Tổ chức môi trường ở các khu đô thị mới tại thành phố Hà Nội
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo bộ xây dựng
Trường Đại học kiến trúc Hà Nội
- -
đỗ thị kim thành
tổ chức môi trường ở các khu đô thị mới
tại thành phố Hà Nội
Chuyên ngành: quy hoạch không gian
và xây dựng đô thị Mã số : 2.17.05
tóm tắt luận án tiến sĩ kiến trúc
Hà Nội - 2008
Trang 2trường đại học kiến trúc Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học :
1 PGS.TS Lê Hồng Kế
2 TS Nguyễn Văn Muôn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nước họp tại: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Vào hồi ngày tháng năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
CủA TáC GIả
1 Nhà ở tái định cư của Hà Nội (2002), Tạp chí Xây dựng số tháng 6 năm 2002
2 Các khía cạnh môi trường trong quy hoạch phát triển các khu
đô thị mới và giảng dạy môn Môi trường tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (12-14/9/2003), hội thảo lần thứ 7 về “Tạo dựng những đô thị tốt hơn trong thế kỷ 21” do Hiệp hội các trường quy hoạch Châu á tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam
3 Quá trình hình thành và phát triển các khu đô thị mới ở Singapore (8/2006), Tạp chí Quy hoạch Xây dựng số tháng 8 năm
2006
4 Môi trường xã hội và hệ thống hạ tầng xã hội trong các khu đô thị mới (10/2006), Tạp chí Quy hoạch Xây dựng số tháng 10 năm
2006
5 Intergrated environment issues in to master plan: Case study
in Thai Nguyen (12/2007), hội thảo lần thứ nhất về “Bài học kinh nghiệm trong phát triển vùng và đô thị các nước Đông á” do Hội nghiên cứu vùng và đô thị Châu á tổ chức tại Dajeon, Hàn Quốc
Trang 3A Giới thiệu luận án
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị đã góp phần đáng kể
trong việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bên
cạnh những mặt tích cực, quá trình đô thị hoá cũng đưa lại nhiều tác
động tiêu cực, tạo ra nhiều sức ép về nhiều mặt lên các đô thị, nhất là
tại các đô thị lớn Vấn đề xây dựng các khu đô thị mới (KĐTM) là
một trong những nhiệm vụ quan trọng của thành phố Hà Nội bởi lẽ
các KĐTM góp phần giải quyết nhu cầu ở với mức sống cao hơn cho
các đô thị lớn Nhiều KĐTM với đầy đủ cơ sở HTKT và HTXH đã,
đang và sẽ XD tại Hà Nội như: Linh Đàm, Trung Hoà Nhân Chính,
Mỹ Đình, Bắc sông Hồng Mặc dù vậy, vấn đề tổ chức môi trường ở
các KĐTM chưa được nghiên cứu, giải quyết và quan tâm một cách
đúng mức
Với tình hình nói trên, việc nghiên cứu đề tài Tổ chức môi
trường ở các KĐTM tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn chuyển
đổi sang nền kinh tế thị trường là một vấn đề cần thiết, cấp bách, góp
phần hoàn thiện phương pháp luận trong công tác nghiên cứu quy
hoạch các KĐTM
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức môi trường ở các KĐTM;
- Đề xuất các mô hình tổ chức môi trường ở các KĐTM tại Hà Nội
3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Về mặt lý luận: Đóng góp cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về tổ chức
môi trường ở các KĐTM Đề xuất mô hình định hướng tổ chức môi
trường ở các KĐTM tại Hà Nội
Về mặt thực tiễn: Hỗ trợ các chuyên gia tư vấn, thiết kế lựa chọn giải pháp QH; Hỗ trợ các nhà quản lý và các tổ chức khai thác có hiệu quả các nguồn lực; Mở rộng nghiên cứu cho các KĐTM khác ở Việt Nam
4 Cấu trúc luận án:
Luận án gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận kiến nghị, với 134 trang, 17 bảng biểu, 29 hình vẽ, 13 biểu đồ, 125 tài liệu tham khảo và các phụ lục Phần nội dung gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan 43 trang và các hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu; Chương 2: Đối tượng, tài liệu, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 20 trang và các hình vẽ sơ đồ, bảng biểu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu gồm 40 trang và hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu
Chương 4: Bàn luận gồm 26 trang và hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu
B nội dung Chương 1 Tổng quan
1.1 Khái niệm, thuật ngữ và các vấn đề cơ bản liên quan 1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ về KĐTM: KĐTM là một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình HTKT, HTXH, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác; được XD trong khu vực đô thị (xen kẽ với khu cũ) hoặc nằm tại khu vực ven đô ( phát triển nối tiếp đô thị hiện có) hoặc có vị trí XD độc lập; có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với QHXD đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (NCS)
1.1.2 Khái niệm, thuật ngữ về môi trường và môi trường ở: Môi trường ở (Living Environment) là môi trường sống của con người, là nơi tạo điều kiện thuận lợi cho con người sống, làm việc và nghỉ ngơi
Tổ chức môi trường ở là tổ chức hệ thống HTXH (dịch vụ công cộng, như nhà trẻ, trường học, hệ thống chăm sóc sức khoẻ, câu lạc bộ,
Trang 4không gian vui chơi như vườn hoa, sân chơi, lối đi dạo, hệ thống dịch
vụ thương mại, nhà ở) và tổ chức hệ thống HTKT (giao thông, cấp
thoát nước, thu gom và xử lý rác thải) nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng
cao chất lượng sống của người dân đô thị
1.2 Quá trình hình thành và tổ chức môi trường ở các KĐTM
trên thế giới
1.2.1 Các KĐTM ở Anh: Chia 3 giai đoạn tiêu biểu: Đầu những năm
70, từ 1979-1990 và sau 1990 Sau 1990, nhiều KĐTM hình thành
như Harlow, Peterlee theo phong cách kiến trúc truyền thống và
KĐTM Poundbury là điển hình
1.2.2 Các KĐTM ở Ailen: Năm 1961 KĐTM đầu tiên ở Shannon
Năm 1967, có 4 KĐTM ở County Dublin, tuy nhiên không một
KĐTM nào ở Dublin được QH thành công do thiếu hệ thống HTXH
Adamstown ở Dublin là KĐTM điển hình ở Ailen (2005) Tổ chức
môi trường ở: Sự đa dạng về các công trình giải trí và nhà ở
1.2.3 Các KĐTM ở Pháp: Hình thành và phát triển vào những năm
60 Có 9 KĐTM được XD nhằm tăng cường nhu cầu về nhà ở và việc
làm cho người dân trong thành phố, cân bằng tỷ lệ dân số giữa Paris
và các vùng ven, giải quyết các vấn đề trong đô thị Tổ chức môi
trường ở: Quan tâm tới nhu cầu về nhà ở và hệ thống công trình phục
vụ ; Giải quyết vấn đề việc làm cho người dân
1.2.4 Các KĐTM ở Nhật Bản: Bắt đầu XD vào những năm 80, được
XD gần Tokyo và vùng Kansai Một số KĐTM như Senri, Tama
không đáp ứng nhu cầu về nghề nghiệp mà chỉ là khu ở thuần tuý
Một số các KĐTM khác mang nặng tính chất học viện như Tsukuba
và Kashima Port với môi trường sống tốt
1.2.5 Các KĐTM ở Singapore: Khái niệm hình thành năm 1952,
năm 1973 phát triển mạnh Mô hình tổ chức: XD và phát triển các khu
trung tâm chính; Các khu nhà ở được XD theo hành lang của hệ thống giao thông; Quan tâm tổ chức KG công cộng và cảnh quan
1.2.6 Các KĐTM ở HongKong : Đề xuất XD năm 1948, năm 1950
XD và phát triển ở Kwun Tong Mục đích XD hàng loạt hình thành những năm 50, 60 yếu tố kinh tế và nguồn tài chính ảnh hưởng đến quá trình XD các KĐTM Khái niệm được định ra năm 1971 Chương trình XD bắt đầu năm 1973, gắn liền với phát triển và cải tạo các khu chung cư và XD nhà ở tư nhân Mục đích hình thành các KĐTM: Đáp ứng nhu cầu về nhà ở; Giảm thiểu áp lực trong các khu cũ
1.3 Quá trình hình thành và tổ chức môi trường ở các KĐTM tại
Hà Nội 1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển các khu ở đô thị 1.3.1.1 Thời kỳ 1954 - 1986: Hình thành các khu chung cư theo mô hình tiểu khu nhà ở 3 giai đoạn: 1954-1964, 1965-1975, 1976-1986 1.3.1.2 Thời kỳ từ năm 1986 đến năm 1994: Chủ yếu do dân tự xây dựng Khái niệm KĐTM hình thành, xây dựng chung cư cao tầng đầu tiên tại Bắc Linh Đàm
1.3.2 Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức môi trường ở các KĐTM tại Hà nội từ năm 1994 đến nay: Mục đích XD các KĐTM
là giải quyết nhu cầu nhà ở của người dân đô thị Tiêu chí XD các KĐTM: Đa dạng loại hình CTCC, nhà ở; Đồng bộ hạ tầng cơ sở Quy mô dân số và diện tích KĐTM gần với quy mô của tiểu khu nhà ở cũ Tính tới năm 2005, có 131 KĐTM đã, đang và sẽ xây dựng tại Hà Nội Một số vấn đề còn tồn tại trong tổ chức môi trường ở các KĐTM:
Về nhà ở: Phân khu chức năng chưa hợp lý; Khoảng cách giữa các công trình cao tầng không đảm bảo thông thoáng gió tự nhiên; Nhà ở quay theo nhiều hướng khiến nhiều căn hộ có vị trí bất lợi
Trang 5Về CTCC: Không tính toán đến phát triển và khu lân cận; Loại hình,
hình thức quy mô, không gian đơn điệu; Thiếu thiết kế các công trình
phục vụ sinh hoạt chung
Về chỉ tiêu kiến trúc và cảnh quan đô thị: Bố cục công trình chưa
hợp lý, chưa tạo được điểm nhấn; Phong cách kiến trúc lộn xộn; Màu
sắc đa dạng; Tổ chức không gian đều đều; Cây xanh chưa hoàn thiện
Về HTKT và môi trường: Đáp ứng các nhu cầu tổi thiểu như khu
vực đỗ xe, hệ thống các gara, sự riêng biệt giữa lối đi của người đi bộ
các phương tiện cơ giới; Thiết kế đường giao thông nội bộ với nhiều
ngã ba cụt; Các lối chính ra vào KĐTM hay ùn tắc; Thiết kế XD chưa
đồng bộ; Thiếu các thiết bị xử lý nước thải, rác thải và khí thải; Nước
cấp không đảm bảo; Thoát nước mưa, nước thải chung
Một số vấn đề khác: Yêu cầu các giải pháp về vật liệu và trang bị
thiết bị; Trình độ quản lý; Mối quan hệ láng giềng; Chế độ bảo trì
1.4 Những công trình và đề tài nghiên cứu liên quan: Những
nghiên cứu liên quan không nhiều Cho đến hiện nay, chưa có nghiên
cứu nào đề xuất mô hình cho loại hình KĐTM tại Hà Nội Bởi vậy,
đây là đề tài mới mẻ và không bị trùng lặp
1.5 Vấn đề luận án nghiên cứu và giải quyết: Nghiên cứu thực
trạng tổ chức môi trường ở các KĐTM hiện nay nhằm tìm ra những
tồn tại; Đề xuất các mô hình tổ chức môi trường ở cho các KĐTM sẽ
được xây dựng tại thành phố Hà Nội
Chương 2 đối tượng, tài liệu, cơ sở lý luận và
phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Các KĐTM đã, đang và sẽ
được xây dựng tại Hà Nội, nghiên cứu cụ thể 22 KĐTM
2.1.2 Trình tự nghiên cứu: Phân tích nghiên cứu quá trình hình thành và tổ chức môi trường ở các KĐTM đã, đang và sẽ XD tại Hà Nội; Thu thập những kinh nghiệm từ các KĐTM ở Việt Nam và trên thế giới; Đánh giá các kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại; Đề xuất
