Xác định các yếu tố chuyên môn cơ bản cấu thành năng lực tư duy cờ vua và hệ thống bài tập nâng cao năng lực tư duy của nam vận động viên cờ vua Việt Nam
Trang 1VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN HỒNG DƯƠNG
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CHUYÊN MÔN CƠ BẢN
CẤU THÀNH NĂNG LỰC TƯ DUY CỜ VUA VÀ HỆ THỐNG BÀI TẬP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA NAM
VẬN ĐỘNG VIÊN CỜ VUA VIỆT NAM
Chuyên ngành : Huấn luyện thể thao
Mã số : 62.81.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2008
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học Thể dục Thể thao
TS Phan Hồng Minh - Tổng cục Thể dục Thể thao
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại: Viện khoa học Thể dục Thể thao, vào hồi giờ ngày tháng năm 200
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện khoa học Thể dục Thể thao
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Hồng Dương (2000), Nghiên cứu đánh giá năng lực tư duy của
VĐV cờ vua các đẳng cấp khác nhau ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, trường Đại học TDTT I
2 Nguyễn Hồng Dương (2006), “Phương pháp sử dụng các test, trắc
nghiệm tâm lý nhằm đánh giá năng lực tư duy cờ vua”, Khoa học thể thao thường kỳ, số 6 (298), tr 19 - 22
3 Nguyễn Hồng Dương (2006), “Tỷ trọng ảnh hưởng các thành phần năng
lực tư duy cờ vua ở nam VĐV cờ vua cấp I và kiện tướng”, Khoa học thể thao thường kỳ, số 6 (298), tr 36 - 39
Trang 4A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như: V.Malkin (1990); B.A.Dlôtnhic (1996), Đặng Văn Dũng (1999), Đàm Công Sử (1999) Tuy vậy, các công trình nghiên cứu này mới
đề cập mang tính đơn lẻ về năng lực tư duy của VĐV cờ vua cũng như chưa xác định được các phương pháp, phương tiện đánh giá và phát triển năng lực tư duy của VĐV cờ vua
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định
các yếu tố chuyên môn cơ bản cấu thành năng lực tư duy cờ vua và hệ thống bài tập nâng cao năng lực tư duy của nam vận động viên cờ vua Việt Nam” Thông qua việc xác định phương pháp, phương tiện đánh giá, xác định tỷ
trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố cơ bản và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua cấp I (CI) và kiện tướng (KT) Việt Nam
Từ đó, xác định hệ thống bài tập nâng cao năng lực tư duy cho đối tượng này, với 2 mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố chuyên môn cơ bản cấu thành năng lực
tư duy của VĐV cờ vua và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua CI và KT Việt Nam
Mục tiêu 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả của hệ thống bài
tập nâng cao năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo VĐV CI và KT
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Từ việc hệ thống hoá kiến thức về tư duy của VĐV cờ vua, đã xác định các nhóm yếu tố cơ bản cấu thành năng lực tư duy của VĐV cờ vua cũng như xác định tỷ trọng ảnh hưởng của các yếu tố đó tới thành tích của nam VĐV cờ vua CI và KT Việt Nam, cho thấy sự khác biệt về tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đó giữa VĐV cờ vua Việt Nam và VĐV các nước thuộc Liên Xô
cũ Từ đó, đã tiến hành xây dựng thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá năng lực
Trang 5tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT toàn diện hơn so với các kết quả nghiên cứu trước đây Kết quả nghiên cứu của đề tài còn xác định được hệ thống bài tập nâng cao năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo VĐV CI và KT Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần bổ xung
lý luận và thực tiễn công tác đánh giá và phát triển năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua Việt Nam
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 140 trang bao gồm: Phần mở đầu (05 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (41 trang); Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (16 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (43 trang); Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu (27 trang); phần kết luận và kiến nghị (02 trang) Trong luận án có 46 bảng và 02 sơ đồ Ngoài ra, luận án
đã sử dụng 113 tài liệu tham khảo, trong đó có 70 tài liệu bằng tiếng Việt, 13 tài liệu bằng tiếng Nga, 22 tài liệu bằng tiếng Anh cùng với 08 phần mềm giảng dạy - huấn luyện cờ vua trên máy tính và phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đề tài đã phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả về các mặt: Xu hướng phát triển và đặc điểm tập luyện, thi đấu môn
cờ vua; Các quan điểm về tư duy và năng lực tư duy của VĐV cờ vua; Cấu trúc năng lực tư duy của VĐV cờ vua; Phương pháp đánh giá năng lực tư duy của VĐV cờ vua; Phương pháp, phương tiện phát triển năng lực tư duy của VĐV
cờ vua, kết quả cho thấy:
Năng lực tư duy của VĐV cờ vua là các thao tác trí tuệ về phân tích, đánh giá, lập kế hoạch, tính toán và lựa chọn nước đi để xử lý các tình huống nảy
sinh trong tập luyện và thi đấu cờ vua Quá trình này được nảy sinh trên cơ sở cảm nhận của VĐV về tình huống cờ Năng lực tư duy của VĐV cờ vua được
cấu thành từ 4 nhóm năng lực tư duy đặc thù cờ vua là: năng lực tư duy lôgic, năng lực tư duy khái quát, năng lực chuyển đổi tư duy ngôn ngữ và năng lực tư duy sáng tạo Bên cạnh việc đánh giá chính xác 4 nhóm yếu tố cấu thành trên cần phải có những đánh giá về năng lực trí tuệ (đặc biệt là những thành phần của năng lực trí tuệ có tương quan mạnh với thành tích thi đấu) của VĐV
Năng lực tư duy của VĐV cờ vua được kiểm tra, đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, song cần được đánh giá toàn diện và mang tính chuyên môn Trong đó, kiểm tra tâm lý và sư phạm là 2 phương pháp đánh giá đơn giản và chính xác nhất
Cách thức hiệu quả nhất để kiểm tra, đánh giá và phát triển năng lực tư duy của VĐV cờ vua là xác định các thành phần nhỏ và lựa chọn phương pháp,
Trang 6phương tiện kiểm tra, đánh giá và phát triển các thành phần nhỏ của năng lực
tư duy của VĐV cờ vua
Để nâng cao năng lực tư duy của VĐV cờ vua, các nhà chuyên môn thường
sử dụng nhóm các bài tập chuyên môn bằng các ván đấu, các tình thế cờ với các chủ đề, mục đích phù hợp với bản chất của các thành phần cần phát triển
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước và một
số tác giả trong nước về năng lực tư duy của VĐV cờ vua, song hầu hết những kết quả đó mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá từng thành phần nhỏ mà chưa tiến hành nghiên cứu đánh giá tổng quát về năng lực tư duy của VĐV cờ vua
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm
Phương pháp kiểm tra tâm lý
Phương pháp kiểm tra sư phạm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp toán học thống kê
2.2 Tổ chức nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 4/2000 đến tháng 9/2003 và được chia làm 4 giai đoạn nghiên cứu như trình bày cụ thể trong luận án
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua
CI và KT Để nghiên cứu năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua, đề tài đã nghiên cứu trên 138 nam VĐV cờ vua và được chia thành 3 nhóm sau:
Nhóm theo dõi ngang: Là 41 nam VĐV cờ vua CI và KT, bao gồm: 27
nam VĐV cờ vua CI, 14 nam VĐV cờ vua cấp KT thuộc các trung tâm cờ vua mạnh như: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng
Nhóm đối tượng thực nghiệm của đề tài (nhóm theo dõi dọc): Là 26
nam VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo VĐV CI và KT thuộc các đơn vị: Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội Nhóm đối tượng này được chia theo cùng đẳng cấp và phân làm 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm
Nhóm quan trắc sư phạm: Là 71 nam VĐV cờ vua CI và KT, bao gồm:
44 VĐV CI và 27 VĐV KT thuộc các trung tâm cờ vua mạnh
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại: Viện Khoa học TDTT, Trường Đại học TDTT I và các địa phương có đối tượng nghiên cứu
Trang 7Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xác định các yếu tố chuyên môn cơ bản và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT Việt Nam
3.1.1 Xác định các yếu tố chuyên môn cơ bản cấu thành năng lực tư duy nam VĐV cờ vua CI và KT Việt Nam
Đề tài đã tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia Nội dung phỏng vấn là xác định các yếu tố chuyên môn cơ bản cấu thành năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.1 trong luận án
Từ kết quả thu được tại bảng 3.1 trong luận án cho thấy: có 13/18 thành phần cơ bản thuộc 4 nhóm yếu tố cấu thành năng lực tư duy của VĐV cờ vua được hầu hết các chuyên gia lựa chọn (chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên), bao gồm các thành phần được in đậm tại bảng 3.1
Đối với các thành phần của năng lực trí tuệ, kết quả phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia cho thấy, 100% ý kiến chuyên gia đều thống nhất cho rằng đó
là các năng lực: Tốc độ tư duy, tốc độ thu nhận và xử lý thông tin, thông minh, tốc độ và độ chính xác của tư duy khi giải quyết các nhiệm vụ lôgic (đối với VĐV KT), cảm giác thời gian trong khoảng thời gian ngắn
3.1.2 Xác định hệ thống test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực
tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT Việt Nam
3.1.2.1 Xác định hệ thống test đánh giá năng lực tư duy của VĐV cờ vua của đối tượng nghiên cứu
Xác định cơ sở thực tiễn của các test: Đề tài đã phỏng vấn HLV, cán bộ
quản lý, chuyên gia, giáo viên môn cờ vua, nội dung phỏng vấn là lựa chọn các test đánh giá năng lực tư duy của VĐV cờ vua cho nam VĐV cờ vua CI và KT, kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.2 trong luận án Bảng 3.2 cho thấy, các ý kiến trả lời đều tập trung vào 20 test thuộc nhóm năng lực trí tuệ và chuyên môn, là các test được trình bày tại bảng 3.4
Xác định tính thông báo của các test: Đề tài đã kiểm tra sơ bộ đối
tượng nghiên cứu (27 VĐV cấp I và 14 VĐV KT) bằng các test đã lựa chọn qua phỏng vấn và xác định mối tương quan cặp giữa kết quả kiểm tra của 20 test với thành tích thi đấu (điểm đạt được tại giải vô địch đồng đội cờ vua toàn quốc năm 2001), kết quả được trình bày tại bảng 3.4
Trang 8BẢNG 3.4 HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TEST ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TƯ DUY VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU CỦA NAM VĐV CỜ VUA CI VÀ KT
4 Tương quan số lượng (đ) 0.203 0.778
6 Cờ thế chiếu hết sau 2 nước (đ) 0.301 0.347
7 Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ) 0.745 0.401
8 Cờ thế chiếu hết sau 4 nước (đ) 0.311 0.776
18 Đòn phối hợp (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ) 0.876 0.908
19 Đánh giá thế trận (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ) 0.794 0.818
20 Phối hợp đánh giá thế trận với thực hiện đòn phối hợp
(yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ) 0.722 0.871
r 0.5 = 0.3809 r 0.5 = 0.5324
Từ kết quả tại bảng 3.4 thấy, với VĐV cờ vua CI, 17 test có tương quan
chặt với thành tích thi đấu của VĐV (rtính đều lớn hơn rbảng với P < 0.05) là các
test có số thứ tự: 1, 2, 3, 5, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20; Ở
VĐV cờ vua KT, 18 test có tương quan chặt với thành tích thi đấu của VĐ (rtính
đều lớn hơn rbảng với P < 0.05), là các test có số thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11,
12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Như vậy, các test trên đảm bảo tính thông
báo để chọn sử dụng trong bước nghiên cứu tiếp theo
Xác định độ tin cậy của các test: Đề tài xác định độ tin cậy bằng
phương pháp test lặp lại (retest), kết quả được như trình bày tại bảng 3.5
Trang 9BẢNG 3.5 HỆ SỐ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG TEST ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA NAM VĐV CỜ VUA CI
VÀ KT VIỆT NAM
Hệ số tương quan (r)
Kiện tướng (n = 14) Hệ số
tương quan (r) Lần 1 (x± δ ) Lần 2 (x± δ ) Lần 1 (x± δ ) Lần 2 (x± δ )
17 Đòn phối hợp (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ) 6.76±0.61 6.79±0.52 0.854 7.98±0.72 7.97±0.62 0.877
18 Đánh giá thế cờ (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ) 5.34±0.48 5.37±0.49 0.925 6.61±0.60 6.64±0.55 0.889
19 Phối hợp đánh giá thế cờ với thực hiện đòn phối hợp (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ) 6.35±0.57 6.37±0.62 0.872 7.56±0.68 7.58±0.51 0.890
Trang 10Kết quả bảng 3.5 cho thấy các chỉ tiêu kiểm tra đều có tương quan mạnh, với r trong khoảng 0.842 ÷ 0.925, đảm bảo độ tin cậy và cho phép sử dụng
Như vậy, kết quả mục 3.1.2.1 đã chọn được hệ thống test đánh giá năng lực tư duy của VĐV cờ vua cho nam VĐV CI và KT có tính khả thi, đảm bảo
độ tin cậy và tính thông báo, gồm các test như trình bày tại bảng 3.5
3.1.2.2 Mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố cấu thành năng lực tư duy của VĐV cờ vua và tỷ trọng ảnh hưởng của các yếu tố đó đến thành tích thi đấu ở nam VĐV CI và KT
Đề tài đã xác định hệ số tương quan giữa các nhóm yếu tố cấu thành năng lực tư duy với nhau (bảng 3.6 và 3.7 trong luận án) Kết quả cho thấy, giữa các test có tương quan mạnh, chỉ một vài test có tương quan yếu với test này nhưng lại có tương quan mạnh với test kia
Tiếp tục xác định tương quan giữa các thành phần với nhau và với thành tích thi đấu, đồng thời xác định tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố cấu thành năng lực tư duy của VĐV cờ vua đến thành tích thi đấu của nam VĐV cờ vua CI và KT, kết quả thu được trình bày ở các bảng 3.8, 3.9 và bảng 3.10
BẢNG 3.8 HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG
LỰC TƯ DUY VÀ HỆ SỐ TƯƠNG QUAN CỦA CÁC YẾU TỐ ĐÓ VỚI THÀNH
TÍCH THI ĐẤU CỦA NAM VĐV CỜ VUA CẤP I VIỆT NAM
1 Thành tích thi đấu 0.732 0.756 0.812 0.709 0.786
2 Năng lực trí tuệ 0.771 0.833 0.861 0.711
6 Tư duy ngôn ngữ
Hệ số tương quan đa nhân tố (R) 0.902
BẢNG 3.9 HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG
LỰC TƯ DUY VÀ HỆ SỐ TƯƠNG QUAN CỦA CÁC YẾU TỐ ĐÓ VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU CỦA NAM VĐV CỜ VUA KIỆN TƯỚNG VIỆT NAM
1 Thành tích thi đấu 0.807 0.823 0.841 0.822 0.834
2 Năng lực trí tuệ 0.797 0.887 0.855 0.763
Hệ số tương quan đa nhân tố (R) 0.931
Trang 11Bảng 3.8 và 3.9 cho thấy: Ở nam VĐV cờ vua CI và KT, giữa 5 nhóm yếu tố và thành tích thi đấu, cũng như hệ số tương quan đa nhân tố xác định được đều thể hiện mối tương quan mạnh, đủ độ tin cậy với P < 0.05 Qua đó,
đã xác định tỷ trọng ảnh hưởng của chúng đến thành tích thi đấu của nam VĐV
CI và KT, kết quả thu được như trình bày tại các bảng 3.10
BẢNG 3.10 TỶ TRỌNG ẢNH HƯỞNG ( β) CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ CẤU
THÀNH NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA NAM VĐV CỜ VUA CI VÀ KT VIỆT NAM
Đẳng
cấp
Tỷ trọng ảnh hưởng Năng lực trí tuệ Tư duy lôgic Tư duy khái quát Tư duy sáng tạo Tư duy ngôn ngữ
Hệ số % quy đổi Hệ số % quy đổi Hệ số % quy đổi Hệ số % quy đổi Hệ số % quy đổi
CI 0.096 9.60 0.306 30.60 0.102 10.20 0.292 29.20 0.106 10.60
KT 0.079 7.90 0.194 19.40 0.216 21.60 0.328 32.80 0.113 11.30 Bảng 3.10 cho thấy:
Ở nam VĐV cờ vua CI, tỷ trọng ảnh hưởng của năng lực trí tuệ ảnh hưởng đến thành tích thi đấu ít hơn chiếm 9.60%; tiếp theo là tư duy khái quát chiếm 10.20%; chuyển đổi tư duy ngôn ngữ chiếm 10.6%; tư duy sáng tạo chiếm 29.20% và cuối cùng năng lực tư duy lôgic có tỷ trọng ảnh hưởng lớn nhất chiếm 30.6%
Ở nam VĐV cờ vua KT, tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố tới thành tích thi đấu có thay đổi đáng kể: yếu tố năng lực trí tuệ ảnh hưởng đến thành tích thi đấu ít hơn cả chiếm 7.90%; tiếp đến là năng lực chuyển đổi tư duy ngôn ngữ chiếm 11.3%; tư duy lôgic chiếm 19.40%; tư duy khái quát chiếm 21.60% và cuối cùng năng lực tư duy sáng tạo có tỷ trọng ảnh hưởng lớn nhất chiếm 32.80%
3.1.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua CI và KT
Đề tài đã so sánh kết quả lập test giữa VĐV CI (27 VĐV) và KT (14 VĐV) như trình bày tại bảng 3.11
Bảng 3.11 thấy, kết quả thực hiện các test đánh giá năng lực tư duy của VĐV cờ vua khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam VĐV KT và CI (với p < 0.05), cho thấy phải xây dựng tiêu chuẩn riêng cho VĐV CI và KT
Từ kết quả thống kê ở bảng 3.10, đã phân loại kết quả thực hiện các test thành 5 mức: Tốt, khá, trung bình, yếu, kém theo quy tắc 2 xích ma (bảng 3.12
và 3.13 trong luận án), đồng thời xây dựng thang điểm tổng hợp cho từng chỉ tiêu, test theo thang độ C (thang điểm 10), kết quả như trình này ở các bảng 3.14 và 3.15 trong luận án Ở đây, lấy bảng tiêu chuẩn của VĐV CI làm ví dụ (bảng 3.12 và bảng 3.14)
Trang 12BẢNG 3.11 SO SÁNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TEST ĐÁNH GIÁ NĂNG
LỰC TƯ DUY GIỮA NAM VĐV CỜ VUA CI VÀ KT VIỆT NAM
TT Nhóm
yếu tố Các test kiểm tra
Kết quả kiểm tra (x± δ ) t P
Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ) 5.13±0.46 - - -
7 Cờ thế chiếu hết sau 4 nước (đ) - 6.33±0.57 - -
18 Đánh giá thế trận (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ) 5.34±0.48 6.61±0.60 -6.876 < 0.05
19 Phối hợp đánh giá thế trận với thực hiện đòn phối hợp (yêu cầu
phải diễn giải bằng lời) (đ) 6.35±0.57 7.56±0.68 -5.671 < 0.05
Đề tài xác định tổng điểm tối đa và quy đổi thang điểm theo từng nhóm yếu tố cấu thành năng lực tư duy của VĐV cờ vua có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng (bảng 3.10), như trình bày ở bảng 3.16 và 3.17 trong luận án
Trên cơ sở xác định điểm quy đổi đã xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp năng lực tư duy của VĐV cờ vua CI và KT, có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng theo 5 mức: tốt, khá, trung bình, yếu và kém như trình bày ở bảng 3.18
Trang 13BẢNG 3.12 TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA NAM VĐV CỜ VUA