1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội

27 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 909,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội

Trang 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo - bộ xây dựng

Trường đại học kiến trúc Hμ nội

Vũ hồng cương

Tổ chức KHÔNG GIAN nội thất Nhà chung cư cao tầng tại thành phố hà nội

Chuyên ngành: Kiến trúc công trình

Mã số: 62.58.01.05

Tóm tắt Luận án tiến sỹ kiến trúc

Hà Nội 2008

Trang 2

Công trình đã được hoàn thành tại:

Trường Đại học Kiến trúc Hμ Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trịnh Hồng Đoàn

2 PGS.TS Thiều Văn Hoan

Phản biện 1: GS.TS Hoàng Đạo Kính

Phản biện 2: PGS.TS Trần Xuân Đỉnh

Phản biện 3: TS Nguyễn Văn Hải

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án cấp Nhà nước tổ

chức tại:

Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội Vào hồi: ngày tháng năm 200…

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội

Trang 3

độ “không gian nội thất” phản ánh những yêu cầu thiết thực và rất cụ thể của người ở đối với CCCT thì hầu như chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và sâu sắc

II Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài: “Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố

Hà Nội” được tiến hành với 2 mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu đánh giá thực trạng về thiết kế mặt bằng, tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại Hà Nội

2 Đề xuất sơ đồ giải pháp thiết kế mặt bằng chung cư cao tầng từ mô hình “căn

hộ linh hoạt”

Iii ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài mang lại những ý nghĩa sau:

- Nâng cao nhận thức tổ chức không gian nội thất là một khâu quan trọng trong quá trình tư vấn thiết kế và xây dựng CCCT

- Cung cấp cho những người làm công tác thiết kế một cách tiếp cận, một phương pháp sáng tác xuất phát từ không gian nội thất căn hộ, tế bào của CCCT hay cả tổ hợp ở cao tầng

- Các mô hình CCCT với căn hộ linh hoạt đem lại những hiệu quả trong kinh

tế nhà ở và công nghiệp hoá xây dựng cũng như góp phần hình thành phong cách nội thất, kiến trúc CCCT và cho Hà Nội, của Hà Nội

- Các kết quả của luận án có thể tham khảo áp dụng cho các thể loại nhà ở khác cũng như CCCT tại các đô thị lớn ở Việt Nam

IV cấu trúc của luận án

Trang 4

2

-Luận án được trình bày trong: 140 trang với 19 bảng, 24 biểu đồ, 61 hình

vẽ minh hoạ và 4 sơ đồ Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 4 chương:

Chương 2: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu,

cơ sở lý luận và thực tiễn 21 trang

Chương 4: Bàn luận về kết quả nghiên cứu 36 trang

Tài liệu tham khảo:

102 tài liệu gồm : 79 tài liệu tiếng Việt và 23 tài liệu tiếng Anh

Phần B- nội dung luận án Chương 1: Tổng quan

1.1.tổ chức không gian nội thất chung cư cao tầng tại một số nước trên thế giới

1.1.1 Lược sử phát triển chung cư cao tầng

Trang 5

3

-Phát triển mạnh từ những năm 30 của thế kỷ XX ở các nước tư bản, CCCT ngày nay đã trở thành xu hướng tất yếu và phổ biến tại các đô thị trên khắp thế giới

1.1.2 Tình hình xây dựng nhà chung cư cao tầng ở các nước trên thế giới

Mỹ được xem là quê hương của nhà cao tầng, tại đây các dạng nhà tấm được áp dụng rộng rãi Bên cạnh đó tại các nước Châu Âu nhà tháp chiếm ưu thế hơn, vì chúng luôn tạo ra những điểm nhấn nổi bật trong bức tranh đô thị

ở các nước Châu á và khu vực, CCCT phát triển rất mạnh Tại nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, vv… đa số người dân đô thị sống trong các căn hộ cao tầng Thể loại CCCT ở Châu á cũng như Châu Âu thường ở dạng hỗn hợp (nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại) hiện nay đang có xu thế chuyển sang nhà

ở thuần tuý Về hình thức bên ngoài CCCT ở khu vực này khá phong phú và đa dạng, trên mặt đứng cũng như mặt bằng thường không đặc, chắc mà xuất hiện nhiều khe có tác dụng lấy sáng và thông thoáng cho các chức năng bên trong Không gian nội thất cũng được chú trọng với nhiều vật liệu, đồ đạc nội thất hiện

đại phong phú, đa dạng

1.1.3 Thiết kế mặt bằng nhà chung cư cao tầng các nước trên thế giới

Phân tích và đưa ra các nhận xét về đặc điểm trong kiến trúc, nội thất :

- CCCT ở một số nước Châu Âu và Mỹ :

+ Mặt bằng thường có dạng đặc chắc đầy đặn, chu vi nhỏ

+ Lõi giao thông đứng, sảnh tầng thường không cần thông thoáng chiếu sáng, khu phụ trợ tập trung cao gần nút giao thông

+ Không gian ở của các căn hộ được bố trí ra biên, mặt ngoài công trình

Trang 6

4

phát triển Châu Âu, Mỹ, Australia

Căn hộ CCCT tại các nước này có những đặc điểm :

- Về không gian: Không gian ở đặt ngoài biên công trình, khu phụ trợ đặt ở phía

trong thông thoáng cơ khí Phòng sinh hoạt chung, ăn và bếp được gộp chung Sử dụng nhiều giải pháp linh hoạt, phong cách hiện đại đơn giản

- Về đồ đạc nội thất: Có xu hướng đa năng đơn giản, hiện đại sử dụng nhiều vật liệu

nhân tạo

Tổ chức không gian nội thất căn hộ CCCT tại một số nước khu vực

Căn hộ CCCT tại một số nước Châu á có những đặc điểm:

- Về không gian: Cấu trúc mở, tăng cường khả năng tiếp xúc tất cả các chức năng của căn hộ với thiên nhiên Xu hướng hiện đại có bản sắc riêng

- Về đồ đạc: Coi trọng các chi tiết trang trí, vật liệu và cách hoàn thiện truyền thống

Hình dáng ngày càng được chắt lọc đơn giản

1.2 đặc điểm tổ chức không gian nội thất chung cư cao tầng tại

Hà Nội và một số đô thị lớn Việt Nam

1.2.1 Quá trình phát triển chung cư nhiều tầng và cao tầng tại Hà Nội

Ba giai đoạn phát triển CCCT là: thời kỳ phôi thai, thời kỳ phát triển, thời kỳ

tái phát triển

Đặc biệt là giai đoạn 1996 đến nay, các khu chung cư cao tầng nếu không

được nghiên cứu kỹ về cơ cấu căn hộ, hệ thống kỹ thuật và bảo dưỡng, sử dụng…

sẽ để lại hậu quả không nhỏ cho các đô thị

1.2.2 Tổ chức không gian căn hộ chung cư cao tầng tại Hà Nội

Tập hợp và đưa ra nhận xét cơ bản về không gian chức năng và đồ đạc nội thất trong căn hộ chung cư cao tầng:

- Tất cả các căn hộ đã xây dựng đều thiết kế ở dạng “đóng cứng” không có khả năng chuyển đổi chức năng Tồn tại nhiều nhược điểm như thông thoáng kém, hạn chế tầm nhìn, kỹ thuật phức tạp, không có những khả biến đổi không gian theo yêu cầu của thực tế

Trang 7

5

Về đồ đạc nội thất bao gồm ba nhóm sản phẩm nội thất chủ yếu là: Đồ giả cổ, đồ nhập khẩu, đồ phổ biến đều là sản phẩm theo lối mòn hoặc vay mượn kiểu dáng, thiếu bản sắc Hà Nội

1.3 những nghiên cứu về kiến trúc, nội thất Chung cư cao tầng

- Các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp bộ, cấp thành phố, hội thảo khoa học, tiêu chuẩn thiết kế v.v…

- Luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu đặc điểm gia đình đô thị với kiến trúc nhà ở xã hội tại Việt Nam ” của Nguyễn Thu Hường (bảo vệ năm 2003)

- Luận án tiến sĩ “Kiến trúc nhà ở cao tầng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội Hà Nội đến 2020” của Nguyễn Trọng Khang (bảo vệ năm 2003)

- Luận án tiến sĩ “Giải pháp quy hoạch - kiến trúc nhằm nâng cao chất lượng không gian ở tại các khu đô thị mới Hà Nội” của Nguyễn Văn Hải (bảo vệ năm 2005)

Hầu như chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về CCCT theo hướng tiếp cận

từ không gian nội thất các căn hộ

1.4 Các vấn đề tồn tại cần nghiên cứu

Cần tạo lập mô hình căn hộ cũng như CCCT phù hợp các điều kiện thực tiễn , giải

quyết các vấn đề về không gian nội thất và đồ đạc tương thích

Chương 2: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu,

cơ sở lý luận vμ thực tiễn

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung chủ yếu ở cấu trúc không gian nội thất căn hộ, mặt bằng tầng điển hình nhà CCCT, áp dụng cho loại nhà ở có số tầng từ 9 đến 40 tầng được xây dựng đại trà (public housing) cho đối tượng có mức thu nhập trung bình tại Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu được chia thành 2 nhóm :

Trang 8

Thiết kế mẫu mặt bằng căn hộ linh hoạt với quy mô khác nhau

• Thiết kế, cải tạo nội thất các căn hộ CCCT đã xây dựng

• Thiết kế chế tạo thực nghiệm mẫu đồ đạc nội thất

2.3 cơ sở lý luận và thực tiễn

2.3.1 ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Hà Nội

Sự biến động về nhiệt, ẩm có tính quy luật Không gian căn hộ cần linh hoạt

để thích ứng chế độ nhiêt, ẩm từng thời gian.Căn hộ ở trên cao áp lực gió mạnh, cần có giải pháp điều tiết gió xuyên phòng, tạo thông thoáng cho không gian nội thất

2.3.2 ảnh hưởng của điều kiện văn hoá xã hội Hà Nội

Văn hoá, lối sống người Hà Nội có đặc điểm:

Coi trọng và hoà hợp với thiên nhiên Tính cộng đồng cao; Coi trọng không gian “công cộng” trong nhà ở Coi trọng quan niệm phong thủy và phong tục thờ cúng tổ tiên; Tính linh hoạt và tính chừng mực giản dị Đặc điểm dân số tăng đều, biến động trong thành phần xã hội, địa vị cũng như quy mô gia đình

2.3.3 ảnh hưởng điều kiện kinh tế, kỹ thuật Hà Nội

Thu nhập tăng dần, người ở ngày càng có khả năng đầu tư tài chính cho nơi ở

Cập nhật nhanh, ứng dụng nhiều thành tựu khoa học công nghệ mới

2.3.4 Yếu tố tiện nghi và thẩm mỹ trong tổ chức không gian nội thất

Nhân trắc học, kích thước đồ đạc nội thất là cơ sở để xác định các không gian

và tạo ra các điều kiện tiện nghi trong căn hộ (phụ lục 3)

Trang 9

7

Không gian nội thất phải thể hiện được các quan niệm thẩm mỹ truyền thống trong cách biểu hiện của thẩm mỹ hiện đại

2.3.5 Đặc điểm của thể loại chung cư cao tầng

Có sự ảnh hưởng giữa các căn hộ đặc biệt là theo phương đứng Hệ thống kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi công nghệ tiên tiến Lợi thế tầm nhìn đẹp, toàn cảnh từ các căn hộ cần phát huy Đòi hỏi công nghiệp hoá và xây dựng đại trà

2.3.6 Xu hướng phát triển không gian kiến trúc, nội thất chung cư cao tầng trên thế giới

Khảo sát kinh nghiệm các nước trên thế giới, rút ra các xu hướng chính:

