Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hoàn thiện hạch toán công tác đầu tư xây dựng tại bưu điện tỉnh Hà Tây
Trang 1Phần thứ nhất Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán công tác
đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh thuộc tổng
công ty bu chính viễn thông việt nam
I đặc điểm hoạt động (kinh doanh) tại các bu điện tỉnh, thành phố có ảnh hởng đến công tác đầu t xây dựng cơ bản
Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam là Tổng công ty Nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 249TTG ngày 29 tháng 4 năm 1995; có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế; hoạt động kinh doanh và phục vụ
bu chính viễn thông
Tổng công ty có 95 đơn vị thành viên bao gồm 70 đơn vị hạch toán phụ thuộc (trong đó có 61 Bu điện tỉnh, thành phố), 15 đơn vị hạch toán độc lập và
10 đơn vị sự nghiệp Tổng công ty giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn
vị thành viên trên cơ sở số vốn và nguồn lực Nhà nớc đã giao cho Tổng công ty phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, phục vụ của các đơn vị thành viên và các phơng án sử dụng vốn đợc Hội đồng quản trị phê duyệt Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực đợc giao
Các Bu điện tỉnh, thành phố là bộ phận cấu thành hệ thống tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng các đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền công nghệ bu chính - viễn thông liên hoàn, thống nhất cả nớc, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ bu chính, viễn thông
Các Bu điện tỉnh thành đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của cơ quan Đảng, chính quyền và các cấp, phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống, kinh tế, xã hội của các ngành và nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố
Trang 2Hoạt động chủ yếu của các Bu điện tỉnh thành là kinh doanh các loại hình dịch vụ bu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh, thành phố Xuất phát từ đặc
điểm của dịch vụ bu chính - viễn thông đòi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị cung cấp nên mỗi Bu điện tỉnh, thành phố thờng chỉ tham gia một công đoạn trong dây truyền công nghệ bu chính viễn thông Vì vậy các Bu điện tỉnh, thành phố có quan hệ mật thiết, gắn kết với nhau tạo nên hệ thống các Bu điện tỉnh thành
Cùng với các công ty liên tỉnh, các Bu điện tỉnh thành đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh cung cấp dịch vụ bu chính viễn thông trên phạm vi trong nớc
và quốc tế
Thực chất dịch vụ bu chính viễn thông là hoạt động truyền đa tin tức Đối tợng truyền đa là tin tức dới dạng vật phẩm, hàng hoá, tiếng nói, số liệu, bản tin Việc truyền đa tin tức dới dạng vật phẩm, hàng hoá sử dụng các dịch vụ bu chính Việc truyền đa tin tức dới dạng số liệu, tiếng nói sử dụng các dịch vụ viễn thông; trong trờng hợp này tin tức đợc biến đổi thành tín hiệu điện (ở đầu phát) và biến đổi ngợc lại (ở đầu thu) cho phù hợp với việc truyền đa tin tức trên mạng viễn thông làm cho việc truyền đa tin tức nhanh hơn nhiều so với các dịch
vụ bu chính
Để thực hiện các dịch vụ bu chính viễn thông cần đến mạng lới bu chính viễn thông Dịch vụ bu chính đợc truyền đa qua mạng lới bu chính gồm các bu cục, các ki ốt, các đại lý bu điện, các điểm bu điện văn hoá xã của các huyện, thị xã và các tuyến đờng th Các dịch vụ viễn thông đợc cung cấp bởi mạng viễn thông bao gồm các tổng đài, các tuyến truyền dẫn và mạng ngoại vi
Nh vậy, mạng lới càng lớn thì số lợng dịch vụ có khả năng cung cấp càng nhiều, chất lợng mạng lới (tốc độ, độ chính xác) càng cao thì chất lợng dịch vụ càng đảm bảo Nói cách khác, dung lợng và chất lợng mạng lới bu chính viễn thông quyết định quy mô và chất lợng dịch vụ cung cấp, từ đó ảnh hởng đến sự tăng trởng của các Bu điện tỉnh, thành phố Do đó, việc đầu t phát triển mạng lới
bu chính viễn thông nhằm tăng năng lực cơ sở hạ tầng mạng thông tin bu chính viễn thông có ý nghĩa quan trọng và hết sức cần thiết
Trang 3Đầu t mở rộng mạng lới bu chính viễn thông để không ngừng nâng cao năng lực mạng lới, đáp ứng kịp thời nhu cầu về dịch vụ bu chính viễn thông Mặt khác, mở rộng mạng lới cả về quy mô và năng lực, cả về cơ sở vật chất kỹ thuật thiết bị nhằm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, không những cho phép kinh doanh các dịch vụ truyền thống mà còn mà còn mở nhiều dịch vụ giá trị gia tăng mang lại doanh thu cao.
Có thể thấy rằng, việc đầu t phát triển mạng lới không chỉ dừng lại ở mở rộng quy mô hoạt động mà quan trọng hơn phải chú trọng đầu t về mặt chất l-ợng Ngày nay, với những bớc tiến nhảy vọt của cuộc cách mạng kỹ thuật, công nghệ thế giới về bu chính viễn thông đang biến đổi nhanh, đạt trình độ rất cao
Để phát triển mạng lới trong nớc, đồng thời hoà vào mạng lới bu chính viễn thông trên thế giới đòi hỏi cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phải đợc đầu t theo hớng đồng bộ và hiện đại hóa, trên cơ sở đổi mới kỹ thuật công nghệ và tin học Bên cạnh đó, do nhu cầu của khách hàng đối với các dịch vụ bu chính viễn thông ngày càng cao nên yêu cầu đặt ra là không ngừng phải nâng cao chất lợng dịch vụ Vì vậy, cần thiết phải đẩy mạnh phát triển mạng lới kết hợp đổi mới công nghệ, tạo ra sự thay đổi về chất đối với chất lợng truyền dẫn và khả năng cung cấp dịch vụ có chất lợng cao
Thực tế cho thấy hoạt động đầu t phát triển mạng lới đã tác động hiệu quả
đến kết quả hoạt động kinh doanh bu chính viễn thông: chỉ tiêu tổng số thuê bao
điện thoại, doanh thu kinh doanh dịch vụ bu chính viễn thông của hệ thống Bu
điện tỉnh, thành phố tăng ngày càng cao, tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trớc Trớc đây, mạng lới bu chính viễn thông ở các Bu điện tỉnh rất nhỏ bé, lạc hậu, nhiều khâu khai thác thủ công Từ năm 1990 Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đã tăng cờng hợp tác với các công ty viễn thông nớc ngoài thay thế toàn bộ thiết bị viễn thông cũ bằng hệ thống thiết bị tiên tiến, hoàn toàn tự động cho các Bu điện tỉnh thành Mặt khác, mạng bu chính cũng đã phát triển không ngừng cả về mức độ tự động hoá, số lợng bu cục, loại hình dịch vụ Nhờ đó, mạng bu chính viễn thông Việt Nam đã phát triển nhanh, theo kịp trình độ công nghệ hiện đại, phân bố rộng khắp cả nớc và nối với mạng lới bu chính, viễn
Trang 4thông của các nớc trên thế giới Do đặc thù của dây truyền công nghệ sản xuất, mặc dù bu chính viễn thông Việt Nam cha có sự hội nhập hoàn toàn về kinh tế nhng đã thực sự hội nhập quốc tế về mạng lới kỹ thuật và khai thác thông tin.
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, các Bu điện tỉnh, thành phố chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực bu chính viễn thông, trong đó doanh thu chủ yếu
từ viễn thông
Mạng viễn thông do Tổng công ty quản lý qua hệ thống các Bu điện tỉnh thành là mạng truyền tải thông tin quốc gia quan trọng nhất Vì vậy, chiến lợc phát triển mạng lới viễn thông nhằm tạo ra mạng lới phủ kín các vùng trong nớc
và tạo nhiều cổng kết nối với mạng quốc tế bằng nhiều phơng thức thông tin với những thiết bị hiện đại, đảm bảo cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lợng cao,
đáp ứng các nhu cầu thông tin phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc cũng
nh thoả mãn nhu cầu thông tin của mọi tổ chức kinh tế, xã hội và của nhân dân
Để thực hiện đợc mục tiêu này, cần tăng cờng năng lực thông tin mạng đờng trục quốc gia và quốc tế bằng những thiết bị chuyển mạch dung lợng lớn, thiết
bi truyền dẫn tốc độ cao, phát triển thông tin vệ tinh, phát triển thông tin di
động, tham gia phát triển mạng truyền dẫn viễn thông quốc tế và mở rộng các cửa tổng đài quốc tế, tăng khả năng truy cập kết nối mạng quốc tế
Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành tại các Bu điện tỉnh, thành phố, các Bu điện quận, huyện, phục vụ công ích trong ngành nói chung hoạt động đầu t cũng đợc triển khai để lắp đặt trang thiết bị, xây dựng cơ
sở hạ tầng
Hoạt động đầu t phát triển mạng lới, lắp đặt trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng đợc thể hiện dới hình thức các dự án đầu t mà sản phẩm là các công trình đầu t xây dựng cơ bản
Nói tóm lại, xuất phát từ thực tế hoạt động kinh doanh và công tác quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh tại các Bu điện tỉnh, thành phố, nhu cầu đầu
t phát triển mạng lới và cơ sở hạ tầng phát sinh đòi hỏi công tác đầu t xây dựng cơ bản đáp ứng
Trang 5II các phơng thức đầu t xây dựng cơ bản tại bu điện tỉnh, thành phố
Công tác đầu t xây dựng cơ bản tại Tổng công ty nói chung và các Bu
điện tỉnh, thành phố nói riêng áp dụng Quy chế quản lý đầu t và xây dựng của Nhà nớc ban hành kèm theo NĐ số 52/1999/NĐ-CP và NĐ số 12/2000/NĐ-CP của Chính Phủ Ngoài ra, do tính đặc thù của các công trình xây dựng cơ bản chuyên ngành bu chính viễn thông nên Tổng công ty có ra quy chế hớng dẫn thực hiện công tác đầu t xây dựng cơ bản chuyên ngành
Các dự án đầu t của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam chủ yếu là các dự án nhóm B, C Các dự án này tập trung vào các công trình bu chính viễn thông Các công trình bu chính viễn thông của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đợc chia làm 2 loại: các công trình chuyên ngành
bu chính viễn thông và các công trình khác
Các công trình chuyên ngành bu chính viễn thông gồm: các công trình xây dựng mạng lới thông tin bu chính viễn thông nh các công trình truyền dẫn, các công trình ngoại vi, các công trình chuyển mạch, các công trình chia chọn
bu chính, công trình vệ tinh và các công trình kiến trúc nh… nhà điều hành, nhà
kỹ thuật, các nhà trạm trong mạng lới bu chính viễn thông, nhà sản xuất công nghiệp bu chính viễn thông
Các công trình khác gồm: các công trình phụ trợ đồng bộ với công trình công trình chuyên ngành và các công trình kiến trúc nh nhà ở, nhà nghỉ, nhà
điều dỡng, khách sạn…
Đại bộ phận các dự án đầu t xây dựng cơ bản trên đợc Tổng công ty ủy quyền cho các Bu điện tỉnh, thành phố làm chủ đầu t Ngoài các dự án lớn Tổng công ty trực tiếp quyết định đầu t, Bu điện tỉnh, thành phố đợc ủy quyền ra quyết định đầu t (theo quy định về phân cấp ra quyết định đầu t của Tổng công ty)
Công tác đầu t xây dựng cơ bản bao gồm hoạt động mua sắm tài sản cố
định thông qua lắp đặt trớc khi đa vào sử dụng và hoạt động đầu t xây dựng cơ bản Các hoạt động này có thể tiến hành theo một trong hai phơng thức: giao
Trang 6thầu hoặc tự làm Trớc đây, một số Bu điện tỉnh, thành phố có đơn vị trực thuộc thực hiện xây lắp nên công tác đầu t xây dựng cơ bản ở các đợc tiến hành theo phơng thức tự thực hiện ở các đơn vị khác thực hiện giao thầu Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thực hiện tiến trình cổ phần hoá của Tổng công ty, các đơn vị xây lắp này đã đợc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc đã giải thể (trong trờng hợp không đủ năng lực để tiếp tục hoạt động) Vì vậy, phơng thức tiến hành hoạt động đầu t xây dựng cơ bản phổ biến tại các Bu điện tỉnh thành hiện nay là giao thầu Tùy theo quy mô, tính chất của dự án, năng lực của đơn vị
và để đảm bảo quản lý công tác đầu t xây dựng cơ bản, các Bu điện tỉnh thành
có thể lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau: chủ đầu ttrực tiếp quản lý thực hiện dự án, không thành lập ban quản lý dự án và chủ nhiệm điều hành dự án, thành lập ban quản lý dự án
- Hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án, không thành lập ban quản lý dự án: áp dụng cho các Bu điện tỉnh Với hình thức này, Bu điện
tỉnh không thành lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình kiêm nhiệm và cử ngời phụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) Bu điện tỉnh phải có quyết định giao nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng ban và các cá nhân
đợc cử kiêm nhiệm hoặc chuyên trách quản lý thực hiện dự án Những ngời đợc giao phải có năng lực và chuyên môn về quản lý, kỹ thuật, kinh tế - tài chính phù hợp với yêu cầu của dự án
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án có thành lập ban quản lý dự
án chuyên ngành: áp dụng đối với các Bu điện thành phố thực hiện dự án nhóm
B Ban quản lý dự án chuyên ngành do Tổng công ty Bu chính Viễn thông quyết
định thành lập và phải thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Tổng công ty giao
về quản lý thực hiện dự án từ khi dự án đợc phê duyệt cho đến khi bàn giao đa vào khai thác, sử dụng Ban quản lý chuyên ngành có Giám đốc, các Phó Giám
đốc và bộ máy quản lý điều hành độc lập
Để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế kỹ thuật của dự án, công tác đấu thầu đợc thực hiện bao gồm: đấu thầu tuyển chọn t vấn
Trang 7(t vấn lập dự án đầu t, t vấn thiết kế thi công và lập tổng dự toán), đấu thầu mua sắm vật t, thiết bị, đấu thầu xây lắp Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, các dự
án mua sắm tài sản thông qua lắp đặt nh dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng, trang bị máy chủ, trang bị hệ thống máy tính nhà thầu cung cấp thiết bị đồng…thời thực hiện t vấn và lắp đặt Xuất phát từ đặc điểm kỹ thuật chuyên ngành, trình tự thực hiện dự án nhằm đảm bảo quy mô hợp lý và tính đồng bộ của dự
án, các dự án đầu t đợc chia thành nhiều gói thầu Tuỳ theo giá trị các gói thầu
mà Tổng công ty sẽ xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc ủy quyền (theo quyết định cụ thể của Tổng công ty về phân cấp đấu thầu) cho Giám đốc Bu
điện tỉnh hoặc Giám đốc điều hành dự án tổ chức đấu thầu và ra quyết định phê duyệt thầu Thông thờng các dự án đợc chia thành các gói thầu nh sau: dự án
đầu t công trình cáp đợc chia thành các gói thầu: mua sắm thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, thiết bị nguồn điện, thiết bị phụ trợ khác và xây lắp
Dự án đầu t công trình cáp đợc chia thành các gói thầu mua sắm vật t: cáp thông tin, ống nhựa PVC, cột bê tông, mua sắm thiết bị trên tuyến cáp; gói thầu xây dựng tuyến cáp Các dự án mua sắm tài sản cố định đợc chia thành các gói thầu: mua sắm và lắp đặt Hình thức lựa chọn nhà thầu đợc áp dụng phổ biến tại các
Bu điện tỉnh thành bao gồm đấu thầu hạn chế (trong đấu thầu xây lắp, đấu thầu
t vấn) kết hợp chào hàng cạnh tranh (áp dụng cho những gói thầu mua sắm thiết
bị, vật liệu) với phơng thức đấu thầu 1 túi hồ sơ Trong quan hệ hợp đồng đấu thầu, Bu điện tỉnh, thành phố với t cách chủ đầu t là bên A, nhà thầu là bên B
Các dự án đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh, thành phố đợc đầu t bởi các nguồn: nguồn vốn ngân sách (ngân sách cấp trực tiếp, lợi nhuận để lại), nguồn vốn chủ sở hữu (nguồn vốn khấu hao cơ bản, quỹ đầu t phát triển tại Tổng công ty và tại đơn vị), nguồn vốn vay (vay ngân hàng tập trung tại Tổng công ty, vay trả chậm, vay ODA, vay cán bộ công nhân viên, vay ngân hàng tại
địa phơng, vay Công ty Tài chính), các nguồn khác (nguồn BCC, liên doanh)
áp dụng Quy chế quản lý đầu t và xây dựng của Nhà nớc cũng quy trình thực hiện đầu t xây dựng cơ bản của Tổng công ty, hoạt động đầu t xây dựng cơ
Trang 8bản tại các Bu điện tỉnh thành đợc thực hiện qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t, kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng Tuy nhiên, với các dự án mua sắm tài sản qua lắp đặt do có những đặc điểm riêng (hoạt
động lắp đặt không phức tạp, dự án đợc thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, thờng là hoàn thành trong năm) nên quy trình thực hiện đầu t đơn giản hơn so với các dự án đầu t xây dựng (đặc biệt với các dự án có giá trị nhỏ không nhất thiết phải qua đầy đủ các thủ tục)
* Giai đoạn chuẩn bị đầu t
Mục đích của các dự án đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh, thành phố nhằm hiện đại hoá mạng lới, hoàn thiện cơ sở vật chất tạo điều kiện cho hoạt
động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trong nớc và trong tơng lai
là với các đối thủ nớc ngoài trên thị trờng cung cấp dịch vụ bu chính, viễn thông Để đáp ứng nhu cầu mở rộng, cải tạo và phát triển mạng lới (chủ yếu là mạng lới viễn thông) cũng nh nhu cầu trang bị tài sản phục vụ hoạt động quản
lý, kinh doanh bu chính viễn thông trên địa bàn, hàng năm, Phòng kỹ thuật viễn thông thuộc Bu điện tỉnh, thành phố căn cứ vào quy hoạch phát triển mạng viễn thông trình Tổng công ty để lên kế hoạch phát triển mạng cho các khu vực trên
địa bàn tỉnh đồng thời lập kế hoạch đầu t tài sản Căn cứ vào kế hoạch này, Phòng kế hoạch lập danh mục nhu cầu đầu t trình Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam Sau khi danh mục đầu t đợc Tổng công ty phê duyệt, Phòng
đầu t xây dựng cơ bản thuộc Bu điện tỉnh hoặc ban quản lý dự án (trờng hợp có thành lập ban quản lý dự án) tổ chức đấu thầu t vấn khảo sát lập dự án đầu t Trên cơ sở hợp đồng ký kết và báo cáo sơ bộ khả thi (do phòng đầu t xây dựng cơ bản lập), nhà thầu tiến hành khảo sát lập dự án đầu t cho Bu điện tỉnh thành, trình Tổng công ty Trong đó nêu rõ những căn cứ xác định sự cần thiết đầu t, mục tiêu, năng lực mạng cần, nội dung hình thức đầu t và phơng án kỹ thuật, phơng án, giải pháp xây dựng, phơng án sử dụng lao động cho quản lý, khai thác, xác định chủ đầu t và phơng thức thực hiện dự án, kế hoạch thầu, tiến độ triển khai thực hiện dự án, phân tích tài chính, kết luận và kiến nghị về dự án Căn cứ vào báo cáo khả thi của Bu điện tỉnh, thành phố, Tổng công ty tiến hành
Trang 9thẩm định và ra quyết định đầu t hoặc ủy quyền quyết định đầu t cho Giám đốc
Bu điện tỉnh (đối với các dự án đến 1 tỷ đồng, riêng các dự án kiến trúc đến 500 triệu đồng) Nội dung của quyết định đầu t bao gồm: Đơn vị đợc uỷ quyền chủ
đầu t (trong trờng hợp Tổng công ty ủy quyền quyết định đầu t), hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án, địa điểm xây dựng, mục tiêu, hình thức, quy mô, năng lực dự án, khối lợng vật t, thiết bị chủ yếu, tổng mức đầu t và cơ cấu vốn, nguồn vốn (và các điều kiện huy động), phơng thức thực hiện, thời gian tiến độ xây dựng, các quy định khác Tại đây kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu t
* Giai đoạn thực hiện đầu t
Để chuẩn bị mặt bằng thi công, phòng đầu t xây dựng cơ bản tiến hành lập kế hoạch giải phóng mặt bằng xây dựng, kinh phí, tiến độ và việc thanh quyết toán Sau đó, lập tờ trình xin phép ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy ban nhân dân quận, huyện nơi thực hiện dự án về việc đền bù giải toả Trên cơ sở giấy phép của Sở xây dựng và Sở tài chính vật giá đánh giá nhà đất, ủy ban nhân dân có công văn trả lời trong đó có quy định về giá đền bù Căn cứ vào công văn này, phòng đầu t xây dựng cơ bản Bu điện tỉnh lập biên bản đền bù và biên bản hỗ trợ di dời (nếu có) và tiến hành chi trả Song song với việc giải phóng mặt bằng, phòng đầu t xây dựng cơ bản tổ chức đấu thầu t vấn thiết kế xây dựng công trình, lập dự toán cho từng hạng mục, tổng dự toán cho dự án trình Tổng công ty Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao phải thực hiện thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán trớc khi thiết kế bản vẽ thi công Dự toán lập đợc chi tiết cho từng loại chi phí: chi phí mua sắm thiết bị, chi phí xây lắp, chi phí khác (chi tiết cho từng giai đoạn chuẩn bị đầu t, giai đoạn thực hiện đầu
t, giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng), dự phòng dự án
đầu t Dự toán đợc lập trên cơ sở bộ định mức xây dựng cơ bản và bộ đơn giá chuyên ngành, tổng dự toán không đợc vợt mức tổng mức đầu t đã đợc duyệt Tổng công ty thực hiện thẩm định và ra quyết định phê chuẩn thiết kế thi công, tổng dự toán, trong đó nêu rõ: địa điểm xây dựng, quy mô, năng lực dự án, thiết
bị, vật t sử dụng chủ yếu, tổng dự toán đợc duyệt, nguồn vốn đầu t Nhận đợc
Trang 10quyết định này, Bu điện tỉnh gửi th mời thầu, tổ chức hoạt động đấu thầu (đấu thầu xây lắp, đấu thầu mua sắm vật t, thiết bị) Khi có kết quả đấu thầu, chủ đầu
t và nhà thầu tiến hành thơng thảo, ký hợp đồng Căn cứ vào thời gian quy định trong th mời thầu, hợp đồng đã ký kết, các nhà thầu triển khai hoạt động, Bu
điện tỉnh thực hiện giam sát và quản lý chi phí phát sinh của hoạt động đầu t xây dựng Công tác giám sát do ngời phụ trách dự án thuộc phòng đầu t xây dựng cơ bản Bu điện tỉnh thực hiện bao gồm việc trực tiếp quản lý, theo dõi th-ờng xuyên công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của nhà thầu Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh chi phí đầu t xây dựng Ngời phụ trách dự
án và kế toán đầu t xây dựng cơ bản phối hợp với các nhà thầu thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp, nghiệm thu chạy thử thiết
bị, nghiệm thu công trình hoàn thành
* Giai đoạn kết thúc xây dựng, đa dự án vào khai thác sử dụng
Trách nhiệm của Bu điện tỉnh khi kết thúc dự án bao gồm việc phối hợp với các
đơn vị nhận thầu giải quyết các tồn tại về vật t, thiết bị đã nhận, thanh toán công
nợ và các vấn đề phát sinh khác theo hợp đồng đã ký kết, kiểm tra quyết toán giá trị hợp đồng hoàn thành (hợp đồng xây lắp, cung ứng vật t, thiết bị, t vấn) của đơn vị nhận thầu Bu điện tỉnh đối chiếu, xác nhận số vốn đã đợc thanh toán hoặc đợc vay, giá trị tài sản đã chuyển giao, sắp xếp phân loại hồ sơ tài liệu để phục vụ cho công tác quyết toán vốn đầu t Công tác quyết toán vốn đầu t do kế toán đầu t xây dựng cơ bản thực hiện Kết thúc hoạt động quyết toán, báo cáo quyết toán vốn đầu t đợc lập Báo cáo này phải đợc một đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán trớc khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu t
Dự án đầu t kết thúc khi có quyết định phê duyệt quyết toán
iii Hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh, thành phố
Chế độ kế toán Việt Nam ban hành ngày 1/11/1995 theo Quyết định 1141 TC/CĐKT của Bộ Tài chính quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp Do đặc trng của ngành Bu điện, đợc sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng công ty Bu chính
Trang 11Viễn thông ra Quyết định số 4491/QĐ-KTTKTC về việc ban hành quy định cụ thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Quy định này đợc áp dụng thống nhất cho các đơn vị thành viên trong Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam, trong đó có quy định về hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại ban quản
lý dự án và tại các Bu điện tỉnh, thành phố
1 Hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án
a Tài khoản sử dụng:
Kế toán tại ban quản lý dự án sử dụng các tài khoản (TK) sau: TK 241 “ Chi phí đầu t xây dựng cơ bản”, TK 33634 “Phải trả về cấp vốn đầu t”, TK 642
“Chi phí quản lý doanh nghiệp” và các tài khoản khác nh TK 111, 112, 331, 152,…
b Phơng pháp hạch toán
- Khi nhận đợc tiền xây dựng cơ bản Bu điện tỉnh cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (trờng hợp Bu điện tỉnh chuyển thẳng cho nhà thầu)
Có TK 33634 - Phải trả về cấp vốn đầu t
- Nhập kho vật t, thiết bị đầu t xây dựng cơ bản do Bu điện thành phố cấp, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 33634 - Phải trả về cấp vốn đầu t
- Khi phát sinh chi phí đầu t, kế toán ghi:
+ Chi phí đầu t bằng tiền:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
Nợ TK 13635 - Phải thu về thuế GTGT
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Chi phí đầu t bằng vật t, thiết bị:
Trang 12Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khối lợng hoàn thành, nhà thầu bàn giao, căn cứ trên khối lợng hoàn thành đã đợc A-B thống nhất, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
