1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa của việt nam 1 năm sau khi gia nhập wto

102 936 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 1 năm sau khi gia nhập WTO
Tác giả Vũ Thị Nguyệt
Người hướng dẫn Ths. Đào Thị Thu Giang
Trường học Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 13,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ ố i với hoạt động thương mại, đặc biệt là hoạt động xuất khâu thì đây là năm đất nước ta được hườna quy chê thành viên cùa WTO, điêu này tạo cơ hội cho hàng hoa xuất khâu của Việt Nam

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TÉ

KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP

ĐẺ TẢI:

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẤU HÀNG HOA CỦA VIỆT NAM - Ì N Ă M SAU KHI GIA NHẬP WTO

Họ và tên sv : vũ THỊ NGUYỆT Lớp : A2- K43- QTKD GVhướng dẫn : Ths Đ À O THỊ THU GIANG

T H ư V í É ui

NGOAI r"h j 3sóỊ

Trang 3

1 Giới thiệu về X K hàng hoa của Việt Nam truóc khi gia nhập \VTO

Ì 2 V a i trò của X K 9 1.2.1 Xuất khâu tạo nguồn vốn chủ yêu cho nhập khâu phục vụ công nghiệp hoa

đất nước l i

Ì 2.2 Xuât khâu đóng góp vào việc chuyến dịch cơ càu kinh tê, thúc đây sàn

xuất phát triển 11 1.2.3 Xuất khâu tác động tích cực đèn việc giai quyết cõng ăn việc làm và cải

thiện đời sống của nhân dân 12

Ì 2.4 Xuât khâu là cơ sờ đè mờ rộng và thúc đấy các quan hệ kinh tế đối ngoại

của nước ta 12

Ì 3 Tình hình xuầt khâu của Việt Nam 13

2 Ý nghĩa của việc Việt Nam ra nhập W T O đấi vói nền kinh tế cũng như

đấi vói hoạt động xuất khâu

2.1 Giới thiệu về WTO

2.1.2 Một số hiệp định cơ bản của W T O 25

2.2 Tiến trình Việt Nam ra nhập WTO 30

2.3 Ý nghĩa của việc gia nhập WTO của Việt Nam 32

Ì

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 4

C H Ư Ơ N G l i Đ Á N H G I Á H O Ạ T Đ Ộ N G X K H À N G H O A C Ủ A V I Ệ T

N A M -1 N Ă M S A U KHI GIA N H Ậ P VVTO

1 Tác động của việc gia nhập W T O đối với X K hàng hoa của Việt Nam

1.1 Gia nhập WTO, Việt Nam có khả năns tăng kim naạch xuất khẩu hàng hoa

Ì 1.Ì về quy m ô và tốc độ 39

Ì Ì 2 về mặt hàng xuất khẩu 40

1.2 Gia nhập WTO, V N có khả năng xâm nhập và mờ rộng thị trường 52

1.3 Gia nhập WTO, các doanh nghiệp X K của V N sẽ phải nâng cao nhận thức,

đôi mới tư duy và hoàn thiện sàn xuất kinh doanh về mọi mặt 64

Ì 4 Hàng X K cùa Việt Nam phải đối mặt với những rào cản và sồ cạnh tranh

2 Đánh giá hoạt động XK hàng hoa của Việt Nam Ì n ă m sau khi gia nhập

1.1 Bôi cảnh thê giới những thuận lợi và khó khăn 83

Ì 2 Mục tiêu phát triển X K giai đoạn 2008-201076 84

2 Giải pháp 86

2.1 Giải pháp vê phía nhà nước 86

Ì 2 Giải pháp về phía ngành hàng và doanh nghiệp 90

2

Trang 5

1.2.1 về phía ngành hàng 90

K É T L U Ậ N 96 Danh mục tài liệu tham khảo 97

3

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Sau hơn l i năm liên tục với nỗ lực không neừna, ngày l i 1/2007 Việt Nam chính thức trờ thành thành viên thứ 150 của tồ chức thương mại thè giới (WTO), đánh Ì dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế -xã hội cua đát nước Đây có thế coi là một trong nhậns cơ hội đê nên kinh tè Việt Nam có được nhậng bứt phá ngoạn mục, là thời diêm thực sự mờ cùa nước ta đôi với nên kinh tế thế giới Đ ố i với hoạt động thương mại, đặc biệt là hoạt động xuất khâu thì đây là năm đất nước ta được hườna quy chê thành viên cùa WTO, điêu này tạo cơ hội cho hàng hoa xuất khâu của Việt Nam tiẽp cận với nhiêu thị trường hơn, với mức thuế thấp hơn góp phần tăng kim ngạch xuât khâu Thực tê cho thấy xuất khấu hàng hoa của Việt Nam 2007 đạt hơn 48 tỷ USD- mức cao nhất

từ trước đen nay

Nhậng hiệu ứng tích cực của việc gia nhập WTO đã giúp Việt Nam đạt được các kết quà đầy khích lệ Nhưng bên cạnh đó, Việt Nam vẫn còn đứng trước nhiêu thách thức, vẫn còn nhiêu vân đê đặt ra như xuât khâu chưa phát triển tương xúng với tiềm năng, chát lượng hàng hoa còn nhiêu hạn chế, chuyên dịch cơ cấu còn chậm đã ánh hường không nhỏ tới hoạt động xuất khâu hàng hoa của nước ta

Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới, bời thế, việc đánh giá kết quả xuất khẩu hàng hoa cùa nước ta trong năm vừa qua đề thấy được tính đúng đắn trong chinh sách kinh tế quốc tế của nước ta cũng như nhậns hạn chế trong thực tiễn hoạt động đê từ đó đua ra biện pháp khắc phục là Ì vấn

đề rất cần thiết Chính vì lý do trên, em đã chọn đề tài này cho khoa luận của mình

4

Trang 7

*Mục đích của khoa luận: Khoa luận được viết nhàm đánh giá hoạt động

xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam Ì năm sau khi gia nhập WTO- những tác động tích cực, những kết quả đạt được cũng như những hạn che còn tồn tại Từ đó, đưa ra Ì số biện pháp nhàm khắc phục những hạn chế cũng như nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động X K hàng hoa cùa Việt Nam trong những năm tịi

* Đối tượng : Khoa luận lấy tình hình xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam

các năm trưịc và Ì năm sau khi gia nhập WTO làm đối tượne nghiên cứu Cụ thê là vê kim ngạch, quy mô, tốc độ, về các mặt hàng chủ yêu, vê thị trường

*Phạm vi nghiên cứu: Do hàng hoa xuất khâu của Việt Nam rát nhiêu và

đa dạng, việc đánh giá hết tất cả các mặt hàng là điêu rất khó khăn, bời thế khoa luận chi tập trang vào những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lịn cua Việt Nam (mà trong đó trọng tâm vào các mặt hàng: Dệt may, Gạo, Thúy sán) đông thời nghiên cứu cụ thể trong Ì số năm trờ lại đày: 5 năm trưịc khi gia nhập WTO (2002 -2006) và năm 2007- Ì năm sau khi gia nhập WTO

*Phương pháp nghiên cứu: Khoa luận sử dụng các phương pháp phàn tích,

tông hợp, so sánh, đôi chiêu, thông kê, phương pháp diễn giai, quy nạp đê nghiên cứu Ngoài ra, khoa luận còn vận dụng các quan điểm, đường lối, chủ trương phát triên kinh tế của Đáng và Nhà nưịc đề khái quát và khẳng định kết quả nghiên cứu

*BỐ cục: Ngoài phần mờ đầu và kết luận, khoa luận được chia làm 3

Trang 8

-Chương I U M ộ t số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khâu

hàng hoa của Việt Nam trong những n ă m tói

Do vấn đề về xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam rất rộng, do hạn chế vê thời gian nghiên cứu, nguồn tài liệu cũng như trinh độ và kinh nghiệm, khoa luận khó tránh khỏi những sai sót, bời thế em rất mong được sự phê bình, góp ý của các thặy cô giáo Nhân dịp này, em cũng xin được gửi lời cám ơn chân thành đèn các thặy cô giáo trong trường đặc biệt là các thặy cô trong khoa Q T K D đã giang dạy, chỉ bảo cho em trong suốt 4 năm đại học Em cũng muôn gửi lời cám ơn đèn các bác, các cô chú, các anh chị đang công tác tại thư viện trường Ngoại Thương và thư viện Quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc tìm kiêm, nghiên cứu tài liệu Và đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành tới Thạc sỹ Đào Thị Thu Giang người đã tận tình hướng dặn em để em có thể hoàn thành tốt khoa luận này Em xin chân thành cám ơn

Hà nội, tháng 6 - 2008

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Nguyệt

6

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

S T T C h ữ viết

tắt

Y nghĩa

1 A D Anti-dumping Agreement: Hiệp định về chống bán phá giá

2 A M S Aggregate measure o f support: Tông mức hô trợ tính gộp

3 A O A Agreement ôn agriculture: Hiệp định vè nông nghiệp

4 A T C Agreement ôn textiles and clothing: Hiệp định về hàng dệt

và may mặc

5 A S E A N The association o f southeast Asian nations: Hiệp hội các

quốc gia Đông nam Á

6 C N Công nghiệp

7 D Ó C Department o f commerce: Bộ Thương Mại M ỹ

8 E U European Union: Liên minh Châu A u

9 ISO International Organization for Standardization

10 G A T T General agreement ôn tarrifs and trade: Hiệp định chung vê

thuế quan và mậu dịch

l i GDP Gross domestics product: Tông sàn phàm quôc nội

12 GSP Generalized System o f Preferrence: Hệ thông ưu đãi phô cập

13 HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points: Phân tích mối

nguy hiêm và kiêm soát tới hạn

Trang 10

17 NT National treatment: Đãi ngộ quốc gia

18 S & D Special and Differential Treatment: Đ ố i xử đặc biệt và khác

biệt

19 SA 8000 Social accountability: tiêu chuân trách nhiệm xã hội

20 SEM semicarbazide

21 SPS Agreement ôn the Application o f Sanitary and Phytosanitary

Measures: Hiệp định vê việc áp dụng các biện pháp kiếm dịch động thực vật

22 T B T Agreement ôn technical barriers to trade: Hiệp định vê rào

càn liên quan đến thương mại

23 TRIPS Agreement ôn trade related aspects of intelectual property

right: Hiệp định về quyền sờ hữu trí tuệ liên quan đến thương mại

Trang 11

C H Ư Ơ N G ì TỐNG QUAN VỀ XK HÀNG HOA CỦA VN VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI XK H À N G HOA CỦA VN

1 GIỚI T H I Ệ U V Ẻ X K H À N G H O A C Ủ A V I Ệ T N A M T R Ư Ớ C K H I GIA N H Ậ P WTO

1.1 Định nghĩa về X K hàng hoa

Theo Điều 28 luật Thương mại 2005 (luật số 36/2005/QH11): xuất khâu hàng hoa là việc hàng hoa được đưa ra khỏi lãnh thó Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hai quan riêng theo quy định của pháp luật

Như vậy, hoạt động X K bao gôm cả việc hàng hoa được trao đôi buôn bán

ờ bên ngoài lãnh thô Việt Nam và cả việc đưa hàng hoa đó vào các khu vực đặc biệt trên lãnh thô Việt Nam như khu chè xuất, khu bào thuê, khu thương mại-công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Chính phủ Nhưng hoạt động X K hàng hoa được nghiên cứu ờ đây được hiểu đơn giản là việc bán hàng hoa cho nước ngoài Đ ó là việc hàng hoa được di chuyển tẩ lãnh thố của nước ta sang lãnh thồ của các quốc gia khác và chủ yếu là cho mục đích thương mại

1.2. Vai trò cùa X K

Xuất khẩu được thẩa nhận là một hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đây nền kinh tế phát triển Theo như báo cáo mới nhất của Ngân hàng thế giới (WB) về Đông Á và Thái Bình Dương ra ngày 15-11-

2007 thì trong phần về Việt Nam, báo cáo đã nhận định: Tăng trường kinh tế của Việt Nam năm 2007 vẫn vững chắc chủ yếu nhờ nguồn thu tẩ xuất khẩu phi dầu

9

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 12

khí, đầu tư và tiêu dùng cá nhân [5] Bời thế, có thể thấy xuất khẩu đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế cùa đất nước Đông thời, tăng trường xuất khẩu được coi là động lục thúc đầy sự phát triển kinh tê cùa Việt Nam Tốc độ tăng trường xuất khẩu trung bình hàng năm trong các giai đoạn phát triển kinh tế 5 năm là khá cao: giai đoạn 1986-1990 là 28%, giai đoạn 1991-

1995 là 17,8%, giai đoạn 1996-2000 là 21,6%, giai đoạn 2001 -2005 là 17,4% [9] Kim ngạch xuất khẩu ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tông sản phàm quốc nội (GDP) Theo thống kê, giai đoạn 1986-1990 xuất khẩu nước ta chiếm 21,4% GDP, giai đoạn 1991-1995 là 2 6 % GDP, giai đoạn 1996-2000: là 3 8 % , giai đoạn 2001-2005: là 5 4 % và năm 2007: hơn 6 0 % GDP ' Điều đó cho thấy mỏc đóng góp vào tông sản phàm quôc nội của lĩnh vực xuất khâu ngày càng tăng, xuất khẩu đóng góp vào sự phát triển cua nền kinh tế ngày càng lớn V a i trò của xuất khấu được thế hiện rõ qua những nội dung sau:

1.2.1 Xuất khâu tạo nguồn vồn chủ yếu cho nhập kháu phục vụ công nghiệp hoa đất nước

Việt Nam đang trong quá trinh tiến hành công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước với mục tiêu "cơ bán trờ thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020" (theo nhu chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 -2010, Đ ạ i hội I X của Đảng) Đe có thể tiến hành công nghiệp hoa, hiện đại hoa Ì cách thành công trong khoảng thời gian trên thì đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Trong các nguồn vốn

để nhập khẩu như đầu tư nuớc ngoài, vay nợ, viện trợ, nguồn thu tù hoạt động du lịch, hoạt động xuất khẩu thì một trong những nguồn vốn được xem là quan trọng nhất để nhập khâu là nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu Thời kỳ 1986-

http://www.doanhnghiep24g.com vn/cms/detail.php?id=24817

10

Trang 13

1990, nguồn thu về xuất khẩu đảm bào trên 5 5 % nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu; thời kỳ 1991-1995 là 75,3%, thời kỳ 1996-2000 là 84,5% [7] Hiện nay, thu hút vốn đầu tư nước ngoài tàng cao (năm 2007 Việt Nam đã thu hút F D I được hơn 21 tỷ USD- con số kỷ lục từ trước tới nay) đã làm tăng nguồn vốn độ nhập khâu nhưng nguồn thu về xuất khẩu vẫn đảm báo nhu cầu ngoại tệ rất lớn cho nhập khẩu

1.2.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyên dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẫy sản xuất phát triển

Thành quà của các cuộc cách mạng khoa học, cône nghệ hiện đại trên thè giới đã và đang làm cho cơ cấu sàn xuất và tiêu dùng của các nước thay đôi mạnh mẽ Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp với tý trọng ngành nông -lâm- ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế thì việc chuyên dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoa độ phù hợp với xu hướng phát triên của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta Thực tế cho thày cơ cảu kinh tê của Việt Nam có sự thay đồi đáng kộ, từ năm 1985 đến 2007 tỷ trọng của khu vực nông- lâm- ngư nghiệp đã giảm từ 40,2% xuống còn 20,9% nhường chồ cho sự tăng lên về tỷ trọng cùa khu vực công nghiệp và xây dụng từ 27,4% lên 41,7%, khu vực dịch vụ tăng từ 32,5% và 37,4% Quan điộm của Nhà nước ta là coi trọng xuất khẩu, coi thị trường thế giới là hướng quan trọng độ tồ chức sán xuất Chinh điều đó đã có tác động tích cực đến việc chuyộn dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triộn Sự tác động này thộ hiện ờ:

Chăng hạn như sự phát triên của naành dệt may xuất khâu sẽ tạo cơ hội cho sự phát triộn cùa ngành sản xuất nguyên liệu như bông, tơ tàm, thuốc nhuộm

:

http: dangcongsan.vn tieng\ íet dienđan details.asp?topie=28&subtopic= 114&leader_topic=181&id=BTlS40S6

Ị175 và húp: vneconoim A n L 'home=deĩail&pa£e=caĩe'.ĩOiT&c;u name^Ol&kl=73c5536796at>;c

l i

V Ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 14

-Xuất khẩu tạo ra khả năng mờ rộng thị trường tiêu thụ, góp phẩn cho sản xuất phát triền ổn định Hiện nay, Việt Nam đã xuất siêu tới 159 nước và vùng lãnh thố trong số hơn 220 nước và vùng lãnh thổ m à Việt Nam có quan hệ thương mại

-Xuất khâu đòi hòi các doanh nghiệp phải luôn đồi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất- kinh doanh, thúc đấy sản xuất phát triển Thông qua xuất khâu, hàng hoa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, thương hiệu Cuộc cạnh tranh ấy đòi hậi các doanh nghiệp của ta phải không ngừng đôi mới trong sản xuất và nhạy bén trong tư duy đê có thê thích nghi với thị trường

1.2.3 Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống cùa nhân dân

Có thể thấy sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với mức thu nhập ổn định Chỉ tính riêng các khu chế xuất (khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sàn xuất hàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khấu) thì các khu này đã tạo công ăn việc làm cho hon Ì triệu lao động trực tiêp và hơn 2 triệu lao động gián tiếp Thu nhập cùa người lao động bình quân từ 80 đến 130 USD/ tháng, của kỹ sư là 220-250 USD/tháng, của cán bộ quản lý là 490-510 USD/tháng3 Thông qua việc làm và thu nhập ổn định, đời sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao

1.2.4 Xuất khẩu là cơ sở đế mở rộng và thúc đấy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta

3 húp: ; v \ \ v \ \ \ Ị C ! ) k ị n Ị Ị ( c l K x : h i n i i n h c i i } g ọ \ \ n xemỊịjUỊS£?ịdc]Ịa i 3 4 4 2 & c a p 4 & Ị d 4441

12

Trang 15

Xuât khâu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác độna qua lại phụ thuộc lân nhau Hoạt động xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thúc đầy các quan hệ giao lưu kinh tê, văn hoa, xúc tiến thương mại, đầu tư và các quan hệ kinh tế đối ngoại khác của nước ta Chẳng hạn như xuất khẩu sẽ thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư,

mờ rộng vận tải quốc tế Mặt khác, các quan hệ kinh tế đối ngoại sẽ tạo tiền đề cho việc mờ rộng xuất khẩu Ví dụ như việc giao lưu hợp tác kinh tế, ký kết và thỗc hiện các hợp đồng thương mại song phương, đa phương sẽ tạo điều kiện thuận l ợ i và đày mạnh hoạt động sản xuầt kinh doanh cũng như hoạt động xuất khẩu

T ó m lại, đây mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đế phát triên kinh tế và thỗc hiện công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước

1.3 Tình hình xuất khâu của Việt Nam

Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam có tù rất lâu Dưới thời phong kiên, Việt Nam là một nền kinh tế nông nghiệp tỗ cấp tỗ túc, việc xuất khâu hâu như

do bọn vua quan độc quyên đê kiêm lời cho bản thân Hàng xuât khâu là tơ lụa,

đồ gỗ sơn son thiếp vàng, đô gôm và các lâm hài sản quý hiêm như sa nhân, trâm hương, ngà voi Việc X K ờ thời kỳ này không do bàn thân nền kinh tế thôi thúc,

nó chỉ có Ì mục đích là phục vụ việc thông trị cùa bọn vua chúa, quan lại và cuộc sống xa hoa của họ

-Dưới thời Pháp thuộc, thỗc dân Pháp đặt ra hàng loạt các quy định đế bào

vệ đặc quyền đặc lợi của chúng trong lĩnh vỗc ngoại thương, kìm hãm sỗ phát triển cùa nước ta, xuất khẩu thời kỳ này là nông sản và khoáng sản với 3 mặt hàng chủ yếu là gạo, cao su, than đá Ngoại thương ờ hầu hết trong giai đoạn này

là xuất siêu nhưng việc xuất siêu này phàn ánh mức độ tước đoạt và bóc lột của

13

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 16

thực dân Pháp đối với chúng ta chứ không thể hiện sự phồn thịnh và tăng trương kinh tế

-Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 8-1945 đến thống nhất đất nước 1975, trong hoàn cành chiến tranh, xuất khẩu không ồn định, tăng chậm và gặp nhiêu hạn chế, hoạt động X K nằm dưới sự quàn lý cùa Nhà nước Trong thẫi kỳ này ta chủ yếu có quan hệ thương mại với các nước Xã hội chủ nghĩa

-Từ khi hoa bình lập lại đến trước năm 1986, chúng ta mớ rộng hoạt động ngoại thương, kim ngạch xuât khâu tăng dân qua các năm nhưng hoạt động xuât khâu vẫn dựa trên nguyên tắc Nhà nước độc quyên vê ngoại thương Tát cá hoạt động X K đều được quản lý bang Ì hệ thống các kế hoạch, chì tiêu, pháp lệnh cua Nhà nước Việc hạch toán kinh tế chỉ mang tính hình thức, lãi thì nộp vào Ngân sách nhà nước, lỗ thì được ngân sách cấp bù Điều đó đà ảnh hương tiêu cực đến

XK, khiến hoạt động X K bị động, tri trệ và thiếu hiệu quả

-Việt Nam tiến hành mở cửa và cải cách kinh tế từ năm 1986 đã chuyển hoạt động ngoại thương từ cơ chê tập trung bao cáp sang hạch toán kinh doanh Xoa bỏ tỷ gá két toán nội bộ, xoa bỏ bao cáp và bù lỗ cho kinh doanh XNK Hoạt động xuât khâu từ đây mới thực sự mang tính chát thương mại, thực sự là

do cơ sẫ kinh tê bên trong thúc đây Nhẫ thực hiện chính sách mẫ cửa m à hoạt động X N K của nước ta có những bước tiên vượt bậc (được thê hiện ẫ bàng 1.1) -Nghị định 64 của Hội đồng bộ trưẫng (ngày 10/6/1989) ban hành quy định

về chế độ và tổ chức quàn lý hoạt động kinh doanh XNK, theo đó đã mẫ rộna quyền kinh doanh X N K cho các cơ sẫ làm hàng X N K khiến hoạt động X K của nước ta nhộn nhịp hẳn lèn, số lượng các doanh nghiệp tham gia X N K tăng lẻn một cách nhanh chóng Các tổ chức kinh doanh X N K có thế vay vốn nước ngoài

để đầu tư mở rộng sản xuất chế biến hàng XK Các tổ chức này có quyền tự

14

Trang 17

quyết định giá mua, giá bán hàng X N K trên cơ sờ tính toán hiệu quả kinh doanh theo chê độ quản lý giá cùa nhà nước Nhưng các cá nhân, tô chức này khône được kinh doanh X N K trực tiếp m à phải uy thác cho các tổ chức được phép của nhà nước, và hoạt động X N K vẫn phải theo chì tiêu, kế hoạch của Nhà nước -Nghị định 57/1998/NĐ-CP (31/7/1998) đã xoa bò việc xin giấy phép kinh doanh XNK Theo đó, thương nhân được X N K hàng hoa theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

-Nghị định 12/2006/NĐ-CP (23/1/2006) quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua bán, gia công và quá cảnh hàng hoa với nước ngoài, theo đó trù nhũng hàng hoa cấm XK, tạm ngững X K thì thương nhân được X K hàng hoa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh

Ngày 31/5/2007, Chính phù đã ban hành Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về quyền xuất nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tức là đối với những thương nhân nước ngoài không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại Theo đó, các thương nhân này được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam Đây là một bước triển khai thực hiện các cam kết cùa Việt Nam khi gia nhập WTO và đẩy mạnh hơn nữa sự hội nhập của Việt Nam vào nền kinh

tế Thế giới

N h ư vậy, những quy định về hoạt động X K ngày càng được thông thoáng hơn, hoạt động X K được quan tâm đúng mức hơn khiến ngàv càng nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt động XK N ă m 1985 có 40 đơn vị trực tiếp tham gia xuất nhập khâu, năm 1990 là 270 [6] và đến nay có hơn 35 700 đơn vị tham gia

15

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 18

hoạt động này4

Việc khuyến khích nhiều doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào X K đã tận dụng và phát huy được tất cả các nguồn lực trong

xã hội đê tiến hành hoạt động XK, khai thác tối đa tiềm năng cùa đất nước, qua

đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Cùng với môi trưửng pháp lý minh bạch, sô lượng các đơn vị tham gia X K lớn mạnh, việc tàng cưửng hoạt động kinh tể đối ngoại, giao lưu buôn, mỏ cửa

và hội nhập của nhà nước khiến hoạt động X K cùa nước ta đạt được rất nhiều thành tựu K i m ngạch X K của nước ta tăng liên tục qua các năm (được thể hiện ử

bảng 1.1)

4 Tạp chí kinh té đối ngoại số 23 (4/2007) Tr.23

16

Trang 19

Bàng 1.1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng hoa cùa Việt Nam từ 1986- 2006

(Nguồn: Niên giám thống kê 1990, 2006, sổ liệu cua Hài quan 2006)

Các con số này được thè hiện rõ nhất qua biểu đồ sau:

Thị Nguyệt-A-le, -QTKD

Trang 20

Biểu đồ 1.1 Kim ngạch X K hàng hoa của Việt Nam từ 1986-2006

— T ~ — - l • - l • - l • — - l • - l • - l • - l • I I I I I I

1386 1988 1990 1995 199« 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 200«

Biểu đồ 1.1 cho thấy kim ngạch X K hàng hoa của Việt Nam đều tăng qua các năm Nêu như kim ngạch X K của năm 1986 chi là 789 triệu USD thì đến năm 2006 đã là 39,8 tỷ USD, tăng gấp hơn 50 lần Nếu xét riêng các giai đoạn thì giai đoạn 1986- 1990: kim ngạch X K tăng tò 789 triệu USD năm 1986 lên

2404 triệu USD năm 1990, tốc độ tăng trưởng X K hàng năm trong giai đoạn này

là 28% Có thể thấy sau Ì thời gian dài trì ưệ dưới chế độ kế hoạch hoa tập trung, nước ta đã tiến hành đứi mới nền kinh tế và năm 1986 là năm đánh Ì dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát điển kinh tế của nước ta và X K từ đây cũng có một bộ mặt mới Không chi kim ngạch và tốc độ tăng trường đạt mức cao m à cơ cấu các mặt hàng đã có sự chuyển biến tích cực: hàng nông- lâm- thúy sản giảm

từ 62,9% năm 1986 còn 47,8% năm 1990 nhường chỗ cho hàng C N nhẹ- tiểu thủ

CN và hàng C N nặng- khoáng sản số lượng các mặt hàng X K có giá trị trên 100

18

Trang 21

triệu USD tăng từ 2 mặt hàng là dầu thô và thúy sản năm 1986 lên 4 mặt hàng (thêm dệt may và gạo) năm 1990 Sang đến giai đoạn 1991-1995: Giai đoạn này chứng kiến sự sụp đổ của chế độ X H C N ờ Liên X ô và Đông  u năm 1991- đây

là những đối tác m à Việt Nam chủ yếu có quan hệ XK Điều này đã ảnh hường trầm trọng tồi hoạt động X K cùa Việt Nam, lần đầu tiên tốc độ tăng trưồng X K đạt con số âm (-13,18% năm 1991) Trưồc thực tế này đòi hỏi Việt Nam phải tìm lối đi riêng cho mình, phải mờ rộng, đa phương hoa các mối quan hệ, đa dạng hoa các thị trường Sau nhiều nồ lực của các cấp, các ngành và các thành phần kinh tế, những năm sau đó k i m ngạch và tốc độ tăng trường dần hồi phục và tàng cao C ơ cấu sản phẩm vẫn chuyên biến tích cực: tỷ trọng hàng nông- lâm- thúy sản giảm 52,2% năm 1991 xuống còn 46,2 % năm 1995, hàng CN nặng-khoáng

sàn vẫn giữ tỷ trọng ờ mức cao (33,4% năm 1991 và 25,3% năm 1995), hàng CN nhẹ- tiểu thủ C N tăng từ 14,4% (1991) lên 28,4% (1995) số lượng các mặt hàng

có trị giá X K trẽn 100 triệu USD tăng từ 4 mặt hàng năm 1991 lên 7 mặt hàng năm 1995 (thêm cà phê, cao su, giày dép) Đen giai đoạn 1996-2000: X K cùa chúng ta bị ảnh hường mạnh do cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ Châu á vào năm 1997-1998 Do thời kỳ này ta chủ yếu có quan hệ X K vồi các nưồc trong khối A S E A N nên tăng trường X K năm 1998 chỉ đạt Ì ,9% Khi tình hình ổn định dần thì X K của ta cũng bắt đầu hồi phục K i m ngạch X K tăng từ 7,2 tỷ USD năm

1996 lên 14,4 tỷ USD năm 2000, tốc độ tăng trường X K hàng năm đạt 21,6%

Cơ cấu sản phẩm chuyên dịch tích cực: tỷ trọng hàng nông- lâm- thúy sàn giảm

từ 42,3% năm 1996 xuống còn 2 9 % năm 2000, hàng CN nhẹ -tiểu thủ CN và hàng CN nặng- khoáng sản tăng tương ứng từ 2 9 % và 28,7% năm 1996 lên 33,9% và 37,2% năm 2000 Hầu hết các mặt hàng có trị giá X K trên 100 triệu USD, đặc biệt năm 2000 có 4 mặt hàng có k i m ngạch X K trên Ì tỷ USD (dầu

19

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 22

thô, dệt may, thúy sản, giày dép) tăng thêm 2 mặt hàng so với năm 1996 Đạt được những kết quả này là do nỗ lực không ngừng cùa Nhà nước ta trong việc thực hiện các chính sách vĩ mô, hoàn thiện hệ thống pháp lý, tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế- thương mại không chỉ bó hẹp trong khu vực m à còn

mờ rộng ra trên thế giới và cả sự cố gắng vượt bẩc của doanh nghiệp cũng như của người lao động Giai đoạn 2001-2006: Xuất khẩu hàng hoa cùa nước ta diễn ra trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động như cuộc khủng bỏ ờ Hoa kỳ vào 11/9/2001 kèm theo sự tăng trường chẩm của các nền kinh tế đầu tầu như Hoa kỳ, Nhẩt bản khiến cho sức mua đối với một số mặt hàng X K mạnh cùa Việt Nam bị ảnh hường như dệt may, giày dép, hàng điện từ và một số nông sản như gạo, hạt điều Sang đến năm 2003 thì thế giới phải đối mặt với dịch SARS

và cuộc chiên tranh Iraq cùng với giá dầu thô biên động làm cho X K của Việt Nam bị giảm sút Không những thê, cạnh tranh ngày một diễn ra gay gắt, các hàng rào kỹ thuẩt được dựng lên ngày một phức tạp và tinh vi Nhung vượt qua mọi khó khăn, thử thách, X K của ta vẫn đạt được nhiều kết quá K i m ngạch X K tăng từ 15 tỷ USD năm 2001 lên 39,8 tỷ USD năm 2006, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn này đạt 18,7% C ơ cấu sản phẩm vẫn chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng hàng nông- lâm- thúy sản giảm từ 29,4% (2001) xuống 2 4 , 1 % (2006), hàng CN nhẹ-tiểu thủ C N tăng 35,7% (2001) lên 41,8% (2006), hàng C N nặng- khoáng sản vẫn duy tri ờ mức độ cao 34,9% năm 2001 và 32,2% năm

2006 Những thành tựu m à chúng ra đạt được trong các giai đoạn trên sẽ là tiền

đề và là động lực đê hoạt động X K hàng hoa của Việt Nam có thề tiến xa hơn nữa trong giai đoạn hội nhẩp sáp tới

2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO Đ Ố I VỚI NỀN

20

Trang 23

2.1 Giới thiệu về W T O

Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch ( G A T T ) đi vào lịch sử sau

48 năm hoạt động để nhường chỗ cho tổ chức thương mại thế giới (WTO) được thành lập từ 1-1-1995 Kế thừa GATT, WTO đã mở rộng về nội dung và quy

mô, trờ thành tổ chức thương mại lớn nhất toàn cụu Hiện nay, WTO có 151 thành viên, chiếm 9 0 % dân số trên thế giới, 9 5 % GPD và 9 5 % giá trị thương mại toàn cụu [26]

2.1.1 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt đông

Kể từ khi ra đời, WTO đã đặt ra các mục tiêu hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh tê, chính trị, xã hội :

-Mục tiêu kinh tế: Thúc đẩy tiến trình tự do hoa thương mại, thông qua đó nhằm tăng cường hoạt động thương mại đảm bão sự phát triển bền vững và bào

vệ môi trường

-Mục tiêu chính trị: Các thành viên mong muốn WTO sẽ là trung tâm trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại phù hợp với những nguyên tắc chung của pháp luật quốc tế Đồng thời, WTO sẽ trờ thành Ì người dàn xếp, thương lượng và thoa thuận các chính sách và nguyên tắc thương mại đa biên Bên cạnh

đó, WTO cũng đảm bảo cho các nước đang phát triển, kém phát triển những ưu đãi trong thương mại quôc tê

-Mục tiêu xã hội: Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân của các nước thành viên

Với những mục tiêu cao đẹp đó, WTO thực sự hoạt động vì thịnh vượng chung của thương mại toàn câu Đê đạt được các mục tiêu đó, WTO đã đề ra các nguyên tắc làm cơ chế điều tiết cho các hoạt động của mình: đó là 5 nguyên tắc

cơ bản:

21

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 24

* Nguyên tắc thương mại không có sự phân biệt đối xử

Nguyên tắc này được cụ thể hoa trong các quy định về chê độ Đài ngộ Tôi huệ quôc và Đãi ngộ Quốc gia:

Đãi ngộ Tối huệ quốc ị Most Favoured Nation -MFN):

Đãi ngộ Tối huệ quốc là một nguyên tắc cơ bản cùa WTO, được nêu trong

Điều ì - Hiệp định G A U , điều l i - Hiệp định GATS và điều I V - Hiệp định

TRIPS Theo nguyên tắc MFN, WTO yêu cầu một nước thành viên phải áp dụng thuế quan và các quy định khác đối với hàng hoa nhập khẩu từ các nước thành viên khác nhau (hoặc hàng hoa xuất khẩu tới các nước thành viên khác nhau) một cách bình đăng, không phân biệt đối xự Điều đó có nghĩa là nêu một nước thành viên dành cho sản phẩm từ bất kỳ nước thành viên nào mức thuế quan hay bất kỳ một ưu đãi nào khác thì cũng phải dành mức thuế quan hoặc ưu đãi đó cho sản phẩm tương tự của tất cả các quốc gia thành viên khác một cách ngay lập tức

và vô điều kiện

Đãi ngộ Quốc gia ị Nationaì treatment -NT):

Trong khi nguyên tác M F N yêu câu một nước thành viên không được phép

áp dụng đôi xự phân biệt giữa các nước thành viên thì nguyên tắc N T yêu cầu một nước phải đôi xự bình đăng và công băng giữa hàng hoa nhập khẩu và hàng hoa tương tự sàn xuất trong nước Nguyên tác này quy định ràng, bất kỳ một sán phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới (đã trả xong thuế hải quan và các chi phí khác tại cựa khẩu) sẽ được hưởng sụ đối xự không kém ưu đãi hơn sản phẩm tương tự sản xuất trong nước N h ư vậy, nguyên tắc thương mại không có

sự phân biệt đối xự sẽ tạo ra sự bình đẳng, công bằng cho tất cả hàng hoa X N K của tất cả các nước thành viên trong thương mại quốc tế

22

Trang 25

* Nguyên tắc điều kiện hoạt động thương mại ngày càng thuận lợi, tự do hơn thông qua đàm phán

Nguyên tác này đòi hỏi mỗi nước phải xây dựng lộ trinh cắt siảm thuế và các biện pháp phi thuế theo thoa thuận đã thông qua ở các vòng đàm phán song phương và đa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoa thương mại

* Nguyên tắc xây dựng môi trường kinh doanh dê đoán

Nguyên tác này đòi hòi chính phù các nước thành viên không thay đòi cơ chế chính sách kinh tế trong đó có hàng rào thương mại một cách tuy tiện gây khó khăn cho các doanh nghiệp và nhà nhập khẩu Các nước thành viên WTO có nghĩa vụ phải minh bạch hoa các quy định thương mại cổa mình, phải thông báo mọi biện pháp đang áp dụng và ràng buộc chúng (tức là cam kết sè không thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho thương mại, nếu thay đôi phải được thông báo, tham vấn và bù trừ hợp lý) Việc xây dựng môi trường kinh doanh dễ đoán nhằm giúp các nhà kinh doanh nắm rõ tình hình hiện tại cũng như xác định được cơ hội cổa họ trong tương lai

* Nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh bình đẳng:

Nguyên tác này đòi hỏi chính phổ các quôc gia thành viên ngoài việc thực hiện nghiêm chỉnh 2 cơ chế MFN, NT, thì còn phải giảm việc áp dụng các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như trợ giá, tài trợ xuất khẩu hoặc áp dụng các biện pháp giành đặc quyền đặc lợi trong kinh doanh cho một nhóm doanh nghiệp

* Nguyên tắc giành một số ưu đãi về thương mại cho một số nước đang phát triển

23

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 26

Các nước đang và kém phát triển ngày càng tham gia đông đảo vào WTO,

để phù hợp với mục tiêu hoạt động của mình "nỗ lực tích cực đế đảm bào răng các quốc gia đang phát triển đặc biệt là những quốc gia kém phát triên nhát duy trì được tỷ phần tăng trưửng trong thương mại quốc tế tương xứng với nhu câu phát triển kinh tế của các quốc gia đó" thì WTO đã đưa ra những ưu đãi và những quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt (S&D) dành cho các nước này Những quy định ấy có thế được chia làm 3 nhóm:

Nhóm các biện pháp S&D đê tạo điểu kiện thuận lợi cho thương mại của cùa các nước đang và kém phát triển

Các biện pháp này bao gôm các biện pháp đơn phương m à các nước phát triên dành cho hàng hoa được nhập khâu từ các nước đang và kém phát triển trên

cơ sở ưu đãi gồm Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) Hệ thống GSP quy định răng hàng hoa nhập khâu từ các nước đang và kém phát triền sẽ được hưửng chê độ miễn thuê nhập khâu hoặc hưửng thuê suất nhập khâu ưu đãi Và

hệ thống này sẽ được áp dụng khi các nước phát triển nhập khẩu các san phàm công nghiệp và một số sản phẩm nông nghiệp từ các nước đang và kém phát triển Ngoài GSP, WTO cũng đưa ra các quy định kêu gọi các nước phát triển dành ưu tiên cao hơn cho các nước đang và kém phát triển trong đàm phán thương mại về cắt giảm thuế quan, thậm chí xoa bỏ thuế M F N đối với sàn phẩm

có tiêm năng xuât khâu của các nước này cũng như các biện pháp phi thuế cản trở việc buôn bán các sản phẩm đó

Nhóm các biện pháp S&D cho phép các nước thành viên đang và kém phát triền có sự linh hoạt khi chóp nhận các nghĩa vụ theo các hiệp định cua WTO

N h ó m này cho phép các nước đang và kém phát triển được linh hoạt trong việc chấp nhận các nghĩa vụ bắt buộc theo các hiệp định của WTO Ví dụ như

24

Trang 27

trong lĩnh vực thương mại hàng hoa, phần I V của G A T T đưa ra quy định theo đó các nước đang và kém phát triển không cần thiết phải có sự đóng góp vào các cuộc đàm phán thương mại dưới hình thức cắt giảm thuế quan và phi thuê nêu những đóng góp nhu vậy không phù hợp với nhu cầu tài chính, phát triên và thương mại của họ Ngoài ra, các nuớc này còn được hường Ì thời gian quá độ trong viồc thực hiồn các nghĩa vụ của WTO để tạo điều kiồn cho họ chuàn bị

Nhóm các biện pháp S&D về ho trợ kỹ thuật nham nàng cao năng lực của các thành viên đang và kém phát triển trong việc thực thi các hiệp định cùa WTO

W T O cũng đưa ra các quy định yêu cầu Ban thư ký WTO dành ưu tiên cho những nước đang và kém phát triển trong kể hoạch thường niên của WTO về trợ giúp kỹ thuật Đồng thời, W T O kêu gọi các nước phát triển cần tăng cường đóng góp cho quỹ tín thác nằm ngoài ngân sách cùa WTO dành cho các nước kém phát triển nhất để giúp các nước này hoàn thiồn hồ thống pháp luật, thể chế và nâng cao năng lục thực thi các cam kết của mình trong WTO

T ó m lại, trên đây là 5 nguyên tắc cơ bản cùa WTO nhăm tạo ra sự tự do, bình đẳng, không bị bóp m é o trong thương mại quốc tế giữa các nước thành viên N ó sẽ là những nguyên tắc mang tính định hướng và xuyên suốt tất cả các hoạt động cùa tổ chức này

2.1.2 Mót số hiệp định cơ bản của tVTO

W T O hoạt động dựa trên một bộ các luật lồ và quy tắc tương đối phức tạp, bao gồm trên 60 hiồp định, phụ lục, quyết định và giải thích khác nhau điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực thương mại quốc tế Sau đây là một vài hiồp định cơ bản của WTO

Hiệp định về nông nghiệp (Agreement ôn agriculture - AOA)

25

V ù Thị Nguyồt-A2-K43 -QTKD

Trang 28

Lĩnh vực nông nghiệp hết sức nhạy cảm và là lĩnh vực khó giải quyết trong quan hệ thương mại giữa các nước thành viên Hiệp định về nông nghiệp điêu chình hoạt động về thương mại quốc tế đối với sàn phẩm nông nghiệp Hiệp định này gồm 13 phần, 21 điều khoản và 5 phụ lục đính kèm, chù yếu tập trung vào các lĩnh vực: mở cấa thị trường, trợ cấp xuất khâu và hồ trợ trong nước N ộ i dung mờ cấa thị trường đề cập đến các hình thức hạn chế nhập khâu khác nhau như thuế quan, hạn ngạch thuế quan và hàng rào phi thuế quan Còn trợ cấp X K

là sự hỗ trợ đôi với sản xuất nông nghiệp và lương thực cùa một nước với mục đích thúc đẩy XK Đ ố i với trợ cấp X K nông nghiệp, Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời diêm gia nhập Tuy nhiên ta bao lưu quyên được hường một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này Đ ố i với loại hỗ trợ m à WTO quy định phái cất giảm thì nhìn chung ta duy trì được ờ mức không quá 1 0 % giá trị sản lượng Ngoài mức này, ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảna 4.000

tý đồng mỗi năm về hồ trợ trong nước: những hỗ trợ trong nước trong hiệp định vê nòng nghiệp gôm: Hỗ trợ hộp hô phách là những hỗ trợ gây méo m ó sản xuất và thương mại như các biện pháp trợ giá hay trợ cấp trực tiếp liên quan đen khôi lượng sàn xuất nên chúng phải được hạn chế, nhưng những mức trợ cấp tối thiếu thì không cần cắt giảm ( 5 % sản lượng nôna nghiệp với các nước phát triển và 1 0 % đối với các nước đang phát triển) [25] Hỗ trợ hộp lam là hỗ trợ làm bóp méo thương mại ít hơn so với hộp hổ phách và hiện nay thì chua có hạn chế nào đối với hỗ trợ hộp lam H ỗ trợ hộp lục là nhữne hồ trợ được phép như những trợ cấp không nhằm trực tiếp vào các sản phẩm cụ thể, trợ cấp để báo vệ môi trường và phát triển bền vững thì không nằm trong diện cắt giảm Có thể thấy,

5

hạp: Aĩicxpress.nci Vịetnam Kinh-Joanh DLIOITJ-\ao-\V'TO 2006 Ị Ị 3B9F0224

26

Trang 29

các hình thức trợ cấp để hỗ trợ cho nông nghiệp rất đa dạna và có những trợ cáp được phép theo quy định cùa WTO Bời thế, việc tận dụng tốt hơn những hình thức trợ cấp này sẽ thúc đẩy sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tê m à không ảnh hường đèn tự do hoa thương mại

Hiệp định về các rào cản kỹ thuật liên quan đến thương mại ( Agreement

ôn technical barriers to trade -TBT)

Hiệp định T B T ra đời là kết quả cùa vòng đàm phán Tokyo (1973-1979) về thuế quan, các biện pháp phi thuế và các hiệp định khung và có hiệu lực tủ năm

1980 Hiệp định này được đàm phán lại tại vòng đàm phán Uruguay (1986-1994)

và văn bàn sửa đổi có hiệu lực tủ năm 1995 Hiệp định TBT xác định quyền của mỗi nước được áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ sức khoe và đời sống của con người, động, thực vật nhưng phải đảm bảo những quy tác kỹ thuật đó không tạo ra những trờ ngại không cần thiết đôi với thương mại quốc tê Hiệp định này cũng có những điều khoản về đối xử đặc biệt đối với các nước thành viên đang và kém phát triển như: các nước thành viên trong quá trình xây dựng

về kỹ thuật phải xem xét các yêu cầu đặc biệt về thương mại, phát triển và tài chính của các nước thành viên đang và kém phát triển, đồng thời các nước này không nhất thiết phải sử dụng những tiêu chuẩn quốc tế không phù hợp với nhu cầu của họ Mặc dù vậy, hiệp định T B T có tác động không nhỏ đối với các nước đang phát triển đặc biệt là những nước thiêu một hệ thông luật pháp và cơ chế quản lý cần thiết để thực thi được đầy đủ hiệp định này Một thử thách nữa đặt ra

là các nước này cũng không đủ khả năng làm cho các sản phẩm của họ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được đặt ra tại thị trường các nước phát triển nên khó có thể thâm nhập và cạnh tranh trên thị trường các nước phát triển này

27

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 30

Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (Agreement ôn the Applicatìon of Sanitaty and Phytosanitary Measures -SPS)

Hiệp định SPS ra đời là kết quả của vòng đàm phán Uruguay (1986-1994),

có hiệu lực từ 1995 bao gồm các biện pháp điều chỉnh trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, bảo vệ thực vật và sức khoe động vật Mục đích của hiệp định SPS là cản trở việc sử dụng các biện pháp bảo hộ của nhà nưỏc vỏi tư cách là các rào cản thương mại trá hình trong lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời giúp giảm chi phí

và tiến tỏi một sự hài hoa trên phạm v i quốc tế khi m à tồn tại sự khác biệt đỏi vỏi tiêu chuẩn của các nưỏc khác nhau Hiệp định này trao cho các thành viên quyền đưa ra các biện pháp bảo vệ sự sống, sức khoe của con người, động vật và thực vật nhưng hiệp định cũng đưa ra những quy định chặt chẽ như: phải có những phân tích khoa học về rủi ro, tác hại khi không áp dụng những biện pháp

đó để nhằm hạn chế sụ áp đụng tuy tiện các biện pháp SPS và gây cản trờ tự do thương mại Khi xem xét tác động cùa hiệp định này tỏi các nưỏc đang và kém phát triển có thể thấy họ gặp nhiều khó khăn khi đáp ứng các yêu cầu riêng của các nưỏc phát triền m à những yêu cầu này ngày một tăng, đa dạng và tinh vi, đôi khi những yêu cầu này chỉ dựa trên phân tích khoa học m à không tính đến khả năng xảy ra rất hãn hữu Và trong nhiều trường hợp việc thiếu một quan điểm khoa học đông nhát về mức độ rủi ro cũng là một cản trở lỏn đối vỏi việc hài hoa hoa tiêu chuân quôc tê Các nưỏc đang phát triển còn gặp khó khăn trong việc thực thi các quy định của hiệp định SPS như không đủ thời eian, nhân lực, tài lực để theo dõi, tìm hiểu, thu thập thông tin, quản lý, kê khai biện pháp SPS của các nưỏc khác Nhưng suy cho cùng nguồn lợi m à hiệp định này đem lại còn lỏn hơn rất nhiều đứng cả trên góc độ các nưỏc đang và kém phát triển, như là việc giảm hỗ trợ trong nưỏc gây càn trờ thương mại, tránh xung đột tiềm tàng,

28

Trang 31

tăng cuông phân tích rủi ro đế làm cơ sỡ đưa ra quyết định, tăna cườns sự minh bạch điều quan trọng là các nước này phải biết phát huy nhữns cơ hội do hiệp định này đem lại

Hiệp định về chống bán phá giá (Anti- dumping Agreement -AD)

Điều V I của G A T T chính là cơ sở của các biện pháp chống bán phá giá, được đưa vào sau vòng đàm phán Kenedy năm 1976 Vào thời diêm này, hiệp định về chống bán phá giá là hiệp định đâu tiên vê hàng rào thương mại phi thuê quan trong khuôn khổ GATT, hiệp định này được sừa đôi năm 1979 và sau vòng đàm phán Uruguay nó được áp dụng cho tát cả các nước thành viên WTO Theo hiệp định này, một sàn phàm bị coi là bán phá giá nêu như giá xuất khâu cùa sàn phàm được xuất khâu từ một nước này sang một nước khác tháp hơn mức giá có thể so sánh được của sàn phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khấu theo các điều kiện thương mại thông thường K h i không có hay không thể sừ dụng sàn phẩm tương tự ờ nước xuất khẩu hay khi khối lượng hàng bán tại thị trường nước xuất khâu không đủ lớn (nếu doanh sô bán hàng đó chiêm dưới 5 % số lượng sàn phàm đang xem xét đó bán vào nước nhập khâu) thì biên độ bán phá giá sẽ được xác định thông qua so sánh với sàn phàm tương tự ờ nước thứ ba thích hợp hoặc được xác định thông qua so sánh với chi phí sản xuất tại nước xuất xứ hàng hóa cộng thêm một khoản hợp lý chi phí quản lý, chi phí bán hàng, các chi phí chung và lợi nhuận Giá bán được coi là không theo các điều kiện thương mại thông thường nếu việc bán các sàn phẩm tương tự tại thị trường nội địa của nước xuất khấu hoặc sang nước thứ ba với giá thấp hơn chi phí sản xuất theo đơn vị sản phẩm (bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi) cộng với các chi phí quàn trị, chi phí bán hàng và các chi phí chung

29

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 32

Các nước đang và kém phát triển chịu ảnh hưởng rất nhiều bời các biện pháp chống bán phá giá đối với hàng xuất khẩu của họ cà về số lượng lẫn mức thuế chống bán phá giá Thực tế cho thấy việc sạ dụng các biện pháp chông bán phá giá kéo theo tốn thất rất lớn như lợi nhuận và uy tín của nhà X K bị giảm, công ty nhập khẩu phải nhập hàng với mức giá cao hơn, người tiêu dùng phải chịu múc giá cao do thuế nhập khẩu cao hơn và cạnh tranh trên thị trường trong nước giảm, chi phí hành chính và chi phí cho Ì cuộc điều tra rất tốn kém Mục đích cùa việc cho phép áp dụng các biện pháp chống bán phá giá là đê bảo vệ thương mại quốc tế khỏi làm tổn hại đến cạnh tranh trong nước Tuy nhiên, đúng trên góc độ các nước đang và kém phát triên thì các nước này lại đang phải chịu nhiều tác động không thuận lợi từ hiệp định này khi m à họ chưa được công nhận

là có nền kinh tế thị trường như Việt Nam khiến việc xác định điều kiện thương mại thông thường, chi phí sản xuất gặp nhiêu bất lợi; khi họ chưa có cơ sở pháp lý và nguôi! lực đê tự bảo vệ cho mình và đặc biệt là khi các nước nhập khẩu đang sạ dụng các quy định trong hiệp định này như một biện pháp bảo hộ trong nước

Trên đây là một so hiệp định quan trọng có tác động không nhỏ đối với các thành viên của WTO đặc biệt là những nước đang và kém phát triển như Việt Nam Việc tìm hiểu, nắm rõ và thực thi các hiệp định trên sẽ giúp Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động X K và tránh được những tác động không tốt hay những tranh chấp thương mại không đáng có

2.2 Tiến trình Việt Nam ra nhập WTO

WTO là một tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu, một định chế thương mại lấy tự do hoa làm động lực m à bất kỳ một quốc gia nào cũng mong muốn được trở thành thành viên chính thức Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức

30

Trang 33

bước vào "sân chơi" mới này sau bao năm nồ lực đàm phán Chặng đường gia nhập WTO của nước ta có thể được tóm tắt qua Ì số mốc chính như sau:

-1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO Ban Công tác xem xét việc gia nhập cùa Việt Nam được thành lập với Chủ tịch là ông Eirik Glenne, Đ ạ i sứ

Na Uy tại WTO (riêng tử 1998-2004, Chủ tịch là ông Seung Ho, Hàn Quốc) -8-1996: Việt Nam nộp "Bị vong lục về chính sách thương mại" Bị vona lục là văn bản ngoại giao trình bày lịch sử một vấn đề để tranh thu dư luận hay làm cơ sờ cho bang giao Đây thực chất là bản tóm tắt toàn bộ hệ thống cơ chế, chính sách kinh tế, thương mại của Việt Nam N ó không chì giới thiệu tổng quan

vè nên kinh tê, các chính sách kinh tế vĩ mô, cơ sờ hoạch định và thực thi chinh sách, m à còn cung cấp các thông tin chi tiết về chính sách liên quan tói thương

mại hàng hóa, dịch vụ và quyên sỡ hữu tri tuệ

-1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về M i n h bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và 11-

2000 Kết thúc 4 phiên họp, Ban cõng tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyến sang giai đoạn đàm phán mờ cửa thị trường

-4- 2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công tác Việt Nam đưa ra Bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ Bắt đầu tiến hành đàm phán song phương

-2002-2006: Đ à m phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm phán, với 2 mốc quan trọng:

+ 10-2004: Két thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất +5-2006: Két thúc đàm phán song phương với Hoa KỲ - đối tác cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương

31

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 34

-26-10-2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng, Ban Công tác chính thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam Tổng cộng đã

có 14 phiên họp đa phương từ tháng 7-1998 đến tháng 10-2006

-7-11-2006: W T O triệu tập phiên họp đặc biệt của Đ ạ i Hội đồng tại Geneva

đế chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO [22]

-Ì 1-1-2007 Việt nam chính thức trờ thành thành viên thứ 150 cùa WTO 2.3 Ý nghĩa của việc gia nhập W T O của Việt Nam

Ngay trong quá trình đàm phán ra nhập, Việt Nam đã nhận thức rõ những

cơ hội và thách thức khi trờ thành thành viên cùa WTO C ơ hội rất lớn m à thách thức cũng nhiều, điều quan trọng là chúng ta phợi chù động năm bát và triên khai

cơ hội đồng thời phợi nỗ lực vượt qua những thách thức ấy

Gia nháp WTO chúng ta có một số cơ hội lớn

Thứ nhất, đây là sân chơi lớn toàn cầu nên việc Việt Nam gia nhập WTO

sẽ làm tăng vị thế của Việt Nam trên trường quốc tể Sau Ì năm gia nhập WTO

the giới tiếp tục có cách nhìn vào Việt Nam tích cực hơn Đ ó là sự tin nhiệm và đánh giá cao của cộng đồng quốc tế đối với những thành quợ của công cuộc đối mới, phát triển kinh tế - xã hội trong nước và mờ cửa, hội nhập với bên ngoài của Việt Nam trong hơn 2 thập kỷ qua Thục tể cho thấy vị thế chính trị của Việt Nam năm 2007 được nâng cao, biểu hiện là Việt Nam được tuyệt đại đa số phiếu bầu vào làm uy viên không thường trực của Hội Đồng Bợo A n Liên Hiệp Quốc,

vị trí này lần đầu tiên m à một quốc gia như Việt Nam -dưới sự lãnh đạo cùa Đợng cộng sợn theo chủ nghĩa Mác- Lênin- được bầu (trừ Trung Quốc- là uy viên thường trực của Hội đồng Bợo An) [5] Bạn bè thế giới tin cậy vào Việt Nam như một diêm đèn an toàn, hấp dẫn đặc biệt là về đầu tư trực tiếp nước ngoài v ớ i con số thu hút FDI năm 2007 đạt kỷ lục (trên 21 tỳ USD); một Việt

32

Trang 35

Nam luôn đổi mới và phát triển về kinh tế với mức tăng trường cao (đạt 8,5% năm 2007- mức tăng cao nhất trong 10 năm qua), một quốc gia hoa bình, ôn định

về chính tri và đời sống cùa nhân nhân ngày càng tăng cao

Thứ hai, gia nhập WTO chúng ta có thị trường toàn cầu đê phát triền kinh tế, thương mại và thu hút đầu tư V ớ i phương châm đa phương hoa, đa

dạng hoa các mối quan hệ kinh tế -thương mại, Việt Nam đã và đang mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều nước trên thế giới và việc Việt Nam gia nhập WTO

sẽ mờ ra nhiêu thị trường mới cho hoạt động X K của Việt Nam Xuất khâu của nước ta sẽ không bị bó hẹp trong các Hiệp định thương mại song phưong và khu vực m à sẽ có thị trường toàn cảu Việt Nam sẽ được tiếp cận với thị trường hàng hoa và dịch vụ ờ tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã và đang được cất giảm đồng thời hàng hoa cùa Việt Nam sẽ không bị phàn biệt đối xử

Thứ ba, song song với việc mở rộng thị trường, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng kim ngạch xuất khâu Trước đây, hàng hóa và dịch vụ Việt Nam còn bị

phân biệt đối xứ, khi gia nhập WTO những phân biệt đối xử này mới được dỡ

bỏ Việc dỡ bỏ các rào cản và những phân biệt đối xử sẽ giúp cho Việt Nam tăng kim ngạch X K ờ tất cà các hàng hoa đặc biệt là ờ những ngành hàng m à Việt Nam có thế mạnh như dệt may, giày dép, thúy sản Thí dụ, Hoa Kỳ- thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam: khi chưa gia nhập WTO chúng

ta vẫn bị hạn ngạch dệt may, nêu gia nhập WTO, chúng ta được dỡ bó hạn ngạch dệt may theo hiệp định ATC, theo đó, ta có thể tăng kim ngạch hàng dệt may vào thị trường Hoa kỳ

771«' tư, gia nhập XVTO chúng ta có hệ thống tuột pháp mình bạch, rõ

ràng, dễ dự đoán, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Pháp luật và

chính sách của Việt Nam vừa phải đàm bảo chù trương phát triển nền kinh tế thị

33

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 36

trường định hướng XHCN, vừa phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế theo hướng tự do hoa thương mại nói chung và tự do hoa ngoại thương nói riêng Gia nhập W T O chúng ta phải có các văn bàn pháp luật liên quan và phù hợp với các hiệp định, các quy định của WTO Vì vậy, chúng ta có một kế hoạch sửa và xây mới các luật và pháp lệnh sao cho thật minh bạch, rò ràng và ỏn định đê tạo ra môi trường kinh doanh thật thông thoáng và bình đẳng tạo điều kiện cho các đôi tác yên tâm đầu tư vào Việt Nam Qua đó sẽ gia tăng khả năng thu hút vốn, công nghệ, học hỏi kinh nghiệm quản lý, gia tăng thương mại đẩy mạnh hoạt động X K của các doanh nghiệp Các nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm đèn tiến trình gia nhập W T O của Việt Nam H ọ cho rằng, nếu Việt Nam gia nhập WTO thì hệ thống pháp luật sẽ phù hợp với "sân chơi" của thế giới và nó sẽ ôn định hơn Chính vì điểu đó m à đầu tư nước ngoài năm 2006 tăng hơn rát nhiêu so v ớ i

2005, năm 2007 tiếp tục tăng và đạt trên 21 tỷ USD6 mức kỷ lục trong vòng 20 năm qua Ngoài ra, môi trường kinh tế của Việt Nam cũng sẽ tốt hơn Báo cáo cùa ngân hàng thế giới (WB) đánh giá: năm 2007 môi trường kinh tế của Việt Nam được cải thiện 13 bậc so với năm 2006 Cuối năm 2007, ban thu ký diễn đàn doanh nghiệp đã thực hiện điều tra tại 234 doanh nshiệp trong và ngoài nước, xây dựng "Báo cáo về cảm nhận môi trường kinh doanh năm 2007" đã đưa

ra một con số về mức độ hài lòng đối với môi trườna kinh doanh cùa v i ệ t Nam sau Ì năm là thành viên của WTO là 2,8 so với mức 2,47 điểm của năm 2006

[ 1 5 ]

Thứ năm, gia nhập WTO, chúng ta sẽ có điều kiện chủ động tham gia chính sách thương mại toàn câu Việt Nam sẽ đứng trên vai trò cùa một nước

thành viên, đưa ra tiếng nói của mình trong các vấn đề thương mại toàn cầu Lần

6 http:7wvvwjnvestconsultyroup.nel Mĩ ne\vs ?subpaíJe=ne\vs detai]&SessionỉD=KT&id= 190408000006

34

Trang 37

đầu trong hội nghị Hồng Kông (tại vòng đàm phán Doha) vừa qua đã đè cập công tác bình đẳng và cân bằng thương mại giữa các thành viên của WTO H ộ i nghị yêu cầu các nước phát triển mở cửa thị trường hàng nông sấn, bỏ trợ cáp xuât khấu đế tạo cho thương mại toàn cầu phát triền bền vững và tạo điều kiện cho thương mại phát triển công bằng và không bị bóp méo

Thứ sáu, gia nhập WTO, những tranh chấp được giải quyết tốt hơn

WTO có cơ chế giấi quyết tranh chấp tạo điều kiện để các nước nhỏ bào vệ được lợi ích của mình hoặc có nhiều tiếng nói hơn Vì vậy, nếu Việt Nam đã là thành viên của WTO thì vụ kiện chống bán phá giá cá tra và cá basa đã có thể kiện lên WTO để giấi quyết; khi đó các phán quyết có thể công bằng hơn so với phán quyết đơn phương của Hoa Kỳ như vừa qua Và theo đó hoạt động X K của Việt Nam sẽ thuận lợi hơn X u hướng các nước là dùng WTO đê giấi quyết tranh chấp bời nó dễ thực thi hơn, hiệu quấ hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí hơn so với đem ra toa án hay trọng tài Thí dụ, một nước A áp thuế chống bán phá giá

với một nước thành viên WTO m à tông thuê đó tương đương với 100 triệu USD,

khi WTO giấi quyêt tranh châp, đi đèn quyêt định là kiện chông bán phá giá không đúng, yêu câu nước kiện kia bỏ đi Nêu không bỏ, thì nước bị kiện có quyền nâng thuê nhập khâu các mặt hàng của nước kia lên tương đương mức 100

triệu USD Do vậy, cơ chế đó thực thi trong cuộc sông nhiêu hơn, dễ thực hiện hơn là cơ chế giấi quyết tranh chấp qua trọng tài quốc tế và tòa án Tuy nhiên, gia nhập WTO không có nghĩa là hết tranh chấp quốc tế về thương mại, chỉ có điều chúng ta không bị phân biệt đối xử nữa

Gia nháp WTO, chúng ta phải đối mặt với nhiều thách thúc

Bên cạnh những cơ hội to lòn m à Việt Nam có được khi gia nhập WTO thì Việt Nam cũng phấi đối mặt với vô vàn thách thức

35

V ù Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 38

Thứ nhất, cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều "đối thù" hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn Ở thị trường trong nước: chúng ta muốn có

thị trường toàn cầu thì chúng ta phải mở cửa thị trường trong nước, nghĩa là tiến hành giảm thuế quan và ràng buộc tất cả các dòng thuế, đồng thời phái dỡ bỏ các hàng rào phi thuế trong một thời gian nhất định Mức độ cam kết giảm thuế phụ thuộc nhiêu vào kết quả đàm phán đa phương và song phương đối với các mệt hàng cụ thể Tuy nhiên, khi hàng hoa từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam, người tiêu dùng trong nước sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn hơn với cùng Ì loại hàng hoa Điêu này đệt ra nguy cơ cho hàng hoa trong nước khi m à sản phàm của chúng ta còn kém chất lượng, mẫu mã, chủng loại không phong phú bàng hàng nhập ngoại Còn ở thị truồng quốc tế, hàng X K của Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt với hàng hoa của các nước khác trong việc giành giật thị trường và chiếm lĩnh thị phần Trong khi đó, hàng hoa cùa Việt Nam có năng lực cạnh tranh không cao, chưa đáp úng được các yêu cầu kỹ thuật nên khi vào trong thị trường các nước sẽ phải đối mệt với rào các rào cản thương mại rất lớn của các nước này Đồng thời, các doanh nghiệp Việt Nam tuy bây giờ có số lượng rất đông 230 000 doanh nghiệp nhưng phần lớn là nhỏ và vừa m à năng lực cạnh tranh lại kém Nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam năng động, chuyển động rất nhanh khi môi trường kinh doanh thay đổi, tuy nhiên lại bị hạn chế bời vốn, công nghệ và năng lực Từ đó dẫn tới năng lực cạnh tranh thị trường các mệt hàng cùa Việt Nam bị hạn chế Bên cạnh đó, việc các nước nhập khẩu đệc biệt là những nước phát triển đang sử dụng các biện pháp phi thuế và các rào cản

kỹ thuật để hạn chế hàng X K từ nước khác đồng thời để bào vệ sản xuất nội địa đang là một cán trờ lớn đối với việc X K hàng hoa của Việt Nam

36

Trang 39

Thứ hai là những thách thức về hệ thống pháp luật, chính sách liên quan kinh tê thương mại nói chung và liên quan đến XK nói riêng sẽ thay đôi Đ ẽ

đảm bào yêu cầu hội nhập, hệ thống pháp luật và chính sách của Việt Nam phai phù hợp với các quy định của WTO, và vấn đề xoa bò các trợ cấp cũng là Ì thách thức Thí dụ các phần liên quan đến trợ cấp cũ m à không phù họp với WTO, vấn

đề hạn ngạch, cấp phép và các biện pháp bảo hộ khác về lâu dài sè phải dỡ bó

N h ư thê sẽ tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp của chúng ta, nhưng đựng thời làm cho các doanh nghiệp từ lâu dựa vào đó để sống và phát triển thì nay phải chuyên sang hình thúc kinh doanh không được bảo hộ hoặc mức bào hộ thấp, điêu đó sẽ khiên nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sân và bị loại khỏi cuộc chơi

Thứ ba, vấn đề nguồn nhân lực là Ì thách thức lớn Con người vẫn là vân

đề trung tâm, là yếu tố quyết định mọi thành công hay thất bại trong sự nghiệp phát triển kinh tế Khi chúng ta hội nhập, vấn đề đặt ra là phải đào tạo, bựi dưỡng

và phát triển nguựn nhân lực sao cho đáp ứng yêu câu hội nhập Mặt khác, khi chúng ta mờ cửa vân đê cạnh tranh giành nguựn lực này rát khóc liệt, vân đê là làm sao giữ được người tài đê phục vụ đát nước Khi các doanh nghiệp nước ngoài vào, các cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra, các doanh nghiệp sẽ dùng lương đê thu hút người lao động giỏi, cho nên chúng ta cũng phải có chiên lược đào tạo, giữ những người có năng lực làm cho mình

Ngoài ra, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bào vệ an ninh quôc gia, giữ gìn bàn sác văn hoa và truyền thống tốt đẹp của dàn tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đựng tiền

Đ ó là những thách thức lớn nhất, nhưng nếu chúng ta biết vượt lên chúng ta

sẽ phát triển Gia nhập WTO chúng ta có rất nhiều thời cơ, cũng có rất nhiều

37

Thị Nguyệt-A2-K43 -QTKD

Trang 40

thách thức Điều quan trọng là chúng ta phải tranh thủ được cơ hội và vượt qua được những thách thức ấy Bời vi, tận dụng được cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới

để vượt qua và đẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội mới lớn hơn Nếu tranh thủ được thời cơ này, và chấp nhận để vượt qua thách thúc ấy, chúng ta sẽ đưa nên kinh tê phát triển lên trình độ cao hơn

38

Ngày đăng: 04/04/2014, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu XK hàng hoa phân theo nhóm hàng - khóa luận tốt nghiệp đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa của việt nam 1 năm sau khi gia nhập wto
Bảng 2.1 Cơ cấu XK hàng hoa phân theo nhóm hàng (Trang 43)
Bảng 2.2:  s ố lượng các mặt hàng có  k i m ngạch trên Ì tỷ USD - khóa luận tốt nghiệp đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa của việt nam 1 năm sau khi gia nhập wto
Bảng 2.2 s ố lượng các mặt hàng có k i m ngạch trên Ì tỷ USD (Trang 45)
Bảng 2.3: số lượng các nước  m à Việt Nam có quan hệ thương mại và quan - khóa luận tốt nghiệp đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa của việt nam 1 năm sau khi gia nhập wto
Bảng 2.3 số lượng các nước m à Việt Nam có quan hệ thương mại và quan (Trang 55)
Bảng 2.4: Co' cấu  X K hàng hoa phân theo thị trường - khóa luận tốt nghiệp đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hóa của việt nam 1 năm sau khi gia nhập wto
Bảng 2.4 Co' cấu X K hàng hoa phân theo thị trường (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w