1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam

101 893 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động Đầu tư Mạo hiểm Trên Thế giới Và Một Số Bài Học Kinh Nghiệm Cho Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Minh
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 14,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam BẢNG K Ê C Á C T Ừ VIẾT TẮT Ã VCJ: Asian venture capital Journal - Tạp chí vốn mạo hiểm châu

Trang 2

HOẠT ĐỘNG DẦU Tư MẠO HIỂM TẠI MỘT sô Nưởc TRÊN THÊ GIỚI

VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Minh Sinh viên thục hiện : Nguyễn Thị K i m Oanh Lớp : Anh Ì - K43 - Q T K D

T H ư V Ị 6 N

NGOA" Th'J0N3

HÀ NỘI - 2005

Trang 3

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

BẢNG K Ê C Á C T Ừ VIẾT TẮT

à VCJ: Asian venture capital Journal - Tạp chí vốn mạo hiểm châu Á

CNC: Công nghệ cao

CTCP: Công ty cổ phần

CNTT: Công nghệ thông tin

ĐTMH: Đầu tư mạo hiểm

ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

IDG: International data Group - Tập đoàn dữ liệu quốc tế

IPO: Initial public offering - Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng

ÍT: Iníormation Technology - Công nghệ thông tin

KHCN: Khoa học công nghệ

MPDF: Mekong Prcýect Development Facility - Chương trình phát triển dự án

Mekong

OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

OTC: Thị trường chứng khoán phi tập trung, kết nối bằng bủng báo giá điện tử,

còn được ký hiệu là NASDAQ (Mỹ), KOSDAQ (Hàn Quốc), JASDAQ (Nhật Bủn)

R&D: Research and Development - Nghiên cứu và phát triển

RM: Ringgit Malaysia (tiền tệ Malaysia)

SBIC: Chương trình đầu tư kinh doanh nhò (Mỹ)

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

VMH: Vốn mạo hiểm

WTO: World Trade organization - Tổ chức thương mại thế giới

UBCK: ủ y ban chứng khoán

Nguyễn Thị Kim Oanh -A1K43 - QTKD

Trang 4

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG ì NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VÉ ĐÀU TƯ MẠO HIỂM 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư mạo hiểm 4

1.1 ỉ Khái niệm đầu tư mạo hiểm 4

/ 1.2 Đặc điểm của đầu tu mạo hiểm 6

1.2 Các yếu tể cấu thành đầu tư mạo hiểm 8

1.2.1 Vòn mạo hiêm 8 1.2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư mạo hiếm l o

1.2.3 Quy trình đầu tư mạo hiếm 11

1.3 Quỹ ĐTMH và các hình thức hoạt động của Quỹ ĐTMH 17

1.3.1 Khái niệm Quỹ ĐTMH 17 1.3.2 Đặc điềm của Quỹ ĐTMH 18

1.3.3 Chức năng của Quỹ ĐTMH 20

1.3.4 Mô hình Quỹ ĐTMH 22 1.4 Vai trò của ĐTMH đối với sự tăng trưởng kinh tế 24

1.4.1 Vai trò của ĐTMH đối với doanh nghiệp nhồn vốn ĐTMH 25

1.4.2 Vai trò của ĐTMH đoi với thị trường tài chính 26

1.4.3 Vai trò của ĐTMH đoi với quá trình đối mới công nghệ 27

CHƯƠNG li NGHIÊN c ứ u HOẠT ĐỘNG ĐÀU Tư MẠO HIỂM TẠI MỘT

SỐ NƯỚC TRÊN THÊ GIỚI 29

2.1 Quá trình phát triển của đầu tư mạo hiểm trên thể giới 29

2.2 Nghiên cứu hoạt động ĐTMH tại một số nước trên thế giới 31

2.2.1 Mỹ - Nơi khởi nguồn của ngành công nghiệp "biến ý tưởng sáng tạo thành

của cải vồt chát" 32 2.2.2 Đầu tư mạo hiểm ở Trung Quốc 38

2.2.3 Đầu tư mạo hiểm tại một sô nước khác: Ân Độ, Singapore, Malaysia 44

2.3 Đánh giá chung về đầu tư mạo hiểm tại các nước 53

2.3.1 Các tiền đề và điều kiện phát triển hoạt động đầu tu mạo hiểm 53

Trang 5

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3.2 Các mô hình đấu tư mạo hiếm 5 /

2.3.3 Hình thức và cơ chế hoạt động của ĐTMH 58

2.3.4 Vai trò của nhà nước và chính phù đối với hoạt động ĐTMH 59

C H Ư Ơ N G HI BÀI HỌC KINH NGHIỆM V À M Ộ T SÔ BIỆN PHÁP NHẢM

T H Ú C ĐẨY HOẠT ĐỘNG Đ À U T ư MẠO HIỀM TẠI VIỆT NAM 63

3.1 Những bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm Quốc tế 63

3.1.1 Đầu tư mạo hiểm chi có thể phát huy vai trò khi được phát triên dựa trên

nhu cầu của thị trưậng 63

3.1.2 Lĩnh vực mà các quỹ ĐTMH hướng đến trong giai đoạn đầu là các doanh

nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao 64

3.1.3 Khu vực kinh tế tư nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là đối tượng chính

của các quỹ ĐTMH 64

3.1.4 Mô hình tố chức quỹ ĐTMH được coi là phù hợp với Việt Nam trong giai

đoạn hiện nay là mô hình Quỹ - công ty co phần 65

ĩ 1.5 Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự

hình thành và phát triển của ĐTMH 65

3.1.6 Phát triển ĐTMH là cả một quá trình, liên quan đến nhiều lĩnh vực mà phải

phù hợp với điều kiện cũng như trình độ phát triển kinh tế 68

3.2 Tong quan về đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam và một sỗ biện pháp nhằm thúc

đấy hoạt động này trong thậi gian tới 70

3.2.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 70

3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc hình thành và phát triển ĐTMH tại

Việt Nam trong thậi gian qua 77

3.2.3 Sự cần thiết của việc hình thành và phát triển ĐTMH ậ Việt Nam 80

3.2.4 Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động ĐTMH tại Việt Nam 82

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD

Trang 6

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài: trong hem hai thập kỷ qua, chính phủ và các doanh nghiệp

Việt Nam đã nỗ lực không ngừng nhằm ngăn chặn sự tụt hậu của nền kinh tế đồng thời rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển trên thế giới và trong khu vực Mất nghịch lý có thể dễ dàng nhận thấy là năng lực sáng tạo của người Việt Nam không quá thua kém các nước khác, tiền của đầu tư cho công cuấc tăng trường cũng không quá ít, song tốc đấ tăng trường chưa đạt được như mong muốn và chưa đúng với tiêm năng, lại càng chưa đủ để xóa bỏ hay rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển

Vậy m à chỉ trong cùng khoảng thời gian này, thế giới đã chứng kiến sự thay đồi

vô cùng to lớn trong nền kinh tế của mất số quốc gia cả về mặt chất và lượng, đặc biệt

là Mỹ, sau đó là Đài Loan, Singapore, Trung Quốc, Ấ n Đấ, Anh Quốc Đây là những quốc gia đi đầu trong việc biến những ý tưởng sáng tạo thành của cải Thành tựu này gan liền với mất phương thức tài trợ vô cùng đấc đáo đó là nguồn vốn mạo hiểm

Trên thế giới, khái niệm đầu tư mạo hiểm không còn là mất khái niệm mới mẻ, hoạt đấng đầu tư mạo hiểm cũng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế nói chung cũng như thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân nói riêng Tại châu Á, đầu tư mạo hiểm ra đời tuy chưa lâu nhưng ngày càng được các nhà đầu tư cũng như chính phủ quan tâm nhiều hơn Còn ờ Việt Nam hiện nay, hoạt đấng đầu tư mạo hiểm đang manh nha hình thành với mất số Quỹ mạo hiếm đã được thành lập Tuy nhiên, thành công của các quỹ này và nhất là tác đấng của chúng tới sự phát triển kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân còn rất hạn chế Vậy làm thê nào đế thúc đấy sự phát triển khu vực kinh tế tư nhân cũng như huy đấng được lượng vốn khổng lồ (không thể huy đấng từ các kênh tài chính truyền thống) để đầu tư cho lĩnh vực công nghệ cao, Việt Nam có cần phải thúc đẩy sự hình thành và phát triển của đầu tư mạo hiểm không? Việt Nam nên lựa chọn những giải pháp nào, đâu là những yếu tố quan trọng góp phần tạo ra thành công cho hoạt đấng đầu tư mạo hiểm ờ Việt Nam, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm gi từ những nước đi trước ? Những câu hỏi này đang cần được giải đáp

Kinh nghiệm thực tế tại các quốc gia phát triển đã chứng minh vai trò cực kỳ to lớn của đầu tư mạo hiểm đối với nền kinh tế cũng như tính tất yếu của việc hình thành phương thức đầu tư này Do đó, việc nghiên cứu những đặc điểm của Đ T M H cũng như

Trang 7

Hoạt động đâu tư mạo hiềm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

vai trò của hoạt động này đôi với nền kinh tế sẽ giúp chúng ta nhận thức được tâm

quan trọng cùa nó đế áp dụng cho phù hợp với tinh hình Việt Nam hiện nay

Để đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, em đã chọn đề tài "Hoạt động đâu tư mạo

hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam" làm đê

tài khóa luận tốt nghiệp

Với đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư mạo hiểm, mục đích sau cùng

của khóa luận là dựa trên những kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Đ T M H tại Việt Nam

rút ra bài học kinh nghiệm và tìm ra một số giấi pháp nhằm khuyến khích phát triên

hoạt động này

Nhiệm vụ chính của khóa luận nhằm làm sáng tỏ những vấn đề sau:

• Hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bấn của đầu tư mạo hiểm và hoạt

động Đ T M H gắn liền với quỹ Đ T M H

• Khái quát sự hình thành và phát triển cùa hoạt động Đ T M H tại một số quốc

gia trên thế giới

• Dựa trên kinh nghiệm quốc tế rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt

Nam

• Tổng quan về hoạt động Đ T M H tại Việt Nam trong thời gian qua và đề xuất

một số giấi pháp nhằm phát triển hoạt động này tại Việt Nam trong thời gian

tới

Phương pháp nghiên cứu: khóa luận sử dụng phương pháp phân tích và tổng

họp từ các tài liệu trong và ngoài nước kết hợp với phương pháp thống kê Các số liệu

trong khóa luận chủ yếu tổng hợp từ các nghiên cứu đã được thực hiện về các vấn đề

liên quan m à không tiến hành khấo sát và điều tra riêng

Kết cấu khóa luận: ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm ba chương:

Chương ỉ: Những lý luận chung về Đ T M H

Chương 2: Nghiên cứu hoạt động Đ T M H tại một số nước trên thế giới

Chương 3: Bài học kinh nghiệm và một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư

mạo hiểm tại Việt Nam trong thời gian tới

Trong đó, chương một đề cập đến các vấn đề có tính chất tồng quan về vốn

Đ T M H , các kiến thức cơ bấn về hoạt động của quỹ Đ T M H và vai trò của đầu tư vốn

mạo hiểm đối với nền kinh tế Chương hai sẽ đi sâu nghiên cứu và phân tích quá trình

hình thành, phát triển Đ T M H cũng như nguyên nhàn thành công và thất bại của

Nguyễn Thị Kim Oanh -A 1K43 - Q TKD 2

Trang 8

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Đ T M H tại một sô nước trên thê giới, qua đó đưa ra một sô nhận xét vê hoạt động

Đ T M H trên thế giới nói chung Chương ba, dựa trên kinh nghiệm quốc tế rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và sau khi nghiên cứu tảng quan về hoạt động

Đ T M H tại Việt Nam, tác giả tổng họp một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này trong thời gian sắp tới

Cuối cùng, để hoàn thành đưễc luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sác tới thầy giáo - Tiến Sĩ Nguyễn Văn Minh, khoa Quản trị kinh doanh, thầy đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian qua cũng như toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại Thương đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Do kiến thức bản thân còn hạn chế và thực hiện trong một thời gian ngắn, nên tác già thực hiện khóa luận chì mong muốn mang lại những kiến thức cơ bản nhất về đẩu tư mạo hiểm, một cách nhìn tổng quan về hoạt động Đ T M H trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Đ T M H là một đề tài mới và rất khó, phạm vi nghiên cứu của đê tài tương đôi rộng, mặt khác những kiến thức liên quan đến đề tài này cũng chưa đưễc hệ thống hóa và còn nhiều quan điểm chưa thống nhất do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, xin trân trọng biết ơn và tiếp nhận sự góp ý chân thành của các thây cô và của tất cà các bạn đọc quan tâm

Trang 9

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

C H Ư Ơ N G ì

N H Ữ N G L Ý L U Ậ N C H U N G V È Đ À U T Ư M Ạ O H I Ế M

1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư mạo hiểm

1.1.1 Khái niệm đầu tư mạo hiểm

Động lực tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường đã làm hình thành nên một kênh dẫn

vốn đặc biệt đó là thị trường vốn mạo hiểm - một nhánh của thị trường tài chính mới trở nên

sôi động trong vài ba thập niên gần đây, đặc biệt là trên thị trường Mỹ vốn mạo hiồm được

coi như một bà đỡ đặc biệt hữu hiệu cho những phát minh công nghệ, đem lại những nguồn lợi nhuận khổng lồ

về mặt ngữ nghĩa học, đầu tư mạo hiồm được sử dụng với từ tiếng Anh là

"Venture Capital" Thuật ngữ venture có nghĩa tổng quát là một hành vi dám chấp nhận rủi ro, được gọi là mạo hiồm, ngoài ra "venture" cũng được hiồu tương đương với một hành vi đầu tư dưới các hình thức của đầu tư trực tiếp Tuy nhiên, sở dĩ chúng

ta cần thiết gọi tên loại hình đầu tư này là "đầu tư mạo hiồm" là đề phàn biệt với hoạt động đầu tư trực tiếp thông thường, nhấn mạnh tới tính rủi ro cao hơn m à các nhà đầu

tư phải chấp nhận khi tiến hành đầu tư cho các dự án mang nhiều tính sáng tạo

về mặt kinh tế học thì đầu tư mạo hiồm là một thuật ngữ chung nhằm miêu tả việc đầu tư cho các dự án công nghệ hay khoa học đặc biệt đang trong tình trạng "khát vốn", điền hình là các công ty vừa và nhỏ, mới thành lập hoặc đang trong giai đoạn khởi sự, có ý tường hay kế hoạch kinh doanh tốt Nhà đầu tư sẽ được hưởng cổ phần hay lợi nhuận nếu công ty đó phát triồn tốt, ngược lại nếu công ty thất bại, nhà đầu tư

bị mất phần đã đầu tư Do đó, Đ T M H nhìn chung là một hoạt động mang tính rủi ro rất lớn nhưng đồng thời cũng hàm chứa tiềm năng mang lại lợi nhuận cao

ĐTMH ở từng khu vực khác nhau có các cách hiêu khác nhau:

Ở châu Ả, thuật ngữ này đề cập đến việc đầu tư vốn cổ phần vào các doanh

nghiệp vừa và nhò, chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán và ở mức độ nào

đó, có sự tham gia của các nhà đầu tư vào quá trình quản lý công ty

Tại Mỹ, theo hiệp hội Đ T M H Mỹ: Đ T M H là đầu tư vốn vào doanh nghiệp mới

khởi nghiệp, doanh nghiệp trẻ, chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, có khả năng tăng trường nhanh, có tính sáng tạo và dựa vào công nghệ

4

Trang 10

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kình nghiệm cho Việt Nam Châu Ầu: theo ngân hàng Natwest - Anh Quốc thi Đ T M H là một hoạt động

được quàn lý bời các tổ chức hoặc các cá nhân đầu tư dài hạn với mức độ rủi ro tài chính cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ, mới thành lập hoặc đã phát triến, chưa niêm yết trên thồ trường chứng khoán nhưng có tiềm năng tăng trưởng Đây là cách hiểu chung cùa các nước châu  u về Đ T M H và được coi là cách hiểu theo nghĩa rộng bời vì: xét về giai đoạn đầu tư, nó bao gồm cả khoản đầu tư vào doanh nghiệp đã tăng trưởng rồi (tức là không chi đầu tư cho doanh nghiệp lúc khởi đầu) và thậm chí cả khoản đầu tư mua lại công ty (MBOs, MBIs)'; về lĩnh vực đầu tư, Đ T M H có thể đầu

tư vào tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, kể cả những lĩnh vực không phải là ý tường sáng tạo hay công nghệ mới

Diêm khác biệt vê quan điểm Đ T M H giữa Mỹ và châu Au là theo quan diêm của Mỹ, Đ T M H không bao gồm những khoản đầu tư vào các doanh nghiệp đã phát triển và mua quyền quàn lý công ty như ờ châu Âu, m à lĩnh vực đầu tư chù yêu là những lĩnh vực sáng tạo mới và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao2

Đây được coi là cách hiểu theo nghĩa hẹp và được nhiều người chấp nhận

Như vậy, có thể (ong quát lại và đưa ra khái niệm về ĐTMH như sau:

"ĐTMH là sự kết hợp giữa hoạt động đầu tu tài chính và phi tài chính Nó không chi

là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao mà còn bao gồm cả hoạt động khác trong nền kinh tế Dưới góc độ đầu tư, ĐTMH là quá trình đưa vốn vào lĩnh vực nghiên cứu phát triển công nghệ và sàn phởm tiềm ởn nhiều rủi ro nham thúc đởy nhanh chóng quá trình thương mại hóa đế có được lợi nhuận cao Nếu thể hiện cả quá trình thì ĐTMH là một phương thúc đầu tu trong đó vốn được cung cấp vào công ty mới khởi nghiệp, chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty có thể phải chịu rủi ro rất lớn, nuôi dưỡng doanh nghiệp phát triển nhanh chóng, sau vài năm thông qua niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp nhất và chuyển nhượng cồ phần để thu được sự hoàn vốn đầu tư với mức cao "

1 M B O s : Management buyouts - Q u ỹ Đ T M H tài trợ cho đ ộ i ngũ quản lý doanh nghiệp mua lại doanh nghiệp h ọ đang quản lý (thường chưa đ ư ợ c niêm yết) Đ ổ i lại quỹ đầu tư cũng sẽ chiếm một phần v ố n trong doanh nghiệp

M B O I s : Management buyins - Q u ỹ đẩu tư tài trợ cho các nhà quấn lý bèn ngoài mua lại doanh nghiệp

2 Lĩnh

nghệ v ũ trụ, công nghệ nano, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mói T u y nhiên, theo quan điềm cùa

Trang 11

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.1.2 Đặc điếm của đầu tư mạo hiểm

Thứ nhất, ĐTMH thực chất là một dạng kinh doanh vốn: khoản tiền đầu tư (vốn

mạo hiêm) được quản lý một cách chuyên nghiệp Các nhà tư bản mạo hiểm (tô chức hoặc cá nhân) trên thực tế là những chuyên gia thay mặt cho một tập hợp các nhà đầu

tư để tiến hành đầu tư theo một cách thức xác định và có cấu trúc rõ ràng

Các nhà tư bàn mạo hiểm chủ yếu cung cấp vốn cho các doanh nghiệp mổi khởi

sự, thường là trong lĩnh vực công nghệ cao, có tính đổi mổi mạnh mẽ, có khả năng tăng trường cao hoặc những ý tường có khả năng trở thành sản phẩm mổi Tỷ lệ thất bại trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp có thể rất lổn, lên tổi 80 - 90%, tức là tỷ lệ thành công hoàn toàn của nó thấp hơn 30% Tất nhiên, mức độ mạo hiểm càng cao thì khi thành công sẽ cho lợi nhuận càng lổn Do đó, Đ T M H là một hoạt động kinh doanh mang tính rủi ro cao nhưng hàm chứa tiềm năng lợi nhuận lổn

Khác vổi ngân hàng và các quỹ tương hỗ, các nhà cung cấp vốn mạo hiểm không thu hồi vốn và lãi cùa công ty tiếp nhận vốn đầu tư m à thoát vốn bằng cách bán

cổ phần khi công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc bán lại hay sáp nhập công ty

Thứ hai, ĐTMH là một khoản đầu tư mang tính chất "động" hay có thể nói là

mang tính chu kỳ Tính chu kỳ của nó thể hiện ờ chỗ các khoản đầu tư sẽ kết thúc

trong một khoảng thời gian nhất định (thường là từ 7- l o năm) Nếu quỹ đó hoạt động tốt, đội ngũ quản lý có năng lực thì có thế gọi vốn thêm (second closings), hoặc công

tỵ quản lý quỹ thu hút thêm vốn đầu tư lập nên những quỹ mổi (new fund raising)

Thứ ba, ĐTMH là một loại hình đầu tư chuyên nghiệp thể hiện ở chỗ nhà cung

cấp vốn mạo hiểm không chỉ đầu tư vốn mà còn sử dụng kinh nghiệm, tri thức và mạng lưổi thông tin tích lũy lâu năm của mình hỗ trợ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp

để tiến hành kinh doanh sao cho tốt hơn Thay vì thu hồi vốn và lãi của các khoản đầu

tư, nhà cung cấp vốn mạo hiểm chỉ yêu cầu nắm giữ một số cả phần, đôi lúc kiểm soát

tổ chức và chiến lược kinh doanh của công ty nhận vốn Đ T M H là quá trình làm gia tăng giá trị cùa doanh nghiệp được đầu tư không chì bàng những tài sản hữu hình mà còn bằng tài sản vô hình là chủ yếu, do đó yếu tố then chốt trong quá trình đầu tư là con người Tức là các nhà Đ T M H quan tâm trưổc hết để một doanh nghiệp nhận được vốn mạo hiểm đó là ý tưởng kinh doanh khả thi, là đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD 6

Trang 12

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

và song song với quá trình cung cấp vốn sẽ là việc đào tạo cho các cán bộ của doanh nghiệp đó Đây là một đặc điểm nổi bật cùa loại hình Đ T M H

Thứ tư, các bên tham gia vào hoạt động Đ T M H phải đối mật với một số rủi ro

như: rủi ro từ sự bất đối xứng về thông tin giữa nhà đởu tư và người nhận đởu tư, rủi ro tài sản, rủi ro trong sự xung đột lợi ích giữa người quản lý đởu tư và người đâu tư

Tóm lại, Đ T M H là một dạng kinh doanh vốn, trong đó người có vốn thông qua

một người có kinh nghiệm quản lý đởu tư để đởu tư vào những doanh nghiệp chưa trưởng thành và có khả năng thu lợi nhuận cao Xét về khả năng cung cấp vốn, Đ T M H chi là một hình thức cấp vốn mang tính chất bổ sung, không thể thay thế các hình thức cấp vốn khác (như cấp vốn qua ngân hàng, vốn từ ngân sách nhà nước )

Bảng Ì - Sự khác biệt giữa Đ T M H và đởu tư t ừ vay ngân hàng

Các tiêu chi so sánh Đâu tư mạo hiêm Đâu tư từ vay

ngân hàng Mục tiêu Tôi đa hóa tỷ suât thu hôi vòn Thu lãi

Thời gian 2-5 năm Ngăn và dài

hạn Quy định vê thè châp Không Có

Quyên sờ hữu của

chủ đởu tư

Cách thu hôi vòn Bán cô phân trên thị trường chứng khoán, bán

cho bên thứ ba, bán cho chù doanh nghiệp, sáp nhập với doanh nghiệp khác

Thu hôi vòn vay

Dịch vụ gia tăng

trong quá trình đởu tư

Cung cáp thêm những dịch vụ như: lập kê hoạch tài chinh và chiến lược kinh doanh;

tuyến những vị trí quàn lý chủ chốt; vay từ ngân hàng và các thể chế tài chính khác; tiếp cận với thị trường mới và công nghệ mới; điều hành các hoạt động marketing và sàn xuất kinh doanh; niêm yết công ty trên thị trường chứng khoán

Không có

Trang 13

1.2 Các yếu tố cấu thành đầu tư mạo hiểm

1.2.1 Vốn mạo hiểm

Khái niệm vốn mạo hiểm D o t i n h chất m ớ i m ẻ cùa loại hình v ố n này và d o

những khác biệt t r o n g cơ c h ế sử d ụ n g nó, bị q u y định b ở i n h i ề u y ế u t ố nên v ố n m ạ o

h i ể m được định nghĩa theo n h i ề u cách khác nhau:

C ó q u a n điểm c h o rằng: " v ố n mạo h i ể m là n h ữ n g bể v ố n độc lủp, được quản lý

m ộ t cách chuyên nghiệp, dành cho m ộ t mục tiêu riêng biệt là t h ự c h i ệ n n h ữ n g k h o ả n

đầu tư v ố n c h ủ sờ h ữ u hay liên quan t ớ i v ố n c h ủ sờ h ữ u t r o n g n h ữ n g công t y tăng

trưởng cao, được n ắ m g i ữ tư nhân"3

Định nghĩa c ủ a h i ệ p h ộ i v ố n mạo h i ể m châu  u ( E V C A ) : v ố n mạo h i ể m là m ộ t

phần t r o n g các k h o ả n đầu tư v ố n cổ phần tư nhân, được thực h i ệ n c h o v i ệ c k h ở i động,

giai đoạn phát t r i ể n b a n đầu, hoặc cho việc m ờ r ộ n g m ộ t hoạt động k i n h doanh

" V ố n m ạ o h i ể m là k h o ả n đầu tư do n h ữ n g t ổ chức chuyên m ô n hóa t h ự c h i ệ n t ớ i

những hãng tăng trưởng cao, r ủ i r o cao và thường là có công n g h ệ cao đang cần v ố n c ổ

phần để tài t r ợ c h o phát t r i ể n sản p h ẩ m hoặc tăng trưởng"4

M ộ t định nghĩa được chấp nhủn tương đ ố i r ộ n g rãi p h ả i nêu r a ba đặc trưng

quan t r ọ n g liên quan t ớ i đặc điểm c ủ a loại v ố n này, và đày c ũ n g là n h ữ n g đặc trưng

phù hợp v ớ i cách h i ể u cùa n g ư ờ i Mỹ, b ờ i l ẽ nước M ỹ là nơi k h ở i n g u ồ n của loại v ố n

đặc biệt này và cho t ớ i nay v ẫ n là quốc g i a thành công nhất t r o n g v i ệ c xây d ự n g và

phát triển thị trường v ố n m ạ o hiểm N h ữ n g đặc trưng đó bao gồm:

Thứ nhất, v ố n m ạ o h i ể m là m ộ t k h o ả n tiền được quản lý m ộ t cách chuyên

nghiệp, mặc dù các nhà tư bản mạo h i ề m đôi k h i được m ô tả như là n h ữ n g n g ư ờ i đi

chu d u tìm k i ế m r ủ i ro, song trên thực tế h ọ là n h ữ n g chuyên g i a thay m ặ t cho m ộ t tủp

hợp các nhà đầu tư đề tiến hành đầu tư theo m ộ t cách t h ứ c được xác định và có c ấ u

trúc rõ ràng

Thứ hai, các nhà tư bản mạo h i ể m n ắ m g i ữ n h ữ n g công cụ g i ố n g nhau như v ố n

chù sở hữu M ặ c dù t r o n g cơ cấu giao dịch có thể có phần p h ứ c tạp nhưng y ế u tố quan

trọng là h ọ t h a m g i a t r ự c tiếp vào r ủ i r o k i n h doanh của n h ữ n g công t y m à h ọ tài trợ

Trang 14

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Như vậy, vòn mạo hiêm không chì liên quan tới những khoản lợi nhuận tài chính ngoạn mục báo chí thường đăng tải m à nó còn liên quan tới cả những rủi ro quan trọng

Thứ ba, các nhà tư bàn mạo hiểm chủ yếu đầu tư vào những công ty mới,

thường là trước khi đạt tới khả năng thu lợi nhuận, trước khi bán được một sản phẩm nào đó hay thậm chí là trước khi phát triển được sản phẩm Tuy nhiên các nhà đầu tư mạo hiểm không đầu tư vào cái m à thường được gọi là "doanh nghiệp nhỏ" Thặc ra

họ chì quan tâm tới những hãng sẵn sàng theo đuổi một con đường tăng trường nhanh

(mặc dù rủi ro) Nói một cách đơn giản, các nhà tư bản đàu tư vào "những người

khống lồ thời thơ ấu", chứ không chỉ đơn thuần là các công ty nhỏ [5; tr 16]

Trên thặc tế, tại mỗi thị trường, cái gọi là "vốn mạo hiểm" có xê dịch chút ít so với những đặc trưng trên đây Chẳng hạn, ở châu Âu, theo định nghĩa của EVCA thì vốn mạo hiểm có một bộ phận quan trọng được sử dụng để mua lại những công ty đã qua giai đoạn khởi động, có nghĩa là đã giảm được phần lớn tính không chắc chắn Ở Nhật Bản, vốn mạo hiêm được đầu tư sử dụng công cụ nợ và chủ yếu đầu tư vào những giai đoạn sau của doanh nghiệp Việc đi chệch ra khỏi ba đặc trưng nói trên ít nhiều đã làm giảm tính chất "mạo hiếm" của đầu tu

Các nguồn tài trợ vốn mạo hiểm Cho tới nay, một phần đáng kể nguồn vốn

mạo hiếm trên thế giới là xuất phát từ các quỹ hưu trí, các ngân hàng và các doanh nghiệp bảo hiểm Lịch sử của loại hình đầu tư này cũng ghi nhận sặ tài trợ đáng kể từ phía các gia đình thượng lưu và các cá nhân giàu có Bên cạnh đó chính phủ ngày càng

có những tác động tích cặc vào thị trường vốn mạo hiểm thông qua việc cung cấp các khoản vay giá rẻ cho các công ty kinh doanh nhỏ để các công ty này đem cho các doanh nhân m à họ thấy xứng đáng cho vay lại hoặc góp vốn trặc tiếp cho các quỹ

Đ T M H với tư cách như một cổ đông nhưng được tư nhân quản lý một cách chuyên nghiệp Sặ can thiệp của chính phù sẽ có những tác động tích cặc đến thị trường vốn

Đ T M H và thúc đẩy sặ ra đời của các doanh nghiệp khởi sặ

Các nguồn tài trợ cho đầu tư mạo hiểm vô cùng đa dạng, tính đa dạng cũng như

tỷ trọng của từng loại nguồn vốn phụ thuộc vào sặ phát triển của thị trường tài chính

và của các định chế tài chính, sặ phát triển của các ngành công nghệ cao và sặ quan tâm của các nhà đầu tư tư nhân cũng như của chính phủ đối với hoạt động Đ T M H ở từng Quốc gia

Trang 15

Hoạt động đầu tư mạo hiếm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Cách thức huy động vòn Tùy thuộc vào việc quỹ mạo hiêm được thành lập

theo tổ chức pháp lý nào, thông thường là phát hành cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh, vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Quy mô vốn mạo hiểm Theo kinh nghiệm tổ chức của nhiều quỹ ờ Mỹ và các

nước Tây Âu, một quỹ mạo hiểm trung binh chỉ đủ khả năng cung cặp vốn và tham gia quản lý danh mục đầu tư vào khoảng 15 - 20 doanh nghiệp với tổng mức vốn cặp trên một doanh nghiệp khoảng 2 - 3 triệu USD Như vậy, tính trung binh quy m ô vốn hoạt động của một quỹ mạo hiểm ước tính khoảng 30 - 50 triệu USD Quy m ô các quỹ mạo hiêm nhỏ chì khoảng 10 triệu USD hoặc ít hơn, cũng có một sô rát ít quỹ có vón lớn, lên đến hàng tỷ USD Các quỹ mạo hiểm do nhà nước thành lập thường có số vốn rặt lớn

1.2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư mạo hiểm

Tham gia trực tiếp vào hoạt động Đ T M H có 3 đối tượng chủ yếu:

Các nhà đầu tư mạo hiểm Họ có thể là những nhà tư bản cá nhân giàu có

(angle capitalists), có thể là những tổ chức lớn hoạt động trong lĩnh vực tài chính (ngân hàng, công ty bào hiểm, quỹ hưu trí ) hoặc phi tà! chính (các tập đoàn sàn xuặt) Họ có lượng tiền lớn sẵn sàng để đầu tư và chặp nhận rủi ro cao, đổi lại họ hy vọng đạt được mức lợi nhuận lớn

Cá nhăn tự đầu tư Theo cách này, sự chủ động của người đầu tư rặt cao Họ có

thể tự đánh giá các cơ hội, ý tường và lựa chọn đối tượng nhận đầu tư thích hợp, tự đưa ra các quyết định cần thiết trong quá trình đầu tư, đồng thời được hưởng toàn bộ lợi nhuận thu được sau này m à không phải chia sẻ với ai Tuy nhiên, phương pháp này

có rặt nhiều nhược điếm Trên thực tế, một cá nhân khó có thề có được một lượng vốn lớn cũng như được trang bị những kỹ năng, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn đủ để thu được thành công Hơn nữa, đầu tư một mình có nghĩa là phải gánh chịu toàn bộ rủi ro có khả năng sẽ xảy ra trong tương lai

Tố chức đầu tư Trong trường hợp này, nhiều nhà đầu tư cùng góp vốn với nhau

để thực hiện đầu tư nhằm hướng tới mục tiêu chung Hình thức này khắc phục được nhược điểm của hình thức cá nhân tự đầu tư m à rõ nhặt là ở khả năng phân tán và chia

sè rủi ro Sự kết hợp này có thể diễn ra dưới nhiều dạng: hợp đồng hợp tác kinh doanh, thành lập công ty liên doanh, thành lập quỹ ĐTMH Quỹ Đ T M H tuy xuặt hiện sau

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD 10

Trang 16

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

song ngày càng chứng minh được nhiều điểm nổi trội hơn so với những phương thức đầu tư vốn mạo hiểm có tổ chức khác

Các nhà quản lý vốn mạo hiểm Họ là những người hành nghề đầu tư mạo

hiểm chuyên nghiệp, vừa có tri thức về công nghệ, vừa có tài năng quản trị, họ đảm nhiệm chức năng huy động vốn từ các nhà đầu tư, tìm kiếm và đánh giá cơ hội đầu tư, tiến hành đầu tư theo những chiến lược nhồt định để làm tăng giá trị cho công ty nhận đầu tư, và cuối cùng thực hiện thoát vốn để thu hồi vốn và lợi nhuận, hoàn trả cho các nhà đầu tư

Các doanh nhân khởi nghiệp Họ là những kỹ sư, những nhà khoa học, nhà

nghiên cứu đang muốn biến những ý tưởng, phát minh khoa học của mình thành sản phẩm thành công trên thương trường Đ ể nhận được những khoản vốn Đ T M H , họ không chì cần những ý tưởng có tính khả thi, mang lại tiềm năng lợi nhuận lớn, m à còn phải tuân theo những quy định của các quỹ đầu tư cũng như phải thực hiện những cam kết về phân chia lợi nhuận và chia sẻ quyền quàn lý doanh nghiệp với nhà quản lý vốn mạo hiểm

Tại các nước có thị trường vốn mạo hiểm phát triển, mối quan hệ giữa ba đối tượng này được xử lý theo những m ô hình tổ chức và hoạt động khác nhau Một m ô hình thành công là m ô hình đảm bảo được những lợi ích hài hòa của cà ba đối tượng

nói trên và đạt được ba mục tiêu: (ì) khuyến khích và duy tri nguồn ý tưởng sáng tạo

và tinh thần kinh doanh (duy trì nhu cầu về vốn mạo hiểm); (2) tạo động lực cho người

có vốn bỏ ra để thực hiện Đ T M H và lặp lại hành động đó (phát triển nguồn cung); (ỉ)

phát huy triệt để năng lực đặc biệt của các nhà quản lý quỹ chuyên nghiệp (đảm bảo hiệu quà đầu tư)

1.2.3 Quy trình đầu tư mạo hiểm

1.2.3.1 Lựa chọn dự án đầu tư

(ì) Cách thức tuyển chọn dự án

Hiệu quả hoạt động của Đ T M H phụ thuộc vào sự thành công của dự án đầu tư Hay nói một cách khác, những người đầu tư và nhà quản lý sẽ được hưởng lợi nhuận nếu những dự án công nghệ m à họ đầu tư hoạt động tốt và mang lại lợi nhuận lớn Dự

án công nghệ tốt sẽ mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Các nhà đầu tư và các nhà quản lý từ đó sẽ khuyến khích nhiều nhà đầu tư tham gia cung cồp vốn cho Đ T M H và nhiều doanh nghiệp muốn nhận được nguồn vốn mạo hiểm Chính vì vậy, việc lựa

Trang 17

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

chọn dự án đầu tư rất được chú trọng Quỹ Đ T M H sẽ căn cứ vào những tiêu chí nhát định để lựa chọn các dự án đầu tư phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao Thường thường, những dự án được tài trợ phải có ý tưởng rõ ràng về công nghệ mới, sản phẩm mới và thị trường tiêu thủ

(2) Các tiêu chí đế thẩm định một dự án

• Mức độ hấp dẫn cùa thị trường (hay quy m ô của thị trường);

- Tính độc đáo của sản phẩm;

- Năng lực của đội ngũ quàn lý;

- Quy m ô vốn đầu tư;

- Rủi ro và lợi nhuận

1.2.3.2 Phân đoạn cấp vốn trong ĐTMH

Cơ chế này giải quyết mối quan hệ giữa doanh nghiệp và quỹ Đ T M H Quỹ

Đ T M H không tài trợ một lần cho dự án, nếu quỹ thấy khoản đầu tư mang lại những kết quả theo đúng nhận định/cam kết thì sẽ tiếp tủc đầu tư trong giai đoạn tiếp theo, nếu không họ sẽ ngừng đầu tư ở một giai đoạn nào đó Có thể chia quá trình đầu tư đầy đủ thành 5 giai đoạn: tài trợ vốn mồi/ươm tạo, tài trợ khởi động, tài trợ giai đoạn đầu, tài trợ mờ rộng và tài trợ tăng tốc Trong đó:

Tài trợ vốn hạt giống/vốn mồi ươm tạo (seed/ìnancing) Được cung cấp để tìm

kiếm, đánh giá và phát triển một ý tưởng, khái niệm ban đầu vốn hạt giống có thể

nhận được từ một quỹ vốn mạo hiểm hay từ một nhà đầu tư cá nhân Người khởi nghiệp sẽ sử dủng số tiền này để chứng minh và phát triển ý tường của mình, để

nghiên cứu tiềm năng của thị trường và chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh, vốn đầu tư

trong giai đoạn này thường không lớn

Tài trợ khởi động (start - úp financing) Được cung cấp cho các công ty với

mủc đích phát triển sản phẩm và tiếp thị ban đầu, thử nghiệm sản phẩm ờ quy m ô nhỏ Các công ty này có thể đang trong quá trình hình thành hoặc đã bước vào kinh doanh một thời gian ngan, song chưa bán sàn phẩm theo phương thức thương mại Ở giai đoạn này, công ty đã hoàn tất việc nghiên cứu thị trường, thiết lập được một ban quản

lý, phát triển một kế hoạch kinh doanh và sẵn sàng tiến hành kinh doanh Tuy nhiên chưa có bất kỳ nguồn thu nào từ bán hàng, chứ chưa nói tới lợi nhuận, nên công ty vẫn phải dựa vào nguồn tài chính thời kỳ đầu để vận hành [15; tr.6-7]

Nguyễn Thị Kim Oanh -A1K43 - QTKD 12

Trang 18

Hoại động đầu tư mạo hiềm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tài trợ giai đoạn đầu (first - stage fìnancing) Tài trợ cho công ty thiếu vòn đê

sàn xuất hàng hóa và tung ra thị trường

Tài trợ giai đoạn mở rộng sản xuất (expansion fmancing) vốn tài trợ có thể

được cung cấp cho doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn hoặc đang giao dịch có lợi nhuận để mở rộng sản xuất, mờ rộng phạm vi thị trường; hoặc phát triển nâng cấp một sản phẩm và tài trợ cho công ty chuẩn bị niêm yết trong vòng 6 tháng đến một năm tới Đồng thời Quủ Đ T M H cũng giúp doanh nghiệp xây dựng cơ cấu sở hữu hợp lý của doanh nghiệp Trong giai đoạn này, công ty đã có nguồn thu từ bán hàng và chắc chắn

sẽ tạo ra lợi nhuận, nhưng khoản lợi nhuận này có thể không đủ để tài trợ cho sự mờ rộng của công ty

Giai đoạn tài trợ tăng tốc: là giai đoạn doanh nghiệp thâm nhập sâu vào thị

trường băng các hoạt động kinh doanh tăng tốc, tạo sàn phẩm mới

Vốn mạo hiểm có thể được tài trợ cho bất kỳ giai đoạn nào của quá trinh phát triến công ty, hoặc có thể ở tất cà các giai đoạn, cho đến khi hoàn thành được việc thoát vòn đầu tư đế thu lợi nhuận Với mỗi giai đoạn tương ứng có một quan hệ rủi ro

và lợi nhuận nhất định Tùy theo từng đặc điểm riêng của từng thị trường, từng cộng đồng đầu tư ở mỗi quốc gia, việc tài trợ cho giai đoạn này hay giai đoạn khác sẽ chiếm

tỷ trọng vốn lớn hơn trong tổng lượng vốn mạo hiểm được đầu tư Tài trợ theo giai đoạn cũng là một phương pháp quan trọng để tối thiểu hóa rủi ro đầu tư

Việc phân chia các giai đoạn này chì mang tính tương đối và tùy thuộc vào quyết định của từng quủ Phân chia càng nhò sẽ càng giảm mức độ rủi ro nhưng trong nhiều trường hợp có thể không cần thiết Có thể chia thành 3 giai đoạn tài trợ là vốn hạt giống, vốn khởi động và mờ rộng.[15; tr.67]

Bảng 2 - R ủ i ro và lợi nhuận d ự kiến trong quy trình vốn mạo hiểm

Khả năng rủi ro Cao nhát Tháp nhát

Giai đoạn Ư ơ m tạo Phát triển sản phàm L B O5

% ROI" dự kiến 5 0 % 4 0 % 3 0 %

Khả năng lợi nhuận Cao nhát Tháp nhát

LBO: Leverage buy out - Mua lại nhờ vòn vay

6

ROI: Return ôn investment - Suất sinh lời của vốn đầu tư

Trang 19

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.3.3 Két thúc đầu tư (thoát vốn)

Vốn mạo hiểm hoạt động theo chu kỳ, và mỗi chu kỳ thường kết thúc bằng một

đạt thoát vốn, tức là việc các nhà tư bàn mạo hiểm tiến hành thanh lý các khoản đầu

tư, thu hồi vốn và lãi (nếu có) để phân phối cho các bên tham gia Thoát vốn là một

khâu quan trọng, không chỉ bởi nó thửa mãn lợi ích của các bên tham gia m à còn vì nó

sẽ làm tăng hiệu quà sử dụng nguồn đóng góp tài chính và phi tài chính của các nhà tư

bản mạo hiếm cho việc quay vòng vốn để hỗ trợ cho một thế hệ công ty khới nghiệp

mới Chính vì vậy đây cũng là một nét đặc thù cùa loại vốn này Thông thường sau

khoảng thời gian từ 7 - l ũ năm các khoản đầu tư sẽ được thu hồi

Những đầu tư phi tài chính của nhà tư bản mạo hiểm có giá trị đặc biệt đối với

các công ty đang trong giai đoạn đầu Khi ban quản trị công ty đã tích lũy được kinh

nghiệm, chứng tò được kỹ năng và thiết lập được uy tín của chính mình, thì nhu cầu

của họ đối với kinh nghiệm quản lý, giám sát và dịch vụ của nhà cung cấp vốn mạo

hiềm với tu cách là một trung gian có uy tín, sẽ giảm đi Như vậy, đến một thời điểm

nào đó, những đóng góp phi tài chính của nhà cung cấp vốn mạo hiểm có thể được

giành cho một loạt các công ty mới đang ờ trong giai đoạn đầu khác Việc quay vòng

những đóng góp phi tài chính này cũng đòi hửi các nhà tư bản mạo hiểm đồng thời

thoát khửi những khoản đóng góp tài chính, từ những công ty đã thành công sang các

công ty ờ giai đoạn khởi nghiệp

Thoát vốn còn đáp ứng ba vấn đề mang tính hợp đồng trong mối quan hệ nhà tư

bản mạo hiểm - người cung cấp vốn:

Thứ nhất, những người cung cấp vốn cần có một phương thức để đánh giá kỹ

năng của nhà tư bản mạo hiểm, để còn quyết định sẽ cam kết những lượng tiền mới

cho những nhà quản trị nào

Thứ hai, những nhà cung cấp vốn cần phải đánh giá rủi ro và lợi nhuận trên các

khoản đầu tư vào vốn mạo hiểm trong tương quan với các khoản đầu tư khác, để quyết

định có đầu tư vào vốn mạo hiểm không và đầu tư bao nhiêu

Thứ ba, các nhà cung cấp vốn có khả năng rút vốn lại từ những nhà quản trị

kém thành công Việc các quỹ mạo hiểm thoát vốn khửi những khoản đầu tư danh mục

cụ thể sẽ tạo ra một chuẩn mực cho phép những nhà cung cấp vốn đánh giá cả kỹ năng

của các nhà tư bản mạo hiểm khác nhau cũng như khả năng thu lợi nhuận cùa vốn mạo

hiểm so với các khoản đầu tư khác Đồng thời việc thanh toán số tiền nhận được sau

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD

Trang 20

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

khi thoát vốn cho các nhà cung cấp vốn sẽ cho phép họ quay vòng quỹ từ những nhà quản trị vốn mạo hiểm ít thành công sang các nhà quàn trị thành công hơn [22; tr.l 1] Các quỹ Đ T M H có những khuyến khích mạnh để thoát khỏi những khoản đầu

tư trước khi kết thúc thời hạn Thành tích hoạt động cùa một quỹ, căn cứ trên những khoản đâu tư đã hoàn thành, chính là công cỳ chủ yêu của quỹ đê thuyêt phỳc những nhà cung cấp vốn đổ vốn vào những họp danh hữu hạn mới

Các kênh thoát vốn chủ yếu

Trong chu kỳ của vốn mạo hiểm, những đạt thoát vốn thành công rất quan trọng đối với việc đảm bảo được những khoản lợi nhuận hấp dẫn cho các nhà đầu tư, và đối với việc huy động thêm vốn bổ sung Hiện nay, tồn tại ba kênh thoát vốn chủ yếu là IPO7

, Trade sales8

và LBO'

Kênh thoát vòn đầu tiên phải kể đến là chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra

công chúng (1PO) Diễn ra khi một chứng khoán được bán ra công chúng lần đầu tiên

Nếu một công ty trẻ phát đạt và cần thêm vốn cổ phần thì "ra đại chúng" thông qua việc bán cổ phiếu cho một khối lượng lớn các nhà đầu tư có thể là một việc làm cần thiêt Khi cô phiêu đó được giao dịch đại chúng sẽ cho phép các công ty huy động vốn với những điều kiện thuận lợi hơn

Kênh thoát vốn này thường là kênh được ưa thích đối với cả nhà đầu tư và người khởi nghiệp vi nó đem lại sự định giá cao nhất đối với công ty trong khi vẫn bảo toàn được tính độc lập của ban quàn lý Tuy nhiên, IPO đòi hỏi những khoản phí tổn nhất định (chi phí thường xuyên phát sinh do nhu cầu phải cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư và các cơ quan quàn lý; chi phí trực tiếp liên quan tới các loại phí pháp lý, kiểm toán và bảo lãnh phát hành; những khoản chi phí gián tiếp liên quan tới thời gian quản lý và nỗ lực cho việc tiến hành đạt chào bán )

Thoát vốn thông qua một IPO còn cho phép người khởi nghiệp và quỹ Đ T M H tham dự một hợp đồng ngầm hiểu có hiệu lực đối với vấn đề kiểm soát, trong đó quỹ

Đ T M H thỏa thuận trà lại quyền kiểm soát cho người khởi nghiệp thành công Thông qua IPO, phần đóng góp của quỹ mạo hiểm bị giảm đi và công ty đại chúng lúc này sẽ không còn phỳ thuộc vào sự tài trợ theo giai đoạn của các nhà tư bản mạo hiểm nữa,

7

IPO - Initial Public offering - chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng diễn ra tại thị truồng

chứng khoán sơ cấp

8

Trade sales - bán c ổ phần cho nhà đầu tư khác hoặc sáp nhập công ty với một công tỵ lớn hơn

L B O - Leverage huy out - bán lại trong nội bộ, mua lại nhờ vốn vay

Trang 21

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

IPO giúp giảm bớt nhu cầu giám sát chặt chẽ của các nhà tư bản mạo hiểm Hợp đồng công khai giữa nhà tư bản mạo hiểm và công ty nhận đầu tư đảm bào rằng những quyền kiểm soát quan trọng m à lúc đầu được trao cho quỹ sẽ mất đi sau một IPO, bất

kể quỹ có bán cị phần hay không [22; tr 14]

Bán thương mại (Trade Sales - bán cô phần cho nhà đầu tư khác hoặc sáp nhập công ty với một công ty khác lớn hơn) Là kênh thoát vốn khá phị biến, nhất là ờ

châu  u nơi m à đa số các quốc gia đều có thị trường tài chính chủ yếu dựa vào ngân hàng Đó là việc bán (hoặc sáp nhập) một công ty mới cho một công ty khác lớn hơn Cách này hấp dẫn cả các thành viên hợp danh hữu hạn và thành viên quản lý vốn đầu

tư, bời nó là sự hoàn trả tiền hoặc các chứng khoán dễ mua bán

So với kênh thoát vốn chào bán lần đầu tiên ra công chúng (IPO), bán thương mại được coi là phương thức nhanh và rẻ hơn, đồng thời cho phép doanh nghiệp được tái vay vốn Những công ty lớn, đặc biệt là những công ty đã có sàn phẩm hoàn chinh

và các luồng thu nhập ịn định, thường quan tâm nhiều đến việc mua các doanh nghiệp khởi sự có khả năng thu lợi nhuận hơn là việc xây dựng từ đầu những doanh nghiệp mới bởi vì quả thực là khởi động những hoạt động kinh doanh mới rất tốn kém, đặc biệt nếu như tài trợ bằng vốn cị phần, và rủi ro hơn Việc thâu tóm một doanh nghiệp khởi sự có thể là một chiến lược tốt bời một số lý do như sau: (1) có được con người,

kỹ năng hoặc là tài sản sở hữu trí tuệ, nhất là trong lĩnh vực công nghệ cao; (2) mong muốn đưa một cuộc sống mới vào kinh doanh thông qua một ban quản lý khác, một khoản đầu tư hay những quá trình khác; (3) một đối thủ cạnh tranh đang muốn tăng thị phần và thu lợi nhuận lớn

Tuy nhiên, kênh thoát vốn này lại thể hiện một bất lợi thế quan trọng của ban giám đốc công ty khởi nghiệp, bởi họ sẽ bị mất tính độc lập khi bị thôn tính hoặc sáp nhập với một công ty lớn hơn [15; tr.14-15]

Mua lại cỗ phần (LẼO - Leverage huy out - bán lại trong nội bộ) Cơ chế này

được coi là một kênh thoát vốn hỗ trợ và được sử dụng chủ yếu khi khoản đầu tư không thành công Người mua là những người đồng đầu tư hoặc ban quàn lý của doanh nghiệp Đây là kênh thoát vốn phị biến trong Đ T M H và rất quan trọng cho các nhà đầu tư Đồng thời nó cũng cho phép các công ty tiếp nhận vốn giành lại quyền kiểm soát sau khi phải chia sẻ và chịu sự chi phối cùa quỹ Đ T M H Khi tiến hành hình

Nguyễn Thị Kim Oanh-AỈK43 - QTKD

Trang 22

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

thức này, doanh nhân đối tác sẽ mua lại phần sở hữu của quỹ mạo hiếm trong doanh nghiệp với giá trị cao hơn mức định giá vốn cổ phần m à họ đang nắm giữ bàng cách vay vốn từ chính quỹ (cũng như từ bất kằ nhà Đ T M H khác cùng tham gia) Họ sẽ trả

nợ dần về sau bằng các khoản thu nhập lấy từ doanh nghiệp được mua lại và việc thanh toán nợ sẽ được hoàn tất ở khâu kết thúc Kỹ thuật này được gọi là kỹ thuật hoán cải vốn cổ phần thành vốn vay (LBO), sử dụng tài sản của doanh nghiệp để thế chấp

Những nguyên nhân cơ bản gây ra thất bại trong thoát vốn Theo khảo sát và

điều tra tại một số doanh nghiệp thì có một số nguyên nhân chủ yếu như: trạng thái tâm lý trên thị trường cổ phiếu; thiếu những người mua định chế đối với IPO; thiểu những người mua thương mại đối với một khoản đầu tư cụ thể; không hợp tác giữa những người quản lý hoặc những người đồng đầu tư; kết quả hoạt động yếu kém của doanh nghiệp

Đe tránh những thất bại này, cơ chế thoát vốn phải được lập kế hoạch một cách phù hợp ngay từ giai đoạn đầu của chu kằ đầu tư Tùy theo kênh thoát vốn được lựa chọn, những bước đi khác nhau sẽ phải được tiến hành: chuẩn bị cho việc bán thương mại hoặc cho IPO, tiếp thị hoạt động kinh doanh tới những người mua thương mại hay lựa chọn cố vấn cho hoạt động IPO Quá trinh lập kế hoạch này đặc biệt quan trọng

đề tạo điều kiện cho những khuyến khích của công ty khởi nghiệp và nỗ lực của các nhà tư bản mạo hiểm tương thích với nhau

1.3 Quỹ Đ T M H và các hình thức hoạt động của Quỹ Đ T M H

1.3.1 Khái niệm Quỹ Đ T M H

Hiện nay, có nhiều cách định nghĩa quỹ Đ T M H khác nhau, nhưng một trong

những định nghĩa phổ biến nhất coi quỹ ĐTMH là một tập hợp vốn nằm dưới sự quàn

lý chuyên nghiệp, được huy động vì một mởc đích duy nhất là thực hiện những khoản đầu tư vốn cổ phần trực tiếp, có quàn lý một cách chủ động vào các công ty tư nhân tăng trưởng nhanh và với một chiên lược thoát vòn đã được xác định rõ ràng

Tại Việt Nam, theo điều 19 nghị định chính phủ số 99/2003/NĐCP ngày 28/3/2003 thì quỹ Đ T M H là tổ chức tài chính được thành lập theo quy định của pháp luật để đầu tư vào các hoạt động ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao Quỹ Đ T M H hoạt động dựa trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ

Trang 23

Quỹ Đ T M H là một loại hình quỹ đầu tư có tính chất chuyên biệt hóa (specialized íunds) Điều đó thể hiện nó chuyên cấp vốn theo phương thức Đ T M H vào một sô lĩnh vực có tốc độ tăng trường nhanh và chủ yếu là các ngành công nghệ cao

Do đó, cũng có thể coi là một loại quỹ tăng trường Ngoài ra một số quỹ Đ T M H cũng chuyên biệt theo cà hướng đầu tư vào một địa bàn hoặc một quốc gia nào đó (country fund), có quỹ Đ T M H chuyên đầu tư vào những quỹ mạo hiểm khác nhậm chia nhỏ rủi

ro, gọi là quỹ trung gian (fund of funds)

Khi đề cập đến khái niệm quỹ Đ T M H , một điểm đáng chú ý là khái niệm này

cần được phân biệt với khái niệm quỹ đầu tư vốn cổ phần tư nhân (Private equity

fund) ở Mỹ, đây là hai khái niệm tương đối độc lập và phân biệt với nhau (ĩ) Quỹ cổ

phân tư nhân bao gồm những quỹ mà vốn góp hình thành nên quỹ đó được dành cho nhiều hoạt động khác nhau như: đầu tư mạo hiểm, các vụ sáp nhập, đầu tư vào chứng khoán nợ m à tổ chức phát hành có nhiều nguy cơ bị mất khả năng thanh toán (chiến lược đầu tư nhàm mua trái phiếu chiết khấu của một công ty bị cạn kiệt về mặt tài chính, sau đó chuyển các chứng khoán đang nắm giữ thành chứng khoán vốn cổ phần

và chù động tham gia vào quàn lý công ty đó) và nhiều hoạt động hỗn hợp khác nhau như cho thuê tài sản mạo hiềm và mua nợ mạo hiểm (mua các khoản phải thu của những công ty non trẻ có độ rủi ro cao); còn khái niệm quỹ Đ T M H chủ yếu được dành cho những quỹ đầu tư vào vốn cổ phần và các sàn phẩm có liên quan đến vốn cổ phần trong các công ty định hướng tăng trường Tuy nhiên, ở một số khu vực khác chẳng hạn như châu  u là nơi các quỹ đầu tư cũng tương đối phát triển, khái niệm quỹ

Đ T M H và quỹ cổ phẩn tư nhân thường dược sử dụng thay thế cho nhau và không được

phân biệt rõ ràng (2) về nguyên tắc, quỹ cồ phần tư nhân có thể đầu tư vào một công

ty ờ mọi giai đoạn như: hình thành ý tường, khởi sự, mở rộng, mua lại sáp nhập, cứu vãn hoặc xoay chuyển tình thế, mua lại cố phiếu đã niêm yết còn quỹ Đ T M H thường tập trung vào các công ty ờ giai đoạn hình thành ý tưởng, thành lập, khởi sự và

mở rộng

1.3.2 Đặc điểm của Quỹ Đ T M H

Đặc điểm cùa quỹ Đ T M H bắt nguồn từ chính những đặc điểm của vốn mạo hiểm và hoạt động Đ T M H Có thể nêu ra đây ba đặc điểm nổi bật của quỹ Đ T M H so với các loại hình đầu tư thông thường khác

18

Trang 24

Hoại động đầu lư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Đặc diêm đâu tiên phải kê đèn là tinh rủi ro của các khoản đâu tư t) Ì M H la

một hoạt động có tính rủi ro rất cao do đối tượng được nhận vốn đầu tư của các quỹ

Đ T M H chù yếu là những công ty tư nhân mới thành lập hoặc hoạt động trong những lĩnh vực mới hình thành Sự rủi ro xuất phát từ bốn yếu tố, đồng thời cũng là bốn đặc điởm cùa công ty nhận đầu tư, đó là:

- Tính không chắc chắn về tương lai Tất cả những công tỵ và các cá nhân khởi

nghiệp đều phải đối diện với điều này, không chì về khả năng phát triởn m à cả về những xu hướng của thị trường và của ngành Tính không chắc chắn có nhiều định dạng và có thở chia thành nhiều giai đoạn khác nhau Ví dụ: trong giai đoạn đầu, nghiên cứu ban đầu sẽ hoặc là mang lại một sự đột phá về công nghệ có tiềm năng thị trường, hoặc sẽ thất bại Sang giai đoạn hai, tính không chắc chán có thở nằm ở phía chính phủ và những chấp thuận về mặt quàn lý, và nó còn có thở phát sinh từ các đối thủ cạnh tranh Trong mọi trường hợp, tính không chắc chắn sẽ tạo ra sự ngần ngại cho các nhà cung cấp vốn [21; tr.23]

- Những khoảng trồng thông tin Chính là những hiởu biết của các đối tượng

khác nhau tham gia hoạt động Đ T M H Cả người khởi nghiệp và nhà đầu tư đều có thế đưa ra những quyết định không khôn ngoan, bời cà hai đều không có một bức tranh hoàn chỉnh về thực tiễn Trong tiến trình của sự vận hành công ty, những người khởi nghiệp biết nhiều hơn về một công nghệ nào đó cũng như về những gì đang hàng ngày xảy ra bên trong công ty họ Họ có thở giữ bí mật những thông tin đó đở bào vệ những lợi ích của riêng mình, thậm chí họ có thở thổi phồng báo cáo thành tích cùa công ty nhằm tạo thêm sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Mặt khác, nhà đầu tư cũng biết rõ hơn về các nguồn lực hay năng lực cùa bản thân họ trong việc làm gia tăng giá trị, so với những gì m à một người khởi nghiệp có thề nhận biết được Do những vấn đề có thở phát sinh từ những khoảng trống thông tin như thế, nhiều nhà đầu tư truyền thống không muốn tài trợ cho những dự án khởi nghiệp mạo hiởm Đây cũng chính là những rào cản tài trợ m à những công ty trẻ, có hàm lượng công nghệ cao, đang phải đối mặt

- Tính chất của tài sàn Các công ty được đầu tư thường có số tài sản vô hình

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản, đó là những tài sản rất khó định giá và có thở không bán được trong trường hợp hoạt động kinh doanh của công ty bị thất bại

cao Có nhữne ngành m à sản phẩm mới còn trong giai đoạn nghiên cứu thử nehiêm

Trang 25

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

chứ chưa được công chúng thừa nhận rộng rãi Sự không chắc chắn về thành công của sản phẩm, về phàn ứng của đối thù cạnh tranh cũng như cùa khách hàng Do đó, thành công của công ty nhận vốn đầu tư, và kéo theo đó là lợi nhuận m à nhà đầu tư kỳ vọng nhận được trong tương lai, cũng có tính không chắc chắn rất cao.[21; tr.34-38]

Thứ hai là thời hạn của các khoản đầu tư Các khoản đầu tư của các quổ

Đ T M H thường là những khoản đầu tư trung đến dài hạn Đ ố i tượng nhận vốn đâu tư của các quổ Đ T M H chù yếu là các công ty cổ phần tư nhân, chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán, thậm chi mới ờ giai đoạn hình thành ý tường Đ ể đi đến được cái đích cuối cùng của quổ là thực hiện một chiến lược thoát vốn hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất cho nhà đầu tư, các công ty nhận tài trợ phải đạt được sự phát triển ờ mức độ nhát định sao cho cồ phiếu của chúng trờ lên có sức hấp dẫn Điều này đòi hỏi một khoảng thời gian cần thiết cho sự tích lũy mở rộng, có thể kéo dài một vài năm, hoặc đến bảy hay muời năm [21; tr.56-57]

Thứ ba là đặc điểm về người đầu tư Hai đặc điềm trên dẫn đến đặc điểm thứ

ba này của quổ Đ T M H Do các khoản đầu tư mà quổ Đ T M H thực hiện vừa có tính rủi

ro cao vừa là những khoản đầu tư dài hạn nên không phải bất kỳ ai cũng có một khoản tiết kiệm trong tay cũng có thể tham gia vào các quổ này như trong trường hợp cùa quổ tương hỗ Người đầu tư vào quổ Đ T M H thường là những định chế (nhà đầu tư có

tổ chức) như các quổ hưu trí, quổ bào trợ của các trường đại học, công ty bảo hiềm, công ty kinh doanh thông thường hoặc một số ít những cá nhàn giàu có Đặc biệt, các nhà đầu tư có tổ chức là đối tượng có vai trò quan trọng do họ có vốn lớn, có khả năng thực hiện đa dạng hóa và có thể chấp nhận đầu tư dài hạn

1.3.3 Chức năng của Quỹ Đ T M H

1.3.3.1 Nhóm chức năng tài chính của quỹ ĐTMH

Chức năng huy động vốn Tùy thuộc vào hình thức tổ chức pháp lý, quổ Đ T M H

được lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn mà pháp luật cho phép như phát hành trái phiếu, cổ phiếu (nếu được tổ chức theo kiểu doanh nghiệp), chứng chỉ quổ đầu tư (nếu theo kiểu tín thác đầu tư), hoặc vay vốn cùa các tồ chức tin dụng theo quy định

Cấp vốn mạo hiểm dưới hai hình thức chủ yếu:

(1) Hợp đồng khoa học và công nghệ Việc triển khai dự án cấp vốn mạo hiểm dưới hình thức này cho phép giải phóng tối đa các nguồn lực khoa học và công nghệ

Nguyễn Thị Kim Oanh -A1K43 - QTKD 20

Trang 26

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

được tham gia vào hoạt động phát triền và đối mới công nghệ Trong hình thức hợp đồng K H & C N cần chú trọng hơn cả đến loại hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ m à kết quả sẽ là cơ sở để tiến tới thỏa thuận thành lập doanh nghiệp mới về công nghệ cao giữa quỷ và những nhà nghiên cứu - triển khai công nghệ được tài trợ

(2) Cấp vốn cổ phần - vốn góp Đây là hình thức phổ biến nhất và sẽ chiếm tỷ

lệ cao nhất trong tổng vốn hoạt động của quỷ Đ T M H

Cho doanh nhân đối tác vay để mua lại doanh nghiệp:

Doanh nhân đối tác là những nhà nghiên cứu - triển khai công nghệ, những người đưa ra sáng kiến công nghệ cao và kế hoạch thương mại hóa sàn phẩm, có tinh thần kinh doanh và đã đứng ra thành lập doanh nghiệp với tư cách sáng lập viên Sau một quá trình được tài trợ bời vốn mạo hiểm thì phần sở hữu cùa họ trong doanh nghiệp sẽ bị giảm sút về tỳ lệ mặc dù số tiền thực tế mà họ thu về là rất lớn Tuy nhiên các doanh nhân đối tác lúc này trong vai trò nhà kinh doanh, có thể rất muốn dành lại quyền kiểm soát doanh nghiệp để tự mình quản trị một cách độc lập doanh nghiệp Bản thân quỷ có thế cho các doanh nhân đối tác vay vốn để mua lại phần sở hữu cùa quỷ mà thường quỷ được lời với giá bán khá cao

1.3.3.2 Nhóm chức năng phi tài chính của Quỹ ĐTMH

Bên cạnh và không thể tách rời chức năng tài chính, quỷ còn phải cung cấp các dịch vụ nhằm giúp các doanh nghiệp được ươm tạo, khởi sự và từng bước phát triển thành công Đây chính là một trong những đặc trưng cơ bản cùa phương thức Đ T M H

Thứ nhất, quỹ ĐTMH ho trợ công tác quán trị doanh nghiệp Vì các doanh

nhân thành lập doanh nghiệp công nghệ cao thường xuất thân là một nhà công nghệ nên thiếu kỷ năng về quàn trị doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng chưa đủ uy tín và quan hệ rộng rãi trong giới kinh doanh khi bắt đầu công việc kinh doanh độc lập, m à đây là một trong những yếu tố then chốt góp phần tạo nên sự thành công của sự nghiệp kinh doanh Các đối tác quỷ vốn mạo hiểm có kinh nghiệm trong việc phát triển các công ty khởi nghiệp và họ có sự hiểu biết về thị trường dựa trên cơ sở các khoản đầu

tư danh mục khác trong cùng ngành hoặc trong các ngành có liên quan Họ có thể hỗ trợ tất cả những vấn đề mà một hãng công nghệ cao thường gặp phải khi chuyển từ bước triển khai ý tưởng sang sản xuất, tiếp thị và phân phối

Trang 27

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Thứ hai, quỹ ĐTMH giúp tư vần về vẩn đế pháp lý cho doanh nghiệp V i nhiêu

nhà quàn lý chưa am hiểm nhiều về pháp lý, như vấn đề quyền sờ hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hóa, sáng chế, nên các chuyên gia cùa quỹ mạo hiểm có thể tư vấn và giúp được những chi phí tốn kém nếu thuê các công ty tư vấn luật Thêm vào đó, vì các vấn

đề về hợp đồng, tranh chấp thương mại, phát hành cổ phiếu, các cơ chế tháo gỡ khó khăn khác vê mặt thủ tục còn quá mỗi mẻ và phức tạp đối vỗi các doanh nhân nên quỹ

Đ T M H có thể hỗ trợ đàm phán trong các lĩnh vực này

Thứ ba, quỹ ĐTMH giúp năng cao uy tín cho doanh nghiệp nhận đầu tư Giống

như một ngân hàng đầu tư tiến hành bảo lãnh phát hành cho một đạt chào bán lần đầu

ra công chúng, quỹ vốn mạo hiểm hành động vỗi tư cách là một trung gian có uy tín Việc tài trợ vốn mạo hiểm làm tăng tính đáng tin cậy của công ty nhận đầu tư đối vỗi bên thứ ba Các nhà quản trị tài năng sẽ dễ chấp nhận làm việc vỗi một công ty được

hô trợ băng vòn mạo hiếm hơn, vì nó đảm bào sự thành công của công ty nhiều hơn Các nhà cung cấp sẽ sẵn sàng hơn trong việc chấp nhận rủi ro bỏ vốn và dành tín dụng thương mại cho một công ty nếu như có một nhà tư bản mạo hiểm vừa bỏ vốn vừa giám sát tiến độ quàn trị và kỹ thuật của nó Uy tín của nhà tư bản mạo hiểm cũng sẽ giúp thu hút một nhà bào lãnh phát hành chất lượng cao cho IPO.[21; tr.l 1-15]

1.3.4 M ô hình Quỹ Đ T M H

1.3.4.1 Mô hình Limited Partnership (hay còn được gọi là hợp danh hữu hạn)

M ô hình quỹ Đ T M H phổ biến nhất hiện nay ở Mỹ và được nhiều nưỗc học tập

là dạng Investment Trust (tín thác đầu tư) dưỗi hình thức Limitted Partnership theo luật Anh - Mỹ Theo m ô hình này, nguồn vốn Đ T M H được cấp bời mọi thành phần khác nhau, vỗi tư cách là thành viên góp vốn trách nhiệm hữu hạn (limiteđ partner) của quỹ Số vốn này được giao cho một hoặc một vài thành viên quản lý đầu tư vốn (general partner) thực hiện các hoạt động đầu tư và phải chịu trách nhiệm vô hạn (hoàn toàn) bằng toàn bộ tài sản của mình

Việc tổ chức đầu tư vốn mạo hiểm theo m ô hình này cho thấy luôn có ba chù

thể tham gia vào quy trình vốn mạo hiểm: (1) các doanh nghiệp nhận vốn và sử dụng

vốn của quỹ; (2) các nhà đầu tư (tài chính thuần túy) chịu trách nhiệm hùn vốn vào

quỹ và có tư cách thành viên cấp vốn Thành viên cấp vốn bao gồm: Quỹ xã hội, từ

thiện; các cá nhân; doanh nghiệp; công ty bào hiểm, tài chính (ĩ) tổ chức hoặc cá

nhân được gọi là nhà sáng lập quỹ, đứng giữa hai chủ thể trên chịu trách nhiệm xác

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD 22

Trang 28

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

định, tuyên chọn, tham gia quàn lý và giám sát các doanh nghiệp nhận vốn, tiên hành các hoạt động khác với tư cách thành viên quản lý vốn

Phí quản lý dành cho thành viên quàn lý vốn ít khi vượt quá 2,5% tổng sô vòn được cam kết và đối với các quỹ lớn thường ít hơn mức này Phí quản lý được trả theo điêu lệ quỹ và thường giảm đi sau thời kỳ rút vốn, tương ứng với khôi lượng được đâu

tư Ngoài ra, ban quàn lý quỹ còn nhận được khoản khuyến khích, hay là các khoản

"lãi biến đổi" để tối đa hóa hoạt động cữa quỹ và là thù lao cho trách nhiệm, chuyên môn cữa nhóm này trong việc quản trị đầu tư Khoản này thường là 15 - 2 0 % cữa tảng lợi nhuận và thường được trả sau khi các nhà đầu tư đã thu hồi khoản đầu tư ban đầu

và đạt được một "khoản lợi nhuận ưu đãi" được xác định trước Những sự thay đổi, kế

cả sự kết thúc cữa nhóm quản lý quỹ phải được sự cho phép cùa trên 7 0 % số nhà đâu

te [15; t r i 1]

1.3.4.2 Mô hình đơn vị Un thác (Trust unit)

Quỹ Đ T M H dưới hình thức đơn vị tín thác không có tư cách pháp nhân m à chỉ

là một tổ hợp vốn dựa trên một điều lệ hoặc một hình thức pháp lý tương đương, được

ữy thác cho một tổ chức (công ty) quản lý danh mục đầu tư một cách chuyên nghiệp với một mức chi phí quản lý nhất định M ô hình này có những đặc điểm chính là:

Quỹ chi được hình thành khi có một công ty quàn lý đầu tư chuyên nghiệp

(trong quy chế áp dụng cho quỹ đầu tư chứng khoán gọi là doanh nghiệp quản lý quỹ) đứng ra thành lập quỹ, phát hành chứng chi quỹ đầu tư, cử người điều hành danh mục đầu tư cữa quỹ và chịu trách nhiệm về hiệu quả, trách nhiệm về pháp lý đối với mọi hoạt động cữa quỹ

Trong quá trinh hoạt động, luôn được ngân hàng giám sát đảm nhận việc bảo quản, lưu giữ tài sàn và các loại chứng từ kèm theo cữa quỹ, cũng như giám sát hoạt động cữa công ty quản lý quỹ đầu tư nhằm bảo đảm quyền lợi cữa nhà đầu tư

Quỹ không có tư cách pháp nhân và chỉ có một cơ quan không thường xuyên

duy nhất là đại hội các nhà đầu tư do công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát triệu tập khi cần thiết theo những trường họp đã quy định trong điều lệ Đồng thời, các quyền và nghĩa vụ cùa công ty quàn lý quỹ đầu tư đã thành lập quỹ có thể được chuyển giao cho một còng ty quản lý khác, nếu được các nhà đầu tư đồng ý và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn [10; tr 12]

Trang 29

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 1.3.4.3 MÔ hình công ty cổ phần

Nhìn chung, m ô hình quỹ đầu tư dưới hình thức công ty cổ phần có câu trúc đơn giản như các công ty cổ phần thông thường Các cổ đông được chia thành: cô đông sáng lập (thường nắm giữ số lượng cổ phần đáng kể và tham gia vào hội đông quản trị) và cô đông thường Các sáng lập viên thường năm một tỷ lấ cô phân đáng kê

để có đủ điều kiấn tham gia hội đồng quản trị với tư cách là thành viên M ô hình này cho thấy không có sự tách biất thành bộ phận quản lý đầu tư chuyên nghiấp, các nhà đầu tư chì cấp vốn và chịu trách nhiấm hữu hạn trong phần vốn góp

M ô hình này cho phép một quỹ mạo hiểm được hình thành cà dưới dạng quỷ đóng (không mua lại chứng chì quỹ khi có yêu cầu cùa nhà đầu tư), và quỹ mở (được phép phát hành chứng chỉ quỹ liên tục và rộng rãi để tăng vốn, đồng thời sẵn sàng thu mua lại các chứng chỉ quỹ đã phát hành theo yêu cầu của nhà đầu tư).[10; tr 14]

1.3.4.4 Mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo kinh nghiấm tổ chức các quỹ Đ T M H trên thế giới thì m ô hình này ít xuất hiấn và không phát triển nhiều Do bản chất của các quỹ rất gần với tính chất xã hội hóa đầu tư, nghĩa là huy động vốn một cách rộng rãi để tập trung vào một bộ phận quàn lý đầu tư chuyên nghiấp, bộ phận này với những kỹ năng nghiấp vụ và kinh nghiấm, sẽ quản lý đầu tư số vốn tốt hơn các nhà đầu tư trực tiếp thực hiấn Vì vậy, m ô hình công ty T N H H không phát huy thật sự được những ưu điểm đặc trưng của quỹ đầu tư, cho dù số vốn của quỹ dưới hình thức công ty T N H H có thể rất lớn

1.4 Vai trò cùa Đ T M H đối vói sự tăng trưởng kinh tế

Tăng trường kinh tế là một yếu tố quan trọng của đời sống kinh tế xã hội và là một trong những chỉ tiêu then chốt để đánh giá sự phát triến cùa một quốc gia Có nhiều yếu tố tác động đến sự tăng trường của nền kinh tế và tùy vào từng giai đoạn lịch sử, các yếu tố đó được ưu tiên xem xét ở các mức độ khác nhau Nếu như trước đây tăng trưởng chú yếu dựa vào tỷ lấ tiết kiấm, tích lũy tư bản và vốn vật chất, thì ngày nay, tăng trường chủ yếu dựa vào nguồn nhân lực, công nghấ, thể chế chính trị và truyền thống văn hóa, trong đó công nghấ và nguồn nhân lực chính là động lực góp phần tăng năng suất lao động, cài thiấn lâu dài mức sống và đạt được sự tăng trường kinh tế ổn định và bền vững Bên cạnh đó, cũng không thể phủ nhận được vai trò của các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, mà hoạt động Đ T M H cũng là một bộ phận không thể tách rời, đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD 24

Trang 30

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

của đất nước Nếu xét như một ngành kinh tế độc lập thì Đ T M H có ảnh hường trực tiếp đến các nhân tố sau:

1.4.1 Vai trò của Đ T M H đối với doanh nghiệp nhận vốn Đ T M H

Lịch sử phát triển của các doanh nghiệp như Intel, Microsoíì, Yahoo, Apple thể hiện sự thành công của phương thức dùng vốn mạo hiểm hỗ trở và nuôi dưỡng doanh nghiệp công nghệ cao Những doanh nghiệp này khi khởi nghiệp đều nhận đưởc vốn Đ T M H Công ty Apple trong thời kỳ ban đầu khơi nghiệp nhận đưởc 400.000 USD vốn Đ T M H , công ty Yahoo nhận đưởc 4 triệu USD [18; tr.25] Trên thực tế, không chỉ có các doanh nghiệp nói trên khi thành lập và phát triển phụ thuộc vào sự hỗ trở của vốn mạo hiểm Ở Mỹ, ít nhất 5 0 % doanh nghiệp công nghệ cao trong quá trinh phát triển của mình đã nhận đưởc sự giúp đỡ qua Đ T M H [23] Đ T M H rất quan trọng đối với quá trình đổi mới sản xuất - kinh doanh V i nhiều lý do khác nhau m à các tập đoàn lớn rát khó khăn trong việc triển khai các dự án đồi mới công nghệ mang nhiều rủi ro Trong khi đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại tỏ ra thành công hơn trong việc thực hiện các dự án này với sự hỗ trở cùa các nhà Đ T M H Thực tế cho thấy hầu hết các hãng đi tiên phong trong việc sáng tạo và khai thác các thế hệ máy tính mới, sản phẩm phần mềm đều đã trải qua giai đoạn đưởc tiếp nhận Đ T M H khi mới chỉ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán

Như vậy, sự thành công của các doanh nghiệp này không chi đem lại lởi nhuận cho doanh nghiệp và cho nhà cung cấp vốn Đ T M H m à còn góp phần vào sự phát triển kinh te nói chung Ngành công nghiệp Đ T M H ra đời đã kéo theo sự ra đời và hoàn thiện của một loạt các ngành khác như thị trường chứng khoán, các lĩnh vực công nghệ cao v ề mặt xã hội, sự xuất hiện của ngành công nghiệp Đ T M H góp phần giải quyết công ăn việc làm cùa rất nhiều nguời

Nếu xét riêng tác động của Đ T M H đối với doanh nghiệp nhận vốn mạo hiểm thì hoạt động này thúc đẩy quá trình doanh nghiệp tung sản phẩm ra thị trường cũng như niêm yết trên thị trường chứng khoán, phát triển các lĩnh vực công nghệ cao Ngoài ra, quá trinh Đ T M H cũng giúp các doanh nghiệp tìm kiếm và đào tạo đưởc đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực và trình độ giúp doanh nghiệp vạch ra kế hoạch kinh doanh tốt trên thị trường

Một cá nhân kinh doanh khi tiến hành hoạt động của mình luôn ờ trong tình trạng đối phó trước những đòi hỏi và biến động của thị trường, phải tự mình tìm kiếm

Trang 31

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

các nguồn tài chính, đầu tư vào cơ sờ vật chất, trả nợ Nguồn vốn mạo hiểm có thể khắc phục tình trạng này, cho phép doanh nghiệp dựa vào công nghệ, có đủ các nguồn lực và dịch vụ cần thiết để duy trì tốc đớ tăng trường liên tục m à không lo phải quay vòng vốn; tạo điều kiện giảm các chi phí thuớc về vốn cố định của doanh nghiệp trong khi tống quy m ô vốn của doanh nghiệp vẫn tăng lên đều đặn với các đạt cấp vốn kế tiếp

Đ T M H cho phép thay thế sự chuyên môn hóa chức năng và đặc tính phân tán nguồn thông tin trong các công ty lớn bằng môi trường tổ chức linh hoạt, đặc trưng bằng sự điều chỉnh thường xuyên, phi tập trung hóa quá trình ra quyết định và lưu lượng trao đối thông tin mạnh mẽ, điển hình ờ các doanh nghiệp vừa và nhò về công nghệ cao

1.4.2 Vai trò của Đ T M H đối với thị trường tài chính

Đ T M H là mớt dạng kinh doanh vốn nên nó là mớt bớ phận quan trọng và không thể tách rời với thị trường tài chính Với đặc thù là rút vốn và thu lợi nhuận thông qua thị trường chứng khoán là chủ yếu, Đ T M H đã có tác đớng không nhò đến sự phát triển của thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng

Đ T M H góp phàn thúc đẩy sự phát triển của thị trường IPO bởi vì mớt trong những phương thức thoát vốn phổ biến và quan trọng nhất của Đ T M H là chào bán cổ phiếu cùa công ty nhận đầu tư ra công chúng, tức là biến các còng ty cổ phần tư nhân thành công ty đại chúng Đây là mớt cách thoát vốn đặc thù của loại hình Đ T M H , xuất phát từ mớt đặc điểm của loại quỹ này là lấy các công ty cồ phần tư nhân mới thành lập hoặc đang trong thời kỳ tăng trường làm mục tiêu đầu tư chủ yếu Việc mớt công

ty cổ phần tư nhàn được tài trợ bằng nguồn vốn Đ T M H được chuyển thành công ty đại chúng được xem như mớt trong những yếu tố minh chứng cho sự thành công của bản thân quỹ Đ T M H Tuy nhiên, quan hệ giữa quỹ Đ T M H và thị trường IPO không chỉ đơn thuần là quan hệ mớt chiều mà trái lại, chúng có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Muốn chuyển công ty từ hình thức sờ hữu tư nhân thành công ty đại chúng đòi hỏi phái có mớt thị trường IPO hoạt đớng tích cực Ngược lại, thị trường IPO phát triển cũng là mớt trong những điều kiện cần thiết để tạo tiền đề cho Đ T M H phát huy được vai trò của nó

Ngoài ra, Đ T M H còn có mối quan hệ tương hỗ qua lại với các thể chế tài chính khác như ngân hàng, bảo hiểm Cho nên, nếu Đ T M H hoạt đớng tốt thì cũng có tác

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD 26

Trang 32

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

dụng thúc đấy sự phát triển của các tổ chức tài chính này và kéo theo đó là sự ôn định của thị trường tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung

1.4.3 V a i trò của Đ T M H đối với quá trình đối mới công nghệ

Mối quan hệ giữa Đ T M H và đổi mới công nghệ xuất phát từ đặc điểm của

Đ T M H là chuyên đầu tu vào những dự án có ý tường táo bẩo, cần lượng vốn lớn, m à công nghệ cao là một lĩnh vực đẩt được những tiêu chuẩn này Có nhiều yếu tố góp phần tăng trường kinh tế như: chất lượng của lao động và vốn, tiến bộ công nghệ, mức

độ cẩnh tranh, lợi ích kinh tế nhờ quy mô, việc tái phân bổ nguồn lực, chính sách kinh tế trong đó yếu tố công nghệ đóng vai trò quan trọng Tuy nhiên, việc đầu tư đổi mới công nghệ đòi hỏi phải gia tăng nguồn vốn đầu tư Ở các nước đang phát triển vân

đề thiếu vốn để phát triển khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế trờ thành một vòng luẩn quẩn v ố n ít dẫn đến mức đầu tư cho khoa học công nghệ thấp,

từ đó dẫn đến nàng suất thấp và tốc độ tăng trưởng thấp Tốc độ tăng trường thấp tất yếu dẫn đến mức độ tích lũy vốn cho nền kinh tế thấp Đ ể phá vỡ cái vòng luẩn quẩn

đó đòi hỏi nhà nước cần có chính sách thu hút vốn đầu tư đổi mới công nghệ một cách hiệu quả nhất Có nhiều nguồn vốn khác nhau tài trợ cho đối mới công nghệ, trong đó vốn mẩo hiểm là một trong những nguồn tài trợ then chốt

Việc thu hút vốn mẩo hiểm, nhất là từ các nguồn lực nước ngoài và từ khu vực

tư nhân trong nước sẽ làm giảm áp lực về vốn đầu tư cho hoẩt động đổi mới công nghệ Bên cẩnh đó, với kỹ năng cũng như kinh nghiệm quản lý của nhà Đ T M H vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quà cho quá trinh phát triển và ứng dụng công nghệ vào các hoẩt động kinh tế Ngoài ra việc đầu tư vốn mẩo hiểm vào quá trình đổi mới công nghệ sẽ tẩo cơ hội cho phát triển các ngành nghê mới, các doanh nghiệp mới, do đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy sự tăng trường

và phát triển kinh tế một cách bền vững

Bên cẩnh đó, Đ T M H cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tẩo mối liên kết chặt chẽ giữa các định chế tài chính, các trường đẩi học, các doanh nghiệp định hướng công nghệ, các tập đoàn công nghiệp và tẩo thành một mẩng lưới phức tẩp Các mắt xích trong mẩng lưới này liên kết chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển Sự phát triển về chiều sâu và chiều rộng của mẩng lưới này góp phần thúc đẩy sự phát triển khoa học công nghệ, đổi mới hệ thống giáo dục, phát triển thị trường tài chính, và

do đó góp phần thúc đẩy sự tăng trường kinh tế quốc gia Hơn nữa sự vận hành có hiệu

Trang 33

quả của t ổ chức Đ T M H và các t ổ chức t r o n g m ạ n g lưới sẽ hạn c h ế tình trạng thông t i n

bất cân x ứ n g , góp p h ầ n g i ả m t h i ể u r ủ i r o cho các nhà đầu tư và c h o cả n ề n k i n h tế

t r o n g quá trình đ ổ i m ớ i

Đ ố i v ớ i các n ư ớ c đang phát t r i ể n , k h i m à thị trường tài chính chưa phát t r i ể n ,

các doanh n g h i ệ p tư nhân v ừ a và n h ỏ chưa được chú t r ộ n g và đầu tư, và n g u ồ n l ự c

khoa hộc công n g h ệ đang bị lãng phí ghê g ớ m thì có t h ể nói Đ T M H là m ộ t giải pháp

quan trộng n h ằ m phát t r i ể n các y ế u t ố này để đạt được sự tăng trường k i n h tế t ố t nhất

Tóm lại, toàn bộ chương một đã đề cập đến những vấn đề có tính chát tông

quan nhất về v ố n đầu tư m ạ o h i ể m cũng như hoạt động của q u ỹ Đ T M H và v a i trò c ủ a

Đ T M H đ ố i v ớ i n ề n k i n h tế V ớ i đặc điểm cơ bản của Đ T M H đó là chì tập t r u n g vào

n h ũ n g lĩnh v ự c có tỷ suất sinh l ờ i kỳ v ộ n g cao và kéo theo đó là m ứ c r ủ i r o l ớ n , điền

hình là lĩnh v ự c công nghệ cao Đ T M H đóng m ộ t v a i trò quan t r ộ n g t r o n g v i ệ c k h u y ế n

khích văn hóa k h ở i nghiệp, t i n h thần d á m chấp nhận r ủ i ro, m ạ o h i ế m và sáng tạo Sự

phát triển mạnh m ẽ c ủ a thị trường v ố n mạo h i ể m c ũ n g có n h ữ n g đóng góp tích c ự c

đến t ố c độ và chất lượng tăng trưởng k i n h tế c ủ a m ộ t quốc gia N h ữ n g lý luận t ổ n g

quan ở chương m ộ t cùng v ớ i k i n h n g h i ệ m thực tiễn t ạ i m ộ t số nước sẽ nghiên c ứ u

trong chương hai sẽ là cơ sở để tổng hợp m ộ t số bài hộc k i n h n g h i ệ m và g ợ i ý n h ữ n g

giải pháp k h u y ế n khích đầu tư mạo h i ể m tại V i ệ t N a m t r o n g chương ba

Nguyễn Thị Kim Oanh-AỈK43 - QTKD

Trang 34

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

C H Ư Ơ N G l i

N G H I Ê N C Ứ U H O Ạ T Đ Ộ N G Đ À U T ư M Ạ O H I Ề M T Ạ I M Ộ T S Ò N Ư Ớ C

T R Ê N T H Ê GIỚI 2.1 Quá trình phát triến của đầu tư mạo hiểm trên thế giói

Khái niệm Đ T M H hiện đại bắt đầu hình thành từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai ờ Mỹ và nhanh chóng trở thành một ngành công nghiệp tài chinh tại nước này Có thể kể đến tên tuổi của một số doanh nhân và doanh nghiệp được coi là người sáng lữp

ra ngành công nghiệp này như sau:

American Research and Development Corporation George Doriot, một giáo sư

đanh tiếng tại trường đại học Havard cùng với một số cộng sự của mình đã lữp ra công

ty nghiên cứu và phát triển Mỹ (American R&D cóp - ARD) vào năm 1946 tại Boston, đây có thể coi là quỹ Đ T M H đầu tiên, chuyên thực hiện những vụ đầu tư có chọn lọc vào các doanh nghiệp có tiềm năng vượt trội Sự ra đời và phát triến của sản phẩm số do công ty này sản xuất đã minh chứng cho sự thành công của nó [17; tr.34]

N ă m 1958, công ty Venrock Associates tại Boston đã trở thành công ty mạo

hiểm tư nhân đầu tiên tiến hành tài trợ cho một dự án mạo hiểm (công ty Fairchild semiconductor chuyên sản xuất thiết bị bán dẫn) [17; tr.35]

Chiến tranh thế giới lần l i đã tạo ra một loạt các sáng kiến kỹ thuữt, chủ yếu áp dụng cho lĩnh vực quân sự, bao gồm cả các vi mạch điện tử cũng như các sản phẩm phục vụ cho binh lính trong cuộc chiến tranh này Vào giữa thữp niên 50, một loạt các quỹ Đ T M H ra đời cho thấy một kỷ nguyên mới của ngành công nghiệp này đã thực sự bắt đầu

Thữp niên 60 chứng kiến sự bùng nổ cùa thị trường IPO đã cho phép các quỹ

Đ T M H chứng tỏ được tài năng của mình trong việc sáng lữp ra các công ty và tạo doanh thu cao Kết quả là Đ T M H đã trờ thành một thị trường nóng bỏng, đặc biệt là cho các cá nhân và các gia đình thượng lưu giàu có

Đ T M H tiếp tục phát triển mạnh trong ba thữp niên sau đó nhờ sự phát triển và hoàn thiện cùa thị trường chứng khoán cũng như hệ thống luữt pháp đã dành nhiều ưu đãi hơn cho hoạt động này Tuy nhiên, đến thữp niên 90 thì Đ T M H có vẻ chững lại và hoạt động kém hiệu quả do sự suy thoái kinh tế Mỹ và sự bùng nổ của thị trường IPO [23; tr.76]

Trang 35

Hoại động đầu lư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Như vậy, Mỹ là cái nôi sinh ra hình thức Đ T M H trên thế giới Sau nhiều năm phát triển với các giai đoạn thăng trầm khác nhau, Đ T M H ở Mỹ đã trở thành một ngành kinh doanh với các quỹ Đ T M H tên tuổi trên thế giới như Athur Rock, Peter Brooke, Mike Markkula Cho đến nay, Mỹ là nước có hoạt động Đ T M H phát triển mạnh nhất trên thế giới và bỏ xa các nước còn lại Nguyên nhân là nhờ có thế chê pháp luật minh bạch, khuyến khích đầu tư và thị trường tài chính vững vàng ổn định Lượng vện do các quỹ Đ T M H tài trợ trờ thành một nguồn tài chính quan trọng cho các doanh nghiệp quy m ô nhỏ và dựa vào công nghệ mới phát triển Tuy nhiên, vị trí thông lĩnh của Mỹ đang giảm dần N ă m 1999, nước Mỹ chiếm 8 4 % tổng lượng vện Đ T M H của

cà thế giới N ă m 2001, con sệ này đã giảm còn 7 2 % và năm 2007 chì còn 4 5 % [23] Tại các nước khác trên thế giới, Đ T M H phát triển chậm hơn Hầu hét nguồn vện Đ T M H ngoài nước Mỹ đều nằm ờ các nước phát triển như Canada, Tây Âu, Isarel

và Nhật Bàn

Ở châu Âu, mãi đến thập niên 80, Đ T M H mới trở thành một nguồn vện đầu tư quan trọng Trong những năm vừa qua, lượng vện do các quỹ Đ T M H quản lý tăng trường đều đặn N ă m 1997, khoảng 59 quỹ Đ T M H ờ châu  u tiến hành đầu tư 30 tỷ đôla vào hem 2000 công ty khác nhau Tại Đức, quỹ Đ T M H đầu tiên không thu hút được đồng tiền nào trong nước, nhưng năm 1996, chì trong một lần phát hành đã thu hút được 162 triệu đôla từ các quỹ hưu trí và cá nhân giàu có Mobilcom, một công ty viễn thông được tài trợ bời quỹ Đ T M H , tháng 3 năm 1997 đã trở thành công ty đầu tiên niêm yết trên sở giao địch dành cho các công ty nhỏ của Đức Tuy nhiên, các nhà

Đ T M H châu  u thường có xu hướng cấp vện cho những công ty đã trưởng thành, an toàn hơn so với các nhà Đ T M H Mỹ Thực tế, phần lớn vện ở châu  u được dùng để đầu tư vào các ngành công nghiệp tiêu dùng hơn là các ngành công nghệ cao N ă m

2007, trong khệi EU, chi 31,5% vện Đ T M H được đầu tư vào các ngành viễn thông, công nghệ thông tin và công nghệ y - sinh học, trong khi tỷ lệ này ở Mỹ là 7 5 % [15] Tại châu Á, Nhật Bản rất linh hoạt với thị trường Đ T M H , coi đây là một dạng chiến lược lâu dài và được miễn thuế trong một thời hạn nhất định Quỹ mạo hiểm công nghiệp Nhật Bản là một trong những quỹ lớn nhất khu vực châu Á, đã đầu tư vào hơn 3000 doanh nghiệp [20; tr.57] N ă m 2006, lượng vện Đ T M H ở Nhật là 7,06 tỷ đôla Tại Singapore, một thị trường vện Đ T M H khá lớn, ngay từ đầu thập kỷ 90, chính phủ đã thiết lập một trung tâm để luân chuyển vện mạo hiểm [14; tr.20]

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD 30

Trang 36

Hoạt động đầu lư mạo hiếm tại một sè nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Đ T M H tại các nước đang phát triên mới thực sự được hình thành từ đâu những năm 1990 Nguyên nhân là do những nước này thiếu các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của Đ T M H Tuy nhiên, thực tế này đang thay đổi, Đ T M H đang phát triển mạnh mẽ ờ Trung Quốc và Ấ n Độ: năm 2004, tổng vốn Đ T M H tại Ấ n Đ ộ đạt gần một

tỷ đôla Tại Trung Quốc, năm 2002 vốn Đ T M H mới là 418 triệu đôla thì đến năm

2004 đã tăng lên 992 triệu đôla, đến năm 2007 là 3,2 tỷ đôla Trong năm 2006, 21 công ty của Trung Quốc được tài trợ bụi các quỹ Đ T M H đã chào bán cổ phiếu lần đầu

ra công chúng được 4,1 tỷ USD, đứng vào hàng các thương vụ IPO lớn nhất của ngành công nghệ thông tin (nguồn: Ernst&Young/ Venture One) Trong những năm gần đây,

xu hướng đầu tư vào web 2.0 bùng nổ mạnh mẽ

Tại một số khu vực khác trên thế giới như Mỹ Latin và châu Phi, Đ T M H hầu như chưa phát triển và chiếm tỷ lệ rất nhỏ Tính đến hết năm 2007, Mỹ chiếm 4 5 % tổng nguồn vốn Đ T M H , châu  u 3 1 % , khu vực châu Á - Thái Bình Dương là 13%, Trung Đông và châu Phi 2%, châu Mỹ (trừ Mỹ, gồm Canada và Mỹ Latin) 9 % (theo Global Trends venture capital 2007 survey)

2.2 Nghiên cứu hoạt động Đ T M H tại một số nước trên thế giới

Mỹ là cái nôi phát sinh ra ngành công nghiệp mạo hiểm toàn cầu và đi đầu trong công cuộc thương mại hóa tri thức, kinh tế Mỹ phát triển với tốc độ chóng mặt cũng xuất phát từ đây BỊ hấp dẫn bụi thành công của Mỹ, hàng loạt các quốc gia phát triển cũng như đang phát triển đã cố gắng áp dụng những kinh nghiệm của Mỹ với hy vọng sẽ sao chép được những thành công đó vào nước mình Một thực tế không thể phủ nhận, Mỹ là nước có nhiều bài học và kinh nghiệm nhất cho tất cả các quốc gia trên thế giới học hỏi

Trong chương hai của luận văn, tác giả xin được trình bày tổng quát về hoạt động Đ T M H tại một số nước có Đ T M H phát triển ờ những mức độ khác nhau: các nước có thị trường vốn mạo hiểm rất phát triển (Mỹ, Singapore), Singapore là nước trong nhiều năm liền được xếp thứ hạng cao về Đ T M H trên thế giới, đồng thời cũng là nước khẳng định được thành công to lớn xuất phát từ những nỗ lực tuyệt vời của chính phủ; những nước được đánh giá là có tiềm năng về công nghệ cao nhưng Đ T M H không mấy phát triển ( Ấ n Độ, Trung Quốc) và Malaysia - một nước Đông Nam Á có môi trường kinh tế xã hội và một xuất phát điểm khá giống Việt Nam - đang trong đà phát triển với rất nhiều nỗ lực để có một ngành công nghiệp Đ T M H thành công

Trang 37

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.2.1 M ỹ - Nơi khỏi nguồn của ngành công nghiệp "biến ý tưởng sáng tạo thành của cãi vật chất"

2.2.1.1 Khái quát quá trình phát triển hoạt động ĐTMH tại Mỹ

Tiến trình của ngành vốn mạo hiểm Mỹ tương ứng với những phát triên trong công nghệ, nhu cầu khởi nghiệp, tính sẵn có của vốn, và khuôn khị pháp lý thích hợp Những bước quan trọng trong tiến trình của thị trường vốn mạo hiểm Mỹ:

Năm 1946, thành lập Tập đoàn nghiên cứu và Phát triển Mỹ (ARD), một công

ty đầu tư dạng đóng, có mục đích cung cấp giải pháp khu vực tư nhân cho tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp mới và những hoạt động kinh doanh nhỏ, cùng những kiến thức chuyên môn sâu về quàn trị bên cạnh việc tài trợ Đây là công ty giao dịch đại chúng đầu tiên chuyên môn hóa trong việc đầu tư vốn cị phần cho các công ty khởi nghiệp Thành công ban đầu của công ty này thật sự ngoạn mục, với 70.000USD đầu tư vào 7 7 % vốn cị phần của công ty thiết bị số, sau 14 năm nó đã đem lại khoản lợi nhuận lớn gấp 5000 lần [17; tr.4]

Năm 1958, thành lập chương trình công ty đầu tư kinh doanh nhỏ (SBIC), do cơ

quan Quàn lý kinh doanh nhỏ điều hành, để thúc đẩy quá trinh thành lập công ty mới bằng việc bị sung cho những nguồn truyền thống bằng những nguồn vốn đầu tư mạo hiểm Mặc dù gặp nhiều khó khăn, SBIC đã chuyển được những khối lượng kỷ lục vốn

cị phần tài trợ cho những công ty mới, nhỏ, tăng trường nhanh Trong những năm

1960 và 1970, SBIC chiếm tới một phần ba tịng tài trợ mạo hiểm, nhưng tới năm 1990 con số chì còn chua tới 5% Do quàn lý kém và lạm dụng, hàng loạt SBIC đã phá sản trong khoảng thời gian từ 1986 tới 1992 [17; tr.4-5]

Sự chậm lại của thị trường vốn mạo hiểm Mỹ trong những năm 1970, do một số yếu tố sau: suy thoái kinh tế, thiếu những nhà doanh nghiệp mới đủ phẩm chất để điều hành những công ty khởi nghiệp, thay địi trong thuế đã khiến cho những khoản thu nhập từ cị phiếu kém hấp dẫn, những điều kiện của thị trường cị phiếu đã dẫn đến sự gần như là biến mất của IPO cho những hãng nhỏ Đặc biệt, năm 1974 Quốc hội Mỹ ra đạo luật cấm sử dụng tiền của các quỹ hưu trí để tiến hành Đ T M H , do đó ngành công nghiệp Đ T M H bị ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt trong năm 1975 tịng số vốn giảm chì

còn l o triệu đòla, một mức thấp kỷ lục trong lịch sử ngành Đ T M H Mỹ [17; tr6-7]

Những thay địi trong quàn lý và thuế vào cuối những năm 1970 đã làm hồi sinh ngành vốn mạo hiểm N ă m 1971, Mỹ thành lập thị trường cị phiếu đầu tiên dành riêng

Nguyễn Thị Kim Oanh -A1K4Ì - QTKD 32

Trang 38

Hoại động đầu tư mạo hiềm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

cho các công ty có tiềm năng tăng trường cao, NASDAQ Làn sóng Đ T M H thứ hai tại

Mỹ bắt đầu từ năm 1978, các quỹ Đ T M H Mỹ tăng trưởng vượt bậc vào những năm

1980, một phần là do sáu đạo luật quan trọng trong khoảng thời gian từ 1978-1981 Chẳng hạn như việc giảm thuế thu nhập từ đầu tư vửn 49,5% xuửng còn 2 8 % , xóa bỏ hạn chế đửi với việc sử dụng tiền cùa các quỹ hưu trí để ĐTMH Trong những năm

1980, ngành kinh doanh vửn mạo hiểm ờ Mỹ còn thu được lợi nhuận khổng lồ từ sự bùng nả của máy tính cá nhân Từ năm 1980 tới 1990, giá trị của ngành máy tính cá nhân tăng gần như từ sử không lên tới hơn 100 tỷ USD, sự tích lũy của cải hợp pháp lớn nhất trong lịch sử Hơn 7 0 % trong sử các hãng này được vửn mạo hiểm hậu thuẫn Trong sử những công ty Mỹ được nuôi dưỡng bằng vửn mạo hiểm nổi lên là Cisco, Compaq, Cray, Genetech, Lotus, Microsoít, Nestcape, và Sun Microsystems Hình thái

thửng trị của quỹ vửn mạo hiểm trong những năm 1980 là hợp danh hữu hạn [17; tr.6]

Cuửi những năm 1980, các quỹ Đ T M H không còn là các cá nhân và gia đình giàu có nữa, m à chủ yếu đến từ các quỹ hưu tri, quỹ tương hỗ, các tổ chức tài chính khác và các doanh nghiệp, chiếm khoảng một nửa tổng vửn Đ T M H Trong khi năm

1978, các nhà đầu tư cá nhân và gia đinh giàu có là nguồn vửn duy nhất, sau một thập

kỷ chỉ còn chiếm 1 0 % tổng vửn [24; tr.10]

N ă m 1995, chương trình Nghiên cứu đổi mới Kinh doanh nhỏ (SBIR) cung cấp gần 900 triệu đôla cho các hãng trẻ có hàm lượng công nghệ cao Các nhà tư bản mạo hiểm Mỹ đầu tư một mức kỷ lục 14 tỷ đôla vào gần 3000 công ty trong năm 1998, so

với 12 tỷ năm 1997, l o tỷ năm 1996, và 8 tỷ năm 1995 Quy m ô trung bình cùa mỗi khoản tài trợ năm 1998 là 5 tỷ đôla v ố n mạo hiểm đầu tư vào Caliornia là 5,8 tỷ đôla,

Massachusetts 1,7 tỷ và Texas 800 triệu, lớn hơn sử vửn đầu tư vào cả châu Âu.[17; tr.8]

Trong thập kỷ 90 này, Đ T M H ở Mỹ bước vào thời kỳ mạnh nhất sau một cuộc suy thoái ngắn theo chu kỳ kinh tế Tổng vửn Đ T M H liên tục tăng, lên đến đỉnh điểm vào năm 2000 với 100 tỷ đôla Theo tổng kết, ờ Mỹ cứ đầu tư Ì USD vào quỹ Đ T M H loại trung bình thi sau một năm sẽ thu được Ì ,51 USD, nếu đầu tư vào quỹ loại khá thì thu được 2 USD Vì vậy, tiền của tất cả các loại quỹ khác dồn về quỹ Đ T M H Nguyên nhân của tình trạng tăng trưởng trong những năm 90 là do ngành công nghiệp máy tính

và mạng ở Mỹ có bước tăng trường nhảy vọt Tuy nhiên, nhiều công ty ra đời ồ ạt tỏ ra hoạt động kém hiệu quả hoặc được định giá quá cao so với thực tế Hậu quả là từ năm

Trang 39

Hoại động đầu tư mạo hiểm tại mội số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2001 trở đi, hàng loạt công ty về công nghệ thông tin và kinh doanh trên mạng (dotcom) sụp đổ, số vốn Đ T M H cũng giảm xuống đáng kể, đến năm 2004 chỉ còn 21

tỷ đôla (bàng 3)

Bảng 3 - Giá trị đầu tư và số doanh vụ Đ T M H ở M ỹ giai đoạn 2000 - 2008

N ă m Số vụ đầu tư Giá trị trung bình

(triệu USD)

Tổng số vốn Đ T M H đã đầu tư (triệu USD)

2007 đầu 2008 nền kinh tế Mỹ lại có dớu hiệu cùa một chu kỳ suy thoái ngắn

Vốn Đ T M H trong thời kỳ này chuyển hướng sang các lĩnh vực mới: khoa học đời sống (gồm công nghệ sinh học và thiết bị y tế) đạt kỷ lục trong năm 2007 (9,1 tỷ USD với 862 doanh vụ); khoa học xã hội chiếm 3 1 % tổng vốn mạo hiểm và công nghệ sạch (bảo tồn môi trường, năng lượng mới, chống ô nhiễm, tái sinh chớt thải), các công

ty lĩnh vực này đã thu hút 2,2 tỷ USD với 202 doanh vụ Ngành công nghiệp phần mềm tuy tăng không nhiều trong vài năm gần đây nhưng vẫn duy trì tốc độ ổn định và chiếm tỷ trọng lớn nhớt trong tổng lượng vốn mạo hiểm đã giải ngân (bảng 4)

Nguyễn Thị Kim Oanh-AlK43 - QTKD

Trang 40

Hoạt động đầu tư mạo hiểm tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Ngày đăng: 04/04/2014, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adam Sack và John McKenzie, (tháng 5-6/1998). "Báo cáo hoạt động cửi các quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài tại Việt Nam". Dự án do MPDF chủ trì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động cửi các quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Adam Sack, John McKenzie
Nhà XB: MPDF
Năm: 1998
2. Danh Sơn, (2003). "Thị trường khoa học cóng nghệ". Tạp chí "Nghiên cứu kinh tế" tháng 10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường khoa học cóng nghệ". Tạp chí "Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Danh Sơn
Năm: 2003
3. Liên hiệp các hội Khoa học và kinh tế Việt Nam, (2003). "Hội thảo kinh tế tri thức: Khoa học và thực tiễn ữ Việt Nam&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo kinh tế tri thức: Khoa học và thực tiễn ữ Việt Nam
Tác giả: Liên hiệp các hội Khoa học và kinh tế Việt Nam
Năm: 2003
4. Nguyễn Văn Định , (8/2001). "Hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm ớ Việt Nam". Tạp chí "Nghiên cứu kinh tê" sô 279, tháng 8 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm ớ Việt Nam". Tạp chí "Nghiên cứu kinh tê
5. PGS - TS Trân Thị Thái Hà, (2004). "Thị trường vắn mạo hiểm - Kinh nghiệm quác tẽ và những gợi ý cho Việt Nam". Đe tài nghiên cứu cấp Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường vắn mạo hiểm - Kinh nghiệm quác tẽ và những gợi ý cho Việt Nam
Tác giả: PGS - TS Trân Thị Thái Hà
Năm: 2004
6. PGS - TS Trần Thị Thái Hà, (2003). "Vẩn mạo hiểm và vai trò của chinh phủ trong việc hình thành thị trường vẩn mạo hiếm". Tạp chí "Nghiên cứu kinh tế", tháng 10 năm 2003, tr. 40-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẩn mạo hiểm và vai trò của chinh phủ trong việc hình thành thị trường vẩn mạohiếm". Tạp chí "Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: PGS - TS Trần Thị Thái Hà
Năm: 2003
7. PGS - TS Trần Thị Thái Hà, (2004). "Tiếp cận vốn mạo hiếm Mỹ". Tạp chí tài chính số 8 (487)/2004, tr.42-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận vốn mạo hiếm Mỹ
Tác giả: PGS - TS Trần Thị Thái Hà
Năm: 2004
8. Th.s Nguyễn Nghiêm Thái Minh, (tháng 3-5/2005). "Vẩn mạo hiểm - Venture Capitai". Tạp chí Phát triển kinh tế, tr.12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẩn mạo hiểm - Venture Capitai
9. Th.s Đặng Thị Thu Hoài, (2003). Viện nghiên cứu kinh tế quản lý trung ương, "Đâu tu mạo hiếm và phát triển khoa học công nghệ ữ Việt Nam. Thực trạng và một số chính sách gợi ý". Đe tài nghiên cứu khoa học cấp Viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đâu tu mạo hiếm và phát triển khoa học công nghệ ữ Việt Nam. Thực trạng và một số chính sách gợi ý
Tác giả: Th.s Đặng Thị Thu Hoài
Nhà XB: Viện nghiên cứu kinh tế quản lý trung ương
Năm: 2003
12. Ajit Singh; Alaka Singh and Bruce Weisse, (2001). "In/ormation Technology, Venture Capital and the Stock Market&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In/ormation Technology, Venture Capital and the Stock Market
Tác giả: Ajit Singh, Alaka Singh, Bruce Weisse
Năm: 2001
13. AVCJ, (2005 - 2006). "The 2005 Guide to Venture Capital in Ảsia". Asian Venture Capital Journal No.4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2005 Guide to Venture Capital in Ảsia
14. Clement K.Wang (National University of Singapore), (2005). "Defferences in the Government structure ofVenture Capitar. The Singapore Venture Capital Industry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defferences in the Government structure of Venture Capitar. The Singapore Venture Capital Industry
Tác giả: Clement K.Wang
Nhà XB: National University of Singapore
Năm: 2005
16. Dr. Alock Agganval, Chairman, Evaluesrve Inc, (21/8/2006). 'Ví the Venture Capital Market in India getting overheated?&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ví the Venture Capital Market in India getting overheated
Tác giả: Dr. Alock Agganval
Nhà XB: Evalueserve Inc
Năm: 2006
18. Gunseli Baygan & Michael Freudenberg, (2000). "ỉnternationalization of Venture Capital Activity in OECD coutries: Implications for Measurement and Policý&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internationalization of Venture Capital Activity in OECD countries: Implications for Measurement and Policy
Tác giả: Gunseli Baygan, Michael Freudenberg
Năm: 2000
20. Martin Kenney/Kyonghee Han/Shoko Tanaka, (2004). "The venture Capital industries of East Asia: Á report the World banh&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The venture Capital industries of East Asia: Á report
Tác giả: Martin Kenney, Kyonghee Han, Shoko Tanaka
Nhà XB: World Bank
Năm: 2004
21. Paul A.Gompers; Josh Lemer, (2004). "The money of Invention - Havard Business School Press/ Boston Massachusetts&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The money of Invention
Tác giả: Paul A. Gompers, Josh Lemer
Nhà XB: Harvard Business School Press
Năm: 2004
23. Sunil Jagwani, "Supply and Demand o/Venture Capital in the US&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply and Demand o/Venture Capital in the US
Tác giả: Sunil Jagwani
17. Jeffrey D.Nuechterlein, (1998). " I n t e r n a t i o n a l Venture capital: The role of start- up Financing in United State, Europe andAsia&#34 Khác
19. Lee w. McKnight; Jesse Park, (7/2001). "Nothing Venture, NothinggainedT' Khác
22. Ronal IGilson; Bernard Black, (1999). "Does venture capital require an active stock market? &#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ì - Sự khác biệt giữa  Đ T M H và đởu tư  t ừ vay ngân hàng - khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam
ng Ì - Sự khác biệt giữa Đ T M H và đởu tư t ừ vay ngân hàng (Trang 12)
Bảng 3 - Giá trị đầu tư và số doanh vụ  Đ T M H ở  M ỹ giai đoạn 2000 - 2008 - khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 3 Giá trị đầu tư và số doanh vụ Đ T M H ở M ỹ giai đoạn 2000 - 2008 (Trang 39)
Bảng 4 -  Đ T M H ở Mỹ theo ngành năm 2006 và 2007 - khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 4 Đ T M H ở Mỹ theo ngành năm 2006 và 2007 (Trang 40)
Bảng 6 -  M ộ t số thông tin về  4 quỹ  Đ T M H hoạt động tại Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 6 M ộ t số thông tin về 4 quỹ Đ T M H hoạt động tại Việt Nam (Trang 76)
Bảng 7 -  Lĩnh vực đầu tư của một số Quỹ  Đ T M H hoạt động ở Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 7 Lĩnh vực đầu tư của một số Quỹ Đ T M H hoạt động ở Việt Nam (Trang 78)
Bảng 8 - Danh mục các công ty đã nhận đầu tư của Mekong Enterprise Fund - khóa luận tốt nghiệp hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 8 Danh mục các công ty đã nhận đầu tư của Mekong Enterprise Fund (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w