Xác định nội dung và tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 - 18 trong giai đoạn chuyên môn hoá
Trang 1Bé GI¸O DơC Vµ §µO T¹O Bé V¡N HãA, THĨ THAO vµ DU LÞCH
VIƯN KHOA HäC THĨ DơC THĨ THAO
NguyƠn quang vinh
XÁC ĐỊNH NỘI DUNG VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA NAM VẬN ĐỘNG VIÊN XE ĐẠP ĐƯỜNG TRƯỜNG LỨA TUỔI
16 – 18 TRONG GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HÓA
Chuyên ngành : HUẤN LUYỆN THỂ THAO Mã số : 62.81.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội – 2009
Trang 2MỞ ĐẦU Trong thể thao hiện đại, vấn đề đánh giá trình độ tập luyện
của vận động viên có một vị trí vô cùng quan trọng trong quy trình
huấn luyện nhiều năm, đặc biệt trong giai đoạn vận động viên bắt
đầu bước vào tập luyện chuyên môn hóa Để đánh giá trình độ tập
luyện cần phải có các nội dung, hệ thống, tiêu chuẩn đánh giá
tương đối toàn diện và đảm bảo độ tin cậy Đánh giá trình độ tập
luyện của vận động viên xe đạp trẻ qua các giai đoạn huấn luyện,
trong đó có giai đoạn “chuyên môn hoá” ở nước ta chưa có nghiên
cứu nào mang tính hệ thống và toàn diện
Do đó đề tài: “Xác định nội dung và tiêu chuẩn đánh giá
trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường
lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa” được tiến hành
nghiên cứu với 3 mục tiêu sau:
1 Xác định các nội dung đánh giá trình độ tập luyện của
nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai
đoạn chuyên môn hóa
2 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện
của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong
giai đoạn chuyên môn hóa
3 Đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp
đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa sau
một năm tập luyện theo chu kỳ huấn luyện năm
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Xác định được các nội dung đánh giá TĐTL của VĐV nam XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa gồm: Hình thái (2 nội dung), thể lực (12 nội dung), chức năng thần kinh – tâm lý (2 nội dung), chức năng sinh lý (7 nội dung)
Luận án xây dựng được test đạp xe 20 phút đánh giá diễn biến chức năng sinh lý của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa
Xây dựng được bảng điểm, công thức tính tổng điểm và bảng phân loại theo tỷ trọng ảnh hưởng để đánh giá TĐTL của VĐV nam XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa và đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Chương 2 – Phương pháp và tổ chức nghiên cứu 14 trang Chương 3 – Kết quả nghiên cứu 40 trang
Danh mục các công trình đã công bố của tác giả 01 trang
Toàn bộ luận án có 158 trang, 33 biểu bảng, 10 biểu đồ, 6 hình vẽ, 84 tài liệu tham khảo (63 tài liệu tiếng Việt Nam, 14 tài liệu tiếng Anh, 2 tài liệu tiếng Pháp, 1 tài liệu tiếng Nga và 4 tài liệu tiếng Trung Quốc)
Trang 3Chương 1 - TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận và khoa học của môn xe đạp thể thao:
Đặc điểm môn xe đạp đường trường:
Xe đạp đường trường là môn thể thao có chu kỳ vận động
bằng hai chân theo vòng tròn của đĩa xe Trong cuộc đua VĐV phải
tiêu hao năng lượng rất lớn, họ chỉ đạt thành tích cao nhất khi bản
thân dự trữ đủ năng lượng cần thiết cho cuộc đua
1.2 Trình độ tập luyện của các vận động viên xe đạp đường trường
Trình độ tập luyện của VĐV XĐĐT là: Tổng hòa các yếu tố
y – sinh học, thể lực, kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý của VĐV XĐĐT
thích nghi ngày càng cao với quá trình tập luyện và thi đấu được
phản ánh cụ thể thông qua sự phát triển của TTTT
Trong phạm vi của luận án chỉ nghiên cứu đánh giá TĐTL
của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn
hóa theo các yếu tố: hình thái, thể lực, chức năng thần kinh – tâm
lý và chức năng sinh lý
1.3 Tổng hợp các công trình nghiên cứu đánh giá trình độ tập
luyện của các tác giả trong và ngoài nước:
Luận án đã tổng hợp 4 luận án tiến sĩ giáo dục học và về
đánh giá TĐTL của Chung Tấn Phong, Nguyễn Kim Xuân, Nguyễn
Tiên Tiến, Nguyễn Kim Lan; công trình khoa học của Dương
Nghiệp Chí và cộng sự; “Tiêu chuẩn đánh giá TĐTL trong tuyển
chọn và huấn luyện thể thao” của Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn
Kim Minh và Trần Quốc Tuấn, trong đó với sự tham gia của 26 nhà
khoa học trong nước đã trình bày kết quả nghiên cứu về đánh giá
TĐTL của 12 môn thể thao, trong đó không có môn XĐTT
Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu của 13 tác
giả trong và ngoài nước về đánh giá TĐTL của môn XĐTT
Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu:
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm:
2.1.3 Phương pháp kiểm tra y sinh:
2.1.3.1 Đánh giá năng lực ưa khí: Test gắng sức tối đa
2.1.3.2 Đánh giá năng lực yếm khí: sử dụng Wingate test
2.1.3.3 Đánh giá diễn biến chức năng sinh lý: test đạp xe 20 phút 2.1.4 Phương pháp nhân trắc học:
Vòng đùi (cm), Vòng cẳng chân (cm) 2.1.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Ngồi dẻo gập thân (cm), bật cao tại chỗ (cm), bật cóc 20m (giây), tần số đạp chân (vòng/phút), đạp xe 200m tốc độ cao (giây), đạp xe 1000m, 4.000m và 30.000m xuất phát đứng (giây), Lực lựng (KG), Lực đùi (KG), Lực co duỗi cổ chân (W), Lực co duỗi cẳng chân (W)
2.1.6 Phương pháp kiểm tra chức năng thần kinh – tâm lý: Phản xạ đơn (ms), phản xạ lựa chọn (ms)
2.1.7 Phương pháp toán học thống kê:
2.2 Tổ chức nghiên cứu:
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Xác định nội dung và tiêu chuẩn đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH
- Khách thể nghiên cứu: 20 nam VĐV XĐĐT 16 – 18 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh, các VĐV trên đã tập luyện được 3 – 5 năm 2.2.2 Kế hoạch nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2004 đến tháng 05/2008
Trang 4Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Xác định các nội dung đánh giá trình độ tập luyện của nam
vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai
đoạn chuyên môn hóa
Luận án tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập, thống kê các nội dung đã sử dụng để đánh
giá TĐTL cho VĐV XĐTT của 13 tác giả trong và ngoài nước; căn
cứ vào đặc điểm môn XĐĐT; các yếu tố đánh giá TĐTL của VĐV
XĐĐT Kết quả chọn được 10 nội dung về hình thái, 21 nội dung
về thể lực, 5 nội dung về chức năng thần kinh – tâm lý, 13 nội dung
về chức năng sinh lý và test đạp xe 20 phút
Bước 2: Phỏng vấn lấy ý kiến của các HLV, các chuyên gia,
các nhà chuyên môn, trọng tài Qua kết quả phỏng vấn chọn các
nội dung có tổng điểm > 75% tổng điểm ở cả hai lần phỏng vấn
Theo nguyên tắc trên chọn được nội dung đánh giá TĐTL của nam
VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH là: hình thái (6), thể
lực (12), chức năng thần kinh tâm lý (4), chức năng sinh lý (7) và
test đạp xe 20 phút
Bước 3: Kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo các nội dung
Kiểm nghiệm độ tin cậy:
Luận án tiến hành kiểm tra các nội dung trên khách thể nghiên
cứu 2 đợt, thời gian cách nhau 5 ngày, các điều kiện kiểm tra giữa hai
lần là như nhau Tính hệ số tương quan (r) của các nội dung giữa hai
lần kiểm tra Kết quả tất cả các nội dung đều có r > 0.8 và P<0.05, nên
đủ độ tin cậy để đánh giá TĐTL cho khách thể nghiên cứu
Kiểm nghiệm tính thông báo:
Luận án tiến hành tính hệ số tương quan giữa thành tích của
các nội dung với thứ hạng kết quả thi đấu theo công thức tương
quan thứ bậc Spirmen Kết quả cho thấy: có 23 nội dung thể hiện
mối tương quan chặt với thành tích thi đấu (r > 0.7) Các nội dung này có đủ tính thông báo để đánh giá TĐTL cho nhóm nghiên cứu Kiểm nghiệm tính thông báo của test đạp xe 20 phút, luận án cũng tiến hành tính hệ số tương quan giữa thành tích thi đấu với các nội dung đánh giá năng lực ưa khí và yếm khí Kết quả cho thấy tất cả các nội dung đánh giá năng lực ưa khí và yếm khí trong test đạp
xe 20 phút đều có mối tương quan tương đối chặt với thành tích thi đấu (r > 0.6 và P<0.05) Nên test này có đủ tính thông báo để đánh giá diễn biến chức năng sinh lý cho nhóm nghiên cứu
Tóm lại: từ kết quả phỏng vấn, tọa đàm, kiểm tra độ tin cậy và tính thông báo của các nội dung trên luận án chọn các nội dung đánh giá TĐTL cho nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH là: hình thái (2 nội dung), thể lực (12 nội dung), chức năng thần kinh tâm lý (2 nội dung), chức năng sinh lý (7 nội dung) Đánh giá diễn biến chức năng sinh lý: test đạp xe 20 phút 3.2 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa
3.2.1 Xây dựng tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa theo từng nội dung giai đoạn ban đầu 3.2.1.1 Lập thang điểm đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH theo từng nội dung
Để thuận tiện cho việc xác định mức độ thành tích đối với từng nội dung, nhằm đánh giá TĐTL từng VĐV cũng như để so sánh TĐTL giữa các VĐV với nhau theo hệ thống điểm theo thang độ C Luận án tiến hành tính điểm theo thang độ C đã trình bày ở chương 2 theo từng nội dung nghiên cứu ở giai đoạn ban đầu, thu được kết quả ở bảng 3.7
Trang 53.2.1.2 Tiêu chuẩn phân loại các nội dung đánh giá TĐTL của nam
VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH theo từng nội dung
Để thuận tiện cho việc lượng hoá các nội dung khác nhau
trong quá trình đánh giá, phân loại TĐTL cho VĐV, luận án tiến
hành phân loại tiêu chuẩn từng nội dung thành 5 mức theo qui ước
như sau:
Xếp loại Tốt từ 9 đến 10 điểm
Xếp loại Khá từ 7 đến dưới 9 điểm
Xếp loại Trung bình từ 5 đến dưới 7 điểm
Xếp loại Yếu từ 3 đến dưới 5 điểm
Xếp loại Kém từ 0 đến dưới 3 điểm
Từ qui ước trên, căn cứ vào bảng điểm 3.7 ta có bảng phân
loại đánh giá TĐTL của VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH
theo từng nội dung ở giai đoạn ban đầu (bảng 3.9)
Theo thang điểm C, căn cứ vào số nội dung (23 nội dung) và
theo qui ước trên luận án xây dựng bảng điểm tổng hợp phân loại
TĐTL cho nhóm nghiên cứu (bảng 3.10)
Bảng 3.10 Bảng điểm tổng hợp phân loại TĐTL của nam VĐV
XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH
XẾP LOẠI Kém Yếu Trung bình Khá Tốt
Tổng điểm < 69 69 →<115 115 →<161 161 →<207 ≥ 207
3.2.2 Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đánh giá trình
độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi
16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa với thành tích thi đấu
Luận án thực hiện các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn và phân chia các nội dung đánh giá TĐTL
cho nhóm nghiên cứu theo từng yếu tố
Bước 2: Tính điểm từng nội dung theo bảng 3.7, tính điểm trung
bình ở mỗi yếu tố, xác định thành tích thi đấu của nhóm nghiên cứu
Bước 3: Tính hệ số tương quan (r) giữa các yếu tố với nhau và giữa các yếu tố với thành tích thi đấu (bảng 3.12), hệ số ảnh hưởng (β) (tỷ trọng ảnh hưởng), hệ số tương quan bội (R) (bảng 3.13)
Bảng 3.12 Hệ số tương quan giữa các yếu tố đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH với nhau
và với thành tích thi đấu
Kết quả ở bảng 3.12 cho thấy, giữa các yếu tố đánh giá TĐTL của nhóm nghiên cứu có mối tương quan tương đối chặt vì có r> 0.7 Trong đó, chức năng sinh lý tương quan chặt nhất với thành tích thi đấu Luận án tiến hành tính hệ số ảnh hưởng (β) (bảng 3.13)
Bảng 3.13 Tỷ trọng ảnh hưởng (β) các yếu tố đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH với thành
tích thi đấu
Bảng 3.13 cho thấy, chức năng sinh lý chiếm tỷ trọng cao nhất (60.58%), kế đến là thể lực (27.64) Chức năng thần kinh - tâm lý có tỷ trọng ảnh hưởng thấp nhất (2.44%) và hình thái (4.28%)
1 Thành tích thi đấu 0.844 0.956 0.874 0.988
4 Chức năng thần kinh – tâm lý 0.808
5 Chức năng sinh lý Hệ số tương quan đa nhân tố 0.92
Tỷ trọng ảnh hưởng (β)
Hệ số % qui đổi
3 Chức năng thần kinh – tâm lý 0.0244 2.44
Trang 63.2.2.3 Ứng dụng xây dựng công thức tính tổng điểm đánh giá TĐTL
của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH có tính đến tỷ
trọng ảnh hưởng
Luận án tiến hành như sau:
Tính tổng điểm từng nội dung theo thang độ C (Ci)
Tính số nội dung trong từng nhóm (n ) i
10: là số điểm tối đa của từng nội dung
Tìm tỷ trọng ảnh hưởng tương ứng của từng yếu tố (βi) (bảng 3.13)
∑
=
i
i
10n
C
x
Căn cứ vào kết quả bảng 3.7, 3.10, 3.13 và công thức (A) vừa
xây dựng trên, ta có bảng 3.14
Bảng 3.14 Bảng điểm tổng hợp phân loại TĐTL của nam VĐV
XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH theo tỷ trọng ảnh hưởng
XẾP LOẠI Kém Yếu Trung bình Khá Tốt
Tổng điểm <28.48 28.48→<47.47 47.47→<66.46 66.46 →<85.45 ≥ 85.45
3.2.3 Kiểm nghiệm nội dung, tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh
giá trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa
tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa theo từng nội dung
Luận án tiến hành tính tổng điểm và phân loại TĐTL của
nhóm nghiên cứu theo tỷ trọng ảnh hưởng ở giai đoạn ban đầu kết
quả ở bảng 3.15 cho thấy những VĐV có tổng điểm TĐTL xếp loại
tốt hơn, thi đấu đạt thành tích tốt hơn; ngược lại những VĐV có
tổng điểm xếp loại kém thì thành tích thi đấu cũng kém
Từ đó cho thấy bảng điểm và phân loại tổng hợp TĐTL nam
VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH đã xây dựng của luận
án có đủ độ tin cậy khoa học để áp dụng trong việc kiểm tra, đánh
giá TĐTL và tuyển chọn, dự báo tiềm năng của VĐV XĐĐT
3.3 Đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa sau một năm tập luyện theo chu kỳ huấn luyện năm
Luận án tiến hành đánh giá sự tăng trưởng TĐTL của nhóm nghiên cứu qua các giá trị X , W%, kết quả tính toán ở các bảng sau: 3.3.1 Sự tăng trưởng hình thái:
Bảng 3.24 Sự tăng trưởng các nội dung hình thái đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH sau 1 năm tập luyện
Ban đầu Sau một năm tập luyện
TT Tên chỉ số
1 Vòng đùi (cm) 52.65 2.72 53.7 2.53 1.12 6.87 <0.01
2 Vòng cẳng chân (cm) 34.79 1.52 35.3 1.57 0.78 4.02 <0.01 Nhịp tăng trưởng trung bình (W%) các nội dung đánh giá hình thái của VĐV nam XĐĐT sau một năm tập luyện W%= 0.95% 3.3.2 Sự tăng trưởng thể lực:
Bảng 3.25 Sự tăng trưởng các nội dung thể lực đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH
sau 1 năm tập luyện
Ban đầu Sau một năm tập luyện Thể
Ngồi dẻo gập thân (cm) 18.2 1.54 20.5 2.01 11.5 12.8 <0.01 Bật cao tại chỗ (cm) 58.1 4.62 62.8 5.07 7.34 8.25 <0.01 Bật cóc 20m (giây) 9.28 0.4 8.89 0.48 4.36 9.12 <0.01 Lực co duỗi cẳng chân (w) 73.3 6.18 78.4 6.96 6.2 8.76 <0.01 Lực co duỗi cổ chân (w) 30.3 3.01 32.5 3.19 13.8 11 <0.01 Lực lưng (KG) 109 10.6 114.6 11.2 5.2 10.9 <0.01
Lực đùi (KG) 112.8 9.12 118 8.97 4.29 10.8 <0.01 Tần số đạp chân (vòng/ 1 phút) 154.8 4.99 159 5.93 2.85 6.87 <0.01 Đạp xe 200m tốc độ cao (giây) 15.55 0.95 15.2 1 2.57 8.44 <0.01
Đạp xe 1.000m xuất phát đứng (giây) 95.12 6.57 90.46 7.04 4.78 11 <0.01
Đạp xe 4.000m xuất phát đứng (giây) 356 24.1 334 31.8 7.38 5.14 <0.01
Đạp xe 30.000m xuất phát đứng (giây) 3098 231 2853 273 8.1 6.3 <0.01
Trang 7Nhịp tăng trưởng trung bình các nội dung thể lực đánh giá
TĐTL của nhóm nghiên cứu W% = 6.53% Trong các nội dung thì
lực co duỗi cổ chân (w) tăng trưởng tốt nhất W% = 13.8% và nội
dung đạp xe 200m tốc độ cao có nhịp tăng trưởng kém nhất W% =
2.57% Các nội dung thể lực chung có nhịp tăng trưởng trung bình tốt
hơn các nội dung thể lực chuyên môn
3.3.3 Sự tăng trưởng chức năng thần kinh – tâm lý:
Bảng 3.26 Sự tăng trưởng các nội dung chức năng thần kinh –
tâm lý đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18
trong GĐCMH sau 1 năm tập luyện
Ban đầu Sau một năm tập luyện
1 Phản xạ đơn (ms) 213.9 12.6 198 17.8 7.98 10.4 <0.01
2 Phản xạ lựa chọn(ms) 330.5 29.3 305.7 29.53 7.96 19.4 <0.01
Sự tăng trưởng trung bình (W%) các nội dung đánh giá thời
gian phản xạ nhóm nghiên cứu sau một năm tập luyện đạt W% =
7.97% Trong hai nội dung phản xạ thì phản xạ đơn (ms) có sự tăng
trưởng tốt hơn phản xạ lựa chọn (ms)
3.3.4 Nhịp tăng trưởng chức năng sinh lý:
3.3.4.1 Năng lực ưa khí:
Kết quả ở bảng 3.27 cho thấy, Nhịp tăng trưởng trung bình
(W%) các nội dung đánh giá năng lực ưa khí của nhóm nghiên cứu là
%
W = 7.25% Các nội dung đánh giá năng lực ưa khí của nhóm
nghiên cứu tăng trưởng tốt vì hầu hết các VĐV (> 90%) có nhịp tăng
trưởng trung bình W% > 5%
Bảng 3.27 Sự tăng trưởng các nội dung ưa khí đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH sau một năm tập luyện
Ban đầu Sau một năm tập luyện Chức
Rf (lần/ph) 54 5.2 61 5.8 7.9 1.06 >0.05
VT (lít) 2.06 0.14 2.23 0.22 7.53 9.12 <0.01
Hô hấp VE (l/ph) 123 6.2 133 6.79 7.81 11.64 <0.01
HR (l/ph) 189 6.4 190 11.8 0.53 0.45 >0.05
Tuần hoàn VO2/HR (ml/lđ) 17.6 1.62 18.7 1.54 6.13 11.8 <0.01
VO2@LT (%) 70.2 6.91 75.1 5.96 6.89 7.01 <0.01
VO2 (ml/ph) 2758 259 2951 286 6.76 8.22 <0.01
VCO2 (ml/ph) 3723 360.1 4151 359 10.97 14.2 <0.01
VO2/kg(ml/ph/Kg) 53.2 2.44 57.3 3.47 7.4 9.6 <0.01
Chuyển hóa năng lượng EE (kcal/ph) 15.1 0.79 16.4 1.12 8.03 9.8 <0.01 3.3.4.2 Năng lựcyếm khí:
Bảng 3.28 Sự tăng trưởng các nội dung yếm khí đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH sau 1 năm tập luyện
Ban đầu Sau một năm tập luyện Nội dung
RPP (w/kg) 11.1 0.67 12.4 0.83 10.8 14.2 <0.01 RMP (w/kg) 9.03 0.72 10.7 1.03 17.1 11.6 <0.01 Nhịp tăng trưởng trung bình (W%) các nội dung đánh giá năng lực yếm khí của nhóm nghiên cứu là W% = 13% Sự tăng trưởng các nội dung đánh giá năng lực yếm khí của nhóm nghiên cứu là rất tốt, vì 75% VĐV trong nhóm nghiên cứu đều có nhịp tăng trưởng trung bình W% > 10%
Kết quả ở bảng 3.27 và 3.28 cho thấy, sau một năm tập luyện nhịp tăng trưởng trung bình chức năng sinh lý đánh giá TĐTL cho nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH đạt W% = 9.17%, trong đó năng lực yếm khí có sự tăng trưởng cao hơn năng lực ưa khí
Trang 83.3.4.3 Diễn biến chức năng sinh lý
Diễn biến chức năng sinh lý của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 –
18 trong GĐCMH qua test đạp xe 20 phút
Luận án tiến hành thực nghiệm test đạp xe 20 phút trên 20
VĐV XĐĐT là khách thể nghiên cứu và sử dụng thiết bị Cosmed
K4 của Italia để theo dõi diễn biến chức năng sinh lý của các
VĐV, kết quả được trình bày ở bảng 3.29 và biểu đồ 3.8 cho thấy
Biểu đồ 3.8 Diễn biến thể tích khí O2 và khí CO2 của nam VĐV
XĐĐT 16 – 18 tuổi trong GĐCMH khi thực hiện test đạp xe 20 phút
Ghi chú: Xo: Yên tĩnh ban đầu, X1: Khởi động, X2: Nâng cao tôc độ, Max3: Tăng tốc,
X4: Duy trì tốc độ cao, Max5: Rút về đích, HP: Hồi phục
Đường liền nét: Thể tích khí oxy, đường đứt nét: thể tích khí cacbonnic
Giai đoạn khởi động: với tốc độ 30 – 35 km/h, thương số hô hấp
R < 1 VCO2 = 1199 ml/ph, VO2 = 1323.3 ml/ph, VĐV thực hiện test
trong miền chuyển hoá năng lượng ưa khí
Giai đoạn vận động:
Phase 1: tốc độ đạp xe 40 – 45 km/h, thương số hô hấp R < 1
(VCO2 = 1676 ml/ph, VO2 = 1691.9 ml/ph), năng lượng cung cấp cho
VĐV chủ yếu từ nguồn năng lượng ưa khí
Phase 2: tốc độ phải đạt được từ 55 – 60km/h VCO2 = 3247
ml/ph, VO2 = 2582 ml/ph, chỉ số R > 1 (R =1.64 ± 0.15) chứng tỏ
năng lượng dùng cho VĐV trong việc tăng tốc vượt đối thủ được tăng cường từ nguồn năng lượng yếm khí
Phase 3: Ở phase này nguồn năng lượng cung cấp cho VĐV lại trở về với miền chuyển hóa ưa khí vì VCO2 = 2279 ml/ph, VO2 =
2286 ml/ph, R = 1 ±0.09
Phase rút về đích, trong thời gian 1 phút về đích, tăng tốc với tốc độ nước rút tối đa Thương số hô hấp R tăng cao R = 1.7 ± 0.16, chứng tỏ VĐV đang vận động trong miền năng lượng yếm khí Giai đoạn hồi phục: Hơi thở ổn định, thông khí phổi giảm VE = 30.3 ± 2.9 (lít/phút), tần số tim giảm HR = 128.6 ± 12.3, năng lượng tiêu thụ giảm EE = 3.05 ± 0.3 kcal/phút Nhưng VCO2 = 656.6 ml/ph,
VO2 = 591.28 ml/ph, thương số hô hấp R vẫn cao R = 1.12 ± 0.11 > 1
So sánh các chỉ số sinh lý trong phòng thí nghiệm (test gắng sức tối đa) và test đạp xe 20 phút (phase nước rút về đích) của các nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH (bảng 3.30) Bảng 3.30 So sánh các chỉ số sinh lý phòng thí nghiệm (test gắng sức tối đa) và test đạp xe 20 phút (phase nước rút về đích) của các nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH
Hoạt động thể lực tối đa
thí nghiệm (1)
Test đạp xe
20 phút (2)
Tỷ lệ % (2)/(1)
Kết quả bảng 3.30 cho thấy, trong phase nước rút về đích khi thực hiện test đạp xe 20 phút hầu hết các chỉ số sinh lý đạt trên 90% và vượt 100% năng lực thể lực tối đa trong phòng thí nghiệm (VE =
Trang 993.9%, VO2 = 99.1%, HR = 101%, VCO2 = 98.7%, EE = 98.1%) Test
đạp xe 20 phút đã chứng tỏ năng lực hoạt động thể lực của VĐV khi
thực hiện test trên gần tương đương với test gắng sức tối đa trong
phòng thí nghiệm
So sánh diễn biến chức năng sinh lý giữa hai VĐV có TĐTL
khác nhau qua test đạp xe 20 phút
Để so sánh sự khác biệt về diễn biến chức năng sinh lý giữa hai
VĐV có TĐTL khác nhau qua test đạp xe 20 phút, luận án chọn VĐV
Lê Văn Duẫn vô địch và VĐV Tô Minh Khánh hạng 15 tại giải trẻ
Thành phố năm 2005 Kết quả thực nghiệm trên hai VĐV này được
thể hiện ở bảng 3.31 và trên biểu đồ 3.9 như sau:
Giai đoạn khởi động cả hai VĐV thực hiện test trong miền
chuyển hóa năng lượng ưa khí, nên đường biểu diễn khí O2 luôn cao
hơn đường biểu diễn khí CO2, thương số hô hấp R < 1
Giai đoạn vận động:
Phase đạp xe với tốc độ 40 - 45 km/h VĐV Duẫn vẫn duy trì
vận động trong miền chuyển hóa ưa khí với thương số hô hấp R <
1 Đường biểu diễn khí O2 và CO2 ổn định ở mức cao hơn Trong
khi đó VĐV Khánh đường biểu diễn khí O2 và CO2 không thể duy
trì ở mức ổn định cao nên giảm xuống rõ, thương số hô hấp R tương
đương 1, vận động trong miền năng lượng yếm khí
Phase tăng tốc trong 1 phút, Duẫn có đường biểu diễn khí O2
thấp hơn nhiều so với đường biểu diễn khí CO2 Ngược lại, Khánh có
đường biểu diễn khí O2 gần như trùng với đường biểu diễn khí CO2,
thương số hô hấp R tương đương 1
Phase duy trì tốc độ cao từ 45 – 50 km/h, VĐV Duẫn đường biểu
diễn khí CO2 trùng với đường biểu diễn khí O2 sau 2 phút, sau đó giảm
xuống thấp hơn đường biểu diễn khí O2 Ngược lại đường biểu diễn khí
CO2 của VĐV Khánh luôn cao hơn đường biểu diễn khí O2 với R >1 trong suốt phase vận động này
Phase nước rút về đích ở VĐV Khánh thì đường biểu diễn khí CO2 tăng cao nhưng không bằng VĐV Duẫn
Giai đoạn hồi phục: thời gian trả nợ dưỡng của VĐV Duẫn là 7 phút, các chức năng hô hấp, tuần hoàn và chuyển hóa trở về mức ban đầu Trong khi đó ở VĐV Khánh thời gian trả nợ dưỡng đến 12 phút
So sánh năng lực tối đa của hai VĐV trên khi thực hiện test đạp xe 20 phút và test gắng sức tối đa qua bảng 3.32
Bảng 3.32 So sánh một số chỉ số sinh lý của hai VĐV Lê Văn Duẫn và Tô Minh Khánh khi thực hiện test đạp xe 20 phút và
test gắng sức tối đa trong phòng thí nghiệm
Vận động viên Lê Văn Duẫn Tô Minh Khánh
TT Chỉ số
Nước rút GSTĐ % Nước rút GSTĐ %
1 VE (lít/ph) 145 147 98.64 58.2 124 46.94
2 VO2 (ml/ph) 3054 3204 95.32 1324 2849 46.47
3 VCO2 (ml/ph) 5178 4280 121 1668 3220 51.8
6 EEm (kcal/ph) 18 18.6 96.77 6.88 15.8 43.54 Kết quả ở bảng 3.32 cho thấy, VĐV có TĐTL cao trong quá trình thực hiện bài tập đã huy động gần 100% các chỉ số (VE = 98.64%, HR = 95.5%, VO2 = 95.32% và EE = 96.77%) và vượt 100% (VCO2 = 121% và R = 144.6%) các chức năng tuần hoàn, hô hấp và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể so với các chỉ số đo trong phòng thí nghiệm (test gắng sức tối đa) Còn VĐV có TĐTL thấp chỉ huy động được khoảng 45 – 55% các chức năng trên (VE = 46.94%, VCO2 = 51.8%, VO2 = 46.47% và EE = 52.03%)
Trang 103.3.5 Sự tăng trưởng trình độ tập luyện:
Bảng 3.33 Sự tăng trưởng các yếu tố đánh giá TĐTL của nam VĐV
XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH sau một năm tập luyện
3 Chức năng thần kinh – tâm lý 7.97
%
Sau một năm tập luyện giá trị trung bình (X ) tất cả các nội
dung đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong
GĐCMH đều phát triển W%TĐTL = 6.97% (W%hình thái = 0.95%,
%
W thể lực = 6.53%, W%thần kinh – tâm lý = 7.97%, W%chức năng sinh lý
= 9.17%) Trong các yếu tố thì chức năng sinh lý có tăng trưởng cao
nhất và hình thái thì thấp nhất
Chương 4 - BÀN LUẬN 4.1 Các nội dung đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động
viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn
chuyên môn hóa
4.1.1 Các nội dung về hình thái:
Luận án chọn hai nội dung vòng đùi (cm) và vòng cẳng chân (cm)
Nghiên cứu các cơ chính tham gia động tác đạp xe thấy Khi
đạp xe, lực tác động lên bàn đạp chủ yếu là của cơ tứ đầu đùi, cơ
nhị đầu đùi ở đùi và cơ tam đầu cẳng chân ở cẳng chân (hình 4.1)
Các cơ này phối hợp với nhau thành một thể thống nhất tạo ra lực
để quay bàn đạp
Hình 4.1 Các cơ tham gia chính vào quá trình tạo lực Theo Lưu Quang Hiệp và cộng sự (2003) cho thấy “sức mạnh của cơ phụ thuộc vào tiết diện ngang (độ dày) của cơ, nên khi tiết diện ngang tăng lên thì sức mạnh cũng tăng Từ đó việc tăng trưởng chu vi vòng đùi và vòng cẳng chân quan hệ rất chặt với tăng sức mạnh cơ đùi và cơ cẳng chân Do đó việc luận án chọn chu vi vòng đùi và vòng cẳng chân đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH là hợp lý
4.1.2 Các nội dung về thể lực:
Về thể lực luận án chọn 12 nội dung đều liên quan đến các cơ đùi, của cơ cẳng chân và các khớp gối, khớp cổ chân là những cơ quan trọng của VĐV trong khi đạp xe
Theo các hệ thống đòn bẩy tạo lực khi đạp xe thì:
Hệ thống đòn bẩy đùi - cẳng chân: xương đùi và xương cẳng chân sẽ hợp với nhau tạo thành đòn bẩy với xương đùi là cánh tay đòn, và điểm tựa là đầu gối (hình 4.2) Khi đạp xe cơ tứ đầu đùi sẽ kéo duỗi cẳng chân qua khớp gối (duỗi khớp gối)
Hệ thống đòn bẩy bàn chân - cẳng chân: bàn chân và cẳng chân sẽ hợp với nhau tạo thành đòn bẩy với bàn chân là cánh tay đòn, và điểm tựa là khớp cẳng cổ chân (hình 4.2) Qua phần 4.1.1 và bàn luận trên thấy các cơ, khớp của đùi và cẳng chân đóng vai trò quan trọng trong tạo lực đạp xe