CTN XD 45 tiet 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA XÂY DỰNG BỘ MÔN XÂY DỰNG HẠ TẦNG CƠ SỞ CẤP THOÁT NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÀ NỘI 2014 2 PhÇn 1 CÊp níc Ch¬ng 1 Nh÷ng kh¸i niÖm c¬ b¶n vÒ hÖ thè[.]
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHOA XÂY DỰNG
BỘ MÔN XÂY DỰNG HẠ TẦNG CƠ SỞ
CẤP THOÁT NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
HÀ NỘI 2014
Trang 2Phần 1 - Cấp n-ớc
Ch-ơng 1 - Những khái niệm cơ bản về hệ thống cấp n-ớc
1.1 Các hệ thống cấp n-ớc và tiêu chuẩn dùng n-ớc
1.1.1 Các hệ thống cấp n-ớc, phân loại và lựa chọn
• HTCN là tổ hợp các công trình thu n-ớc, vận chuyển n-ớc, xử lý n-ớc, điều
hoà và phân phối n-ớc tới đối t-ợng sử dụng n-ớc
2 Công trình thu + Trạm bơm cấp 1: thu n-ớc từ nguồn và bơm lên trạm xử lý
3 Trạm xử lý: làm sạch n-ớc nguồn đạt yêu cầu chất l-ợng sử dụng
4 Bể chứa n-ớc sạch: điều hoà l-u l-ợng giữa trạm bơm cấp 1 và cấp 2
5 Trạm bơm cấp 2: đ-a n-ớc đã xử lý từ bể chứa n-ớc sạch đến mạng l-ới tiêu dùng
6 Đài n-ớc: điều hoà l-u l-ợng giữa trạm bơm cấp 2 và mạng l-ới tiêu dùng
7 Mạng l-ới truyền dẫn và phân phối: gồm mạng cấp 1 truyền dẫn, mạng cấp
2 phân phối và mạng cấp 3 đấu nối với các ống cấp vào nhà
- Bảo đảm đ-a đầy đủ và liên tục l-ợng n-ớc cần thiết đến các nơi tiêu dùng
- Bảo đảm chất l-ợng n-ớc đáp ứng các yêu cầu sử dụng
- Giá thành xây dựng và quản lý rẻ
- Thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hoá và cơ giới hoá việc khai thác, xử lý và vận chuyển n-ớc
Trang 3c Theo ph-ơng pháp sử dụng n-ớc
- HTCN trực tiếp: n-ớc dùng xong thải đi ngay (Hình 1)
- HTCN tuần hoàn: n-ớc chảy tuần hoàn trong một chu trình kín Hệ thống này tiết kiệm n-ớc vì chỉ cần bổ sung một phần n-ớc hao hụt trong quá trình tuần hoàn, th-ờng dùng trong công nghiệp (Hình2)
- HTCN dùng lại: n-ớc có thể dùng lại một vài lần rồi mới thải đi, th-ờng áp dụng trong công nghiệp
Nguồn
CTT+TB1 TXLNC
BC TB2
TXLNT TXL
ống dẫn n-ớc tuần hoàn Bơm tăng áp
e Theo nguyên tắc làm việc
- HTCN có áp: n-ớc chảy trong ống chịu áp lực do bơm hoặc bể chứa n-ớc trên cao tạo ra
- HTCN tự chảy (không áp): n-ớc tự chảy theo ống hoặc m-ơng hở do chênh lệch địa hình
f Theo phạm vi cấp n-ớc
- HTCN thành phố
- HTCN khu dân c-, tiểu khu nhà ở
- HTCN nông thôn
g Theo ph-ơng pháp chữa cháy
- Hệ thống chữa cháy áp lực thấp: áp lực n-ớc ở mạng l-ới đ-ờng ống cấp n-ớc thấp nên phải dùng bơm đặt trên xe chữa cháy nhằm tạo ra áp lực cần thiết để dập tắt đám cháy Bơm có thể hút trực tiếp từ đ-ờng ống thành phố hay từ thùng chứa n-ớc trên xe chữa cháy
- Hệ thống chữa cháy áp lực cao: áp lực n-ớc trên mạng l-ới đ-ờng ống đảm bảo đ-a n-ớc tới mọi nơi chữa cháy, do đó đội phòng cháy chữa cháy chỉ việc lắp ống vải gai vào họng chữa cháy trên mạng l-ới đ-ờng ống để lấy n-ớc chữa cháy
• Lựa chọn HTCN
Các căn cứ để lựa chọn HTCN: có 3 yếu tố cơ bản
- Điều kiện tự nhiên: nguồn n-ớc, địa hình, khí hậu…
Trang 4- Yêu cầu của đối t-ợng dùng n-ớc: l-u l-ợng, chất l-ợng, áp lực,…
- Khả năng thực thi: khối l-ợng xây dựng và thiết bị kỹ thuật, thời gian, giá thành xây dựng và quản lý
Để có 1 sơ đồ HTCN tốt, hợp lý cần so sánh kinh tế, kỹ thuật nhiều ph-ơng án, phải tiến hành so sánh toàn bộ cũng nh- từng bộ phận của sơ đồ để có đ-ợc sơ đồ hệ thống hợp lý, hiệu quả kinh tế cao
1.1.2 Tiêu chuẩn dùng n-ớc trong ngày
• Tiêu chuẩn dùng n-ớc là l-ợng n-ớc trung bình tính cho 1 đơn vị tiêu thụ trong 1
đơn vị thời gian hay cho 1 đơn vị sản phẩm
- Tiêu chuẩn dùng n-ớc là thông số rất cơ bản khi thiết kế HTCN Nó dùng để xác
định quy mô dùng n-ớc (công suất)
- Có nhiều loại tiêu chuẩn dùng n-ớc:
+ TCDN sinh hoạt: phụ thuộc mức độ tiện nghi của khu dân c-, khí hậu, kinh tế, tập quán sinh hoạt,…
+ TCDN sản xuất (công nghiệp): phụ thuộc loại hình sản xuất, dây chuyền công nghệ sản xuất,…
+ TCDN chữa cháy: phụ thuộc quy mô dân số, mức độ chịu lửa của công trình,… + TCDN t-ới cây, đ-ờng
Ngoài ra, còn có các nhu cầu dùng n-ớc khác:
+ N-ớc dùng trong các nhà công cộng
+ N-ớc dùng cho công tr-ờng xây dựng
+ N-ớc dùng trong khu xử lý
+ N-ớc thất thoát…
• TCDN sinh hoạt: tính bình quân đầu ng-ời (l/ng-ời.ngày đêm)
- L-ợng n-ớc tiêu thụ tong sinh hoạt, ăn uống không đồng đều theo thời gian Để phản ánh chế độ làm việc của các công trình trong HTCN theo thời gian, nhất là trạm bơm cấp 2, ng-ời ta đ-a ra về khái niệm về hệ số không điều hoà giờ: Kh (là
tỷ số giữa l-u l-ợng tối đa và l-u l-ợng trung bình giờ trong ngày cấp n-ớc tối đa,
Kh = 1,3 - 1,7, tuỳ thuộc vào quy mô thành phố, thành phố lớn thì Kh nhỏ và ng-ợc lại
- Để phản ánh công suất của hệ thống trong ngày dùng n-ớc tối đa, th-ờng là về mùa nóng, với công suất dùng n-ớc trong ngày trung bình (tính trong năm) ng-ời
ta đ-a vào hệ số không điều hoà ngày: Kngày = 1,35 - 1,5
Trang bị tiện nghi trong các ngôi nhà TCDN trung bình,
Trang 53 Nhà có hệ thống cấp thoát n-ớc bên trong, có khu
WC nh-ng không có thiết bị tắm 120 - 150 1,8 - 1,5
4 Nh- trên, có thiết bị tắm thông th-ờng (h-ơng sen) 150 - 200 1,7 - 1,4
5 Nhà có hệ thống cấp thoát n-ớc bên trong, có dụng
cụ WC, có bồn tắm và cấp n-ớc nóng cục bộ 200 - 300 1,5 - 1,3
• TCDN công nghiệp: đ-ợc xác định dựa trên cơ sở dây chuyền công nghệ sản xuất
do cơ quan thiết kế công nghệ hay cơ quan quản lý cung cấp Tiêu chuẩn đ-ợc tính theo đơn vị sản phẩm
Bảng 2 - Tiêu chuẩn n-ớc dùng cho nhu cầu sản xuất
Các loại n-ớc Đơn vị đo Tiêu chuẩn
(m 3 /1ĐVĐ) Chú thích
1 N-ớc làm lạnh trong nhà máy nhiệt điện 1000 Kwh 160 - 400 Trị số nhỏ cho
công suất nhiệt
điện lớn
2 N-ớc cấp nòi hơi nhà máy nhiệt điện 1000 Kwh 3 - 5
3 N-ớc làm nguội động cơ đốt trong 1 ngựa/h 0,015 - 0,04
4 N-ớc khai thác than 1 tấn than 0,2 - 0,5
5 N-ớc làm giàu than 1 tấn than 0,3 - 0,7
6 N-ớc vận chuyển than theo máng 1 tấn than 1,5 - 3
Bổ sung cho hệ thống tuần hoàn
7 N-ớc làm nguội lò luyện gang 1 tấn gang 24 - 42
8 N-ớc làm nguội lò mactanh 1 tấn thép 1 - 42
15 N-ớc để sản xuất các loại gạch 1000 viên 0,7 - 1
16 N-ớc để sản xuất các loại ngói 1000 viên 0,8 - 1,2
+ Trong tr-ờng hợp n-ớc cấp cho khu công nghiệp địa ph-ơng phân bố phân tán thì có thể lấy bằng 5 - 10% l-ợng n-ớc sinh hoạt, ăn uống tối đa của điểm dân c-
đô thị
+ TCDN cho ăn uống sinh hoạt của công nhân tại XNCN xem bảng 3
Bảng 3 TCDN cho ăn uống sinh hoạt của công nhân tại XNCN
Trang 6Loại phân x-ởng Tiêu chuẩn (l/ng-ời.ca) K h
Phân x-ởng nóng toả nhiệt >
+ TCDN tắm của công nhân sau giờ làm việc tính theo ca đồng nhất với tiêu chuẩn
40 ng-ời/1 vòi tắm (khoảng 500l/h) với thời gian tắm là 45 phút
L-ợng n-ớc tắm cho công nhân:
Phân x-ởng bình th-ờng: 40l/1lần tắm Phân x-ởng nóng: 60 l/1 lần tắm
• TCDN t-ới cây, đ-ờng: 0,5 - 1 l/m2 diện tích đ-ợc t-ới
• TCDN nhà công cộng: theo TCXD 33 - 68
• N-ớc thất thoát do rò rỉ: tuỳ thuộc vào tình trạng mạng l-ới phân phối có thể lấy từ
5 - 10% tổng công suất của hệ thống, thực tế có khi lên tới 15 - 20%
• N-ớc dùng cho khu xử lý: sơ bộ = 5 - 10%QTXL (trị số nhỏ dùng cho công suất > 20.000m3/ngđ và ng-ợc lại) N-ớc dùng cho nhu cầu kỹ thuật trên trạm xử lý n-ớc cấp: bể lắng 1,5 - 3%; bể lọc 3 - 5%; bể tiếp xúc 8 - 10%
• N-ớc chữa cháy: qcc, số đám cháy đồng thời, thời gian cháy, áp lực n-ớc chữa cháy cho 1 điểm dân c- phụ thuộc quy mô dân số, số tầng, bậc chịu lửa và mạng l-ới
đ-ờng ống n-ớc chữa cháy quy định trong TC 11 - 63; TCDN chữa cháy cho khu dân c- đô thị 20TCN 33 - 85
Bảng 4 Tiêu chuẩn n-ớc chữa cháy cho các khu dân c- đô thị theo số đám đồng thời
Nhà ba tầng không phụthuộc bậc chịu lửa
1.2 L-u l-ợng n-ớc tính toán và công suất trạm cấp n-ớc
1.2.1 L-u l-ợng n-ớc tính toán cho nhu cầu khu dân c-
Trang 7Qmax-ngày =
1000
.
1000
max
N q K
N q
Qmax-ngày, Qmax-h, Qmax-s: l-u l-ợng n-ớc lớn nhất ngày, giờ, giây
Kng-max, Kh-max: hệ số không điều hoà lớn nhất ngày, giờ
Kng-max: tỷ số giữa l-u l-ợng ngày dùng n-ớc lớn nhất và l-u l-ợng ngày dùng n-ớc trung bình
Kh-max: tỷ số giữa l-u l-ợng giờ dùng n-ớc lớn nhất và l-u l-ợng giờ dùng n-ớc trung bình
N: dân số tính toán của khu dân c- (ng-ời)
qTB, qmax: tiêu chuẩn dùng n-ớc trung bình, max (l/ng-ời.ngđ)
1.2.2 L-u l-ợng n-ớc t-ới cây, t-ới đ-ờng
)/(
)/( 101000
10000
3
3
h m T
Q Q
ngd m F q F
q Q
ngd t h t
t t t
t ngd
Qtngđ, Qth: l-u l-ợng n-ớc t-ới trong 1 ngày đêm, giờ
Ft: diện tích cây, đ-ờng cần t-ới (ha)
qt: tiêu chuẩn n-ớc t-ới cây, đ-ờng (l/m2.ngđ) - Theo tiêu chuẩn TCVN
33-85 T: thời gian t-ới trong ngày đêm (t-ới đ-ờng bằng máy từ 8h - 16h; t-ới cây bằng tay từ 5h - 8h và 16 - 19h hàng ngày)
1.2.3 L-u l-ợng n-ớc công nghiệp
• L-u l-ợng n-ớc sinh hoạt cho công nhân làm việc tại nhà máy
) / (
) / ( 1000
.
) / ( 1000
.
3 0
3 4 3
3 2 1
h m T
Q Q
ca m N q N q Q
ngd m N q N q Q
CN ca sh CN
ngd sh
l n
CN ca sh
l n
CN ngd sh
Trang 8ngd sh ca sh ngd
sh Q Q
Q − , − , − : l-u l-ợng n-ớc sinh hoạt của công nhân trong 1 ngày
đêm, 1 ca, 1 giờ làm việc
qn, ql: tiêu chuẩn dùng n-ớc sinh hoạt của công nhân phân x-ởng nóng và lạnh (l/ng-ời.ca)
N1, N2: số công nhân trong phân x-ởng nóng và lạnh trong ngày (ng-ời)
N3, N4: số công nhân trong phân x-ởng nóng và lạnh trong ca (ng-ời)
T0: thời gian làm việc của 1 ca (th-ờng T0 = 8h) (h)
• L-u l-ợng n-ớc tắm của công nhân tại nhà máy
) / ( 1000
40
60
) / (
) / ( 1000
500
3 4 3
3 3
ca m N N
Q
ngd m T Q C Q Q
h m
n Q
CN ca t
CN h t CN
ca t CN ngd t
CN h t
t Q Q
Q− , − , − : l-u l-ợng n-ớc tắm của công nhân trong 1 ngày, 1 giờ, 1
ca (thời gian tắm quy định là 45 phút vào giờ sau khi tan ca) n: số vòi tắm (buồng tắm đơn) h-ơng sen bố trí trong nhà máy C: số ca làm việc của nhà máy trong 1 ngày đêm
T: số giờ làm việc trong 1 ngày đêm
• L-u l-ợng n-ớc sản xuất
)/(m3 h T
Q Q
ngd sx h
sx =Trong đó:
ngd sx
Q : l-u l-ợng n-ớc sản xuất trong ngày, xác định trên cơ sở công suất hay sản phẩm sản xuất trong ngày và tiêu chuẩn dùng n-ớc sản xuất (do nhà thiết kế công nghệ cung cấp) - m3/ngđ
T: thời gian làm việc của nhà máy trong 1 ngày đêm (h)
1.2.4 Công suất cấp n-ớc của hệ thống cho đô thị
Q = (a.Qsh + Qt + Qsh-CN + Qt-CN + Qsx-CN).b.c (m3/ngđ) Trong đó:
Qsh, Qt, Qsh-CN, Qt-CN , Qsx-CN: l-u l-ợng n-ớc sinh hoạt khu dân c-; l-u l-ợng n-ớc t-ới cây, đ-ờng; l-u l-ợng n-ớc sinh hoạt, tắm và sản xuất của nhà máy trong ngày
a: hệ số kể đến l-ợng n-ớc dùng cho công nghiệp địa ph-ơng, tiểu thủ công nghiệp, và các dịch vụ khác nằm xen kẽ trong khu dân c- (a = 1,1)
b: hệ số kể đến l-ợng n-ớc rò rỉ (phụ thuộc điều kiện quản lý và xây dựng)
b = 1,1 - 1,15 c: hệ số kể đến l-ợng n-ớc dùng cho bản thân trạm cấp n-ớc (n-ớc rửa bể lắng, bể lọc,…) c = 1,05 - 1,1 (Q nhỏ lấy c lớn và ng-ợc lại)
Trang 91.3 Chế độ làm việc của hệ thống cấp n-ớc
Chế độ làm việc của các công trình trong hệ thống cấp n-ớc không giống nhau, do
đó HTCN làm việc không ổn định Bài toán đặt ra là từ những mối quan hệ giữa l-u l-ợng
và áp lực của các công trình trong hệ thống, tìm cách điều chỉnh để hệ thống làm việc ổn
định
1.3.1 Sự liên hệ về l-u l-ợng giữa các công trình cấp n-ớc và ph-ơng pháp xác định
dung tích bể chứa, đài n-ớc
• Để các công trình xử lý làm việc ổn định về l-u l-ợng và đạt hiệu quả xử lý với chất l-ợng tốt thì trạm bơm cấp 1 th-ờng cho làm việc theo chế độ đồng đều (100%Q/24h = 4,1667%Q/1h)
• Trạm bơm cấp 2 phải làm việc bám sát với chế độ tiêu thụ n-ớc của đô thị Nh-ng
do chế độ tiêu thụ n-ớc của đô thị không đồng đều theo thời gian là chế độ không
ổn định nên trạm bơm cấp 2 chỉ làm việc theo chế độ các bậc, tuỳ theo chế độ trung bình trong những khoảng thời gian xác định của chế độ tiêu thụ n-ớc đô thị
• Để điều chỉnh sự bất cân bằng giữa các hạng mục công trình: TXL - TB2 và TB2 -
ML phân phối n-ớc trong đô thị, ng-ời ta dùng các bể chứa n-ớc sạch đặt sau các công trình trạm xử lý, tr-ớc trạm bơm 2; đài n-ớc giữa trạm bơm 2 và mạng l-ới phân phối để điều hoà l-u l-ợng n-ớc thừa và n-ớc thiếu trong ngày đêm
- Đài n-ớc (ĐN): và bể chứa (BC) ngoài nhiệm vụ điều hoà l-u l-ợng còn làm nhiệm vụ dự trữ n-ớc chữa cháy và đài n-ớc còn tạo áp lực đ-a n-ớc tới các nơi tiêu dùng
- Dung tích ĐN và BC:
) (
) (
3 3 2
3 10 1
m W W W W
m W W W
h cc bt dh b
ph cc dh d
+ +
, dh
dh W
W : dung tích điều hoà của ĐN và BC (m3)
h cc ph
đó tính l-ợng n-ớc còn lại trong bể và đài trong từng giờ L-ợng n-ớc l-u lại lớn nhất sẽ
là dung tích điều hoà của bể và đài Nếu sau khi tính toán ở cột n-ớc còn lại có trị số âm thì chứng tỏ ta chọn giờ dốc cạn n-ớc ch-a đúng Khi đó ta chỉ cần cộng 2 giá trị: giá trị d-ơng lớn nhất và giá trị âm lớn nhất theo giá trị tuyệt đối là tìm đ-ợc 1 2
Trang 10Bảng 5 Bảng xác định dung tích điều hoà của đài n-ớc bằng % Qngđ
Giờ ngày đêm N-ớc tiêu thụ N-ớc bơm N-ớc vào đài N-ớc ra đài N-ớc còn lại
2,5 2,5 2,5 2,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5 4,5
0,5 0,7
- 0,1
-
-
- 0,4 0,4 1,1 0,4 0,2
-
1,9 1,2 1,2 1,1 2,1
2,5 2,5
2,1 1,7 0,6 0,2
0 0,1 0,5 0,9 1,0 1,2 1,6 1,6 1,6 1,6 1,3 1,2 2,4
Kết quả dung tích điều hoà của đài sẽ là: Wđ = 2,5% Q
1.3.2 Sự liên hệ về áp lực giữa các công trình cấp n-ớc Ph-ơng pháp xác định chiều cao đài n-ớc và áp lực công tác của máy bơm
• Để cấp n-ớc liên tục thì áp lực của máy bơm hay chiều cao của đài n-ớc phải đủ
để đảm bảo đ-a n-ớc đến những vị trí cao nhất, xa nhất so với trạm bơm và đài n-ớc, đồng thời tại điểm đó phải đủ 1 áp lực tự do cần thiết để đ-a n-ớc đến thiết
bị vệ sinh
- áp lực tự do cần thiết: nhà 1 tầng 10m; nhà 2 tầng 12m; nhà 3 tầng 16m,… (tiếp tục cứ tăng 1 tầng thì cộng thêm 4m)
Với HTCN chữa cháy áp lực thấp, áp lực tự do cần thiết tại điểm lấy n-ớc chữa cháy bất lợi nhất tối thiểu 10m
Trang 11• Để theo dõi mối quan hệ về ph-ơng diện áp lực giữa các công trình cấp n-ớc ta có sơ đồ sau:
Thùng chứa của đài n-ớc
HCTnh: áp lực cần thiết của ngôi nhà bất lợi nhất
Hđ, Hb: độ cao đài n-ớc và áp lực công tác của máy bơm
hđ: chiều cao của thùng chứa trên đài
h1: tổng tổn thất cột n-ớc trên đ-ờng ống dẫn n-ớc từ đài n-ớc đến ngôi nhà bất lợi nhất
h2: tổng tổn thất cột n-ớc trên đ-ờng ống dẫn n-ớc từ trạm bơm tới đài n-ớc Ghi chú: Zb: có thể là cao độ đặt trục máy bơm
Trang 12- Dao động theo mùa và theo vùng địa lý:
+ Hàm l-ợng cặn cao vào mùa m-a
+ Vào mùa lũ, độ đục cao, hàm l-ợng cặn lớn và thay đổi theo từng thời kỳ, cuối nguồn th-ờng đục hơn th-ợng nguồn
- Chứa nhiều chất hữu cơ và vi trùng do:
+ Xác động, thực vật và các chất bẩn trên bề mặt trôi theo dòng chảy tạo nên + Chịu ảnh h-ởng của n-ớc thải đô thị và khu công nghiệp xả vào
- Có độ màu cao khi th-ợng nguồn có nhiều đầm lầy
- Th-ờng chứa các chất hoà tan, hàm l-ợng khoáng chất trung bình, thấp (500 - 200 mg/l), ion HCO3- và Ca2+ chiếm tỷ lệ hoà tan trong n-ớc lớn
• N-ớc ao, hồ:
- Th-ờng có hàm l-ợng cặn nhỏ hơn sông và khá ổn định Tuy nhiên, hàm l-ợng cặn cũng dao động theo mùa, mùa m-a lớn, mùa khô nhỏ và địa hình, vùng ven hồ ít
ổn định hơn vùng xa bờ và giữa hồ
- Th-ờng có độ màu cao do các tạp chất hữu cơ và phù du rong tảo nhiều
• N-ớc biển: có chứa nhiều muối NaCl và nhiều phù du rong tảo, nhất là vùng n-ớc gần bờ
đáy, thành sông hồ tạo ra N-ớc ngầm có -u điểm là rất trong sạch (hàm l-ợng cặn nhỏ, ít
vi trùng ), xử lý đơn giản nên giá thành rẻ, có thể xây dựng phân tán nên đ-ờng kính ống nhỏ và bảo đảm an toàn cấp n-ớc Nh-ợc điểm của nó là thăm dò lâu, khó khăn, đôi khi
Trang 13chứa nhiều sắt và bị nhiễm mặn nhất là các vùng ven biển, khi đó việc xử lý t-ơng đối khó khăn và phức tạp.
• N-ớc ngầm có áp: th-ờng là n-ớc ngầm mạch sâu hơn 20m, chất l-ợng n-ớc tốt hơn và trữ l-ợng n-ớc t-ơng đối phong phú Tại vị trí nào đó khi khoan ta sẽ thu
đ-ợc giếng phun
Đôi khi n-ớc ngầm còn đ-ợc gọi là n-ớc mạch từ các s-ờn núi hoặc các thung
lũng chảy lộ thiên ra ngoài mặt đất đó là do các kẽ nứt thông với các lớp đất chứa n-ớc gây ra
b Trữ l-ợng
Có 2 loại trữ l-ợng:
- Trữ l-ợng khai thác: hiện đang khai thác khoảng 14,8 triệu m3
- Trữ l-ợng tiềm năng: đ-ợc đánh giá trên cơ sở tính toán trữ l-ợng động tự nhiên Một số nơi có trữ l-ợng phong phú trong các tầng trầm tích biển, sông và tầng đá vôi nứt nẻ Chất l-ợng n-ớc ngầm của ta khá tốt, nhiều nơi chỉ cần khử trùng nh- ở Thái Nguyên, Vĩnh Yên hoặc chỉ cần khử sắt rồi khử trùng là có thể sử dụng đ-ợc nh- ở Hà Nội, Sơn Tây, Quảng Ninh, Tuyên Quang
2.1.4 Lựa chọn nguồn n-ớc
Dựa trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật các ph-ơng án, l-u ý các vấn đề sau:
- Nguồn n-ớc phải đủ l-u l-ợng khai thác nhiều năm
- Chất l-ợng phải đáp ứng các yêu cầu vệ sinh theo TCXD - 33 - 85, -u tiên nguồn n-ớc xử lý ít dùng hoá chất
- Nguồn n-ớc gần nơi tiêu thụ
Trang 142.2 Công trình thu n-ớc
2.2.1 Công trình thu n-ớc mặt
Trong thực tế các công trình thu n-ớc mặt phần lớn là các công trình thu n-ớc sông CTT n-ớc sông nhất thiết phải đặt ở đầu nguồn n-ớc, phía trên khu dân c- và khu công nghiệp theo chiều chảy của sông Vị trí hợp lý nhất để đặt CTT n-ớc sông là nơi bờ
và lòng sông ổn định, có điều kiện địa chất công trình tốt; có đủ độ sâu cần thiết để lấy n-ớc trực tiếp từ sông không phải dẫn đi xa Với lý do trên, CTT th-ờng đ-ợc bố trí ở phía
bờ lõm của sông; tuy nhiên bờ lõm th-ờng bị sói lở nên phải có biện pháp gia cố bờ
Có 2 loại cơ bản sau:
a Công trình thu n-ớc gần bờ
- áp dụng: khi ở bờ n-ớc sâu, trong, cấu tạo địa chất tốt
- Đặc điểm và phân loại:
+ Trạm bơm có thể đặt ngay ở bờ kết hợp với công trình thu (Hình 4) Yêu cầu: bờ
đất phải tốt Ưu điểm: giá thành xây dựng rẻ, chi phí quản lý ít
+ Trạm bơm làm riêng rẽ, xa bờ, tách rời công trình thu (loại phân ly) - Hình 5 + Công trình thu thực chất là 1 bể chứa n-ớc gồm nhiều gian, mỗi gian chia 2 ngăn: ngăn ngoài lắng sơ bộ và ngăn trong là ngăn hút trong trạm bơm N-ớc từ sông vào ngăn thu qua các cửa thu n-ớc; cửa phía trên thu n-ớc m-a lũ, cửa phía d-ới thu n-ớc mùa khô Ngăn thu còn gọi là ngăn lắng vì ở đây một phần các hạt cặn, cát, phù sa trong n-ớc đ-ợc giữ lại Tại cửa thu n-ớc có đặt các song chắn làm bằng các thanh thép d = 10 - 16mm và cách nhau 40 - 50mm để ngăn các vật nổi trên sông (rác, củi, cây ) không đi vào công trình thu Từ ngăn thu, n-ớc qua các l-ới chắn để vào ngăn hút là nơi bố trí các ống hút của máy bơm L-ới chắn làm bằng các sợi dây thép d = 1 - 1,5mm với kích th-ớc mắt l-ới (2x2) đến (5x5) để giữ lại các rác, rong rêu có kích th-ớc nhỏ ở trong n-ớc Tốc độ n-ớc chảy qua song chắn th-ờng từ 0,4 - 0,8 m/s, qua l-ới chắn từ 0,2 - 0,4 m/s
Hình 5 CTT thu n-ớc gần bờ loại phân ly
b Công trình thu n-ớc xa bờ (Công trình thu giữa lòng sông)
Trang 15- áp dụng: khi bờ sông mực
Hình 6 CTT n-ớc xa bờ
2.2.2 Công trình thu n-ớc ngầm: có 3 loại cơ bản
a Công trình thu n-ớc ngầm mạch nông
Tuỳ theo yêu cầu dùng n-ớc, loại n-ớc ngầm có:
• Đ-ờng hầm ngang thu n-ớc:
- Công suất: từ vài chục đến vài trăm m3/ngày
- Cấu tạo: gồm một hệ thống ống thu n-ớc nằm ngang đặt trong ống chứa n-ớc, có
độ dốc để n-ớc tự chảy về giếng tập trung
Trên ống cứ khoảng 25 - 50m lại xây dựng một giếng thăm để kiểm tra n-ớc chảy, lấy cặn và thông hơi ống thu n-ớc th-ờng đ-ợc chế tạo bằng sành hoặc bêtông có lỗ d =
8 mm hoặc khe với kích th-ớc 10 - 100mm Ngoài ra có thể xếp đá dăm, đá tảng thành hành lang thu n-ớc, xung quanh có lớp bọc bằng đá dăm, cuội, sỏi để ngăn cát chui vào Hiện nay còn sử dụng ống bê tông xốp đặt trực tiếp trong lớp đất chứa n-ớc để làm
đ-ờng hầm ngang thu n-ớc, ống bê tông xốp đ-ợc chế tạo bằng sỏi và vữa ximăng mác
400 với liều l-ợng 250Kg cho 1m3 bê tông
• Giếng khơi: thu n-ớc ngầm mạch nông hoặc tầng giữa
Trang 16khơi nối vào giếng tập trung bằng các ống xiphông hoặc xây giếng có đ-ờng kính lớn với các ống nan quạt có lỗ đặt trong lớp đất chứa n-ớc để tập trung n-ớc vào giếng rồi bơm n-ớc lên sử dụng
- N-ớc chảy vào giếng có thể từ đáy hoặc từ thành bên qua các khe hở ở thành hoặc qua các ống bê tông xốp dùng làm thành giếng Thành giếng có thể xây bằng gạch,
bê tông xỉ, bê tông đá hộc tùy theo vật liệu địa ph-ơng Khi gặp đất dễ sụt lở ng-ời ta dùng các khẩu giếng bằng bêtông, gạch, ống sành với chiều cao 0,5-1m rồi đánh tụt từng khẩu giếng xuống cho nhanh chóng và an toàn Các khẩu giếng nối với nhau bằng vữa ximăng theo tỷ lệ 1 : 2
- Để tránh n-ớc m-a chảy trên mặt kéo theo chất bẩn vào giếng, phải lát nền và xây
bờ xung quanh giếng cao hơn mặt đất chừng 0.8m, đồng thời phải bọc đất sét dày 0,5m xung quanh thành giếng từ mặt đất xuống tới độ sâu 1,2m Vị trí xung quanh giếng nên chọn gần nhà nh-ng phải cách xa các chuồng nuôi súc vật và nhà vệ sinh tối thiểu là 7 - 10m Khi chọn vị trí đào giếng cần tham khảo các tài liệu địa chất thuỷ văn và kinh nghiệm dân gian để đỡ phải đào giếng sâu và thu đ-ợc n-ớc ngầm có chất l-ợng tốt
- Mực n-ớc tĩnh: là mực n-ớc trong giếng khi ch-a bơm, mực n-ớc tĩnh trùng với mực n-ớc ngoài giếng
- Mực n-ớc động: là mực n-ớc trong giếng khi đang bơm hạ xuống và ổn định t-ơng ứng với l-u l-ợng hút
b Công trình thu n-ớc tầng sâu - Giếng khoan
- Dùng để thu n-ớc ngầm tầng sâu, cần l-u l-ợng nhiều: Công suất:5 - 500l/s
- Đặc điểm: đ-ờng kính Dg = 150 - 600mm; Qg = 5 - 500 l/s
- Phân loại:
+ Giếng khoan hoàn chỉnh: đào sâu xuống lớp đất cản n-ớc
+ Giếng khoan không hoàn chỉnh: khoan l-ng chừng đến tầng chứa n-ớc
+ Giếng khoan có áp
+ Giếng khoan không áp
Khi cần l-u l-ợng lớn phải thực hiện 1 nhóm giếng khoan, khi đó các giếng làm việc sẽ ảnh h-ởng lẫn nhau, l-u l-ợng của mỗi giếng qg sẽ bị giảm so với khi mỗi giếng làm việc độc lập
- Cấu tạo:
+ Miệng giếng: để kiểm tra, xem xét và đặt máy bơm, động cơ, ống đẩy
+ Thân giếng: thân giếng có nhiệm vụ chống nhiễm bẩn và chống sụt lở giếng Bên trong thân giếng ở phía trên là các guồng bơm nối với động cơ điện bằng trục
đứng Có thể dùng tổ máy bơm và động cơ nhúng chìm Thân giếng còn gọi là ống vách: gồm 1 số ống thép không rỉ nối với nhau bằng mặt bích, ren hoặc hàn; ngoài
ra còn dùng ống bêtông cốt thép nối với nhau bằng ống lồng
+ ống lọc: đặt trong tầng chứa n-ớc, nhiệm vụ làm trong n-ớc sơ bộ
+ ống lắng cặn: ở cuối ống lọc, cao 2 - 5m, để lắng cặn
Để tránh nhiễm bẩn cho giếng bởi n-ớc mặt thấm vào, ng-ời ta th-ờng bọc đất sét xung quanh thân giếng dày khoảng 0,5m với chiều sâu tối thiểu là 3m kể từ mặt đất xuống
Trang 17Ng-ời ta còn dùng giếng khoan đ-ờng kính nhỏ (d = 42 - 49mm) lắp bơm tay, bơm
điện với l-u l-ợng 2m3/h
Để chọn đ-ợc các biện pháp xử lý phải căn cứ vào các chỉ tiêu, tính chất của n-ớc nguồn và yêu cầu cụ thể về chất l-ợng n-ớc cấp
2.3.1 Tính chất n-ớc thiên nhiên và yêu cầu đối với chất l-ợng n-ớc cấp
• Độ màu: n-ớc có thể có màu do các hợp chất hoà tan hoặc các chất keo gây ra Độ màu đo theo thang màu coban
• Mùi vị: n-ớc có thể có mùi bùn, mùi mốc do các thực vật thối rữa gây ra, mùi tanh
do sắt hay mùi thối của hyđrosulphur, một số hợp chất hoà tan có thể làm cho n-ớc
có vị đặc biệt nh- mặn, chát, chua v.v
Trang 18b Về ph-ơng diện hoá học
• Độ pH
• Độ cứng của n-ớc: biểu thị l-ợng ion Ca2+ và Mg2+ hoà tan trong n-ớc th-ờng đo bằng độ Đức (1 độ Đức t-ơng ứng với 100mg CaO hay 9,19mg MgO có trong 1l n-ớc)
• Hàm l-ợng sắt và mangan: tính bằng mg/l chất sắt làm cho n-ớc có mùi tanh và màu vàng
• Các hợp chất nitơ: nh- khí amoniắc, các ion nitrat, nitrit, sự có mặt của các hợp chất này chứng tỏ độ nhiễm bẩn của n-ớc thải vào nguồn n-ớc
• Các chất độc nh- asen, đồng, chì, kẽm nếu chứa trong n-ớc v-ợt quá giới hạn cho phép sẽ gây độc cho cơ thể ng-ời sử dụng
c Về ph-ơng diện vi trùng
• Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong 1l n-ớc biểu thị độ bẩn của n-ớc về mặt vi trùng Chỉ số coli: biểu thị số vi trùng Coli (E.Coli) có trong 1l n-ớc, chỉ tiêu này biểu thị khả năng có hay không có vi trùng gây bệnh đ-ờng ruột ở trong n-ớc
2.3.2 Các ph-ơng pháp và dây chuyền xử lý n-ớc
Trên thực tế, ta phải thực hiện các quá trình xử lý sau đây: làm trong và khử màu, khử sắt, khử trùng và các quá trình xử lý khác nh- làm mềm, làm nguội, khử muối v.v Các quá trình xử lý trên có thể thực hiện theo các ph-ơng pháp sau:
• Ph-ơng pháp cơ học: nh- dùng song và l-ới chắn rác, lắng tự nhiên, lọc qua l-ới
• Ph-ơng pháp vật lý: nh- khử trùng bằng tia tử ngoại, làm nguội n-ớc
• Ph-ơng pháp hóa học: nh- keo tụ bằng phèn, khử trùng bằng clo, làm mềm bằng vôi
Tập hợp các công trình và thiết bị để thực hiện các quá trình xử lý theo một hoặc một số ph-ơng pháp gọi là dây chuyền công nghệ xử lý n-ớc Tuỳ thuộc vào chất l-ợng n-ớc nguồn và yêu cầu chất l-ợng n-ớc cấp mà có các dây chuyền công nghệ xử lý khác nhau
Khi dùng nguồn n-ớc mặt thì phải làm trong, khử màu và khử trùng; còn khi dùng n-ớc ngầm thì phổ biến là khử sắt và khử trùng
a Làm trong và khử màu
Làm trong là quá trình tách các tạp chất lơ lửng gây ra độ đục của n-ớc Khử màu thông th-ờng là loại trừ các tạp chất làm cho n-ớc có màu, chủ yếu là các hợp chất keo có kích th-ớc hạt trong khoảng 10-4 đến 10-6 mm N-ớc mặt th-ờng đục và có màu nên hai quá trình này đ-ợc thực hiện đồng thời Có hai ph-ơng pháp xử lý:
• Xử lý không phèn: dùng khi công suất nhỏ, n-ớc nguồn có độ đục và độ màu trung bình
• Xử lý có dùng phèn:
- Dây chuyền có sơ lắng : dùng khi n-ớc có độ đục > 2000mg/l
- Dây chuyền lắng và lọc nhanh: dùng cho nguồn n-ớc có độ đục < 2000mg/l; dùng
bể lắng đứng thích hợp cho tr-ờng hợp công suất không quá 10000/m3 ngđ Có thể thay bể lắng đứng bằng bể lắng trong sử dụng cho nguồn n-ớc có nhiệt độ ít thay
Trang 19đổi và trạm cấp n-ớc làm việc liên tục trong ngày, trong dây chuyền này không cần bể phản ứng
- Dây chuyền bể lọc tiếp xúc: dùng cho nguồn n-ớc có độ đục không quá 150mg/l,
độ màu không quá 150 độ coban và công suất bất kỳ Quá trình làm trong và khử màu đ-ợc thực hiện trọn vẹn trong một công trình gọi là bể lọc tiếp xúc
Quá trình xử lý có phèn bao gồm các giai đoạn sau:
b Khử sắt
Th-ờng gặp n-ớc nguồn chứa sắt ở dạng muối hoà tan Fe(HCO3)2 Để loại trừ sắt trong các nguồn n-ớc này ng-ời ta sử dụng rộng rãi ph-ơng pháp oxi hoá sắt bằng ôxi của không khí Ph-ơng pháp này có thể chia làm hai loại:
• Khử sắt bằng làm thoáng
Ph-ơng pháp này dựa trên nguyên tắc sau: N-ớc ngầm đ-ợc phun thành các hạt nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc với không khí, nhờ vậy n-ớc hấp thụ ôxi trong không khí và một phần khí cacbonic hoà tan trong n-ớc sẽ tách ra khỏi n-ớc Sau đó ôxi sẽ ôxi hóa
Fe ++ thànhFe +++ Sắt hoá trị 3 tiếp tục thuỷ phân tạo thành sắt hyđrôxit kết tủa Fe(OH) 3 Cuối cùng các cặn hyđrôxit sắt đ-ợc tách ra khỏi n-ớc bằng lắng và lọc
Các quá trình trên có thể biểu diễn bằng phản ứng sau:
4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3 + 8CO2
Để phản ứng ôxi hoá và thuỷ phân sắt xảy ra nhanh và triệt để, n-ớc phải có độ kiềm thích hợp và 7 < pH < 7,5
Dây chuyền công nghệ khử sắt bằng ph-ơng pháp làm thoáng có các bộ phận sau: giếng khoan và trạm bơm cấp 1, dàn m-a, bể lắng đứng tiếp xúc, bể lọc nhanh, đ-ờng dẫn clo, bể chứa sạch, trạm bơm cấp 2 Khi trạm có công suất lớn, ng-ời ta thay dàn m-a bằng thùng quạt gió, trong thùng này không khí đ-ợc đ-a vào nhờ thùng quạt gió Vì vậy còn gọi là thùng làm thoáng nhân tạo Thùng quạt gió có diện tích nhỏ hơn thùng dàn m-a 10 - 15 lần
Khi hàm l-ợng sắt trong n-ớc ngầm nhỏ hơn 10mg/l có thể thay bể lắng tiếp xúc bằng một bể tiếp xúc đơn giản, có dung tích bằng 0,3 - 0,5 lần bể lắng tiếp xúc Nếu hàm l-ợng sắt trong n-ớc nhỏ hơn 9 mg/l, có thể thực hiện phun m-a trực tiếp trên bề mặt lọc
Đối với những trạm công suất nhỏ, nếu n-ớc có pH < 7thì ng-ời ta thực hiện khử sắt trọn vẹn trong một công trình bể lọc áp lực Khi đó để cấp ôxi cho n-ớc, ng-ời ta đ-a không khí váo ống tr-ớc bể lọc bằng máy nén khí hoặc ejectơ
• Khử sắt bằng làm thoáng đơn giản và lọc
Ph-ơng pháp này rất đơn giản, cho n-ớc tràn qua miệng ống đặt cao hơn bể lọc khoảng 0,5m Dần dần trên bề mặt các hạt cát lọc sẽ tạo thành một lớp màng có cấu tạo từ các hợp chất của sắt Màng này có tác dụng xúc tác đối với quá trình phản ứng ôxi hoá và thuỷ phân xảy ra trong lớp cát lọc Tuy vậy ph-ơng pháp này chỉ sử dụng đ-ợc khi trong n-ớc ngầm có hàm l-ợng sắt < 9mg/l ; pH > 6,8và tỷ lệ Fe3+/ Fetp trong n-ớc lọc không v-ợt quá 30%, tức là bảo đảm những điều kiện hình thành lớp màng xúc tác
Khi n-ớc nguồn có độ kiềm thấp, ng-ời ta phải đ-a thêm vôi vào để kiềm hoá n-ớc
c Khử trùng
Sau khi qua bể lắng, bể lọc, phần lớn vi trùng ở trong n-ớc đã bị giữ lại (90%) và
bị tiêu diệt Tuy nhiên để bảo đảm an toàn vệ sinh , phải khử trùng n-ớc
Trang 20Ph-ơng pháp khử trùng th-ờng dùng nhất là clo hoá, tức là sử dụng clo hoặc các
hợp chất của clo nh- clorua vôi CaOCl 2 , zaven NaOCl là những chất ôxi hoá mạnh có
khả năng diệt trùng
Khi đ-a clorua vôi vào n-ớc , sẽ xảy ra phản ứng:
2CaOCl 2 = Ca(OCl) 2 + CaCl 2
Ca(OCl) 2 + CO 2 + H 2 O = CaCO 3 + 2HOCl
Khi đ-a clo vào n-ớc, sẽ có phản ứng sau
Cl 2 + H 2 O = HOCl+ HCl
HOCl = H + + OCl -
Clo, HOCl, OCl - đều là những chất ôxi hoá mạnh Để pha chế và định l-ợng
clorua vôi ng-ời ta dùng những thiết bị khi pha chế phèn, clo đ-ợc sản xuất ở các nhà
máy hoá chất d-ới dạng lỏngvà đ-ợc đ-a vào n-ớc d-ới dạng hơi nhờ một loại thiết bị riêng gọi là cloratơ
Clo hay clorua vôi đ-ợc đ-a vào n-ớc trong đ-ờng ống từ bể lọc sang bể chứa với liều l-ợng 0,5-1mg/l Ngoài clo, hiện nay còn dùng ph-ơng pháp điện phân muối ăn tại chỗ để sản xuất zaven để sát trùng
Ngoài các ph-ơng pháp clo hoá, trên thế giới còn sử dụng các ph-ơng pháp sau:
- Dùng tia tử ngoại: dùng một loại đèn phát ra tia tử ngoại để diệt trùng, ph-ơng pháp này đơn giản nh-ng thiết bị đắt, hay hỏng và tốn điện (10 - 30 kw/1000m3
n-ớc)
- Dùng ôzôn: khi đ-a ôzôn vào n-ớc sẽ tạo ra ôxi nguyên tử có khả năng diệt trùng
- Dùng sóng siêu âm: dùng thiết bị phát ra sóng siêu âm tần số 500 kHz, vi trùng sẽ
bị tiêu diệt
Sơ đồ 1: áp dụng khi n-ớc nguồn đạt tiêu chuẩn n-ớc cấp cho ăn uống, sinh hoạt
chỉ cần khử trùng rồi cấp cho đối t-ợng tiêu dùng
Hình 10 Sơ đồ cấp n-ớc trực tiếp sau khi khử trùng
Sơ đồ 2: áp dụng cho n-ớc mặt có chất l-ợng loại A ghi trong tiêu chuẩn nguồn
n-ớc TCXD 233 -1999, có độ đục 30 mg/l (= 15 NTU) và độ màu thấp
tiêu thụ (1)
Tự chảy/Bơm
Bể chứa tiếp xúc khử trùng Clo
Trang 21Clo
BÓ tiÕp xóc khö trïng Läc
BÓ läc tiÕp xóc
L¾ng n-íc röa läc PhÌn
Trang 22Hình 14 Sơ đồ khử sắt n-ớc ngầm bằng làm thoáng, lắng tiếp xúc và lọc
Sơ đồ 6: dùng để xử lý n-ớc ngầm có hàm l-ợng sắt cao, sắt ở dạng hoà tan trong
các phức chất hữu cơ, kết hợp khử mangan, tiêu chuẩn nguồn loại C
Hình 15 Sơ đồ dùng hoá chất để khử sắt và mangan trong n-ớc ngầm
Sơ đồ 7: dùng để xử lý n-ớc mặt có chỉ tiêu chất l-ợng n-ớc loại B và tốt hơn
Hình 16 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý n-ớc truyền thống
Sơ đồ 8: dùng để xử lý n-ớc mặt có chỉ tiêu chất l-ợng n-ớc loại C
Lắng n-ớc rửa lọc Hoá chất
Lắng n-ớc rửa lọc
Phèn
Keo tụ tạo bông cặn
Clo
Bể tiếp xúc khử trùng Lọc
Lắng n-ớc rửa lọc
Lắng tiếp xúc
Trang 23Hình 17 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý n-ớc có màu, mùi, vị
Lắng n-ớc rửa lọc
Lắng
Phèn
Tạo bông cặn
Cl2 O3
Chất trợ keo
Lọc than hoạt tính
Trang 24- Mạng l-ới cụt: chỉ có thể cấp n-ớc cho các điểm dùng n-ớc theo 1 h-ớng
+ Đặc điểm: mức độ an toàn cấp n-ớc thấp, nh-ng giá thành xây dựng mạng l-ới
rẻ, tổng chiều dài toàn mạng l-ới ngắn
+ áp dụng: cho các thị trấn, khu dân c- nhỏ, những đối t-ợng dùng n-ớc tạm thời (ví dụ công tr-ờng xây dựng)
+ áp dụng: rộng rãi để cấp n-ớc cho các thành phố, khu công nghiệp
Hình 19 Sơ đồ mạng l-ới vòng
Trang 253.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến mạng l-ới cấp n-ớc
- Tổng số chiều dài ống là nhỏ nhất
- Mạng l-ới phải bao trùm đ-ợc các điểm tiêu thụ n-ớc
- H-ớng vận chuyển chính của n-ớc đi về phía cuối mạng l-ớivà các điểm dùng n-ớc tập trung
- Hạn chế việc bố trí đ-ờng ồng đi qua sông, đê, đầm lầy, đ-ờng xe lửa
- Các tuyến chính đặt song song theo h-ớng chuyển n-ớc chính, khoảng cách giữa các tuyến chính 300 – 600mm 1 mạng l-ới phải có ít nhất 2 tuyến chính có
đ-ờng kính t-ơng đ-ơng nhau và cấp đ-ợc cả 2 phía
- Các tuyến chính đ-ợc nối với nhau bằng các tuyến nhánh với khoảng cách 400 –
900 mm Các tuyến phải vạch theo đ-ờng ngắn nhất, cấp n-ớc đ-ợc 2 phía
- Trên mặt cắt ngang đ-ờng phố, các ống có thể đặt d-ới phần vỉa hè, d-ới lòng
đ-ờng với độ sâu đảm bảo kỹ thuật và cách xa các công trình ngầm khác với khoảng cách vệ sinh quy định trong TCXD 33 – 85
- Khi ống chính có đ-ờng kính lớn nên đặt thêm 1 ống phân phối n-ớc song song
• Ngoài ra, khi quy hoạch mạng l-ới cần chú ý:
- Quy hoạch mạng l-ới hiện tại phải quan tâm đến khả năng phát triển của thành phố và mạng l-ới trong t-ơng lai
- Đài n-ớc có thể đặt ở đầu, cuối hay giữa mạng l-ới Địa hình cao ở phía nguồn n-ớc thì đặt đài ở đầu mạng l-ới; địa hình cao ở giữa mạng l-ới hoặc địa hình t-ơng đối bằng phẳng và rộng thì đặt đài ở giữa mạng l-ới; Khi dung tích đài quá lớn và địa hình phức tạp thì đặt nhiều đài
- Nên có nhiều ph-ơng án vạch tuyến mạng l-ới sau đó so sánh các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật để có mạng l-ới tối -u và hợp lý
3.2 Tính toán mạng l-ới
Thực chất tính toán mạng l-ới cấp n-ớc là xác định l-u l-ợng n-ớc chảy trên
đ-ờng ống, trên cơ sở đó mà chọn đ-ờng kính ống cấp n-ớc và tổn thất áp lực trên đ-ờng ống để xác định chiều cao của đài n-ớc, áp lực công tác của máy bơm
3.2.1 L-u l-ợng
L-u l-ợng tính toán cho từng đoạn ống với 3 tr-ờng hợp tính toán cơ bản:
- Mạng l-ới làm việc với l-u l-ợng tối đa, n-ớc do trạm bơm và đài cấp
- Mạng l-ới làm việc với l-u l-ợng tối thiểu, đài n-ớc ở cuối mạng l-ới, mạng l-ới
có thêm chức năng vận chuyển n-ớc lên đài
- Mạng l-ới làm việc với l-u l-ợng tối đa, có thêm l-u l-ợng chữa cháy (Tr-ờng hợp này dùng để kiểm tra mạng l-ới đã tính cho 2 tr-ờng hợp trên)
Trang 26Cơ sở để xác định l-u l-ợng n-ớc tính toán cho các đoạn ống của mạng l-ới cấp n-ớc là sơ đồ lấy n-ớc từ mạng l-ới Hiện nay khi tính toán mạng l-ới cấp n-ớc thành phố, ng-ời ta th-ờng dựa vào giả thiết cho rằng: l-u l-ợng n-ớc sinh hoạt phân bố đều trên mạng l-ới cấp n-ớc Khi đó l-u l-ợng n-ớc tính toán QA-B cho đoạn ống A-B bất kỳ trên mạng l-ới đ-ợc xác định theo công thức sau:
QA-B = Qv + .Qdđ (l/s) Trong đó
Qv: l-u l-ợng n-ớc vận chuyển qua đoạn ống, gồm l-u l-ợng tập trung lấy
ra ở nút cuối của đoạn ống và l-u l-ợng n-ớc vận chuyển tới các đoạn ống phía sau, l/s
Qdđ: l-u l-ợng n-ớc dọc đ-ờng, là l-ợng n-ớc phân phối theo dọc đ-ờng của đoạn ống, l/s
: hệ số t-ơng đ-ơng kể tới sự thay đổi l-u l-ợng dọc đ-ờng của đoạn ống, th-ờng lấy bằng 0,5 (ở đầu đoạn ống Q có giá trị lớn nhất, ở cuối đoạn ống
q0: l-u l-ợng n-ớc dọc đ-ờng đơn vị, l/s l: chiều dài tính toán của đoạn ống, m
Qd: tổng l-u l-ợng n-ớc phân phối theo dọc đ-ờng bao gồm n-ớc sinh hoạt, t-ới cây, t-ới đ-ờng, rò rỉ , l/s
l: tổng chiều dài tính toán, tức là tổng chiều dài các đoạn ống có phân phối n-ớc theo dọc đ-ờng của mạng l-ới cấp n-ớc, m
Để đơn giản hoá trong tính toán, ng-ời ta th-ờng đ-a l-u l-ợng n-ớc dọc đ-ờng về các nút, tức là phân đôi và đ-a về các điểm đầu và cuối của các đoạn ống, khi đó tại mỗi nút sẽ có một l-u l-ợng nút qnút bằng:
qnút =
2
.
0l q
(l/s)
Sau khi đã đ-a tất cả các l-u l-ợng n-ớc dọc đ-ờng và l-u l-ợng n-ớc tập trung về các nút, sử dụng ph-ơng trình qnút = 0 Tức là l-u l-ợng n-ớc đi vào mỗi nút phải bằng tổng l-u l-ợng ra khỏi nút đó, ta đễ dàng xác định đ-ợc l-u l-ợng n-ớc tính toán cho từng
đoạn ống của mạng l-ới cấp n-ớc
D v v q
.
4 4
.
Trang 27: diện tích mặt cắt -ớt n-ớc chảy trong ống
Từ công thức tính đ-ờng kính, ta thấy đ-ờng kính D không những phụ thuộc vào l-u l-ợng Q mà còn phụ thuộc vào tốc độ V Vì Q là một đại l-ợng không nhỏ nên nếu V nhỏ thì D sẽ tăng và giá thành xây dựng mạng l-ới sẽ tăng, ng-ợc lại nếu V lớn thì D sẽ nhỏ, giá thành xây dựng sẽ giảm nh-ng chi phí quản lý lại tăng vì V tăng sẽ làm tăng tổn thất áp lực trên các đoạn ống, kết quả là độ cao bơm n-ớc và chi phí điện năng cho việc bơm n-ớc sẽ tăng Vì vậy để xác định D ta phải dựa vào tốc độ kinh tế Vk, là tốc độ tối -u
để cho tổng giá thành xây dựng và chi phí quản lý mạng l-ới là nhỏ nhất
Tốc độ kinh tế Vk cho các đ-ờng ống cấp n-ớc có thể lấy theo bảng 6
0,50 0,70 0,90 0,90 1,00
1,00 1,10 1,30 1,40 1,80 Trong tr-ờng hợp có cháy, tốc độ n-ớc chảy trong ống có thể tăng lên nh-ng không đ-ợc v-ợt quá 3 m/s vì tốc độ lớn sẽ gây phá hoại đ-ờng ống (làm vỡ ống, phá hỏng mối nối…)
- Tổn thất
l g
v d
l
.2
3.3 Cấu tạo mạng l-ới
3.3.1 Các loại ống dùng trong mạng l-ới cấp n-ớc
- Hiện có các loại ống phổ biến sau: ống BTCT, xi măng amiăng, ống nhựa, ống gang, ống thép,…
- Mạng l-ới cấp n-ớc phổ biến dùng ống gang (1 phần ống nhựa), ống thép th-ờng dùng trong trạm bơm khi áp suất cao, qua các đầm lầy, ch-ớng ngại có nền móng không ổn định
- ống gang từ 100 – 800, l = 6 - 8m có miệng loe, th-ờng nối bằng xảm đay
3.3.2 Nguyên tắc bố trí đ-ờng ống cấp n-ớc
- Độ sâu chôn ống từ mặt đất đến đỉnh ống: 0,8 – 1m, không nông quá để tránh tác
động cơ học và ảnh h-ởng của thời tiết
Trang 28- Không sâu quá để tránh đào đắp đất nhiều, thi công khó khăn Chiều sâu tối thiểu
đặt ống cấp n-ớc th-ờng lấy bằng 0,7m kể từ mặt đất đến đỉnh ống
Tuỳ theo tình hình địa chất và kích th-ớc của ống, có thể đặt trực tiếp trên nền đất
tự nhiên (khi đất cứng, đ-ờng kính nhỏ), hoặc trên bệ bằng cát, đá dăm hoặc bêtông cốt thép, thậm chí có thể đặt trên bệ cọc bêtông( khi ống đi qua hồ ao, đầm lầy)
- ống cách móng nhà và cây xanh tối thiểu 3 – 5m
- ống cấp n-ớc th-ờng đặt trên ống thoát, khoảng cách so với các ống khác theo chiều ngang 1,5 – 3m, chiều đứng 0,1m
- Khi ống qua sông phải có điu ke và qua đ-ờng ô tô, xe lửa phải đặt ống trong ống lồng
3.3.3 Các thiết bị và công trình trên mạng l-ới cấp n-ớc
- Khoá: để đóng mở n-ớc trong từng đoạn ống, khoá th-ờng đặt tr-ớc và sau mỗi nút của mạng l-ới, tr-ớc và sau bơm, đ-ờng kính khoá lấy bằng đ-ờng kính ống
- Van 1 chiều: cho n-ớc chảy theo 1 chiều, th-ờng đặt sau bơm, trên đ-ờng ống dẫn n-ớc vào nhà, ống dẫn n-ớc từ đài xuống
- Van xả khí, họng chữa cháy, vòi lấy n-ớc công cộng, gối tựa, giếng thăm… (Có thể giới thiệu ví dụ về sơ đồ chi tiết hoá các thiết bị trên mạng l-ới)
Trang 29Ch-ơng 4 - Cấp n-ớc cho công tr-ờng xây dựng
4.1 Nhu cầu dùng n-ớc trên công tr-ờng xây dựng
• Công tr-ờng xây dựng cần dùng n-ớc để cung cấp cho:
- Nhu cầu sinh hoạt của công nhân
- Nhu cầu thi công
- Nhu cầu chữa cháy
• Tiêu chuẩn dùng n-ớc trên công tr-ờng xây dựng:
- Tiêu chuẩn dùng n-ớc sinh hoạt:
+ Cho công nhân trên công tr-ờng: 10 - 15 l/ng-ời.ca (rửa tay, uống, …)
+ Tắm có h-ơng sen: 25 - 40 l/ lần tắm
+ N-ớc sinh hoạt ở lán trại công nhân (tắm giặt, ăn uống, ….): 30 - 50 l/ng-ời.ngđ
- Tiêu chuẩn dùng n-ớc chữa cháy: 10 - 20 l/s
- N-ớc dùng cho thi công sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau:
+ Xây, trát (trộn vữa, nhúng gạch, t-ới t-ờng, quét vôi,…)
+ Công tác bê tông (rửa đá, sỏi, cát, trộn, t-ới bảo d-ỡng bê tông, chống thấm,…) + Máy móc thi công và công cụ vận chuyển khác nhau (làm nguội động cơ máy ép khí, máy làm đất, rửa ô tô,…)
+ Các công tác khác (sơn, cách thuỷ, trộn,…)
→ L-ợng n-ớc phục vụ cho thi công xác định phụ thuộc vào tiến độ, thời gian thi công,
đặc điểm tính chất thi công (tập trung hay phân tán, lắp ghép hay đổ toàn khối, làm theo ca,…) và trình độ cơ giới hoá trong xây dựng Tiêu chuẩn dùng n-ớc trong thi công xem bảng 3.1 trang 53 - giáo trình cấp thoát n-ớc (PGS TS Hoàng Huệ)
4.2 Hệ thống cấp n-ớc trên công tr-ờng xây dựng
HTCN trên công tr-ờng xây dựng th-ờng chỉ dùng tạm thời trong thời gian thi công xây dựng, sau này sẽ dời đi Do đó, thiết kế với chi phí rẻ nhất
• Nếu công tr-ờng thuộc phạm vi đô thị đã có HTCN sinh hoạt thì cần xem xét tới nguồn cấp n-ớc sinh hoạt cho công nhân từ HTCN đô thị
• Nếu công tr-ờng xây dựng trong t-ơng lai sẽ có HTCN sinh hoạt thì cần kết hợp xây dựng 1 lần đồng thời với HTCN sinh hoạt của công tr-ờng
• Nếu công tr-ờng nằm riêng biệt độc lập với HTCN đô thị, khu cấp n-ớc thì phải tìm nguồn n-ớc cho cả sinh hoạt và thi công
Trang 30- L-u ý: n-ớc ngầm cho sinh hoạt
- N-ớc ao hồ, sông lạch cận kề cho thi công, chữa cháy
Hình 20 - Giới thiệu khái quát về sơ đồ HTCN cho công tr-ờng xây dựng Cũng nh- HTCN cho đô thị, khu công nghiệp, HTCN cho công tr-ờng xây dựng cũng đầy đủ các thành phần: công trình thu n-ớc, trạm xử lý, trạm bơm, bể chứa và mạng ống truyền dẫn phân phối n-ớc tới đối t-ợng tiêu dùng
Nguồn n-ớc CTT TB
Công tr-ờng XD
Đài n-ớc
Lán trại công nhân
ML phân phối n-ớc sh
TXL
MLCN thi công
Giếng khoan
Hình 20 Sơ đồ hệ thống cấp n-ớc cho công tr-ờng xây dựng
• Vì là HTCN tạm thời nên các thành phần của hệ thống cần nghiên cứu, thiết kế, xây dựng với tính chất phân tán, sử dụng vật liệu rẻ tiền, các giải pháp kỹ thuật theo tính chất tình huống Cụ thể
- Công trình thu không xây dựng cố định mà tìm các giải pháp tạm thời (Ví dụ: làm
bè đặt máy bơm, bơm n-ớc sông, máy bơm có thể chạy trên ray, tạm thời tuỳ theo mực n-ớc sông hồ để bơm n-ớc)
- Đ-ờng ống có thể dùng cả tre, b-ơng, nhựa, sắt thép, … và có thể đặt ngầm hoặc nổi
- Đài n-ớc có thể làm bằng gỗ sơn chống thấm
- Các bể chứa xây gạch, láng vữa xi măng 2 mặt hoặc chỉ cần mặt trong
- N-ớc chữa cháy có thể chứa, dự trữ trong các hồ tự nhiên hoặc hố đào có gia công chống thấm bằng bùn sét,…
- Xử lý n-ớc dùng những công trình lắng, lọc đơn giản, khi cần thiết có thể sử dụng các trạm xử lý n-ớc di động công suất thiết kế 5 - 20 m3/h n-ớc ngoài sản xuất hoặc xử lý bằng bể lắng lọc sơ bộ hoặc đánh phèn trong các bể chứa n-ớc
Trang 31Ch-ơng 5 – Hệ thống cấp n-ớc công trình
5.1 Sơ đồ HTCN công trình
• HTCN công trình dùng để đ-a n-ớc từ mạng l-ới bên ngoài đến mọi thiết bị, dụng
cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất trong nhà, bao gồm các bộ phận chính:
- Đ-ờng ống dẫn n-ớc vào nhà: từ đ-ờng ống bên ngoài nhà (đ-ờng ống cấp n-ớc
đ-ờng phố hoặc tiểu khu) tới cụm đồng hồ đo n-ớc
- Nút đồng hồ đo n-ớc
- Hệ thống cấp n-ớc bên trong công trình:
+ Các công trình dự trữ và điều hoà áp lực: két n-ớc, trạm bơm, bể chứa ngầm, trạm khí nén,…
+ Các thiết bị lấy n-ớc: WC, vòi n-ớc, h-ơng sen,…
+ Các thiết bị bảo vệ: van, khoá,…
+ Các đ-ờng ống truyền dẫn và phân phối n-ớc
• Trong tr-ờng hợp áp lực ở đ-ờng ống ngoài phố đảm bảo hoặc đảm bảo không th-ờng xuyên đ-a n-ớc tới mọi dụng cụ vệ sinh (áp lực đảm bảo trong các giờ dùng n-ớc ít), có thể dùng sơ đồ HTCN đơn giản có hoặc không có két n-ớc