Company LOGO E d i t y o u r s l o g a n h e r e For Outdoor Advertising Contact 0949 46 46 46 Giảng viên PGS TS Nguyễn Trọng Hoan Khoa Kinh tế và Quản lý Tr ng Đại học Thủy Lợi CH NG 4 Các chính sách[.]
Trang 1Khoa Kinh tế và Quản lý - Tr ng Đại học Thủy Lợi
CH NG 4 Các chính sách Marketing của DN
Trang 34.1 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là gì???
Sản phẩm tập hợp những đặc tính và lợi ích mà các nhà sản xuất thiết kế nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng , khi ng i tiêu dùng tìm kiếm những lợi ích khác biệt họ sẽ tìm thấy những sản phẩm khác nhau
Trang 54.1 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm xây dựng là gì???
Sản phẩm xây dựng là các công trình cầu,
đ ng, nhà cửa, sân bay, bến cảng mà do chủ đầu t thông qua các cơ quan thiết kế công trình quyết định , còn các doanh nghiệp xây dựng chỉ có nhiệm vụ thực hiện những thiết kế
đó
Trang 64.1 Chính sách sản phẩm
Đặc điểm của Sản phẩm xây dựng:
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, th i gian sản xuất lâu dài
Sản phẩm xây dựng đ ợc sản xuất khi có đơn đặt hàng tr ớc
Sản phẩm xây dựng cố định nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất thì di chuyển theo địa điểm đặt công trình xây dựng
Trang 74.1.1 Vị trí của chính sách sản phẩm trong chiến l ợc Marketing
Đối với Marketing xây dựng thì chính sách sản phẩm luôn giữ vai trò quan trọng nhất vì:
Chính sách sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó
đ ợc coi là nền tảng của các doanh nghiệp Chính sách sản phẩm đúng đắn là điểm kh i đầu thành công cho doanh
nghiệp và chỉ khi nào hình thành đ ợc chính sách sản phẩm thì doanh nghiệp mới có ph ơng h ớng để đầu t , nghiên cứu thiết kế sản phẩm
Một chính sách sản phẩm đúng sẽ tạo điều kiện cho các
chính sách khác của chiến l ợc Marketing triển khai có hiệu quả
Một chính sách sản phẩm tốt sẽ là điều kiện cần cho việc
thực hiện có mục tiêu chiến l ợc của doanh nghiệp Và nó
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì thị phần hiện có
mà có thể m rộng thị tr ng
Trang 84.1.1 Vị trí của chính sách sản phẩm trong chiến l ợc Marketing
Sản phẩm phù hợp
với nhu cầu thị trường
Khả năng tiêu thụ sản phẩm
Khả năng thu lợi nhuận
Mục tiêu chiến lược Marketing Chính sách
sản phẩm
Trang 94.1.2 Nội dung của chính sách sản phẩm
6) Chính sách hoàn thiện và nâng cao các đặc tính sử
dụng sản phẩm trong sự thích ứng với nhu cầu
ng i tiêu dùng
Trang 104.1.3 Chu kỳ sống của sản phẩm
Giai đoạn t0 –t1: pha triển khai - giai
đoạn khi mới tung sản phẩm ra thị
tr ng nên khối l ợng sản phẩm tiêu
thụ chậm
Giai đoạn t1-t2: pha tăng tr ng - khối
l ợng sản phẩm tiêu thụ tăng mạnh do
thị tr ng bắt đầu chấp nhận sản phẩm
mới Chi phí sản xuất và giá thành sản
xuất đã giảm xuống => khả năng thu
lợi nhuận cao
Giai đoạn t2-t3: pha bão hoà - doanh
thu bán hàng đạt mức cao nhất, sản
phẩm không thể bán hơn đ ợc nữa
Bắt đầu xuất hiện sự ng ng tụ sản
xuất
Giai đoạn t3 – t4: pha suy thoái giai
đoạn này thì khối l ợng sản phẩm tiêu
thụ giảm nghiêm trọng dẫn đến doanh
thu giảm là cho lợi nhuận mà doanh
nghiệp đạt đ ợc cũng rất thấp và có
thể có thể là lỗ
t1
Lợi nhuận Doanh thu
Trang 114.1.4 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Một sản phẩm mới được xem xét ở 3 chỉ tiêu:
Sản phẩm mới về nguyên tắc: sản phẩm đ ợc sản
xuất đầu tiên doanh nghiệp và so với những sản
phẩm đã đ ợc sản xuất thì cho đến lúc xâm nhập thị
tr ng ch a có sản phẩm t ơng tự nh nó
Sản phẩm mới về nguyên mẫu: sản phẩm mới đ ợc
dập theo mẫu thiết kế của những hãng n ớc ngoài hay của doanh nghiệp bạn
Sản phẩm cải tiến là những sản phẩm đ ợc phát triển
trên cơ s những sản phẩm tr ớc đây, những tham số
của chúng đ ợc cải tiến hay nâng cao
Trang 12Quá trình nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới
Nghiên cứu ý đồ phát triển
sản phẩm mới Nguồn thông tin bên trong
Nguồn thông tin
bên ngoài
Chọn lọc các ý đồ Phát triển sản phẩm mới Lựa chọn nhãn hiệu bao gói
Đ a sản phẩm ra thị tr ng
Thị trường không
Sản xuất tiếp
Trang 13Quá trình nghiên cứu
Trang 144.2 Chính sách giá
Tầm quan trọng của chính sách giá trong chiến
l ợc Marketing của doanh nghiệp:
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm của các đơn vị sản xuất kinh doanh là việc quy định mức giá bán hay
có thể là những mức giá bán cho từng đối t ợng cụ
thể
Chính sách giá là một trong các chính sách bộ phận
của chiến l ợc Marketing và nó có vị trí quan trọng
trong việc liên kết giữa các bộ phận khác Đồng th i
nó có vai trò ảnh h ng thúc đẩy hoặc kìm hãm tác
dụng của các chính sách Marketing của doanh nghiệp
Trang 154.2 Chính sách giá
Các mục tiêu của chính sách giá:
Chính sách giá trong chiến l ợc Marketing của doanh nghiệp
th ng h ớng vào nhiều mục tiêu khác nhau: mục tiêu lợi
nhuận, khối l ợng bán, chiếm lĩnh thị tr ng trong đó 2 mục tiêu quan trọng là lợi nhuận và khối l ợng bán
Mục tiêu lợi nhuận của chính sách giá đó là mục tiêu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp hay là có lợi nhuận cao nhất
Mục tiêu về khối l ợng bán của chính sách giá đó là mục tiêu tăng tối đa khối l ợng sản phẩm đ ợc bán ra trên thị tr ng
Các mục tiêu của chính sách giá có thể xác định cho cả kỳ
kinh doanh, có thể xác định cho từng mặt hàng, từng loại hình kinh doanh
Trang 164.2 Chính sách giá
Các yếu tố ảnh h ởng đến quyết định giá –
yếu tô có thể kiểm soát đ ợc (hay các yếu tố bên trong doanh nghiệp):
Trang 174.2 Chính sách giá
Các yếu tố ảnh h ởng đến quyết định giá –
yếu tố không thể kiểm soát đ ợc (hay là các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp)
Mức giá thống trị trên thị tr ng mục tiêu
Khách hàng
Thị tr ng và cạnh tranh
Ngoài ra còn một số yếu tố khác nh môi
tr ng kinh tế, thái độ của chính phủ cũng ảnh h ng đến quyết định giá của doanh
nghiệp
Trang 184.2 Chính sách giá – những yêu cầu bắt buộc
Trang 19Một số ph ng pháp định giá
Hai quan điểm định giá hay hai chính sách giá:
a Quan điểm định giá thứ nhất:
T t ng cốt lõi của quan điểm này là coi các yếu tố bên trong,
những yếu tố chủ quan là yếu tố quyết định hơn so với các yếu tố bên ngoài khi mà xác lập những chính sách giá
Giá bán sản phẩm=Giá thành+Lợi nhuận dự kiến+Dự phòng những rủi ro xảy ra
b Quan điểm định giá thứ hai:
Đối với quan điểm này lại cho rằng các yếu tố bên ngoài, khách quan
có tầm quan trọng lớn hơn, có ý nghĩa quyết định hơn so với các yếu
tố bên trong khi xác lập giá Theo quan điểm này thì chính sách giá phải thay đổi một cách linh hoạt tuỳ theo tình hình thị tr ng
Doanh nghiệp cũng cần định giá phân biệt theo khu vực thị tr ng,
th i gian và đối t ợng khách hàng để thu hút nhiều khách hàng Và quan điểm thứ hai này chính là chính sách giá “ h ớng ra thị tr ng”
Trang 20Một số ph ng pháp định giá
a Định giá xuất phát từ chi phí sản xuất:
Theo ph ơng pháp này thì:
Giá sản phẩm=Chi phí sản xuất, tiêu thụ+Lợi nhuận dự kiến
Chi phí sản xuất, tiêu thụ bao gồm chi phí sản xuất, chi phí Marketing, chi phí phân phối
Lợi nhuận dự kiến chính là phần thu nhập chịu thuế tính
Trang 21 H ớng tới giá trung bình của toàn ngành
H ớng tới giá của doanh nghiệp đóng vai trò dẫn đầu giá của toàn ngành
Trang 22Một số ph ng pháp định giá
c Định giá hướng theo cầu:
Cốt lõi của ph ơng pháp này là giá của doanh nghiệp phải phù hợp với sức mua của khách hàng, trên cơ s có phân tích cơ cấu của khách hàng tiềm năng
Khi định giá thì doanh nghiệp cần phải lựa chọn mức
giá thích hợp với từng khách hàng hay chính là từng
chủ đầu t , với từng công trình
d Định giá theo một số phương pháp khác:
Định giá dựa vào tâm lý của khách hàng hay chính là
mức độ chấp nhận của khách hàng
Định giá theo mức giá hiện hành
Trang 23Các b ớc trong ch ng trình định giá
l ợng sản phẩm có khả năng tiêu thụ
Trang 24Một số chiến l ợc giá
Chiến l ợc định giá cao
Chiến l ợc định giá thấp
Chiến l ợc định giá theo thị tr ờng
Chiến l ợc phân hoá giá
Trang 25Chính sách giá
trong doanh nghiệp xây dựng
Từng sản phẩm xây dựng có giá riêng đ ợc xác định bằng
ph ơng pháp lập dự toán (đối với chủ đầu t ) Thông qua đấu thầu sẽ xác định đ ợc giá mua công trình hợp lý, sát với thị tr ng
Khi tiến hành xác định giá dự thầu thì doanh nghiệp phải
căn cứ vào những quy định quản lý giá xây dựng của Nhà
n ớc Đó là: các chế độ chính sách về giá, các nguyên tắc, các định mức kinh tế kỹ thuật, giá chuẩn, đơn giá xây
dựng Từ đó xác định tổng mức đầu t của dự án, tổng
mức vốn đầu t của dự án, tổng dự toán công trình và dự
toán hạng mục công trình
Đối với từng công trình thì chính sách giá đ ợc phát huy
hiệu quả khi doanh nghiệp thắng thầu, ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu t Khi đó giá trúng thầu chính là giá
thanh toán công trình Do đó giá trúng thầu sẽ quyết định số lãi mà doanh nghiệp thu về
Trang 264.3 Chính sách phân phối
Phân phối là gì??
Phân phối hàng hoá đ ợc hiểu là các hoạt động đ a đến cho ng i tiêu dùng những sản phẩm mà họ
mong muốn, đáp ứng đúng chất l ợng, chủng loại, số
l ợng, đúng th i gian, đúng địa điểm vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận
Kênh phân phối là tập hợp những tổ chức hay cá nhân tham gia hay hỗ trợ vào quá trình đ a sản phẩm, dịch
vụ đến ng i tiêu dùng
Trang 274.3 Chính sách phân phối
Vai trò, chức năng của phân phối:
phân phối sản phẩm
với khách hàng
cầu của ng i tiêu dùng đồng th i chức năng này còn liên quan đến việc phân loại và đóng gói hàng hoá
kiện trong quan hệ mua bán và các ph ơng thức mua bán
phân phối
hàng
Trang 28Các loại kênh phân phối
a Kênh phân phối cực ngắn:
Kênh phân phối cực ngắn là kênh phân phối không sử dụng trung gian tiêu thụ Kênh phân phối này chỉ bao gồm 2 yếu tố là ng i sản xuất và ng i tiêu dùng
cuối cùng
u điểm: tốc độ l u thông hàng hoá nhanh, bảo đảm
sự gắn kết giữa ng i sản xuất với ng i tiêu dùng
Nh ợc điểm: hạn chế trình độ chuyên môn hoá, tổ
chức và quản lý kênh phân phối phức tạp, vốn và
nhân lực phân tán, chu chuyển vốn chậm nên kênh
phân phối này ít đ ợc sử dụng
Trang 29Các loại kênh phân phối
b Kênh phân phối ngắn:
Kênh phân phối ngắn là kênh phân phối chỉ sử dụng 1 loại trung gian duy nhất
u điểm: vẫn phát huy đ ợc u điểm của loại hình kênh phân phối cực ngắn đồng th i giải phóng cho
sản xuất chức năng l u thông để chuyên môn hoá,
phát triển năng lực của mình
Nh ợc điểm: ch a phát huy triệt để việc phân công lao động xã hội trình độ cao, ng i bán lẻ phải kiêm luôn chức năng th ơng nghiệp buôn bán
Trang 30Các loại kênh phân phối
c Kênh phân phối dài:
Kênh phân phối dài là kênh phân phối sử dụng nhiều trung
gian tiêu thụ và tuỳ vào tính chất sản phẩm hàng hoá, quy mô tiêu thụ, phạm vi khu vực thị tr ng tiêu thụ mà doanh nghiệp
có thể chọn để sử dụng các loại trung gian khác nhau
u điểm: tổ chức kênh phân phối t ơng đối chặt chẽ, vòng quay của vốn nhanh, có khả năng nâng cao năng suất lao động của nhà sản xuất cũng nh những trung gian, khả năng thoả mãn thị tr ng lớn
Nh ợc điểm: khả năng rủi ro cao do nhiều trung gian, việc
điều hành khó khăn, th i gian l u thông hàng hoá kéo dài, chi phí cho cả kênh phân phối lớn
Trang 31Các loại kênh phân phối
Tại sao phải có các trung gian???
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển thì việc mua bán trực tiếp giữa ng i mua và ng i bán ch a chắc đã đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trung gian không chỉ là việc tổ chức l u thông hàng hoá mà còn làm giảm bớt các đầu mối, các quan hệ trên thị tr ng, làm tăng tính hiệu quả của hệ thống cung cấp sản phẩm ra thị
tr ng, giảm bớt chi phí giao dịch giữa khách hàng và doanh nghiệp
Thông qua trung gian thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng tìm kiếm khách hàng cũng nh khách hàng cũng dễ dàng tìm tới những sản phẩm của doanh nghiệp
Trung gian có nhiều loại nh : ng i bán buôn, ng i đại lý,
ng i bán lẻ và ng i môi giới
Trang 324.3 Chính sách phân phối
Khái niệm và bản chất của chính sách phân phối:
Chính sách phân phối là một bộ phận cấu thành của tổ hợp đồng bộ chiến l ợc Marketing, của các chính
Trang 33Một số chính sách phân phối
Chính sách phân phối rộng rãi không hạn chế
Chính sách phân phối độc quyền
Chính sách phân phối có lựa chọn
Trang 344.3 Chính sách phân phối
Một số đặc điểm của chính sách phân phối trong Marketing của doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp xây dựng phải đảm bảo thi công công trình
đúng chất l ợng thiết kế và th i gian đã ghi trong hợp đồng kinh tế đã ký kết
Kênh phân phối là kênh cực ngắn Ngoài ra kênh phân phối có thể là ngắn với trung gian là những nhà thầu chính, nhà thầu chính sẽ trực tiếp nhận công trình từ chủ đầu t Nhà thầu
chính sẽ chia cho các nhà thầu phụ từng gói thầu nhỏ, việc thi công xây dựng các công trình của các nhà thầu phụ phải chịu
sự kiểm tra, giám sát của nhà thầu chính và của chủ đầu t
Hoàn tất nhanh chóng các thủ tục về thanh quyết toán công trình
Trang 354.4 Chính sách xúc tiến:
(kỹ thuật yểm trợ Marketing)
Chính sách xúc tiến bao gồm các biện pháp và nghệ thuật mà các nhà kinh doanh dùng để thông tin về hàng hoá, tác động vào ng i mua, lôi kéo họ về phía mình và các biện pháp hỗ trợ cho việc bán hàng Thông qua đó thì các doanh nghiệp sẽ làm cho ng i tiêu dùng biết đ ợc thế lực của mình và để bán
đ ợc nhiều hàng hơn, bán nhanh hơn
Chính sách xúc tiến hay kỹ thuật yểm trợ Marketing bao gồm
3 nội dung:
- Quảng cáo
- Xúc tiến bán hàng
- Yểm trợ bán hàng
Trang 36 Quảng cáo là những hình thức tuyên truyền không trực tiếp đ ợc thực hiện thông qua các ph ơng tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí
Quảng cáo là ph ơng tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh
Trang 37Chức năng của quảng cáo
Chức năng thông tin
Chức năng thuyết phục
Chức năng nhắc nhở
Trang 38Các ph ng tiện quảng cáo
Báo chí
Truyền hình
Truyền thanh
Panô, áp phích
Quảng cáo qua b u điện
Quảng cáo bằng t rơi, bằng phim, băng, đĩa hình, bằng cách gửi quà tặng, gửi kèm hàng bán
Trang 39Mục tiêu của quảng cáo
Tăng số l ợng hàng tiêu thụ trên thị tr ng truyền thống
M ra thị tr ng mới
Giới thiệu sản phẩm mới
Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng
hoá và uy tín của doanh nghiệp
Các mục tiêu quảng cáo có thể đ ợc xếp loại tuỳ theo ý muốn là thông tin, thuyết phục hay nhắc nh :
Quảng cáo thông tin đ ợc dùng nhiều trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm
Quảng cáo thuyết phục tr nên quan trọng giai đoạn
cạnh tranh
Quảng cáo nhắc nh rất quan trọng trong giai đoạn tr ng thành của sản phẩm nhằm duy trì khách hàng
Trang 40Kênh quảng cáo
Kênh quảng cáo là tập hợp các chủ thể, các đối t ợng, các
ph ơng tiện quảng cáo và ng i tiếp nhận quảng cáo
trong khoảng không gian và th i gian nhất định
Chủ thể quảng cáo chính là các doanh nghiệp sản xuất, những ng i sản xuất và l u thông sản xuất hàng hoá hay những ng i bán sản phẩm
Đối t ợng quảng cáo là các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp sản xuất hay của trung gian bán hàng cần bán
Các ph ơng tiện quảng cáo
Ng i tiếp nhận quảng cáo: là những khách hàng hiện tại, những khách hàng tiềm năng Trong kênh quảng cáo nếu thiếu đi bộ phận này thì việc quảng cáo sẽ mất tác dụng
Trang 41Yêu cầu của 1 thông điệp quảng cáo
Thông tin quảng cáo phải trung thực
Thông tin quảng cáo phải có tính độc đáo riêng và đặc sắc riêng
Thông tin quảng cáo phải phù hợp với đặc điểm văn hoá từng vùng, từng thị tr ng
Thông tin quảng cáo phải đảm bảo tính nghệ thuật
Thông quảng cáo phải tuân thủ theo pháp lệnh về quảng cáo