BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN SINH HỌC P
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Sinh viên năm thứ 3, bậc đại học, hệ chính quy ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu
- Sinh viên có khối lượng kiến thức tích lũy từ 66 đến dưới 100 tín chỉ (đạt tiêu chuẩn sinh viên năm thứ 3) tại thời điểm nghiên cứu
- Sinh viên không tham gia đầy đủ các buổi tập huấn và không tham gia khảo sát đầy đủ 2 bộ câu hỏi trước và sau tập huấn.
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang, phân tích hiệu quả trước và sau can thiệp
94 sinh viên năm thứ 3 ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học
Chọn mẫu thuận tiện không xác suất, tất cả những sinh viên đủ tiêu chuẩn đều có thể được lựa chọn đưa vào nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:
- Năm sinh: là biến số định lượng
- Giới tính: là biến số định tính, gồm 2 giá trị: Nam và Nữ
Số tín chỉ tích lũy là biến số định lượng phản ánh số tín chỉ mà sinh viên đã đạt đủ điều kiện để tích lũy theo quy định đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường đại học Việc tích lũy đủ số tín chỉ quy định giúp sinh viên đáp ứng các yêu cầu tốt nghiệp và đảm bảo tiến độ học tập theo chương trình đào tạo Theo quy định của trường, số tín chỉ tích lũy đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá quá trình học tập cũng như năng lực của sinh viên.
- Số tín chỉ còn nợ: là biến số định lượng, số tín chỉ đã học và thi kết thúc nhưng không đạt và phải học lại
Các học phần còn nợ là biến số định danh quan trọng trong hệ thống quản lý đào tạo, thể hiện tên các môn học mà sinh viên vẫn chưa hoàn thành theo chương trình đào tạo đang theo học Việc xác định chính xác các học phần còn nợ giúp sinh viên nắm rõ lộ trình học tập, đảm bảo hoàn thành đủ các môn bắt buộc để tốt nghiệp đúng thời hạn Trong quá trình học tập, việc theo dõi các học phần còn nợ theo từ điển học phần của chương trình đào tạo là yếu tố quyết định để sinh viên lên kế hoạch học tập hiệu quả Tối ưu hóa việc quản lý các học phần còn nợ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hỗ trợ sinh viên đạt được mục tiêu học tập một cách thuận lợi.
- Nguồn tiếp cận kiến thức an toàn sinh học trong PXN: là biến số định tính, gồm 5 giá trị:
+ Từ các học phần, nội dung bài giảng của thầy cô tại trường
+ Từ thầy cô, anh chị giảng dạy ở bệnh viện
+ Từ bạn bè cùng khóa, anh/chị khóa trên
+ Khác (trong sách tham khảo)
2.2.4.2 Kiến thức và thực hành đảm bảo an toàn sinh học PXN
Nội dung Chi tiết các biến số
1 Kiến thức chung về an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm
1.1 Kiến thức về khái niệm, mục đích và vai trò an toàn sinh học trong
- Khái niệm về ATSH của Bộ Y tế
- Đối tượng cần đảm bảo an toàn
1.2 Kiến thức về lây nhiễm liên quan PXN
- Khái niệm về lây nhiễm
- Các yếu tố đi kèm với lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm
- Các đường lây truyền trong PXN
1.3 Kiến thức về khí dung trong phòng xét
20 nghiệm - Các thao tác, thiết bị phát sinh khí dung
- Liệt kê các thiết bị/dụng cụ/kỹ thuật hạn chế tác hại của khí dung
2 Kiến thức về tiêu chí phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và mối liên hệ với cấp độ an toàn sinh học của PXN
2.1 Kiến thức về tiêu chí phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
Liệt kê 5 tiêu chí phân loại VSV theo nhóm nguy cơ của Bộ Y tế
2.2 Kiến thức về mối liên hệ với cấp độ ATSH của
Nêu mối liên hệ giữa các nhóm nguy cơ với cấp độ ATSH
VSV gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
Phân loại các nhóm VSV gây bệnh thường gặp theo nhóm nguy cơ theo Thông tư 41/2016/TT-BYT của Bộ Y tế
2.4 Kiến thức về tiêu chí đánh giá, xây dựng PXN theo cấp độ ATSH
Kể được 5 tiêu chí đánh giá, xây dựng PXN theo cấp độ ATSH
2.5 Kiến thức về sự khác biệt đặc trưng của các
PXN có cấp độ an toàn sinh học khác nhau
Các yêu cầu về phòng thí nghiệm (PXN) ở các cấp độ ATSH cấp I, II, III, IV bao gồm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và thực hành phù hợp với tiêu chuẩn của từng cấp độ Cụ thể, từng cấp độ yêu cầu cơ sở vật chất đảm bảo an toàn, đầy đủ trang thiết bị hiện đại và phù hợp với mục tiêu đào tạo Nhân sự phải có trình độ chuyên môn cao và đủ số lượng để đảm bảo hoạt động tốt của PXN Ngoài ra, các hoạt động thực hành phải được tổ chức phù hợp, giúp sinh viên tích lũy kỹ năng thực tế, nâng cao năng lực chuyên môn Các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, thúc đẩy ứng dụng kiến thức vào thực tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực liên quan.
3 Kiến thức về các nguyên tắc thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong PXN và xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm
3.1 Kiến thức về nguyên tắc thực hành trong PXN
- Nêu một số quy định thực hành bảo đảm ATSH trong PXN như:
BHCN, giày/dép, găng tay, sử dụng điện thoại, ăn uống trong khu vực làm việc
- 3 thời điểm vệ sinh tay khi thực hành tại PXN
3.2 Kiến thức về quy trình xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm
Sắp xếp thứ tự 10 bước xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm
4 Kiến thức về khử nhiễm và sử dụng nồi hấp tiệt trùng trong PXN
4.1 Kiến thức về khử nhiễm trong phòng xét nghiệm
- Các phương pháp khử trùng, tiệt trùng
4.2 Kiến thức về nguyên tắc sử dụng nồi hấp tiệt trùng (Autoclave):
- Khái niệm hấp tiệt trùng
- Các yếu tố liên quan đến hiệu quả hấp tiệt trùng
- Các nguyên tắc sử dụng nồi hấp tiệt trùng
4.3 Kiến thức về quy trình sử dụng nồi hấp tiệt trùng (Autoclave)
Sắp xếp thứ tự 7 bước sử dụng nồi hấp tiệt trùng
5 Thực hành về an toàn sinh học phòng xét nghiệm
5.1 Thực hành sử dụng - Thực hành đúng khi mang găng Phiếu khảo
22 tủ an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm tay, khẩu trang, thao tác di chuyển tay
- Quy trình sử dụng tủ ATSH
- Các vật dụng không mang vào trong tủ an toàn sinh học sát
5.2 Thực hành đúng sử dụng máy quay ly tâm đảm bảo an toàn trong phòng xét nghiệm
- Vị trí đặt máy ly tâm
- Các nguyên tắc sử dụng máy quay ly tâm: vật liệu đựng mẫu bệnh phẩm, nguyên tắc cân bằng, thể tích chứa tối đa,…
2.2.5 Cách tiến hành nghiên cứu
2.2.6 Phương pháp và các kỹ thuật thực hiện
2.2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu: khảo sát 2 lần qua phiếu câu hỏi
Hiện trạng kiến thức và kỹ năng thực hành đảm bảo an toàn sinh học tại phòng thí nghiệm còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác phòng ngừa và kiểm soát rủi ro Việc đánh giá kiến thức giúp xác định mức độ hiểu biết của nhân viên về các nguyên tắc an toàn sinh học, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành Đồng thời, việc đánh giá tính hiệu quả của các can thiệp phù hợp sẽ giúp cải thiện quy trình an toàn sinh học, đảm bảo phòng thí nghiệm hoạt động an toàn, hiệu quả hơn.
+ Đánh giá kỹ năng thực hành.
Tổ chức lớp ngắn hạn cho tất cả sinh viên tham gia nghiên cứu
2.2.6.2 Phương pháp can thiệp: Triển khai lớp học ngắn hạn với các nội dung sau:
- Bài 1 (1 tiết) Tổng quan về an toàn sinh học phòng xét nghiệm
+ An toàn sinh học và Nguyên lý của an toàn sinh học
+ Các lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm (LAIs)
- Bài 2 (2 tiết) Phân loại tác vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và Xây dựng phòng xét nghiệm an toàn sinh học
+ Phân loại vi sinh vật truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
+ Thiết kế phòng xét nghiệm an toàn sinh học
- Bài 3 (2 tiết) Nguyên tắc thực hành đảm bảo an toàn sinh học và phòng ngừa và xử lý sự cố
+ Nguyên tắc thực hành an toàn trong phòng xét nghiệm
+ Phòng ngừa và xử lý sự cố trong phòng xét nghiệm
+ Quy trình xử lý một số tình huống thường gặp
- Bài 4 (2 tiết) Khử nhiễm và sử dụng nồi hấp tiệt trùng trong PXN
+ Khử nhiễm trong phòng xét nghiệm
+ Thực hành an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm
- Bài 5 (2 tiết) Thực hành an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm
+ Thực hành sử dụng tủ an toàn sinh học
+ Thực hành sử dụng máy quay ly tâm
2.2.6.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Ghi mã câu trả lời, tính toán điểm số và xác định kiến thức/thực hành đúng
- Nhập và quản lý câu trả lời bằng phần mềm Excel
2.2.6.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 14.0
- Thống kê mô tả: Mô tả số liệu bằng: trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỉ lệ %
- Thống kê phân tích: Sử dụng chỉ số hiệu quả để đánh giá mô hình can thiệp
Cách tính chỉ số hiệu quả dựa trên so sánh kết quả trước và sau can thiệp sử dụng kiểm định Chi bình phương giúp đánh giá chính xác mức độ thành công của các hoạt động Để đo lường hiệu quả can thiệp, chúng ta sử dụng chỉ số hiệu quả phần trăm (CSHQ %), được tính bằng công thức: p1 – p2, trong đó p1 là tỷ lệ sau can thiệp, còn p2 là tỷ lệ trước can thiệp Phương pháp này giúp xác định rõ ràng mức độ ảnh hưởng của các biện pháp đã thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả các chiến lược đã đề ra.
CSHQ (%): Chỉ số hiệu quả
p1: Tỉ lệ % chỉ số nghiên cứu trước can thiệp
p2: Tỉ lệ % chỉ số nghiên cứu sau can thiệp.
Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu đã trải qua quá trình xem xét và phê duyệt của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Các số liệu nghiên cứu này nhằm cung cấp căn cứ giúp Nhà trường đề xuất cập nhật và điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mục tiêu chính của các số liệu là hỗ trợ quá trình ra quyết định, không nhằm phê phán cá nhân hay đơn vị liên quan Thông qua việc phân tích dữ liệu, Nhà trường có thể xác định những điểm cần cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và thị trường lao động.
Dữ liệu nghiên cứu này nhằm mục đích hỗ trợ công tác nghiên cứu và phân tích, không được sử dụng để phê bình hay chỉ trích các đơn vị hoặc cá nhân liên quan.
Đối tượng điều tra có quyền từ chối tham gia nghiên cứu, chỉ những người đồng ý mới được tham gia vào quá trình điều tra Việc bảo mật thông tin của các đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảo tuyệt đối, nhằm duy trì tính riêng tư và tin cậy trong quá trình thu thập dữ liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Độ tuổi, giới tính và tình hình học tập
Bảng 3.1 Thông tin chung và tiến độ học tập (n)
Thông tin Tần số Tỉ lệ, % Độ tuổi 21 81 86,2
> 21 13 13,8 Độ tuổi trung bình (±SD) 21,2 ±0,5 (21-24)
Số tín chỉ tích lũy
Trong khảo sát, độ tuổi trung bình của 94 đối tượng nghiên cứu là 21,2 tuổi, trong đó phần lớn là 21 tuổi (86,2%) Về giới tính, có 27,7% sinh viên là nam và 72,3% là nữ Xét về tiến độ học tập, hơn 2/3 sinh viên đang tích lũy 89 tín chỉ, trong khi gần 1/3 có tiến độ học tập vượt mức 89 tín chỉ.
