Lương là một khoản thu nhập chủ yếu của người lao động được dựa trên số lượng công việc, sản phẩm cùng với đó là chất lượng công việc, sản phẩm mà người lao động tạo ra. Nói cách khác chính là phần giá trị của người lao động đưa vào trong sản phẩm. Chính vì thế, tiền lương chính là một phần chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Việc hạch toán tiền lương một cách hợp lý, chính xác là điều tất yếu của kế toán tiền lương. Nhưng việc tiền lương được trả đúng với giá trị của người lao động đưa vào sản phẩm cũng là việc kích thích làm việc, tăng khả năng sáng tạo trong công việc của người lao động. Ngoài ra, các khoản trích theo lương mà người lao động được hưởng như phụ cấp, thưởng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến người lao động
Trang 1/ l; HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
ĐẬU CÔNG TRÍ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HOA SAN
Hà Nội – 2021
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH HOA SAN
Người hướng dẫn: TS LÊ THỊ MINH CHÂU
Người thực hiện: ĐẬU CÔNG TRÍ
Hà Nội -2021
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành kỳ khóa luận này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ Trước tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy, cô giáo trong khoa Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam lời cảm
ơn chân thành nhất Đặc biệt, chúng em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Minh Châu – Bộ môn Kế toán và Quản trị kinh doanh đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em hoàn thành khóa luận này Chúng em xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên Công ty TNHH Hoa San, đặc biệt là anh Nguyễn Hồng Minh - Giám Đốc và chị Trương Thị Cảnh Hà - Kế toán trưởng đã nhiệt tình giúp đỡ, theo sát, tạo điều kiện cho chúng em được tiếp cận với những
số liệu thực tế tại Công ty
Đồng thời, nhóm xin cảm ơn nhà trường đã cho chúng em cơ hội được tiếp cận, áp dụng những kiến thức được giảng dạy vào thực tế Qua kỳ khóa luận này, nhóm đã tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế, đồng thời có môi trường để học hỏi và trau dồi thêm được kiến thức hữu ích để làm nền tảng cho sau này Bước đầu đi vào thực tế của chúng em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao vốn kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công việc thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021
Sinh viên
Đậu Công Trí
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU MẪU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ HIỆU VIẾT TẮT x
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương 4
2.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Thu thập số liệu 22
Trang 5iii
2.2.2 Xử lý số liệu 22
2.2.3 Thống kê mô tả 22
2.2.4 Phương pháp so sánh 23
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hoa San 24
3.1.1 Giới thiệu chung 24
3.1.2 Đặc điểm bộ máy và tổ chức kế toán tại công ty TNHH Hoa San 25
3.1.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty 35
3.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty 38
3.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 41
3.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoa San 42
3.2.1 Hình thức tính lương và trả lương 42
3.2.2 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 45
3.2.3 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
46
3.2.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 78
3.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoa San 83
3.3.3 Ưu điểm 83
3.3.4 Nhược điểm 84
3.4 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hoa San 84
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
Trang 6iv
4.1 Kết luận 86
4.2 Kiến nghị 87
4.2.1 Kiến nghị với nhà nước 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 89
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Điều kiện nghỉ phép hưởng 100% lương 10
Bảng 2: Tỉ lệ các khoản trích theo lương không có dịch bệnh 11
Bảng 3: Tỉ lệ các khoản trích theo lương từ ngày 01/07-30/09/2021 12
Bảng 4: Tỉ lệ các khoản trích theo lương từ ngày 01/10-30/06/2022 12
Bảng 5: Tỉ lệ các khoản trích theo lương từ ngày 01/07-30/09/2021 12
Hình 1: Logo công ty TNHH Hoa San 24
Bảng 6: Thông tin ngành nghề lĩnh vực hoạt động 25
Bảng 7: Lao động trong Công ty năm 2019-2021 33
Bảng 8: Tài sản- nguồn vốn tại Công ty TNHH Hoa San 35
Bảng 9: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38
Bảng 10: Mức lương cơ bản các chức vụ trong Công ty 42
Trang 8vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU MẪU
Biểu mẫu 3.1: Hợp đồng lao động 48
Biểu mẫu 3.2: Bảng chấm công tháng 07 các bộ phận theo hình thức ngày công 52
Biểu mẫu 3.3: Bảng chấm công tháng 07 công nhân hoàn thiện 53
Biểu mẫu 3.4: Bảng chấm công tháng 07 công nhân đứng máy 54
Biểu mẫu 3.5: Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 ban quản lý 58
Biểu mẫu 3.6: Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 văn phòng kinh doanh 60
Biểu mẫu 3.7: Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 bộ phận Bảo vệ- Cơ khí 61
Biểu mẫu 3.8: Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 bộ phận hoàn thiện 62
Biểu mẫu 3.9: Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 bộ phận đứng máy 64
Biểu mẫu 3.10: Phiếu chi thanh toán tiền lương theo ngày công tháng 07 66
Biểu mẫu 3.11: Phiếu chi thanh toán tiền lương bộ phận hoàn thiện 67
Biểu mẫu 3.12: Phiếu chi thanh toán tiền lương tháng 07 bộ phận đứng máy 68
Biểu mẫu 3.13: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 07 năm 2021 69
Biểu mẫu 3.14: Bảng kê trích nộp bảo hiểm tháng 07 ban quản lý 70
Biểu mẫu 3.15: Bảng kê trích lập nộp bảo hiểm tháng 07 văn phòng kinh doanh 72
Biểu mẫu 3.16: Bảng kê trích lập nộp bảo hiểm tháng 07 bộ phận Bảo vệ- Cơ khí 73
Biểu mẫu 3.17: Bảng kế trích nộp bảo hiểm tháng 07 công nhân hoàn thiện 74
Biểu mẫu 3.18: Bảng kế trích nộp bảo hiểm tháng 07 công nhân đứng máy 76
Biểu mẫu 3.19: Sổ cái tài khoản 334 80
Biểu mẫu 3.20: Sổ chi tiết tài khoản 338.3 81
Trang 9vii
Biểu mẫu 3.21: Sổ chi tiết tài khoản 338.6 82 Biểu mẫu 3.22: Sổ chi tiết tài khoản 338.2 82
Trang 10viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tài khoản 334 18
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tài khoản 338 20
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức công ty TNHH Hoa San 26
Sơ đồ 3.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại Công ty 30
Trang 11ix
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giấy xác nhận thực tập 89
Trang 12x
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 13Tiền lương cũng chính là cơ cấu tạo nên sự lưu thông trong nền kinh tế- xã hội Từ đó cho chúng ta thấy sự quan trọng và ý nghĩa to lớn của tiền lương là như thế nào
Vì vậy, việc kế toán xây dựng một bảng lương, lựa chọn hình thức trả lương thật hợp lý sao cho tiền lương là nguồn đảm bảo về vật chất lẫn tình thân của người lao động Đồng thời chính là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp
ở mỗi doanh nghiệp đều có chính sách tiền lương linh hoạt tùy theo phương thức thức hoạt động, hình thức kinh doanh của doanh nghiệp đó “Công ty TNHH Hoa San” trong lĩnh vực sản xuất đồ bảo hộ lao động với hơn 200 lao động kèm theo
đa dạng cách tính lương Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em
Trang 141.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu khóa luận của đề tài “Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Hoa San” là các sản phẩm báo cáo tài chính 3 năm 2018-2020; Sơ đồ cơ
cấu tổ chức, những chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương như:
- Báo cáo tài chính năm 2018, năm 2019 và năm 2020
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương và KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
- Báo cáo quyết toán thuế TNCN
Trang 15- Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Công ty TNHH Hoa San
- Địa chỉ trụ sở chính: 26 Hàng Vải, phường Hàng Bồ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Địa chỉ nhà máy sản xuất: Lô 8B, KCN Phú Thị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Trang 16Người sử dụng lao động:
Theo khoản 2 điều 3, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13: “ Người sử dụng lao động là là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân
có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”
Người lao động:
Theo khoản 1 điều 3, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13: “Người lao động
là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.”
Các khoản trích theo lương:
Gắn liền với tiền lương, các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, BNTN, KPCĐ các khoản trích theo lương này là quyền lợi mà người lao động được hưởng do doanh nghiệp và người lao động đóng Đây là quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến người lao động
2.1.1.2 Chức năng
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật
Trang 175
các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản
lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp
Do vậy, tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
2.1.1.3 Ý nghĩa
Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi
Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
Trang 186
2.1.1.4 Chế độ tiền lương
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động
a, Chế độ tiền lương theo cấp bậc
Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên chất lượng và số lượng lao động Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề Đồng thời
nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để trong việc phân phối lao động
Chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố quan hệ chặt chẽ với nhau: Thang lương, Mức lương, Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
+ Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó
Hệ số này Nhà nước xây dựng và ban hành
Ví dụ: Hệ số lương của giáo viên mầm non bậc 1/10 hiện nay là 2,1; bậc 2/10 là 2,41; bậc 3/10 là 2,72; …Mỗi ngành có một hệ số lương khác riêng
+ Mức lương là số tiền dùng để trả công nhân lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ lương bậc
1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải cao
Trang 19kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật là căn cứ để xác định tay nghề của người công nhân
b, Chế độ tiền lương theo chức vụ
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua Bảng lương do Nhà nước ban hành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm
Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ
số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này là tích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện
2.1.1.5 Những hình thức trả lương
Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động Để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động Nhưng tiền lương cần phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo từng vùng được quy định theo nghị định 90/2019/NĐ-CP phân chia theo 4 vùng:
- Vùng I: bao gồm thành phố, quận, huyện, thị xã trực thuộc trung tâm có nền kinh tế phát triển với mức lương tối thiểu là 4.420.000 đồng/tháng
- Vùng II: bao gồm các huyện, tỉnh, thành phố ngoại thành có nền kinh tế tương đối phát triển với mức lương tối thiểu là 3.920.000 đồng/tháng
- Vùng III: bao gồm các quận, huyện, thị xã, có nền kinh tế ở mức khá tuy nhiên thấp hơn ở vùng II với mức lương tối thiểu là 3.430.000 đồng/tháng
Trang 208
- Vùng IV: bao gồm là các huyện, thị xã có nền kinh tế chưa phát triển, khó khăn, đặc biệt khó khăn với mức lương tối thiểu là 3.070.000 đồng/tháng Hiện nay, có nhiều hình thức trả lương cho nhân viên như trả lương theo thời gian, theo sản phẩm hoặc trả lương khoán Có thể trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hình thức trả lương sao cho phù hợp tính chất công việc của doanh nghiệp mình
a, Hình thức trả lương theo thời gian
Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người lao động
Dễ tính toán và đảm bảo cho người lao động một khoản thu nhập trong một khoảng thời gian làm việc nhất định kết hợp cùng với khả năng cơ giới và tự động hóa cao của máy móc ngày nay là ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian
Mặt khác, hình thức này chỉ quan tâm đến số lượng mà không đảm bảo được chất lượng sản phẩm của người lao động tạo ra nên hình thức trên rất hạn chế trong việc kích thích sự phát triển của người lao động Nó làm nảy sinh các yếu tố chủ nghĩa bình quân trong trả lương Vai trò kích thích bị hạn chế trong hình thức trả lương theo thời gian
Thực tế hiện nay, trong các doanh nghiệp còn tồn tại 2 cách tính lương theo phương thức trả lương theo thời gian như sau:
- Phương thức 1: Cách tính này lương tháng không là con số cố định Vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau Có tháng công chuẩn là 26 ngày, có tháng là 24 và cũng có tháng là 27 ngày và người sử dụng lao động có thể
tự quy định, thỏa thuận với người lao động
Trang 219
Công thức tính như sau:
Lương tháng = Lương + Phụ cấp (Nếu có) x Ngày công thực tế
26
- Phương thức 2: Cách tính này lương tháng thường là con số cố định Lương chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương
Công thức tính lương như sau:
Lương tháng = Lương + Phụ cấp (Nếu có) x Ngày công thực tế
Ngày công chuẩn của tháng
Lương tháng tính theo phương thức 2 sẽ giúp người lao động nhận được mức lương ổn định hơn Tiền lương chỉ bị giảm khi người lao động nghỉ phép không lương
b, Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo khối lượng
và chất lượng sản phẩm của người lao động đã hoàn thành Đây là hình thức nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất người lao động góp phần tăng khối lượng và chất lượng của sản phẩm
Công thức tính lương như sau:
Lương tháng = Sản lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm
c, Hình thức trả lương khoản
Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương tỉ lệ thuận với tỉ lệ hoàn thành khối lượng công việc công việc của người lao động
Công thức tính như sau:
Lương tháng = Mức lương khoán x Tỉ lệ % hoàn thành công việc
d, Hình thức trả lương theo doanh thu
Hình thức trả lương theo doanh thu là hình thức trả lương/thưởng mà thu nhập của người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh
số và chính sách lương/thưởng doanh số của công ty Đối tượng áp dụng thường
Trang 22- Các hình thức kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,…
2.1.1.6 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
a, Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là quỹ tiền tệ do một cơ quan, đơn vị tổ chức lập nên theo quy định của pháp luật để chi tiền công cho người lao động khi đến khì hạn trả lương
Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng, các khoản phụ cấp thường xuyên
− Lương phép là khoản thu nhập mà người lao động khi nghỉ phép được nhận
− Theo khoản 1 điều 111 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 thì trong ngày
11 nghỉ hàng năm người lao động được hưởng 100% lương khi người lao động tham gia lao động tại các doanh nghiệp đủ từ 12 tháng làm việc trở lên thì thì được nghỉ phép hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động
Bảng 1: Điều kiện nghỉ phép hưởng 100% lương
Những người làm công việc trong điều kiện bình thường 12 ngày Những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống
khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao
14 ngày
Trang 2311
động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật
Những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện
sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế
ban hành
16 ngày
b, Các khoản trích theo lương
Quỹ các khoản trích theo lương được hình thành từ việc trích lập theo tỉ
lệ quy định của Nhà nước, các quỹ này có tác dụng nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ Quỹ các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiềm y tế, Bảo hiềm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn
Tỉ lệ các khoản trích theo lương được quy định củ thể theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/5/2017 cập nhật Nghị quyết số 68/NQ-CP áp dụng từ ngày 01/07/2021, Nghị quyết số 116/NQ-CP áp dụng từ ngày 01/10/2021 theo tình hình dịch bệnh
Covid-19 và Sars-CoV-2 được áp dụng 12 tháng kể từ ngày áp dụng nghị định:
Bảng 2: Tỉ lệ các khoản trích theo lương không có dịch bệnh
Các khoản trích
theo lương
Doanh nghiệp (%)
Người lao động
(%)
Tổng (%)
Trang 24Người lao động
(%)
Tổng (%)
Người lao động
(%)
Tổng (%)
Người lao động
(%)
Tổng (%)
c, Bảo hiểm xã hội
Điều 3 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định BHXH
là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ
Trang 25Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 (có hiệu lực từ ngày 01/05/2017) Quỹ bảo hiểm xã hội được trích lập theo tỉ lệ 25,5% tính trên tiền lương cơ bản trả cho người lao động, trong đó 8% trừ vào lương của người lao động, 17,5% tính vào chi phí SXKD Từ ngày 01/07/2021 đến ngày 30/06/2021, Quỹ bảo hiểm xã hội giảm 0,5% vào chi phí SXKD từ 17,5% xuống 17% Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp 13 lương, các khoản
bổ sung khác Cụ thể theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH về các khoản tiền lương và phụ cấp phải tính vào để đóng bảo hiểm bảo hiểm bắt buộc như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên;
Khoản BHXH: 17,5% trích vào DN (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) và 8% trích vào lương Người lao động (đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
Quỹ bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhân viên
có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau :
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên ốm đau thai sản
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay mắc phải các bệnh nghề nghiệp
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên về hưu mất sức lao động
− Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khoản tiền tuất (tử)
Trang 2614
Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành, toàn bộ
số trích quỹ bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chi trả cho các trường hợp trên
Tại các đơn vị: hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho cán
bộ công nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp Cuối tháng đơn vị phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
d, Bảo hiểm y tế
Theo luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật BHYT thì BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục 14 đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán
về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người tham gia đóng bảo hiểm Mục đích của quỹ BHYT là tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho người lao động tham gia đóng quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức trích lập BHYT doanh nghiệp theo tỉ lệ 4,5% trên tổng lươngcơ bản, trong đó 1,5% trừ vào lương người lao động, 3% tính vào chi phí SXKD TheoQuyết định 595/QĐ-BHXH, từ ngày 01/01/2018 tiền lương đóng BHYT là tiền lương đóng BHXH bắt buộc bao gồm tiền lương tháng, phụ cấp theo lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH
Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành Toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
e, Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc
làm Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định đối tượng bắt buộc tham gia
Trang 2715
bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng Tỉ lệ đóng BHTN như sau: người lao động đóng 1% tiền lương cơ bản, người sử dụng lao động đóng 1% trên lương cơ bản và tính vào chi phí SXKD nhưng từ ngày 01/10/2021 đến ngày 30/09/2021, người sử dụng lao động được miễn BNTN cho người lao động
f, Kinh phí công đoàn
KPCĐ là khoản tiền được sử dụng nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/6/2012 quy định KPCĐ do các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nói chung đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn
cứ đóng BHXH (từ ngày 01/01/2018 lương đóng bảo hiểm xã hội bao gồm lương tháng và các khoản phụ cấp cộng thêm các khoản phụ cấp khác), trong đó 1 phần KPCĐ được sử dụng để phục vụ cho hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp, phần còn lại nộp cho cơ quan cấp trên
Với 2% của quỹ này được trích lập trên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên tỉ lệ quy định tên tiền lương phải tra cho người lao động trong kỳ theo chế độ hiện hành
2.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.2.1 Chứng từ sử dụng
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao động Sổ này do phòng quản lý nhân sự lập để nắm tình hình phân bổ và sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 18/06/2016 của bộ tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế toán sử dụng các mẫu chứng từ về lao động tiền
Trang 2816
lương bao gồm:
- Bảng chấm công - mẫu 01a - LĐTL
- Bảng chấm công làm thêm giờ -mẫu 01b–LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương - mẫu 02-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng - mẫu 03-LĐTL
- Giấy đi đường - mẫu 04 - LĐTL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành-mẫu 05- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - mẫu 06-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài -mẫu 07-LĐTL
- Hợp đồng giao khoán - mẫu 08 - LĐTL
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán-mẫu 09- LĐTL
- Bảng tính nộp các khoản theo lương - mẫu 10 - TĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - mẫu 11 - LĐTL
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
a, Tài khoản 334- Phải trả người lao động
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Trang 29trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động
Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho người lao
động
Dư có: Các khoản triền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả người lao động
Trang 3018
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tài khoản 334
(Theo Thông tư 133/2016 TT-BTC)
b, Tài khoản 338- Phải trả phải nộp khác
Nội dung : Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, các khoản khấu trừ vào lương, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ,…
TK 338 với các TK cấp 2 phản ánh các khoản trích theo lương gồm:
- TK 3382: “Kinh phí công đoàn”
- TK 3383: “Bảo hiểm xã hội”
- TK 3384: “Bảo hiểm y tế”
TK 141, 138,
338, 333
TK 334 Phải trả người lao động
TK 154 (631),
241, 642
Các khoản khấu trừ vào lương
của người lao động
TK 111, 112
Thanh toán tiền lương và các khoản
khác cho công nhân viên
Tiền lương phải trả người lao động
từ quỹ khen thưởng phúc lợi
TK 338 (3383)
Bảo hiểm xã hội phải trả
Trang 3119
- TK 3386: “Bảo hiểm thất nghiệp”
Kết cấu:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản khác có liên quan
- BHXH phải trả công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Sổ BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
cho cơ quan quản lý
- Kết chuyển doanh thu nhận trước
- BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Các khoản phải trả phải nộp khác
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp
thừa Vượt chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp khác Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 32TK 154, 642
Số bảo hiểm xã hộ phải trả
trực tiếp cho công nhân viên
TK 111, 112
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT
cho cơ quan quản lý
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh
TK 334
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định trừ vào thu nhập
của công nhân viên
TK 111,112
Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tài khoản 338
(Theo Thông tư 133/2016 TT-BTC)
2.1.3 Cơ sở thực tiễn
“ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” là một đề tài khá phổ biến và được nhiều tác giả chọn để nghiên cứu Nhưng mỗi doanh nghiệp lại có những đặc trưng riêng trong công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương do đó kết quả nghiên cứu của mỗi bài lại có những
ưu điểm riêng Một số bài luận nghiên cứu đề tài này trước đó như:
Đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên” của tác giả Đậu Trường Sinh – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Bài nghiên cứu trên đã giúp em hình dung sơ lược về việc luân chuyển chứng từ của kế toán tiền lương các đặc điểm chung của công ty về bộ máy quản lý và bộ máy kế toán; phân bổ, chia nhỏ, trình tự các khoản mục giúp độc giả
Trang 3321
dễ theo dõi cũng như nắm bắt được thực trạng Từ những ưu, nhược điểm từ đó khá tưởng đồng với Công ty TNHH Hoa San trong kế toán tiền lương đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hơn trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Trong bài viết, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp về các khoản tiền thưởng cho người lao động, điều này đã kích thích cho sản xuất phát triển nhưng vẫn tối ưu cho tình hình khó khăn mà Công ty đang gặp phải
Hay như đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty cổ phần đầu tư bao bì EPS Việt Nam” của tác giả Trần Nhật Hoàng đến từ Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Ưu điểm việc thống nhất hệ thống các tính lương, tinh giảm bộ máy kế toán nhưng vẫn đảm bảo thời gian và hoàn thành tốt công việc của kế toán tiền lương Tuy nhiên vẫn gặp phải một số khó khăn khi phụ thuộc vào phần mềm kế toán mà làm giảm đi khả năng thích nghi nghiệp vụ của
kế toán viên Nhìn chung việc quản lý cũng như vận hành bộ máy kế toán tại các công ty trên tương đối hợp lý Hệ thống chứng từ, tài khoản thống nhất giúp kế toán ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh Trình
tự luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện hạch toán đúng, đủ, kịp thời quá trình bán hàng
Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có những mô hình vận hành khác nhau mà
kế toán tiền lương phải phân bổ hợp lý giữa lợi ích của người lao động và mục tiêu của chủ doanh nghiệp Vì vậy đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nên được cập nhật trên cả người lao động và cả doanh nghuêpj Hơn nữa tại Công Ty TNHH Hoa San chưa từng có bài báo cáo nào nghiên cứu về đề tài này Chính vì thế, được lựa chọn đề tài này nhằm năng cao chất lượng quản lý cũng như cải thiện lợi ích của người lao động trong quá trình tổ chức và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp và khắc phục những hạn chế của đề tài đi trước
Trang 3422
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu thập số liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn, kiểm tra dữ liệu sơ cấp tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến số liệu thứ cấp
- Quan sát, tìm hiểu, phỏng vấn đối với cán bộ, công nhân viên phòng kế toán tài chính, phòng tổ chức lao động về hệ số lương, mức lương, thưởng,
số giờ làm việc và các chế độ đãi ngộ khác
Phương pháp thống kê mô tả là các phương pháp liên quan đến việc thu thập
số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu:
- Phương pháp này để mô tả tình hình cơ bản của Công ty bao gồm tổ chức
bộ máy tổng quát của Công ty, tổ chức bộ máy kế toán, tình hình tài chính
và tình hình lao động
- Mô tả quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương để phản ánh cụ thể cơ sở thực tiễn của Công ty, đề tài sử dụng hệ thống chứng từ,
sổ sách để minh hoạ
Trang 3523
Phương pháp thống kê mô tả dùng để mô tả cách tính lương, quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kết hợp sử dụng hệ thống chứng từ , sổ sách sủa công ty
2.2.4 Phương pháp so sánh
Dùng để so sánh biến động tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nhằm phân tích các biến động cơ bản về tình hình chung của công ty
Trang 3624
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hoa San
3.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH Hoa San là một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ bảo hộ lao động Công ty đi vào hoạt động vào ngày 23 tháng 10 năm 2008 với chủ doanh nghiệp là Nguyễn Hồng Minh Công ty đăng ký có tên đầy đủ là HOA SAN COMPANY LIMITED, viết tắt HOA SAN CO., LTD tại Chi cục thuế quận Hoàn Kiếm với mã số thuế là 0101311026 Công ty được đặt trụ sở chính ở 26 Hàng Vải, phường Hàng Bồ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
và nhà máy sản xuất tại Lô 8B, KCN Phú Thị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Một số thông tin liên hệ với Công ty:
- Số điện thoại: 039233690
- Email: hoasan26hv@gmail.com
- Logo công ty:
Hình 1: Logo công ty TNHH Hoa San
- Công ty TNHH Hoa San sản xuất, kinh doanh từ năm 2008 đến này với ngành nghề chính là Sản xuất, kinh doanh đồ bảo hộ lao động Củ thể các ngành như sau:
Trang 373 4610 Đại lý, môi giới, đấu giá
4 4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
5 4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
6 4932 Vận tải hành khách đường bộ khác
7 4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
8 8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa
được phân vào đâu
(Nguồn: Phòng kế toán) Trong đó, sản xuất giày dép (mã 1520) là ngành nghề kinh doanh chính của
công ty TNHH Hoa San
3.1.2 Đặc điểm bộ máy và tổ chức kế toán tại công ty TNHH Hoa San
3.1.2.1 Đặc điểm bộ máy
Hiện nay, công ty TNHH Hoa San gồm có 1 Ban giám đốc gồm 5 người và
8 phòng ban chuyên môn Trong đó có bộ phận sản xuất được chia nhỏ thành 3 tổ theo dây chuyền sản xuất để bố trí theo công việc theo tiến trình sản xuất theo thứ
tự quản lý từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo sơ đồ 3.1 dưới đây:
Trang 38Phòng
kế toán
PGĐ Nhân sự
BP bảo vệ
BP hành chính
PGĐ Sản xuất
BP
Tổ cấp NVL
Tổ dán, cắt gọt
Tổ hoàn thiện đóng gói
BP Kho
Trang 39Ban giám đốc gồm có 5 người, trong đó 1 giám đốc và 4 Phó giám đốc Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, điều hành trực tiếp mọi hoạt động SXKD của Công ty và chịu trách nhiệm pháp nhân trước pháp luật
Các phó giám đốc: Gồm 4 Phó giám đốc làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Các Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực của mình được phân công
- Phó giám đốc kinh doanh:
+ Là người trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh nhằm đề ra các phương án kinh doanh nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng, tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm song song hỗ trợ chăm sóc khách hàng về mua hàng và bảo hành sản phẩm
- 2 Phó giám đốc sản xuất:
+ Là người trực tiếp chỉ đạo các phương án kỹ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn, kế hoạch sản xuất hàng năm trình giám đốc công ty + Phụ trách khâu kỹ thuật sản xuất, trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của bộ phận cơ khí, bộ phận sản xuất, bộ phận vận chuyển, bộ phận kho + Dự trù, thống nhất thời gian sản xuất cũng như kinh phí sản xuất hàng hóa theo thời gian và ngân sách đã định
- Phó giám đốc nhân sự:
+ Xây dựng các quy trình và chính sách nhân sự như lương bổng, dịch vụ, phúc lợi cho nhân viên
Trang 40- Có chức năng quản lý tốt nguồn vốn cũng như tài sản của Công ty
- Đảm bảo vốn cho sản xuất được thường xuyên liên tục
❖ Bộ phận hành chính
- Tiếp nhận, quản lý, cập nhập hồ sơ nhân sự của Công ty
- Xử lý các trường hợp báo cáo của nhân viên bao gồm: ốm đau, hiếu hỉ, thai sản,
- Lưu trữ các dữ liệu, văn bản tài liệu của công ty
❖ Bộ phận vận chuyển