Xung đột tâm lý trong tình yêu nam nữ của sinh viên
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Viện khoa học x∙ hội Việt nam
Viện tâm lý học
****************
Nguyễn đình mạnh
Xung đột tâm lý trong tình yêu
nam nữ của sinh viên
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62.31.80.05
Tóm tắt luận án tiến sĩ tâm lý học
Hμ Nội - 2007
Trang 2Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học
Quốc Gia Hà Nội
Phản biện 2 : PGS TS Đào Thị Oanh
Phản biện 3 : TS Ngô Thị Tuấn Dung
Viện Nghiên cứu Gia đình và giới
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp
tại Viện Tâm lý học, vào hồi 08 giờ 30, ngày 09 tháng 02 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện tâm lý học
Trang 3Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài luận án
1.1 Xung đột tâm lý ( XĐTL) liên nhân cách trong các nhóm xã hội là một hiện tượng khá phổ biến, có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và kết quả hoạt động của những người trong cuộc XĐTL trong tình yêu nam nữ (TYNN) của sinh viên (SV) là loại xung đột (XĐ) liên nhân cách giữa hai người khác giới, tự nguyện gắn kết với nhau dựa trên nhu cầu được hòa quyện về mặt tâm hồn và sự quyến rũ về mặt cơ thể
1.2 Khi XĐTL trong TYNN xảy ra, nó có ảnh hưởng rất lớn đến tâm trạng, sức khỏe, kết quả hoạt động, giao tiếp của hai người trong cuộc Nếu XĐTL được giải quyết ổn thỏa, tốt đẹp sẽ tạo ra động lực cho quá trình phát triển của cá nhân và nhóm, còn ngược lại, nếu không được giải quyết hoặc cách giải quyết thiếu hiệu quả, sẽ ảnh hưởng rất tiêu cực đến cuộc sống và hoạt
động…thậm chí dẫn đến sự tự hủy hoại hoặc hủy hoại lẫn nhau giữa hai người 1.3 Trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ cải cách, hội nhập quốc tế
và chuyển từ chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì hiện tượng XĐTL trong TYNN của SV có xu hướng ngày càng gia tăng Những hiện tượng XĐ với các mức độ và tính chất khác nhau, đang xảy ra hàng ngày trên phạm vi cả nước đã được phản ánh sinh động trên sách, báo, tạp chí, qua
số liệu ở các trung tâm tư vấn, trên các phương tiện phát thanh, truyền hình Tuy nhiên, cho đến hiện nay trong lĩnh vực tâm lý học xã hội, vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về vấn đề này một cách toàn diện và có
hệ thống
1.4 Nghiên cứu vấn đề XĐTL trong TYNN sẽ giúp cho SV có thể tham khảo trong khi tìm kiếm, lựa chọn người yêu, cũng như có thể tự mình phòng ngừa, giải quyết XĐ trong khi yêu Đồng thời, nó cũng sẽ giúp cho các bậc phụ huynh, các thày, cô giáo, những người hữu quan có được những biện pháp tác động, can thiệp hữu hiệu vào quá trình XĐ trong tình yêu của thanh niên, SV
Xuất phát từ những lý do quan trọng như trên, nên việc nghiên cứu vấn đề XĐTL trong TYNN của SV chẳng những góp phần làm phong phú thêm mảng lý luận về lĩnh vực XĐ liên nhân cách, mà nó còn rất thiết thực về mặt thực tiễn khi Việt Nam đang ở trong giai đoạn lịch sử đặc biệt hiện nay
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục đích chỉ ra thực trạng hiện tượng XĐTL trong TYNN của SV và các cách thức giải quyết XĐ mà họ thường sử dụng Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và giải quyết XĐTL trong TYNN cho SV