hệ thống quan điểm và mô hình giải pháp tổ chức môi trường ở trong các KĐTM Hà Nội
2.2 Tài liệu nghiên cứu: Các văn bản, chính sách của nhà nước, của thành phố Hà Nội về phát triển nhà ở và các KĐTM
2.3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu và kế thừa kết quả nghiên cứu; Khảo sát thực địa và điều tra XHH; Phương pháp chuyên gia và phối hợp nghiên cứu; Phương pháp phân tích SWOT 2.3.1 Nghiên cứu tài liệu và kế thừa kết quả nghiên cứu: Tài liệu thu thập phân chia theo nhóm, nhóm tài liệu về chủ trương chính sách
được phân tích, so sánh với tình hình thực tiễn hiện nay, làm cơ sở cho những vấn đề nghiên cứu và đề xuất; Tài liệu từ kết quả nghiên cứu khác sử dụng với mục đích kế thừa sử dụng, tránh hiện tượng trùng lặp
2.3.2 Khảo sát thực địa và điều tra XHH: Khảo sát các KĐTM tại
Hà Nội giai đoạn 2003-2004 về tổ chức môi trường ở; Điều tra XHH
3 KĐTM điển hình: Định Công (2003) là KĐTM xây dựng giai đoạn
đầu, nằm tại ven đô, có nhiều vấn đề về tổ chức giao thông và HTXH;
Mễ Trì (2004) là KĐTM ven đô những gần tuyến giao thông chính và tuyến đường vành đai, chịu ảnh hưởng của bụi và ồn; Hạ Đình (2006)
là KĐTM xen kẽ, cạnh khu công nghiệp lớn Thượng Đình, hệ thống HTXH chưa có đầy đủ Số phiếu phát ra khoảng 120 đến 150 phiếu cho mỗi KĐTM
Trang 62.3.3 Phương pháp chuyên gia và phối hợp nghiên cứu: Lấy ý kiến
chuyên gia qua các hội thảo và phối hợp nghiên cứu với các nhóm
nghiên cứu có liên quan tới đề tài luận án
2.3.4 Phương pháp phân tích SWOT: Là việc phân tích các thế
mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đối với khu vực thực
hiện quy hoạch, là công cụ trong lập kế hoạch chiến lược
2.4 Xử lý số liệu: Sử dụng các thuật toán thống kê với sự trợ giúp
của các phần mềm nhưMicrosoft Office Excel 2003 Các số liệu thu
thập có thể lập bảng so sánh, tính tỷ lệ phần trăm hoặc lập biểu đồ
dạng cột hoặc dạng tuyến tính nhằm thấy rõ sự biến đổi của QHXD
các KĐTM qua các thời kỳ
2.5 Các lý thuyết áp dụng cho tổ chức môi trường ở các KĐTM
2.5.1 Lý luận của Ebenezer Howard: Đề xướng năm 1896, đề cập
tới vấn đề thay đổi cơ cấu tổ chức và hướng giải quyết về không gian
của thành phố, đặt nền tảng phát triển cho lý luận QHĐT hiện đại
2.5.2 Lý luận của Clarence Perry: Phát triển hoàn chỉnh năm 1923
Đơn vị láng giềng có quy mô đủ lớn để có thể đặt ở đó một trường
THCS với bán kính phục vụ không quá 400 m, Harlow là thành phố
điển hình ở Anh xây dựng vào năm 1944
2.5.3 Lý luận về PTBV và khu ở bền vững: Bộ Xây dựng đã đưa ra
“Mười nguyên tắc phát triển ổn định, bền vững và trường tồn các đô
thị Việt Nam” Khu ở bền vững được XD trên cơ sở 5 yếu tố của
PTBV: Yếu tố chính sách, kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường
2.5.4 Xu hướng PTBV trong quy hoạch phát triển đô thị: 4 tiêu
chuẩn của một đô thị bền vững: Cạnh tranh tốt; Quản lý tốt; Định cư
lành mạnh; Nguồn tài chính lành mạnh
2.6 Định hướng QHTT phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020
2.6.1 Về quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị: Gắn liền với xây dựng đồng bộ cơ sở HTXH và kỹ thuật, đảm bảo ổn định, bền vững 2.6.2 Định hướng phân bố, tổ chức các khu ở và các trung tâm phục vụ cộng cộng trong đô thị: Tổ chức thành các đơn vị ở với bán kính phục vụ 500m Công trình phục vụ công cộng đô thị được phân
bố và tổ chức gắn liền với mạng lưới đô thị
2.6.3 Định hướng phát triển cơ sở HTKT đô thị: Nhiều định hướng liên quan như về giao thông, cấp nước, thoát nước và VSMT
2.6.4 Điều chỉnh QHC Thủ đô Hà Nội đến năm 2020: Có nhiều vấn đề liên quan tới tổ chức môi trường ở trong các KĐTM tại Hà Nội như chỉ tiêu sử dụng đất, phân khu chức năng, kiến trúc và cảnh quan, giao thông và cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước và VSMT
2.7.1 Quy mô của KĐTM: Có quy mô chiếm đất từ 50 ha trở lên Trường hợp diện tích đất nằm trong QH đất đô thị nhưng bị hạn chế bởi các dự án khác hoặc bởi khu đô thị đang tồn tại thì cho phép dự
án KĐTM có quy mô dưới 50 ha nhưng không được nhỏ hơn 20 ha 2.7.2 Các yêu cầu về dự án KĐTM: Phù hợp với QHXD và kế hoạch phát triển; Đồng bộ HTXH và HTKT; Đạt tiêu chuẩn VSMT; Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn; Đáp ứng đầy đủ dịch vụ công cộng 2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức môi trường ở các KĐTM tại thành phố Hà Nội
2.8.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường: Hà Nội có vị trí đẹp, thuận lợi; Diện tích tự nhiên lớn; Địa hình bằng phẳng; Phong phú
về điều kiện thời tiết tạo sự linh hoạt cho việc tổ chức không gian vui chơi
2.8.2 Điều kiện kinh tế: Kinh tế tăng trưởng liên tục, mức sống của người Hà Nội có nhiều chuyển biến rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm, hiện tượng phân tầng xã hội, phân hoá giàu nghèo ngày càng
Trang 7sâu sắc Vì vậy, nhu cầu về môi trường ở của cư dân khác nhau và
nhu cầu về một KĐTM với môi trường ở tốt đã, đang và sẽ là xu
thế tất yếu
2.8.3 Điều kiện xã hội Lối sống và truyền thống văn hoá: Lối
sống pha trộn do những dòng nhập cư; Tăng dân số tự nhiên và cơ
học; Tính phức tạp trong các cộng đồng dân cư; Thói quen sinh
hoạt mới chưa ổn định; Cơ cấu xã hội không thuần nhất; Văn hoá
đô thị hiện đại là khái niệm mới; Lối sống và truyền thống văn hoá
còn chưa được quan tâm
Chương 3 kết quả nghiên cứu
3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức môi trường ở các KĐTM tại
thành phố Hà Nội
3.1.1 Đánh giá chung
3.1.1.1 Vị trí các KĐTM
* Về phân bố các KĐTM: KĐTM tại phía Bắc sông Hồng có vị
trí độc lập, cách xa khu vực trung tâm, thuận lợi để phát triển hệ
thống hạ tầng cơ sở, gần các tuyến giao thông chính như tuyến
quốc lộ, các đường vành đai và khu vực sân bay Nội Bài KĐTM
phía Nam sông Hồng (3 nhóm: Quận Hoàng Mai, Huyện Thanh
Trì; Quận Thanh Xuân, Cầu Giấy và Từ Liêm; Khu vực trung tâm)
đa dạng về chủng loại, diện tích nhưng hệ thống thoát nước mưa và
nước thải kém
* Về chọn địa điểm: Đa số các KĐTM xây dựng ngay cạnh trục
giao thông Vị trí KĐTM gồm 3 nhóm: Độc lập, xen kẽ, ven đô
3.1.1.2 Loại hình KĐTM: Theo chức năng gồm 2 loại: Chức năng
tổng hợp; Chức năng chuyên ngành Loại hình khu ở gồm 3 nhóm:
Theo tính chất khu ở và đối tượng ở; Phân loại theo số tầng cao
của khu ở; Phân loại theo loại hình công trình phục vụ công cộng
3.1.1.3 Quy mô và QHSDĐ: KĐTM loại nhỏ dưới 20 ha: 34,35%; KĐTM loại trung bình có quy mô từ 20 ha đến dưới 50 ha: 20,61%; KĐTM loại lớn từ 50 đến 100 ha: 6,87%; KĐTM loại rất lớn trên 100 ha: 10,69%; KĐTM có quy mô theo dự án: 27,48% 3.1.1.4 Tổ chức không gian trong KĐTM: Là các KĐTM có tính năng hỗn hợp bao gồm cả nhà ở cao tầng và thấp tầng, mật độ nhà cao tầng thay đổi phụ thuộc vào vị trí của mỗi một KĐTM Về bố cục tầng cao (giới hạn theo đường viền mái Xuliet) có 4 nhóm: Dạng 1 - Quy hoạch hệ thống trục trung tâm ngay giữa KĐTM Dọc tuyến trục trung tâm chủ yếu bố trí hệ thống các công trình cao tầng hỗn hợp Các khu thấp tầng bố trí ở các mặt biên; Dạng 2
- Các công trình cao tầng bố trí tại mặt biên, khu thấp tầng bố trí tại khu vực trung tâm; Dạng 3 - chia làm 2 khu vực, một bên là các công trình cao tầng và một bên là các công trình thấp tầng; Dạng 4
- Bố trí xen kẽ công trình cao tầng và công trình thấp tầng
3.1.2 Kết quả điều tra XHH về tổ chức môi trường ở KĐTM 3.1.2.1 Vị trí KĐTM: Điều tra về khoảng cách từ KĐTM tới trung tâm thành phố, từ khu ở tới nơi làm việc, vị trí phù hợp phát triển kinh
tế và tiếp cận với khu trung tâm
3.1.2.2 Thành phần dân cư sống trong KĐTM: Tỷ lệ lứa tuổi dưới
40 chiếm đa số trong KĐTM Hạ Đình (75%), KĐTM Định Công và
Mễ Trì tỷ lệ này chỉ sấp sỉ 50% Công chức nhà nước chiếm đa số trong KĐTM Mễ Trì và Hạ Đình, KĐTM Định Công chỉ chiếm 41,2%
3.1.2.3 Nguồn thu nhập của cư dân trong KĐTM: Chủ yếu từ lương cán bộ nhà nước và kinh doanh Tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp trong cả 3 KĐTM là 0%
Trang 83.1.2.4 Hệ thống hạ tầng xã hội: Đánh giá về chất lượng phục vụ,
chất lượng công trình, khoảng cách từ công trình tới nhà Những công
trình nên xây dựng thêm bao gồm vườn hoa, cây xanh, khu vui chơi,
trường học, thương mại dịch vụ, công trình chăm sóc sức khỏe
3.1.2.5 Hệ thống HTKT: Về giao thông, KĐTM Định Công và Hạ
Đình thường bị tắc nghẽn tại nút giao thông kết nối, nhu cầu cải thiện
nâng cấp là 82% và 90% Các hộ gia đình KĐTM Mễ Trì đa số hài
lòng với hệ thống giao thông
3.2 Đề xuất mô hình tổ chức môi trường ở các KĐTM tại Hà Nội
3.2.1 Các nguyên tắc cơ bản đề xuất mô hình
a Điều kiện tự nhiên và môi trường: Tận dụng các lợi thế của điều
kiện tự nhiên; Xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm môi trường; Hạn
chế các hoạt động xã hội gây ảnh hưởng đến môi trường; Thực hiện
quản lý môi trường tự nhiên và môi trường xây dựng
b Điều kiện kinh tế: Xác định cơ cấu kinh tế dân cư; Thu nhập của
người dân đảm bảo; Xã hội hoá trong kinh tế đầu tư
c Điều kiện xã hội: Cơ cấu dân cư trong KĐTM xác định và ổn
định; Nguồn gốc dân cư ổn định; Phù hợp với đặc thù văn hoá, lối
sống, phong tục tập quán của người Hà Nội; Tôn trọng các giá trị
truyền thống và tự do tôn giáo tín ngưỡng
3.2.2 Phân loại mô hình tổ chức môi trường ở các khu đô thị mới
3 dạng mô hình KĐTM tại Hà Nội: KĐTM xen kẽ, ven đô và độc lập
Hình 3.4 Các dạng KĐTM tại Hà Nội
3.2.3 Đề xuất 3 mô hình tổ chức môi trường ở các KĐTM tại Hà Nội
3.2.3.1 Mô hình cho KĐTM xây dựng xen kẽ
a Định hướng tổng thể: Không xây dựng KĐTM tại khu vực 36 phố phường; XD công trình cao tầng đơn lẻ tại khu phố cũ; Khu tập thể cũ
có thể xây dựng KĐTM (thay thế) nhưng chỉ có dạng nhà ở cao tầng
b Đề xuất về quy mô: Từ 20 đến dưới 50 ha
c Đề xuất về tổ chức không gian
* Đề xuất về vị trí và mối liên hệ: Vị trí là các khu tập thể cũ XD giai đoạn trước năm 1975 như Trung Tự, Kim Liên, Nguyễn Công Trứ Khu tập thể XD giai đoạn 1975-1986 giữ lại cải tạo và phát triển Những khu tập thể quá nhỏ, có thể mở rộng diện tích ra các khu vực xung quanh nếu điều kiện cho phép
* Đề xuất về các khu chức năng chính: Chức năng ở bố trí trên các khối nhà cao tầng, đa dạng về diện tích và loại hình căn hộ; Chức năng dịch vụ, thương mại bố trí tại tầng 1 của các khối nhà cao tầng hoặc bố trí độc lập; Chức năng nghỉ ngơi, giải trí tổ chức theo dạng cụm, nhóm hoặc phân tán; Chức năng giao thông tĩnh và động; Chức năng quản lý hành chính và văn hoá giáo dục bố trí tại các mặt biên của khu đô thị, tiếp giáp với các khu vực lân cận và các tuyến đường nhỏ xung quanh;
* Đề xuất về bố cục tầng cao ( Giới hạn đường viền mái Xuliet):
Có 4 dạng gồm Hướng “thuận”; Hướng “nghịch”; Bố cục tầng cao dạng dàn trải; Hướng “thấp dần” Bố cục tầng cao thích hợp nhất cho KĐTM xen kẽ là bố cục
Trang 9theo hướng “thuận” (Các khu nhà ở cao tầng bố trí trong lõi, các khu
nhà ở có tầng cao trung bình và thấp dần được bố trí tại các mặt biên)
nhằm tạo sự kết nối với các khu cũ, tránh hiện tượng các khối nhà cao
tầng hiện đại nằm trên các tuyến phố cũ nhỏ hẹp
* Về hình thức kiến trúc: Phù hợp với các khu nhà ở xung quanh
d Đề xuất về tổ chức hệ thống HTXH: Có 5 dạng bố trí CTCC:
Dạng tập trung;
Dạng phân tán;
Dạng mặt biên;
Dạng tập trung kết hợp theo mặt biên; Dạng đối xứng Với các KĐTM xen kẽ thì dạng
mặt biên và dạng tập trung kết hợp theo các mặt biên là phù hợp bởi
hệ thống các CTCC sẽ đáp ứng nhu cầu của cả KĐTM và khu vực lân
cận
Do việc ưu tiên sử dụng đất
cho nhà ở, giảm đất công cộng
đơn vị ở nên các CTCC nhóm ở
như nhà trẻ, mẫu giáo được
tổ chức kết hợp tại tầng 1 hoặc
tầng giữa các khối nhà cao
tầng, nhằm giảm khoảng cách
đi lại từ nhà ở đến CTCC, hạn
chế mật độ giao thông trên các
tuyến đường Nhà ở trong các
khối nhà cao tầng đa dạng về
loại hình, khai thác các điều
kiện tự nhiên như hướng nắng,
hướng gió…Trong KĐTM xen
Hình 3.6 Mô hình đề xuất cho KĐTM xen kẽ
kẽ sẽ không có loại hình nhà ở thấp tầng Hệ thống cây xanh và sân vườn tổ chức liên hoàn bao bọc xung quanh KĐTM nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ khu vực lân cận và cách ly khối nhà ở với các trục giao thông chính
e Đề xuất về tổ chức hệ thống giao thông Cải tạo tuyến đường kết nối, thuận tiện cho việc giao tiếp, đi lại giữa khu cũ và khu mới; Khuyến khích sử dụng xe buýt công cộng và các tuyến phố đi bộ nhằm hạn chế ô nhiễm
3.2.3.2 Mô hình cho các KĐTM xây dựng ven đô
a Định hướng tổng thể: Cải tạo và XD mới đồng bộ; Nâng cao điều kiện môi trường sống; Phát triển KĐTM khang trang, hiện đại, đồng
bộ cả về HTKT, kiến trúc, môi trường và HTXH; QH hợp lý; Khai thác triệt để, hiệu quả quỹ đất; Huy động nhiều nguồn vốn đầu tư
b Đề xuất về quy mô: Từ 50 đến 150 ha
c Đề xuất về tổ chức không gian:
* Đề xuất về vị trí và mối liên hệ: Là các khu vực giáp ranh giữa nội
đô và các làng xóm truyền thống cũ ; Nằm xa các tuyến giao thông chính, các tuyến đường vành đai và tuyến đường sắt; Khai thác các cảnh quan thiên nhiên, gắn kết với việc tổ chức không gian vui chơi, nghỉ ngơi thư giãn; Hài hoà với cảnh quan không gian của khu vực
* Đề xuất các khu chức năng chính : Chức năng ở bao gồm nhà ở
cao tầng (bố trí tiếp giáp với khu vực trung tâm và tuyến đường lớn) chiếm 40-50% loại hình nhà ở, nhà ở thấp tầng bố trí gần khu vực làng xóm cũ, là không gian chuyển tiếp và gắn kết; Chức năng dịch
vụ, thương mại bố trí tại tầng 1 khu nhà cao tầng, giữ gìn và phát huy loại hình dịch vụ thương mại truyền thống của khu vực làng xóm cũ; Chức năng nghỉ ngơi, giải trí gồm khai thác các điều kiện tự nhiên sẵn có, diện tích cây xanh và sân vườn chiếm tỷ lệ lớn, bố trí các dải
Trang 10cây xanh sát các tuyến đường lớn hoặc tuyến đường vành đai ; Chức
năng giao thông tĩnh và động gồm giao thông động bố trí tiếp xúc với
các tuyến đường chính xung quanh và khối nhà cao tầng, giao thông
tĩnh bố trí tại khu vực làng xóm ven đô và khu biệt thự, nhà vườn;
Chức năng quản lý hành chính và văn hoá giáo dục được bố trí tại
trung tâm của khu đô thị mới
* Đề xuất về bố cục tầng cao (Giới hạn đường viền mái Xuliet):
Theo hướng “thấp dần” nghĩa là các công trình cao tầng nằm sát khu
vực đô thị, công trình thấp tầng bố trí thấp dần về khu vực làng xóm
ven đô
* Đề xuất về hình thức kiến trúc: Không quá cầu kỳ và hiện đại,
màu sắc trang nhã, phù hợp với khu làng xóm ven đô cũ
d Đề xuất về tổ chức hệ thống HTXH
* Về nhà ở: Nhà ở trong
khu vực làng xóm ven đô
được cải tạo, MĐXD và
tầng cao trung bình thấp,
dành nhiều đất cho sân vườn
và cây xanh; Dành 20% quỹ
đất cho XD nhà ở cao tầng
tái định cư nhằm dãn dân và
di dân trong khu vực XD;
Nhà ở cao tầng bố trí chủ
yếu ở đơn vị ở mới, giáp các
trục đường lớn có không
gian rộng; Nhà ở biệt thự
giáp khu vực làng xóm cũ,
gần các khu cây xanh
Hình 3.7 Mô hình đề xuất cho KĐTM ven đô
* Về CTCC: Bố trí theo dạng phân tán; Công cộng khu ở bố trí ở trung tâm các khu ở; Công cộng cấp khu vực bố trí tại các trục đường lớn, có tính chất văn hoá, thương mại; Bố trí trường dạy nghề nhằm
hỗ trợ cho việc chuyển đổi nghề nghiệp; CTCC có tính chất văn hoá thể thao bố trí kết hợp với khu cây xanh, hồ điều hoà
* Về vườn hoa, cây xanh: Cây xanh được bố trí phân tán, tăng chỉ tiêu đất cây xanh; Khu vực trung tâm kết hợp khu cây xanh với các trục không gian cây xanh và tuyến đi bộ; Đối với các nhóm ở bố trí các sân vườn đường dạo, bãi đỗ xe sử dụng cho nhóm;Tận dụng các hành lang cây xanh cách ly để làm không gian xanh trong khu vực
* Một số yếu tố cần quan tâm: Các làng nghề truyền thống gìn giữ
và phát triển, quan tâm tới giải pháp hạn chế ô nhiễm; Bảo tồn, tôn tạo công trình di tích
e Đề xuất về tổ chức hệ thống giao thông: Tuyến đường chính phân chia khu vực thành các đơn vị ở; Tuyến đường nhánh kết nối trực tiếp với các khu ở; Quan tâm tới các tuyến đường liên hệ với khu vực làng xóm; Giảm bớt các giao cắt giữa các tuyến đường chính và tuyến
đường nhánh
3.2.3.3 Mô hình cho KĐTM xây dựng độc lập
a Định hướng tổng thể: Tiếp tục mở rộng đô thị theo các hướng phát triển thuận lợi nhất; XD trong vùng ảnh hưởng của đô thị lớn; XD ở các vùng đang phát triển
b Đề xuất về quy mô: Quy mô KĐTM có thể lớn hơn 150 ha tuỳ thuộc vào vị trí của từng KĐTM và QHC phát triển Hà Nội đến 2020
c Đề xuất về tổ chức không gian
* Đề xuẩt về vị trí và mối liên hệ: Vị trí thuận lợi là phía Đông khu vực phía Bắc sông Hồng, cách xa các khu công nghiệp hiện có và chịu ảnh hưởng ít nhất từ khu vực xử lý rác và sân bay Nội Bài