Hoạt động kinh doanh của VMS MobiFone trong mối tương quan với các đối thủ mạnh trên thị trường dịch vụ thông tin di động Việt Nam 49 rHạuụỉx Ghi DiỘL &ù Xinh &i'... Với mức độ hấp dẫn c
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
C H U Y Ê N N G À N H : KINH TÊ Đ Ố I NGOẠI
KHOri LUÔN TỐT NGHIỆP
/ĐỀ tài:
GIẢI PHÁP N Â N G CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH vụ
TRONG BÔI CẢNH HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ
Sinh viên thực hiện Lớp
Khoa Giáo viên hướng dẫn
N G U Y Ê N THI DIÊU CHI ANH 12
K41D- KTNT
TS BÙI THỊ LÝ THƯ VIỄN
Ì
C Ú T • •
Ly. ỖĨ 5 F5 ỉ
HÀ NỘI, l i - 2006
Trang 3Xkoá Muộn £7ổí Qỉạhiiạ
M Ụ C L Ụ C
LÒI M Ở Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G ì: C ơ SỞ L Ý LUẬN VẾ KINH DOANH V À H I Ệ U QUẢ KINH DOANH
DỊCH VỤ T H Ô N G T I N DI Đ Ộ N G 4
/ Một số vấn đề lý luận về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 4
1.1 Khái niệm kinh doanh 4
1.2 Hiệu quả kinh doanh 5
2 Hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động 7
2.1 Khái quát vế dịch vụ thông tin di động 7
2.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động 13
2.3 Hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch
vụ thông tin di động 17
C H Ư Ơ N G li: THỰC TRựNG H I Ệ U QUẢ KINH DOANH DỊCH vụ T H Ô N G TIN DI
ĐỘNG CỦA C Ô N G TY VMS MOIỈIKONK 28
1 Khái quát chung về công ty VMS Mobiýone 28
1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty qua các thời kỳ 28
1.2 Chức năng, nhiệm vụ cùa công ty VMS MobiFone 32
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty thông tin di động VMS MobiFone 33
1.4 Dịch vụ cung cấp của công ty 36
ĩ Thục trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động của cõng ty
VMS MobiFone 37
2.1 Về tình hình thị trường kinh doanh dịch vụ thông tin động Việt Nam 38
2.2 Thực trạng chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động của
công ty VMS MobiFone 40
2.3 Hoạt động kinh doanh của VMS MobiFone trong mối tương quan với
các đối thủ mạnh trên thị trường dịch vụ thông tin di động Việt Nam 49
rHạuụỉx Ghi DiỘL &ù Xinh &i'<ìlgiMÌ <Jhutín V -c4nh f2X41
Trang 43Choá Muộn Qất QtgíùềỊì,
3 Phân tích thục trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của
công ty trong những năm gần đây 51
3.1 Hiệu quả tổng hợp kinh doanh dịch vụ thông tin di động của công ty
VMSMobiFone 51 3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động 53
3.3 Nhận xét chung về hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của
công ty VMS MobiFone 58
CHƯƠNG ni: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH vụ THÔNG
TIN DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY VMS MOBIFONE TRONG Bối CẢNH HỘI NHẬP 62
1 Tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin
di động của công ty VMS MobiFone trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 62
1.1 Đ ể doanh nghiệp tổn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh 62
1.2 Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng 64
1.3 Góp phần vào sự phát triển chung cùa Đởt nước 65
2 Xu hướng thị trường thông tin di động Việt Nam và định hướng phát triển
của công ty VMS MobiFone trong bôi cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế 66
2.1 X u hướng thị trường thông tin di động Việt Nam trong thời gian tới 66
2.2 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ thông tin di động
của VMS giai đoạn 2006-2010 và cụ thể năm 2006 68
của công ty VMS MobiỊone 71
3.1 Giải pháp vi mô- giải pháp về phía doanh nghiệp VMS-Mobifone 71
3.1.1 Tăng cường đẩu tư cho cơ sở hạ tầng mạng lưới và áp dụng công nghệ
hiện đại 71 3.1.2 Tăng cường công tác quản trị nguồn nhãn lực 73
3.1.3 M ở rộng thêm nhiều kênh phân phối 74
3.1.4 Tăng cường công tác xúc tiến quảng cáo, khuyếch trương dịch vụ 75
M#uụúi <7lự Diệu &ù Xinh QÍQLỊMÌ <3kưđnqrdMh120L41
Trang 53Choá Muộn Ĩ7êí QíạÂiêfi
3.1.5 Thiết lập hệ thống tính giá cước hợp lý 76
3.1.6 Tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng 77
3.1.7 Nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường 78
3.1.8 Tăng cường nghiên cứu thị trường và tìm hiểu nhu cầu khách hàng 79
3.1.9 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 80
3.1.10 Giải pháp trong tiến trình hội nhập nền kinh tế quốc tế 81
3.2.1 Giải pháp về phía Nhà Nước 82
3.2.2 Giải pháp về phía Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông 84
K Ế T L U Ụ N 87 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 89
P H Ụ L Ụ C 92
rKợuụẫt Ghi Diệu mi Xinh Qinti/IHỊÌ CJkưenq-dlnli 123L41
Trang 6TƠI ná líu ân £7<5Í QlạhìỀỊi
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập nền kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan cùa bất cứ quốc gia nào Việt Nam trong thòi gian qua với chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã tích cực tham gia vào xu thế chung này, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt nam trong những năm qua Các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng muốn hội nhập thành công cẩn phải có sự nỗ lực vươn lên của tất
cả các ngành trong nền kinh tế M ỗ i ngành, mỗi đơn vằ cấn có các chiến lược, kế hoạch và chính sách cho mình nhằm đâm bảo hiệu quả kinh doanh hoa chung vào
sự phát triển của nền kinh tế Đất nước Bưu chính- Viền thông, một trong những ngành mũi nhọn, thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân nên cần phải phát triển trước một bước so với các ngành kinh tế khác Bưu chính- Viễn thông Việt Nam đã và đang trên con đường đổi mới không ngừng, tích cực hội nhập khu vực và thế giới nhằm thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ của ngành đối với sụ nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước theo chù trương của Đáng và Nhà nước để ra
Trong các ngành dằch vụ viễn thông, kinh doanh dằch vụ thông tin di động được đánh giá là lĩnh vực kinh doanh mang lại nguồn thu lớn nhất Từ khi ra đời đến nay, ngành kinh doanh này đã đóng góp không nhỏ vào GDP của đất nước mỗi năm, chiếm tỷ trọng tới 6% của GDP'22
' Lằch sử phát triển của ngành còr khá non trẻ mói chỉ 13 năm nhưng sự phát triển của ngành dằch vụ này đã cc những bước trưởng thành đáng kể Nếu như con số thuê bao ban đầu của toàr ngành chỉ là 15.000 thuê bao thì sau 13 năm phát triển số lượng thuê bao sử dụnằ dằch vụ hiện nay đã tàng lên hơn 15 triệu thuê bao1 2 7 1, đây quả là một con số đánằ
tự hào của ngành dằch vụ thông tin di động
Công ty thông tin di động VMS là một doanh nghiệp Nhà nước hoạch toái độc lập trực thuộc Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông Việt Nam, ra đòi ngày l i tháng 4 năm 1993, công ty là đơn vằ đầu tiên kinh doanh loại hình dằch vụ thôn
tin di động tại Việt Nam Với ưu thế của mình, công ty đã chiếm lĩnh một ứ
trường rộng lớn bao gồm những khách hàng sử dụng dằch vụ thông tin di độn trên toàn quốc Sau 13 năm ra đời và phát triển, VMS-MobiFone ngày càn
(ÌUụiụễn <7hị Diệu &ù Xìxk CỊẽ Qlạnại Qhưtftụr<Anh12DL41
Trang 7khẳng định vị thế của mình, tạo dựng hình ảnh mạng thõng tin di động MobiFone như một mạng di động hàng đầu Việt Nam
Với mức độ hấp dẫn của ngành kinh doanh này, hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường như mạng viễn thông quân đội Viettel, mạng di động Vinaphone, mạng di động sỉ dụng công nghệ C D M A của S-Fone, và mạng thông tin di động của công ty điện lực EVN Telecom Đây quả là một thị trường tiềm năng khi dân số Việt Nam lên tới hơn 80 triệu người trong khi đó số lượng thuê bao sỉ dụng mạng di động chỉ chiếm 15 triệu1 2 7 1 Tuy nhiên, hiện nay thị trường thông tin di động đang phải chuẩn bị cho sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông nước ngoài khi Việt Nam ra nhập WTO, đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước một thách thức lớn để kinh doanh hiệu quả Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động cần định hướng cụ thể cho mình đổng thời xấc định những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó tìm ra các giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập Với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn về hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp và cụ thể là của công ty thông tin di động VMS MobiFone, Em quyết định lựa chọn đề tài " Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của công
ty VMS MobiFone trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" cho khoa luận tốt nghiệp cùa mình
Ngoài phẩn mở đẩu và kết luận đề tài khoa luận của Em được chia làm 3 chương:
Chương ì: Cơ sở lý luận về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù
2 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 8cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động cùa công ty VMS trong bối cảnh hội nhập
Trong thời gian thực hiện khoa luận tốt nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân Em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của TS Bùi Thị Lý, sự hỗ trợ về tài liệu
từ phía công ty thông tin di động VMS, từ Tập đoàn Bưu chính-Viỡn Thông Việt Nam, được sự động viên hỗ trợ từ gia đình, bạn bè Qua đây, Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Bùi Thị Lý, Công ty VMS MobiFone, Tập đoàn Bưu chính -Viỡn thông Việt Nam, gia đình - bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khoa luận tốt nghiệp này
Trang 9CHƯƠNG ì
cơ sở LÝ LUẬN VẾ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH DỊCH vụ T H Ô N G TIN DI Đ Ộ N G
1 MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ việc sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhầm mục đích sinh lểi Tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào đều có nghĩa là tập hểp các phương tiện, con người, và đưa vào hoạt động để sinh lểi cho doanh nghiệp
Các mục tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh là khách hàng, chất lưểng, đổi mới, lểi nhuận và cạnh tranh Hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cao nhất là lểi nhuận, nhưng mỗi doanh nghiệp cùng một lúc thường có nhiều nhu cẩu và không phải lúc nào cũng thoa mãn đưểc ngay tất cả các nhu cầu đó, nghĩa là phải có sự lựa chọn giữa các mục tiêu Những mục tiêu nào gần gũi nhất, có khả năng thực hiện lớn nhất sẽ đưểc ưu tiên thực hiện trước Việc lựa chọn mục tiêu cùa doanh nghiệp thường đưểc biểu diễn dưới dạng tháp mục tiêu, trong đó mục tiêu quan trọng và dẻ có khả năng thực hiện đưểc xếp lên đỉnh tháp và tuân tự cho đến các mục tiều lâu dài, đòi hỏi phải có thời gian dài hơn
Đ ể đạt đưểc hiệu quả kinh doanh cao và thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tác sau:
- Doanh nghiệp phải sản xuất và kinh doanh những hàng hoa dịch vụ có chất lưểng tốt, đáp ứng nhu cẩu của khách hàng
- Trong kinh doanh trước hết cần phải có các kế hoạch.chiến lưểc để thu hút khách hàng tới doanh nghiệp mình sau đó mới nghĩ các phương
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 4 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 101 2 Hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao khi việc sử dộng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Tuy theo các góc độ nghiên cứu m à các nhà kinh tế có thể đưa ra các định nghĩa khác nhau về hiệu quả kinh doanh Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dộng các nguồn nhân tài, vật lực cùa doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
Thứ hai, Hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng của hoạt động và
được xác định bằng so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó
Từ hai định nghĩa trên về hiệu quả kinh doanh có thể rút ra khái niệm về hiệu
quả kinh doanh" Hiệu quả kinh doanh là mội phạm trù kinh tế biểu hiện sự
tập trung của sự phát triển kình tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực, trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất
Hiệu quả kinh doanh cũng có thể được nhìn nhận một cách toàn diện trên
cả hai mặt định lượng và định tính
Hạuụĩti Ghi Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 113CJtoá Muộn C7ÂÍ Qlạhiẻp
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu vê và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó hay là mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào Hiệu quả này chì đạt được khi kết quả đầu ra lớn hơn yếu tố đầu vào hay chi phí bỏ ra để có được kết quả đó
Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh phản ánh sự cố gắng, nỗ lực, trình
độ quản lý cụa mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống và sự gắn bó trong việc giải quyết những yêu cẩu và mục tiêu đề ra
1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất cụa hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết cụa vấn
đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực, việc sử dụng chúng
có tính chất cạnh tranh nhằm thoa mãn nhu cầu ngày càng tăng cùa xã hội, đặt
ra yêu cầu khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Đ ể đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực cụa các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Vì vậy, yêu cầu cụa việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đổng thời bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị cụa việc lựa chọn
cơ hội tốt nhất và bỏ qua nhiều cơ hội khác, hay là giá trị hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy
rõ lợi ích kinh tế thực Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn
2 H O Ạ T Đ Ộ N G K I N H D O A N H V À H I Ệ U Q U Ả K I N H D O A N H DỊCH
Qlụuụẫi <Jhị (Dựa &ù Xinh &i'rtlạttại <7lulờKg-ctnh123C41
Trang 12V Ụ T H Ô N G TIN DI Đ Ộ N G
2.1 Khái quát về dịch vụ thông tin di động
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm sản phẩm dịch vụ và dịch vụ thông Ún di động 2.1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nước có nền kinh
tế phát triển, dịch vụ cũng như khái niệm về nó đã được nhiều nhà kinh tế học
để cập tới Các nhà kinh tế dùng khá nhiều các thuật ngữ để chỉ dịch vụ như " dịch vụ tam đẳng", " kinh tế mềm" và nhiều các khái niệm khoa học khác về dịch vụ Dù dịch vụ được các nhà kinh tế gọi bằng rất nhiều các tên gọi khác nhau nhưng nguồn gẩc cùa dịch vụ bắt nguồn từ chính nền kinh tế hàng hoa Trong nhiều tác phẩm của mình Mark đã đưa ra khái niệm dịch vụ: " Dịch vạ
là con đẻ của nén kinh tê hàng hoa khi mà nên kinh té hàng hoa phát triển mạnh, ở đó đòi hỏi có một sự lưu thông trôi chảy thông suốt, liên tục đế thoa mãn nhu cẩu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triền."™
Thông qua việc tiếp cận khái niệm dịch vụ m à xuất phát từ nền kinh tế hàng hoa theo quan điểm kinh tế của Mark để thấy rõ nguồn gẩc ra đời và động lực phát triển của dịch vụ ngày nay
Trong thời đại này, ở các quẩc gia, đạc biệt là những quẩc gia phát triển
tỷ trọng ngành dịch vụ trong toàn bộ cơ cấu nền kinh tế khá cao 75-85126
' Điểu này cho thấy nền kinh tế hàng hoa càng phát triển thì ngành dịch vụ cũng sẽ có động lực và cơ hội để phát triển Và thực tế đã chứng minh, hiện dịch vụ đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng cùa bất cứ quẩc gia nào, hàng năm đóng góp không nhỏ vào GDP và sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quẩc gia
Nhưng dù ngành dịch vụ hay các sản phẩm của nó đã khá quen thuộc với nhiều người, nhiều quẩc gia trên thế giới, nhưng để đưa ra một khái niệm m à tất cả mọi người đều chấp nhận thì đến nay vẫn còn rất nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra, nhưng tựu chung lại có thể hiểu dịch vụ theo 2 cách sau: Theo nghĩa rộng: dịch vụ được coi là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh tế quẩc dân, sau ngành công nghiệp và nông nghiệp V ớ i cách hiểu này thì
Trang 13dịch vụ gồm toàn bộ các ngành, các lĩnh vực tạo ra sản phẩm quốc nội hay sản phẩm quốc dân trừ các ngành sản xuất vật chất như ngành công nghiệp
và nông nghiệp1 1 4 1
Theo nghĩa hẹp: dịch vụ là sự hoạt động nhằm hỗ trỷ cho quá trình kinh doanh gồm việc hỗ trỷ trong và sau khi bán hàng, là phẩm mềm nhưng không thể thiếu của sản phẩm khi cung cấp cho khách hàng "4|
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên toàn cấu hoa, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Các quốc gia, doanh nghiệp đểu muốn vươn ra thế giới, đem đến cho thế giới nhưng sản phẩm mới cùa mình và không gì khác đó chính là các sản phẩm dịch vụ đưỷc thể hiện đầu tiên qua chính chất lưỷng sản phẩm
mà họ tạo ra Dịch vụ đưỷc xem xét dưới hai góc nhìn từ nghĩa hẹp và nghĩa rộng là cơ sở để nhìn nhận cụ thể đâu là dịch vụ và đâu không phải là dịch vụ
2.1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ có nhiều đạc điểm riêng giúp phân biệt nó với các sản phẩm vật chất khác, và đây là vấn đề m à các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần quan tâm lưu ý Thông qua đó, họ đề ra các kế hoạch và phương hướng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình Sản phẩm dịch vụ có thể đưỷc nhìn nhận với bốn đặc điểm cơ bản, từ đó giúp doanh nghiệp định hướng hoạt động kinh doanh
Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ là các sản phẩm vô hình, chúng không hiện
hữu thành các sản phẩm vật chất cụ thể Lúc khách hàng cảm nhận đưỷc sản phẩm dịch vụ cũng là lúc khách hàng nhận đưỷc sản phẩm đó, hay là sự chuyển giao dịch vụ từ người cấp sang người mua
Thứ hai, sản phẩm dịch vụ không có tính tách rời, quá trình tiêu thụ và
sản xuất tạo ra sản phẩm dịch vụ cũng là lúc sản phẩm đó đưỷc tiêu dùng
Thứ ba, sản phẩm dịch vụ không có khả năng dự trữ Đây là hệ quả của
đặc điểm không tách rời của sản phẩm dịch vụ Do quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đổng thời, nên sản phẩm dịch vụ không thể dự trữ, lưu kho
Thứ tu, nhìn chung chất lưỷng của sản phẩm dịch vụ cũng là một chỉ tiêu
rít khó lưỷng đoán và đánh giá trừ các sản phẩm về thông tin Ngày nay, các
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 8 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 14sản phẩm thông tin có thể được đánh giá bằng các thiết bị máy móc chuyên dụng Bởi chất lượng là một chỉ tiêu chịu tác động của rất nhiều yếu tố như người mua, người bán và thời điểm mua bán dịch vụ, máy móc thiết bị và công nghệ Song yếu tố tác động mạnh nhất tói chất lượng của sản phẩm dịch
vụ chính là sặ hỗ trợ trặc tiếp từ máy móc thiết bị công nghệ hiện đại và đặc biệt là sặ cảm nhận của khách hàng với chính sản phẩm dịch vụ đó
Bốn đặc điểm này giúp hình thành nên đặc tính riêng của các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ đặt trong mối tương quan với doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm vật chất Nếu như các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm vật chất phải sử dụng chiến lược Marketing mix với 4P ( Product, Price, Place, Promotion) cho quá trình kinh doanh của mình, thì đối với các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ, họ áp dụng chiến lược gồm 5P trong đó chữ p thứ
5 chính là People, quan tâm đến người tiêu dùng, đến từng người khách hàng cùa doanh nghiệp
2.1.1.3 Đặc điếm dịch vụ thông tin di động
Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thông tin di động vừa có đạc điểm của sản phẩm bưu điện, vừa có đặc điểm riêng cùa sản phẩm thông tin
2.1.1.3.1 Đặc điểm cùa sản phẩm bưu điện
Thứ nhất, sản phẩm bùn điện được tạo ra thông qua quá trình chuyển
đưa tin tức tới bưu điện, sau đó các tin tức được dẫn truyền từ bưu điện đến người nhận tin Quá trình truyền dẫn gồm ba giai đoạn chính là giai đoạn bưu điện nhận tin tức từ người gửi tin, tiếp đó là giai đoạn bưu điện sẽ chuyển tin tức tới nơi cẩn thiết để từ đó tiếp tục truyền tin tức tới người nhận, và giai đoạn thứ ba là giai đoạn bưu điện sẽ chuyển trả tin tức tói cho người nhận
Thứ hai, sản phẩm bưu điện không phải là sản phẩm vật chất nên trong
khâu chuẩn bị sản xuất không phải quan tâm tới nguồn nguyên liệu, vốn để dặ trữ nguyên liệu, không có nguy cơ ngừng sản xuất do thiếu nguyên liệu Đây
là ngành dịch vụ nên trong cơ cấu giá thành sản phẩm bưu điện không có phần chi cho nguyên liệu
Thứ ba, hàng hoa dịch vụ, người tiêu dùng thường biết giá của dịch vụ
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 9 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 15trước khi dịch vụ đó được tạo ra Việc tiêu thụ sản phẩm gắn liền với việc tạo
ra sản phẩm, quá trình tạo ra sản phẩm không cẩn bổ trợ đi kèm như bao gói, lưu kho, bảo quản
Thứ tư, chất lượng của sản phẩm dịch vụ tác động trực tiếp đến việc thoa
mãn nhu cầu người tiêu dùng đểi vói sản phẩm đó M ỗ i khách hàng được định trước một sản phẩm, họ không thể chọn đổi sản phẩm như khi đi mua các loại sản phẩm vật chất khác
Thứ năm, giá thành sản xuất ra một đơn vị giá trị sử dụng của sản phẩm
bùn điện ở những địa phương khác nhau là rất khác nhau Sản phẩm bưu điện được tạo ra ờ đâu thì được bán ở đó, không thể tính đến việc sản xuất ờ những noi chi phí thấp để bán ở những nơi có doanh thu cao Trong cơ chế thị trường, đặc điểm này ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức hoạt động bưu điện
Như vậy, nhìn chung việc sản xuất dịch vụ chí được tiến hành khi có người đến mua, và doanh nghiệp không thể chủ động sản xuất sản phẩm để dự trữ như các sản phẩm vật chất được Nên việc sản xuất sản xuất dịch vụ thường không đổng đểu, khi thì dồn dập, khi thưa thớt và thậm chí có lúc phải chờ việc tới
2.1.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm thông tin đi động
Ngoài những đặc điểm chung của sản phẩm bưu điện, sản phẩm viễn thông, dịch vụ thông tin di động còn mang những đạc điểm riêng
Thứ nhất, dịch vụ thông tin di động mang lại hiệu quả thông tin liên lạc
tới mọi nơi, mọi lúc Dịch vụ thông tin di động cho phép người sử dụng có thể chủ động thực hiện tiếp nhận cuộc gọi ờ bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào
Thứ hai, dịch vụ thông tin di động có tính bảo mật cao vì thông tin được
m ã hoa trước khi truyền đi Điều này đáp ứng được yêu cầu cao về thông tin, nhất là đểi với khách hàng là những doanh nghiệp cạnh tranh, những người nắm trọng trách quan trọng của Nhà nước và Quân Đ ộ i
Thứ ba, giá cả dịch vụ thông tin di động cao hơn giá dịch vụ điện thoại
cể định (sản phẩm thay thế chủ yếu) Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí cho việc đầu tư xây dựng mạng lưới và chi phí phục vụ của dịch vụ này cao
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù lo Xinh Ưi'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 16Thứ tư, dịch vụ thông tin di động mang tính chất vùng nên nó phụ thuộc
vào vị trí địa lý, trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau tại mỗi vùng, miền Tính chất vùng cũng sẽ hình thành nên mối tương quan cung cầu về sử dụng di động ở các vùng khác nhau là khác nhau Vì vậy, với sản phẩm dịch vụ thông tin di động khó có thể điểu hoa sản phẩm từ nơi có chi phí thấp, giá bán thấp đến nơi có giá bán cao
Thứ năm, quan hứ cung cầu của dịch vụ thông tin di động có khả năng
phản ánh đúng nhu cẩu thực tế và khả năng cung ứng của công ty cung cấp dịch vụ thông tin di động đó Điêu này chính là thuận lợi của các công ty cung cấp dịch vụ thông tin di động trong viức xác định kế hoạch đầu tư cho từng vùng lãnh thổ Cũng chính bởi đặc tính vùng nên công tác tổ chức sản xuất của doanh nghiứp cung cấp loại hình dịch vụ này cần chú trọng tới đầu tư trang thiết bị kỹ thuật ở thành phố nào được coi là hiứu quả nhất nhằm để tận dụng tối đa cõng suất của máy móc, tránh tình trạng đẩu tư tràn lan không có hiứu quả
2.1.2 Tầm quan trọng của dịch vụ thông tin di động
Từ khi loài người xuất hiứn, nhu cầu về giao tiếp, trao đổi thông tin cũng xuất hiứn Trải qua quá trình phát triển cùa lịch sử và xã hội loài người, nhu cầu trao đổi thõng tin giữa con người với con người ngày càng phát triển Con người trong thế giới hiứn đại không chỉ giao tiếp, trao đổi thông tin trực tiếp với nhau m à còn có thể trao đổi giao tiếp thông qua các công cụ hỗ trợ hiứn đại, và một trong những thành tựu vượt bậc của xã hội loài người giúp con người thực hiứn viức này dễ dàng hơn là thông qua chiếc điứn thoại
Nhưng nhu cẩu trao đổi thông tin của con người không chỉ dừng lại ở những chiếc điứn thoại được đặt cố định ở một nơi nào đó, họ muốn có thông tin ở mọi lúc, mọi nơi trong khi làm viức cũng như lúc vui chơi giải trí, trong lúc ở nhà cũng như đang trên phố Đ ể đáp ứng yêu cầu đó của người tiêu dùng, ngành Bưu chính- Viên thông đã cho ra đòi dịch vụ mới là dịch vụ thông tin di động Kể từ khi ra đời, dịch vụ thông tin di động đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, là cơ sờ giúp
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù lì Xinh Ưi'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 17các ngành kinh tế khác phát triển như du lịch, ngân hàng- tài chính, giao thông vận tải và nhiều ngành nghê khác trong nền kinh tế quốc dân Ngành Bưu chính-Viễn thông chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm phục vụ cho hoạt động tuyên truyền giáo dục, đem thông tin kinh tế, xã hội cập nhật đến cho mỗi vùng miền và mỗi người dân
Tại Viửt Nam trong vài năm trở lại đây vai trò của ngành Bưu Viễn thông nói chung và lĩnh vực thông tin di động nói riêng ngày càng được đánh giá cao V ớ i xu hướng tăng tốc phát triển trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giói, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách mở cửa và đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở hạ tầng thông tin kỹ thuật cho ngành Bưu chính- Viễn thông Viửc thành lập công ty thông tin di động Viửt Nam(Vietnam Mobile Telecom Services Co-VMS) vào tháng 4/1993 là một sự kiửn quan trọng trong công tác đa dạng hoa, hiửn đại hoa ngành viễn thông Viửt Nam Với viửc áp dụng mạng lưới thông tin di động GSM (Global System for Mobile Communication), cung cấp các thiết bị và dịch vụ thông tin di động kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, công ty VMS thực sự đã đáp ứng được sự mong mỏi của khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động liên lạc hiửn đại và đa dạng Bên cạnh đó, dịch vụ thông tin di động cùa công ty VMS cũng đóng góp một phẩn to lớn vào sự nghiửp phát triển đất nước trong thời kỳ mới hội nhập nền kinh tế toàn cầu
chính-Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ đòi hỏi tính an toàn và bảo mật cao, đặc biửt là vấn đề chất lượng đường truyền Nhiều người vẫn thường nhấm lẫn giữa hai khái niửm dịch vụ điửn thoại di động và dịch vụ thông tin di động, nhưng thực chất khái niửm dịch vụ thông tin di động đã bao gồm dịch vụ điửn thoại di động Dịch vụ điửn thoại di động chỉ cung cấp dịch vụ đàm thoại cho các khách hàng còn dịch vụ thống tin di động ngoài dịch vụ đàm thoại còn nhiều dịch vụ gia tăng khác như tin nhắn, truyền số liửu, truyền hình ảnh, âm thanh thậm chí là truy cập Internet Do tính chất đặc biửt của dịch vụ thông tin
di động, vấn đề chất lượng đường truyền luôn phải được đặt lên hàng đẩu Dịch vụ thông tin di động ngày càng phổ biến rộng rãi hơn, nó không chỉ kết
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 18nối thông tin trong một quốc gia m à còn liền kết mọi người ở nhiều quốc gia trên thế giới Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới cùng vói sự phát triển nhanh chóng của kinh tế Việt Nam, thị trường thông tin di động Việt Nam vẫn còn rất nhiều triển vọng phát triển với mức tăng trưởng bình quân năm lên tới 60%-70%, Việt Nam được coi là thị trường đữy tiềm nãng.Điều này cho thấy khả năng khai thác thị trường thông tin di động nước ta là rất lớn Vói tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng thu hổi vốn lớn là những yếu tố khiến lĩnh vực thông tin di động Việt Nam thu hút nhiều nhà đẩu tư nước ngoài và lĩnh vực thông tin di động Việt Nam tự tin trước ngưỡng cửa gia nhập WTO Sự ra đời của mạng thông tin di động Việt Nam và sự xuất hiện của công ty thông tin di động VMS MobiFone và nhiều nhà cung cấp mạng di động như Vinaphone, Viettel, S-Fone, EVN-Telecom đang ngày càng khẳng định vị thế của ngành viễn thông Việt Nam tại thị trường trong nước và đủ khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập
2.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động
Sự phát triển kinh doanh cùa doanh nghiệp chịu sự tác động của nhiều nhân tố nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động tập trung ở các khía cạnh như nghiên cứu thị trường, huy động các nguồn lực, xây dựng chiến lược và tổ chức kinh doanh dịch vụ thông tin di động
2.2.1 Nghiên cứa thị trường dịch vạ thõng tin di động
Trong hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiên cứu thị trường đuợc m ô tả một cách cụ thể hơn từ góc độ kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động Các yếu tố thị trường như cung, cẩu, giá cả và cạnh tranh là những yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp này Chính nhu cữu cùa khách hàng đã tạo nên cẩu về dịch vụ m à các doanh nghiệp cung cấp Đ ố i với doanh nghiệp, tổng hợp các nguồn cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ tạo nên cung dịch vụ hàng hoa Sụ tương tác cung cữu đó
sẽ hình thành nên giá cả thị trường cho hàng hoa Cạnh tranh cũng là một tất yếu khách quan của cơ chế thị trường, vì vậy một doanh nghệp muốn đứng
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh Ưi'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 19vững và phất triển trên thị trường cần phải chú ý đến hoạt động nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường là công việc thường xuyên, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nắm vững và vận dụng thích hợp các quy luật cựa thị trường như quy luật giá trị, quy luật cung cẩu, quy luật cạnh tranh Có hai phương pháp thường được áp dụng khi nghiên cứu thị trường cựa doanh nghiệp là phương pháp nghiên cứu tại bàn và phương pháp nghiên cứu tại hiện trường Phương pháp nghiên cứu tại bàn ( hay còn gọi là phương pháp nghiên cứu văn phòng) là cách nghiên cứu thị trường thông qua việc thu thập các thông tin qua tài liệu sách báo, phương tiện truyền thông liên quan đến lĩnh vực dịch
vụ doanh nghiệp đang cung cấp Phương pháp nghiên cứu này cho phép doanh nghiệp có cái nhìn khái quát về thị trường dịch vụ thông tin di động Đây cũng
là phương pháp dễ làm, nhanh chóng và chi phí thấp Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải có cán bộ nghiên cứu với trình độ chuyên môn cao biết cách thu thập tài liệu đấy đự và chính xác Hạn chế lớn nhất cựa phương pháp là tính cập nhật cựa thông tin Đ ố i với những ngành như thông tin di động, thông tin phải được cập nhật thường xuyên như các thông tin về công nghệ, thị trường đóng vai trò hết sức quan trọng và cẩn thiết
Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường là phương pháp doanh nghiệp sẽ
cử cán bộ đến tận noi nghiên cứu Cán bộ nghiên cứu thông qua việc trực tiếp quan sát, thu thập các thông tin và số liệu ở các đơn vị Nghiên cứu tại hiện trường có thể giúp doanh nghiệp thu thập được nhiều thông tin sinh động, cập nhật và thực tế Phương pháp này có ưu điểm lớn trong việc giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn do tính cập nhật cùa thông tin Tuy nhiên, phương pháp đòi hỏi chi phí đầu tư lớn cho hoạt động nghiên cứu thị trường Với những ưu điểm và nhược điểm cựa hai phương pháp trên, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thông tin di động nói riêng trong quá trình nghiên cứu thị trường cựa mình luôn có sự kết hợp hai phương pháp với nhau để thu được kết quả tốt nhất và với chi phí hợp lý
Hoạt động nghiên cứu thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ vấn để cung, cẩu, giá cả và đối thự cạnh tranh Qua đó, doanh
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 14 Xinh <3Ế<Mạ0ạl <7hiú>tigrctnh12JC41
Trang 20nghiệp thông tin di động sẽ biết được thực chất hoạt động kinh doanh của mình đang diễn ra thế nào đồng thòi có cơ sờ cho công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh đúng đắn, theo kịp với xu thế phát triển chung của ngành và của cả nền kinh tế
2.2.2 Huy động nguồn lực kinh doanh dịch vụ thông tin di động
Trong các hoạt động kinh doanh cũng như kinh doanh dịch vụ thông tin
di động, các nguồn lực như vần tài chính, nhân lực, tiềm lực vô hình của doanh nghiệp, nghệ thuật kinh doanh và các các chiến lược kinh doanh đóng vai trò không thể thiếu
- Vần tài chính: đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động là yêu cầu vần lớn để đẩu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, do vậy, doanh nghiệp cẩn càn đầi giữa nguồn vần tự có và nguồn vần vay để có thể chủ động trong kinh doanh
- Nhân lực: vấn đề quản trị nhân lực trong doanh nghiệp thông tin di động cũng đóng vai trò quan trọng do là sản phẩm thông tin nên vai trò con người trong việc tạo ra sản phẩm là rất lớn trong việc vận hành áp dụng các máy móc
để cung ứng sản phẩm thông tin Do vậy, nhân lực của doanh nghiệp nếu mạnh sẽ góp phần tăng năng suất lao động, sử dụng hiệu quả tài sân, vần kinh doanh và góp phẩn thực hiện tầt các kế hoạch đề ra
- Tiểm lực vô hình của doanh nghiệp hay sự nổi tiếng của sản phẩm dịch vụ thõng tin đem tới cho khách hàng, các mầi quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác và kỹ năng quản trị của doanh nghiệp
- Nghệ thuật kinh doanh là sự kết hợp giữa tiềm lực kinh doanh, tài thao lược kinh doanh và bí mật kinh doanh của từng doanh nghiệp
+ Tiềm lực doanh nghiệp (sức mạnh doanh nghiệp) là sự trường vần trong kinh doanh, là khả năng nắm bắt thông tin nhanh, chính xác, là khả năng thu hút đội ngũ cán bộ kinh doanh, khoa học kỹ thuật giỏi, lành nghề
+ Tài thao lược kinh doanh ( t r i thức kinh doanh) là khả năng nắm bất các quy luật diễn ra trên thương trường, nhất là quy luật lun thông, xác định kinh doanh là có nhiêu mạo hiểm và rủi ro cần có bàn lĩnh và tránh sự đầi đầu với
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 15 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 21đối thủ cạnh tranh khác
+ Bí mật kinh doanh là phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp, phương hướng mở rộng thị trường của doanh nghiệp, bí mật trong giá cả kinh doanh
và công nghệ sản xuất kinh doanh
Xây dựng chiến lược kinh doanh và tổ chức thực hiện: Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động có mầc tiêu cùa doanh nghiệp trong một thời
kỳ dài và hệ thống các chính sách, biện pháp và điều kiện để thực hiện mầc tiêu đề ra Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần đảm bảo các nội dung như mầc tiêu, phương hướng hoạt động trong thời kỳ 5-10 năm, các chính sách biện pháp cơ bản nhằm thực hiện mầc tiêu đề ra, và cuối cùng là trình tự hành động cũng như các điều kiện để đảm bảo thực hiện được mầc tiêu đó Nếu như chiến lược kinh doanh là một chương trình hành động tổng quát thì các chính sách kinh doanh được coi như phương thức hành động Chiến lược kinh doanh cho phép doanh nghiệp lựa chọn, chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh và là phương tiện để đạt được các mầc tiêu đẻ ra Mầc tiêu của doanh nghiệp là thuật ngữ chỉ toàn bộ kết quả cuối cùng và cầ thế m à doanh nghiệp mong muốn đạt tới, gồm mầc tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Một mầc tiêu đúng đắn phải đáp ứng được sáu tiêu chí là tính cầ thể, tính linh hoạt, tính định lượng, tính khả thi, tính nhất quán và tính hợp lý
Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
+ Xác định nhiệm vầ và hệ thống mầc tiêu làm nền tảng cho công tác hoạch định chiến lược, xác định ngành nghề và mặt hàng dịch vầ kinh doanh, vạch rõ mầc tiêu chính, xác lập triết lý chủ yếu hay tôn chỉ của doanh nghiệp
+ Phân tích điểm mạnh, yếu cùa bản thân doanh nghiệp
+ Phân tích các yếu tố môi trường để nhận diện cơ hội và nguy cơ đe doa + Xây dựng chiến lược và quyết định chiến lược kinh doanh
Trên đây là các bước cơ bản của quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thông tin di động nói riêng,
là cơ sở để từ đó doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh cho mình
Hạuụĩti Ghi Diệu &ù J Xinh &i'<ìt#eại <7hiúttigrctnh123C41
Trang 22Xhoá ẨUiận Qốt Qtg/ùêp
nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
2.3 Hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
dịch vụ thông tin di động
2.3.1 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh dịch vụ
thông tin di động
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu quan trọng và là mục tiêu hàng
đầu của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh chịu sự tác động của rất nhiều các
nhân tố khác nhau, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các quyết định chiến
lược và quyết sách đúng đứn trong quá trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng
như việc tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh của mình Các
nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vu thống tin di
đông của doanh nghiệp gồm những nhân tố thuộc môi trường vi mổ vài ịnôi
- — ị
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và pháp luật chi phối mạnh mẽ đến sự
hình thành các cơ hội và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ các doanh
nghiệp nào Sự ổn định của môi trường này được xác định là một yếu tố tiền
đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh Sự thay đổi của môi trường này có
thế ảnh hưởng có lợi hoặc kìm hãm sự phát triển và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền
kinh tế ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược
kinh doanh của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp cân chú ý tới các yếu tố
trong môi trường này thông qua các chính sách của Nhà nước, chiến lược phát
triển kinh tế của Đảng để có sự điểu tiết hoạt động kinh doanh phù hợp Kinh
doanh dịch vụ thông tin di động là kinh doanh dịch vụ viễn thông của ngành
Bưu điện nên bên cạnh việc phải tuân theo các quy định, chính sách của Nhà
nước thì các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động cũng cần phải
tuân theo những quy tức, Pháp lệnh Bưu chính-Viễn thông Các công ty cung
cấp dịch vụ thông tin di động tại thị trường Việt Nam trong quá trình hoạt
Trang 23động phải tuân thủ theo pháp lệnh bưu chính viễn thõng ngày 25/02/2002 do chủ tịch Quốc Hội ký và căn cứ vào Nghị định số 160/2004/NĐ-Ttg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 03/09/2004 về việc hướng dẫn thi hành pháp lệnh Bưu chính Viễn thông và dịch vụ thông tin di động cũng phải tuân theo quy định của Nghị định này Do đó, môi trường chính trị-pháp luật ảnh hưởng không nhỏ tói hoạt động và hiệu quả hoạt động của mặi doanh nghiệp thông tin di động
2.3.1.1.2 Mói trường kinh tế
Ảnh hưởng của nhân tố thuộc môi trường kinh tế đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn, đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin Các nhân tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình, qua đó có thể giúp tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp Đ ố i với doanh nghiệp thông tin di động, sự phát triển cùa nền kinh tế tác động trực tiếp tới dịch vụ cung cấp cũng như doanh thu của dịch vụ Các nhân tố quan trọng m à doanh nghiệp cần quan tâm là tiềm năng phát triển của nền kinh tế, tốc độ tâng trưởng kinh tế, lạm phát, xu hướng hội nhập, tỷ giá hối đoái, hệ thống thuế, tỷ lệ thất nghiệp, cơ sở hạ tầng và nhiều nhân tố khác Trong đó thu nhập quốc dân bình quân đẩu người cũng như sự phát triển kinh tế của từng vùng kinh tế là yếu tố tấc động không nhỏ tới việc đạt được mục tiêu và hiệu quả kinh doanh Mức thu nhập bình quân đẩu người ở vùng nào tăng lên cho phép doanh nghiệp có khả năng khai thác thêm số lượng thuê bao, mở rộng thị trường bởi đặc điểm của địch vụ thông tin di động là giá cả dịch vụ tương đối cao Do vậy môi trường kinh tế cũng tác động không nhò tới hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động
2.3.1.1.3 Môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ nhất là trong lĩnh vực viễn thông đã làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng trong dân cư và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng Môi trường cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt cùng với yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ của mạng thông tin di
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 24Tơưưí líu ăn (7<5Í QlạhiÍỊí
động cũng ngày càng cao đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư nâng cao chất lượng mạng lưới, ứng dụng các công nghệ mói Do vậy, doanh nghiệp cần chú trọng tới khoa học công nghệ vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng dồch vụ m à doanh nghiệp cung cấp
2.3.1.1.4 Môi trường văn hoá-xã hội
Yếu tố văn hoá-xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng, yếu
tố này ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh cùa doanh nghiệp Thồ trường bao gồm những con người thực và họ dùng tiền của mình để thoa mãn nhu câu
sử dụng dồch vụ Các yếu tố văn hoá-xã hội m à doanh nghiệp cần quan tâm khi nghiên cứu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh là dân số, xu hướng vận động của dân số, sự dồch chuyển dân cư, thu nhập - phân bố thu nhập của người tiêu dùng, nghề nghiệp và các tầng lớp trong xã hội
2.3.1.1.5 Môi trường đồa lý-sinh thái
Các yếu tố đồa lý từ lâu đã được nghiên cứu và xem xét để đưa ra kết luận
về những ảnh hưởng của nó tới hiệu quả kinh doanh cùa doanh nghiệp Các yếu tố sinh thái và bảo vệ môi trường tự nhiên này ngày càng được quan tâm với những ảnh hưởng trực tiếp tói hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động Việc phân bỏ các trạm điểu khiển gốc BSC, trạm thu phát gốc BTS và các trang thiết bồ khác của doanh nghiệp thông tin di động rất cần quan tâm tới các yếu tố đồa lý, sinh thái bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới nhóm khách hàng của doanh nghiệp có khả năng chinh phục, liên quan tới phạm vi phủ sóng, mật độ phủ sóng cũng như chi phí vận hành, bào dưỡng Ngoài ra yếu tố khí hậu, thời tiết, sự cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường cũng ảnh hưởng tới yếu tố kỹ thuật của doanh nghiệp
2.3.1.2 Môi trường vi mô
2.3.1.2.1 Môi trường nội tại của doanh nghiệp
Tiềm lực nội tại của mỗi doanh nghiệp là nền tảng, cơ sở vững chắc cho mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay Các vấn đề như tiềm lực về tài chính, tiềm năng con người, tiềm lực
vô hình của chính doanh nghiệp, trình độ tổ chức quản lý, mức độ cập nhật
(HọuụỈM <Jhị (Diệu &ù OUnk Qitlạeại gktí*Mự-GtnAiỉX41
Trang 25TƠI ná líu ân £7<5Í QlạhìỀỊi
của công nghệ, quy m ô cơ sở vật chất, hoạt động Marketing và tính kiên định theo đuổi mục tiêu của doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh phát triển bền vững
* Tiềm lực tài chính: là nguồn lực m à doanh nghiệp có thể kiểm soát được như nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn tái đắu tư từ lợi nhuận, khả năng trả nợ ngắn và dài hạn
* Tiềm năng con người: trong kinh doanh, con người có yếu tố quan trọng hàng đẩu để đảm bảo thành công cho mỗi doanh nghiệp Con người có khả năng lựa chọn đúng được cơ hội và tận dụng cơ hội đó Qua quá trình đào tạo và tự đào tạo, con người sẽ hoàn thiện mình hơn trong chuyên môn, nghiệp
vụ và làm việc có hiệu quả Điểu này sẽ tác động đáng kể tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng
* Tiềm lực vô hình: tiềm lực vô hình này tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh thông qua khả năng "bán hàng gián tiếp" Sức mạnh vô hình của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua hàng cùa khách hàng Vô hình bởi người ta không lượng hoa được một cách trực tiếp m à phải thông qua các yếu tố trung gian đó là hình ảnh và uy tín cùa doanh nghiệp trên thương trường, mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoa, uy tín và mối quan hệ xã hội cùa lãnh đạo doanh nghiệp
* Trình độ tổ chức quản lý: mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên hệ chặt chẽ với nhau để thực hiện mục tiêu chung và mục tiêu của từng bộ phận Một hệ thống là tập hợp các phẩn tử như bộ phận, chức năng, nghiệp vụ, là một tổng thể m à nó không thể chia cắt được thành các bộ phận
có ảnh hường độc lập với nó Một doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu của mình đồng thời phải đạt tới một trình độ tổ chức, quản lý tương ứng Cùng với
sự phát triển nhanh chóng của viễn thông và dịch vụ thông tin di động, các công ty cung cấp dịch vụ thông tin di động cấn phải có sự tổ chức, cơ cấu lại kịp thời bộ máy nhằm thích ứng với sự vận hành chung của từng công ty cung
Trang 26cấp dịch vụ thông tin nhằm đạt được hiệu quả tổ chức cao nhất để thực hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả
* Trình độ tiên tiến cùa trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp, là những yếu tố ảnh hưọng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng sản phẩm dịch vụ đưa ra Điều này liên quan đến mức độ thoa mãn nhu cầu khách hàng, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác của doanh nghiệp trên thị trưọng
* Quy m ô cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp: cơ sở vật chất kỹ thuật nhấn mạnh tới nguồn tài sản cố định m à doanh nghiệp có thể huy động cho thiết bị, nhà xưởng, văn phòng, phản ánh tiềm lực vật chất liên quan đến quy mô, khả năng lợi thế kinh doanh cùa doanh nghiệp khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khác
* Hoạt động Marketing: đây chính là hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong việc thu hút khách hàng, nhà trung gian biết đến sản phẩm của mình Kinh doanh trong thọi đại ngày nay, doanh nghiệp cần hướng theo quan điểm Marketing hiện đại, đặt khách hàng ở vị trí trung tâm và chinh phục khách hàng trên cơ sở kết hợp đồng bộ các yếu tố mục tiêu, chiến lược
và hệ thống giải quyết các vấn để kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Tại các công ty cung cấp dịch vụ thông tin di động, hoạt động Marketing thưọng được thực hiện bởi phòng Kế hoạch-Bán hàng và Marketing
* Mục tiêu, khả năng kiên định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp những ngưọi tham gia kiểm soát, quản lý doanh nghiệp: trong kinh doanh ngưọi ta có thể chấp nhận may rủi ở những mức độ cao thấp khác nhau và điều này có ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn cơ hội kinh doanh và qua đó thể hiện ọ mục tiêu cùa ban lãnh đạo
2.3.1.2.2 Môi trưọng tác nghiệp
Môi trưọng tác nghiệp gồm các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Những nhân tố này nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có thể tác động vào như ngành hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp-tiềm ẩn, nhà cung ứng và công chúng
Hạuụĩti Ghi Diệu &ù 21 Xinh <3Ế<Kạ0ạl <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 27* Ngành hàng kinh doanh liên quan đến các nhân tố dung lượng thị trường, tốc độ tăng trưởng cùa thị trường, số lượng và sức mạnh của đôi thù cạnh tranh cùng ngành hàng Đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường nên doanh nghiệp cần đa dạng hoa loại hình dịch vụ của mình vẩi nhiều dịch vụ giá trị gia tăng, nắm bắt được công nghệ hiện đại và có các sản phẩm mẩi phù hợp vẩi xu thế thời đại
* Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và
có khả nâng thanh toán về hàng hoa, dịch vụ của doanh nghiệp m à chưa được đáp ứng và mong được thoa mãn Khách hàng của doanh nghiệp bao gồm người tiêu dùng cuối cùng, doanh nghiệp cẩn nghiên cứu đạc điểm hành vi tiêu dùng của họ vì lý do kinh tế, khoa học, tâm lý và xã hội học để có cách tiếp cận phù hợp nhất
* Đ ố i thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp do cùng cung cấp dịch vụ thông tin di động trên thị trường hoặc các dịch vụ thay thế lẫn nhau Người ta phân chia các đối thù cạnh tranh:
+ Các doanh nghiệp khác đưa ra các sàn phẩm, dịch vụ cho cùng một khách hàng ở mức giá tương tự
+ Các doanh nghiệp cùng kinh doanh một hay một số loại sản phẩm
+ Các doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh trên một lĩnh vực nào đó + Các doanh nghiệp cùng cạnh tranh kiếm lời cùng một nhóm khách hàng nhất định
* Người cung ứng: liên quan đến khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoa và dự trữ hợp lý hàng hoa của doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và tác động mạnh mẽ đến việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà cung ứng đối vẩi các doanh nghiệp thông tin di động
là những đối tác đảm bảo cho doanh nghiệp các thiết bị, linh kiện đầu vào để kịp thời vẩi tiến độ xây dựng mạng lưẩi đảm bảo cho quá trình cung cấp dịch
vụ diễn ra theo đúng kế hoạch đểu đặn và không bị gián đoạn
* Công chúng là bất kỳ nhóm người nào có một quyền lợi thực tế và hiển
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 28XhoắMuận &ết Qlạ/tiép
nhiên hay tác động đến khả năng của doanh nghiệp nhằm trở thành đối tượng của doanh nghiệp gồm công luận, chính quyền, công chúng tích cực, công chúng nội bộ doanh nghiệp Với dịch vụ thông tin di động, loại hình dịch vụ không phải là mới mẻ nhưng vỏn còn nhiều tiềm nâng khai thác thị trường khách hàng, doanh nghiệp cần phải bỏ thời gian chi phí để hướng dỏn công chúng, thấu hiểu được nhu cầu, ý kiến và liên kết họ nhằm thực hiện mục tiêu
đề ra
2.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Hơn nữa nhóm chỉ tiêu này còn được
sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn kỳ trước hay không
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
_, _ Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đổng lợi nhuận từ một đổng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu và giảm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sờ hữu = X 100
Vốn chủ sở hữu Chì tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đổng lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu
Trang 29- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất
Doanh thu trên một đồng Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ
chi phí sản xuất Tổng chi phí sx và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy vói một đồng chi phí bỏ ra thì doanh thu thu về được bao nhiêu
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất
Doanh thu trên một đổng Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ
vốn sán xuất Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đổng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
2.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
N h ó m chi tiêu về khả năng thanh toán là chỉ tiêu đo lưọng khả năng trả
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này gồm hai loại chỉ tiêu là chỉ tiêu về khả năng thanh toán hiện hành (current ratio) và chì tiêu khả năng thanh toán nhanh ( quick ratio) Nhóm chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó giúp nhìn nhận đánh giá được khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán Tổng tài sản lưu động
hiện hành Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Nó cho biết mức độ các khoản nợ cùa chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thọi hạn của các khoản nợ đó Chỉ tiêu này quan trọng trong việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của doanh nghiệp
Khi chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bàng 1(>=1) chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, và doanh nghiệp đang hoạt động bình thưọng
Chỉ tiêu này nhỏ hơn Ì thì kết luận khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 24 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 30rất thấp và doanh nghiệp không đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ
- Khả năng thanh toán nhanh
Tổng tài sản lưu động - tổn kho
Khả năng thanh toán nhanh = — •
2.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
- Sức sản xuất của tài sản cố định
Doanh thu thuứn Sức sản xuất của tài sản cố định = Tài sản cố địnhblnll q U ị
Chỉ tiêu này cho biết một đổng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số sức sản xuất cùa tài sản cố định của doanh nghiệp cao hơn
Hạuụĩti Ghi Diệu &ù 25 Xùưt <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 313£tioá Muộn £7ổí QlạhUp,
qua các năm và cao hơn hệ số trung bình của ngành chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn hiệu quả, còn ngược lại nếu hệ số này thấp qua các năm và thấp hơn so với trung bình của ngành chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn kém hiệu quả
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Vòng quay của tài sản)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết một đổng tài sản đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đờng doanh thu Chỉ tiều này cao hơn năm trước
đó và cao hơn mức trung bình của ngành thì chứng tỏ doanh nghiệp đang làm
ăn hiệu quả, còn ngược lại là doanh nghiệp doanh nghiệp đang làm ăn kém hiệu quả và cẩn phải có những biện pháp cải thiện tình hình
2.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu vế khả năng sinh lời
- Suất sinh lời của doanh thu (ROS -return ôn sales)
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - các khoản giảm trừ doanh thu Suất sinh lời của doanh thu cho biết một đổng doanh thu có khả nàng tạo
ra bao nhiêu lợi nhuận ròng hay lợi nhuận sau thuế
- Suất sinh lời của tài sản (RŨA- return ôn asset)
Lợi nhuần sau thuế Lơi nhuần sau thuế Doanh thu thuần
Suất sinh lời của tài sản ROA càng cao khi số vòng quay của tài sản càng
26 Xinh Qi'fUgMÌ <7kiùfigrctnh12X41
Trang 32lơi lui Muộn QlạhìỀỊi
cao và suất sinh lời của doanh thu càng lớn
- Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE-return ôn equity)
Lợi nhuân sau thuế
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu cho biết một đổng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu N ó là chỉ tiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi quyết đắnh đầu tư vào doanh nghiệp, đây là một chỉ tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính cùa doanh nghiệp
2.3.2.5 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(Vốn lưu động = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn)
- Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động
Doanh thu tiêu thụ sản phẩmblnh qnân
Sức sản xuất của vốn lưu đông = ị
Vốn lưu độngb l n h q u a n,r o„6 k ỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đổng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đổng doanh thu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn lun động tăng Chỉ tiêu này càng lớn thì càng có lợi cho doanh nghiệp, chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là hiệu quả
- Chỉ tiêu sức sinh lời cùa vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế
Trang 331.1 Sự ra đời và phát triển của công ty qua các thời kỳ
Công ty VMS MobiFone(Vietnam Mobile Telecom Service Co) là từ viết tắt Tiếng Anh của công ty thông tin di động Việt Nam, là một đơn vị kinh tế hoạch toán độc lập, trực thuộc sự quản lý cùa Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam, nay là Tập đoàn Bưu chính-Viễn Thông Việt Nam Theo Quyết định số 321/QĐ - TCCB-LĐ của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện
về việc thành lập doanh nghiệp Nhà Nưểc hoạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam nay là Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam, ngày 16 tháng 04 năm 1993, công ty Thông tin di động được chính thức thành lập viết tắt là VMS Công ty VMS có chức nâng nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, phát triển mạng lưểi, quản lý, khai thác và kinh doanh dịch vụ thông tin di động nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch của Đảng, Nhà Nưểc và trực tiếp là Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty VMS là khai thác và cung cấp các loại hình dịch vụ thông tin di động thuộc mạng viễn thông di động Do vậy ngày 10/05/1994 công ty chính thức ứng dụng mạng viễn thông GSM 900 (Global System for Mobile Communication) cho mạng thông tin di động của mình Đầy là một mạng viễn thông kỹ thuật số thay thế cho hầu hết các mạng
di động cũ sử dụng sóng điện từ Mạng viễn thông GSM ra đời vào năm 1990, tểi nay đã có hơn 600 nhà khai thác cung cấp mạng lưểi này trên 170 quốc gia1 3" N ó có ưu điểm là dung lượng sử dụng cao, sử dụng mạng điện thoại cẩm tay thuận tiện, có thể cung cấp thêm nhiều dịch vụ gia tâng như tin nhắn,
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 28 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 34thư nói, truyền số liệu, fax, dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi, chờ cuộc gọi, chặn cuộc gọi và nhiêu dịch vụ tiện ích khác Điểm nổi bật của mạng viễn thông này là chất lượng cuộc gọi luôn được ưu tiên hàng đớu, an toàn cho việc sử dụng, khó có khả năng bị nghe trộm do thông tin đã được hệ thống m ã hoa tiếng nói trước khi được truyền đi Ngoài ra mạng viễn thông GSM(Global system for Mobile Communication) còn tạo điểu kiện để xoa bỏ hệ thống độc quyền của hệ thống thông tin di động của từng Quốc gia
Ban đớu công ty chỉ hoạt động tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoa và Vũng Tàu Nhưng tói tháng 07 năm 1994 vói nhu cớu và triển vọng phát triển của dịch vụ thông tin di động, công ty VMS đã được sự cho phép của Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông Việt Nam tiếp nhận, khai thác và kinh doanh dịch vụ thông tin di động GSM tại Hà Nội
Lúc mới khởi lập, công ty chỉ có 7 người, nguồn vốn hạn hẹp, thiếu thốn
cả về nhân lực lẫn vật lực, trụ sở công ty cũng chưa có m à phải đi thuê, VMS
đã gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn mới thành lập Số vốn điểu lệ ban đớu 8.026.000.000 VND là quá nhỏ đối với một công ty kinh doanh trong lĩnh vực thông tin, đặc biệt lại là lĩnh vực thông tin di động Đây là một trở ngại rất lớn đối với VMS trong quá trình tiếp cận các công nghệ mới, hiện đại của khu vực và thế giới Chính vì thế với chủ trương phát triển mạng lưới, tăng cường đớu tư cho công nghệ mới cùa Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông lúc bấy giờ và sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo công ty VMS, ngày 19/05/1995 hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC- Business Co-operation Contract) giữa VMS và đối tác là hãng Comvik International Vietnam AB thuộc tập đoàn viễn thông Kennivik Thúy Điển( viết tắt là CIV) đã được ký kết Hợp đồng này tạo điều kiện đớu tư trên 456 triệu USD cho hệ thống thông tin di động MobiFone và được thực hiện trong thời gian 10 năm từ năm 1995
và kết thúc vào năm 2005, với tỷ lệ góp vốn trên cơ sở VMS giữ tỷ lệ vốn cao hơn đối tác là 5 3 % VMS và 4 7 % CIV[ 1 0 1 Theo đó, phía Việt Nam sẽ chịu chi phí về địa điểm, nhà xưởng, tuyển dụng, trả lương cho nhân công, các chi phí
về điện nước, khai thác mạng thông tin di động, đảm bảo đẩu nối các mạng chuyển mạch điện thoại công cộng trung kế nội hạt, quốc tế, các truyẻn
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 35dẫn khác và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc khai thác mạng lưới hệ thống điện thoại di động Phía bạn góp vốn bằng các thiết bị máy móc, bảo dưỡng, bảo đảm các kỹ thuật khai thác quản lý, đào tạo nhân viên Việt Nam
và tư vấn công nghệ mới Đây thực sự là một bước ngoặt lớn trong lịch sử hình thành và phát triồn của công ty VMS, là cơ sở giúp cho công ty có điều kiện tiếp cận với công nghệ mới đồng thời giải quyết vấn đồ khó khăn trước mắt là vấn đồ vốn
Trong quá trình hoạt động và phát triồn, VMS MobiFone luôn quan tâm tới chất lượng dịch vụ cùng với đa dạng hoa các loại hình dịch vụ cung cấp đồ ngày càng đáp ứng tốt hơn khách hàng hiện tại và tạo cơ hội thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng Ban đấu khi mới hoạt động, khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nhân, những người có nhu cầu thường xuyên phải dùng điện thoại di động, họ có thu nhập khá cao và ổn định Ngoài ra còn một phần nhỏ khách hàng là các cán bộ Nhà nước những người do tính chất công việc hay đi công tác nên họ cũng có nhu cầu sử dụng điện thoại di động Sau khi đi vào hoạt động hơn một năm, tới cuối năm 1994 công ty đã có 3200 thuê bao so với 10000 thuê bao cùa CALL-LINK đang độc quyồn thị trường các tỉnh phía Nam lúc bấy giờ Đặc biệt con số thuê bao mạng di động VMS Mobiíone tăng lên nhanh chóng kồ từ sau khi công ty ký hợp đổng hợp tác kinh doanh với CIV Thúy Điồn
Trước triồn vọng phát triồn và tăng nhanh thuê bao di động ra nhập mạng VMS Mobiíone, năm 1996 theo Quyết định của Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam) công ty dịch vụ viễn thông thứ 2 Vinaphone kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động được thành lập Mặc dù là hai doanh nghiệp cùng thuộc Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông Việt Nam, nhưng VMS và Vinaphone vẫn là hai doanh nghiệp Nhà Nước kinh doanh và hoạch toán độc lập, do vậy kồ từ năm 1996 còng ty VMS đã có đối thù cạnh tranh trên thị trường Sự xuất hiện của công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone đã làm cho thị trường của công ty VMS bị chia sẻ khá nhiều, nhưng do được thành lập sớm hơn Vinaphone nên VMS đã nhanh chóng tạo dựng được vị thế của mình
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 36trên thị trường cung cấp dịch vụ thông tin di động Việt Nam, đồng thời xây dựng được thương hiệu trong lòng khách hàng về chất lượng mạng lưới và dịch vụ cung cấp Số thuê bao của VMS dù ít nhiều bị ảnh hưởng nhưng vãn rất phát triển và chiếm thị phỹn lớn trên thị trường
Cho đến nay, sau hơn 13 năm hoạt động, công ty VMS MobiFone đã có trụ sờ chính tại Hà Nội và 3 trung tâm khu vực đặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nang và thành phố Hồ Chí Minh với tổng số vốn đỹu tư lên tới 456 triệu Đ ô Mỹ (USD) Hiện VMS đã cung cấp vùng phủ sóng rộng tới 64/64 tỉnh
và thành phố trong cả nước, trong đó có nhiều nơi là vùng sâu, vùng xa, và vùng biên cương.hải đảo Hơn nữa trong thời gian qua, VMS MobiFone luôn luôn nỗ lực trong việc thực hiện cam kết từ khi mới hoạt động của mình với khách hàng theo phương châm "chất lượng dịch vụ hàng đỹu" Công ty đã triển khai rất nhiều các dự án tăng cường, nâng cấp mạng lưới, tăng cường vùng phủ sóng, nâng tổng số trạm thu phát lên 3100 trạm với 19 tổng đài, phát triển và nâng cấp gán 20 dịch vụ mới
Trong năm 2005, công ty thông tin di động VMS MobiFone đã có hơn 3 triệu thuê bao Công tỵ cũng phát triển tăng thêm 16 BSC và 307 BTS, nâng dung lượng tổng đài lên gắn 4 triệu số với 37 BSC, 1331 BTS và 8700 máy phát sóng'6' Ngoài ra, thông qua dịch vụ chuyển vùng quốc tế, vùng phủ sóng cùa mạng VMS MobiFone đã được mở rộng phạm vi phục vụ ra 60 quốc gia
và vùng lãnh thổ hợp tác với hơn 140 đối tác nước ngoài tại các quốc gia này131' Bên cạnh đa dạng hoa dịch vụ và nâng cao chất lượng mạng lưới công
ty cũng chú trọng tới công tác bán hàng được triển khai trên 4 kênh chính với trên 6000 điểm bán hàng truyền thống
Trong năm 2006, VMS đặt mục tiêu phát triển mới thêm Ì ,4 triệu thuê bao và doanh thu đạt 8100 tỷ đổng151 Nhưng chỉ tới tháng 6/2006 VMS đã chào đón sự kiện đạt 5 triệu thuê bao, thêm một lỹn nữa ghi nhận những nỗ lực vượt bậc của toàn thể lãnh đạo, công nhân viên của VMS MobiFone trong việc cung cấp dịch vụ thông tin di động đáp ứng nhu cỹu khách hàng đồng thời tiếp tục phát huy sự tín nhiệm và tin dùng của khách hàng Trong nhiều năm VMS MobiFone luôn được bỹu chọn là "Nhà cung cấp mạng điện thoại di
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 37động tốt nhất tại Việt Nam" và được ghi nhận là " Thương hiệu mạnh Việt Nam" Trong tương lai gần, VMS MobiFone sẽ phát triển công nghệ EDGE
để phục vụ truyền dữ liệu và truy cập Internet tốc độ cao sử dụng công nghệ EDGE, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ có chất lượng truyền hình ảnh rõ nét hơn so với dịch vụ GPRS, hơn thế nữa khách hàng cũng có thể xem tivi trên điện thoại di động với tốc độ truyền có thể lẽn đến 384Kbps tức cao gấp 2 đến 3 lần so với GPRS Vào đầu năm 2007, công ty VMS MobiFone dặ định
sẽ đưa công nghệ 3G vào phục vụ việc cung cấp mạng thông tin di động tại thị trường Việt Nam
Trong suốt quá trình 13 năm ra đời và phát triển với bao nhiêu khó khăn
và thách thức, đối với VMS MobiFone việc đón nhận thuê bao thứ 5 triệu trong khoảng thời gian kỷ niệm 13 năm thành lập công ty là bước ngoặt quan trọng và là một sặ kiện đầy ý nghĩa Toàn thể cán bộ, lãnh đạo cùa công ty VMS MobiFone được dịp nhìn lại những nỗ lặc cùa mình trong vai trò tiên phong bước vào lĩnh vặc thông tin di động tại thị trường Việt Nam Đổng thời cũng là cơ hội để VMS đánh giá lại những khó khăn, thử thách cẩn phải chinh phục trong thời gian tới để luôn xứng đáng với lòng tin yêu cùa khách hàng đã không ngừng ủng hộ cho VMS MobiFone trong thời gian qua
1.2 Chức nàng, nhiệm vụ của công ty VMS MobiFone
Công ty thông tin di động VMS MobiFone được thành lập dưới sặ chí đạo của Đảng, Nhà Nước và trặc tiếp là Tổng công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam Việc thành lập công ty VMS đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoa- hiện đại hoa và phát triển rộng khắp mạng thông tin di động trên thị trường Việt Nam Sặ xuất hiện của công ty VMS bên cạnh việc đáp ứng kịp thời nhu cẩu phát triển của Đất nước trong thời kỳ đổi mới đồng thời đảm bảo thặc hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà Nước giao cho nhằm đảm bảo thông suốt hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho hoạt động
an ninh và quốc phòng
Chức năng chính của công ty VMS được đặt ra như sau:
- Tổ chức, xây dặng, phát triển mạng lưới, quản lý và khai thác dịch vụ
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Trang 38Dơtữá Muộn Cĩốt QlạhiỀp
thông tin di động phục vụ nhu cầu của xã hội đặc biệt trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế toàn cầu
- Khai thác mạng thông tin diđộng một cách hiệu quả nhằm phục vụ các nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch của Đảng, Nhà nước và trực tiếp là Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam
Các nhiệm vụ cụ thắ của công ty cần thực hiện đắ đáp ứng các yêu cầu cấp bách của Đảng, Nhà nước và xã hội:
- Đầu tư xây dựng mạng lưới thông tin di động hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến theo kịp với khu vục và thế giới
- Thiết lập mạng thông tin di động khu vực và toàn cầu trên cơ sờ đó gắn kết các mạng viễn thông cố định
- Cung cấp các dịch vụ thông tin di động ngày càng đa dạng và phong phú với nhiều dịch vụ gia tăng tiện ích
- Cung cấp cấc dịch vụ như điện thoại, nhắn tin, fax, truyền số liệu, báo động, báo cháy và các dịch vụ tiện ích khác phục vụ nhu cầu thông tin của cấc ngành, các cấp và nhân dân cả nước
- Thiết lập mức giá cước dịch vụ thông tin di động hợp lý và phù hợp với
sự điều chỉnh của Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông
1.3 C ơ cấu tổ chức của còng ty thông tin di động VMS MobiFone
Cơ cấu tổ chức của công ty VMS MobiFone gồm giám đốc, 3 phó giám đốc và các phòng chức năng Công ty được tổ chức trên cơ sở m ô hình trực tuyến vùng, đây là cách thức tổ chức được áp dụng phổ biến hiện nay Các phòng ban bên cạnh dưới sự điều hành trực tiếp từ giám đốc m à còn cả sự chỉ đạo của các phó giám đốc chuyên trách Các tổ chuyên viên tổng hợp giám sát chỉ đạo hoạt động kinh doanh đồng thời đề ra các nhiệm vụ và phương hướng thực hiện những nhiệm vụ cụ thắ đã được lãnh đạo cấp cao là giám đốc hay phó giám đốc giao Các phòng chức năng phối hợp với nhau thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các trung tâm khu vực M ỗ i phòng ban có trưởng phòng, phó phòng và các chuyên viên phụ trách từng lĩnh vực, chuyên môn cụ thắ của từng phòng Đạc biệt cơ cấu tổ chức tại các trung tâm khu vực cũng được tổ chức giống với
atựuựiti Qhị Diệu &ư 33 OCÀnh <3i'1ljjMụ Qkưiinụ-,Aiĩh12X41
Trang 39cơ cấu tổ chức chung của toàn bộ công ty Điểm đặc biệt của cơ cấu tổ chức
ở các trung tâm khu vực khác với công ty là chức năng sản xuất trực tiếp, kinh doanh dịch vụ thông tin di động Vì vậy, ở các trung tâm có hệ thống các
được kết nối
M ô hình cơ cấu tổ chức của VMS được cụ thể hoa như sau:
Itạuụĩti <Jhị Diệu &ù 34 Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41