3 Đối tượng nghiên cứu
Xung đột tâm lý trong tình yêu nam nữ của sinh viên
4 Giả thuyết nghiên cứu
4.1 XĐTL trong TYNN của SV có những mức độ, hậu quả và cách thức giải quyết khác nhau Những khác biệt, đối lập giữa hai người trong cuộc về nhu cầu, lòng chung thủy, yếu tố tình dục trong tình yêu và sự xuất hiện của
“người thứ ba” là các nguyên nhân cơ bản
4.2 Bằng nội dung và cách thức tác động phù hợp, nhằm nâng cao nhận thức và khả năng tìm kiếm, lựa chọn những biện pháp giải quyết XĐ thích hợp cho hai người trong cuộc, tư vấn tâm lý có thể giúp họ dần dần giải quyết được XĐ đang xảy ra, từng bước lành mạnh hóa mối quan hệ tình cảm giữa hai người
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về XĐTL trong tâm lý học (TLH) nói chung và XĐTL trong TYNN của SV nói riêng, từ đó xác định một số khái niệm cơ bản
5.2 Nghiên cứu thực trạng XĐTL trong TYNN của SV
5.3 Thử nghiệm các biện pháp tác động đối với một số trường hợp cụ thể, nhằm giải quyết XĐTL cho họ
6 Khách thể nghiên cứu
6.1 Khách thể nghiên cứu trong giai đoạn điều tra thử: 121 SV
6.2 Khách thể nghiên cứu trong giai đoạn điều tra chính thức: 624 SV 6.3 Khách thể nghiên cứu thử nghiệm tác động: 15 cặp (30 SV)
7 Giới hạn nghiên cứu
7.1 Giới hạn về mặt nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu XĐTL trong
TYNN của SV
7.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu: SV hệ chính quy (tuổi từ 19- 25),
đang học từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 của 5 trường đại học ở khu vực Hà Nội
Trang 5( ĐHSP Hà Nội 2, ĐH Dược Hà Nội, ĐH Thủy lợi Hà Nội, ĐH Bách khoa
Hà Nội, ĐH Quốc gia Hà Nội)
8 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng một hệ thống các phương pháp sau: Phương pháp
nghiên cứu tài liệu, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu hỏi), phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp thảo luận nhóm tập trung, phương pháp quan sát, phương pháp phân tích số liệu (các phương pháp phân tích định tính và định lượng), phương pháp thử nghiệm tác động
9 những đóng góp mới của luận án
9.1 Đóng góp về mặt lý luận
Luận án đã phân tích, hệ thống hoá những nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở trong nước và nước ngoài về vấn đề XĐTL trong TYNN của thanh niên - sinh viên Trên cơ sở đó, luận án đã đưa ra được sơ đồ về các giai đoạn của một quá trình XĐTL, giúp cho thanh niên, SV có thể tham khảo trong khi tìm kiếm, lựa chọn người yêu, cũng như có thể tự mình phòng ngừa, giải quyết XĐ trong khi yêu Ngoài ra, hệ thống các bài tập thực hành được thiết
kế cũng góp phần làm phong phú thêm mảng lý luận về lĩnh vực tư vấn tâm
lý trong TYNN còn khá mới mẻ ở Việt Nam
9.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng cơ bản và những nguyên nhân quan trọng gây ra XĐTL trong TYNN của SV hiện nay Trong giai đoạn đất nước đang có nhiều biến chuyển sâu sắc, những kết quả nghiên cứu này bước đầu giúp hiểu rõ hơn những thay đổi trong nhận thức, thái độ, hành động của thanh niên - sinh viên về TYNN, để từ đó đề ra những biện pháp giáo dục, điều chỉnh, định hướng phù hợp Những nội dung, cách thức và kết quả bước đầu của quá trình thử nghiệm tác động có ý nghĩa tích cực giúp cho các nhà tư vấn, các bậc phụ huynh, những người hữu quan trong quá trình tư vấn, giáo dục về vấn đề XĐTL trong TYNN cho SV Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đã đưa ra được một số kiến nghị bổ ích, thiết thực nhằm từng bước khắc phục có hiệu quả hiện
Trang 6tượng XĐTL trong TYNN đang có xu hướng gia tăng ở thanh niên - sinh viên hiện nay
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tμi
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
- Vấn đề XĐTL nói chung và XĐTL liên nhân cách nói riêng
Trong tâm lý học (TLH), có hai hướng nghiên cứu chủ yếu về XĐTL Hướng thứ nhất đi sâu nghiên cứu XĐTL bên trong nhân cách với các tác giả tiêu biểu như S Freud, N Miller, Erích Fromm Hướng thứ hai lại quan tâm nghiên cứu XĐTL liên nhân cách và XĐTL giữa các nhóm xã hội mà tiêu biểu là các nhà TLH: K Lêwin, L Coser, E Mayo, J.P Chaplin, Watson Goodwin, A V Pêtrovxki, A.I Donxov, L U Umanxki, B F Lomov, A G Kôvaliốp Có nhiều trường phái, quan điểm khác nhau về vấn
đề XĐTL liên nhân cách, nhưng nhìn chung, các nhà TLH đều cho rằng: nguyên nhân sâu xa của quá trình XĐ là do có sự khác biệt, đối lập về nhiều mặt giữa các thành viên đang sống, hoạt động trong các loại nhóm khác nhau Chính từ sự khác biệt, đối lập về nhận thức, động cơ, thái độ, nhu cầu, hứng thú, hành vi như vậy sẽ dẫn đến mâu thuẫn, xung đột khi có sự va chạm về mục đích, quyền lợi, danh dự giữa các thành viên trong nhóm Tuy nhiên, còn ít tác giả quan tâm nghiên cứu đến các giai đoạn của một quá trình XĐTL liên nhân cách và một số cách phân chia cũng còn nhiều điểm chưa hợp lý Nhiều tác giả đã tìm kiếm các biện pháp giải quyết XĐTL, nhưng
ở từng loại nhóm khác nhau, các biện pháp này là không giống nhau Những kết quả nghiên cứu của các nhà TLH nước ngoài về lĩnh vực này đã giúp chúng
ta hiểu rõ hơn bản chất của XĐTL liên nhân cách, để trên cơ sở đó vận dụng vào nghiên cứu XĐ trong các loại nhóm cụ thể ở Việt Nam (Trong đó có nhóm
“TYNN”)
- Vấn đề XĐTL trong TYNN
Các tác giả tiêu biểu là John Gray, Jacques Gauthier, V Kônbanôvxki, V.A.Xukhômlinxki, I.X.Côn v.v…Nhìn chung, các nhà nghiên cứu đều thống nhất cho rằng: XĐTL trong TYNN là một hiện tượng TLXH phổ biến, xảy ra do có sự khác biệt, đối lập giữa hai người về nhiều mặt Nguyên nhân
Trang 7cơ bản mà nhiều nhà nghiên cứu âu-Mỹ nhấn mạnh chính là sự khác biệt về giới giữa hai người Yếu tố tình dục trong tình yêu cũng được đặc biệt quan tâm Bên cạnh đó là sự khác biệt, đối lập trong nhận thức, quan điểm về những vấn đề khác nhau của TYNN Tuy nhiên, những nguyên nhân khách quan gây ra XĐ như gia đình ngăn cản, sự xuất hiện của “người thứ ba” chủ yếu chỉ được đề cập đến ở nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc
1.1.2 Nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
- Vấn đề XĐTL nói chung và XĐTL liên nhân cách nói riêng
Trong khoảng 20 năm trở lại đây, vấn đề XĐTL đã được các nhà TLH Việt Nam quan tâm nghiên cứu Những tác giả tiêu biểu là : Phạm Tất Dong, Trần Trọng Thủy, Đỗ Long, Vũ Dũng, Bùi Văn Huệ, Mai Hữu Khuê, Trần Hiệp…Từ năm 2001 đến nay, do tính cấp thiết của nó nên đã có 4 luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu vấn đề XĐTL liên nhân cách ở các loại nhóm khác nhau của các tác giả Cao Thị Huyền Nga, Nguyễn Văn Tuân, Đinh Thị Kim Thoa, Đỗ Hạnh Nga
- Vấn đề XĐTL trong TYNN
ở Việt Nam, vấn đề TYNN và XĐTL trong tình yêu của thanh niên nói chung, của SV nói riêng cũng được nhiều nhà TLH quan tâm nghiên cứu như: Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy, Bùi Văn Huệ, Đỗ Mộng Tuấn, Nguyễn Ngọc Bích, Lê Thị Bừng, Nguyễn Đình Xuân…
Nhìn chung, các nhà nghiên cứu đều khẳng định: XĐTL trong TYNN là một hiện tượng phổ biến, xảy ra do rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Những nguyên nhân chủ quan là do có sự khác biệt , đối lập về nhiều mặt giữa hai người trong cuộc Những nguyên nhân khách quan là do gia đình ngăn cản, bạn bè dèm pha hay có sự xuất hiện của “kẻ thứ ba” Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy là chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về XĐTL trong TYNN của SV
1.2 Những vấn đề lý luận của đề tài luận án
1.2.1 Khái niệm XĐTL trong TLH
Thuật ngữ “Xung đột” (có nguồn gốc từ tiếng La-tinh- Conflictus) có nghĩa là sự tiếp xúc, va chạm, đụng độ, xúc phạm, đánh nhau
Trang 8Các nhà TLH như S Freud, N Miller, Erích Fromm, Lloyd Saxton, Teri Kwal Gamble và Michael Gamble, Robert Baron và Donn Byrne, A.V.Pêtrôvxki và M.G.Iarosepxki, L.A.Cavpencô, B.G.Mesericôva, V.P.Zinchencô, Nguyễn Khắc Viện, Vũ Dũng… thường phân tích, lý giải khái niệm XĐ gắn liền với các hiện tượng TL của con người, nên các định nghĩa về XĐTL của họ thường nhấn mạnh đến sự “không tương hợp”, sự
“khác biệt”, “sự va chạm”, “sự đấu tranh” giữa các ý tưởng, nhu cầu, hứng thú, mục tiêu, quan điểm, ý kiến, xu hướng đối lập…trong bản thân mỗi cá nhân, hoặc trong quan hệ liên nhân cách hay liên nhóm, cùng với những cảm xúc tiêu cực như bực bội, khó chịu, căm giận… Có thể định nghĩa khái niệm
XĐTL như sau : XĐTL là sự va chạm, đụng độ, đấu tranh giữa những mục
đích, lợi ích, những xu hướng TL khác biệt, đối lập, tồn tại trong một cơ cấu thống nhất của bản thân mỗi người, hoặc giữa các cá nhân trong mối quan hệ liên nhân cách hay liên nhóm, cùng với những trạng thái cảm xúc thường là tiêu cực như: hoang mang, lo lắng, khó chịu, bực bội, phẫn
nộ, căm giận…
1.2.2 Khái niệm sinh viên và tình yêu nam nữ của thanh niên- sinh viên
1.2.2.1 Khái niệm sinh viên: SV là những thanh niên có độ tuổi từ 18-24
đang tham gia học tập, rèn luyện trong các trường đại học, cao đẳng để trở thành người chuyên gia có trình độ cao, có phẩm chất tốt, sẵn sàng hoạt động
có hiệu quả trong một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó
1.2.2.2 TYNN của thanh niên- SV: TYNN là nhu cầu rất lớn của thanh
niên – SV Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về TYNN, nhưng nhìn chung, các nhà nghiên cứu thường cho rằng: TYNN là loại tình cảm đặc biệt của hai người khác giới, nảy sinh trên cơ sở của sự hòa hợp về mặt tâm hồn
và sự khao khát được gần gũi, ấm áp về mặt cơ thể
1.2.3 XĐTL trong TYNN của SV
1.2.3.1 Khái niệm XĐTL trong TYNN của SV
Dựa trên cơ sở những khái niệm cơ bản về XĐTL, TYNN, SV, và