- Thích ứng điều kiện khí hậu, tiết kiệm năng lượng

- Đa dạng trong tổ chức bố cục căn hộ và mặt bằng nhà

- Linh hoạt như một thuộc tính của kiến trúc, nội thất CCCT

- Xu hướng chuyển sang công nghệ linh hoạt trong sản xuất kết cấu, cấu kiện nhà

- Tổ hợp các căn hộ hoàn chỉnh theo nguyên tắc thoả mãn tối đa các nhu cầu bên trong căn hộ và giao thông để tạo thành tầng điển hình

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

3.1 thực trạng tổ chức không gian nội thất chung cư cao tầng hiện nay

3 1.1 Kết quả điều tra xã hội học

Các kết quả tiêu biểu được tổng hợp thành 4 bảng và 16 biểu đồ, cho thấy danh mục các vấn đề người ở quan tâm về cơ cấu, không gian chức năng, kỹ thuật phụ trợ và đồ đạc nội thất trong căn hộ cho thấy người ở vẫn chưa thực sự hài lòng

về các căn hộ hiện tại

3.1.2 Thực trạng thiết kế mặt bằng nhà và mặt bằng căn hộ chung cư cao tầng

Từ những nhược điểm trong các thiết kế hiện nay đề tài đã nêu ra ba nhóm vấn đề còn tồn tại để từ đó quy nạp tổng hợp rút ra vấn đề cốt lõi, mấu chốt của những tồn tại trong thực trạng là : Cấu trúc căn hộ thiếu tính linh hoạt và thông thoáng tự nhiên

3.1.3 Định hướng tổ chức không gian nội thất chung cư cao tầng

Trang 10

8

-Từ những nghiên cứu về thực trạng, kết quả điều tra xã hội học, tổng hợp

20 yếu tố tác động cho phép đề tài đưa ra các định hướng trong tổ chức không gian nội thất nhà CCCT:

- Phải xuất phát từ không gian nội thất căn hộ

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật, văn hoá xã hội luôn biến động

- Căn hộ CCCT phải có cấu trúc mở và linh hoạt

- Nhất thiết phải tập trung một cách cao độ các thành phần cố định (các không gian phụ trợ) để có điều kiện linh hoạt tối đa cho các không gian còn lại (các không gian ở) trong căn hộ

- Căn hộ linh hoạt phải có các giải pháp linh hoạt tương thích trong ngăn chia không gian cũng như đồ đạc

- Mặt bằng nhà CCCT cần được tổ hợp từ các căn hộ linh hoạt

3.2 Đề xuất mô hình căn hộ linh hoạt

3.2.1 Các nguyên tắc tổ chức không gian nội thất căn hộ chung cư cao tầng tại Hà Nội

Qui nạp các yếu tố tác động cho phép rút ra 5 nguyên tắc (bảng 3.7)

Trang 11

Néi dung chÝnh cña 5 nguyªn t¾c tæ chøc kh«ng gian c¨n hé CCCT:

1 Ph©n khu chøc n¨ng trong c¨n hé thµnh 2 bé phËn: Khu kh« vµ khu −ít

- Khu kh« (kh«ng gian ë

linh ho¹t) tËp trung liªn

hoµn víi nhau theo tr×nh

H×nh 3.1 S¾p xÕp chøc n¨ng kh«ng gian ë

Trang 12

thoáng chiếu sáng tự nhiên

2 Chuyển đổi chức năng và trạng thái, tận dụng không gian trong căn hộ nhằm đáp ứng tối đa khả năng chuyển đổi linh hoạt

3 Các không gian kỹ thuật được bố trí ở trung tâm khu ướt(tại lô gia phụ trợ) đảm bảo đơn giản ngắn gọn và thuận tiện trong hoạt động cũng như trong bảo dưỡng

4 Tận dụng tối đa diện tích và không gian để bố trí các yếu tố tự nhiên như: Cây xanh, bể cá, non bộ, vườn treo, sân mái v.v…tạo các không gian chuyển tiếp

đa năng, gắn căn hộ với tự nhiên hơn

5 Tính hệ thống của không gian: Nhất thiết phải tạo ra sự đồng bộ của không gian với các cấp độ khác nhau, từ toà nhà đến căn hộ, từ căn phòng đến đồ đạc nội thất

3.2.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng căn hộ linh hoạt cơ sở

Hợp nhóm các không gian chức năng đưa ra mô hình căn hộ linh hoạt cơ sở (hình 3.3 và 3.4)

Hình 3.2 Sắp xếp chức năng phụ trợ

Trang 14

12

-Căn hộ 1 phòng ngủ Căn hộ 2 phòng ngủ Căn hộ 3 phòng ngủ

Hình 3.5b: Sơ đồ giải pháp căn hộ linh hoạt dạng LH1 từ 1-3phòng ngủ

- Căn hộ linh hoạt mẫu (từ 4 đến 6 phòng ngủ)

Đề xuất giải pháp căn hộ ghép và vượt tầng có cấu trúc linh hoạt

Căn hộ linh hoạt ghép: Ghép các căn hộ linh hoạt nhỏ thành căn hộ lớn Có khu

ướt đặt cạnh nhau và không gian công cộng liền kề

Hình 3.7: Sơ đồ giải pháp căn hộ linh hoạt ghép

Căn hộ linh hoạt vượt tầng: tổ hợp 2 căn hộ nhỏ theo hướng đứng tạo ra căn hộ lớn, khu khô nằm trên khu khô, khu ướt chồng lên khu ướt

Trang 15

13

-Hình 3.8: Sơ đồ không gian căn hộ linh hoạt v−ợt tầng

3.2.4 Các giải pháp tổ chức linh hoạt không gian ở và không gian phụ trợ

- Giải pháp ngăn chia trong không gian ở linh hoạt (khu khô)

Đề xuất các giải pháp điều chỉnh, kết hợp không gian đối với các chức năng, bộ phận: phòng khách, phòng ăn, thờ cúng, không gian thiên nhiên

Trang 16

14

-Hình 3.9: Minh hoạ giải pháp ngăn chia không gian chức năng ở trong căn hộ linh hoạt với 5 loại vách ngăn cơ động thông dụng

- Các giải pháp tổ chức không gian khu phụ trợ tập trung (khu ướt)

Sử dụng lô gia phụ trợ để thông thoáng, chứa đường ống kỹ thuật

Sàn khu ướt dạng khay.Khu ướt căn hộ ghép với bếp mở rộng có thêm kho và lô gia phụ trợ được nối thông

Hình 3.13: Minh hoạ giải pháp minh hoạ kỹ thuật khu ướt

Trang 17

15

-Hình 3.14: Minh hoạ vị trí logia phụ trợ chứa đường ống kỹ thuật

3.2.5 Các nguyên tắc và giải pháp thiết kế sử dụng đồ đạc nội thất trong căn

hộ chung cư cao tầng tại Hà Nội

- Đề xuất 4 nguyên tắc thiết kế về : Hình thức; công năng; vật liệu; cấu tạo của

động tạo thông thoáng tự nhiên

+ Trong cấu tạo và cấu trúc: ứng dụng linh phụ kiện hiện đại để đa năng, đa hướng, tiện dụng và tiết kiệm không gian Nâng cao khả năng mô đun hoá và linh hoạt hoá từ chi tiết tới tổng thể Có cấu tạo chống giãn nở, co, ngót, cong vênh

3.3 Sơ đồ giải pháp tổ hợp mặt bằng chung cư cao tầng từ các căn

hộ linh hoạt

3.3.1 Các nguyên tắc cơ bản

Đề xuất các nguyên tắc tổ hợp căn hộ linh hoạt thành mặt bằng tầng điển hình

Bảng 3.10: Các nguyên tắc tổ hợp CCCT với căn hộ linh hoạt

Mặt bằng

- Số căn hộ trên một tầng từ 4 đến 8 căn hộ (1 đơn nguyên)

Trang 18

16 tầng điển

-hình

cầu tầm nhìn thông thoáng chiếu sáng

- Tổ hợp các căn hộ thành từng cặp để tăng cường khả năng linh hoạt giữa các căn hộ liền kề

- ứng dụng linh hoạt giải pháp khe thông gió

Cơ cấu căn

hộ

- Tổ hợp bởi hai thành phần khu khô và khu ướt để đảm bảo khả năng linh hoạt và thông thoáng cho các chức năng

- Thiết kế lớp đệm bằng lô gia kết hợp trồng cây xanh cải thiện điều kiện vi khí hậu

- Trường hợp các căn hộ lớn trên 3 phòng ngủ sử dụng giải pháp ghép đôi 2 căn hộ cùng loại hoặc tạo các căn hộ vượt tầng

- Hình dạng các căn hộ mẫu có thể được thay đổi sáng tạo

bố trí đường ống kỹ thuật ngang

- Lô gia phụ trợ bố trí mở thông với bếp chứa đựng hệ thống kỹ thuật căn hộ

Hình 3.30: Sơ đồ tổng quát tổ hợp mặt bằng CCCT với căn hộ linh hoạt mẫu

3.3.2 Các giải pháp tổ hợp chung cư cao tầng với các căn hộ linh hoạt

Đề xuất các nguyên tắc chính để tổ hợp cùng với các nhóm sơ đồ giải pháp cho 3 dạng CCCT phổ biến: dạng tháp, dạng tấm, dạng tự do

Ngày đăng: 04/04/2014, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.7: Tổng hợp 5 nguyên tắc tổ chức không gian căn hộ CCCT tại Hà Nội - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Bảng 3.7 Tổng hợp 5 nguyên tắc tổ chức không gian căn hộ CCCT tại Hà Nội (Trang 11)
3.2.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng căn hộ linh hoạt cơ sở - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
3.2.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng căn hộ linh hoạt cơ sở (Trang 12)
Hình 3.3: Sơ đồ tổ hợp các chức năng hình thành căn hộ linh hoạt cơ sở - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.3 Sơ đồ tổ hợp các chức năng hình thành căn hộ linh hoạt cơ sở (Trang 13)
Hình 3.4: Phát triển các  dạng - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.4 Phát triển các dạng (Trang 13)
Hình 3.5b: Sơ đồ giải pháp căn hộ linh hoạt dạng LH1 từ 1-3phòng ngủ - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.5b Sơ đồ giải pháp căn hộ linh hoạt dạng LH1 từ 1-3phòng ngủ (Trang 14)
Hình 3.7: Sơ đồ giải pháp căn hộ linh hoạt ghép - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.7 Sơ đồ giải pháp căn hộ linh hoạt ghép (Trang 14)
Hình 3.8: Sơ đồ không gian căn hộ linh hoạt v−ợt tầng - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.8 Sơ đồ không gian căn hộ linh hoạt v−ợt tầng (Trang 15)
Hình 3.13: Minh hoạ giải pháp minh hoạ kỹ thuật khu −ớt - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.13 Minh hoạ giải pháp minh hoạ kỹ thuật khu −ớt (Trang 16)
Hình 3.14: Minh hoạ vị trí logia phụ trợ chứa đ−ờng ống kỹ thuật - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.14 Minh hoạ vị trí logia phụ trợ chứa đ−ờng ống kỹ thuật (Trang 17)
Hình 3.30: Sơ đồ tổng quát  tổ hợp mặt bằng CCCT với căn hộ linh hoạt mẫu - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.30 Sơ đồ tổng quát tổ hợp mặt bằng CCCT với căn hộ linh hoạt mẫu (Trang 18)
Hình 3.35: Sơ đồ tổ hợp CCCT dạng Tự do - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 3.35 Sơ đồ tổ hợp CCCT dạng Tự do (Trang 20)
Hình 4.2 : Khả năng mở rộng không gian công cộng của căn hộ - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 4.2 Khả năng mở rộng không gian công cộng của căn hộ (Trang 22)
Hình 4.5: Khả năng thông thoáng, tầm nhìn tối −u và tính hiệu quả                    về mặt kỹ - Tổ chức không gian nội thất nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hà Nội
Hình 4.5 Khả năng thông thoáng, tầm nhìn tối −u và tính hiệu quả về mặt kỹ (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w