43 2 1 5 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai NG tài sản phải được xác định một cách tin cậy Thời gian sử dụng > 1 năm Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành TIÊ
Trang 1CHƯƠNG 2
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 22.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ
Trang 3KHÁI NIỆM
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch vụ.
Trang 5Theo quyền sở hữu
Theo hình thái biểu hiện
TSCĐ
PHÂN LOẠI
Theo công dụng và tình hình sử dụng
Trang 643
2
1
5
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai
NG tài sản phải được
xác định một cách tin
cậy
Thời gian sử dụng > 1 năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị
theo quy định hiện hành
TIÊU CHUẨN GHI NHẬN TSCĐ
Trang 72.2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA TSCĐ
Trang 8XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CỦA TSCĐ
Giá trị còn lại
Nguyên giá Giá trị hao mòn-
Trang 9Nếu TSCĐ kèm thêm thiết bị, phụ tùng thì NG TSCĐ
KHÔNG bao gồm giá trị thiết bị, phụ tùng,
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CỦA TSCĐ
NG TSCĐ
mua sắm =
Giá mua ghi trên hoá đơn
+
Chi phí liên quan
+
Các khoản thuế không hoàn
lại
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trang 10❖ Ví dụ:
Năm 20X1, mua một TSCĐ theo giá mua chưa thuế GTGT
là 30.000.000đ, thuế GTGT 10% Chi phí giao dịch, chạy thử là 5.000.000đ Tiền mua TSCĐ và chi phí liên quan DN
đã chi bằng TGNH.
Y/c: Xác định Nguyên giá của TSCĐ trên?
Biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CỦA TSCĐ
Trang 11NG TSCĐ mua
trả chậm, trả góp =
Giá mua trả ngay tại thời điểm mua
+
Các khoản thuế (không bao gồm thuế hoàn lại) cùng với CP liên quan
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CỦA TSCĐ
VD:
Tiến hành mua trả góp 1 TSCĐ, giá mua tính theo giá trả tiền ngay chưa thuế GTGT 10% là 450.000, lãi trả góp trong 2 năm
là 35.000.
Y/c: Xác định Nguyên giá của TSCĐ trên?
Biết: DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 12+ Các khoản thuế (không bao gồm thuế hoàn lại) và CP liên
quan
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CỦA TSCĐ
Trang 13NG TSCĐ
tự làm =
Giá thành thực tế của công trình xây dựng
+ Các khoản chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ
Trang 142.3 KẾ TOÁN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ
Trang 15CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Một số mẫu chứng từ (hướng dẫn) sử dụng trong kế toán TSCĐ
KẾ TOÁN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ
Trang 18❖ TK 211 : “TSCĐ hữu hình”
❖ TK 213 : “ TSCĐ vô hình”
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Trang 20KẾ TOÁN
CÁC NGHIỆP VỤ TĂNG
KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ GIẢM
KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 21❖ Tăng TSCĐ HH do mua sắm
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ HH
Nợ TK 1332: Thuế GTGT khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,.: Tổng giá thanh toán
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
MUA TRONG NƯỚC
Trang 22✓ TH được nhận kèm thiết bị, phụ tùng thay thế
Nợ TK 211: Nếu thiết bị, pptt đủ tiêu chuẩn TSCĐ
Trang 24Nếu thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ thì NG TSCĐ bao
gồm cả thuế GTGT
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 25Mua một TSCĐ theo giá mua chưa thuế GTGT là 600tr, thuế GTGT 10% Tiền mua TSCĐ đã thanh toán bằng TGNH Biết, TSCĐ được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển.
Trang 27✓ Nếu DN tính thuế GTGT theo pp trực tiếp, hoặc TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, phúc lợi:
Nợ TK 211: TSCĐ HH
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng NK
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 28Yêu cầu: Định khoản?
Biết DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 29❖ TSCĐ tăng do mua trả chậm, trả góp
✓ Khi mua:
Nợ TK 211: TSCĐ HH (theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 1332: Theo giá mua trả tiền ngay
Nợ TK 242: Lãi trả chậm
Có TK 111, 112, 331,.: Tổng giá thanh toán
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 30✓ Định kỳ thanh toán cho người bán:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm)
Tính vào CP theo số lãi trả chậm, trả góp của từng kỳ, ghi:
Trang 31Ví dụ:
Mua trả góp 1 TSCĐ, giá mua theo giá trả tiền ngay chưa thuế GTGT 10% là 432.000.000đ, lãi trả góp trong 24 tháng là 40.000.000đ, chưa thanh toán cho bên bán.
Yêu cầu: Định khoản?
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 32❖ Tăng TSCĐ HH do đầu tư XDCB (hoặc qua lắp đặt lâu dài)
✓ Tập hợp chi phí XDCB ( hoặc CP lắp đặt lâu dài):
Trang 33Yêu cầu: Định khoản?
Biết DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 34❖ TH đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho hoạt động phúc lợi
Trang 35❖ Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh:
Trang 36KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 37KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
✓Thu về từ thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
Có TK 3331
Trang 38Ví dụ:
Thanh lý 1 thiết bị truyền dẫn nguyên giá 250tr, HMLK 230tr, giá trị thanh lý 15tr, thuế GTGT 10% đã thu về bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Định khoản?
Biết DN tính thuế GTGT theo pp Khấu trừ.
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 39✓ Giảm TSCĐ do xuất góp vốn liên doanh:
TH1 Nếu giá đánh giá lại < Giá trị ghi sổ:
Nợ TK 221, 222: Giá trị được chấp nhận theo giá ĐGL
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Phần CL giá đánh giá lại < GTCL của TSCĐ
Có TK 211: NG TSCĐ
TH2 Nếu giá đánh giá lại > Giá trị ghi sổ:
Nợ TK 221, 222: Giá trị được chấp nhận theo giá ĐGL
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
Có TK 211: NG TSCĐ
Có TK 711: Phần CL giá đánh giá lại > GTCL của TSCĐ
KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 40Công ty góp LD với công ty A bằng một TSCĐ nguyên giá 1.200 tr, đã hao mòn 100tr, giá trị vốn góp được xác định là 1.000 tr.
Y/c: Định khoản ?
www.themegallery.com
KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
Trang 43✓ Phát hiện thiếu khi kiểm kê:
- Khi không xác định được nguyên nhân:
Trang 44KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ VH KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ VH
KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ VÔ HÌNH
Trang 452.4 KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Trang 46Hao mòn Khấu hao
Là sự giảm dần giá trị sử
dụng và giá trị của TSCĐ do tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, do bào mòn của tự nhiên, do
tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình
hoạt động của TSCĐ.
Là sự phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá của TSCĐ
vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ
KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Trang 47Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến SXKD đều phải trích khấu hao.
DN không tính và trích KH với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng.
Không tính và trích KH các TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ NLĐ của DN (trừ ).
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm.
NGUYÊN TẮC TRÍCH KHẤU HAO
Thông tư 45/2013/TT – BTC ngày 25/4/2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Lưu ý:
Trang 49Mức khấu hao bình quân
của TSCĐ (năm)
=
Nguyên giá Thời gian sử dụng (năm)
PP KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG
1 Thời gian sử dụng
Mức KH = NG x Tỷ lệ KH
Trang 50❖ Ví dụ:
DN mua một TSCĐ với giá mua 300 triệu, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 2 triệu, chi phí lắp đặt chạy thử 5 triệu Biết thời gian sử dụng dự kiến của tài sản này là 10 năm.
Tính mức khấu hao trung bình hàng năm của tài sản trên.
PP KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG
Trang 52Tỷ lệ KH theo
pp đường thẳng =
1
Thời gian sử dụng của TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Trang 53Mức KH năm của
TSCĐ =
Số lượng SP sản xuất trong năm x
Mức trích KH bình quân tính cho 1 đơn vị SP
PP KH THEO KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM
Trang 54▪ THÁNG TRƯỚC KHÔNG và THÁNG NÀY KHÔNG có biến động
=
Số KH TSCĐ
trích tháng trước
+
Số KH TSCĐ
tăng tháng này
Trang 55Mức khấu hao TSCĐ phải
trích tháng này =
Mức KH bình quân của TSCĐ tăng thêm x Số ngày phải trích KH của
Trang 56▪ THÁNG TRƯỚC CÓ và THÁNG NÀY KHÔNG có biến động tăng, giảm TSCĐ thì:
+
Số KH TSCĐ
phải trích thêm tháng này
Trang 57Mức khấu hao TSCĐ phải
trích thêm tháng này =
Mức KH bình quân của TSCĐ tăng thêm tháng
trước x
Số ngày theo lịch tháng trước – Số ngày đã trích KH tháng
x
Số ngày theo lịch tháng trước - Số ngày thôi KH tháng trước
Số ngày theo lịch tháng
trước
Trang 58▪ THÁNG TRƯỚC CÓ và THÁNG NÀY CÓ có biến động tăng, giảm TSCĐ thì KH phải trích tháng này được tính căn cứ vào mức KH TSCĐ được tính ở TH3 cho tháng trước, và mức KH TSCĐ tăng thêm, mức KH TSCĐ giảm đi tháng này được tính như TH2.
4
XÁC ĐỊNH KHẤU HAO trong tháng
Trang 59❖ Ví dụ:
Làm bài tập ứng dụng.
XÁC ĐỊNH KHẤU HAO trong tháng
Trang 60KH TSCĐ hoạt động văn hoá, phúc lợi
Trang 612.5 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
Trang 62KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
Sử dụng
CHI PHÍ
Trang 63•(t) Dài
•Chi phí lớn
•Phạm vi: Cải tạo, thay thế, bổ sung một số BP của TS…nhằm nâng cao năng suất so với ban đầu
•(t) Dài
•Chi phí lớn
KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
Trang 64KẾ TOÁN SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TSCĐ
❖ Tập hợp CP sửa chữa (nếu ít)
Trang 65❖ Ví dụ:
DN tiến hành bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ tại bộ phận phân xưởng sản xuất, chi phí bảo dưỡng đã thanh toán bằng tiền mặt với trị giá chưa thuế GTGT 10% là 1.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản?
Biết: DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.
KẾ TOÁN SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TSCĐ
Trang 66- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn (kỳ trước):
Trang 68✓ Tập hợp CP sửa chữa phát sinh:
Trang 69Ví dụ:
Tại DN A có tài liệu sau:
Trích trước CP sửa chữa lớn TSCĐ tại BPQL là 6.000.000
Khi TSCĐ này hư hỏng, đơn vị đã thuê ngoài sửa chữa với giá là 5.000.000, thuế GTGT 10% , tiền thuê đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Kế toán kết chuyển CP sửa chữa thực tế và cuối niên độ đã điều chỉnh số trích trước theo số thực tế sửa chữa.
KẾ TOÁN SỬA CHỮA LỚN TSCĐ
Trang 70❖ Số tiền phải trả cho người nhận thầu:
Nợ TK 2413
Nợ TK 133
Có TK 331
KẾ TOÁN SỬA CHỮA LỚN TSCĐ
Nếu DN GIAO THẦU SỬA CHỮA
❖Khi hoàn thành
Nợ TK 352 (với DN trích trước)
Nợ TK 242
Có TK 2413
Trang 71KẾ TOÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP TSCĐ
❖ Tập hợp CP cải tạo, nâng cấp:
Trang 72KẾ TOÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP TSCĐ
Yêu cầu: Định khoản
Biết, DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ.
Trang 73GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC