Trạng từ gia ngữ tiếng Anh và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt
Trang 1trường đại học khoa học xã hội & nhân văn
–––––
Trần Thị Mai Đào
trạng từ gia ngữ tiếng anh
và cách biểu đạt tương đương trong tiếng việt
Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số: 62.22.01.01
tóm tắt luận án tiến sĩ ngôn ngữ học
Hà Nội, 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia, Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: Pgs.TS Đào thanh lan
Phản biện 1: GS TS Nguyễn hòa
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 2: GS TS Bùi Minh Toán
Đại học Sư Phạm Hà Nội
Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Đức Tồn
Viện Ngôn ngữ học
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại
……… vào hồi ……… giờ … ngày … tháng … năm …
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
- Thư viện Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Trang 3Mở đầu
1 Giới thiệu đề tài luận án
Trạng từ tiếng Anh trong chức năng gia ngữ (adjuncts) hay gọi gọn là trạng
từ gia ngữ được nghiên cứu trong quan hệ với những cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt
2 Tính thời sự của đề tài luận án
- Người Việt thường lúng túng khi sử dụng trạng từ tiếng Anh vì tiếng Việt không có phạm trù từ loại tương đương một cách rõ nét
- Việc khảo sát cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ tiếng Anh chưa được nghiên cứu đến mức cần thiết
- Đáp ứng yêu cầu cấp thiết của việc dạy và học tiếng Anh, và đề tài cũng
đóng góp tích cực về mặt lý thuyết của ngôn ngữ học
3 Cái mới và ý nghĩa của luận án
Đây là luận án đầu tiên cố gắng xác lập những cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ tiếng Anh về nhiều phương diện Trong luận án này, trạng từ tiếng Anh được xem xét theo nhiều quan điểm, từ quan
điểm truyền thống đến quan điểm ngữ pháp chức năng Trên cơ sở đó, trạng từ tiếng Anh được tiếp cận theo quan điểm hiện đại đồng thời có tính chất phổ biến Cụ thể là, trạng từ tiếng Anh được xem xét trong chức năng cú pháp gia ngữ, và cũng không bỏ qua vai trò bổ tố (modifier) của lớp từ này
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể ứng dụng vào (1) việc giảng dạy và biên soạn các giáo trình tiếng Anh cho người Việt và tiếng Việt cho người nói tiếng Anh, (2) công tác biên dịch và phiên dịch, (3) việc xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc dịch Anh - Việt, Việt - Anh, (4) nghiên cứu hoạt động của biệt ngữ (disjuncts) và liên ngữ (conjuncts) tiếng Anh trong mối quan hệ với những biểu đạt tương đương của chúng trong tiếng Việt nói riêng
4 Đối tượng và mục đích nghiên cứu của luận án
Trang 4Chúng tôi đặt vấn đề khảo sát cách biểu đạt tương đương của trạng từ gia ngữ tiếng Anh nhằm: (1) Xác định mức độ tương đương giữa trạng từ tiếng Anh với phó từ tiếng Việt và (2) Tìm hiểu những cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của từng tiểu loại trạng từ gia ngữ tiếng Anh
5 Phương pháp và tư liệu nghiên cứu của luận án Trong luận án này chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê, miêu tả và đối chiếu chuyển dịch Ngoài ra, chúng tôi cũng áp dụng các thao tác phân tích cú pháp và phân tích nghĩa
Nội dung của luận án không nhằm vào việc so sánh đối chiếu giữa trạng từ tiếng Anh và phó từ tiếng Việt vì trạng từ của tiếng Anh và phó từ của tiếng Việt
về cơ bản không tương đương với nhau Do đó, chúng tôi khảo sát các cách biểu
đạt tương đương trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ tiếng Anh theo từng loại, từng nhóm cụ thể và tiêu biểu theo yêu cầu của luận án
Tư liệu sử dụng trong luận án được trích từ các tác phẩm văn học Anh hiện
đại (các tác phẩm này đã được dịch sang tiếng Việt), một số từ điển song ngữ Anh - Việt, Việt - Anh, một số công trình nghiên cứu về trạng từ tiếng Anh, phó
từ tiếng Việt, từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học, từ điển tiếng Việt, …
6 Phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của luận án Trạng từ gia ngữ tiếng Anh được khảo sát trong luận án này là những trạng
từ làm gia ngữ có hình thức đơn (là một từ) Trạng từ gia ngữ được khảo sát theo hai nhóm chức năng: trạng từ gia ngữ tiếng Anh bổ nghĩa cho vị tố gồm trạng từ gia ngữ phương thức, trạng từ gia ngữ địa điểm và trạng từ gia ngữ thời gian và trạng từ gia ngữ tiếng Anh vừa bổ nghĩa cho vị tố vừa bổ nghĩa cho những phần khác trong câu gồm trạng từ gia ngữ nhấn mạnh và trạng từ gia ngữ tiêu điểm Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, và Phụ lục, luận án gồm có bốn chương
Trang 5Chương 1 Một số vấn đề lý luận liên quan đến luận án
.1. Lý luận về từ loại
Thuật ngữ “parts of speech” nghĩa là các thành phần của lời nói chứ không
có nghĩa là từ loại Từ loại phải được gọi là word classes hoặc form classes
[158, tr 55]
Vấn đề phân định từ loại đã được đặt ra từ rất lâu nhưng cho đến nay vẫn
chưa hết bàn cãi vì xuất phát điểm của các nhà nghiên cứu không giống nhau,
phương pháp phân tích cũng khác nhau
Trong ba khuynh hướng phân định từ loại, khuynh hướng thứ nhất được áp
dụng triệt để trong nghiên cứu các ngôn ngữ ấn Âu, trong đó có tiếng Anh Vấn
đề phân chia từ loại được tiến hành căn bản dựa trên khuynh hướng cho rằng từ
loại là một phạm trù từ vựng - ngữ pháp, là một tập hợp đặc trưng bao gồm các
mặt ý nghĩa, mặt hình thái và mặt cú pháp
.2. Trạng từ trong tiếng Anh
1.2.1 Theo quan điểm truyền thống, trạng từ tiếng Anh được xếp vào lớp từ
loại mở, lớp các từ có nội dung hoặc từ vựng tính, cùng nhóm với danh từ, động
từ và tính từ
Theo quan điểm ngữ pháp chức năng, trạng từ tiếng Anh được xem xét dựa
theo chức năng mà chúng đảm nhận trong các tổ chức lớn hơn (ngữ hoặc cụm
từ), cụ thể đó là cấu trúc trạng ngữ (adverbials), trong đó trạng từ đóng vai trò
là chính tố (head), sau đó trạng từ được xem xét về mặt chức năng của cụm
trạng từ trong cấu trúc bậc cụm từ/cấu trúc dạng nhóm (in group structures) và
trong cấu trúc bậc cú (in clause structures) [136], [127]
1.2.2 Đặc điểm của trạng từ tiếng Anh
1.2.2.1 Về mặt hình thái học: Phần lớn trạng từ có dạng gốc từ kết hợp với
hậu tố -ly Cả hậu tố -ly và hậu tố ít phổ biến hơn là -wise là cách thức tạo ra
những trạng từ mới từ tính từ và cả danh từ
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1 Trần Thị Mai Đào, Khái niệm Adverb trong tiếng Anh và các khái niệm tương đương trong tiếng Việt (2006), Ngữ học trẻ tr 147-155, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội
2 Trần Thị Mai Đào, Mối quan hệ giữa vị trí và nghĩa của trạng từ tiếng Anh (có liên hệ với tiếng Việt) (2007), Ngôn ngữ và Đời sống (8), tr
27-28
3 Trần Thị Mai Đào, Tìm hiểu về gia ngữ (adjunct) trong ngữ pháp chức năng của M A K Halliday (2007), Ngữ học trẻ tr 193-196, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội
4 Trần Thị Mai Đào, Nhận xét cách chuyển dịch sang tiếng Việt của trạng
từ làm gia ngữ chỉ phương thức tiếng Anh (2008), Tạp chí Ngôn ngữ (1)
tr 47-57
Trang 6suất xác định) tham gia diễn đạt chức năng kinh nghiệm Hai trạng từ always và
never khi đứng đầu những câu mệnh lệnh nhằm mục đính nhấn mạnh dụng ý
của lời yêu cầu đó
Hai tiểu loại của trạng từ gia ngữ thời gian (chỉ tần suất và chỉ mối liên hệ
thời gian: still, yet, already) góp phần diễn đạt chức năng liên nhân (liên quan
đến việc biểu đạt tình thái) Hai tiểu loại trạng từ gia ngữ này đứng trước vị tố
trong các biểu đạt tương đương trong tiếng Việt
4 Đối với trạng từ gia ngữ nhấn mạnh và trạng từ gia ngữ tiêu điểm
tiếng Anh
Cùng với hai tiểu loại trạng từ gia ngữ (chỉ tần suất và chỉ mối liên hệ thời
gian) trạng từ gia ngữ nhấn mạnh và trạng từ gia ngữ giảm thiểu tiếng Anh cũng
tham gia diễn đạt nghĩa tình thái
Trạng từ gia ngữ nhấn mạnh tiếng Anh được biểu đạt bằng phó từ tình thái
gắn với thức; trạng từ gia ngữ giảm thiểu được biểu đạt bằng phó từ chỉ thang độ
trong các biểu đạt tương đương trong tiếng Việt Những yếu tố tương đương này
đứng trước vị tố ở các câu tương đương trong tiếng Việt
Những trạng từ gia ngữ nhấn mạnh tiếng Anh dùng để nhấn mạnh cho tính
từ và cho trạng từ trong những cụm trạng từ và cụm tính từ được biểu đạt tương
đương bằng những phó từ chỉ mức độ
Trong tiếng Anh, khi viết người ta thường sử dụng các trạng từ tiêu điểm để
đánh dấu tiêu điểm thay vì cách nhấn giọng như trong quá trình phát ngôn
Trạng từ gia ngữ tiêu điểm tiếng Anh được thể hiện bằng những phó từ tình thái
tiếng Việt, có vị trí ngay trước hoặc sau yếu tố được đánh dấu tiêu điểm
Luận án đề cập đến một phạm vi hẹp của trạng từ tiếng Anh là trạng từ gia
ngữ và những biểu đạt tương đương trong tiếng Việt Ngoài ra, hướng nghiên
cứu những biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của biệt ngữ và liên ngữ tiếng
Anh có tính đến chức năng liên nhân và chức năng kết nối văn bản cũng hứa
hẹn một hướng nghiên cứu khác thú vị và bổ ích mà luận án này chưa có điều
kiện khảo cứu
1.2.2.2 Về chức năng cú pháp
Gia ngữ Nội vi với cấu trúc cú
Trạng ngữ
(adverbials)
Biệt ngữ
Liên ngữ
Ngoại vi với cấu trúc cú
Chức năng
cú pháp của
trạng từ
(modifiers)
Của tính từ Của trạng từ Của giới từ Của hạn định từ Của danh ngữ
Biểu 1.1: Các chức năng của trạng từ tiếng Anh theo R Quirk
1.2.2.3 Về chức năng ngữ nghĩa
R Quirk đã xác định rõ ràng hai chức năng của trạng từ là trạng ngữ và bổ
tố như đã trình bày Khi là thành phần câu, trạng ngữ là gia ngữ được tác giả chia thành các tiểu loại sau: Gia ngữ quan điểm (Viewpoint adjuncts), Gia ngữ tiêu điểm (Focusing adjuncts), Gia ngữ nhấn mạnh (Intensifiers), Gia ngữ quá trình (Process adjuncts), Gia ngữ chủ thể (Subject adjuncts), Gia ngữ công thức (Formulaic adjuncts), Gia ngữ địa điểm (Place adjuncts), Gia ngữ thời gian (Time adjuncts) và những gia ngữ khác
Chúng tôi chọn năm loại trạng từ là trạng từ phương thức, trạng từ địa điểm, trạng từ thời gian, trạng từ nhấn mạnh và trạng từ tiêu điểm để xác định cách biểu đạt tương đương theo hai hướng sẽ được trình bày trong chương 3 và chương 4
1.3. Vấn đề trạng từ trong tiếng Việt
Về đặc điểm hình thái học: Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập và không biến đổi hình thái Do đó, phó từ tiếng Việt không có dấu hiệu hình thức như trạng từ tiếng Anh
Trang 7Về chức năng ngữ nghĩa: Phó từ tiếng Việt “không có đầy đủ ý nghĩa như
các thực từ khác, nó không có tác dụng định tên mà chỉ là những dấu hiệu nhất
định về ý nghĩa như dấu hiệu về trình độ, về phạm vi, về thời gian, (…)” [71, tr
350]
Về chức năng cú pháp: Phó từ tiếng Việt “là từ có tính chất bán thực từ, bán
hư từ được dùng để mở rộng nghĩa cho vị từ (động từ, tính từ) và cho cả vị ngữ,
đồng thời cũng bổ nghĩa cho cả câu
1.4. Cách hiểu về gia ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt
1.4.1 Gia ngữ trong tiếng Anh
1.4.1.1 Gia ngữ theo quan điểm của R Quirk
Theo Quirk, gia ngữ là thành phần câu, có nhiệm vụ vừa bổ nghĩa cho vị tố
vừa bổ nghĩa cho những phần khác trong câu Gia ngữ nói riêng và trạng ngữ
nói chung xuất hiện trong ba vị trí là đầu, giữa và cuối [164, tr 426]
1.4.1.2 Gia ngữ theo quan điểm của M A K Halliday
Theo Halliday có ba loại gia ngữ, đó là gia ngữ chu cảnh diễn đạt nghĩa kinh
nghiệm, nằm trong phần dư; gia ngữ tình thái diễn đạt nghĩa liên nhân, nằm
trong phần thức của cấu trúc thức và gia ngữ kết nối diễn đạt nghĩa văn bản,
không nằm trong cấu trúc này
1.4.1.3 Quan điểm về gia ngữ của tác giả luận án
Gia ngữ mà chúng tôi bàn đến trong luận án, về mặt hình thức là những cụm
trạng từ có chính tố (head) là những trạng từ đơn Về mặt chức năng, gia ngữ bổ
nghĩa cho vị tố và một số phần khác trong câu Hay nói cách khác, xét theo siêu
chức năng mà chúng thực hiện thì, gia ngữ thực hiện chức năng kinh nghiệm và
chức năng liên nhân Về mặt vị trí, gia ngữ chu cảnh nằm trong phần thức, gia
ngữ tình thái nằm trong phần dư của cấu trúc thức
1.4.2 Gia ngữ tiếng Việt
Theo Diệp Quang Ban, gia ngữ có “cách gọi khác là trạng ngữ, bổ ngữ cảnh
huống, tên gọi cũ hơn (…) là trạng gia ngữ” [3, tr 60] Chúng tôi chọn cách gọi
trạng ngữ là gia ngữ với nội dung và cách phân loại của Diệp Quang Ban Tác
giả xác định gia ngữ là “yếu tố không gắn với một kiểu vị tố nhất định, có tác
- GNpt khi ở trước chủ ngữ (đầu câu): nhiệm vụ của gia ngữ phương thức là tạo ra một ấn tượng, hoặc tình trạng hồi hộp cho hành động
2 Đối với trạng từ gia ngữ địa điểm tiếng Anh Trạng từ gia ngữ địa điểm tiếng Anh được chuyển dịch tương đương:
- bằng giới ngữ (đối với trạng từ gia ngữ vị trí) Giới ngữ trong tiếng Việt là
tổ hợp [giới từ + từ chỉ vị trí] hoặc [“ở” + từ chỉ vị trí]
- bằng phó từ chỉ hướng (đối với trạng từ gia ngữ phương hướng) Phó từ chỉ hướng trong trường hợp này là những tổ hợp gồm những từ chỉ hướng hoặc tổ
hợp [“về, về phía, …” + từ chỉ vị trí]
Trạng từ gia ngữ địa điểm tiếng Anh và cả những yếu tố tương đương trong tiếng Việt đều thường ở cuối câu hơn cả Tuy nhiên, đôi lúc trạng từ gia ngữ vị trí được chuyển ra trước chủ ngữ (đầu câu) để tránh hiện tượng lưỡng nghĩa cũng như hiện tượng có quá nhiều gia ngữ ở vị trí cuối câu Trường hợp đảo ngữ (vị trí đầu câu của trạng từ gia ngữ chỉ địa điểm) liên quan đến dụng ý về mặt ngữ nghĩa Người viết muốn nhấn mạnh vào địa điểm của hành động
