 29

L Đ T mới bổ sung khu kinh tế vào danh mục các địa bàn được Ư Đ Đ T xuất phát từ những đòi hòi của thực tiễn cuộc sống

Các biện pháp ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đang được áp dụng theo Luểt Khuyên khích đầu tư trong nước (1998) và L Đ T nước ngoài tại Việt Nam (1996), về cơ bản, được

"chuyển tiếp" sang L Đ T (chung) với cách thể hiện "qui chiếu khái quát" Điêu đáng nói ờ đây là một số biện pháp Ư Đ Đ T như chuyển lỗ, khấu hao nhanh tài sàn cố định chỉ áp dụng cho dự án của các nhà đầu tư nước ngoài theo L Đ T nước ngoài sẽ áp dụng chung cho mọi nhà đầu tư, ngược lại, các biện pháp hỗ trợ đầu tư như hỗ trợ chuyến giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư cho đến nay chì áp dụng cho dự án của các nhà đầu tư trong nước theo Luểt Khuyên khích đầu tư trong nước sẽ được áp dụng chung cho mọi nhà đầu tư theo

L Đ T mới

Quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư là một trong những nội dung trọng tâm cùa

L Đ T (chung) Luểt quy định nhà đầu tư bất kế trong nước hay nước ngoài có quyên

tự chù đầu tư - kinh doanh, tự quyết định lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, lựa chọn và quyết định đối tác đầu tư; được kinh doanh

đa ngành, xuất khấu, nhểp khẩu, quảng cáo, gia công và gia công lại; mua ngoại tệ; chuyển nhượng vốn hoặc chuyến nhượng dự án đầu tư; quyền thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gan liền với đất, quyền chuyển vốn và tài sàn ra nước ngoài; quyền tiếp cển và sử dụng các nguồn lực về vốn, tín dụng đất đai, tài nguyên và các quyền khác của nhà đầu tư như quyền tiếp cển thông tin kinh tế, thông tin về luểt pháp, chính sách, tiếp cển các dịch vụ theo nguyên tắc không phân biệt đối xử

L Đ T năm 2005 cũng quy định về nghĩa vụ cơ bàn cùa các nhà đầu tư, trước hết là

sự tuân thủ luểt pháp Việt Nam, thủ tục đầu tư, thực hiện hoạt động đầu tư, Giấy chứng nhển đăng ký đầu tư Đồng thời nhà đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về pháp luểt lao động, về bào vệ môi trường; thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ về thuế, tài chính và các quy định của pháp luểt kế toán, thống kê kiểm toán Liệt kê trên đầy là những quyền m à mọi nhà đầu tư được hường và các nghĩa vụ mà mọi nhà đầu tư phải tuân thủ trên nguyên tắc binh đẳng, không phân biệt đổi xử Dĩ nhiên, với các hoạt động đầu tư kinh doanh từ nguồn vốn Nhà nước Luểt có một số

Trang 30

quy định liên quan đến yêu cầu quàn lý vốn Nhà nước, trong đó Nhà nước là chủ sờ hữu vốn đầu tư

Các chế tài cùa Luật không hàm chứa nhũng phân biệt đối xử bất họp lý và xoa bỏ những đối xử mang tính không bình đẳng, bất họp lý giữa các nhà đầu tư, các nhà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, Luật vạn bảo lưu một số phân biệt đối xử hợp lý và hợp luật giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Trước hết, đó là quy định về loại hình họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh mà nhà đầu tư chưa được thành lập, tiếp đó là quy định về lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh Theo đó, có những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và địa bàn đầu tư trước mắt chỉ có các nhà đầu tư trong nước được đầu tư Đ ố i với nhà đầu tư nước ngoài, các lĩnh vực đầu tư có điều kiện còn bao gôm các lĩnh vực đâu tư theo

lộ trinh thực hiện cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế m à Việt Nam là thành viên Đây là những phân biệt cần thiết, hợp lý của một đất nước có chù quyên và cũng là các phân biệt đối xử được áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích đặc biệt của đất nước, bảo đảm an ninh và chủ quyền, bảo hộ hợp pháp nền sản xuất trong nước Những phân biệt này được giới hạn và giảm dân theo lộ trình tại các cam kết song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên

về thù tục gia nhập thị trường, L Đ T năm 2005 quỵ định nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư mới được thành lập tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Đồng thời mọi dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy m ô đến 300 tỷ đồng (trừ dự án đầu tư có điều kiện) đều phải đăng ký

và được cấp G C N Đ T , các dự án có quy m ô vốn từ 300 tỷ đồng trờ lên và dự án có điêu kiện phải thấm tra đê được cáp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Trong khi đó những dự án đầu tư trong nước có quy m ô vốn từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỳ đồng (trừ dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực, ngành nghề đầu tư có điều kiện) mới phải đăng ký cấp G C N Đ T Chỉ những dự án đầu tư có điều kiện và những dự án có quy m ô vốn từ 300 tỷ đồng trờ lên mới phải tiến hành thẩm tra và cấp G C N Đ T Còn tất cả các dự án đầu tư trong nước khác có quy m ô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư

Trang 31

C H Ư Ơ N G li MỘT SỐ V Á N Đ È ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC THỰC THI LUẬT ĐẦU Tư N Ă M 2005 SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

ì V i ệ t N a m gia nhập W T O và n h ữ n g yêu cầu đ ặ t r a đ ố i vói việc tiếp tục phải sửa đối L u ậ t Đ ầ u tư

1 C a m kết về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương m ạ i ( T R I M s )

Là một trong 16 Hiệp định đa phương cùa WTO, Hiệp định TRIMs quy định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại bị cấm sử dụng đối với các nước thành viên Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức cằa WTO, việc thực hiện các hiệp định cằa WTO nói chung và Hiệp định TRIMs nói riêng là nghĩa vụ bắt buộc

Do đó, vấn dề điều chình các chính sách nhằm tăng tinh thích nghi cằa nền kinh tế Việt Nam là rất cần thiết

Hiệp định TRIMs đã được ký kết vào cuối vòng đàm phán Urugoay và chính thức

có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 Sự ra đời cằa Hiệp định này được coi là bước thoa hiệp ban đầu cằa quan điểm các nước phát triển và đang phát triển về việc đưa ra quy định điều chỉnh hoạt động đầu tư nhằm hạn chế trở ngại cho thương mại quôc

tế

Mục tiêu chính cùa Hiệp định là nhằm thúc đấy việc mở rộng, phát triển tự do hoa đầu tư và thương mại quốc tế đế tăng trường và phát triển kinh tế cằa tất cà các nước tham gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, trên cơ sờ đảm bão tự do cạnh tranh Ngoài ra, Hiệp định cũng có tính đen các nhu cầu cụ thể về thương mại, phát triển và khả năng tài chính cùa các nước thành viên đang phát triển, nhất là các nước thành viên kém phát triển

Hiệp định này chỉ áp dụng đối với các biện pháp đâu tư liên quan đến thương mại hàng hoa Trong GATT 1994 cũng đã quy định cấm áp dụng các biện pháp đầu tư

vi phạm nguyên tắc đãi ngộ quốc gia và nghĩa vụ loại bỏ các hạn chế định lượng nhưng phạm vi không được xác định rõ ràng Trong Hiệp định TRIMs các quy định trở nên rõ ràng hơn bằng việc đưa ra một danh sách minh hoa các biện pháp đầu tư

Trang 32

liên quan đến thương mại cấm áp dụng đối với các nước thành viên WTO (xem bảng)

Các biện pháp bị cấm áp dụng theo Hiệp định TRIMs:

1 Yêu cẩu tỷ lệ nội

địa hoa (vi phạm điều

III.4, G A T T 1994)

Doanh nghiệp nước ngoài mua hoặc sử dụng các sản phàm

có xuất xứ trong nước hoặc từ một nguồn cung cấp trong nước, dù yêu cằu đó được xác định theo sản phẩm nhất định, theo số lượng hoặc giá trị sản phẩm hay theo một tỷ

lệ trên khối lượng hoặc giá trị sản lượng sàn xuất của doanh nghiệp

2 Yêu cằu cân bằng

thương mại (vi phạm

điều III.4 và X U ,

G A T T 1994)

Doanh nghiệp nước ngoài chỉ được mua hoặc sử dụng các sản phẩm nhập khẩu được giới hạn trong một tổng số tính theo khối lượng hoặc giá trị sản phẩm nội địa m à doanh nghiệp này xuất khẩu

3 Hạn chê vê giao

dịch ngoại hối (vi

phạm điều XI.l.GATT

1994)

Hạn chê doanh nghiệp nước ngoài nhập khấu sàn phẩm đế

sử dụng trong hoặc có liên quan đến sản xuất của mình băng việc hạn chế khả năng tiếp cận và sử dụng ngoại hối đến một mức nhất định so với các nguồn thu ngoại hối cùa doanh nghiệp này

sô lượng họăc giá trị sán lượng sàn xuất trong nước cùa doanh nghiệp

Theo yêu cằu của Hiệp định, trong vòng 90 ngày kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các nước thành viên sẽ phải thông báo cho Hội đồng Thương mại hàng hoa tất cả các biện pháp đằu tư đang được áp dụng không phù hợp với quy định cùa Hiệp định này, cho dù chúng được áp dụng chung hay riêng một số lĩnh vực cụ thể Đồng thời sau một thời gian nhất định phải loại bò toàn bộ các biện pháp này

Trang 33

Đê m è m hoa các quy định của mình đối với các nước đang và kém phát trièn Hiệp định yêu câu phải loại bỏ các biện pháp nói trên trong vòng 2 năm đôi với các thành viên phát triển, 5 năm đối với các thành viên đang phát triền và 7 năm đối với các thành viên kém phát triển kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực (1/1/1975) K h i được yêu cầu, Hội đồng Thương mại Hàng hoa có thế kéo dài giai đoạn quá độ đê loại bỏ TRIMs đối với các thành viên đang và kém phát triển, nếu những thành viên

đó bộc lộ các khó khăn trong việc thực hiện các điều khoản của Hiệp định này

2 Cam kết của V i ệ t nam trong việc m ấ cửa thị trường đầu tư

Thực tế cho thấy, TRIMs (các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại) thường được áp dụng tại các nước đang phát triển, những nước m à trong chiến lược phát triển kinh tế cùa mình, vấn đề thu hút FDI được quan tâm hàng đầu Đặc điểm cơ bản của các nước này là nền kinh tế phát triển ờ trình độ thấp công nghệ sàn xuất lạc hậu và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế kém

Việt Nam đã có một quá trình áp dụng TRIMs với các mục tiêu cơ bản là vừa thu hút được FDI, vừa đẩy mạnh phát triển sàn xuất trong nước Các biện pháp Việt Nam đã sử dụng trong thời gian qua là yêu cầu về tỳ lệ nội địa hoa, yêu cầu cân đôi ngoại tệ, yêu cầu phải gắn với phát triển nguồn nguyên liệu trong nước và yêu cầu

tỷ lệ xuất khẩu bát buộc Trong đó, biện pháp được tập trung áp dụng nhiều nhất là yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoa trong các ngành sản xuất, lắp ráp ôtô và phụ tùng ôtô; sản xuất, lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy; sàn xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chính

và phụ tùng thuộc ngành điện từ, cơ khí - điện Ngoài ra, các dự án chế biến gỗ, sữa dầu thực vật, đường mía cũng thuộc đối tượng các ngành phải thực hiện chương trình nội địa hoa nhằm phát triển nguồn nguyên liệu trong nước

Theo quy định tại Chương phát triển quan hệ đầu tư trong Hiệp định thương mại

giữa Việt Nam và Hoa Kỳ (BTA), có hiệu lực ngày l o tháng 12 năm 2001 Việt

Nam đã cam kết loại bỏ các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại không phù hợp với Hiệp định TRlMs cùa WTO với lộ trình như sau:

• Xóa bỏ yêu cầu cân đối thương mại và yêu cầu quản lý ngoại hối ngay sau ngày BTA có hiệu lực

Trang 34

• Xóa bỏ tất cả các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại khác trong vòng

5 năm kế từ ngày BTA có hiệu lực hoặc vào ngày Việt Nam thỏa thuận loại bỏ khi gia nhập WTO, tùy thuộc thời điểm nào xảy ra sớm hơn

Trong khuôn khổ đàm phán gia nhập WTO, Việt Nam đã tiến hành minh bạch hoa chính sách về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, đồng thời hoàn thành Thông báo và Chương trình hành động thực hiện Hiệp đốnh TRIMs Theo đó, Việt Nam cam kết sẽ loại bỏ hoàn toàn các biện pháp không phù hợp với Hiệp đốnh TRIMs ngay tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO Cụ thể, Việt Nam cam kết sẽ loại bỏ các biện pháp sau:

• Yêu cầu về nội đốa hóa đối với dự án sàn xuất, láp ráp ôtô, xe máy, và các mặt hàng cơ khí, điện, điện tử

• Cấp ưu đãi về thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội đốa hóa đối với các doanh nghiệp sản xuất, láp ráp hàng cơ khí, điện, điện tử và phụ tùng ôtô

• Yêu cầu về đầu tư phải gắn với phát triển nguồn nguyên liệu trong nước đối với dự án đầu tư nước ngoài chế biến các sản phẩm: sữa, dầu thực vật, mía đường,

Trang 35

trường đều là dự án đầu tư xây dựng công trinh nhưng mỗi nơi có những cách làm khác (có nơi báo cáo tác động môi trường phải lập đông thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, có nơi báo cáo này phải làm và được phê duyệt trước khi phê duyệt, cấp phép đầu tư và cấp phép xây dựng)

Hoặc như xét mối quan hệ với Luật Doanh Nghiệp năm 2005 thi phằm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp là việc thành lập, tổ chức quản lý và hoằt động của doanh nghiệp còn phằm v i điều chỉnh của L Đ T năm 2005 là hoằt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh Tuy nhiên, trên thực tế, L Đ T năm 2005 lằi điều chỉnh cà việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( G C N Đ K K D ) cho doanh nghiệp bằng một quy định: Giấy chứng nhận đầu tư ( G C N Đ T ) đồng thời là G C N Đ K K D V ô hình chung phát sinh sự phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Vì nhà đầu tư trong nước phải xin dự án đầu tư theo L Đ T năm 2005 và phải thành lập tổ chức kinh tế theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, còn nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần có G C N Đ T đồng thời là G C N Đ K K D

Chính bời phằm vi điều chỉnh quá rộng lằi quy định chưa chặt chẽ nên đã dẫn tới tình trằng nhiều địa phương có những cách hiểu khác nhau Ví dụ như theo Ỏng Nguyễn Đinh Cung, Trường ban Nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ m ô (Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương) thì ban này đã nhận được nhiều câu hỏi về trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp đang hoằt động để thực hiện

dự án đầu tư thi chịu điều chỉnh cùa Luật nào, Luật Doanh nghiệp năm 2005 hay

L Đ T năm 2005? Hành vi này theo quy định của pháp luật thì thuộc phằm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005 Như vậy, các thủ tục trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, nghĩa là rất đơn giản với các thủ tục và quy định liên quan đến việc đăng ký thay đổi thành viên với

cơ quan đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Tuy nhiên có nơi lằi lập luận rằng đây là hành vi thuộc phằm vi điều chình cùa L Đ T năm 2005 Điều này sẽ kéo theo những thủ tục và quy trình phức tằp hơn nhiều cho nhà đầu tư nước ngoài Như vậy là cùng một vân đê đang có tinh trằng các địa phương có cách

xử lý không giống nhau Trong trường hợp cụ thể trên, nếu không có được sụ thống

Trang 36

rõ những khái niệm liên quan đến các hoạt động đàu tư đê có cùng sự phân định phạm vi điều chình thì không thể thống nhất được cách xử lý

2 về các quy định liên quan t ớ i d ự án đầu tư

Dự án đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005 được chia thành nhiều loại khác nhau theo các cách phân chia như sau:

> Chia theo tính chất ngành, nghề của dự án thi dự án đầu tư gồm: (i) dự án đầu tư

có điều kiện và (ii) dự án đầu tư không điều kiện

(i) Dự án đầu tư có điều kiện phân chia thành dự án đầu tư trong nước có điều kiện

và dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài có điều kiện

(ii) Các dự án đầu tư không điều kiện được chia theo quy m ô và tính chất sở hữu gồm bốn loại Đ ó là (1) dự ấn đầu tư trong nước dưới 15 tỷ đồng, (2) dự án đầu tư trong nước từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng, (3) dự án có vốn đầu tư nước ngoài đến 300 tỷ đồng và (4) dự án đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên, không phân biệt trong nước hay ngoài nước

> Các loại dự án còn được phân chia theo địa điềm nơi thực hiện dự án đâu tư, đó

là dự án đầu tư thực hiện ngoài các khu còng nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, đặc khu kinh tế (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp) và dự án thực hiện trong các Khu công nghiệp

Nhìn chung, phân loại dự án đầu tư theo L Đ T năm 2005 là khá phức tạp, là sự kết hợp cùa các yếu tố về quy mô, tính chất sở hữu, ngành nghề kinh doanh, địa điểm đầu tư và thầm quyền quyết định về chủ trương đầu tư Kinh nghiệm thực tế cho thấy về phân loại và khái niệm dự án đâu tư đang nổi lên một số vấn đề sau đây:

Mội là, không phân biệt dự án đâu tư xây dựng công trinh và dự án đầu tư không xây

dựng công trình Tuy vậy, các hướng dẫn và biểu mẫu liên quan đến đăng ký đầu tư thấm tra và cấp G C N Đ T đều được thiết kế theo hướng áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trinh Điều này đã thực sự gây lúng túng cho các nhà đầu tư và cơ quan quàn lý nhà nước có liên quan trong việc đăng ký, thẩm tra và cấp G C N Đ T cho các

dự án đầu tư không xây dựng công trình

Hai tó, bàn thân nội dung khái niệm "dự án đầu tư" là khá giàn đơn và bộc lộ một số

bất hợp lý Khái niệm "dự án đầu tư" theo Khoản 8 Điều 3 L Đ T năm 2005 có ba đặc

Trang 37

điểm cơ bàn Đ ó là: (i) là đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn: (ii) thực hiện trên một địa bàn cụ thể; và (iii) trong thời hạn nhất định Khái niệm dự án đầu tư nói trên rõ ràng không bao quát hết phạm v i điều chinh của L Đ T năm 2005 như trình bày trên đây Bởi vì, trong không ít các dự án đầu tư, nhà đầu tư hoàn toàn không bỏ_vốnJaiiig3à dài hạn, m à chỉ là vốn ngắn han, hoác thâm chí không bỏ vốn; hoạt động của nhiêu

dự án đầu tư không có địa điểm cụ thể xác định ranh giữi của nó; và nhiều hoạt động đầu tư không có thời hạn cụ thể định trưữc Rõ ràng, khái niệm nói trên không bao quát hết các loại dự án đầu tư, nhất là dự án đầu tư kinh doanh trong các ngành dịch

vụ

Ba là, chưa xác định và quy định cụ thề để thống nhất nội dung khái niệm "dự án có

vốn đầu tư nưữc ngoài" và "dự án đầu tư trong nưữc" Vì vậy, có không ít cách hiểu

và áp dụng khác nhau trên thực tế Có ý kiến cho rằng nếu theo đúng "câu, chữ" của Luật và Nghị định, thi về nguyên tắc dự án có Ì USD, thậm chí nhỏ hơn, là vốn đầu

tư nưữc ngoài, thì dự án đó thuộc loại dự án đầu tư có vốn đầu tư nưữc ngoài V ữ i cách hiểu này, thì dự án vữi Ì USD vốn nưữc ngoài sẽ thực hiện trình tự, thủ tục đăng

ký, thấm tra đầu tư hoàn toàn giống như dự án đầu tư hoàn toàn 1 0 0 % vốn nưữc ngoài và của doanh nghiệp 1 0 0 % vốn nưữc ngoài Cách hiểu và áp dụng theo cách nói trên có thê nói là "máy móc", quá thiên về câu chữ; chưa phù hợp vữi thực tế và gây không ít bức xúc cho các nhà đầu tư có liên quan

Thêm vào đó, chưa có thống nhất về khái niệm "vốn đầu tư" nưữc ngoài, đó là vốn chủ sờ hữu hay cả vốn vay V i dụ, dự án có quy m ô 1,5 triệu USD của doanh nghiệp

có hơn 5 1 % sờ hữu của người nưữc ngoài và vốn điều lệ của công ty này là 500.000 USD Công ty này sử dụng 500.000 USD vốn góp đó và vay thêm Ì triệu USD từ một ngân hàng thương mại trong nưữc để thực hiện dự án về thực chất, vốn nưữc ngoài ờ đây chi có 255.000 USD còn lại là vốn đầu tu trong nưữc Ngược lại có doanh nghiệp trong nưữc sử dụng Ì triệu USD vốn chủ sở hữu và vay thêm 2 triệu USD từ ngân hàng nưữc ngoài để thực hiện dự án đầu tư Hai dự án nói trên đều có thê coi là dự án có vốn đầu tư nưữc ngoài vữi khả năng áp dụng các quy định pháp luật rất khác nhau giữa chúng và giữa hai dự án đó vữi các dự án khác

Trang 38

Trinh bày nói trên chỉ hàm ý rằng những khái niệm với nội dung thiêu cụ thê với nhiêu cách hiếu khác nhau đã dẫn tới áp dụng tùy ý, tùy tiện gày không ít khó khăn

và thậm chí rủi ro và tốn kém cho cả nhà đầu tư và cơ quan công chức nhà nước có liên quan

Bốn là, chưa xác định và quy định rõ về "dụ án đầu tư có điều kiện", các điều kiện

đầu tư tương úng đối với các dự án đó

Năm là, chưa xác định rõ nội dung và hình thức thỳ hiện của "dự án đầu tư" theo quy

định của L Đ T năm 2005 Trên thực tế, có ba cách hiỳu và áp dụng khác nhau Cách hiỳu thứ nhất là dự án đầu tư được hiỳu là "Giấy đề nghị đăng ký đầu tư" đối với các

dự án có quy m ô dưới 300 tỳ đồng; và đối với các dự án trên 300 tỷ đồng thi là Giây

đề nghị đăng ký đầu tư và giải trình kinh tế kỹ thuật Cách hiỳu thứ hai là nghiên cứu khả thi và cách hiỳu thứ ba là gồm thiết kế cơ sở và thuyết minh dự án như quy định cùa pháp luật về xây dựng công trình Cách hiỳu chưa thông nhát đương nhiên áp dụng không thống nhất, tùy ý và thậm chí trái với tinh thần cùa Luật

3 về các quy định liên quan t ớ i hồ sơ, trình t ự và t h ủ tục đâu tư

a Đ ố i với d ự án đẩu tư trong nước

Theo quy định cùa L Đ T năm 2005 thì hồ sơ, trình tự và thủ tục đối với các dự án khác nhau là không giống nhau Đ ố i với dự án đẩu tư trong nước dưới 15 tỷ đông không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện hoàn toàn không phái làm bất cứ thủ tục

gì về đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005 Đ ố i với dự án đầu tư trong nước từ 15 đến 300 tỷ đông, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điêu kiện thi chì cần thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư mà không phải thẩm tra cấp G C N Đ T Đe đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chì cần gửi giây đề nghị đăng ký đầu tư theo mẫu, gồm các nội dung: (1) Tên dự án đầu tư, (2) Địa điỳm và diện tích đất dự kiến sử dụng (3) Mục tiêu và quy m ô dự án, (4) v ố n đầu tư dự kiến đỳ thực hiện dự án, trong đó có (5) Vốn góp đỳ thực hiện dự án, (6) Thời hạn hoạt động, (7) Tiến độ thực hiện dự án và (8) Ư u đãi đâu tư (nếu có) Thực tế cho thấy có không ít các vấn đề nổi lên liên quan đến đăng ký và thẩm ưa cấp G C N Đ T đối với dự án đầu tư trong nước:

Một là, chưa có căn cứ pháp lý đế xác nhận đăng ký địa điếm và nhu cẩu sử dụng đất

Vì vậy, trên thực tế ở tất cả các địa phương, ủy ban nhân dân (UBND) đêu đã ban

Trang 39

hành văn bàn hướng dẫn chi tiết về đăng ký đầu tư trên phạm vi địa phương, trong đó

đã yêu cầu các nhà đầu tư phải được chấp thuận về chú trương đầu tư và thoa thuận

về địa điểm đầu tư trước khi làm thù tục đăng ký, thầm tra đầu tư

Hai là, chưa có quy định về điều kiện để được đăng ký, và như vậy bất cứ ai có đê

nghị ghi đầy đủ 8 nội dung nói trên đều được đăng ký đầu tư? Liệu trong quá trinh

"đăng ký" đầu tư đối với dỉ án dưới 300 tỷ đồng, Ư B N D cấp tỉnh và BQL Khu công nghiệp có được quyền xem xét đến các loại quy hoạch (sử dụng đất, kết cấu hạ tầng

kỹ thuật, quy hoạch phát triển giao thông, đô thị, môi trường, nhu cầu sử dụng đất và

cả một số yếu tố khác) để chấp thuận hay từ chối đăng ký dỉ án đâu tư

Ba là, chưa có hướng dẫn thống nhất về hình thức và nội dung của Báo cáo năng lỉc

tài chính cùa nhà đâu tư, và ý nghĩa pháp lý của báo cáo này Vì vậy, trên thỉc tê có không ít cách hiểu và áp dụng khác nhau Cách thứ nhất là, nhà đầu tư tỉ kê khai năng lỉc tài chính với nội dung và hình thức bất kỳ theo ý muốn cùa nhà đầu tư Cách thứ hai là yêu cầu nhà đầu tư nộp bàn sao báo cáo tài chính gần nhất hoặc trong ba năm gần nhất liên tiếp Tuy nhiên, ý nghĩa pháp lý của bản báo cáo năng lỉc tài chính vẫn là vấn đề lớn Nó dùng để làm gì, có ý nghĩa và tác dụng gì trong Xem xét hồ sơ, chấp thuận hay không chấp thuận đăng ký dỉ án đầu tư?

Bốn là, không có tiêu chí cụ thể để thẩm tra các nội dung: (a) nhu cầu sử dụng đất,

tiến độ thỉc hiện dỉ án và giải pháp về môi trường Rõ ràng, trong hô sơ đăng ký đâu

tư, không có tài liệu nào làm căn cứ xem xét thẩm tra về nhu cầu sử dụng đất (ngoài

ra, thẩm tra về nhu cẩu sử dụng đất trong thù tục đầu tư rõ ràng trùng lặp với thẩm tra nhu cầu sử dụng đất trong thủ tục giao đất hoặc cho thuê đất) Cũng tương tỉ, Luật còn thiếu những tiêu chí hay điều kiện cụ thề để thẩm tra chấp thuận hay không chấp thuận tiến độ thỉc hiện dỉ án và yêu cầu về giãi pháp bào vệ môi trường Vì vậy, nguy cơ chấp thuận theo cảm tính là rất lớn và việc tùy ý hoặc áp đặt tiến độ có thể gây mất hiệu lỉc quàn lý nhà nước đối với tiến độ thỉc hiện dỉ án và việc quàn lý trở nên hình thức

Năm là, lĩnh vỉc đầu tư có điều kiện áp dụng chung (không phân biệt trong và nsoài

nước) quy định tại khoản Ì Điều 29 còn quá chung chung, khó thậm chí chưa thế phân định được loại ngành, nghề nào thuộc diện đầu tư có điều kiện Vì vậy chưa thể

Trang 40

phải đáp ứng, chưa có h ư ớ n g dẫn c ụ thể về hình thức và n ộ i d u n g c ủ a bàn giải trình các điều k i ệ n m à d ự án đầu tư phải đáp ứng C ó thể nói, v ấ n đề t h ứ nhất chưa giải

q u y ế t được, thì chưa thể xác định được n ộ i d u n g cùa bản giải trình các điều k i ệ n m à

d ự án đầu tư phải đáp ứng H ệ quà của hai v ấ n đề nêu trên là đối v ớ i n h ữ n g d ự án đầu

tư được c o i là có điều k i ệ n , chưa thể hoàn thành được đủ h ờ sơ theo q u y định cùa pháp luật về đầu tư để được cấp G C N Đ T Vì vậy, trên thực tế, có hai cách x ử lý đ ố i

v ớ i m ộ t d ự án được c o i là có điều kiện Một là, c o i đó như d ự án không có điều k i ệ n

b ờ i vì không biết điều k i ệ n đầu tư đối v ớ i d ự án đó là gì Hai là, áp dụng điều k i ệ n

đầu tư theo cách hiểu c ủ a những cơ quan, công chức trực tiếp giải quyết các t h ủ tục

v ề đầu tư Trên thực tế, t h ờ i hạn t h ẩ m tra cấp chứng nhận đầu tư đối v ớ i d ự án đầu tư

có điều k i ệ n thường kéo đài hem nhiều so v ớ i thời hạn L u ậ t định Các B ộ thường không tuân t h ủ đúng thời hạn q u y định Ngoài ra, trường h ợ p có nhiêu hơn m ộ t B ộ có

ý k i ế n và ý k i ế n cùa h ọ vê d ự án liên quan là khác nhau thì U B N D hoặc B Q L k h u công nghiệp không có phương pháp hay cách thức giải quyết

Ngoài ra, m ộ t v ấ n đề khác chưa rõ là liệu k h i thầm định d ự án đầu tư có điều k i ệ n v ớ i quy m ô dưới 300 tỷ đờng, các y ế u tố như q u y hoạch, n h u cầu sử dụng đất, môi trường, tiến độ thực hiện d ự án có được x e m xét không? V à n ế u có thì cơ sở pháp lý

và tiêu chí n ộ i d u n g để t h ẩ m tra là gì? C ò n n ế u không t h ẩ m tra các n ộ i d u n g nói trên thì ai hay cơ quan nào sẽ chịu trách n h i ệ m v ề hệ quà x ả y ra?

b Đ ố i vói d ự án có vốn đầu tư nước ngoài

Ngoài n h ữ n g v ấ n đề tương t ự như đối v ớ i d ự án đầu tư t r o n g nước trình bày tại điểm trên đây, ở đây còn m ộ t số v ấ n đề khác liên quan như:

Một là, liên quan đến t h ẩ m quyền v ề đăng ký đầu tư và đăng ký k i n h doanh Trên

thực tế, G C N Đ T đờng thời là G C N Đ K K D về bản chất là G C N Đ K K D "khai s i n h " ra doanh nghiệp có sờ h ữ u nước ngoài t ừ 4 9 % t r ờ lèn T u y nhiên, t h ấ m q u y ề n này l ạ i thuộc U B N D cấp tình hoặc B Q L k h u công nghiệp, c h ứ không phải C ơ quan đăng ký

k i n h doanh theo q u y định của L u ậ t D o a n h nghiệp n ă m 2005 K ế t quả là h ờ sơ cua loại doanh nghiệp này d o U B N D cáp t i n h hoặc B Q L k h u công nghiệp quản lý Vì vậy, sau này m ọ i b ổ sung thay đổi n ộ i d u n g đăng ký k i n h doanh t r o n g G C N Đ T đờng

Ngày đăng: 04/04/2014, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ phận Dịch vụ Tư vấn Đầu tư Nước ngoài (FIAS). (02/2003). Sứ dụng ưu đãi thuế để thu hút đầu tư nước ngoài, Ngân hàng Thế giới, Tạp chi Chính sách công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sứ dụng ưu đãi thuế để thu hút đầu tư nước ngoài
4. Dự án "Sáng kiến Cạnh tranh Việt Nam". (10/2004), Nghiên cứu thực nghiệm về ưu đãi đầu tư bằng thuế TNDN cho các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam,<www.vnci.org&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng kiến Cạnh tranh Việt Nam
5. Dự án VIE/01025. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. (2005). Tọa đàm Luật Doanh nghiệp thống nhửt và Luật Đầu tư chung. í là Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tọa đàm Luật Doanh nghiệp thống nhửt và Luật Đầu tư chung
Tác giả: Dự án VIE/01025. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Năm: 2005
6. Kevin Fletcher, (16-17/08/2002), Ưu đãi thuế ở Căm Pu Chia, Lào. và Việt Nam. Bài viết chuẩn bị cho hội thảo IMF về đầu tư nước ngoài. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu đãi thuế ở Căm Pu Chia, Lào. và Việt Nam
8. Tố công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, (2008). Báo cáo rà soát đánh giá nội dung không tương thích giữa Luật Đầu tư và cácLuật khác có liên quan và kiến nghị bo sung sửa đối, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá nội dung không tương thích giữa Luật Đầu tư và cácLuật khác có liên quan vàkiến nghị bo sung sửa đối
Tác giả: Tố công tác thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
Năm: 2008
9. Trường Đại hc Luật, (2006), Giáo trình Luật Đầu tư, Nxb Công an Nhân dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Đầu tư
Tác giả: Trường Đại hc Luật
Nhà XB: Nxb Công an Nhân dân. Hà Nội
Năm: 2006
11. Vụ công tác lập pháp. (2006). Những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư. Nxb Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư
Tác giả: Vụ công tác lập pháp
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2006
12. Viện ngôn ngữ hc. Từ điển tiếng Việt, Nxb. Đà Nằng. tr. 301. Tài liệu T i ế n g A n h Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nxb. Đà Nằng. tr. 301. Tài liệu T i ế n g A n h
3. CIEM (Trung tâm tư vấn quàn lý và đào tạo), 2006. Luật Doanh nghiệp và Luật Đâu tư _ Bước tiến mới trong việc hoàn thiện thề chế kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Khác
7. PGS.TS. Nguyễn Đình Tài Viện Nghiên cứu Quàn lý Kinh tế Trune ương Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm