1. Trang chủ
  2. » Tất cả

6 kttc1 chương 4 kế toán cpsx và tính gia thành sản phẩm (1)

66 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại chi phí sản xuấtTheo mục đích, công dụng của chi phí + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chếtạo sản ph

Trang 1

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trang 2

Tập hợp chi phí sản xuất4.1.1

Phân loại

Khái niệm

Đối tượng Phương pháp

Trang 3

Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao

động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quantới hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm)

Trang 4

Khái niệm

(3) Công ty trả trước tiền thuê mặtbằng phân xưởng để mở rộng sảnxuất 6 tháng (từ tháng 01/N đến hếttháng 6/N) số tiền là 180 triệu đồng.Trường hợp này,chi tiêu là 180 triệuđồng, còn chi phí là 180 : 6 = 30triệu đồng

Ví dụ 4.1: Có tài liệu tại công ty A chuyên sản xuất hàng may mặc trong tháng 01/N như sau:

(1) Công ty mua vải về nhập kho để phục vụ

sản xuất, tổng giá trị nhập kho là 800 triệu đồng

đã thanh toán bằng chuyển khoản Cũng trong

tháng, công ty xuất kho vải trị giá 360 triệu

đồng để thực hiện đơn đặt hàng số 1 Trường

hợp này, chi tiêu là 800 triệu đồng, còn chi phí

là 360 triệu đồng

(2) Công ty thực hiện trích trước chi phí sửa

chữa lớn thiết bị sản xuất theo dự toán là 200

triệu đồng, việc sửa chữa sẽ được thực hiện vào

tháng sau Trường hợp này, chi phí là 200 triệu

đồng, còn chi tiêu không phát sinh

Trang 5

Phân loại chi phí sản xuất

Theo mục đích,

công dụng của chi phí

Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng

Trang 6

Phân loại chi phí sản xuất

Theo mục đích,

công dụng của chi phí

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: toàn bộ giá trị

nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: toàn bộ tiền lương và các

khoản trích theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) của công nhân trực tiếpsản xuất, chế tạo sản phẩm

+ Chi phí sản xuất chung: toàn bộ chi phí liên quan đến

việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi của phânxưởng, đội sản xuất: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phívật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Trang 7

Phân loại

Tính giá thành sản phẩm

4.1.2

Trang 8

Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của

toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa

mà doanh nghiệp đã bỏ ra được tính trên một khối lượngsản phẩm hoàn thành

Giá thành SX

=

CPSX

dở dang đầu kỳ

+

CPSX phát sinh trong kỳ

-CPSX

dở dang cuối kỳ

Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất của

kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ:

Trang 9

Đối tượng tính

giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm,công việc mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòihỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định

là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sảnphẩm là một đối tượng tính giá thành

Đối với quy trìnhcông nghệ sản xuất giản

đơn thì đối tượng tính giá

là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và

Trang 10

4.2.1 Kế toán tập hợp CPSX

4.2.2 Tính giá thành SP

Trang 11

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kế toán chi phí sản xuất chung

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí trả trước

Kế toán chi phí phải trả

Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

Trang 12

4.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào TK

154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” + Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK

632 “Giá vốn hàng bán” + Trị giá NVL trực tiếp

sử dụng không hết được nhập lại kho.

Trang 13

4.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TH1: Xuất kho nguyên liệu vật liệu sử dụng cho sản xuất:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152: NVL

Trang 14

4.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp hạch toán

TH2: Mua NVL sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có các TK 331, 141, 111, 112 : Tổng giá thanh toán

Trang 15

4.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TH3: NVL xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất SP cuối kỳ nhập lại kho:

Nợ TK 152: NVL

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Trang 16

4.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 17

4.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TH5: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí NVL vào bên Nợ TK

154 theo đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí NVL

Trang 18

4.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

Trang 19

4.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

-Hàng tháng, kế toán ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải

trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 334: Phải trả nhân viên.

-Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất

nghiệp của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm (phần tính vào chi phí doanh

nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác.

( 3382 , 3383 , 3384 , 3386 ).

Trang 20

4.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Phương pháp hạch toán

- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả

- Chi phí chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

hoặc hao hụt được tính ngay vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 21

4.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 theo đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 22

4.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung; + Chi phí sản xuất chung

cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường; + Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".

Trang 23

4.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca

phải trả cho nhân viên của phân xưởng:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334: Phải trả người lao động

-Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải

trả cho nhân viên phân xưởng:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác(3382, 3383, 3384, 3386)

Trang 24

4.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Phương pháp hạch toán

- Xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng

TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, kế toánghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng sản xuất có giá trị nhỏ,

liên quan đến 1 kỳ kế toán:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

Trang 25

4.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

-Khi xuất công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng sản xuất có giá trị

lớn, liên quan đến nhiều kỳ kế toán:

Trang 26

4.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất:

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Trang 27

4.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết

chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm theo tiêu thức phù hợp:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Trang 28

4.2.1.4 Kế toán chi phí trả trước

Các khoản chi phítrả trước phát sinhtrong kỳ

Các khoản chi phí trảtrước đã tính vào chiphí SXKD trong kỳ

Trang 29

4.2.1.4 Kế toán chi phí trả trước

(1) Khi PS các khoản CP trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ:

Trang 30

4.2.1.4 Kế toán chi phí trả trước

Trang 31

4.2.1.7 Kết chuyển chi phí sản xuất

Tài khoản sử dụng

TK 154:– Chi phí SXKD dở dang.

SDĐK: xxx

SDCK: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội

bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;

- Phản ánh chi phí NVL, chi phí

NC vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ

Trang 32

4.2.1.7 Kết chuyển chi phí sản xuất

phí

TK 157

Z thực tế sản phẩm gửi bán không qua kho

TK 632

Z thực tế sản phẩm bán trực tiếp không qua kho

Trang 33

3 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

4 Phương pháp hệ số

5 Phương pháp tỷ lệ:

6 Phương pháp liên hợp

Trang 34

Công thức xác định:

CP NVLC dở

dang cuối kỳ

CP NVLC dở dang đầu kỳ

CP NVLC phát sinh trong kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ Số lượng SP

Trang 35

Công thức xác định:

CP NVL dở

dang cuối kỳ

CP NVLC dở dang đầu kỳ

CP NVLC phát sinh trong kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

CP NC TT dở

dang cuối kỳ

CP NCTT dở dang đầu kỳ

CP nCTT phát sinh trong kỳ

Số lượng SP hoàn Số lượng SP

Trang 36

CPSX dở dang cuối tháng

Trang 37

CPCB dở dang

đầu kỳ

CPCB sử dụngtrong kỳ+

Số lượng SP hoàn thành

Số lượng SP

dở dang +

Tỷ lệ % hoàn thànhx

Số lượng SP

dở dang cuối kỳ

CP NVLC phát sinh trong kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ Số lượng SP

Trang 38

Có tài liệu tại một Doanh nghiệp sản xuất như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)+ CPSX dở dang đầu tháng là 480.000 Trong đó:

- CPNVL trực tiếp: 300.000

- CPNC trực tiếp: 100.000

- CPSX chung: 80.000+ CPSX phát sinh trong tháng gồm:

Trang 44

1 PP giản đơn và PX chỉ

SX 1 loại SP

2 PP giản đơn và PX SX

2 loại SP

3 PP loại trừ giá trị sản phẩm phụ

4 Phương pháp hệ số

5 Phương pháp tỷ lệ

6.Phương pháp

liên hợp

Trang 45

Tổng giá thành sản xuất

sản phẩm hoàn thành

Z

= Chi phí sảnxuất DDĐK

Trang 46

- Cuối kỳ kết chuyển CP nguyên vật liệu trực tiếp CP nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung để tổng hợp CPSX phát sinh

Trang 47

Ví dụ:

Số liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A của Doanh nghiệp X trong tháng 10/N như sau: ( Đơn vị: 1000 đồng)

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 2.800.

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là 460.000 (NVLTT: 20.000, NCTT:100.000 và CPSXC: 240.000).

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 1.500.

Cuối tháng 10/N, doanh nghiệp X hoàn thành nhập kho 2000 sản phẩm., sản phẩm dở dang cuối kỳ: 100 sản phẩm.

Xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm A?

Tổng giá thành sản phẩm = 2.800 + 460.000 - 1.500 = 461.300

Đáp án

Trang 48

Trước khi kết chuyển để tổng hợp CPSX phát sinh và tính Zsp hoàn thành cần phải

phân bổ CP sản xuất chung theo tiêu chuẩn phù hợp.

cả các đối tượng

Trang 49

Ví dụ :

Doanh nghiệp X sản xuất 2 loại sản phẩm M và N với chi phí sản xuất phát sinh trong kỳnhư sau (đơn vị: 1000 đồng):

1 Xuất kho VLC để chế tạo sản phẩm M là 400.000, sản phẩm N là 245.000

2 Xuất VLP cho sản xuất sản phẩm M: 22.400, cho sản xuất sản phẩm N: 31.700

3 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm M: 60.000, sản phẩm N: 40.000 và tiềnlương nhân viên quản lý phân xưởng: 20.000

4 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, TCTN theo tỷ lệ quy định hiện hành

5 Chi phí điện phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng là 27.500 (cả thuế GTGT 10%)

6 Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 34.200

Trang 50

Yêu cầu:

+ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

+ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng chỉ tiêu

Biết:

- Giá trị sản phẩm dở dang tính theo giá trị vật liệu chính tiêu hao

- Chi phí SXC phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương NCTT

- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm M: 10.000, sản phẩm N: 6.000; giá trị sảnphẩm dở dang cuối kỳ của sản phẩm M: 6.000, sản phẩm N: 5.000

Trang 53

6 Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 34.200.

Nợ TK 627: 34.200

Có TK 214: 34.200

7 Nhập kho 1.000 sản phẩm M và 500 sản phẩm N hoàn thành Dở dang 200spM và 100sp N

Yêu cầu:

+ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

+ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng chỉ tiêu (

Biết:

- Giá trị sản phẩm dở dang tính theo giá trị vật liệu chính tiêu hao.

- Chi phí SXC phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương NCTT

Trang 55

Chỉ tiêu DDĐK PSTK DDCK Giá thành Giá thành

Trang 57

Phương pháp này được áp dụng cho các DN trong quá trình sản xuất sử dụngmột thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều SP khácnhau (ngành hóa dầu, hóa chất ).

Đặc điểm của tổ chức kế toán:

Đối tượng hạch toán CPSX là nhóm SP, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

Chú ý:

- Sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số 1

- Chi phí hạch toán chung cho cả quá trình

- SP dở dang cũng phải quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí DDCK

Trang 58

Bước 1: Quy đổi các sản phẩm (sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang) về sản phẩm

tiêu chuẩn:

Số lượng sản phẩm quy chuẩn = ∑Qi x Hi

Trong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i hoàn thành

Hi : Hệ số quy đổi của sản phẩm loại i

Bước 2: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo các phương pháp đánh giá SP dở dang

Bước 3: Tính tổng giá thành của các loại sản phẩm:

 Zsx của các loại SP dở dangCPSX

đầu kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

CPSX

dở dangcuối kỳ

Phế liệu thu hồi (nếu có)

Tổng giá thành SX của các loại SP

SP chuẩn hoàn thành trong kỳ

Trang 59

Bước 5: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:

Tổng Z của từng loại SP

= Giá thành đơn vị

sản phẩm chuẩn

x Hệ số quy đổi của

từng loại SP

Trang 60

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 50.000

- Chi phí nhân công liệu trực tiếp: 20.500

- Chi phí sản xuất chung: 15.000

Kết quả sản xuất thu được 200 sản phẩm X, 220 sản phẩm Y, 250 sản phẩm Z hoàn

thành Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp Số

lượng sản phẩm dở dang X, Y, Z lần lượt là 10, 20 và 15

Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm X, Y, Z Biết hệ số tính giá thành sảnphẩm của X= 1; Y= 1,2; Z= 1.3

Trang 61

Đáp án

CPSXDD CK = 2.400 + 60.000 x 20 = 3.089

384 + 20

B1: Số lượng sản phẩm chuẩn= 100 x 1,1 + 120 x 1,2 + 130 x 1= 384

Số lượng sản phẩm dở dang chuẩn = 6 x 1,1 + 7 x 1,2 + 5 x 1= 20

B2: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp đánh giá SPDD

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ:

Tổng GT của nhóm sản phẩm= 2.400 + 90.000 – 3.089 = 89.311

B3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn:

Giá thành đơn vị

Trang 62

Nợ TK 155 Y: 21.494,4

Nợ TK 155 Z: 30.238

Có TK 154 : 77.318,4

Trang 63

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng 1 quy trình sản xuất tạo ra nhiều loạisản phẩm chính nhưng giữa chúng không có hệ số quy đổi, do vậy phải xác định tỷ lệgiữa tổng Z thực tế và tổng Z KH (hoặc định mức) để qua đó xác định Z cho từngloại sản phẩm.

Tỷ lệ tính giá thành cho nhóm SP

Tổng Z thực tế của các loại SP hoàn thành trong kỳTổng Z KH (hoặc định mức) của các loại SP

=

Ngày đăng: 15/03/2023, 00:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w