quan điểm của các nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước, có thể hiểu: XĐTL
trong TYNN của SV là một hiện tượng TLXH khá phổ biến, xảy ra khi có
sự va chạm, đụng độ giữa những sự khác biệt, đối lập về quan điểm, nhu cầu, tính cách, khí chất, năng lực, thói quen, hành vi, giữa hai người khác
Trang 9giới đang yêu nhau và luôn diễn ra trên nền của những xúc cảm thường
là tiêu cực như: bực bội, khó chịu, đau khổ, tức giận
Như vậy, bản chất của XĐTL trong TYNN của SV, chính là sự va chạm,
đụng độ giữa những sự khác biệt, đối lập về nhiều yếu tố giữa hai người trong cuộc Yếu tố đầu tiên dễ gây ra XĐTL giữa hai người chính là sự khác biệt, đối lập trong quan điểm về những vấn đề cơ bản của tình yêu như: quan
điểm về lòng chung thủy, về vai trò của yếu tố tình dục trong tình yêu, về mối quan hệ giữa tình yêu với hôn nhân Yếu tố do có sự khác biệt, đối lập
về nhu cầu quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, về nhu cầu học tập, nhu cầu giao tiếp và vui chơi, cũng thường gây ra XĐ Bên cạnh đó, những nguyên nhân chủ quan khác cũng được các nhà nghiên cứu xác định cụ thể là: sự khác biệt, đối lập về mặt tính cách giữa hai người (như thái độ đối với tập thể, đối với lao động, đối với người khác và bản thân), về khả năng giữa hai người (như khả năng học tập, giao tiếp và văn hoá, văn nghệ ), về hành vi (như hành vi bạo lực, thất hứa, lỡ hẹn, cờ bạc ), về khí chất (như sự nóng nảy, cục cằn hay sự thờ ơ, lãnh đạm, bình thản ) Còn những nguyên nhân khách quan như gia đình ngăn cản, bạn bè dèm pha,“người thứ ba” chen vào, lúc
đầu thường chỉ gây ra XĐ nội tâm ở từng cá nhân ảnh hưởng của những nguyên nhân khách quan này đến XĐ liên nhân cách phụ thuộc rất nhiều vào
sự khác biệt, đối lập giữa hai người về nhiều mặt (những nguyên nhân chủ quan của quá trình XĐTL liên nhân cách)
1.2.3.2 Các mức độ của XĐTL trong TYNN của SV:
XĐTL trong TYNN của SV có nhiều mức độ cao thấp khác nhau Tiêu chí
để phân chia các mức độ này là :
- Mức độ sâu sắc, trầm trọng của các nguyên nhân gây ra XĐ giữa hai người
- Mức độ biểu hiện của ngôn ngữ, hành vi, cử chỉ…khi XĐ xảy ra
- Mức độ ảnh hưởng của XĐ đến tâm trạng, sức khỏe, hoạt động của hai người
1.2.3.3 Các giai đoạn của một quá trình XĐTL trong TYNN của SV
Một quá trình XĐTL trong TYNN của SV thường trải qua 4 giai đoạn (được thể hiện qua sơ đồ 1.1)
Trang 10Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của một quá trình XĐTL
1.2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình XĐTL trong TYNN của SV
- Các yếu tố chủ quan :
+ Sự khác biệt, đối lập trong quan điểm về lòng chung thủy; về yếu tố tình dục trong tình yêu; về sự ghen tuông; về mối quan hệ giữa tình yêu với hôn nhân
+ Sự khác biệt, đối lập về nhu cầu học tập; về nhu cầu giao tiếp; về nhu cầu quan tâm, chăm sóc lẫn nhau; về nhu cầu kinh tế
Các nguyên nhân của Xung đột
Các nguyên nhân chủ quan: Sự khác
biệt giữa hai người trong cuộc về
quan điểm, nhu cầu, tính cách, khí
chất, khả năng, hành vi
Các nguyên nhân khách quan: Gia
đình ngăn cản, bạn bè dèm pha, người thứ ba xuất hiện
Tình huống XĐ xuất hiện (xảy ra va chạm, đụng độ giữa các sự khác biệt )
XĐ bùng nổ
"Lảng tránh XĐ"
Giải quyết XĐ (các cách thức giải quyết XĐ được sử dụng)
"Hợp tác cùng giải quyết XĐ"
Kết quả giải quyết XĐ
"Đấu tranh với thái
độ bất cần"
Trang 11+ Sự khác biệt, đối lập về thái độ (tính cách) đối với người khác và với bản thân; về thái độ đối với tập thể; về thái độ đối với vị trí, nơi công tác sau này của hai người
+ Sự khác biệt về khí chất (Đặc biệt là loại khí chất nóng nảy, hoặc bình thản có ảnh hưởng lớn nhất đến XĐTL giữa hai người)
+ Sự khác biệt, đối lập về khả năng học tập, về khả năng giao tiếp, về khả năng lao động
+ Sự khác biệt, đối lập về hành vi lỡ hẹn, thất hứa; về hành vi bạo lực; về hành vi cờ bạc, rượu chè; về hành vi làm mất thể diện của nhau trước mặt mọi người
-Các yếu tố khách quan :
+ Do gia đình ngăn cản
+ Do bạn bè dèm pha
+ Do “người thứ ba” xuất hiện
1.2.3.5 Hậu quả của XĐTL trong TYNN của SV: Khi XĐTL xảy ra, nó
có ảnh hưởng tiêu cực đến tâm trạng, thái độ, sức khỏe, kết quả học tập, giao tiếp…của hai người trong cuộc Tuy nhiên nếu XĐ được giải quyết có hiệu quả thì nó sẽ hạn chế dần những ảnh hưởng tiêu cực và tiến tới lành mạnh hóa mối quan hệ tình cảm giữa hai người
1.2.3.6 Các cách thức giải quyết XĐTL trong TYNN của SV
Dựa trên quan điểm của các nhà nghiên cứu và căn cứ vào kết quả phỏng vấn chuyên gia cũng như chính những SV đang có XĐTL trong TYNN, chúng tôi xin đưa ra ba cách thức xử lý XĐ mà SV thường sử dụng (Đây cũng chính là cơ sở để thiết kế "thang đo thực trạng các cách thức xử lý XĐTL trong TYNN của SV" - Xin xem mục 2.2.1 của chương 2)
- Cách thức: "Lảng tránh XĐ" Biểu hiện đặc trưng của cách thức xử lý
này là SV thường lảng tránh không muốn gặp lại người yêu sau khi XĐ xảy
ra hoặc chỉ im lặng khi buộc phải gặp lại nhau Họ cũng lảng tránh cả cha,
mẹ, bạn bè khi mọi người có ý định tìm hiểu và giúp đỡ hai người giải quyết XĐ
- Cách thức: "Đấu tranh với thái độ bất cần" Biểu hiện đặc trưng của
cách thức xử lý này là SV bất cần suy nghĩ để tìm hiểu nguyên nhân gây ra XĐ Họ cũng không quan tâm đến ý kiến, quan điểm của người yêu vì cho rằng mình đã bị xúc phạm Họ thường tranh cãi đến cùng với thái độ bất cần
Trang 12để bảo vệ quan điểm của mình và doạ sẽ chấm dứt tình yêu nếu yêu cầu, đòi hỏi không được chấp nhận
- Cách thức: "Cùng hợp tác với thái độ chân thành để giải quyết XĐ"
Biểu hiện đặc trưng của cách thức xử lý này là SV thường tích cực tìm hiểu
để phát hiện nguyên nhân chính gây ra XĐ Họ luôn tìm mọi cơ hội để hai người lại được ở bên nhau và cố gắng giữ bình tĩnh để tạo ra tâm trạng thoải mái với người yêu Hai người cùng nhau trao đổi, thảo luận chân thành về nguyên nhân gây ra XĐ, cũng như tích cực tìm kiếm biện pháp giải quyết có hiệu quả cao nhất
1.2.3.7 Vấn đề tác động, can thiệp vào quá trình XĐTL trong TYNN của
SV
- Giai đoạn 1: Khảo sát thực trạng vấn đề XĐ ở giai đoạn này, bằng các
phương pháp khác nhau, nhà tư vấn phải nắm được hoàn cảnh gia đình,
đặc điểm tâm lý của từng người cũng như các nguyên nhân chính và tình huống cụ thể dẫn đến XĐ
- Giai đoạn 2: Lên kế hoạch tác động ở giai đoạn này, nhà tư vấn căn cứ
vào thực trạng vấn đề XĐ để xây dựng kế hoạch tác động (Nội dung, cách thức, thời gian, địa điểm…tác động ) cho phù hợp
- Giai đoạn 3: Giai đoạn tác động và đánh giá kết quả quá trình tác động
Đây là giai đoạn nhà tư vấn trực tiếp tác động, can thiệp đến XĐ bằng các nội dung và biện pháp khác nhau (Giáo dục, định hướng nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của từng người cũng như tổ chức cho hai người thực hành các bài tập đã được thiết kế) Sau thời gian tác động, cần tổng kết, đánh giá kết quả của quá trình tác động để rút kinh nghiệm
Chương 2 Tiến trình vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu lý luận
Tổng hợp hóa, hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài, trên cơ sở đó xây dựng khung lý luận, xác lập quan điểm chỉ đạo
và phương pháp luận nghiên cứu vấn đề XĐTL trong TYNN của SV trong thực tiễn
2.2 Nghiên cứu thực tiễn
2.2.1 Tiến trình nghiên cứu cụ thể như sau: Từ tháng 12/2002 đến tháng
6/2004, xây dựng đề cương, lựa chọn phương pháp, thiết kế các thang đo,
Trang 13xây dựng hệ thống các bài tập tác động và tiến hành điều tra để thu thập dữ liệu Từ tháng 7/ 2004 đến tháng 11/ 2004, tiến hành xử lý dữ liệu và phân tích các kết quả thu được Từ tháng 11/ 2004 đến tháng 6/ 2005, tiến hành thử nghiệm tác động đối với các cặp SV có nhu cầu được tư vấn, giúp đỡ để giải quyết XĐ
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp điều tra bằmg bảng hỏi
Dựa trên cơ sở tham khảo quan điểm của các nhà nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài, chúng tôi đã thiết kế các thang đo nhằm khảo sát thực trạng XĐTL trong TYNN của SV Cụ thể, thang đo các mức độ XĐTL bao gồm 26 biểu hiện Thang đo các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây
ra XĐTL bao gồm 72 biểu hiện Thang đo hậu quả của XĐ bao gồm 18 biểu hiện Thang đo các cách thức xử lý XĐ mà SV thường sử dụng bao gồm 24 biểu hiện
Sau khi thiết kế, các thang đo này được tiến hành khảo sát thử và kiểm tra
độ tin cậy, độ giá trị để tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện Dữ liệu thu được khi khảo sát chính thức được tiến hành xử lý bằng chương trình SPSS phiên bản 12.0
2.2.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng bảng hỏi nhằm thu
thập quan điểm, ý kiến của các nhà tâm lý học, các chuyên gia tư vấn tình yêu về các vấn đề nghiên cứu của đề tài luận án
2.2.2.3 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung : Sau khi điều tra bằng
bảng hỏi, số SV đăng ký tham gia : “Câu lạc bộ tình yêu và hôn nhân” được chia thành các nhóm từ 5 đến 7 em, để tiến hành thảo luận nhóm tập trung Mục đích nhằm thu thập các cứ liệu định tính về vấn đề nghiên cứu, để bổ sung cho những kết quả định lượng đã thu được trước đó
2.2.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân: Phỏng vấn sâu những SV
đang có XĐTL, nhằm thu thập những thông tin cụ thể, chi tiết có tính chất
định tính, về vấn đề XĐTL trong TYNN, nhằm bổ trợ cho những kết quả
định lượng thu được qua các phương pháp khác
2.2.2.5 Phương pháp quan sát: Phương pháp quan sát được sử dụng kết
hợp trong quá trình tổ chức cho SV thảo luận nhóm tập trung, trong quá trình phỏng vấn sâu và trong khi thử nghiệm tác động
2.2.2.6 Phương pháp thử nghiệm tác động