Company LOGO E d i t y o u r s l o g a n h e r e For Outdoor Advertising Contact 0949 46 46 46 Giảng viên PGS TS Nguyễn Trọng Hoan DĐ 0913 052 558 Email hoanp1@tlu edu vn MARKETING TRONG XÂY D NG 1 2[.]
Trang 1MARKETING TRONG XÂY D NG
Trang 21
2
3
Tổng quan về Marketing trong xây dựng
Thị trường và Thị trường xây dựng
Chiến lược Marketing trong xây dựng
MARKETING TRONG XÂY D NG
4
5
6
Các chính sách Marketing của doanh nghiệp
Hệ thống Thông tin Marketing và Nghiên
cứu Marketing
Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát
Marketing
Trang 41
2
Tổng quan về Marketing Bản chất của Marketing
Nội dung
Trang 51.1 S ra đời và phát triển của Marketing
- Mâu thuẫn giữa
ng bán & ng mua
- Mâu thuẫn giữa
ng bán & ng bán
Tiêu thụ khó khăn
Marketing ra đời nh thế nào???
Giải pháp của Doanh nghiệp
MARKETING
Trang 6Các giai đoạn phát triển của Marketing
5) Marketing xã hội
Trang 7Các giai đoạn phát triển của Marketing
H ướng
Marketing Tập trung Những đặc trưng và mục đích
Sản xuất Chế tạo
Tăng sản lượng
Kiểm soát và giảm chi phí
Thu lợi nhuận qua bán hàng
Sản phẩm Hàng hóa
Chú trọng chất lượng
Cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng
Tạo lợi nhuận qua bán hàng
Bán hàng Bán những sản xuất được ra
Yêu cầu của người bán
Yêu cầu của người mua
Marketing liên kết các hoạt động
Định rõ nhu cầu trước khi sản xuất
Lợi nhuân thu được thông qua sự thõa mãn và trung thành của khách hàng
Xã hội Yêu cầu của khách hàng
Lợi ích cộng đồng
Cân đối giữa thõa mãn khách hàng, lợi nhuận công ty và lợi ích lâu dài của xã hội
Trang 81.2 Khái niệm Marketing
Một số thuật ngữ Marketing:
1) Nhu cầu (Needs)
Nhu cầu của con người là trạng thái thiếu hụt phải được thỏa mãn
tr ước hết phát sinh từ tâm lý hay bản năng của con người VD: thực phẩm, quần áo, nhà ở…để tồn tại
2) Mong muốn (Wants)
Đó là hình thái nhu cầu của con người ở mức độ sâu hơn, cụ thể
hơn Mong muốn phát sinh từ tâm sinh lý con người nhưng có ý
thức
3) Số cầu (Demands)
Số cầu là những mong muốn về sản phẩm cụ thể có tính đến khả
năng và sự sẵn sàng để mua chúng Mong muốn sẽ trở thành số cầu khi có sức mua
4) Sản phẩm (Products)
Sản phẩm là bất cứ những gì được đưa ra thị trường để thỏa mãn
nh ư cầu và mong muốn của khách hàng (SP vật chất và phi vất
chất)
Trang 9Một số thuật ng Marketing:
5) Trao đổi (Exchanges)
Trao đổi là hành vi nhận được vật mong muốn từ một người và đưa cho họ vật khác
6) Thị tr ờng (Market)
Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng có nhu cầu hay mong muốn chưa thỏa mãn, có khả năng và sẵn sàng tham gia trao đổi để thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn đó
7) Khách hàng (Customers)
Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào
8) Ng ời tiêu dùng (Consumers)
Ng ười tiêu dùng bao gồm cá nhân, hộ gia đình sử dụng hay tiêu thụ
sản phẩm
Trang 10(Fundamentals of Marketing,
William J.Stanton, Michael J Etzel, Bruce J Walker, 1994)
Trang 11Khác biệt gi a quan điểm Marketing và quan điểm bán hàng
Quan điểm bán hàng
Công ty – Sản phẩm – Bán hàng & xúc tiến - Lợi
nhuận thông qua bán hàng
Quan điểm marketing
Thị trường mục tiêu - Nhu cầu khách hàng - Phối hợp Marketing - Lợi nhuận thông qua thỏa mãn KH
Trang 12
để thỏa mãn mong đợi này
- Quản trị theo hướng lợi nhuận lâu dài
- Hoạch định dài hạn, hướng đến sản phẩm mới, thị trường sau này và sự phát triển trong tương lai
- Chú trọng lợi ích người mua
Trang 131.3 Mục tiêu của Marketing
Trang 14Chức năng của Marketing
Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị Marketing, cụ thể là:
Trang 15Chức năng của Marketing
Theo góc độ và phạm vi nghiên cứu
- Chức năng phân phối
- Chức năng tiêu thụ hàng hoá
- Chức năng yểm trợ
Xét theo vai trò của Marketing trong QL KTế
Trang 161.4 Marketing Mix (Marketing hỗn hợp)
Khái niệm
Marketing mix là tập hợp những công cụ
Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn
Trang 17Mô hình 4P trong Marketing Mix
Trang 18Các thành phần của Marketing Mix
1) Sản phẩm (Product)
Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix, có thể là sản phẩm hữu hình hoặc các khía cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,…
2) Giá (Price)
Là thành phần bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu,
giảm giá, tín dụng Giá cả phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh
3) Phân phối ( Place)
Là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với
khách hàng mục tiêu
4) Xúc tiến (Promotion)
Xúc tiến gồm nhiều hoạt động để thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu
Trang 19Quan hệ 4P và 4C
Sản phẩm
Products
Đòi hỏi và mong muốn của khách hàng
Customer needs and wants
Giá
Price
Chi phí đối với khách hàng
Cost to the customer
Trang 20Các yếu tố ảnh h ởng đến marketing mix
Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
Trang 211.5 Phân loại Marketing
1. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động
Marketing công nghiệp
Marketing thương mại
Marketing du lịch
Marketing dịch vụ
2 Căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động
Marketing vĩ mô: do các cơ quan của chính phủ thực hiện
nhằm định hướng phát triển các ngành kinh tế, hoặc thị trường chung cả nước
Marketing vi mô: do các doanh nghiệp thực hiện
Trang 221.5 Phân loại Marketing
3 Căn cứ vào phạm vi hoạt động
Marketing trong nước: thực hiện Marketing trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia
Marketing quốc tế: do các tổ chức đa quốc gia thực hiện trên phạm vi toàn cầu
4 Căn cứ vào khách hàng
Marketing cho tổ chức
Marketing cho người tiêu dùng
5.Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo sản phẩm
Marketing sản phẩm hữu hình
Marketing sản phẩm vô hình
Trang 231.6 Marketing trong xây d ng
Chịu sự điều tiết mạnh hơn của đường lối, chính sách xây dựng kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước
Các doanh nghiệp xây dựng cũng phải tiến hành hoạt động Marketing một cách thường xuyên và liên tục
nhưng có thể phân thành 2 giai đoạn:
+ Chưa có và đã có đối tượng tranh thầu
+ Đấu thầu
Marketing xây dựng là Marketing cá biệt, nó phụ
thuộc vào từng công trình xây dựng mà doanh nghiệp tham gia tranh thầu
Marketing xây dựng là Marketing trực tiếp với khách hàng
Trang 24Mục tiêu tổng quát
Chiếm lĩnh vị trí độc quyền trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định và hạn chế hoặc loại bỏ những đối thủ cạnh tranh
Marketing trở thành công cụ quan trọng để các doanh nghiệp xây dựng duy trì củng cố và phát huy địa vị thống trị của mình
Mục tiêu quan trọng nhất của Marketing trong doanh nghiệp xây dựng là ký kết được nhiều hợp đồng xây dựng, từ đó sẽ tăng doanh thu, tăng lợi nhuận tạo đà phát triển cho doanh nghiệp
Trang 25Các hoạt động Marketing của doanh nghiệp xây d ng
Các hoạt động Marketing đối với sản phẩm thi công xây lắp:
1. Điều tra, khảo sát nhu cầu của các chủ đầu tư về dự án
xây dựng;
2. Tham gia tranh thầu các gói thầu thuộc dự án;
3. Ký kết hợp đồng xây dựng;
4. Thiết kế tổ chức thi công chi tiết gói thầu;
5. Thi công xây dựng công trình;
6. Nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư sử dụng;
7. Thực hiện bảo hành công trình;
8. Thực hiện bảo dưỡng công trình miễn phí trong quá trình
vận hành, khai thác;
9. Quảng bá hình ảnh công trình
Trang 26Các hoạt động Marketing của doanh nghiệp xây d ng
Các hoạt động Marketing đối với sản phẩm tư vấn thiết kế:
1. Điều tra, khảo sát nhu cầu của các chủ đầu tư về dự án
xây dựng;
2. Tham gia tranh thầu các gói thầu TVTK thuộc dự án;
3. Ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế;
4. Thiết kế công trình;
5. Nghiệm thu, bàn giao hồ sơ TK cho chủ đầu tư;
6. Thực hiện giám sát tác giả;
7. Quảng bá hình ảnh công trình
Trang 271.7 Nội dung của khoa học marketing
Các khái niện cơ bản của khoa học marketing
Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường
Chính sách sản phẩm
Chính sách giá cả, chính sách khuyến khích thông
qua điều kiện cung cấp, thanh toán và tiêu thụ sản
phẩm
Chính sách phân phối tiêu thụ
Chính sách thông tin quảng cáo
Lập kế hoạch marketing
Trang 31Các yếu tố cấu thành thị tr ờng
Môi trường
Người bán Vật bán Người mua
Trang 322.1.1 Vai trò của thị tr ờng
Thị trường là một khâu tất yếu và không thể thiếu của sản xuất hàng hoá; là chiếc “cầu nối” của sản xuất và tiêu dùng; là mục tiêu của quá trình sản xuất hàng hoá; là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa
DN nghiên cứu, điều tra thị trường để đưa ra SP phù hợp đáp ứng nhu cầu thị trường => Thị trường là nơi bắt đầu quá trình sản xuất
Thị trường là nơi diễn ra các quan hệ hàng hoá tiền tệ hay chính thị trường là môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 332.1.2 Chức năng của thị tr ờng
Chức năng thừa nhận
Chức năng thực hiện
Chức năng điều tiết
Chức năng thông tin
Sự chấp nhận HH ng ời mua
Sự chấp nhận HH ng ời bán
Sự trao đổi HH đ ợc thự hiện
Thực hiện tổng cung - tổng cầu
Thực hiện giá trị, trao đổi giá trị
Thị tr ờng kích thích sản xuất
Thị tr ờng điều tiết thông qua giá cả, nhu cầu và quy luật thi
tr ờng
Thông tin thị tr ờng về cung
Thông tin thị tr ờng về cầu
Các điều kiện thị tr ờng
Trang 342.2 Thị tr ờng xây dựng
Đặc điểm của thị trường xây dựng
Các chủ thể kinh doanh, chính là các doanh nghiệp xây dựng,
phải có tính tự chủ cao, tự bù đắp chi phí, tự do liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác, tự do kinh doanh theo các luật
định
S ản phẩm xây dựng là hàng hoá đặc biệt, có tính đơn chiếc, giá
cả cao và gắn liền với địa điểm sử dụng
Chủ đầu tư tự chọn người nhận thầu Hợp đồng xây dựng thì đa
dạng về hình thức, nội dung và giá cả
Cạnh tranh có thể được coi là đặc điểm quan trọng của thị trường
xây dựng Cùng với việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp xây dựng đó là việc tạo uy tín cho doanh nghiệp
Trên thị trường xây dựng, mối quan hệ trao đổi mua bán giữa chủ
đầu tư và các đơn vị nhận thầu diễn ra chủ yếu thông qua đấu
thầu, đàm phán, kí kết hợp đồng, thi công xây lắp, bàn giao công
tr ình và thanh quyết toán
Trang 352.3 Môi tr ờng kinh doanh của
doanh nghiệp xây dựng
Trang 36Các yếu tố môi tr ờng vĩ mô
2) Môi tr ường kinh tế
4) Môi tr ường sinh thái
Trang 37Các yếu tố môi tr ờng vi mô
Trang 392.4 Phân loại và phân đoạn
thị tr ờng xây dựng
hoạt động trao đổi theo những tiêu thức phân chia hoạt động trao đổi theo những tiêu thức
khác nhau, hay được phân chia trên cơ sở xem xét, phân chia thị trường theo các góc độ khác nhau, khách quan
Marketing trong các doanh nghiệp xây dựng
trong việc thâm nhập thị trường mới
Trang 40Các tiêu thức phân loại thị tr ờng XD
1. Phân loại thị trường xây dựng theo địa lý
2. Phân loại thị trường xây dựng theo sản phẩm
3. Phân loại thị trường theo mức độ cạnh tranh
4. Phân loại thị trường theo quan điểm hệ thống
5. Phân loại thị trường xây dựng theo các yếu tố sản xuất
6. Phân loại thị trường xây dựng theo các quan hệ sở hữu
7. Phân loại thị trường xây dựng theo nguồn vốn đầu tư
8. Phân loại thị trường xây dựng theo phương thức giao
nhận thầu
Trang 411 Phân loại thị trường xây dựng theo địa lý:
• Thị trường xây dựng trong nước (thị trường dân tộc)
• Thị trường xây dựng ngoài nước (thị trường thế giới)
• Thị trường xây dựng khu vực, từng vùng lãnh thổ
• Thị trường xây dựng thành thị, nông thôn
2 Phân loại thị trường xây dựng theo sản phẩm:
• Thị trường tư vấn, khảo sát thiết kế
• Thị trường xây dựng công trình công nghiệp
• Thị trường xây dựng nhà ở và công trình dân dụng
• Thị trường xây dựng công trình thuỷ lợi
• Thị trường xây dựng công trình giao thông
Trang 423 Phân loại thị trường theo mức độ cạnh tranh:
• Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
• Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
• Thị trường độc quyền
4 Phân loại thị trường theo quan điểm hệ thống:
• Thị trường đầu vào
• Thị trường đầu ra
5 Phân loại thị trường xây dựng theo các yếu tố sản xuất:
• Thị trường nguyên vật liệu và cấu kiện xây dựng
• Thị trường lao động cho xây dựng
• Thị trường máy xây dựng
Trang 436 Phân loại thị trường xây dựng theo các quan hệ sở hữu:
• Thị trường xây dựng các công trình thuộc sở hữu Nhà nước
• Thị trường xây dựng các công trình thuộc sở hữu ngoài Nhà nước
7 Phân loại thị trường xây dựng theo nguồn vốn đầu tư:
• Thị trường xây dựng các công trình sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
• Thị trường xây dựng các công trình sử dụng vốn viện trợ, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn do các doanh nghiệp Nhà nước tự huy động
8 Phân loại thị trường xây dựng theo phương thức giao nhận thầu:
• Thị trường xây dựng do chỉ định thầu
• Thị trường xây dựng do đấu thầu
Trang 44Phân đoạn thị tr ờng xây dựng
có ý nghĩa quan trọng của các nhà quản trị Marketing xây dựng, đó là việc phân chia khách hàng tiềm năng không đồng nhất thành các nhóm khách hàng t ương đối đồng nhất, có phản ứng như nhau với cùng một tập hợp những kích thích Marketing
Trang 45Các tiêu thức để phân đoạn thị tr ờng XD
1. Tiêu thức về chủng loại CT xây dựng (Dân dụng, công
nghiệp, GT, TL …)
2. Tiêu thức về chủng loại công việc XD (Công tác đất,
công tác bê tông, công tác xây trát …)
3. Tiêu thức nhân tố địa lý
4. Tiêu thức nguồn vốn đầu tư XD
5. Tiêu thức mức độ cạnh tranh
6. Tiêu thức tiềm năng thị trường và khả năng của chủ
đầu tư, tâm lý của chủ đầu tư
Trang 46Các yêu cầu của việc phân đoạn TTXD
Trang 47Phương pháp tập hợp
Trang 482.5 Nghiên cứu thị tr ờng xây dựng
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp quan tâm
Nghiên cứu thiết lập các địa điểm phục vụ
khách hàng
Nghiên cứu các kĩ thuật, biện pháp chiêu thị
2.5 Nghiên cứu thị tr ờng xây dựng
Trang 49Quá trình nghiên cứu
Xác định nhu cầu về thông tin
Thu thập và xử lý thông tin
Ra quyết định
2.5 Nghiên cứu thị tr ờng xây dựng
Trang 50Phương pháp nghiên cứu
Các ph ương pháp thu thập thông tin
- Ph ương pháp nghiên cứu tài liệu hay nghiên cứu tại văn phòng
- Ph ương pháp nghiên cứu hiện trường
+ PP quan sát
+ PP phỏng vấn điều tra (Phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoai, qua
VB, qua mạng Internet)
Các ph ương pháp xử lý thông tin
Mục đích của việc xử lý thông tin là tìm lời giải cho những câu hỏi
về thị trường: dung lượng, tình hình cạnh tranh, giá cả
Trang 51 Ph ương pháp phân tổ
• Phân loại sản phẩm xây dựng
• Phân loại chủ đầu tư, người mua
• Phân loại thị trường
• Phân loại các đối thủ cạnh tranh
Ph ương pháp so sánh: xem xét sự khác biệt cả một hiện tượng
xảy ra ở những điều kiện khác nhau về không gian, thời gian
Ph ương pháp bàn cờ: sử dụng các công cụ toán học hay các mô
hình toán học để mô tả tình hình kinh tế lượng, bài toán vận tải
2.5 Nghiên cứu thị tr ờng xây dựng
Trang 532.6 Dự báo thị tr ờng xây dựng
Mục đích của việc dự báo thị trường:
Dự báo sự thay đổi nhu cầu của chủ đầu tư
Dự báo về thái độ, động cơ của chủ đầu tư
Dự báo thói quen tiêu thụ của chủ đầu tư
Dự báo các chính sách của các đối thủ cạnh tranh
Trang 542.6 Dự báo thị tr ờng xây dựng
Tác dụng của việc nghiên cứu dự báo TT
Đánh giá được lợi ích và thiệt hại khi đưa ra quyết định marketing cho phù hợp với yêu cầu của thị trường
Phân tích và quyết định các chính sách Marketing hiện tại trên cơ sở so sánh khả năng trúng thầu của doanh
nghiệp tương ứng với những thay đổi trong các chính sách của nhà thầu