1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

107 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Tô Lan Hương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Tuyết Nhung
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh ngân hàng và tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 13,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cùa các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT Chương 1: NHỮNG VẤN Đ Ề C Ă N BẢN V È NHTM V À N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA NHTM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ tệ và

Trang 3

Giải pháp nâng cao nàng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

A N Z Tập đoàn Ngân hàng hữu hạn úc và New Zealand

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

EAB Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu

Habubank Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế

ICB/Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam

IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Maritime Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Hằng Hải Việt Nam

MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

N H T M Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

N H T M V N Ngân hàng thương mại Việt Nam

OCB Ngân hàng thương mại cồ phần Phương Đông

PGBank Ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex

POS Máy thanh toán tiền (Point of sale)

Sacombank Ngàn hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Saigon Bank/SCB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương

SeaBank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

SGVF Công ty Societe General Viet Finance

SHB Ngân hàng thương mại cồ phần Sài Gòn - Hà Nội

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 4

Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương

T T L N H Thanh toán liên ngân hàng

V A B Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á

VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

VIB Ngân hàng thương mại cồ phần Quốc tế

VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quôc

doanh

WB Ngân hàng thế giới

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 5

Giãi pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cùa các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

1.2 Năng lực cạnh tranh cệa N H T M trong hội nhập kinh tế quốc tế 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của N H T M 13

1.2.3 Các nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của các N H T M 16

1.2.4 Các xu hướng chủ yếu tác động đến kinh doanh ngân hàng 19

1.3 Kinh nghiệm cải cách hệ thống N H T M nhằm nâng cao sức cạnh tranh

cệa Trung Quốc sau khi ra nhập WTO 21

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC

N H T M V N T R O N G T H Ờ I GIAN QUA 23

2.1 Khái quát về hệ thống N H T M V N 23

2.2 Tình hình cạnh tranh hiện tại đối vói các nghiệp vụ cơ bản cệa các

N H T M V N 24

2.2 Ì Lĩnh vực huy động vốn và cho vay 25

2.2.2 Lĩnh vực cung ứng dịch vụ thanh toán 29

2.2.3 Lĩnh vực dịch vụ thè 31

2.2.4 Lĩnh vực chi trả kiều hối 34

2.2.5 Lĩnh vực dịch vụ mới 35

2.2.6 Tình hình gia tăng tốc độ mở rộng chi nhánh 36

2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh cệa các N H T M V N qua các chỉ tiêu 38

2.3.1 Năng lực tài chính 38

Trang 6

2.3.2 Năng lực công nghệ 51

2.3.3 Nguồn nhân lực 56

2.3.4 Năng lực quàn lí và cơ cấu tổ chức 60

2.3.5 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ 61

2.3.6 Năng lực marketing 64

2.3.7 Tinh hình cạnh tranh và hợp tác giữa các N H T M 66

2.4 Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của các N H T M V N 68

thừng N H T M V N 72 3.2 Các giải pháp nàng cao năng lực cạnh tranh từ phía các N H T M 74

3.2 Ì Tăng cường năng lực tài chính 74

3.2.2 Nâng cao năng lực công nghệ 78

3.2.3 Nâng cao năng lực quản lí 79

3.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ 81

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 84

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng 89

3.3 Các giải pháp vĩ m ô của Nhà nước 89

3.3.2 Nâng cao vai trò quản li và giám sát cùa N H N N 93

Trang 7

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

DANH MỤC C Á C BẢNG BIỂU

Sơ đồ Ì: Mô hình các áp lực cạnh tranh tác động lên NHTM 17

Biêu đồ 2: Thị phần về Tổng tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam 24

Đô thị 3: Tóc độ tăng huy động vốn của hệ thống ngân hàng 25

Đô thị 4: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng 27

Bảng 5:10 ngân hàng có số lượng máy A T M lớn nhất 32

Bảng 6: vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu của các NHTMNN 39

Bảng 7: Các ngân hàng đứng đầu khu vực Đông Nam Á 40

Bảng 8: Các ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất thế giới năm 2006 41

Đồ thị 9: Hệ số CAR của một số ngân hàng 42 Bảng 10: Vốn điều lệ của một số NHTMCP và kế hoạch tăng vốn điều lệ 44

Bảng 11: Chỉ số ROE và ROA của các ngân hàng thương mại Việt Nam 46

Bảng 12: Một số chỉ tiêu sinh lởi của NHTMVN so với thế giới 47

Bàng 13: Kết quả kinh doanh của một số NHTMVN 48

Bảngl4: số liệu về phí giao dịch ngân hàng khảo sát ở Mỹ 54

Trang 8

L Ờ I M Ở Đ Ầ U

1 Sự cần thiết của đề tài

trong giai đoạn mờ cửa, hội nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế, ngành ngân hàng giữ vai trò rất quan trọng, là một trong những kênh huy động và điều hòa nguồn vốn của nền kinh tế, đồng thời cũng là công cụ quan trọng trong việc ổn định thị trường tài chính và quàn lý kinh tế của nhà nưểc Sự tăng trưởng và phát triển của hệ thống này tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến sự tăng trường của toàn

bộ nền kinh tế Đặc biệt, nhiều lĩnh vực kinh doanh mểi như thương mại điện tử,

bán lẻ, chứng khoán, V.V phụ thuộc rất nhiều vào các dịch vụ ngân hàng

Ngày 4/3/2008 ngân hàng con 1 0 0 % vốn nưểc ngoài đầu tiên của hai tập đoàn HSBC và Standard Chatered Bank được phép thành lập tại Việt Nam Sự kiện này đã mở ra một giai đoạn phát triển mểi của ngân hàng nưểc ngoài, đồng thời thế hiện một phần trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam nham xóa bở các rào cản đối vểi quy m ô và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng ngoại Sự

có mặt của ngân hàng nưểc ngoài có thể tạo nguồn động lực buộc các ngân hàng trong nưểc phải đổi mểi, nhưng cũng đặt ra những thách thức mểi cho hệ thống ngân hàng trong nưểc

Các ngân hàng nưểc ngoài có năng lực tài chính mạnh, có kinh nghiệm quàn trị rủi ro tốt và đặc biệt có qui trinh nghiệp vụ chuẩn mực, tiên tiến, công nghệ hiện đại hơn hẳn các N H T M V N sẽ là thách thức lển trong việc giữ vững thị trường hoạt động trong nưểc và mờ rộng thị trường ra nưểc ngoài

Trong khi đó, hệ thống N H T M V N đang ờ mức độ thấp về vốn, công nghệ, trình độ tổ chức chuyên môn nghiệp vụ Bên cạnh đó, thị trường tài chinh chưa thực sự phát triển, cơ chế quản lý giám sát chưa hoàn thiện, chưa có chính sách thống nhất để quản lý hiệu quà hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các N H T M V N trong thời điểm hiện nay là rất cần thiết đề hội nhập thành công

Trang 9

Xuất phát từ những lý do trên em quyết định chọn đê tài:"Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" làm khóa luận tốt nghiệp

N H T M V N trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

cường khả năng cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập

3 Đ ố i tượng và p h ạ m v i nghiên c ứ u

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động của các NHTMVN, hoạt động cạnh tranh và hội nhập của các NHTM, công tác quàn lý của nhà nước đối với các hoạt động này và các yếu tố liên quan đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các N H T M trong tiến trình hội nhập

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp luận chù yếu được sử dụng bao gồm phương pháp phân tích, tểng hợp, so sánh, logic và dự báo định tính Các số liệu, dữ liệu được thu thập từ những nguồn bao gồm Báo cáo thường niên cùa các NHTM, các tạp chí chuyên ngành Ngoài ra, khóa luận cũng tham khảo và kế thừa những kết quả nghiên cứu có trước từ báo chí, các đề tài nghiên cứu, và các nguồn khai thác được trên Internet

5 K ế t cấu luận văn

Ngoài phần mờ đầu, kết luận và danh mục tham khảo luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Những vấn đề căn bản về N H T M và năng lực cạnh tranh của

N H T M trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 10

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các N H T M V N trong thời

gian qua

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các

N H T M V N trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền thọ kiến thức cho em suốt thời gian qua Cảm ơn khoa Quàn trị kinh doanh trường Đại học Ngoại Thương

đã tạo điều kiện cho em làm tốt khóa luận này Em đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạc sĩ Nguyễn Tuyết Nhung đã hết sức tận tinh, chì bảo, hướng dẫn

em trong quá trình làm khóa luận

Với kiến thức còn hạn chế, khóa luận chắc chắn còn nhiều thiếu sót ít nhiều những nhận định, đánh giá trong luận văn còn mang tính chủ quan Em rất mong nhận được sự chỉ bào của các thầy cô và các bạn để có thể phát triến và hoàn thiện hơn đề tài trong tương lai

Trang 11

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cùa các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

Chương 1: NHỮNG VẤN Đ Ề C Ă N BẢN V È NHTM V À N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA NHTM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ

tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng

số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán"

Như vậy, có thể xem Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền

tệ m à hoạt động thường xuyên và chù yếu cỗa nó là nhận tiền gửi cỗa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và được phép sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp vụ thanh toán, chiết khấu

1.1.2 Chức năng của NHTM

Trong điều kiện cùa nền kinh tế hàng hóa, ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng sau đây:

- Chức năng trung gian tín dụng :

Đày là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất NHTM Thực hiện chức năng này, một mặt N H T M huy động và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay, mặt khác trên cơ sờ nguồn vốn đã huy động được, ngân hàng sử dụng cho vay đề đáp ứng nhu cầu vốn cỗa nền kinh

lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở tôn tại và phát triền cỗa NHTM

- Chức năng trung gian thanh toán: Trong chức năng này, ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán thay mặt khách hàng Đe việc thanh toán nhanh

Trang 12

chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiêu hình thức thanh toán như thanh toán bàng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các ngân hàng còn thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc các trang tâm thanh toán

- Chức năng tạo "bút tệ" hay tiền ghi sổ: Là chức năng sáng tạo ra bút tệ đưục thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu tư của các N H T M trong mối quan hệ với N H N N góp phần gia tăng khối lưụng tiền tệ cho nền kinh tế

tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

1.1.3 Các dịch vụ chủ yếu của NHTM

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính m à xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quà

1.1.3.1 Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng

- Thực hiện trao đoi ngoại tệ: Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch

vụ ngân hàng đầu tiên đưục thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một ngân hàng đứng

ra mua, bán một loại tiền này lấy một lại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính ngày nay mua bán ngoại tệ thường chì do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bời vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao

- Cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán các khoản nụ (khoản phải thu) của khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dụ trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

- Nhận tiền gửi: Cho vay đưục coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách đế huy động nguồn vốn cho vay Trong đó, hình thức

Trang 13

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

nhận tiền gửi là hoạt động thường xuyên và chù yếu cùa các NHTM Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trà lãi cho

trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh

- Bảo quản vật có giá trị: Ngay tự thời Trung cổ, các ngân hàng đã bắt đẩu thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bào quàn Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách hàng tờ biên nhận do ngần hàng phát hành Lợi ích của việc sử dụng phương tiện thanh toán bằng giấy thay cho bằng kim loại đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng Đó là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng

- Tài t r ợ các hoạt động của Chính phủ: Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Ngày nay, chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Thông thường, ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi

mà ngân hàng huy động được hoặc phải cho vay với điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp của chính phủ

- Cung cấp các tài khoản giao dịch: Là một tài khoản tiền gửi cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngàn hàng bời vì nó cài thiện đáng kể hiệu quà của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và an toàn hơn

- Cung cấp dịch vụ ủy thác: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quàn lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quàn lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là người được

ủy thác trong di chúc quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công

Trang 14

bố tài sản, bảo quàn các tài sàn có giá, đầu tư có hiệu quả, và đảm bào cho người thừa kế hợp pháp việc nhận được khoản thừa kế

-Cho vay tiêu dùng: Trước kia, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bời vì họ tin rỡng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy m ô rất nhò với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và

sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngần hàng phải hướng tới người tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới thư hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất

ờ các nước phát triển

- T ư vấn tài chính: Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động tu vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và

nước và ngoài nước cho các khách hàn£ kinh doanh cùa họ

- Quản lý ngân quỹ: Qua nhiều năm, các ngàn hàng đã phát hiện ra ràng một số dịch vụ m à họ làm cho bàn thân minh cũng có ích đối với các khách hàng Một trong những ví dụ nổi bật nhất là dịch vụ quàn lý tiền mặt, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu

tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt đề thanh toán Trước kia, các ngân hàng

có khuynh hướng chuyên môn hóa vào dịch vụ quàn lý tiền mặt cho các tổ chức, hiện nay có một xu hướng đang gia tăng về việc cung cấp các dịch vụ tương tự cho người tiêu dùng

- Dịch vụ thuê mua thiết bị: Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê

- Cho vay tài t r ợ d ự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho chi phí

Trang 15

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Rủi ro trong loại hình tín dùng này nói chung là cao song lãi lại lớn Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đất

- Bán các dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hồp khách hàng vay vốn bị chết hay bị tàn phế Hiện nay, ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua các liên doanh hoặc các thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyền, theo đó một công ty bào hiểm đồng ý đặt một văn phòng đại lý tại hành lang của ngân hàng và ngân hàng sẽ nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ

ờ đó

- Cung cấp các kế hoạch hưu trí: Phòng ủy thác ngân hàng rất năng động trong việc quàn lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế

chính hiện nay, nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở thành một "bách hóa tài chính" thực sự, cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tại một địa điểm Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán

- Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn: Ngân hàng ngày nay đang theo chân các tố chức tài chính hàng đầu trong việc cung cấp dịch

vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ ngân hàng bán buôn cho các tập đoàn lớn Những dịch vụ này bao gồm xác định mục tiêu họp nhất, tài trồ mua lại công ty, mua bán chứng khoán cho khách hàng (ví dụ: bảo lãnh phát hành chứng khoán), cung cấp công cụ Marketing chiến lưồc, các dịch vụ hạn chế rủi ro để bảo vệ khách hàng

- Bảo lãnh: Trong những năm gần đầy, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của minh

Trang 16

mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác

- Ngân hàng đa năng: Danh mục dịch vụ ngân hàng đang tăng lên nhanh chóng Nhiều loại hình tín dụng và tài khoản tiền gửi mới đang được phát triển, các loại dịch vụ mới như giao dịch qua Internet và thẻ thông minh (Smart card) đang được mở rộng và các dịch vụ mới (như bảo hiểm và kinh doanh chứng khoán) được tung ra hàng năm Nhìn chung, danh mục các dịch vụ đầy ân tượng

do ngân hàng cung cỏp tạo ra sự thuận lợi rỏt lớn hơn cho khách hàng Khách hàng có thế hoàn toàn thỏa mãn tỏt cả các nhu cầu dịch vụ tài chính của mình thông qua một ngân hàng và tại mọi địa điểm Thực sự, ngân hàng đã trở thành

"bách hóa tài chính" ở kỷ nguyên hiện đại, công việc hợp nhỏt các dịch vụ ngân hàng, bào hiểm, môi giới chứng khoán dưới một mái nhà chính là xu hướng

mà người ta thường gọi là ngân hàng đa năng

1.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM trong hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh nói chung

" Tại sao một số quốc gia lại thành công trong khi một số quốc gia khác lại thỏt bại trong cạnh tranh quốc tế Đây là câu hỏi đặt ra nhiều nhỏt trong thời đại ngày nay Năng lực cạnh tranh đã trờ thành mối quan tâm của hầu hết các chính

nhau về năng lực cạnh tranh trên các cỏp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Nổi bật nhỏt trong các học thuyết về năng lực cạnh tranh gần đây là học

Micheal Porter thừa nhận không thể đưa ra một định nghĩa tuyệt đối về khái niệm năng lực cạnh tranh Trong cuốn Năng lực cạnh tranh cùa các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập cùa PGS.TS Nguyễn Thị QUY bàn về khái niệm năng lực cạnh tranh ờ giác độ vi m ô và vĩ mô Theo tác giả "việc cố gang đưa ra một

1 Micheal E Porter, B ả n dịch tiếng Việt cuốn L ợ i thế cạnh tranh quốc gia cùa trường Đ H Ngoại thuôn" tr

l N x b Free Press 1990

Trang 17

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

định nghĩa về năng lực cạnh tranh chuẩn ở tầm vi m ô hay vĩ m ô đều không phải

Thật vậy, hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết "chuẩn" về năng lực

có thể hiểu về năng lực cạnh tranh ờ ba cấp độ:

-Năng lực cạnh tranh quốc gia (NLCTQG): là năng lực của một nền kinh tế đạt đưằc tăng trường bền vững, thu hút đưằc đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của người dân

-Nàng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: đưằc đo bằng khả năng duy trì và

mở rộng thị phần, thu lằi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước

-Năng lực cạnh tranh cùa sàn phẩm dịch vụ: đưằc đo bằng thị phần của sàn phẩm hay dịch vụ đó trên thị trường

Mối quan hệ giữa 3 cấp độ canh tranh

-Năng lực cạnh tranh quốc gia cao đòi hỏi có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh; đồng thời phải xây dựng môi trường kinh doanh, chính sách vĩ

-Để doanh nghiệp cạnh tranh tốt điều kiện, tiền đề kinh doanh của nền kinh

môi trường kinh tế phải ổn định; kết cấu hạ tầng, lao động, khoa học và công nghệ cũng là những yếu tố quan trọng quyết định NLCTQG

-Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sàn phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Một doanh nghiệp có thể kinh doanh nhiều sàn phẩm dịch vụ có năng lực cạnh tranh khác nhau

Mối quan hệ cùa 3 cấp độ cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hóa

- Không nâng cao đưằc NLCTQG: ít thu hút đưằc đầu tư, doanh nghiệp mất thị phần trên thị trường trong nước và thế giới;

Lý luận Chinh trị

Trang 18

- M ỗ i một quốc gia, mỗi một doanh nghiệp phải tiến nhanh hơn các đối thù cạnh tranh để không bị tụt hậu hoặc bị thua thiệt trong kinh doanh; vi vậy, phải

so sánh với đối thủ cạnh tranh chứ không chì so sánh với chính mình trong quá khứ Phải biết đối thủ cạnh tranh cùa doanh nghiệp ở trong nước và ngoài nước 1.2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của N H T M

Tính đặc thù trong cạnh tranh của ngành ngân hàng

Giống như bỉt cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các N H T M trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các

N H T M khác, m à từ tỉt cà các TCTD đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu giành giật khách hàng, tăng thị phần cũng như mờ rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Tuy vậy, so với sự cạnh tranh cùa các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa các N H T M có những đặc thù nhỉt định, cụ thể:

T h ứ chỉt, lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rỉt nhạy cảm, chịu tác động bởi rỉt nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội tâm lý, truyền thống văn hoa mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhỉt cũng đều tác động rỉt nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung Chẳng hạn, chỉ cần một tin đồn xỉu cũng có thể đe đọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng Một N H T M hoạt động yếu kém, có thể trờ thành gánh nặng cho nhiều tổ chức kinh tế và dàn chúng trên địa bàn cũng như các ngân hàng khác do trong hoạt động kinh doanh của minh, các N H T M đều mờ tài khoản cho nhau để cùng phục vụ các đối tượng khách hàng chung

Vì vậy, các N H T M vừa phải cạnh tranh nhưng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bỉt chỉp pháp luật để thôn tính đối thủ của minh, bởi nếu đối thủ là các N H T M khác sụp đồ, thì những hậu quà đem lại thường là rỉt to lớn, có thề dẫn đến đố vỡ luôn chính N H T M này do tác động dây chuyền

T h ứ hai, do hoạt động của các N H T M liên quan đến tỉt cà các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động kinh tế - xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các

N H T M mạo hiềm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, tỉt cả NHTW các nước đều cần có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa

Trang 19

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

rủi ro Đ ã có những bài học đắt giá khi N H T W thờ ơ trước những diễn biến bất lợi của thị trường dẫn đến đồ vỡ thị trường tài chính - tiền tệ Cho nên, sự cạnh tranh trong hệ thậng các N H T M không thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau như các loại hình kinh doanh khác trong nền kinh tế

T h ứ ba, kinh doanh trong hệ thậng N H T M chịu sự chi phậi cùa nhiều yếu tậ trong nước và quậc tế, như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước, các thòng lệ quậc tế đặc biệt, nó chịu sự chi phậi mạnh mẽ của điêu kiện

hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đậi với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng này

Do đó, muận lĩnh vực dịch vụ này được thực hiện thì đòi hỏi phải đáp ứng tậi thiểu về điều kiện hạ tầng, cơ sờ tài chính m à thiếu nó thì không thể hoạt động được Rõ ràng, cạnh tranh giữa các N H T M là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khất khe hem bất cứ loại hình kinh doanh nào khác

Khái niệm năng lực cạnh tranh của N H T M

Nhìn chung, cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng là quá trình các ngần hàng thu hút, kiểm soát khách hàng trên thị trường thông qua mạng lưới chi nhánh, giá cà, sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ và tiện nghi cho khách hàng

Đe tiện cho việc nghiên cứu, PGS TS Nguyễn Thị Quy đã tồng hợp và đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh cùa các N H T M như sau: "Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi

trung binh của ngành và liên tục tăng đồng thời đàm bào sự hoạt động an toàn và lành mạnh có khả năng chậng đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi

Khái niệm trên về năng lực cạnh tranh của các N H T M bao hàm cà việc các ngân hàng phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình, gắn liền với khái niệm phát triển bền vững Khái niệm này cũng rất gần với quan

Trang 20

niệm của Micheal Porter về năng lực cạnh tranh trên khía cạnh duy trì lợi thê cạnh tranh

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.2.1 Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính thể hiện qua các chi tiêu:

- Mức độ an toàn vốn và vốn t ự có: Đây là một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh cùa một ngân hàng thế hiện qua các chì tiêu cỳ thế như quy m ô vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn (Capital

ngân hàng và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó Ngoài ra, cách thức mà một ngân hàng có khả năng cơ cấu lại vốn, huy động thêm vốn cũng là một khía cạnh phản ánh tiềm lực về vốn của một ngân hàng

- Chất lượng tài sản có: Được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỳ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, mức độ lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức

độ tập trung và đa dạng hóa của đanh mỳc tín dỳng, rủi ro tín dỳng tiềm ẩn

- Mức sinh lòi: Thể hiện thông qua các chì tiêu như lợi nhuận sau thuế, tốc

độ tăng trường lợi nhuận, cơ cấu lợi nhuận, Tỷ suất lợi nhuận / v ố n chủ sờ hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận / Tổng tài sản có (RŨA), các chỉ tiêu về mức sinh lời

có liên quan tới chi phí

- Khả năng thanh khoản: thể hiện thông qua các chi tiêu như khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, khả năng quản lý thanh khoản

và rủi ro thanh khoản

1.2.2.2 Năng lực công nghệ

Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ ngày càng đóng vai trò như một trong những nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh mạnh nhất Công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng không chi có những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ thống thanh toán điện tử, chuyển tiền điện tử, thanh toán qua thẻ Công nghệ trong

5 Hệ số an toàn vốn CAR, theo úy ban Giám sát ngân hàng Basel, được tính bằng: vốn chủ sở hữu/ Tài sản

có rủi ro (%) T r o n g đó v o n chù s ớ hữu bao g ồ m v ố n điểu lệ và các quỹ Tài sản c ỏ rủi ro bao g ồ m tài sán nội

GVHD: ThS Nguyễn Tuyết Nhung Tô Lan Hương

Trang 21

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

ro trong nội bộ ngân hàng Ngoài ra, khả năng nâng cấp, đổi mới công nghệ

1.2.2.3 Nguồn nhân lực

Nhân sự cùa một ngân hàng là yếu tố kết nối các nguồn lực của ngân hàng, đồng thời cũng là cái gốc của mọi sự đổi mới Trình độ hay kỹ năng của người lao động là những chi tiêu quan trọng thể hiện chất lưầng nguồn nhân lực Ngoài

ra, động cơ phấn đấu và mức độ cam kết gắn bó cũng là những chỉ tiêu không kém phần quan trọng

Ngân hàng là một ngành đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm và trình

độ cao Quá trình tuyển dụng và đào tạo một chuyên viên ngân hàng thường rất tốn kém cả về thời gian và còng sức Do đó, nếu một ngân hàng có tốc độ lưu chuyển nhân viên cao sẽ không phải là ngân hàng có lầi thế về nguồn nhân lực Vậy, hiệu quả của các chính sách nhân sự là chi tiêu quan trọng đánh giá khả năng duy tri đội ngũ nhân sự chất lưầng cao cùa ngân hàng

1.2.2.4 Năng lực quản lý và cơ cấu tố chức

Năng lực quàn lý phàn ánh khả năng điều hành của hội đồng quản trị cũng như ban giám đốc của ngân hàng Năng lực quản lý thề hiện ờ mức độ chi phối

và giám sát của hội đồng quản trị đối với ban giám đốc; mục tiêu, động cơ, mức

độ cam kết của ban giám đốc cũng như hội đồng quản trị; chính sách tiền lương đối với ban giám đốc; số lưầng, chất lưầng và hiệu lực thực hiện của các chiến lưầc, chính sách và quy trình kinh doanh cũng như quy trình quàn lý rủi ro, kiểm toán, kiểm soát nội Năng lực quản lý quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực cùa ngân hàng

Năng lực quản lý của hội đồng quản trị cũng như ban giám đốc cũng bị chi phối bởi cơ cấu tổ chức của NHTM Cơ cấu tố chức thế hiện ở sự phân chia các phòng ban chức năng, các bộ phận tác nghiệp, các đơn vị trực thuộc, mức độ phối hầp giữa các phòng ban, các đơn vị trong việc triển khai chiến lưầc kinh doanh

1.2.2.5 Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ

Trang 22

Hệ thống kênh phân phối của các N H T M thể hiện ở số lượng các chi nhánh

và các đơn vị trực thuộc (như sở giao dịch) và sự phân bố các chi nhánh theo lãnh thổ địa lý Việc triển khai các công nghệ ngân hàng hiện đại đang làm rút ngắn khoảng cách về không gian và làm giảm tác dụng của một mạng lưới rộng khắp Tuy nhiên, trong điều kiện các dịch vụ truyền thống của ngân hàng vẫn còn phát triển thì một mạng lưới chi nhánh rộng lớn vẫn rứt có ý nghĩa Hiệu quà của một mạng lưới chi nhánh rộng cũng rứt quan trọng, thể hiện ờ tính hợp lý trong phân bổ chi nhánh ở các vùng, miền cũng như vứn đề quản lý, giám sát hoạt động của các chi nhánh

Mức độ đa dạng hóa của các dịch vụ cung cứp cũng là một chỉ tiêu phản ánh mức độ cạnh tranh của ngân hàng Sự đa dạng hóa các dịch vụ một mặt tạo cho ngân hàng phát triển ổn định hơn, mặt khác cho phép ngân hàng phát triển lợi thế

về quy mô Tứt nhiên, sự đa dạng hóa này phải tương quan với các nguồn lực của ngân hàng tránh việc triển khai quá nhiều dịch vụ không hiệu quả do dàn trài quá mức các nguồn lực

1.2.2.6 Năng lực marketing

Lịch sử hình thành Marketing đã khẳng định: Marketing là sản phẩm của nền

thuộc nhóm Marketing kinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ Có thể hiểu Marketing ngân hàng là một hệ thống tố chức quàn lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhứt nhu cầu về vốn, về các dịch

vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

1.2.2.7 M ứ c độ cạnh tranh và khả năng họp tác giữa các ngân hàng trong nước

Sự cạnh tranh lành mạnh và hợp tác hiệu quả giữa các ngân hàng trong nước

là nền tăng đế tạo ra sức mạnh của cà hệ thống ngân hàng và quyết định năng lực cạnh tranh quốc tế của các N H T M cùa một nước Đ ố i với vứn đề này cần làm rõ các nội dung sau:

Trang 23

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

Thứ nhất là chính sách về cạnh tranh và các quy định pháp lý về cạnh tranh

giữa các ngân hàng trong nước

Thứ hai là việc đánh giá số lượng các ngân hàng trong nước tương quan với

quy m ô ngành và đặc điểm về chiến lược cạnh tranh giữa các ngân hàng trong

nước

Thứ ba là những hình thức hợp tác giữa các ngần hàng trong nước và hiệu

quà của việc hợp tác

Các chỉ tiêu nêu trên được coi là các nhân tố tạo nên tính cạnh tranh cao cùa

kinh doanh ngân hàng, từ đó góp phần tạo sức mạnh nội lậc cho NHTM Nếu

một ngân hàng có thể phát huy tối đa sức mạnh cùa các yếu tố trên, kết họp với

việc nắm bắt thông tin về các đối thủ mới gia nhập, thận trọng với các đối thủ

hiện tại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao thì cạnh tranh không phải là điều đáng lo

ngại

1.2.3 Các nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của các NHTM 1.2.3.1 Các áp lậc cạnh tranh

Có bốn lậc lượng ảnh hường đến năng lậc cạnh tranh cùa một NHTM đây

là những nhân tố khách quan và có thế được m ô tà qua Sơ đồ Ì dưới đây:

* Tác nhân từ phía N H T M mới tham gia thị trường Các N H T M mới tham

gia thị trường có những lợi thế quan trọng như: M ờ ra những tiềm năng mới; có

động cơ và ước vọng giành được thị phần; Đ ã tham khảo kinh nghiệm từ những

N H T M đang hoạt động; có được những thống kê đầy đủ và dậ báo về thị

trường Như vậy, bất kể thậc lậc của N H T M mới là thế nào, thì các N H T M

hiện tại đã thấy một mối đe dọa vê khả năng thị phần bị chia sẻ; ngoài ra, các

N H T M mới có những kế sách và sức mạnh mà các N H T M hiện tại chưa thể có

thông tin và chiến lược ứng phó

* Tác nhân là các đôi thủ N H T M hiện tại Đây là những mối lo thường trậc

của các N H T M trong kinh doanh Đối thù cạnh tranh ảnh hưởng đến chiến lược

hoạt động kinh doanh của N H T M trong tương lai Ngoài ra, sậ có mặt của các

Trang 24

đối thù cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng phải thường xuyên quan tâm đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng để chiến thang trong cạnh tranh

Sơ đồ 1: M ô hình các áp lực cạnh tranh tác đặng lên N H T M

NHTM mới

Khách hàng

Ị Dịch vụ thay thế

ngành ngân hàng là tất cả các cá nhàn, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêu ùng,

thậm chí là các ngân hàng khác cũng đều có thể vừa là người mua, vừa là người

bán sản phẩm dịch vụ cho ngân hàng Những người bán sản phẩm thông qua các

hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là

nhận được mặt lãi suất cao hơn; trong khi đó, những người mua sản phẩm (vay

vốn) lại muốn mình chì phải trả mặt chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Điều này

đặt ra cho ngân hàng nhiều khó khăn trong định hướng cũng như phương thức

hoạt đặng

* Sự xuất hiện các dịch vụ mới Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung

gian đe dọa lợi thế của các N H T M khi cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng

như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do các N H T M đàm nhiệm Các trung gian

này cung cấp cho khách hàng những sản phàm mang tính khác biệt và tạo cho

người mua sản phẩm có cơ hặi chọn lựa đa dạng hơn Điều này tất yếu sẽ tác

đặng làm giảm đi tốc đặ phát triển cùa các NHTM, thị phần suy giảm Tuy nhiên

[THI/ VIỄN

Neo Á t " jọ"a

, r , ( SVTH: Tô Lan Hương SVTH: Tô Lan Hương

LiũQL

Trang 25

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

khi các N H T M mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong cạnh tranh, thì hệ thống N H T M

sẽ mạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế

Khách hàng của N H T M không phải là khách hàng luôn "trung thành" m à rất

dễ bị lôi kéo và thay đổi quan hệ giao dịch Mức độ trung thành của khách hàng phọ thuộc vào sự đối xử của N H T M với họ, đó là lợi ích trực tiếp thu được từ quan hệ giao dịch với ngân hàng Khách hàng có thể ngay lập tức thay đổi quan

hệ với ngân hàng để tìm mối lợi lớn hơn nếu họ biết rằng mức lãi m à họ nhận được cao (nếu là sản phẩm bán) và mức lãi suất thấp (nếu là sản phẩm mua) so với ngân hàng họ quan hệ Như vậy, sự cạnh tranh của ngân hàng cũng được nhàn lên do đặc điểm khách hàng rất dễ thay đổi quan hệ với ngân hàng

1.2.3.3 Những yếu tố của mòi trường kinh tế vĩ m ô

của môi trường kinh tế vĩ m ô đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của một ngân hàng Một nước có nền kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trường cao, các chi số về lạm phát, lãi xuất, tỷ giá ổn định sẽ là một điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của toàn bộ hệ thống ngân hàng Ngoài ra việc nghiên cứu các chỉ tiêu của môi trường kinh tế vĩ m ô cũng như chiều hướng phát triển của toàn bộ nền kinh tế còn là cơ sờ quan trọng để các nhà chiến lược ngân hàng hoạch định về chiến lược đẩu tư, đổi mới của mình

1.2.3.4 Những đặc điềm về văn hóa xã hội

Năng lực cạnh tranh, đặc biệt là năng lực cạnh tranh quốc tế của một ngân hàng có thề bị tác động nhiều bởi một số yếu tố về văn hóa xã hội Trong lĩnh vực ngân hàng, yếu tố đó tác động nhiều nhất là yếu tố con người thông qua nhu cầu và nguồn lực Một số đặc điểm xã hội ảnh hưởng đến cầu đối với địch vọ ngần hàng như: lòng tin của dân chúng đối với các ngân hàng; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm cùa người dân; trình độ dân trí và khả năng hiểu biết về dịch vọ của ngân hàng; mức thu nhập cùa người dân

1.2.3.5 Vai trò của chính phủ

Chính phủ tác động đến sự phát triển của các ngân hàng trước hết với vai trò

Trang 26

của người quản lý giám sát của toàn hệ thông thông qua NHNN Do những môi liên kết rất chặt chẽ cùa toàn bộ hệ thống NHTM, sự đổ vỡ của một ngân hàng thường gây ra hậu quả rất lớn có khả năng gây ra hiệu ứng lan truyền lên toàn hệ thống Vì thế, hoạt động của các N H T M phải chồu sự quản lý và giám sát hết sức chặt chẽ của các cơ quan nhà nước cũng như NHNN

Ngoài ra, chính phủ có thể có những chính sách tác động đến, cung, cầu, đèn

ồn đồnh kinh tế vĩ mô, đến các điều kiện nhân tố sàn xuất, các ngành liên quan và phụ trợ của ngành ngân hàng

Vai trò cùa chính phủ thể hiện ở những nội dung như: sự đầy đủ, tính đồng

bộ và hiệu lực thi hành của các quy đồnh pháp luật, các chính sách liên quan đèn hoạt động ngân hàng; Năng lực và hiệu quà hoạt động của N H N N trong vai trò giám sát và điều hành hoạt động của hệ thống NHTM; vai trò của chính phủ với

tư cách là chù sở hữu, con nợ và chủ nợ của các NHTM; hiệu quả của những chính sách, biện pháp ưu đãi trong lĩnh vực ngân hàng

1.2.4 Các xu hướng chủ yếu tác động đến kinh doanh ngân hàng

Á p lực cạnh tranh ngày càng lớn

Với trào lưu toàn cầu hóa hiện nay cùng với việc nới lỏng luật lệ điều chinh

càng gia tăng Ngoài ra, áp lực cạnh tranh không chỉ đến từ các đồnh chế ngân hàng mà còn xuất phát từ các tổ chức phi ngân hàng có quyền cung cấp các dồch

vụ tài chính như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư

Số lượng sản phẩm dồch vụ ngày càng tăng

Để có thể duy trì và mở rộng thồ phần trong hoạt động cung ứng sản phẩm, dồch vụ tài chính ngân hàng, các N H T M có xu hướng tăng cường quá trình nghiên cứu nhu cầu khách hàng để sáng tạo và cung cấp các sản phẩm dồch vụ ngày càng đa dạng với nhiều chủng loại, nhiều đặc tính thuận lợi hơn đế thu hút khách hàng

Khả năng tiếp cận dồch vụ của khách hàng ngày càng tăng

Trang 27

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

Hiện nay, trước tình hình cạnh tranh ngày càng tăng, ngân hàng thường có xu hướng cung cấp thèm các địa điểm mới tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thông qua việc mờ rộng mạng lưới chi nhánh trong các siêu thị, trung tâm mua săm hoặc gia tăng sự hiện diện của ngân hàng thông qua việc thiết lập hệ thống máy ATM Ngoài ra, các N H T M còn kết hợp cả hệ thống mạng lưới chi nhánh hữu hình cùng với việc triển khai cung cấp dịch vọ ngân hàng qua điện thoại hoặc mạng Internet giúp đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc, mọi nơi

T ự do hóa tài chính

Cùng với việc tự do hóa thương mại, đầu tư để phọc vọ cho yêu cầu hội nhập, các nước cũng buộc phải thực hiện quá trình tự do hóa ngành dịch vọ tài chính ngân hàng nhằm phọc vọ cho các nhu cầu phát triển của nền kinh tế Tự do hóa tài chính ngân hàng thể hiện bằng việc cắt giảm các hoạt động kiếm soát

kinh doanh ngân hàng và thay vào đó là các biện pháp can thiệp gián tiếp thông qua các công cọ tài chính - tiền tệ để tạo động lực phát triển cao hơn cho các doanh nghiệp và thúc đẩy kinh tế tăng trưởng

Cồ phần hóa ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia buộc phải tiến hành việc cổ phần hóa các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước để tăng cường tính cạnh tranh Ngoài ra, việc cổ phần hóa ngân hàng cũng giúp gia tăng năng lực kinh doanh của các ngân hàng để có thế nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

và phọc vọ tốt hơn cho các khách hàng của ngân hàng

Chi phí kinh doanh ngày càng tăng

Ngân hàng hiện đang chuyển dần sang m ô hình của ngành công nghiệp sử dọng nhiều chi phí cố định do phải trang bị nhiều máy móc, thiết bị hiện đại đắt

phải lựa chọn quy m ô tối ưu để có thể tận dọng và khai thác hết tiềm năng nguồn lực cố định của mình

Đ ổ i mới công nghệ

Trang 28

Cùng với thành quà của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin đã buộc các ngân hàng phải thực hiện đổi mới công nghệ đề có thể

đi kịp bước đi trong thời đại mới

Toàn cầu hóa kinh doanh ngân hàng

Dưới tác động của quá trinh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp muôn tôn tại và phát triển cũng phái mụ rộng phạm vi kinh doanh của mình ra toàn câu và kinh doanh ngân hàng cũng không phải ngoại lệ Do đó, các ngân hàng có quy m ô lớn thường mờ rộng hoạt động của mình sang m ô hình đa và xuyên quôc gia nhăm đi theo khách hàng của mình trong việc quốc tế hóa hoạt động của họ hoặc mụ đường cho khách hàng của minh trong quá trình xầm nhập và phát triển tại các thị trường mới

Họp nhất sáp nhập và mua lại

Để đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm rủi ro tăng khả năng cạnh tranh, tăng lợi nhuận, giảm chi phí, hiện nay các ngân hàng hàng đầu trên thế giới đang thực hiện quá trình sáp nhập, mua lại không chì trong từng quốc gia m à còn thực hiện những vụ sáp nhập xuyên quốc gia

Quá trình này đã tạo nên những đế chế về tài chính mới nhằm tận dụng, khai thác các lợi thế về vốn, địa bàn kinh doanh, năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh ngàn hàng, đội ngũ nhân viên lành nghề và công nghệ hiện đại

1.3 Kinh nghiệm cải cách hệ thống NHTM nhằm nâng cao sức cạnh tranh của T r u n g Quốc sau k h i ra nhập W T O

Nghiên cứu kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng của Trung Quốc đặc biệt có ý nghĩa đối với Việt Nam do sự tương đồng về môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của hai nước

Trung Quốc là trường hợp điên hình thực hiện hội nhập quốc tế lĩnh vực ngân hàng thông qua các cam kết trong quá trình đàm phán gia nhập WTO Tiến

bằng các chương trình cải cách nhăm củng cố khu vực ngân hàng tuy nhiên lại chưa kịp thời đổi mới trong toàn bộ hệ thống tài chính nói chung Đây là một càn

Trang 29

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

trờ lớn đối với chính bản thân quá trình cải tổ hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Nền kinh tế Trung Quốc phần lớn được phát triển dựa trên

cơ sờ các khoản vay ngân hàng vì thị trường tài chính chưa phát triển làm cho hệ thống ngân hàng quá tải minh chứng là tỷ lệ tăng trường tín dụng / GDP luôn cao vào loại nhất thế giới

Phương pháp hỏi nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng của Trung Quôc là xóa bỏ dần các rào càn thị trường thông qua việc cho phép thành lập "mới" các ngân hàng 1 0 0 % vốn nước ngoài và cho phép mua các cổ phần thiểu số mang tính chất đối tác chiến lược trong các ngân hàng thương mại quốc doanh trung binh hoặc lớn hơn nhưng không được quyền chi phối Các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn sẽ thu hút các luồng vốn quốc tế thông qua việc phát hành cố

Tuy nhiên Trung Quốc đã tương đối chậm chân trong việc thay đổi những

N H T M N N hàng đầu cùa mình, vì vậy kéo theo sự thay đổi chậm chạp của toàn

bỏ hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng có mỏt hệ thống ngân hàng với đầu tầu là các N H T M N N nên càn chú ý tới vấn đề này Cũng phải nói rằng Trung Quốc đã khá thành công trong vấn đề giải quyết nợ khó đòi thông qua các Công ty quản lý tài sản Việt Nam cũng có những công ty kiểu này nhưng hiệu quả vẫn chưa cao

Trang 30

Chương 2: THỰC TRẠNG N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA C Á C

NHTMVN TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Khái quát về hệ thống NHTMVN

Quá trình xây dựng các tổ chức tín dụng, trước hết là các N H T M ờ nước ta với điểm xuất phát rất thấp: các N H T M quốc doanh được tách từ các bộ phận có chức năng tương ứng của NHNN Một số NHTMCP được củng cố sau vụ đổ bể tín dụng những năm 1988 - 1989, sau đó là quá trình thành lập các NHTMCP

khác với số vốn ít ỏi ( N H T M cổ phàn đô thệ với số vốn l o tì đồng, 20 ti đồng lên

50 - 70 tỉ đồng và phát triển như ngày nay)

Số lượng các NHTMCP được cấp phép tăng thêm, theo các năm là: 1991: 5

ngàn hàng; 1992: 17 ngân hàng; 1993: 20 ngân hàng; 1994: 4 ngân hàng; năm 1995: 3 ngân hàng; năm 1996: 3 ngân hàng và đến năm 1997 N H N N dừng việc cấp giấy phép thành lập mới loại hình ngân hàng này Vào thời điếm phát triên nhất (1996), hệ thống các N H T M cổ phần có 52 ngân hàng, trong đó 32 N H T M

cổ phần đô thệ và 20 N H T M cổ phần nông thôn

Hệ thống Ngân hàng Việt nam trong l o năm qua đã có sự phát triển rất

nhanh cà về quy m ô hoạt động và chất lượng dệch vụ Đen 1/2008, hệ thống các

tổ chức tín đụng Việt Nam gồm có 5 NHTMNN, Ì ngàn hàng phát triển, Ì ngân hàng chính sách, 37 NHTMCP, 28 ngân hàng nước ngoài với tổng số 39 chi nhánh và 5 ngân hàng liên doanh, 9 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính và 996 quĩ tín dụng nhàn dân Ngoài ra còn có 51 văn phòng đại diện của các tổ chức tín dụng nước ngoài Thệ phần của các TCTD được biêu diễn ờ Biểu

đồ 2 Nhìn vào biểu đồ ta thấy thệ phần cùa khối N H T M N N chiếm tỷ lệ lớn nhất

là 56,9%, đứng thứ 2 là khối NHTMCP chiếm 26,5% tiếp theo là các Ngân hàng

liên doanh và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài ( N H L D & N N ) chiếm 9,4% còn lại là các TCTD khác chỉ chiếm 7,2% Theo nguồn số liệu cùa IMF và NHNN thì năm 1998 thệ phần của khối N H T M N N chiếm tới 8 0 % thệ phần hệ thống N H T M còn thệ phần của khối NHTMCP và N H L D & N N chỉ chiếm lần lượt là 1 0 % và

8 % thệ phần

Trang 31

Giải pháp nâng cao nàng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

Biểu đồ 2: Thị phần về Tổng tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Đơn vị: %

THỊ PHÀN CÁC TỐ CHỨC TÍN DỤNG 1/2008

•NHTMNN

• NHTMCP 56.9 ị ONHLD&NN

• TCTD KHÁC

Nguồn: Phát biểu của Tiến sỹ Nguyễn Văn Giàu

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại H ộ i nghị K i n h tế Đ ố i ngoại

"Việt Nam: Ngôi sao đang lên ở Châu Á"

http://www.mofa.gov.vn/vi/vd_quantam/nr070427135522/ns080115145617

Như vẫy, sau 10 năm từ 1998 đến 2008 thị phẩn của khối N H T M N N bị giảm

mạnh trong khi thị phần của khối NHTMCP tăng lên gần 3 lần, còn khối

N H L D & N N thì vẫn tăng không đáng kể Nguyên nhân là các NHTMCP đã thực

hiện cơ cấu lại bàng cách liên tục tăng vốn điều lệ từ lợi nhuẫn để lại, các quỹ bổ

sung vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu; đã tích cực xử lý nợ xấu hiệu quà;

thanh lý và giải thể các ngân hàng yếu kém Các N H T M N N vốn đã chẫm chạp

trong việc chuyền đôi lại phái gánh một lượng nợ xấu quá lớn cùng với tốc độ cồ

phần hóa chẫm đã bị kìm hãm sức tăng trường Còn các N H L D & N N vẫn bị hạn

chế do chưa được đối xử đầy đù Tuy nhiên, khối ngân hàng này đang là mối lo

ngại cho các ngân hàng trong nước khi mà thị trường đang dần mở cửa

2.2 Tình hình cạnh tranh hiện tại đối vói các nghiệp vụ cơ bản của các N H T M V N

Cạnh tranh trong lĩnh vực ngần hàng ở Việt Nam hiện nay có thể phân tích ờ

4 loại hình NHTM: N H T M nhà nước N H T M cổ phần, ngàn hàng liên doanh, và

Trang 32

chi nhánh ngân hàng nước ngoài Mức độ cạnh tranh của ngành được thể hiện chù yếu thông qua một số nghiệp vụ cơ bản

2.2.1 Lĩnh vực huy động vốn và cho vay

Huy động vốn và cho vay vẫn là lĩnh vực chiếm tới khoảng 7 0 % doanh thu của các N H T M ờ Việt Nam Do đó, tính chất và mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực này phản ánh tình hình cạnh tranh nói chung trong lĩnh vực ngân hàng ờ Việt Nam

Tống nguồn vốn huy động qua hệ thống ngân hàng của mấy năm gận đây liên tục tăng mạnh (Đồ thị 3)

Đ ồ thị 3: Tốc độ tăng huy động vốn của hệ thống ngân hàng

Nguồn: PGS,TS Lê Quốc Lý, Điểm lại tình hình tiền tệ, tin dụng năm 2007 và

đề xuất giải pháp, chính sách trong năm 2008, Tạp chí Ngân hàng, số 2+3/2008

Nguồn vốn huy động của năm 2007 qua hệ thống ngân hàng tăng 39,6% so với cuối năm 2006 và là năm có tốc độ tăng huy động vốn cao nhất so với nhiều năm trước đây Do nhu cậu vốn hoạt động từ các khách hàng một số năm gận đây khá lớn, nên các N H T M đã đưa ra nhiều chính sách khuyến mãi, hậu mãi để huy động vốn, sự cạnh tranh nhìn chung là khá quyết liệt Tuy nhiên, có thể thấy các

N H T M Việt Nam vẫn chủ yêu sử dụng công cụ giá thấp để huy động vốn Một số

GVHD: TlíS Nguyễn Tuyết Nhung Tô Lan Hương

Trang 33

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

N H T M cũng sử dụng biện pháp mở rộng chi nhánh để tiến gần hơn tới khách hàng, tuy nhiên, việc mở chi nhánh hiện nay là khá ồ ạt, chua thực sự tính đến hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản trị, gia tăng rủi ro Rõ ràng là, với đối sách tăng lãi suất để huy động vốn ít nhiều sẽ làm suy giảm lời nhuận của các

N H T M

Mức độ biến động thị phần cùa các nhóm TCTD trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến nay là khá lớn, sự thống trị của các N H T M quốc doanh đã nhường chỗ cho sự tăng trường như vũ bão của các N H T M cổ phần Tại TP.HCM, nếu như cách đây 4 năm, các NHTMCP có thị phần hoạt động chỉ bằng 1/2 so với các

N H T M Nhà nước, thì đến nay khối NHTMCP đã dẫn đầu thị phần huy động vốn tại địa bàn này Nếu như các NHTMCP có tốc độ tăng trưởng bền vững từ 6 0 % -120% mỗi năm thì các N H T M Nhà nước dường như đang bị "hụt hơi", tăng trường ì ạch với tốc độ bình quân chỉ khoảng dưới 2 0 % mỗi năm Các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài trước đây thường chỉ chiếm 12 - 1 3 % thì đến nay chiếm 15,85% Các Ngân hàng liên doanh chỉ chiếm 2,48%; còn lại là các Công ty tài

Do nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế tăng cao, dẫn đến tốc độ tăng trường tín dụng của các N H T M rất lớn, dư nờ cho vay tăng rất mạnh một số năm gần đây và năm 2007 tăng 37,8%, cao đột biến so với nhiều năm trước đây (Đồ thị 4)

http://vietnamnet.vii/kinhte/2007/12/760854/

Trang 34

Đ ồ thị 4: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng

• Dư nợ tinh dụng chơ nen kinh tẽ

Nguồn: PGS,TS Lê Quốc Lý, Điểm lại tình hình tiền tệ, tin dụng năm 2007 và

đề xuất giải pháp, chính sách trong năm 2008, Tạp chí Ngân hàng, số 2+3/2008

Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của các N H T M khoảng 30%/năm,

một mức tăng trường quá cao, vượt xa mức trung bình của N H T M các nước

trong khu vực (hầu hết N H T M các nước trong khu vực đều có mức tăng trường

tín dụng dưới 10% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cao diẳn ra trong một khoảng

thời gian khá dài, đi đôi với năng lực quàn trị rủi ro còn nhiều hạn chế trong một

môi trường kinh doanh đầy rủi ro có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro tin dụng tăng

cao, làm thị trường tín dụng luôn căng thẳng, mất ồn định vĩ m ô của hệ thống

NHTMCP và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng mạnh hơn so với các

NHTMNN Nguyên nhân do sự năng động tìm kiếm khách hàng, đặc biệt là các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, linh hoạt trong cho vay, đa dạng hoạt động tín dụng

tiêu dùng, đổi mới quản trị điều hành tín dụng, là những nguyên nhân quan

trọng làm cho thị phần cho vay cùa khối NHTMCP tăng vững chắc

Trong khi đó, các N H T M N N lại kém linh hoạt, bị khống chế tăng trưởng dư

nợ một số chi nhánh có nợ xấu cao nén chỉ tập trung cho nâng cao chất lượng tín

dụng, cơ chế tiền lương và thu nhập không có tính chất khuyến khích cho

Trang 35

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

vay, đang làm cho khối ngân hàng này dường như "bị hụt hơi" trong cạnh tranh trên thị trường tín dụng Bên cạnh đó, môi trường đầu tư ờ TP.HCM và khu vực lân cận ngày càng hấp dẫn, các nhà đầu tư đến đây ngày càng đông, đã thúc đấy các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài mờ rộng cho vay

Thường thì, đi kèm với tình trạng tín dụng tăng trường nóng là vấn đề rủi ro trong thanh khoản v i các ngần hàng có thể cho vay quá mức có thể và không đủ

tắ lệ dự trữ bắt buộc Trong khi không đủ vốn đề tiếp tục cho vay, các ngân hàng

sẽ phải tăng cường huy động thêm vốn Do đó, sẽ dễ dàng xảy ra cuộc đua lãi suât huy động đế tăng thêm vốn cho ngân hàng khi m à các ngân hàng đều cần phải tăng tỷ lệ dự trữ

Thực trạng này diễn ra thường xuyên trong mấy năm vừa qua và gần đây nhất là cuộc đua lãi suất giữa các N H T M trong điều kiện tăng trưởng tín dụng vốn đã quá nóng từ cuối năm 2007 lại cộng thêm việc một loạt chính sách từ phía Ngân hàng Nhà nước, như tăng dự trữ bất buộc (lên 1 1 % đối với các ngân hàng), mua tín phiếu bắt buộc được đưa ra áp dụng với các ngân hàng với mục tiêu giảm lạm phát, siết chặt tiền VND trong lưu thông Chính điều này đã buộc các ngân hàng không còn cách nào khác là phải chấp nhận lao vào cuộc đua lãi suất diễn ra bắt đầu từ cuối năm 2007, lên tới cao trào vào tháng 2/2008 (có ngân hàng đưa ra mức lãi suất huy động là 1 5 % trong khi mức lãi suất trần cho phép chì là 12%) Cùng với việc thay đổi cơ chế điều hành lãi suất theo quyết định 546/2002/QĐ-NHNN ngày 30/5/2002, theo đó các ngân hàng được quyền tự do xác định lãi suất cho vay V N D theo nguyên tắc thỏa thuận với khách hàng, không khí cạnh tranh về lãi suất liên tục diễn biến sôi động

Mặc dù lãi suất huy động vốn của các N H T M tăng cao, kèm theo các chi phí lớn về khuyến mại, tiếp thị nhưng vốn huy động vẫn tăng chậm, thậm chí tại một số ngân hàng còn bị giảm Tính đến hết quý 1/2008, tổng nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng tăng có 5,48% và tồng dư nợ cho vay tăng tới

Trang 36

10,8% so với cuối năm 2007 Trong khi đó cùng kỳ này năm ngoái, tổng nguồn

Do vậy, bên cạnh việc cạnh tranh trực tiếp bằng lãi suất , nhiều sản phẩm mới cũng được giới thiệu kèm những hình thầc khuyến mãi rất phong phú Các chương trình khuyến mại phụ thêm với lãi suất kịch trần Ví dụ, Techcombank với chương trình "Cùng Techcombank đón xuân hái lộc" trúng giải Ì tỉ đồng; Saigon Bank với chương trình "Rộn ràng sắc xuân - Tưng bừng giải thường" từ ngày 10/1 đến ngày 10/3/2008 trúng xe BMW trị giá trên Ì ti đồng; VIBBank với chương trình "Lộc đầu xuân" tặng ngay 0,1% số tiền gửi

Trong năm 2007, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay cùa các ngân hàng cũng

dụng và cho vay tiêu dùng cá nhân như ACB, DAB, Eximbank m à các ngần hàng nước ngoài tên tuổi như HSBC, ANZ, UOB, hay các công ty tài chính mới như PRUFC, SGVF cũng nhảy vào giành giật khách hàng Xu hướng mua hàng trả góp đang trở nên rất phổ biến nhờ sự phối hợp của ngân hàng, công ty tài chính với các nhà bán lẻ Việc cho vay mua hàng m à không cần chầng minh thu nhập, không cần xác nhận bàng lương cùa công ty đã đáp ầng đúng tâm lý

và nhu cầu của số đông người tiêu dùng

2.2.2 Lĩnh vực cung ầng dịch vụ thanh toán

Ngày 29/5/2007, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tổ chầc Hội nghị sơ kết

Hệ thống thanh toán điện từ liên ngân hàng nhằm đánh giá 5 năm 5/2007) triển khai thực hiện giai đoạn ì của Dự án Hệ thống thanh toán liên ngân hàng (TTLNH) là hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến hiện đại nhất từ trước tới nay, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế Qua 5 năm hoạt động, Dự án Hệ thống T T L N H đã đáp ầng nhu cầu của N H N N về việc kiểm soát tầc thời nguồn vốn dự trữ thông qua số dư tài khoản tập trung duy nhất tại Sờ Giao dịch NHNN; tăng tốc độ chu chuyển vốn và tính hiệu quà trong thanh toán cùa các tổ chầc

http://vneconomy.vn/?home-detai]&page=category&cat_name=06&id=d264917860e0f5

Trang 37

Giải pháp nâng cao nàng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

cung ứng dịch vụ thanh toán; thiết lập hệ thống thanh toán, quyết toán và bù trừ nhanh chóng, an toàn

Hệ thống T T L N H hiện đại đã tích hợp được với các hệ thống thanh toán nội

bộ của các NHTM, tăng tính thuận lợi và khả năng phục vụ khách hàng, tạo nên tảng để mờ rộng các dịch vụ ngân hàng hiện đại và thực hiện thương mại điện tấ

ờ Việt Nam Ngày càng có nhiều ngân hàng tham gia vào hệ thống và mờ rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt làm tăng mức độ cạnh tranh trên lĩnh vực này Đến 5/2007 đã có 74 ngân hàng với 305 đơn vị thành viên Trong giai đoạn

li, Dự án T T L N H sẽ được triển khai mở rộng trên phạm vi cả nước, theo đó

N H N N sẽ nâng cấp thay thế hệ thống kỹ thuật phần cứng, phần mềm, viễn thông

và bảo mật an ninh mạng cho hệ thống TTLNH; nâng cao năng lực xấ lý của hệ

Cùng với việc tham gia tích cực vào hệ thống TTLNH, các ngân hàng đã mở rộng hệ thống tài khoản giao dịch, đặc biệt là tài khoản giao dịch của cá nhân Nhiều hình thức khuyến mại, giảm giá, thậm chí miễn phí mờ tài khoăn của các ngân hàng đã được đưa ra chào mời Nhiều tiện ích mới tích hợp với dịch vụ thẻ

Thù tướng Chính phủ được ban hành cuối tháng 8-2007, về thực hiện chi trả lương các đối tượng được hường lương từ nguồn ngân sách Nhà nước qua tài khoản từ đầu năm 2008, đem lại nhiều cơ hội mới cho các ngân hàng Mục tiêu đến năm 2010, tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán đến 2010 không quá 18%; các khoản thanh toán giũa các doanh nghiệp với nhau thực hiện qua tài khoản tại ngân hàng là 80%

giữa các N H T M ở Việt Nam Điều đó được thể hiện rõ ờ sự sụt giảm thị phần TTQT của những ngân hàng vốn có ưu thế lớn trong lĩnh vực này như VCB, ICB

và sự vươn dậy mạnh mẽ cùa các ngân hàng khác như BIDV, Agribank và đặc biệt là khối các ngân hàng cổ phần cũng như ngân hàng nước ngoài Nếu như

Thanh toán điện tấ liên ngân hàng - cơ sở cho hiện đại hoa dịch vụ ngân hàng (25/5/2007)

Trang 38

năm 1995 thị phần thanh toán quốc tế của VCB chiếm 66,1% thì đến năm 2000 chỉ còn 37,9%, cuối năm 2003 là 28,6% và đến cuối năm 2007 chi còn 2 4 % với doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 26.323 triệu USD tăng 3.523 triệu USD (15,5% so với 2006) Tuy nhiên VCB vẫn là ngân hàng đứng đầu về TTQT

Các ngân hàng cũng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT và

ngày càng có nhiều ngân hàng nhận được giựi thưởng Ngân hàng thực hiện xuất

sắc nghiệp vụ TTQT của các ngân hàng lớn uy tín trên thế giới Chẩn hạn, trong

năm 2007 Citibank đã trao giựi thưởng này cho 13 ngân hàng đạt hơn 9 0 % lệnh chuẩn tăng rõ rệt so với chỉ 6 ngân hàng năm 2005, gồm có VCB, BIDV, Agribank, ACB, Sacombank, Techcombank, EAB, VIB, MB, Habubank, VP Bank, Southern Bank, OCB

2.2.3 Lĩnh vực dịch vụ thẻ

Dịch vụ thè xuất hiện lần đầu tiên tài Việt Nam vào năm 1990 thông qua việc VCB triển khai dịch vụ đại lý thanh toán cho các ngân hàng và tổ chức thẻ nước ngoài đối với các thẻ tín dụng quốc tế N ă m 1996, VCB phát hành thí điểm thè ngân hàng đầu tiên Tính đến 4/1999 mới chì có 4 ngân hàng Việt Nam và các ngân hàng

có vốn đầu tư nước ngoài triển khai dịch vụ thẻ Dịch vụ thẻ lúc đó còn rất nghèo nàn chủ yếu thực hiện dịch vụ đại lý thanh toán thè Một số dịch vụ thẻ khác như phát hành thẻ "thông minh" và thẻ A T M - thẻ ghi nợ mới bắt đầu được triển khai Phái đến giai đoạn 2003 trờ đi thị trường này mới thực sự phát triển Tính đến tháng

phát hành thẻ, với tổng số lượng 8,3 triệu thẻ; 4.300 máy ATM; 23.000 điểm mua bán hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thanh toán bằng thẻ POS và tỷ trọng thanh toán bàng thè hiện chiếm 6 % trong tổng số giao dịch của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Tốc độ tăng trưởng bình quân của lượng thẻ phát hành ra lưu thông những năm gần đây khoựng 150-300%/năm Đầu năm 2008 N H N N đã công

Trang 39

Giải pháp nâng cao nàng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều kiện HNKTQT

bố danh sách l o ngân hàng có số máy A T M lớn nhất chiếm hơn 9 0 % tổng số máy

trên cà nước, Bàng 5

Bâng 5: l o ngân hàng có số lượng máy A T M lớn nhất

STT Tên ngân hàng Số lượng máy A T M

(tính đến 31/12/2007) Toàn quôc Tp H C M Hà Nội

Chẳng hạn, thẻ Platinum EMV MasterCard, một sẳn phẩm thẻ cấp cao của thế giới lần đầu có mặt tại Việt Nam đã được VPBank giới thiệu đến người tiêu dùng vào đầu tháng 7/2007 VCB cũng đã tung ra sàn phẩm SG24, với những tính năng vượt trội so với các sẳn phẩm trước đó (Connect24, VisaCard )

Trong thị trường thẻ tín dụng quốc tế, Vietcombank đang giữ vững vị trí hàng đầu về thị phần thanh toán và cũng là đơn vị duy nhất chấp nhận thanh toán

cẳ năm loại thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới gồm Visa, MasterCard

Trang 40

American Express, Diners Club, Visa Debit Đáng chú ý, DongA Bank với mục tiêu trờ thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam về tăng trưởng số lượng thẻ đa năng trên thị trường tài chính đặc biệt là các dịch vụ nổi bật: gởi tiền trực tiếp qua máy

qua mửng, rút tiền tửi nhà, mua các loửi thè trà trước qua ATM

Tuy nhiên, thị trường thẻ Việt Nam vẫn phát triển rời rửc do mỗi ngân hàng

tự đầu tư hệ thống A T M và người sử dụng phải chửy tìm đúng máy A T M của ngân hàng phát hành thè Mặc dù đã có tới 5 hệ thống thanh toán thẻ do các

N H T M lập ra nhưng nhiều năm qua, các hệ thống này tồn tửi gần như biệt lập vì các ngân hàng chỉ chú trọng đến lợi ích cục bộ Tình trửng này làm cho người sử dụng thẻ gặp không ít khó khăn Thay vì chỉ cần một loửi thẻ là có thế rút tiên ở máy A T M của bất kỳ ngân hàng nào và thanh toán ở mọi POS, thì người tiêu dùng đang buộc phải sở hữu nhiều loửi thẻ khác nhau

là Smartlink và Banknetvn Hiện hai hệ thống này đã phát hành khoảng gần 8 triệu thẻ, với trên 4.500 máy A T M và gần 30.000 điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc V ớ i sự kết nối này, gần như toàn bộ thị trường thẻ Việt Nam đã có thể liên thông với nhau N H N N đặt mục tiêu đến cuối năm 2010 sẽ có khoảng 20 triệu thè lưu thông trên thị trường, hình thành được hệ thống chuyển mửch thè thống nhất kết nối toàn bộ máy A T M và POS trong nước, phấn đấu 7 0 % các trung tâm thương mửi, khách sửn, nhà hàng, siêu thị, các phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thể chấp nhận thanh toán thẻ

Còn có rất nhiều hửn chế đối với thị trường thẻ ở Việt Nam Hiện nay, phửm

vi phát hành và sử dụng thẻ còn rất khiêm tốn, mới chủ yếu tập trung ở một số tỉnh, thành phố lớn; đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu tập trung vào tầng lớp đang làm việc trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng, cán bộ, công chức làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và mới đây là đối tượng hường lương từ ngân sách nhà nước

Ngày đăng: 04/04/2014, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  M ô hình các áp lực cạnh tranh tác đặng lên  N H T M - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 1 M ô hình các áp lực cạnh tranh tác đặng lên N H T M (Trang 24)
Đồ thị 3: Tốc độ tăng huy động vốn của hệ thống ngân hàng - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
th ị 3: Tốc độ tăng huy động vốn của hệ thống ngân hàng (Trang 32)
Đồ thị 4: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
th ị 4: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng (Trang 34)
Bảng 6:  v ố n đi ều  lệ và vốn chủ sở hữu của các  N H T M N N (31/12/2007) - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 6 v ố n đi ều lệ và vốn chủ sở hữu của các N H T M N N (31/12/2007) (Trang 46)
Bảng 7: Các ngân hàng đứng đầu khu vực Đông Nam Á (31/12/2007) - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 7 Các ngân hàng đứng đầu khu vực Đông Nam Á (31/12/2007) (Trang 47)
Bảng 8: Các ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất  thế giói  năm 2006 - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 8 Các ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất thế giói năm 2006 (Trang 48)
Đồ thị 9: Hệ số  C A R của một số ngân hàng - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
th ị 9: Hệ số C A R của một số ngân hàng (Trang 49)
Bảng 10:  V ố n điều lệ của một số  N H T M C P và  kế hoạch tăng vốn điều lệ - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 10 V ố n điều lệ của một số N H T M C P và kế hoạch tăng vốn điều lệ (Trang 51)
Bảng  l i : Chỉ số ROE và ROA của các ngân hàng thương mại Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
ng l i : Chỉ số ROE và ROA của các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 53)
Bảng 12: Một số chỉ tiêu sinh lời của  N H T M V N so với thế giói - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 12 Một số chỉ tiêu sinh lời của N H T M V N so với thế giói (Trang 54)
Bảng 13: Kết quả kinh doanh của một số  N H T M V N - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 13 Kết quả kinh doanh của một số N H T M V N (Trang 55)
Hình thức giao dịch  Phí bình quân một giao dịch - khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hình th ức giao dịch Phí bình quân một giao dịch (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm