Hoạt động tài chính luôn gắn l i ề n với sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Trang 2Hà Nội - Tháng 06/2008
Trang 31 Khái quát về hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốc dân 4
1.1 Khái niệm về hệ thống tài chính 4
1.2 Vai trò của hệ thống tài chính 6
1.2.1 Phân phối hợp lý các nguồn tài chính 6
1.2.2 Giám sát sự vận động của các luồng tài chính 7
1.3 Các thành phần của hệ thống tài chính 7
1.3.1 Tài chính doanh nghiệp 8
1.3.2 Tài chính hộ gia đình 9
1.3.3 Tài chính công 9
2 Ì Sự ra đời và phát triển của Công ty tài chính 14
2.2 Khái niệm về Công ty tài chính 16
2.3 Các hoạt động của Công ty tài chính 18
2.3.1 Hoạt động huy động vốn 18
2.3.2 Hoạt động tín dụng 19
2.3.3 Mà tài khoản và dịch vụ ngân quỹ 22
2.3.4 Các hoạt động khác 22
2.4 Phân loại các Công ty tài chính 24
2.4.1 Căn cứ theo hoạt động kinh doanh 24
2.4.2 Căn cứ theo mối quan hệ sở hữu 25
2.4.3 Căn cứ theo hình thức thành lập 25
2.5 Vai trò của Công ty tài chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 26
2.5.1.
chính 26
Trang 42.5.2 Thúc đẩy sự phát triển của các Tập đoản kinh doanh 28
2.5.3 Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 29
2.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động của Công ty tài chính 30
2.6.1 Tỉ lệ an toàn vốn tôi thiểu 30
2.6.2 Tỉ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE- Return ôn Equity) 30
2.6.3 Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (RŨA- Return ôn Assets) 30
C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A C Á C C Ô N G T Y T À I
C H Í N H Ở V I Ệ T N A M T R O N G B ố i C Ả N H H Ộ I N H Ậ P K I N H T Ế
1 Khái quát hệ thống tài chính Việt Nam 32
1.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 32
1.2 Thị trường tài chính Việt Nam 33
1.2.1 Thị trưụng tiên tệ 33
1.2.2 Thị trưụng vốn 37
Ì.3 Các trung gian tài chính 40
2 Q u á trình hình thành và phát triển của các Công ty tài chính ở Việt Nam
41
2.1 Bối cảnh ra đời các Công ty tài chính ở Việt Nam 41
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của các Công ty tài chính ở Việt Nam43
3 Thực trạng khung pháp lý và các yêu cớu về hội nhập kinh tê quốc tê
đôi với các Công ty tài chính ở Việt Nam 46
3.1 C ơ sở pháp lý đối với các Công ty tài chính ở Việt Nam 46
3.2 Các yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế đối với các Công ty tài chính ở
Việt Nam 48
4 Thực trạng hoạt động của các Cõng ty tài chính tại Việt Nam 49
4.1 M ô hình tổ chức của các Công ty tài chính ở Việt Nam 49
4.2 Tinh hình hoạt động của các Công ty tài chính ở Việt Nam 51
4.2.1 Quy mô hoạt động 57
4.2.2 Kết quả hoạt động của các Công ty tài chính tại Việt Nam trong
thụi gian qua 54 4.2.3 Hoạt động huy động vốn 56
4.2.4 Hoạt động tín dụng 5 9
Trang 54.2.5 Hoạt động đẩu tư 66
4.2.6 Các dịch vụ khác 69
5 Đánh giá hoạt động của các Công ty tài chính tại Việt Nam trong
thời gian qua 70
1 Những căn cứ chủ yêu cho những biện pháp đằ xuất 75
2 Một sô giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động của các Công ty tài chính
ở Việt Nam 77
2.1 Giải pháp đối với các Công ty tài chính 77
2.1.1 Đôi với hoạt động huy động vốn 77
2.1.2 Đối với hoạt động tín dụng 77
2.1.3 Đối với hoạt động đẩu tư tài chính 79
2.1.4 Đôi với hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính- tiền tệ 79
2.1.5 Đôi với hoạt động Marketing, quảng bá thương hiệu 80
2.1.6 Đối với hệ thống quản lý các Công ty tài chính 82
2.1.7 Đối với nhân sự 82
2.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước nhằm hồ trợ hoạt động
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng Ì: So sánh giũa Công ty tài chính và Ngân hàng thương mại 18
Bảng 2: Các Công ty tài chính thuộc các Tập đoàn kinh doanh hoạt động tại
Việt Nam 44 Bảng 3: Các Công ty tài chính nước ngoài hoạt động tại Việt Nam 45
Bảng 4: Quy m ô vốn điều lệ của các Công ty tài chính tháng 5/2008 52
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tài chính Dầu khí, Ngân hàng
thương mại cổ phần ACB và Công ty tài chính Handico năm 2007 55
Bảng 6: Kết quả vốn huy động của Công ty tài chính Dầu khí và Công ty tài chính
Handico2007 58 Bảng 7: Số liệu về tổng dư nợ của các Công ty tài chính đến 30/11/2007 65
Bảng 8: Kết quả hoạt động đầu tư tài chính của Công ty tài chính Đẩu khí và Công
ty tài chính Handico 2006-2007 68
Sơ đồ Ì: Các thành phần của hệ thống tài chính 8
Sơ đồ 3: Cơ cấu vốn huy động của các Công ty tài chính năm 2007 57
năm 2007 61
Sơ đồ 5: Cơ cấu túi dụng theo thòi hạn cho vay của các Công ty tài chính 2007 62
Sơ đồ 6: C ơ cấu túi dụng theo đối tượng cho vay của các Công ty tài chính 2007 63
Sơ đồ 7: Cơ cấu tín dụng theo hình thức tiền tệ của các Công ty tài chính 2007 64
Trang 8LÒI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết c ủ a đề tài
T r o n g quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hội nhập tài chính quốc t ế được xem là thưóc đo chuẩn xác nhất đánh giá mức độ hội nhập của một quốc gia Thực tiễn cho thấy, quá trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính ở nước ta thời gian qua đã góp phần quan trọng trong việc tẫo tiền đề và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế H ộ i nhập tài chính quốc tế cùng tự do hóa tài chính đã đưa thị trường tài chính Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn trong con mắt của các tổ chức và cấc nhà đầu tư nước ngoài T u y nhiên, để tận dụng được cấc cơ hội m à quá trình hội nhập mang lẫi, chúng ta cần phải xây dựng một thị trường tài chính chuyên nghiệp, giảm bớt các chi phí giao dịch và chi phí thông tin, vốn là những hẫn chế của thị trường tài chính truyển thống Giải pháp phù hợp nhất trong thời điểm hiện tẫi là phát triển và đa dẫng hóa các loẫi hình trung gian tài chính, tẫo điều kiện để nền
k i n h tế sử dụng những nguồn vốn đầu tư hiệu quả nhất
Thực tế trong những n ă m vừa qua, m ô hình trung gian tài chính được biết tới nhiều nhất ở Việt Nam chính là các Ngán hàng thương mẫi ( N H T M ) Không thể phủ nhận vai trò của các N H T M đối với sự phất triển của nền kinh
tế nói chung và sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam nói riêng, song chúng ta vẫn phải thừa nhận rằng hoẫt động của các N H T M thời gian qua đã bộc l ộ nhiều điểm hẫn chế và rủi ro, ảnh hưởng lớn tới cung- cầu vốn của nền
k i n h tế T r o n g bối cảnh đó, việc phát triển các m ô hình trung gian tài chính phi ngân hàng là điều cần thiết
C ó một m ô hình trung gian tài chính hoẫt động rất hiệu quả ở các quốc gia có nền tài chính phát triển trên thế giới, khắc phục được những khiếm
k h u y ế t của các N H T M , đồng thòi đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hẫn của nền k i n h tế, đó là các Công ty tài chính (CTTC) ở Việt Nam, các CTTC đã
xuất hiện từ hơn lo năm trở lẫi đây, song hoẫt động của m ô hình trung gian tài
Trang 9chính này chưa hiệu quả, hoàn toàn "mờ nhạt" so với các N H T M Do vậy, tìm hiểu thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động của các CTTC tại Việt N a m là việc cần thiết k h i chúng ta muốn xây dựng một thị trường tài chính Việt Nam chuyên nghiệp Điều này rứt có ý nghĩa k h i V i ệ t
N a m ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền tài chính quốc tế Chính vì lí do đó,
em đã chọn đề tài " H o ạ t động của các Công t y tài chính t ạ i V i ệ t N a m
t r o n g bôi cảnh h ộ i nhập k i n h t ế quốc tế- T h ự c t r ạ n g và giải pháp" làm để tài khóa luận tốt nghiệp
2 M ụ c đích nghiên cứu
Mục đích thực hiện khóa luận tốt nghiệp là nghiên cứu các vứn đề lý luận và thực tiễn về CTTC trong nền kinh tế quốc dân Từ đó khóa luận phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của các CTTC tại Việt Nam trong thời gian qua trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Trên cơ sở đó, khóa luận đưa
ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt dộng của các CTTC tại Việt Nam
3 Đ ố i tượng và p h ạ m v i nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn về CTTC trong nền kinh tế quốc dân cùng thực trạng hoạt dộng của các CTTC tại Việt Nam kể từ k h i loại hình trung gian tài chính này ra đời đến nay
4 Phương pháp nghiên c ứ u
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; tư tưởng H ồ Chí M i n h về đường lối, quan điểm chỉ dạo của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế; các phương pháp tư duy lôgic, trừu tượng hóa và khái quát hóa được vận dụng để phân tích những vứn để về lý luận và thực tiễn, về thực trạng hoạt động của các CTTC
Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp phân tích b ố i cảnh thị trường tài chính Việt N a m hiện nay, phân tích các
Trang 10chỉ số tài chính của các công ty; phương pháp tổng hợp, đánh giá và so sánh hoạt động của các CTTC
5 B ô cục của khóa luận
Ngoài mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, lời m ở đầu, kết luận và danh mục tài liỏu tham khảo, khóa luận được b ố cục như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động của Công ty tài chính
Chương 2: Thực trạng hoạt động của các Công ty tài chính tại V i ỏ t
Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3: M ộ t số giải pháp thúc đẩy hoạt động của các Công ty tài
chính tại Viỏt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Vì thời gian thực hiỏn có hạn nên khóa luận tốt nghiỏp chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự nhận xét góp ý của các thầy
cô giáo và các bạn quan tâm tới vấn đề này Em xin chân thành cám ơn Thạc
sỹ Nguyễn Thúy Anh- khoa Quản trị kinh doanh Đ ạ i học Ngoại Thương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiỏn khóa luận Em cũng
x i n cám ơn các thầy cô giáo ở Đ ạ i học Ngoại Thương đã trang bị kiến thức và tạo điều kiỏn để em có thể thực hiỏn khóa luận này
Hà Nội, tháng 06 năm 2008
3
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VE HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TÀI CHÍNH
1 KHÁI Q U Á T VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH TRONG NEN KINH TẾ QUỐC D Â N
1.1 Khái niệm về hệ thống tài chính
* Tiên đề quyết định sụ ra đời và tồn tại của tài chính
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã xác nhận rằng, vào thời kì cuối của chế độ công xã nguyên thủy, phân công lao động xã hội bắt đầu phát triển Trong điều kiện đó, sản xuất và trao đổi hàng hóa, theo đó là tiền tệ đã xuất hiện Trong điều kiện kinh tế hàng hóa- tiền tệ, hình thức tiền tệ đã đước cấc chủ thể trong xã hội sử dụng vào việc tham gia phân phối sản phẩm xã hội V ớ i sự ra dời của tiền tệ, giá trị của sản phẩm sản xuất ra sau k h i đước thực hiện sẽ tồn tại dưới hình thái tiền tệ Quá trình phân phối vì thế đước thực hiện dưới dạng phân chia khoản thu nhập bằng tiền sau k h i bán sản phẩm Kết quả của quá trình phân phối lần đầu này là sự hình thành các quỹ tiền tệ trong
xã hội, bao gồm quỹ tiền tệ của cấc doanh nghiệp và quỹ tiền tệ của dân cư
Sự xuất hiện của sản xuất, trao đổi hàng hóa và tiền tệ là một trong những nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy mạnh mẽ sự phân chia giai cấp và đối kháng giai cấp Trong điểu kiện lịch sử đó, Nhà nước dã xuất hiện K h i N h à nước ra đời, một quỹ tiền tệ tập trung khổng l ồ đã đước hình thành trên cơ sở đóng góp của các chủ thể kinh tế trong xã hội để tài trớ cho các hoạt động của Nhà nước Quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ này đã hình thành nên các quan hệ phân phối diễn ra giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội
N h ư vậy, có thể thấy rằng, trong những điều kiện lịch sử nhất định, tài chính đã xuất hiện và tồn tại cùng với sản xuất hàng hóa- tiền tệ và Nhà nước
D o đó, có thể coi sản xuất hàng hóa- tiền tệ và Nhà nước là những tiền để khách quan quyết định sự ra đời và tồn tại của tài chính
Trang 12* Khái niệm về tài chính
Đ ể đáp ứng các nhu cầu của mình, các chủ thể trong nền kinh tế tiếp tục phân chia các quỹ tiền tệ của mình và sử dụng chúng, dẫn đến việc hình thành các quỹ tiền tệ mới Các quá trình phân phối này được gọi là phân phối lại (tái phán phối) Chẳng hạn quỹ tiền tệ của doanh nghiệp được trích một phởn để tích lũy phục vụ cho tái sản xuất mở rộng tạo nên quỹ tích l ũ y của doanh nghiệp, phần còn l ạ i được chia cho những nguôi đóng góp vốn vào doanh nghiệp, tạo nên quỹ tiền tệ của các chủ thể góp vốn Quỹ tiền tệ của dân cư được chia thành quỹ tiêu dùng và quỹ tiết kiệm
N h ư vậy, sự vận động của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ giữa các quỹ tiền tệ do kết quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ này nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu hoặc tích lũy của các chủ thể kinh tế là biểu hiện bề ngoài của phạm trù tài chính
Tuy nhiên, các quỹ tiền tệ không chỉ hình thành từ việc thực hiện giá trị các sản phởm được sản xuất ra m à còn có thể được tạo ra từ các tài sản dưới dạng hiện vật có khả năng chuyển thành tiền Tổng hợp tất cả các quỹ tiền tệ
và các tài sản hiện vật có khả năng chuyển hóa thành tiền dược gọi là các nguồn tài chính Các nguồn tài chính là cơ sở và đối tượng của hoạt động phân phối nhằm đáp ứng các nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế
Trên cơ sở những phân tích ở trẽn, có thể rút ra khái niệm về tài chính như sau: "Tài chính là quá trình phân phối các nguồn tài chính (hay vốn) nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt động tài chính luôn gắn
l i ề n với sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền
tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế."1
* Khái niệm vé hệ thông tài chính
Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội, các quan hệ tài chính thể hiện rất đa dạng, phong phú, đan xen lẫn nhau, tác động lẫn nhau và có m ố i
1 Th.s Phan Anh Tuấn (2005), Bài giảng Môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ, Đại học Ngoại Thương Hà
Nội
5
Trang 13quan hệ hữu cơ với nhau nằm trong một tổng thể thống nhất Song ở m ỗ i một lĩnh vực hoạt động nhất định, các quan hệ tài chính có tính chất đặc thù giống nhau, có vị trí, vai trò giống nhau trong quá trình phân phối các nguồn tài chính và gẫn với một loại quỹ tiền tệ đặc thù Giữa các kháu tài chính lại có mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau trong sự vận động không ngừng của các nguồn tài chính tạo thành một hệ thống tài chính thống nhất
N h ư vậy, hệ thống tài chính là tổng thể các luồng vận động của các nguồn tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền k i n h tế quốc dán, nhưng
có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế- xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.2
1.2 V a i trò của hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân
N ó giúp cho các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục, điều hòa, thống nhất, m i n h bạch, cung ứng đủ vốn cho nền kinh tế Nếu thiếu hệ thống tài chính thì nền
k i n h t ế của một quốc gia sẽ không thể vận động V a i trò của hệ thống tài chính đối với nền kinh tế quốc dân được thể hiện qua hai phương diện sau:
1.2.1 Phân phối hợp lý các nguồn tài chính
Đây chính là vai trò quan trọng nhất của hệ thống tài chính N h ờ có vai trò này, các nguồn lực đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau, đảm bảo những nhu cầu khác nhau và những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội
Cụ thể, thông qua các hoạt động trong hệ thống tài chính, các nguồn tài chính được luân chuyển để cung và cầu về vốn gặp nhau Quá trình luân chuyển vốn này làm tăng quá trình chuyển các nguồn tiết kiệm thành đầu tư, giúp cho nguồn vốn vận động từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, giúp cho quá trình giao lưu vốn được nhanh chóng và hiệu quả Do đó, nền kinh tế có thể tận dụng được các nguồn vốn lẻ tẻ, tạm thời nhàn rỗi đưa vào sản xuất, kinh doanh, dầu
Trang 14tư xây dựng nhằm đem lại l ợ i ích cho các đối tác tham gia thị trường, đồng thời phục vụ nhu cầu phát triển của toàn bộ nền kinh tế
Trong điều kiện kinh tế hàng hóa- tiền tệ, các nguồn tài chính (hay vốn)
là điều kiện tiền để cho m ọ i hoạt động kinh tế xã hội Không một lĩnh vực kinh tế xã hội nào có thể tồn tại và phát triển nếu không có nguồn tài chính đảm bảo ễ đâu có sự vận động của các nguồn tài chính thì ở đó có giám sát tài chính Đây là một quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục để phục vụ cho các hoạt động kinh tế- xã hội
Có thể hiểu đơn giản rằng giám sát tài chính là việc kiểm tra bằng tiền đồng được thực hiện đối với quá trình vận động các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ trong hệ thống tài chính hay sử dụng chúng theo mục đích đã định
Các chủ thể tham gia vào quá trình phân phối tài chính cũng chính là những người thực hiện giám sát tài chính Bởi vì, để cho các quá trình phân phối đạt tới tối đa tính mục đích, tính hợp lý, tính hiệu quả, bản thân các chủ thể phán phối phải tiến hành kiểm tra xem xét các quá trình phân phôi đó Kết quả của giám sát tài chính là phát hiện ra những mặt được và chưa dược của quá trình phân phối, từ đó giúp tìm ra các biện pháp điều chỉnh các quá trình vận động của các nguồn tài chính, quá trình phân phối cùa cải xã hội theo các mục tiêu đã định nhằm đạt hiệu quả cao trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
1.3 Các thành phần của hệ thống tài chính
Trong nền kinh tế, các quan hệ tài chính xuất hiện đan xen nhau, liên
hệ, tác động ràng buộc lẫn nhau trong một thể thống nhất Căn cứ vào hoạt động của ba chủ thể kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế là Nhà nước, doanh nghiệp và hộ gia đình, có thể xếp các quan hệ tài chính thành ba bộ phận tài chính lớn là tài chính doanh nghiệp, tài chính hộ gia đình và tài chính công (trọng tâm là Ngân sách Nhà nước) M ỗ i bộ phận tài chính đều bao gồm các
7
Trang 15quan hệ tài chính nảy sinh trong nội bộ chủ thể kinh tế và giữa các chủ thê kinh tế với nhau nhằm giúp cho các chủ thể kinh tế đạt được mục tiêu cuối cùng của mình Các thành phẩn của hệ thống tài chính được thế hiện trong sơ
đồ Ì dưới đây:
Sơ đồ 1: Các thành phần của hệ thông tài chính
Tài chính công (NSNN)
Thị trưấng tài chính Trung gian tài chính
Nguồn: Bài giảng môn học Lý thuyết Tài chính Tiền tệ, Th.s Phan Anh
Tuấn, Đại học Ngoại Thương Hà Nội, 2005 1.3.1 Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là quan hệ tài chính cơ sở trong nền kinh t ế quốc dân Đây là nơi tập trung các nguồn tài chính phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ Hoạt động tài chính doanh nghiệp luôn gắn
l i ề n với các chủ thể của nó là các doanh nghiệp M ụ c đích kinh tế cuối cùng của các doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận Chính vì vậy, m ọ i hoạt động của tài chính doanh nghiệp, từ việc huy động các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, phân phối các nguồn lực tài chính cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp, cho đến việc quản lý quá trình sử dụng vốn, tất cả đều phải
Trang 16hướng tới việc tối đa hóa khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tư Do tính chất hoạt động như vậy nên tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các nguồn lực tài chính mới cho nền kinh tế
1.3.2 Tài chính hộ gia đình
Tài chính hộ gia đình là tổng thể các hoạt động thu chi, tiêu dùng bụng
t i ề n của các hộ gia đình được tiến hành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của mình Mục đích cuối cùng của cấc hộ gia đình là thỏa m ã n t ố i
đa các nhu cầu tiêu dùng trên cơ sở các nguồn thu nhập hiện tại và tương lai Tài chính hộ gia đình vì vậy sẽ tập trung vào việc phân bổ các nguồn lực tài chính đang có và sẽ có trong tương lai cho các nhu cẩu tiêu dùng hiện tại và tương lai sao cho hiệu quả nhất N ó bao gồm các hoạt động phán bổ các nguồn thu nhập cho các nhu cầu tiêu dùng và tích lũy, lựa chọn các tài sản nắm giữ nhụm giảm thiểu rủi ro và phù hợp với k ế hoạch tiêu dùng của các cá nhân trong gia đình
Phần lớn nguồn lực tài chính cho hoạt động của các doanh nghiệp là có nguồn gốc từ các hộ gia đình H ơ n nữa, k ế hoạch tiêu dùng của các h ộ gia đình cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vì xét đến cùng, các hộ gia đình là đối tượng phục vụ của các doanh nghiệp Do vậy, tài chính hộ gia đình có m ố i liên hệ hữu cơ với tài chính doanh nghiệp
1.3.3 Tài chính công
Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu chi bụng tiền do Nhà nước
t i ế n hành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhụm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nưóc Tài chính công phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác nhau trong xã hội nảy sinh trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính Tài chính công bao gồm Ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính Nhà nưóc khác, trong đó Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo Hoạt động mang tính chất kinh tế của Nhà nước bao gồm cung cấp các dịch vụ công cộng
9
Trang 17và điều tiết kinh tế vĩ m ô Tài chính công vì vậy sẽ không chỉ tập trung vào việc huy động nguồn lực để tài trợ cho các hoạt động của Nhà nước hay phân
bổ t ố i ưu các nguồn lực đó cho các mục đích chi tiêu của Nhà nước m à còn phải đảm bảo giúp N h à nước thực hiện hiệu quả vai trò điều tiết kinh tế vĩ m ô của mình
Hoạt động của tài chính công có ảnh hưởng to lớn tới hai bộ phận tài chính còn lại M ộ t mừt, các chính sách huy động vốn và chi tiêu của Ngân sách nhà nước có ảnh hưởng rộng khắp tới m ọ i chủ thể trong nền kinh tế M ừ t khác, tác động điều tiết vĩ m ô của tài chính công là hướng tới việc điều chỉnh hành v i của các chủ thể trong nền kinh tế
1.3.4 Thị trường tài chính và trung gian tài chính
Trong nền kinh tê, vốn được lưu chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu theo hai kênh, được thể hiện ở sơ đồ 2 dưới đây:
Sơ đồ 2: Quá trình luân chuyển vốn của nền kinh tê
Tài chính gián tiếp
Nguồn: Bài giảng môn Lý thuyết Tài chính tiền tệ, Th.s Phan Anh Tuấn,
Đại học Ngoại Thương Hà Nội, 2005
Trang 18- Kênh dẫn vốn trực tiếp hay còn gọi là kênh tài chính trực tiếp: là kênh dẫn vốn trong đó vốn được dãn thẳng từ người sở hữu vốn sang người sử dụng vốn Nói cách khác, những người thiếu vốn trực tiếp huy động vốn từ những người thừa vốn trên thị trường tài chính
- Kênh dẫn vốn gián tiếp hay còn gọi là kênh tài chính gián tiếp: là kênh dẫn vốn trong đó vốn từ người sở hữu vốn sang người sử dụng vốn thông qua các trung gian tài chính Các trung gian tài chính thực hiện việc tập hợp các khoồn vốn nhàn r ỗ i lại r ồ i cho vay, vì thế những người sử dụng vốn và những người cung cấp vốn không liên hệ trực tiếp với nhau trong kênh này
Đ ể hiểu rõ hơn, chúng ta cần phồi nghiên cứu khái niệm thị trường tài chính
và trung gian tài chính
1.3.4.1 Thị trường tài chính
Trong nền kinh tế, nhu cầu về vốn để đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát sinh từ những chủ thể khác nhau Nhiều người có cơ hội đầu tư sinh lời thì thiếu vốn, còn những người có vốn nhàn r ỗ i thì lại không có cơ hội đầu
tư Do đó hình thành nên một cơ chế chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư C ơ chế đó được thực hiện trong khuôn khổ thị trường tài chính Những người thiếu vốn huy động vốn bằng cách phát hành các tài chính như cổ phiếu, trái phiếu Những người có vốn dư thừa, thay vì đẩu tư vào máy m ó c thiết bị, nhà xưởng để sồn xuất hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, sẽ đầu tư (mua) các tài sồn tài chính được phát hành bởi những người cần huy động vốn
Vậy thị trường tài chính là nơi diễn ra sự luân chuyển vốn từ những nguôi có vốn nhàn rỗi tới những người thiếu vốn
Thị trường tài chính cũng có thể được định nghĩa là nơi mua bán, trao đổi các công cụ tài chính
Có rất nhiều cách phân chia thị trường tài chính, song nếu căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn thì thị trường tài chính có thể được chia thành thị trường tiền tệ và thị trường vốn
l i
Trang 19Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ tài chính
ngắn hạn (thường có thời hạn dưới một năm) như: Tín phiếu kho bạc, thương phiếu, các chứng chỉ tiền gửi có thể chuyến nhượng, chấp phiếu ngán hàng Thị trường tiền tệ bao gồm thị trường liên ngân hàng, thị trường chứng khoán ngắn hạn, thị trường ngoại hỹi, thị trường tín dụng
Thị trường vốn là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ tài chính
trung và dài hạn (thường có thời hạn trên một năm) như: c ổ phiếu, trái phiếu,
các khoản tín dụng cầm cỹ, các khoản tín dụng thương mại, chứng chỉ quỹ đầu tư So với các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ, các công cụ trên thị trường vỹn có tính thanh khoản kém hơn và độ rủi ro cao hem, do đó chúng có mức l ợ i tức cao hơn Thị trường vỹn bao gồm thị trường chứng khoán, thị trường vay nợ dài hạn, thị trường tín dụng thuê mua, thị trường cầm cỹ, thị trường bất động sản
1.3.4.2 Trung gian tài chính
Trung gian tài chính là những tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính- tiền tệ Hoạt động chủ yếu và thường xuyên của các tổ chức này là tập hợp các khoản vỹn nhàn r ỗ i trong nền kinh tế lại r ồ i tiến hành cung ứng cho những nơi có nhu cầu về vỹn vay V ớ i các hoạt động như vậy, các trung gian tài chính đóng vai trò là cầu nỹi giữa những chủ thể cung vỹn và cẩu vỹn trong nền k i n h tế.3
C ó rất nhiều cách phân loại các trung gian tài chính, song tựu trung lại
có thể thấy rằng các trung gian tài chính trên thị trường tài chính có thể được chia thành ba nhóm chính, đó là các tổ chức nhận tiền gửi (ngân hàng), các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng và các trung gian đầu tư
a) Các tổ chức nhận tiền gửi
Các tổ chức nhận tiền gửi là các trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi r ồ i cung cấp cho những chủ thể cần vỹn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp
3 Th.s Phan Anh Tuấn (2005), Bài giảng môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ, Đ ạ i học Ngoại Thươno Hà Nội
Trang 20Các tổ chức nhận tiền gửi không chỉ có vai trò quan trọng trong kênh tài chính gián tiếp m à chúng còn tham gia vào quá trình cung ứng vốn cho nền
k i n h tế
Đây là các tổ chức tài chính trung gian lớn nhất thị trường tài chính xét theo phạm v i hoạt động và khả năng về vốn Các tổ chức này huy động vốn bằng cách mở tài khoản séc và tài khoản tiết kiợm cho khách hàng, đồng thời
sử dụng số vốn huy động được để cho vay theo nhiều hình thức khác nhau hoặc đầu tư vào chứng khoán Thu nhập của các tổ chức này đến từ hai nguồn: Thu nhập từ các khoản cho vay và mua chứng khoán; cùng thu nhập đến từ các khoản phí
Các tổ chức nhận tiền gửi bao gồm các N H T M , các hiợp h ộ i tiết k i ợ m
và cho vay (S&Ls), các ngân hàng tiết kiợm và các liên hiợp tín dụng
b) Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
Các tổ chức tiết kiợm theo hợp đồng là những trung gian tài chính thu nhận vốn theo định kì trên cơ sở các hợp đổng đã kí kết với khách hàng Do sô tiền và thời gian phải thanh toán có thể dự đoán được khá chính xác nên các trung gian tài chính này có xu hướng đầu tư sò vốn thu nhận được vào các tài sản có tính lỏng thấp, đặc biợt là các chứng khoán dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản vay trả góp mua bất động sản
Các tổ chức tiết kiợm theo hợp đồng gồm các côna ty bảo hiểm (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản và tai nạn) và các quỹ trợ cấp hưu trí
c) Các trung gian đầu tư
Các trung gian đẩu tư là các trung gian tài chính chuyên hoạt động trong lĩnh vực đầu tư Chức năng chủ yếu của các tổ chức này là hỗ trợ cho các chủ thể kinh tế huy dộng vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư của mình cũng như giúp cho các nhà đẩu tư nhỏ có thể đầu tư trực tiếp các khoản tiền nhàn r ỗ i vào thị trường vốn Trên thực tế các trung gian đầu tư không dồng thời thực hiợn tất cả các chức năng này m à thường xuyên chuyên m ô n hóa thực hiợn từng chức năng
13
Trang 21Các trung gian đầu tư bao gồm: các CTTC, các ngân hàng đầu tư, các quỹ đầu tư tương hỗ, các công ty đầu tư mạo hiểm các quỹ đầu tư tương h ỗ thị trường tiền tệ và các công ty quản lý tài sản
N h ư vậy, cấc CTTC là một loại hình trung gian tài chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển nền tài chính của một quọc gia
2 K H Á I Q U Á T V Ế C Ô N G T Y TÀI C H Í N H
2.1 Sự ra đòi và phát triển của Công ty tài chính
Vào những n ă m đầu thế kỉ XX, sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trường cùng những tiến bộ của khoa học công nghệ đã dẫn tới sự hình thành
và phát triển của các Tập đoàn kinh doanh (TĐKD) Việc hình thành các
T Đ K D là kết quả tất yếu của quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, vọn kinh doanh, trong đó nguồn vọn tự tích lũy đóng vai trò quyết định K h i các T Đ K D phát triển đến trình độ cao, m ở rộng quy m ô và đa dạng hóa các hoạt động của mình, h ọ cần một khọi lượng vọn lớn để đáp ứng nhu cầu m ở rộng sản xuất kinh doanh H ọ không thể chỉ phụ thuộc vào việc đi vay vọn từ các N H T M Các T Đ K D muọn có sự chủ động hơn trong việc thu hút, điều hòa và phân bổ các nguồn vọn cần thiết cho các hoạt động của mình Do đó, họ đã thành lập các CTTC trong T Đ K D Ban đầu, hoạt động của các CTTC này chỉ bó hẹp trong phạm v i nội bộ T Đ K D , cung ứng vọn và các dịch vụ tài chính tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của T Đ K D như tài trợ bán hàng, huy động vọn tập trung, quản lý vọn đầu tư ủy thác, điều hóa vọn nhàn rỗi Sau này, các CTTC
m ở rộng hoạt động, phục vụ cho các đọi tượng bên ngoài T Đ K D
Mặt khác, k h i hoạt động sản xuất kinh doanh của xã h ộ i phát triển mạnh mẽ, đời sọng được cải thiện thì xuất hiện các nhu cầu ngày càng đa dạng hơn của con người về các dịch vụ tài chính, m à các N H T M vào thời điểm
đó không thể đáp ứng được Chính vì vậy, những n ă m đầu t h ế kỉ XX, các trung gian tài chính phi ngân hàng ra đời (trong đó có các CTTC) với những nghiệp vụ chuyên sâu và chuyên m ô n hóa cao, nhằm khắc phục các hạn chế
Trang 22và những khiếm khuyết của hệ thống các N H T M , đồng thời đa dạng hóa hơn nữa các định chế tài chính trong nền kinh tế
Ngay từ khi mới ra đời, CTTC đã có các hoạt động truyền thống nhu: thực hiện các khoản cho vay đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng với sự bảo đảm bằng tài sản hữu hình Cho đến thập niên 70, trên t h ế giới có 3 loại hình CTTC hoạt động phổ biến là: CTTC tài trặ tiêu dùng, CTTC tài trặ bán
lẻ và CTTC tài trặ thương mại
Nhưng đổng thời, cạnh tranh giữa CTTC và các tổ chức tài chính trung gian khác, đặc biệt là các N H T M , cũng ngày càng trở nên gay gắt hơn Các CTTC tăng thị phần nhờ việc tìm kiếm các phương thức kinh doanh và đẩu tư mới để m ở rộng hoạt động như: cung ứng các khoản cho vay k i n h doanh và cho thuê thiết bị Trong k h i đó các N H T M luôn phải đương đầu với những quy định nghiêm ngặt về vốn, về chi phí bảo hiểm tiền gửi Nhưng mặt khác, các CTTC cũng bị mất thị phần cho vay tiêu dùng vào các N H T M do các ngán hàng này có hệ thống kĩ thuật hiện đại, có mạng lưới các chi nhánh rộng khắp,
có thể phục vụ nhiều đối tưặng tiêu dùng cá nhân hơn Do vậy, các CTTC đang cố gắng chuyên m ô n hóa hoạt động cho vay tài trặ tiêu dùng và thương mại ở quy m ô rộng lớn hơn và hướng tới đối tưặng người tiêu dùng cao cấp, đồng thời hạ thấp chi phí hoạt động, m ở rộng lĩnh vực và cải tiến các phương thức cung cấp dịch vụ để có thể tồn tại và không ngừng phát triển
Những n ă m gần đây, các CTTC đã có nhiều thay đổi đáng kể H ọ không ngừng thực hiện việc đa dạng hóa với nhiều loại hình hoạt động kinh doanh phong phú, từ những khoản cho vay nhỏ đối với từng người tiêu dùng cho đến những khoản cho vay và cho thuê cực kì lớn đối với các doanh nghiệp lớn Đ ồ n g thời, các CTTC cũng đã thực hiện việc sáp nhập, thôn tính lẫn nhau
để tạo thành các CTTC có tầm cỡ quốc gia nhằm m ở rộng quy m ô hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh Đ ặ c biệt, các CTTC trong các T Đ K D ngày nay thường đóng vai trò là trung tâm tài chính của T Đ K D để điều hòa vốn giữa các công ty thành viên trong T Đ K D , là đầu m ố i để huy
15
Trang 23động vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, tư vấn và làm đại lý phát hành chứng khoán cho T Đ K D và công ty thành viên, tư vấn và thực hiện đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi trong T Đ K D vào các lĩnh vực hứa hẹn có hiệu quả cao ị một số T Đ K D , công ty mẹ thực hiện chức năng kép, vừa là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa là CTTC cho T Đ K D
2.2 Khái niệm về Công ty tài chính
Có rất nhiều các khái niệm về CTTC M ỗ i quốc gia trên thế giới, tùy theo chính sách của mình trong việc phát triển loại hình trung gian tài chính này, đã đưa ra các định nghĩa khấc nhau về CTTC
Theo điểu 2, nghị định 79/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của CTTC ban hành năm 2002, CTTC là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tu, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ
và thực hiện một số loại dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới Ì năm Theo khái niệm trên:
T ổ chức tín dụng p h i ngân hàng, được quy định tại Luật các tổ chức tín dụng năm 1997, là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm CTTC, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác
V ố n t ự có, quyết định số 457/2005/QĐ- N H N N ngày 19/4/2005 của NHNN, quy định các tổ chức tín dụng được phép xác định vốn tự có của mình theo hai cấp, đó là vốn cấp Ì và vốn cấp 2
Vốn cấp Ì về cơ bản gồm: V ố n điều lệ, l ợ i nhuận không chia và các quỹ
dự trữ được lập dựa trên cơ sở trích lập từ l ợ i nhuận của tổ chức tín dụng như quỹ d ự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát
Trang 24triển V ố n cấp Ì được dùng để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản c ố định của tổ chức tín dụng (theo quy định hiện hành không quá 5 0 % )
Vốn cấp 2 về cơ bản bao gồm: phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài
sản của tổ chức tín dụng (bao g ồ m 5 0 % giá trị tăng thêm đối với tài sản c ố định và 4 0 % giá trị tăng thêm đối với các loại chứng khoán đầu tư), nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung tằ bên ngoài (bao g ồ m trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu
ưu đãi và một số cóng cụ nợ thứ cấp nhất định) và dự phòng chung cho rủi ro tín dụng (tối đa bằng 1,25% tổng tài sàn "Có" rủi ro) Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa phải bằng 1 0 0 % tổng giá trị vốn cấp Ì và tổng giá trị trái phiếu chuyến đổi, cổ phiếu ưu đãi và các công cụ nợ khác tối đa bằng 5 0 % vốn cấp Ì Các tổ chức tín dụng phải trằ khỏi vốn tự có của mình:
- Toàn bộ phần giá trị giảm đi của các tài sản cố định hay chứng khoán đầu tư do định giá lại
- Tổng số vốn góp hoặc cổ phần trong tổ chức tín dụng khác
- Phần vốn góp, liên doanh, mua cổ phần của quỹ đẩu tư, doanh nghiệp vượt mức 1 5 % vốn tự có
- L ỗ kinh doanh kể cả các khoản l ỗ lũy kế
Vốn huy động: đó là vốn được hình thành tằ các hoạt động huy động
vốn của CTTC: Nhận tiền gửi có kì hạn tằ một năm trở lên của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành; tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phát hành kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác
Các nguồn vốn khác: đó là vốn vay tằ các tổ chức tài chính, tín dụng
trong, ngoài nước và các tổ chức tài chính quốc tế
Đ ể làm rõ bản chất của loại hình CTTC, có thể so sánh một số điểm khấc biệt giữa CTTC và loại hình trung gian tài chính phổ biến nhất là N H T M qua bảng sau:
T H ư V I Ê N
Ì ỊỊỊgMG ũ.'.' nóc
N G O A I i h U O N G
Trang 25Bảng 1: So sánh giữa Công ty tài chính và Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Ngân hàng thương mại
- Huy động các khoản tiền lớn (trung
và dài hạn), rồi cho vay các khoản
tiền nhỏ
- Huy động các khoản tiền nhỏ trong dân cư (dưới dạng tiền tiết kiệm), rồi cho các doanh nghiệp, hộ gia đình vay các khoản tiền lớn
- Không được thực hiện các chức
năng trung gian thanh toán
- Không được nhận tiền gửi không kì
2.3 Các hoạt động của Công ty tài chính
Hoạt động của các CTTC hiện nay rất đa dạng, phong phú Tuy nhiên, theo nghụ đụnh 79/2002/NĐ-CP có thể chia các hoạt động này thành bốn nhóm chính: Huy động vốn, hoạt động tín dụng, mở tài khoản và các dụch vụ ngân quỹ, và các hoạt động tín dụng khác
- Phát hành kì phiếu, trái phiếu, chứng chi tiền gửi và các giấy tờ có giá khác để huy dộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy đụnh của pháp luật hiện hành
Trang 26giấy tờ có giá do người phát hành lập (các CTTC), cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định k h i có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng (theo Luật các Công cụ chuyển nhượng 2005)
+ Trái phiếu: là giấy chứng nhận việc vay vốn của một chủ thể (chủ thể phát hành, ở đây chính là các CTTC) đối với một chủ thể khác (chủ thể cho vay vốn) Trên trái phiếu quy định hàng kữ chủ thể phát hành phải trả cho người nắm g i ữ trái phiếu một khoản tiền nhất định (lãi tức trái phiếu) và tới thời điểm đáo hạn phải hoàn trả khoản vốn cho vay ban đầu
+ Chứng chỉ tiền gửi: là một công cụ nợ do các tổ chức tín dụng phát hành (ở đây chính là các CTTC), cam kết trả lãi định kữ cho khoản tiền gửi và
sẽ hoàn trả vốn gốc (được gọi là mệnh giá của chứng chỉ) cho người gửi tiền
k h i đến ngày đáo hạn
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước, và các tổ chức tài chính quốc tế, ví dụ: các N H T M , các ngân hàng quốc doanh,
N H N N Việt nam, các quỹ tín dụng, các ngân hàng nước ngoài
- Tiếp nhận vốn ủy thác của chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Ú y thác vốn là việc khách hàng (ở đây là chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có vốn nhàn r ỗ i trong một khoảng thời gian nhất định, chuyển tiền vào tài khoản của CTTC, ủy thác cho CTTC quản lý số tiền của mình với lãi suất và kì hạn cụ thể được quy định chi tiết trong thỏa thuận chuyển vốn do hai bên cùng kí kết CTTC có thể sử dụng số vốn được ủy thác này đầu tư vào các dự án, đem lại mức sinh lòi cao cho cả công ty và người ủy thác
2.3.2 Hoạt động tín dụng
CTTC được thực hiện các hoạt động tín dụng dưới các hình thức sau:
2.3.2.1 Hoạt động cho vay
- Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy định của NHNN
Trang 27Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN năm 2001 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (ở đây chính là các công tài chính) giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuợn với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ k h i khách hàng bắt đầu nhợn vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đã được thỏa thuợn trong hợp dồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Cũng theo quyết định này:
+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng + Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến
- Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp
Cho vay tiêu dùng là hình thức cung cấp tín dụng cho cá nhân thông qua nghiệp vụ: cho vay mua trả góp, phát hành thẻ tín dụng và cho vay bằng tiền theo quy định của NHNN Các CTTC tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân: mua sắm các đồ dùng trong gia đình bằng cách cho họ vay số tiền bằng 70-80% giá trị các đồ tiêu dùng, với tài sản đảm bảo chính là các đồ tiêu dùng đó, với thời hạn và lãi suất cho vay được thỏa thuợn trong hợp đồng Định kì người đi vay phải trả một khoản tiền nhất định cho CTTC Dĩ nhiên,
Trang 28những người đi vay phải đáp ứng các yêu cầu của CTTC: chứng minh thu nhập, tài sản Khi vay vốn, các CTTC và khách hàng phải xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả n ợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
2.3.2.2 Chiết khấu, tái chiết khấu, cẩm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
- CTTC được cệp tín dụng dưới hình thức chiết khệu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giệy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân
+ Chiết khệu: là cho vay dưới hình thức CĨTC mua lại các giệy tờ có giá chưa đến hạn trả tiền với giá thệp hơn số tiền ghi trên giệy tờ có giá đó
K h i đến hạn trả tiền thì CTTC sẽ đòi toàn bộ số tiền ghi trên giệy tờ có giá ở
người trả tiền các giệy tờ có giá đó Phần lãi của CTTC là khoản chênh lệch
giữa giá mua và số tiền ghi trên giệy tờ có giá đó
+ Cầm cố: là việc một bên (ở đây chính là người đi vay- bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình (chính là các giệy tờ có giá) cho bên nhận cầm cố (ở đây chính là các CTTC) dể đảm bảo trả nợ cho một khoản vay nào đó
- CTTC và các tổ chức tín dụng khác được tái chiết khệu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giệy tờ có giá khác cho nhau
Tái chiết khệu: là việc CTTC hoặc các tổ chức tín dụns khác mua l ạ i các thương phiếu, giệy tờ có giá ngắn hạn khác dã dược chiết khệu trước k h i đến hạn thanh toán
2.3.2.3 Bảo lãnh
Các CTTC được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối v ớ i người nhận bảo lãnh Việc bảo lãnh của CTTC phải dược thực hiện theo luật Các tổ chức tín dụng và quy định của NHNN
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 1997, bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của CTTC với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng k h i khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết K h i
Trang 29nghiệp vụ bảo lãnh đã được thực hiện, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho CĨTC sô tiền đã được trả thay
Ngoài ra, các CTTC cũng được cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của NHNN
2.3.3 Mở tài khoản và dịch vụ ngân quỹ
- CTTC được m ở tài khoản tiền gửi tại N H N N nơi CTTC đặt trụ sở chính và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thữ Việt Nam Việc m ở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ngoài lãnh thữ Việt Nam phải được N H N N cho phép
- CTTC có nhận tiền gửi phải m ở tài khoản tại N H N N và duy trì tại đó
số dư bình quân không thấp hem mức quy định của NHNN
- CTTC được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Đ ầ u tư cho các dự án theo hợp đững
- Tham gia thị trường tiền tệ: CTTC được tham gia thị trường tiền tệ do
N H N N tữ chức, bao gồm thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường n ộ i
tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng
- L à m đại lý phát hành trái phiếu, cữ phiếu và các loại giấy tò có giá cho các doanh nghiệp Đ ể dược thực hiện các hoạt động như vậy, các CTTC phải thỏa m ã n các yêu cầu đối với đại lý phát hành
Trang 30- Được quyền nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kế cả việc quản lý tài sản, vốn đẩu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đổng
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đẩu tư cho khách hàng: tư vấn cổ phần hóa, tư vấn tài chính d ự án, tư vấn tài chính doanh nghiệp
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tử có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác
2.3.4.2 Các nghiệp vụ phải được các cơ quan quản lý Nhà Nước có thẩm quyền cho phép
- Hoạt động ngoại hối: N H N N xem xét, cấp giấy phép cho CTTC được thực hiện một số hoạt động ngoại h ố i theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối: Nhận tiền gửi có kì hạn từ một năm trở lên bằng ngoại tệ; Phát hành trái phiếu, giấy tò có giá bằng ngoại tệ; Vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; Bảo lãnh bằng ngoại tệ; Thực hiện các dịch vụ
ủy thác và quản lý tài sản bằng ngoại tệ; Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng ngoại tệ; Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố các thương phiếu và các giấy
tử có giá khác bằng ngoại tệ; Cung ứng dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối
- Hoạt động bao thanh toán: N H N N có trách nhiệm ban hành quy định hướng dẫn việc thực hiện hoạt động bao thanh toán và xem xét cho phép CTTC có đủ điều kiện thực hiện hoạt động này
Theo quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN, bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua bán các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa giữa bên bán hàng
và bén mua hàng thỏa thuận trong hợp đổng mua bán
- Các hoạt động khác
23
Trang 312.4 Phân loại các Công ty tài chính
Có rất nhiều cách thức để phân loại các CTTC dựa trên các tiêu chí khác nhau
2.4.1 Căn cứ theo hoạt động kinh doanh
Các CTTC được chia thành 3 loại:
- CTTC tiêu dùng (Consumer íinance companies): Cung ứng phẩn lớn nguồn vốn của mình để cho cá gia đình và cá nhân vay, phục vụ mục đích mua sắm hàng tiêu dùng (đồ đạc, các dụng cụ gia đình, khám bệnh, sửa nhà, sửa xe ) Hầu hết các khoẻn cho vay này đều được trẻ định kì, dài hạn Một cách cho vay khác là các CTTC cấp thẻ tín dụng cho khách hàng để họ mua sắm ở hệ thống các cửa hàng bán lẻ Các CTTC tiêu dùng có thể là các công ty riêng biệt (Household Finance Corporation) hoặc do các Ngân hàng sở hữu, như City group sở hữu Person to Person Finance Company
Việc cho vay để mua sắm các loại hàng hóa lâu bền thường là bấp bênh, không an toàn do nguy cơ khách hàng mất khẻ năng thanh toán chi trẻ hoặc không thanh toán đúng hạn, nhất là vào thời kì suy thoái, thất nghiệp Do vậy, các CTTC tiêu dùng thường cho những người tiêu dùng vay những khoẻn tiền nhỏ và thu với lãi suất lớn hơn lãi suất thị truồng để giẻm rủi ro
- CTTC bán hàng (Sale íinance companies): Các CTTC này cung cấp tín dụng gián tiếp cho người tiêu dùng để mua sắm các món hàng do các
T Đ K D hoặc một nhà sẻn xuất riêng bán ra Ví dụ: Sears Roebuck Acceptance Corporation tài trợ cho việc mua tiêu dùng tất cẻ các hàng hóa dịch vụ ở cửa hàng Sears General Motor Acceptance Corp tài trợ việc mua xe hơi của hãng General Motors
Người tiêu dùng sẽ thỏa thuận một họp đồng mua hàng và trẻ góp, trong
đó khách hàng phẻi trẻ tiền hàng với lãi suất định kì Các CTTC bán hàng mua lại các hợp đồng đó, thống nhất với nơi bán hàng về các mẫu hợp đồng, thời hạn trẻ góp mà họ chấp nhận Khi các CTTC mua các hợp dồng bán hàng trẻ góp tức là họ đã mua lại các khoẻn nợ của người mua hàng Như vậy, khoẻn
Trang 32nợ của khách hàng đối với cóng ty bán hàng bây g i ờ đã chuyển thành khoản
nợ của khách hàng đối với CTTC Các CTTC loại này thường do các công ty sản xuất hay các nhà bán lẻ thành lập nhằm hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa của mình
- C T T C kinh doanh (Business íinance companies): CTTC loại này cấp
tín dụng cho các doanh nghiệp dưới các hình thồc như: bao thanh toán- CTTC cấp tín dụng dưới hình thồc mua lại (chiết khấu) các khoản phải thu của doanh nghiệp, cho thuê tài chính- Công ty cấp tín dụng dưới hình thồc mua các m á y móc, thiết bị m à khách hàng yêu cầu r ồ i cho khách hàng thuê Do nhu cầu chuyên m ô n hóa, trên thực tế còn xuất hiện các CTTC chuyên hoạt động trong lĩnh vực bao thanh toán hay cho thuê tài chính
Những năm gần dây, sự phân biệt giữa ba loại hình CTTC như trên đã
m ờ nhạt dần Tuy vẫn còn những CTTC chuyên m ô n hóa theo phương thồc này hay phương thồc khác trong hoạt động kinh doanh nhưng tất cả đều nhằm vào thị trường tín dụng thương mại và tín dụng tiêu dùng
2.4.2 Căn cứ theo mối quan hệ sở hữu
Các CTTC được chia thành hai nhóm:
- C T T C độc lập: thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh: hoạt động tín
dụng gồm cho vay, bảo lãnh cho khách hàng, các hoạt động cho thuê tài sản, bao thanh toán, kinh doanh tiền tệ, tư vấn tài chính
- C T T C trong T Đ K D tham gia chủ yếu vào các hoạt động sau: tìm
k i ế m các nguồn vốn đầu tư để cung ồng cho các thành viên trong T Đ K D , quản
lý và đầu tư các khoản vốn nhàn r ỗ i chưa sử dụng trong T Đ K D , quản lý các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, điều hòa vốn giữa các thành viên, cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính khác cho các công ty thành viên
2.4.3 Căn cứ theo hình thức thành lập
Theo điều 3, nghị định 79/2002/NĐ-CP của chính phủ về tổ chồc và hoạt động của CTTC thì có 5 loại hình CTTC:
Trang 33- C T T C N h à nước: là CTTC do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
- C T T C cổ phần: là CTTC do các tổ chức và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của pháp luật, được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần
- C T T C t r ự c thuộc của tổ chức tín dụng: là CTTC do một tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ sở hồu theo quy định của phấp luật, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân
- C T T C liên doanh: là CTTC được thành lập bằng vốn góp giồa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bèn nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh
- C T T C 1 0 0 % vốn nước ngoài: là CTTC được thành lập bằng vốn của một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
2.5 V a i trò của Công ty tài chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc t ế
2.5.1 Giảm chi phí thông tin và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính
CTTC là một trung gian tài chính, do vậy một vai trò quan trọng của nó
đó là góp phần làm giảm bớt các hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, giúp cho hoạt động luân chuyển vốn diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi nước ta hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tê, lượng vốn đẩu tư nước ngoài đổ vào thị trường tài chính rất lớn Nếu không có các trung gian tài chính như CTTC thì nhồng nguồn vốn lớn này thì Việt Nam
sẽ không có cơ hội tiếp cận vốn để phát triển kinh tế
Chi phí thông tin trên thị trường tài chính phát sinh từ vấn đề thông tin bất cân xứng trong nền kinh tế Tình trạng thông t i n bất cân xứng trong nền
k i n h tế xuất hiện k h i một trong hai bên trong một giao dịch có ít thông tin hơn bên kia về đối tượng của giao dịch, khiến cho việc ra quyết định không thể
Trang 34chính xấc Sự tồn tại của vấn đề thông tin bất cân xứng dẫn đến các nguy cơ lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức gây ảnh hưởng xấu tới tính hiệu quả của việc lưu chuyển vốn trên thị trường tài chính
Với tư cách là mữt trung gian tài chính, các CTTC chuyên hoạt đững trong lĩnh vực tài chính tiền tệ nên họ được trang bị đẩy đủ hơn những người cho vay đơn lẻ cả về kiến thức và kinh nghiệm, nhờ đó họ có thể thu thập và
xử lý thông tin hiệu quả hơn, giúp đánh giá được chính xác hơn mức đữ r ủ i r o của các dự án x i n vay, qua đó giảm thiểu được nguy cơ lựa chọn đối nghịch
H ơ n nữa, họ cũng sẽ có khả năng kiểm soát tốt hơn quá trình sử dụng vốn của nguôi đi vay, nhờ đó giảm bớt được những thiệt hại do rủi ro đạo đức gây ra
2.5.1.2 Giảm chi phí giao dịch
Chi phí giao dịch là mữt trong những cản trở chính trong quá trình lưu thông vốn trên thị trường tài chính Phần lớn các khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế tồn tại dưới dạng phân tán và nhỏ lẻ Nếu những người tiết kiệm trực tiếp đầu tư vào thị trường tài chính bằng cách mua các chứng khoán thì những chi phí phải bỏ ra (phí hoa hổng cho người môi giói, chi phí về thời gian ) sẽ làm biến mất nhanh chóng những khoản lợi nhuận thu được từ hoạt đững đầu tư Còn
về phía những người đi vay, khoản chi phí cho việc phát hành chứng khoán không phải là nhỏ khiến cho việc huy đững những khoản vốn vay không lớn lắm trực tiếp từ thị trường tài chính sẽ rất tốn kém và không hiệu auả
Các CTTC có khả năng giảm được chi phí giao dịch trong quá trình lưu chuyển vốn là nhờ vào tính kinh tế do quy m ô hoạt đững lớn và tính chuyên nghiệp cao V ớ i lợi thế nguồn vốn huy đững lớn, các CTTC có thể giảm chi phí giao dịch trên m ỗ i đồng vốn, đồng thòi chi phí quản lý trên từng đồng vốn cũng giảm dáng kể k h i quy m ô vốn đầu tư lớn M ặ t khác, do các CTTC chuyên hoạt đững trong lĩnh vực tài chính- tiền tệ, nên họ sẽ có nhiều kinh nghiệm quản lý vốn hiệu quả hơn, đổng thời có các giải pháp để giảm chi phí giao dịch nhằm nâng cao mức lợi nhuận
27
Trang 352.5.2 Thúc đẩy sự phát triển của các Tập đoàn kinh doanh
Sự ra đời của các CTTC trong T Đ K D đã giúp các T Đ K D hoạt động hiệu quả hem, nhất là về mặt tài chính T Đ K D
T h ứ nhất, các CTTC giúp T Đ K D m ở rộng lĩnh vực hoạt động, đa dạng
hóa kinh doanh, giảm thiểu r ủ i ro và tìm kiếm những nguồn lợi nhuận m ớ i tẩ những ngành nghề có khả năng sinh lợi cao Nếu như một T Đ K D trước đây chỉ chuyên m ô n hóa vào việc sản xuất và kinh doanh một hoặc một số sản phẩm nhất định thì với sự ra đời của các CTTC, các T Đ K D có thể m ở rộng hoạt động của mình sang lĩnh vực tài chính, một lĩnh vực có khả năng sinh lợi rất cao của nền kinh tế Nếu trước kia hoạt động kinh doanh của T Đ K D chỉ tập trung vào một lĩnh vực nhất định, thường là cóng nghiệp nặng, thì g i ờ đây, hoạt động của các CTTC trong T Đ K D đã giúp họ đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, nhờ đó giảm thiểu rủi ro trong đầu tư Trong bối cảnh hội nhập thì
sự năng động của các T Đ K D xương sống của đất nước sẽ giúp cho T Đ K D nâng cao tính cạnh tranh với các T Đ K D đa quốc gia hùng mạnh
T h ứ hai, các CTTC giúp T Đ K D tìm kiếm, khơi thông cấc nguồn vốn
trong T Đ K D , huy động vốn bên ngoài thông qua việc xác định các phương thức huy động vốn, số lượng vốn cần huy động, đối tượng để huy động vốn, thời gian huy động vốn, các điều kiện vay, trả , đáp ứng đủ và kịp thời nhu cẩu về vốn của T Đ K D với chi phí thấp nhất Nếu không có các CTTC, thì việc huy động vốn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của T Đ K D sẽ gặp nhiều khó khăn vì họ sẽ phải phụ thuộc vào các trung gian tài chính bên ngoài
T Đ K D , với chi phí lớn hơn m à hiệu quả chưa chắc đã cao hơn do các trung gian tài chính bên ngoài T Đ K D không hiểu rõ hoạt động kinh doanh của
T Đ K D Các CTTC với hoạt động chuyên m ô n hóa trong lĩnh vực tài chính sẽ huy động vốn hiệu quả hem cho các T Đ K D vốn chỉ quen với việc tập trung vào sản xuất kinh doanh
T h ứ ba, các CTTC giúp T Đ K D quản lý một cách t ố i ưu, có hiệu quả
các nguồn vốn thông qua việc đảm bảo vốn đầu tư đúng định hướng phát triển,
Trang 36đúng công trình và dự án, đạt hiệu quả kinh tế cao, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của T Đ K D Là một thành viên của T Đ K D , các CTTC thuộc T Đ K D
có l ợ i thế hơn so với các trung gian tài chính ngoài T Đ K D H ọ am hiểu hoạt động T Đ K D , biết điểm mạnh, điểm yếu của T Đ K D T ừ đó họ đề ra các biện pháp quản lý tài chính, quản lý rủi ro dựa trên tình hình hoạt dộng của T Đ K D , biết được thời điểm nào thì T Đ K D cần vốn, từ đó xây dựng k ế hoạch thu hút vốn phù hợp
2.5.3 Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong những năm gần đây, hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ỗ Việt Nam đã có những đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, tạo ra công ăn việc làm cho cả khu vực thành thị và nông thôn Do
đó, việc h ỗ trợ và tạo điều kiện cho loại hình doanh nghiệp này phất triển là một yêu cầu tất yếu cho quá trình tăng trưỗng kinh tế, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp nước ngoài đổ bộ vào thị trường Việt Nam trên m ọ i lĩnh vực K h ó khăn nhất đối với sự phát triển của các doanh nghiệp hiện nay đó là thiếu vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn do các doanh nghiệp này có nhu cầu mỗ rộng sản xuất kinh doanh và quy
m ô hoạt động Các N H T M , do luôn phải đáp ứng cấc yêu cầu về tỉ lệ an toàn vốn, dự trữ bắt buộc của NHNN, nên họ không "mạn m à " với các dự án kinh doanh, vay vốn dài hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Những dự án này thường có thời gian thu hồi vốn chậm, mức độ rủi ro cao Các N H T M thường
có xu hướng cho các doanh nghiệp lớn vay vì cấc d ự án của các doanh nghiệp lớn này có khả năng thu hồi vốn nhanh và dễ dàng hơn
Các CTTC, đặc biệt là các CTTC độc lập, chuyên m ô n hóa hoạt động cho vay của mình H ọ có thể đáp ứng được các nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ bỗi nguồn vốn m à họ huy động để cho vay cũng là những nguồn vốn trung và dài hạn (CTTC chỉ được nhận tiền gửi
có kì hạn từ Ì n ă m trỗ lên) Vì các CTTC không phải đáp ứng các yêu cẩu khắt khe trong hoạt động như các N H T M nên hoạt động cho vay của các
29
Trang 37r ủ i ro hơn so với cấc N H T M Các CTTC là kênh có tính chuyên m ô n hóa trong việc thu hút và đẩu tư các khoản vốn trung và dài hạn, giải quyết nhu cầu thiếu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại những nước đang phát triển như Việt Nam
2.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động của Công ty tài chính
2.6.1 Tỉ lệ an toàn vốn tôi thiểu
Đây là một thước đo độ an toàn vốn của CTTC N ó được tính theo tỉ lệ phần trăm của tịng vốn cấp Ì và vốn cấp 2 so với tịng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng
Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu = [ ( V ố n cấp Ì + vốn cấp 2) / (Tài sản đã điều chỉnh r ủ i ro)] * 100%
Tỉ lệ này thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước r ủ i ro của ngân hàng và tăng tính ịn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính Bằng tỉ lệ này, người ta có thể tính được khả năng của CTTC có thể thanh toán được các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các các loại rủi ro khác Nói cách khác, k h i CTTC đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền
Ớ Việt Nam hiện nay, N H N N đang quy định tỉ lệ này là 8%
2.6.2 Tỉ suất lợi nhuận trên vón tự có (ROE- Return ôn Equity)
ROE = L ợ i nhuận sau thuế / V ố n chủ sở hữu
ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu địng l ợ i nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của CTTC càng mạnh, vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty
2.6.3 Tỉ suất lợi nhuận trẽn tống tài sắn (RỮA- Return ôn Assets)
R Ũ A = L ợ i nhuận sau thuế/Tịng tài sản
R O A là hệ số tịng hợp nhất dể đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư R Ũ A cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận và R Ũ A đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công
Trang 38ty Hệ số này càng cao càng tốt vì CTTC đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
2.6.4 Các tiêu chí đánh giá khác
- Tỉ lệ về khả năng chi trả: cho biết khả năng của CTTC trong việc chi trả các khoản nợ Tỉ lệ này càng cao càng tốt vì nó cho thấy tiềm lực tài chính của công ty
- Tỉ l ệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ: cho biết tỉ lệ n ợ xấu (nợ khó đòi) của CTTC so v ớ i tổng dư nợ của toàn công ty là bao nhiêu Tỉ lệ này càng nhỏ càng tốt, vì nó cho thấy cơ cấu nợ của công ty là lành mạnh
- Tỉ l ệ nợ quá hạn / tổng dư nợ: tiêu chí này cũng giống như tỉ l ệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ Tỉ lệ này cũng càng nhỏ càng cho thấy hoạt động tín dụng của CTTC ổn định, lành mạnh
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG
TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG Bối CẢNH HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TÊ
1 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM
V ề cơ bản, hệ thống tài chính của Việt Nam hiện nay g ồ m có: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam- cơ quan quản lý cao nhất của Nhà nước về các hoạt
động tiền tệ, ngân hàng; Thị trường tài chính Việt Nam và Các trung gian tài
chính
LI Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Theo nghị định 52/2003/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của N H N N Việt Nam thì: N H N N V i ệ t Nam (gọi tắt là N H N N ) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quản lý nhà nước các dịch vụ công và thầc hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp
có vốn nhà nước trong lĩnh vầc ngân hàng theo quy định của Pháp luật
N H N N có hai chức năng cơ bản là: Ngăn hàng của quốc gia và thầc hiện chức năng quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
nhằm đảm bảo sầ ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng, qua
đó thầc hiện các mục tiêu vĩ m ô của nền kinh t ế4
N H N N đảm nhận các nhiệm vụ sau đây: Phát hành tiền, M ở tài khoản
và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian, Cấp tín dụng cho các Ngân hàng trung gian, L à m thủ quỹ cho kho bạc Nhà nước thông qua quản lý tài
4
Th.s Phan Anh Tuấn (2005), Bài giảng môn học Lý thuyết Tài chính tiền tệ, Đ ạ i học Ngoại Thương Hà Nội
Trang 40khoản của kho bạc, Quản lý d ự trữ quốc gia, Cấp tín dụng cho Chính phủ,
L à m đại lý, đại diện và tư vấn cho Chính phủ
+ Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngăn hàng
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHNN N H N N thực hiện chức năng này thông qua các nhiệm vụ như:
* Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia- tức là thực hiện chính sách kinh tế vĩ m ô trong đó N H N N sử dụng các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đảm bảo sự ổ n đởnh giá trở tiền tệ đổng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công
ân việc làm Theo đó, m ỗ i sự tăng lên hay giảm xuống của khối lượng tiền cung ứng có tác động sâu sắc và toàn diện đến hoạt động kinh tế vĩ m ô thông qua các kênh truyền dẫn: tín dụng, tỉ giá, lãi suất, giá tài sản Do vậy, có thể nói rằng, thực hiện chính sách tiền tệ là trọng tâm hoạt động của NHNN M ọ i hoạt động của N H N N đều nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ
và bở chi phối bởi các mục tiêu đó
* Thanh tra giám sát hoạt động hệ thống Ngân hàng nhằm đảm bảo hoạt động của các ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong nền kinh tế 1.2 Thở trường tài chính V i ệ t N a m
Hoạt động của thở trường tiền tệ diễn ra chủ yếu trên thở trường tín dụng
do giá cả hình thành trên thở trường này được biểu hiện thông qua lãi suất ngân hàng Ở Việt Nam, nói đến thở trường tiền tệ là nguôi ta nghĩ ngay đến