Nợ TK 13635 - Phải thu về thuế GTGT
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
- Chi phí ban quản lý dự án phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 13635 - Phải thu về thuế GTGT
Có TK 111, 112,…
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ theo tính chất chi phí từng khoản mục phân bổ chi phí ban quản lý dự án cho từng công trình theo dự toán đợc duyệt hoặc kinh phí đợc cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 13638 - Phải thu về các khoản khác (chi phí ban quản lý dự án
đ-ợc cấp từ Bu điện tỉnh)
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB (chi tiết theo từng dự toán, dự án)
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng, Bu điện tỉnh tạm tăng TSCĐ, căn cứ bản quyết toán công trình đã đợc A-B thống nhất (hoặc đã đ-
ợc kiểm toán), kế toán ban quản lý dự án ghi:
Nợ TK 33634 - Phải trả về cấp vốn đầu t
Phần giảm hạch toán tơng tự nhng với bút toán ghi âm (ghi đỏ)
Trình tự hạch toán tại ban quản lý dự án trực thuộc Bu điện tỉnh đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 132 Hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh, thành phố
a Tài khoản sử dụng hạch toán
Để hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản, kế toán sử dụng tài khoản (TK) chi phí đầu t xây dựng cơ bản: TK 241 (2411, 2412), các tài khoản nguồn vốn đầu t TK 3362 (33623, 33624), TK 314, TK 44122 và một số tài khoản có liên quan nh: TK 331, 152, 211, 111, 112 …
*TK 241 Chi phí đầu t“ xây dựng cơ bản :”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí đầu t xây dựng cơ bản (bao gồm chi phí mua sắm tài sản cố định, đầu t xây dựng cơ bản) và tình hình quyết toán công trình, quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản
TK 33634
TK 152
TK 241 Khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng tạm ghi tăng TSCĐ
TK 13638
Điều chỉnh giá trị công trình khi quyết toán đợc duyệt
Khi phát sinh chi phí cho đầu t XDCB bằng tiền
Trang 14Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 241 nh sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
- Giá trị công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành nhng cha đa vào sử dụng hoặc quyết toán cha đợc duyệt
Tài khoản 241 đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
- Tài khoản 2411 “ Mua sắm tài sản cố định” : Phản ánh chi phí mua sắm tài sản cố định và tình hình quyết toán chi phí mua sắm tài sản cố định trong tr-ờng hợp phải qua lắp đặt trớc khi đa vào sử dụng (kể cả mua tài sản cố định mới hoặc đã qua sử dụng) Nếu mua sắm tài sản cố định về phải đầu t, trang bị thêm mới đa vào sử dụng thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng đợc phản ánh vào tài khoản này
- Tài khoản 2412 “ Xây dựng cơ bản dở dang” : Phản ánh chi phí đầu t xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán chi phí đầu t xây dựng cơ bản Phản
ánh vào tài khoản này bao gồm: Chi phí xây dựng, lắp đặt, giá trị thiết bị, chi phí kiến thiết cơ bản khác Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi thiết từng loại chi phí đầu t (chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác)
* TK 3362 Phải trả giữa Tổng công ty với đơn vị hạch toán phụ thuộc“ ” Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên phụ thuộc về các khoản phải trả, phải nộp, về các khoản mà đơn vị đã thu, đã chi hộ cấp trên
Trang 15Kế toán công tác đầu t xây dựng cơ bản sử dụng 2 tiểu khoản của tài khoản này.
- TK 33623 “Phải trả về cấp vốn đầu t bằng nguồn vốn vay”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản Bu điện tỉnh đã nhận đợc từ Tổng công ty trong trờng hợp Tổng công ty cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản cho
Bu điện tỉnh bằng nguồn Tổng công ty vay tập trung
- TK 33624 “Phải trả về vốn đầu t xây dựng cơ bản”
Tài khoản này đợc sử dụng trong trờng hợp Tổng công ty cấp vốn đầu txây dựng cơ bản cho Bu điện tỉnh bằng nguồn tái đầu t của Tổng công ty để phản ánh các khoản Bu điện tỉnh đã nhận đợc từ Tổng công ty
Kết cấu và nội dung phản ánh của các TK 33623, 33624 nh sau:
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 341 nh sau:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả trớc hạn của các khoản vay dài hạn;
- Số tiền vay dài hạn đến hạn trả trong thời gian 1 năm kết chuyển sang
TK 315
Bên Có:
Trang 16- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ.
Số d Có:
- Số tiền vay dài hạn còn nợ cha đến hạn trả
* TK 44122 Nguồn vốn đầu t“ xây dựng cơ bản tự bổ sung của đơn vị”
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn
đầu t xây dựng cơ bản đợc bổ sung từ quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn khấu hao cơ bản của Bu điện tỉnh
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 44122 nh sau:
Bên Nợ:
- Nguồn vốn đầu t giảm do xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố
định hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng đã đợc phê duyệt quyết toán
Bên Có:
- Bổ sung nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
Số d Có:
- Số vốn đầu t xây dựng cơ bản hiện có của đơn vị cha sử dụng hoặc đã
sử dụng nhng công tác xây dựng cơ bản cha hoàn thành, cha đợc quyết toán
* TK 331 Phải trả nhà thầu về xây dựng cơ bản“ ”
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của Bu điện tỉnh cho các nhà thầu theo hợp đồng đã ký kết
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 nh sau:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho nhà thầu về khối lợng hoàn thành nghiệm thu;
- Số tiền tạm ứng cho nhà thầu
Trang 17Hạch toán thực hiện đầu t xây dựng
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị, chi phí xây lắp và các chi phí khác Các chi phí về xây dựng cơ bản liên quan đến hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó Riêng với các chi phí chung liên quan đến nhiều đối tợng tài sản thì phải phân bổ theo những tiêu thức thích hợp (tỷ lệ với vốn xây dựng hoặc tỷ lệ với vốn lắp đặt, vốn thiết bị)
Chi phí đầu t xây dựng để hình thành tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì chi phí đầu t xây dựng không bao gồm thuế GTGT đầu vào Chủ đầu t phải hạch toán riêng, khi công trình hoàn thành phải bàn giao cả thuế GTGT đầu vào
* Trờng hợp đơn vị thực hiện đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu: chi phí đầu t xây dựng là giá trị vật t, thiết bị, khối lợng thực hiện của các nhà thầu (nhà thầu cung cấp vật t, thiết bị, nhà thầu xây lắp, nhà thầu t vấn) Ph-
ơng pháp hạch toán chi phí đầu t xây dựng cụ thể nh sau:
- Khi mua vật t, thiết bị đầu t xây dựng cơ bản dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Tổng giá thanh toán)
Trờng hợp chuyển thẳng thiết bị đến chân công trình giao cho bên thi công hoặc nhà thầu:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng cơ bản
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán; hoặc
Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
- Khi nhận vốn đầu t xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng vật t, thiết
bị theo dự án (kể cả máy móc, thiết bị không cần lắp đặt), căn cứ vào hoá đơn, biên bản bàn giao vật t, thiết bị, kế toán Bu điện tỉnh hạch toán:
Trang 18+ Khi nhập kho vật t, thiết bị:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB (nếu đa thẳng vào công trình không qua kho)
Có TK 33624 - Phải trả về vốn đầu t xây dựng cơ bản
+ Nếu hoá đơn (kể cả báo nợ) có VAT thì hạch toán thuế riêng:
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 33625 - Phải trả về thuế GTGT
+ Khi thiết bị nhập khẩu Tổng công ty cấp thẳng, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Khi giao thiết bị, kế toán ghi:
Nợ TK 152 (1524) - Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết thiết bị đa đi lắp)
Có TK 152 (1522) - Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết thiết bị trong kho).Khi có khối lợng lắp đặt hoàn thành của bên B bàn giao, đợc nghiệm thu
và chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị mới đợc tính vào chỉ tiêu thực hiện
Trang 19+ Trờng hợp có chênh lệch thừa giữa khối lợng vật t xuất kho cho nhà thầu và khối lợng vật t đa vào công trình, khi nhập lại kho vật t thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 1522 - Nguyên vật liệu trong kho dùng cho đầu t XDCB
Có TK 1524 - Nguyên vật liệu xuất kho giao cho bên nhận thầu
- Nhận khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, căn cứ hợp đồng giao thầu, giấy đề nghị thanh toán khối l-ợng xây dựng cơ bản hoàn thành và biên bản giao nhận hạng mục công trình, công trình hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
- Khi phát sinh chi phí kiến thiết cơ bản khác, kế toán ghi:
* Trờng hợp đơn vị tự thực hiện: chi phí thực hiện đầu t xây dựng là toàn
bộ chi phí mua sắm vật t, thiết bị và giá trị khối lợng xây lắp đơn vị tự thực hiện
Khi phát sinh chi phí xây lắp liên quan cho công trình xây dựng cơ bản tự làm, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 334, (Tổng giá thanh toán)…
Trong trờng hợp Bu điện tỉnh thành lập ban quản lý dự án, hoạt động đầu
t xây dựng cơ bản đợc theo dõi trên hệ thống sổ kế toán riêng, khi cấp tiền, vật t cho ban quản lý dự án, kế toán Bu điện tỉnh ghi:
Trang 20Nợ TK 13634 - Phải thu về vốn đầu t
Có TK 152, 153 - Nguyên liệu, vật liệu
Khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao đa và sử dụng,
kế toán tạm ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo dự toán đợc duyệt hoặc giá trúng thầu nếu giá trị hoàn thành lớn hơn dự toán hoặc giá trúng thầu Ngợc lại, nguyên giá tài sản đợc tạm tính theo giá trị bàn giao thực tế
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (chi tiết theo loại tài sản)
Có TK 241- Chi phí đầu t XDCB
- Đối với các dự án dùng nguồn BCC, khi tài sản hoàn thành từ công tác
đầu t xây dựng cơ bản bàn giao đa vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC
Có TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
b Hạch toán nguồn vốn đầu t
Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản tại các Bu điện tỉnh đợc đầu t bằng nhiều nguồn vốn khác nhau: nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn chủ sở hữu tại Tổng công ty và tại đơn vị, nguồn vốn vay và các nguồn khác
- Dự án đầu t bằng nguồn đơn vị vay tại ngân hàng địa phơng hoặc Công
ty Tài chính theo bảo lãnh của Tổng công ty, khi giải ngân, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (ngân hàng chuyển trả cho ngời bán, bên nhận thầu)
Có TK 341 - Vay dài hạn (chi tiết đơn vị cho vay)
- Dự án đợc đầu t bằng nguồn vốn ngân sách địa phơng cấp trực tiếp, khi giải ngân, ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (chuyển trả cho ngời bán, bên nhận thầu)
Có TK 441 (4411) - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
- Đối với dự án đợc đầu t bằng nguồn quỹ đầu t phát triển của đơn vị Khi
đợc phê duyệt, kế toán hạch toán chuyển nguồn, ghi:
Trang 21Nợ TK 414 (4141) - Quỹ đầu t phát triển
Có TK 441 (44122) - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
- Dự án đợc đầu t bằng nguồn vốn tập trung của Tổng công ty, khi nhận vốn đầu t xây dựng cơ bản do Tổng công ty cấp, kế toán Bu điện tỉnh ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (Tổng công ty cấp trực tiếp cho Bu điện tỉnh)
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Tổng công ty chuyển thẳng cho bên nhận thầu, nhà cung cấp)
Nợ TK 33621 - Phải trả về kinh doanh dịch vụ bu chính viễn thông (Tổng công ty cấp bằng trừ nộp kinh doanh cơ bản)
Có TK 33624 - Phải trả về cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản
- Khi đối tác trả tiền về vốn đầu t xây dựng cơ bản theo hợp đồng BCC,
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (đối tác chuyển thẳng cho ngời bán, bên nhận thầu)
Có TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC.Trờng hợp các công trình BCC do Tổng công ty phê duyệt và đối tác chuyển tiền vào tài khoản của Tổng công ty thì Tổng công ty gửi thông báo cho
Bu điện tỉnh, kế toán ghi:
Nợ TK 13624 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC (chi tiết theo từng nguồn BCC)
Căn cứ vào các chứng từ đợc tập hợp đầy đủ minh chứng chi phí thực hiện
đầu t xây dựng thực tế phát sinh và điều khoản quy định tiến độ thanh toán với các nhà thầu (đối với dự án thực hiện theo phơng thức giao thầu), kế toán tiến hành thanh toán vốn đầu t
Trả tiền cho ngời nhận thầu, ngời cung cấp vật t, thiết bị, dịch vụ có liên quan đến đầu t xây dựng cơ bản, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Trang 22Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 33623 - Phải trả về cấp vốn đầu t bằng nguồn vay
Có TK 33624 - Phải trả về cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC.Khi công trình đợc bàn giao đa vào khai thác sử dụng, kế toán ghi tạm tăng nguồn vốn đầu t
- Dự án đợc đầu t bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản của đơn vị:
Nợ TK 441 (44122) - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 411 (41122) - Nguồn vốn kinh doanh (vốn tự bổ sung của đơn vị)
- Dự án đợc đầu t bằng nguồn vốn đầu t ngân sách cấp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 441 (4411) - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 411 (4111) - Nguồn vốn kinh doanh (vốn ngân sách)
- Dự án đợc đầu t bằng nguồn vốn tập trung của Tổng công ty:
Nợ TK 33624 - Phải trả về vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 441 (41121) - Nguồn vốn kinh doanh (nguồn tái đầu t)
Có TK 411 (4111) - Nguồn vốn kinh doanh (lợi nhuận để lại)
Có TK 33623 - Phải trả về cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản bằng nguồn vay (trờng hợp vay tập trung tại Tổng công ty)
Sau đó, khi quyết toán vốn đầu t đợc duyệt, kế toán thực hiện điều chỉnh nguồn vốn đầu t, xác định thực vốn đầu t đợc duyệt
c Hạch toán quyết toán vốn đầu t
Khi dự án đầu t kết thúc xây dựng, đa vào khai thác sử dụng, kế toán thực hiện quyết toán vốn đầu t Nội dung quyết toán vốn đầu t hoàn thành bao gồm: xác định vốn đầu t thực hiện dự án, xác định các chi phí không đợc tính vào giá trị tài sản của dự án, giá trị bàn giao cho sản xuất, sử dụng Kết quả quyết toán vốn đầu t là cơ sở xác định giá trị tài sản và số vốn đầu t
Trang 23Kế toán xác định giá trị các tài sản hình thành qua đầu t xây dựng cơ bản
và các khoản chi phí không đợc duyệt chi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác (phần chi phí không đợc duyệt chi phải thu hồi)
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản (phần chi phí đề nghị duyệt bỏ đợc duyệt)
Có TK 214 - Chi phí đầu t XDCB
Căn cứ vào quyết toán vốn đầu t đợc duyệt, kế toán tiến hành điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định và nguồn vốn tơng ứng
- Nếu giá trị quyết toán lớn hơn giá tạm tăng:
+ Điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, phần giá trị chênh lệch tăng, ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định
Có TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
+ Điều chỉnh nguồn vốn, phần giá trị chênh lệch tăng ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu giá trị quyết toán nhỏ hơn giá trị tạm tăng, kế toán ghi âm bút toán
điều chỉnh trên
Căn cứ vào hồ sơ quyết toán do Ban quản lý dự án nộp lên Bu điện tỉnh,
kế toán Bu điện tỉnh tạm ghi tăng:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
Có TK 13634 - Phải thu về vốn đầu t
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của tài sản cố định đợc khấu trừ:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 33635 - Phải trả về thuế GTGT
Trang 24Tóm lại, trình tự hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại các Bu điện tỉnh nói chung thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Phần thứ hai Thực trạng hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ
bản Tại Bu điện tỉnh Hà Tây
I Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Bu điện tỉnh Hà Tây
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bu điện tỉnh Hà Tây
Bu điện tỉnh Hà Tây là doanh nghiệp Nhà nớc, có t cách pháp nhân không đầy đủ, là tổ chức kinh tế - đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đợc phê chuẩn tại Nghị định 51/
CP ngày 01/8/1995 của Chính Phủ Bu điện tỉnh Hà Tây đợc thành lập lại theo
Trang 25Quyết định số: 501/TCCB-LĐ ngày 14/9/1996 của Tổng cục trởng Tổng cục Bu
điện Bu điện Hà Tây có tên giao dịch quốc tế là: HATAY POST AND TELECOMMUCATIONS (viết tắt là HATAY P&T), có trụ sở chính tại thị xã Hà
Đông, tỉnh Hà Tây
Tiền sử Bu điện Hà Tây là các dịch trạm thực hiện hoạt động giao thông liên lạc phục vụ nhu cầu thống trị của Nhà nớc phong kiến Thời Pháp thuộc, những cơ sở giao thông liên lạc này tiếp tục đợc sử dụng và mở rộng thành các
Bu cục Hà Đông, Sơn Tây, cùng với hệ thống Bu cục của các tỉnh, thành khác tạo nên mạng lới thông tin liên lạc rộng khắp trên các vùng mà chúng quản lý
đợc
Sau Cách mạng tháng Tám, các cơ sở Bu điện ở Hà Đông và Sơn Tây chuyển sang phục vụ chính quyền cách mạng, Bu cục Hà Đông và Bu cục Sơn Tây đợc đổi tên thành Ty bu điện Hà Đông và Ty bu điện Sơn Tây Cuối năm
1965, Bu điện Hà Tây đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Bu điện tỉnh
Năm 1976, sau khi sáp nhập tỉnh, Bu điện Hà Tây và Hoà Bình hợp nhất thành Bu điện tỉnh Hà Sơn Bình
Năm 1991, Hà Sơn Bình đợc tách thành Hà Tây và Hoà Bình với địa giới hành chính về cơ bản nh trớc khi sáp nhập Căn cứ thực tế của ngành, Bu điện
Hà Sơn Bình vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mạng lới hoạt
động phục vụ cả hai tỉnh Tháng 11/1992, giải thể Bu điện Hà Sơn Bình, lập Bu
điện tỉnh Hà Tây và Bu điện tỉnh Hoà Bình
Thực hiện đờng lối, cơ chế quản lý kinh tế, chính sách mở cửa xây
dựng nền kinh tế thị trờng của Đảng và Nhà nớc, Bu điện tỉnh Hà Tây đã có nhiều cố gắng, đặc biệt mau chóng hoàn thiện đồng bộ mạng lới bu chính viễn thông theo hớng hiện đại, đáp ứng kịp thời nhu cầu về thông tin liên lạc, góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phơng Bu điện Hà Tây luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, từng bớc đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý sản xuất kinh doanh Đặc biệt, Bu điện tỉnh Hà Tây là một trong những đơn vị đi đầu trong
Trang 26quá trình đổi mới khoa học công nghệ, xây dựng và phát triển mạng lới bu chính viễn thông, tạo nguồn nhân lực Mạng lới bu chính viễn thông đã đợc đầu
t có chiều sâu, rộng khắp, tiếp cận với công nghệ kỹ thuật hiện đại Công tác
đầu t công nghệ đợc hoạt động đúng hớng và nhanh chóng phát huy hiệu quả
Năm 2002 Bu điện tỉnh Hà Tây đã hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu chỉ tiêu
kế hoạch do Tổng công ty giao Cụ thể, tổng doanh thu cớc đạt 177,65 tỷ đồng
đạt 113,1% kế hoạch năm, tăng 27,1% so với năm 2001 Số lợng phát triển mới thuê bao điện thoại đạt 29.500 máy, tăng 69,9% so với năm 2001, đa tổng số máy toàn tỉnh lên đến 94.500 máy điện thoại đạt mật độ 3,89 máy/100 dân
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Bu
điện tỉnh Hà Tây
Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Bu điện tỉnh Hà Tây đợc tổ chức theo cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng
Đứng đầu bộ máy là Giám đốc Giám đốc Bu điện tỉnh Hà Tây do Hội
đồng quản trị của Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo
đề nghị của Tổng giám đốc Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt
động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ Giám đốc là ngời có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị
Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc Phó giám đốc là ngời giúp Giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực do Giám đốc phân công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nhà nớc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
Bu điện tỉnh, Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng công ty và trớc pháp luật
về nhiệm vụ đợc giao Phó giám đốc do Tổng giám đốc Tổng công ty bổ nhiệm, khen thởng, kỷ luật Cụ thể, Phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ kỹ thuật viễn thông giúp Giám đốc chỉ đạo công tác đảm bảo kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông thông suốt, phục vụ tốt cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, áp
Trang 27dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong mạng lới thông tin Phó giám đốc phụ trách bu chính - phát hành báo chí giúp giám đốc chỉ đạo công tác bu chính - phát hành báo chí, phục vụ tốt cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ tại
địa phơng; chỉ đạo công việc nội vụ trong khối văn phòng Bu điện tỉnh
Kế toán trởng Bu điện tỉnh Hà Tây giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính; thông tin kinh tế của đơn vị
Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc Bu điện tỉnh, Kế toán trởng Tổng công ty, Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và Nhà nớc về các công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn Kế toán trởng
Ngoài ra, Bu điện tỉnh Hà Tây còn có các phòng chức năng giúp việc Giám đốc bao gồm:
Phòng khai thác bu chính - phát hành báo chí tham mu giúp Giám đốc việc nghiên cứu, đề xuất, xây dựng mạng lới khai thác bu chính, tổ chức quản
lý, điều hành mạng lới khai thác các dịch vụ bu chính
Phòng kỹ thuật viễn thông tham mu giúp Giám đốc nghiên cứu, đề xuất xây dựng mạng viễn thông, tổ chức quản lý điều hành, khai thác toàn bộ hoạt
động mạng viễn thông trong phạm vi Bu điện tỉnh
Phòng tin học nghiên cứu đề xuất xây dựng, ứng dụng mạng tin học trong
tổ chức quản lý, điều hành, khai thác trong phạm vi Bu điện tỉnh
Phòng đầu t xây dựng cơ bản triển khai thực hiện kế hoạch đầu t, xây lắp, quản lý và chuyển giao các dự án bu chính - viễn thông theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Bu điện tỉnh
Phòng kế hoạch kinh doanh tiếp thị giúp Giám đốc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của Bu điện tỉnh trên cơ sở phân tích các nhu cầu phát triển thông tin của địa phơng và năng lực hiện có của mạng lới
Phòng kế toán thống kê tài chính chịu trách nhiệm tham mu cho Giám
đốc về công tác quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán thống kê
Trang 28Phòng hành chính quản trị có chức năng tham mu cho Giám đốc về công tác tổng hợp, hậu cần, quản trị văn phòng Bu điện tỉnh Hà Tây.
Phòng tổ chức cán bộ - lao động có trách nhiệm giúp Giám đốc nghiên cứu tổ chức thực hiện các công tác về tổ chức cán bộ, thực hiện các chế độ, chính sách với ngời lao động
Bu điện tỉnh Hà Tây gồm 15 đơn vị kinh tế trực thuộc, trong đó có 14 Bu
điện huyện, thị và 1Công ty (Công ty Viễn thông)
Bu điện huyện, thị do Trởng các Bu điện huyện, thị phụ trách, có các Phó giúp việc, riêng Công ty Viễn thông do Giám đốc phụ trách; có Phó giám đốc giúp việc quản lý, điều hành; có các phòng chức năng (hoặc tổ quản lý) giúp việc
Nhìn chung, việc tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Bu điện tỉnh Hà Tây mang tính khoa học, phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Với bộ máy quản lý nh trên, Giám đốc Bu điện tỉnh đã tập hợp đợc trí tuệ của tập thể, của các chuyên gia để lựa chọn các phơng án tối u, đảm bảo cho các quyết định quản lý đúng đắn, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Bu điện tỉnh Hà Tây đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 29H×nh 1
Trang 30II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán tại Bu điện tỉnh Hà Tây
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Bu điện tỉnh Hà Tây tổ chức theo kiểu trực tuyến Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán điều hành trực tiếp hoạt động của các kế toán viên, chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của Bu điện tỉnh,
là giám sát viên kế toán - tài chính của Tổng công ty đặt tại Bu điện tỉnh Các
kế toán viên đợc chuyên môn hoá theo từng phần hành kế toán tơng ứng với sự trợ giúp của phần mềm kế toán “ Kế toán Bu điện”:
Kế toán tài sản cố định chịu trách nhiệm quản lý tập trung, hạch toán kế toán, trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định vào giá thành dịch vụ
Kế toán hàng tồn kho theo dõi nhập kho, xuất, chuyển kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá theo nhu cầu của các đơn vị trực thuộc, theo dõi nhập, xuất vật t, thiết bị sử dụng cho đầu t xây dựng cơ bản, số tồn kho tức thời từng loại hàng tồn kho của toàn Bu điện tỉnh
Kế toán ngân hàng theo dõi tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi
Kế toán tiền mặt hạch toán các nghiệp vụ thu, chi tại văn phòng Bu điện tỉnh
Kế toán tiền lơng theo dõi số lợng lao động, thời gian lao động, tiền lơng, các khoản trích theo lơng, tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động
Kế toán thanh toán theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán nội bộ giữa Bu điện tỉnh với các đơn vị thành viên, thanh toán giữa Bu điện tỉnh với Công ty Dịch vụ tiết kiệm Bu điện và các đơn vị phát hành báo chí, tập hợp công nợ của các đơn vị thành viên
Kế toán đầu t xây dựng cơ bản tập hợp chi phí, quyết toán vốn đầu t cho từng hạng mục, nhóm hạng mục công trình, từng công trình hoàn thành theo nguồn vốn đầu t
Trang 31Kế toán quản lý nguồn vốn theo dõi từng loại vốn theo nguồn hình thành (vốn cấp phát, vốn tự có, vay nợ).
Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các kế toán phần hành khác để xác định kết quả kinh doanh của Bu điện tỉnh, lập báo cáo tài chính cũng nh báo cáo quản trị, đồng thời xác định thuế phải nộp Nhà nớc, Tổng công ty
Bu điện tỉnh Hà Tây có quy mô kinh doanh lớn, cơ cấu kinh doanh phức tạp (các dịch vụ bu chính, viễn thông đa dạng, nhiều đơn vị kinh tế phụ thuộc)
và địa bàn kinh doanh trải rộng, phân tán trong tỉnh Trong điều kiện kinh doanh nh vậy, Bu điện tỉnh phải phân cấp kinh doanh, phân cấp trong quyền hành quản lý và do vậy buộc phải phân cấp tổ chức kế toán Bộ máy kế toán của
Bu điện tỉnh Hà Tây đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung phân cấp Theo hình thức này bộ máy kế toán đợc phân thành cấp: Kế toán trung tâm (kế toán tại Bu điện tỉnh) và kế toán trực thuộc (kế toán tại các Bu điện huyện, thị trực thuộc và Công ty Viễn thông)
Trong mô hình kế toán tập trung phân cấp, kế toán tại Bu điện tỉnh là nơi thực hiện khâu tổng hợp số liệu báo cáo của cơ sở, lập báo cáo tài chính gửi lên Tổng công ty; chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ hoạt động của các đơn vị trực thuộc trớc Tổng công ty, các bạn hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, các cơ sở tín dụng, các bên đầu t
Giữa các bu điện huyện, thị và công ty viễn thông quan hệ với nhau theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ, quan hệ giữa các bu điện huyện, thị và công ty viễn thông với Bu điện tỉnh Hà Tây là quan hệ hạch toán kinh tế phụ thuộc Do vậy, tại Bu điện tỉnh Hà Tây, kế toán phân cấp tồn tại các mối quan
hệ nội bộ: dọc (giữa Bu điện Hà Tây với các đơn vị kinh tế phụ thuộc) và hệ thống ngang (các đơn vị phụ thuộc với nhau) Mô hình kế toán tại Bu điện tỉnh
Hà Tây đợc khái quát theo sơ đồ:
Trang 32Với bộ máy kế toán nh trên, công tác tổ chức hạch toán đợc thực hiện đầy
đủ, đảm bảo chức năng phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện, có
hệ thống các mặt hoạt động kinh tế tài chính của toàn Bu điện tỉnh Hà Tây
2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Hình thức sổ đợc sử dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam là hình thức Chứng từ - Ghi sổ Chứng từ ghi sổ là hình
Hình 2 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Bu điện Hà Tây
Kế toán trởng kiêm Trởng phòng KTTK – TC Bu điện tỉnh Hà Tây
Kế toán tài sản
cố
định
Kế toán hàng tồn kho
Kế toán xây dựng cơ bản
Kế toán nguồn vốn
Kế toán ngân hàng và chi tại
VP BĐT
Kế toán tiền lơng
Kế toán thanh toán
Tổ kế toán các đơn vị trực thuộc
Tổ trởng tổ kế toán
Kế toán lĩnh vực
Bu chính
Kế toán lĩnh vực Viễn thông
Trang 33thức kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về công tác đầu t xây dựng cơ bản đợc ghi sổ theo trình tự nh sau:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ về chi phí đầu t xây dựng cơ bản phát sinh, chứng từ nguồn vốn, quyết toán vốn đầu t,
kế toán nhập chứng từ vào máy Chứng từ ghi sổ đợc lập cho từng nghiệp vụ thực hiện, kết chuyển giá trị khối lợng đầu t xây dựng cơ bản, nghiệp vụ tăng, giảm nguồn vốn đầu t tơng ứng với chứng từ kế toán nhập Chứng từ ghi sổ đã lập là cơ sở để vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để vào Sổ Cái các tài khoản chi phí đầu t xây dựng cơ bản: TK 2411 “ Mua sắm tài sản cố
định”, TK 2412 “Chi phí đầu t xây dựng cơ bản dở dang”, các tài khoản nguồn vốn đầu t xây dựng: TK 341 “Vay dài hạn” (chi tiết theo ngân hàng và Công ty Tài chính Bu điện), TK 44122 “Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản”, TK 33624
“Phải trả về vốn đầu t xây dựng cơ bản”, TK33623 “Phải trả về cấp vốn đầu t bằng nguồn vốn vay” Các chứng từ gốc đã nhập cúng là cơ sở để vào sổ quỹ tiền mặt, sổ ngân hàng và các sổ chi tiết bao gồm sổ chi tiết các tài khoản TK
2411, TK 2412, sổ chi phí hoạt động và sổ theo dõi vốn đầu t đợc theo dõi chi tiết cho từng dự án Sổ chi tiết TK 2411, TK 2412 theo dõi tình hình thực hiện giá trị khối lợng đầu t xây dựng cho từng dự án Sổ chi phí hoạt động theo dõi chi phí dở dang, giá trị khối lợng thực hiện trong kỳ, giá trị xây dựng cơ bản chuyển tiêu tăng tài sản cố định Sổ theo dõi vốn đầu t phản ánh nguồn vốn đầu
t, tình hình thực hiện và sự biến động tăng giảm nguồn Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có
và số d của từng tài khoản trên sổ Cái Sổ Cái các tài khoản này là căn cứ để lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái
và các Bảng tổng hợp (Bảng tổng hợp chi phí hoạt động, Bảng tổng hợp theo dõi vốn đầu t) lập từ các sổ chi tiết tơng ứng đợc dùng để lập Báo cáo kế toán
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
Trang 34bằng nhau và bằng tổng số tiền trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số d Nợ
và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên các Bảng tổng hợp
Trình tự vào sổ và lên báo cáo kế toán đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Theo quy định của Tổng công ty về hệ thống các báo cáo kế toán về xây dựng cơ bản sử dụng tại Bu điện tỉnh nói chung và Bu điện tỉnh Hà Tây bao gồm: Báo cáo tổng hợp thực hiện nguồn vốn đầu t và xây dựng, Báo cáo chi tiết thực hiện nguồn vốn đầu t và xây dựng, Báo cáo tổng hợp thực hiện giá trị khối lợng đầu t và xây dựng, Báo cáo chi tiết thực hiện giá trị khối lợng đầu t và xây dựng, Chi phí kiến thiết cơ bản khác, Báo cáo các công trình hoàn thành, Báo
Chứng từ ghi sổ tại Bu điện tỉnh Hà Tây
Trang 35cáo tình hình quyết toán vốn đầu t hoàn thành, Báo cáo các công trình dở dang, Báo cáo tổng hợp thực hiện vốn đầu t, Báo cáo chi tiết vốn đầu t thực hiện.
Hàng quý, kế toán in Sổ chi phí hoạt động và Sổ theo dõi vốn đầu t, đóng thành quyển tập hợp theo từng hạng mục, từng dự án để quản lý tại Bu điện tỉnh
đồng thời nộp các báo cáo thực hiện vốn đầu t trong quý bao gồm: Báo cáo tổng hợp thực hiện nguồn vốn đầu t và xây dựng, Báo cáo tổng hợp thực hiện giá trị khối lợng đầu t và xây dựng, Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu t hoàn thành lên Ban Kế toán - Thống kê - Tài chính thuộc Tổng công ty Kết thúc năm kế hoạch, ngoài các báo cáo trên Bu điện tỉnh bổ sung thêm các báo cáo: Báo cáo tổng hợp thực hiện vốn đầu t, Báo cáo các công trình hoàn thành năm, Báo cáo các công trình dở dang năm
Bu điện tỉnh Hà Tây
1 Phơng thức đầu t xây dựng cơ bản
Tại Bu điện tỉnh Hà Tây, các dự án đầu t xây dựng cơ bản đợc triển khai chủ yếu là các dự án nhóm C (theo Quy chế về quản lý đầu t và xây dựng, dự án nhóm C là dự án có mức tổng đầu t vốn dới 20 tỷ đồng VN) Trong năm 2002, các dự án đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh Hà Tây tập trung vào các công trình chuyên ngành bu chính viễn thông: tiếp tục thực hiện các dự án đã triển khai từ năm trớc nhằm mở rộng hệ thống các mạng cáp tại 14 huyện thị trong toàn tỉnh đồng thời mở rộng các tuyến truyền dẫn cáp quang nội tỉnh, mở rộng
hệ thống tổng đài của Bu điện tỉnh Hà Tây, xây mới nhà khai thác Bu điện, các
dự án mua sắm và lắp đặt tài sản cho Bu điện tỉnh, các Bu điện huyện, thị, các nhà khai thác Tại Bu điện tỉnh Hà Tây, do không có điều kiện tự tổ chức thực hiện (công tác đầu t xây dựng cơ bản có quy mô lớn, đơn vị lại hạn chế về nhân lực thực hiện), mặt khác, việc thuê ngoài đạt hiệu quả kinh tế hơn nên tất cả các hoạt động đầu t xây dựng cơ bản đều đợc thực hiện theo phơng thức giao thầu
Trang 36Công tác đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán trong cùng hệ thống sổ kế toán của Bu điện tỉnh, do kế toán đầu t xây dựng cơ bản thực hiện
Bu điện tỉnh Hà Tây thực hiện hoạt động quản lý dự án đầu t và xây dựng thực hiện theo hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án Giám đốc
Bu điện tỉnh ra quyết định giao nhiệm vụ cho phòng đầu t xây dựng cơ bản kiêm nhiệm quản lý các dự án Căn cứ theo quyết định này, trởng phòng cử ngời phụ trách từng dự án
2 Hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản
a Hạch toán thực hiện đầu t xây dựng
Thực hiện đầu t xây dựng cơ bản là thực hiện chi tiêu về mua sắm máy móc thiết bị, thực hiện xây lắp và các chi phí khác cho các công trình theo đúng
kế hoạch, theo đúng giá dự toán đợc duyệt, đúng với thiết kế kỹ thuật đảm bảo chất lợng công trình xây lắp hoặc tài sản cố định mua sắm sau khi đã làm đầy
đủ các thủ tục nghiệm thu bàn giao
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản phát sinh bao gồm: giá trị thiết bị, chi phí xây dựng, lắp đặt, chi phí kiến thiết cơ bản khác Cụ thể, chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm, vận chuyển thiết bị và thuế nhập khẩu (trờng hợp thết bị đợc
ủy thác nhập khẩu), phí bảo hiểm thiết bị Chi phí xây lắp bao gồm: chi phí giải phóng mặt bằng, san lấp, chi phí xây dựng công trình tạm, nhà xởng phục vụ thi công, chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí lắp đặt thiết bị Các chi phí kiến thiết cơ bản khác phát sinh ở từng giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu t (chi phí lập dự án đầu t, chi phí lệ phí thẩm định dự án), giai đoạn thực hiện đầu
t (chi phí đền bù, chi phí thầu khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm vật t, thiết bị, lắp đặt thiết bị, chi phí kiểm định vật liệu, chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí bảo hiểm công trình, lệ phí thẩm định thiết kế), ở giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng (chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn
đầu t, tháo dỡ công trình tạm phục vụ thi công, thu dọn vệ sinh công trình, thuê chuyên gia vận hành và khai thác)
Trang 37Riêng với các dự án mua sắm tài sản thông qua lắp đặt, chi phí thiết bị là nguyên giá tài sản cố định đợc mua sắm, chi phí xây lắp, chi phí kiến thiết cơ bản phát sinh nhỏ (đôi khi chi phí kiến thiết cơ bản không phát sinh).
Tại bu điện tỉnh, chi phí hoạt động đầu t xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào Kế toán hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động đầu t xây dựng trên cơ sở tờ khai thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu, nhà cung cấp
* Hạch toán chi phí thiết bị
Do đặc trng của ngành nên thiết bị sử dụng trong các công trình đầu t xây dựng tại các Bu điện tỉnh mang tính đặc thù, chi phí mua sắm thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí đầu t xây dựng Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm, vận chuyển thiết bị và thuế, phí bảo hiểm thiết bị Thiết bị sử dụng trong các dự án đầu t xây dựng bao gồm thiết bị chuyển mạch và phụ trợ, thiết bị truyền dẫn quang hoặc các tài sản mua về sử dụng (các dự án mua sắm thông qua lắp đặt) Các thiết bị này do Bu điện tỉnh tổ chức đấu thầu theo phơng thức chào hàng cạnh tranh tuyển chọn nhà cung cấp hoặc đợc Tổng công ty cấp vốn
đầu t xây dựng cơ bản bằng thiết bị Trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa nhà thầu (bên B) và Bu điện tỉnh, hợp đồng giữa Tổng công ty với nhà cung cấp, bên B hoặc nhà cung cấp chuyển thiết bị đến kho Bu điện tỉnh hoặc đến thẳng chân công trình Căn cứ vào hoá đơn cung cấp thiết bị và thiết bị thực tế đợc chuyển
đến, hai bên tiến hành thủ tục bàn giao, lập biên bản giao nhận và biên bản nghiệm thu chất lợng thiết bị (đối với các thiết bị nhỏ lẻ) Trong trờng hợp Tổng công ty nhập khẩu tập trung thiết bị cho nhiều dự án đầu t bằng nguồn vốn Tổng công ty hoặc nguồn Tổng công ty vay tập trung, khi tiến hành giao nhận thiết bị, nhà cung cấp và Bu điện tỉnh tiến hành lập biên bản giao nhận trên cơ
sở bộ chứng từ kèm theo của nhà cung cấp hoặc của đơn vị SKD, CKD, bên ủy thác nhập khẩu và thông báo nợ của Tổng công ty gửi Bu điện tỉnh Nếu thiết bị giao tại kho, dựa vào biên bản giao nhận và hoá đơn của nhà thầu kèm theo tờ khai hải quan (nếu thiết bị đợc uỷ thác nhập khẩu), kế toán lập phiếu nhập kho Ngời giao hàng đem phiếu này xuống kho để nhập kho thiết bị Trớc khi cho
Trang 38nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm tra chất lợng, số lợng, chủng loại, quy cách thiết bị Sau đó, thủ kho ghi số lợng, ngày tháng vào phiếu nhập kho và cùng ngời giao hàng ký tên vào phiếu Phiếu nhập kho đợc lập làm 4 liên: liên 1 lu tại quyển, liên 2 do ngời giao hàng giữ, liên 3 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho, liên 4 dùng để hạch toán nội bộ Hàng ngày, kế toán tập hợp phiếu nhập kho và ghi số tiền vào phiếu
Ngày 05 tháng 12 năm 2002, nhà thầu giao thiết bị cho dự án “Mở rộng tuyến truyền dẫn cáp quang Hà Đông-Sơn Tây”, mã 179909, kế toán lập phiếu nhập kho nh sau:
Phiếu nhập kho Số: 002596
Ngày 05 tháng 12 năm 2002 Nợ TK 1522
Có TK 331
Đơn vị bán: Công ty TNHH hệ thống viễn thông VNPT-FUJITSU(VFT)
Biên bản bàn giao số 026879 ngày 05 tháng 12 năm 2002
Nhập vào kho: Bu điện tỉnh Hà Tây
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách vật t sản phẩm Đơn vị tính
Số lợng Theo
chứng từ Giá đơn vị(VNĐ)
Thành tiền (VNĐ)
1 Thiết bị ADM 1, 21E1 đầu 05 276.394.000 1.381.970.000
2 Thiết bị ADM 1, 36E1 đầu 01 350.960.000 350.960.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một tỷ bảy trăm ba mơi hai triệu chín trăm ba mơi nghìn đồng chẵn.
Nhập, ngày 05 tháng 12 năm 2002
Kế toán vật t Thủ kho Ngời giao Kế toán trởng
Nếu hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng về việc giao thiết bị tại chân công trình thì thiết bị không qua thủ tục xuất, nhập kho
Theo tiến độ thi công của dự án, nhà thầu xây lắp lập bảng kê thiết bị cần
sử dụng (đối với thiết bị phải qua lắp đặt) Phòng đầu t lập phiếu yêu cầu thiết bị cho dự án (đối với những thiết bị đã qua nhập kho) Căn cứ vào phiếu này, kế toán lập phiếu xuất kho thiết bị Ngời nhận thiết bị đem phiếu này đến thủ kho