3 Đối với trạng từ gia ngữ thời gian tiếng Anh Trong tiếng Anh, trong một ngôn ngữ có thì, ý nghĩa thời gian được thể hiện bằng cách dùng thì của động từ và cách dùng trạng từ gia ngữ Trái lại, trong tiếng Việt, trong một ngôn ngữ không có thì, tính thời gian được biểu đạt bằng các phó từ tình thái chỉ tính thời gian Tất nhiên, đây chỉ là một trong những phương tiện biểu đạt tính thời gian trong tiếng Việt Đây cũng chính là điểm khác biệt cần chú ý khi chuyển tải nghĩa thời gian của các trạng từ gia ngữ thời gian trong tiếng Anh sang tiếng Việt trong các biểu đạt tương đương
Xét về mặt vị trí trong câu thì trạng từ gia ngữ thời gian tiếng Anh chỉ thời
điểm xác định và chỉ tần xuất thường ở cuối câu Cần chú ý rằng, đôi khi trạng
từ gia ngữ thời gian xuất hiện ở đầu câu với tác dụng tránh lưỡng nghĩa Trong các biểu đạt tương đương bằng tiếng Việt, phó từ thời gian cũng không bị ràng buộc về vị trí trong câu
Đến đây có thể nói trạng từ gia ngữ phương thức, trạng từ gia ngữ địa điểm
và trạng từ gia ngữ thời gian (gồm hai tiểu loại: chỉ thời gian xác định và tần
Trang 8chương 4) Trong chương này, chức năng bổ tố của trạng từ gia ngữ nhấn mạnh
và trạng từ gia ngữ tiêu điểm tiếng Anh cũng được khảo sát
Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi cho rằng trạng từ tiếng Anh không
tương đương 1 - 1 với phó từ tiếng Việt Trong tiếng Việt không tồn tại từ loại
trạng từ đảm nhận chức năng gia ngữ như trong tiếng Anh Mọi gánh năng của
trạng từ đã chuyển sang tính từ tiếng Việt Nghĩa là, trạng từ gia ngữ tiếng Anh
đã được biểu đạt tương đương bằng phương tiện từ vựng trong tiếng Việt Ngoài
ra, một số kết hợp mới đã được hình thành nhằm chuyển tải ngữ nghĩa của trạng
từ tiếng Anh Bên cạnh đó, chức năng gia ngữ của trạng từ tiếng Anh đã không
còn được các yếu tố tương đương trong tiếng Việt đảm nhận
Xuất phát từ những khác biệt cơ bản trên đây chúng tôi đề nghị một số gợi ý
trong quá trình dịch trạng từ trong chức năng gia ngữ từ tiếng Anh sang tiếng
Việt
1 Đối với trạng từ gia ngữ phương thức tiếng Anh
Trạng từ gia ngữ phương thức tiếng Anh được chuyển dịch tương đương:
- bằng tính từ tiếng Việt, hoặc
- bằng kết hợp [“một cách, một vẻ ” + tính từ có nghĩa tương ứng] Kết hợp
này có khuynh hướng đứng cuối câu do quy luật ngữ âm chi phối
- bằng cách diễn đạt đặc biệt, nghĩa là dùng phương tiện từ vựng kết hợp ý
nghĩa của vị tố và trạng từ gia ngữ chỉ phương thức để vừa đảm bảo về mặt ý
nghĩa và vừa đảm bảo văn phong của người Việt
Vị trí của trạng từ gia ngữ tiếng Anh, cụ thể là trạng từ gia ngữ phương
thức, cũng cần được chú ý để đảm bảo ý nghĩa và mục đích của người sử dụng
Từ mô hình câu có chứa trạng từ gia ngữ phương thức trong tiếng Anh E1:
CN+ĐTBV//VT+GNpt chúng tôi đề nghị:
- GNpt khi ở sau vị tố (cuối câu): nhiệm vụ của gia ngữ phương thức là tập
trung vào việc bổ sung ý nghĩa cho hành động của chủ ngữ
- GNpt khi ở trước vị tố (giữa câu): nhiệm vụ của gia ngữ phương thức,
ngược lại với vị trí trên, là xác định ý nghĩa cho chủ ngữ của hành động
dụng bổ sung theo kiểu mở rộng cấu trúc cơ sở của câu Gia ngữ thường xuất hiện do tình huống quy định và phải thích hợp với nội dung của các yếu tố có liên quan đến nó, nhất là vị tố, vì vậy gia ngữ vẫn nằm trong cấu trúc cú pháp của câu” [3, tr 61] Cũng theo Diệp Quang Ban, trong tiếng Việt, có hai loại gia ngữ Đó là gia ngữ thuộc bậc câu (clause adjunct) và gia ngữ thuộc bậc từ (word adjunct) Gia ngữ thuộc bậc câu là những gia ngữ bổ nghĩa cho toàn bộ phần còn lại của câu, thường đứng trước chủ ngữ
Chương 2 Trạng từ tiếng Anh trong chức năng gia ngữ 2.1. Trạng từ gia ngữ tiếng Anh bổ nghĩa cho vị tố: chức năng 1
2.1.1 Trạng từ gia ngữ quá trình Theo R Quirk [146], gia ngữ quá trình (process adjunct) xác định quá trình
do động từ chỉ ra theo cách nào đó (define in the some way the process denoted
by the verb), được chia thành ba tiểu loại theo nghĩa là gia ngữ phương thức, gia ngữ phương tiện, gia ngữ công cụ Chúng tôi chọn khảo sát trạng từ gia ngữ phương thức
Về mặt chức năng, trạng từ gia ngữ phương thức trả lời câu hỏi How (thế nào) Về mặt vị trí, trạng từ gia ngữ phương thức thường ở cuối câu
2.1.2 Trạng từ gia ngữ địa điểm
Trạng từ gia ngữ địa điểm dùng để chỉ vị trí được gọi là trạng từ gia ngữ vị trí (trả lời câu hỏi Where), và khi dùng để chỉ phương hướng chúng được gọi là trạng từ gia ngữ phương hướng (trả lời câu hỏi Where kết hợp với tiểu từ chỉ phương hướng liên quan) Trạng từ gia ngữ phương hướng được sử dụng chỉ với những động từ chuyển động hoặc với các động từ động chỉ phương hướng Trạng từ gia ngữ phương hướng và trạng từ gia ngữ vị trí thường ở cuối câu
2.1.3 Trạng từ gia ngữ thời gian
Theo R Quirk [164 tr 482], gia ngữ thời gian được chia thành bốn nhóm nhỏ là gia ngữ nêu thời điểm (trả lời câu hỏi When), gia ngữ nêu độ dài thời gian (trả lời câu hỏi How long hoặc For how long), gia ngữ nêu tần suất (trả lời câu hỏi How often) và gia ngữ nêu mối liên hệ thời gian (already, yet, still)
Trang 9Các tác giả đều thống nhất rằng trạng từ gia ngữ nêu thời gian xác định
(definite points) thường xuất hiện ở cuối câu Nhóm những trạng từ gia ngữ nêu
tần suất xác định thường xuất hiện ở vị trí cuối Nhóm những trạng từ gia ngữ
nêu tần suất bất định (indefinite frequency) thường xuất hiện ở vị trí giữa Khả
năng xuất hiện của ba gia ngữ already, yet, still được minh hoạ như sau:
GN chỉ mối liên
Biểu 2.3: Khả năng xuất hiện của trạng từ gia ngữ nêu mối liên hệ thời gian
tiếng Anh trong câu
2.2. Trạng từ gia ngữ vừa bổ nghĩa cho vị tố vừa bổ nghĩa cho các phần
khác trong câu: chức năng 2
2.2.1 Trạng từ gia ngữ nhấn mạnh
Theo R Quirk [164 tr 438], gia ngữ nhấn mạnh nhìn chung có tác dụng
khuyếch đại hoặc giảm thiểu đối với một đơn vị nào đó trong câu (a heightening
or lowering effect on some unit in the sentence) Gia ngữ nhấn mạnh có thể
nhấn mạnh một phần của vị ngữ hoặc cả vị ngữ, và đặc biệt nhấn mạnh động từ
Gia ngữ nhấn mạnh được chia thành ba loại theo ngữ nghĩa là: gia ngữ cường
điệu (emphasizers), gia ngữ khuyếch đại (amplifiers) và gia ngữ giảm thiểu
(downtoners)
Khi bàn về khả năng bổ nghĩa (modification) trong cụm tính từ và cụm trạng
từ A Downing & P Locke [127] cho rằng có năm hệ thống bổ nghĩa (five
systems of modification), đó là hệ thống những yếu tố chỉ cấp bậc (grading), hệ
thống những yếu tố nhấn mạnh (intensification), hệ thống những yếu tố giảm
nhẹ (attenuation), hệ thống những yếu tố định lượng (quantification) và hệ
thống những yếu tố miêu tả (description) Trong luận án này, chúng tôi xét đến
chức năng bổ nghĩa cho tính từ và bổ nghĩa cho trạng từ Cụ thể đề cập đến hệ
thống bổ nghĩa liên quan đến trạng từ nhấn mạnh gồm những yếu tố cấp bậc,
Anh chỉ nên làm việc cho mình tôi mà thôi
Những phó từ tình thái tương đương nằm trong phần thức của cấu trúc thức
kết luận Luận án “Trạng từ gia ngữ tiếng Anh và những biểu đạt tương đương trong tiếng Việt” nhằm mục đích xác định cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của trạng từ tiếng Anh (chỉ khảo sát chức năng gia ngữ, không đề cập đến chức năng biệt ngữ và liên ngữ của từ loại này) Trạng từ gia ngữ tiếng Anh được nghiên cứu trong luận án là những trạng từ có dạng đơn làm chức năng gia ngữ, làm thành phần câu và làm bổ tố Hay nói cách khác, theo ngữ pháp chức năng của M A K Halliday, loại gia ngữ được đề cập là loại gia ngữ chu cảnh, nằm trong phần dư của cấu trúc thức và gia ngữ tình thái, nằm trong phần thức của cấu trúc này Tuy nhiên, chúng tôi chỉ tập trung khảo sát một số gia ngữ tiêu biểu thuộc mỗi loại theo mục đích của luận án
Bản thân trạng từ tiếng Anh là một tập hợp của rất nhiều thành phần tham gia Trạng từ đảm nhận nhiều chức năng cú pháp (luận án bàn đến hai chức năng chính là chức năng gia ngữ và chức năng hạn định nghĩa tố) và trạng từ cũng đảm nhận nhiều chức năng về ngữ nghĩa (luận án nghiên cứu năm loại nghĩa của trạng từ tiếng Anh là phương thức, địa điểm, thời gian, nhấn mạnh và tiêu điểm) Mỗi một loại nghĩa như vậy được xem xét để tìm kiếm cách biểu đạt tương đương của những trường hợp điển hình nhất
Trên cơ sở này luận án khảo sát cách biểu đạt tương đương của trạng từ gia ngữ tiếng Anh theo hai nội dung:
(1) trạng từ gia ngữ bổ nghĩa cho vị tố và (2) trạng từ gia ngữ tiếng Anh vừa bổ nghĩa cho vị tố vừa bổ nghĩa cho các thành phần khác trong câu
Hay nói cách khác, luận án xác định cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ phương thức, trạng từ gia ngữ địa điểm và trạng từ gia ngữ thời gian tiếng Anh (ở chương 3); và xác định cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của trạng từ gia ngữ nhấn mạnh và trạng từ gia ngữ tiêu điểm (ở
Trang 10tình thái kết hợp với vị tố tương ứng tiếng Việt có dạng V8a: CN+phó từ tình
thái+VT
Trạng từ gia ngữ tiêu điểm đứng trước chủ ngữ (hoặc sau chủ ngữ) và hạn
định chủ ngữ có dạng E8b, tương đương với cách diễn đạt V8b: phó từ tình
thái+CN+VT Đối với dạng câu bị động trong tiếng Anh, trạng từ “only” hạn
định chủ ngữ của câu bị động có biểu thức tương đương là phó từ tình thái gắn
với tân ngữ của câu chủ động tương ứng trong tiếng Việt
4.2.2 Trạng từ gia ngữ tiêu điểm đứng trước tân ngữ
Trạng từ gia ngữ tiêu điểm tiếng Anh đứng trước hoặc sau và hạn định tân
ngữ hoặc bổ ngữ được mô hình hoá thành E8c Mô hình này tương đương với
cách diễn đạt gồm phó từ tình thái kết hợp với vị tố của câu trong tiếng Việt
V8c: CN+phó từ tình thái+VT Về mặt hình thức yếu tố tình thái gắn với vị tố
nhưng về mặt ý nghĩa nó lại gắn với yếu tố được hạn định là tân ngữ hoặc bổ
ngữ Những phó từ tình thái thuộc loại này là: chỉ, chỉ mới, riêng, đặc biệt, …
E8a CN+ĐTBV//GNtđ+VT V8a CN+phó từ tình thái+VT
E8b GNtđ+CN+ĐBV//VT
(CN+GNtđ+ĐTBV//VT.)
V8b Phó từ tình thái+CN+VT
E8c CN+ĐTBV//+VT+GNtđ+TN/BN
CN+ĐTBV//+VT+TN/BN+GNtđ
V8c Phó từ tình thái+CN+VT
Biểu 4.4: Mô hình biểu đạt tương đương trong tiếng Việt của trạng từ chỉ
tiêu điểm tiếng Anh
E8aV8a: I only smiled at her, and ran up stairs [1, II, tr 22]
Tôi chỉ mỉm cười với bà và chạy luôn lên gác [tr 403]
E8bV8b: which time only can heal [1, II, tr 162]
( ) mà chỉ có thời gian mới hàn gắn được [tr 566]
E8cV8c: You should work for me alone [16, tr 712]
yếu tố nhấn mạnh và những yếu tố giảm nhẹ Yếu tố định tính là khả năng kết hợp của trạng từ với một tính từ đầu tố hoặc trạng từ chính tố về phía sau không
được xem xét
Trong cụm tính từ, yếu tố chỉ cấp bậc gồm có sáu bậc (grade): tốt hơn tuyệt
đối (absolute superiority), tốt hơn tương đối (comparative superiority), bằng nhau (equality), kém hơn tương đối (comparative inferiority), kém hơn tuyệt đối (absolute inferiority), đủ (sufficiency) Đối với bậc sáu (grade 6), khái niệm
“đủ” gồm ba mức: quá (excess), đủ (sufficiency) và không đủ (insufficiency)
được dẫn giải bằng những trạng từ too, enough và not enough; yếu tố nhấn mạnh được xem là một loại của yếu tố cấp bậc, được chia làm ba mức độ (degree): mức độ cao (high), mức độ trung bình (medium) Mức giảm nhẹ (attenuated) được trình bày ở phần về yếu tố giảm nhẹ Trong cụm trạng từ, sự nhấn mạnh có hai mức độ: mức độ cao (high) và mức độ trung bình (medium)
Về mặt vị trí, R Quirk [164] cho rằng hầu hết trạng từ gia ngữ cường điệu thường xuất hiện trước yếu tố mà nó có tác dụng cường điệu (vị trí giữa số 1 và
số 2 đối với ngữ động từ) Trạng từ gia ngữ cường điệu không thể xuất hiện ở vị trí đầu Trạng từ gia ngữ khuyếch đại thường xuất hiện ở vị trí giữa số 2 và vị trí cuối Hầu hết trạng từ gia ngữ giảm thiểu thường xuất hiện ở vị trí giữa số 2 (ngoại trừ những trạng từ gia ngữ như quite, rather) hoặc ở vị trí cuối S Chalker [113] cho rằng khi bổ nghĩa cho trạng từ và tính từ những trạng từ nhấn mạnh thường đứng ngay trước từ mà chúng bổ nghĩa (ngoại trừ trường hợp của enough)
2.2.2 Trạng từ gia ngữ tiêu điểm
Theo R.Quirk [164], trạng từ chỉ tiêu điểm tiếng Anh làm hiển ngôn cái
được bàn luận đến; trạng từ hạn chế phần được xem là tiêu điểm được gọi là trạng từ hạn định (restrictive), trạng từ hạn chế phần được thêm vào được gọi là trạng từ phụ gia (additive) Trạng từ hạn định được chia nhỏ thành hai tiểu loại
là loại trừ (exclusive) và cá biệt hoá (particularizer) Hầu hết trạng từ hạn định
đứng trước phần được xem là tiêu điểm Những trạng từ phụ gia như again, also,