3.1.2 Nguồn tiếp cận kiến thức an toàn sinh học trong PXN
Bảng 3.2 Nguồn tiếp cận kiến thức an toàn sinh học trong PXN
Nguồn thông tin Tần số
Từ các học phần, nội dung bài giảng của thầy cô tại trường 90 95,7
Từ thầy cô, anh chị giảng dạy ở bệnh viện 74 78,7
Từ bạn bè cùng khóa, anh/chị khóa trên 43 45,7
Khác (trong sách tham khảo) 3 3,2
Theo khảo sát, đa số sinh viên (95,7%) đã ghi nhớ khái niệm “An toàn sinh học trong phòng xét nghiệm” qua bài giảng của giảng viên tại trường, cho thấy giảng dạy trực tiếp là nguồn cung cấp kiến thức chính Ngoài ra, 78,7% sinh viên tiếp cận kiến thức này qua quá trình thực tập tại bệnh viện, giúp họ hiểu rõ hơn về thực tiễn Một phần nhỏ hơn, 45,7%, học hỏi từ các sinh viên cùng khóa, trong khi 35,1% tìm hiểu qua internet, phản ánh đa dạng về nguồn tiếp cận thông tin về an toàn sinh học.
Thực trạng kiến thức và thực hành về đảm bảo an toàn sinh học phòng xét nghiệm
3.2.1 Kiến thức chung về An toàn sinh học phòng xét nghiệm
3.2.1.1 Kiến thức về khái niệm, mục đích và vai trò của ATSH PXN
Bảng 3.3 Kiến thức về khái niệm, mục đích và vai trò của ATSH PXN
ATSH PXN gồm những nguyên tắc, công nghệ và kỹ thuật thực hành áp dụng trong PXN 83 88,3
Mục đích của việc đảm bảo ATSH PXN nhằm ngăn ngừa sự lan truyền và sự đánh cắp các tác nhân sinh học trong PXN nhằm mục đích xấu 65 69,1
ATSH PXN được áp dụng để ngăn chặn các tác nhân sinh học, không bao gồm độc tố 52 55,3
Yêu cầu của ATSH PXN chỉ ưu tiên đảm bảo an toàn cho nhân viên
Chỉ có 18,1% sinh viên có kiến thức chính xác về khái niệm, mục đích và vai trò của ATSH PXN, cho thấy sự thiếu hiểu biết cơ bản về lĩnh vực này Hơn một nửa sinh viên (55,3%) vẫn chưa xác định đầy đủ các đối tượng ngăn chặn của ATSH, gây ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chiến lược Đặc biệt, gần như tất cả sinh viên (97,9%) đều chưa nhận thức đầy đủ về các đối tượng cần được bảo đảm quyền ATSH, cho thấy cần tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao hiểu biết về quyền và lợi ích của các đối tượng trong lĩnh vực này.
3.2.1.2 Kiến thức về lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm
Bảng 3.4 Kiến thức về lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm
Là những lây nhiễm mắc phải thông qua các hoạt động tại PXN hay liên quan đến PXN và phải có biểu hiện triệu chứng 84 89,4
Các yếu tố liên quan đến lây nhiễm liên quan đến PXN gồm khả năng gây bệnh, liều gây nhiễm và độc lực của tác nhân gây bệnh, cùng với quá trình phát triển bên trong cơ thể ký chủ và điều kiện môi trường thuận lợi cho sự lây truyền Hiểu rõ các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
87 92,6 Đường phơi nhiễm phổ biến nhất trong PXN là tiếp xúc đường máu do kim đâm trong quá trình thao tác xét nghiệm hoặc lấy mẫu 75 79,8
Trong nghiên cứu này, kiến thức chung về lây nhiễm liên quan đến PXN chỉ được ghi nhận ở mức 9,6% trong số các sinh viên tham gia Đồng thời, có đến 79,8% sinh viên trả lời sai về các đường lây nhiễm phổ biến liên quan đến PXN, cho thấy cần tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về các phương thức lây truyền này.
3.2.1.3 Kiến thức về khí dung trong phòng xét nghiệm
Bảng 3.5 Kiến thức về khí dung trong phòng xét nghiệm
Là những phần tử nhỏ, dạng khí lơ lửng trong không khí được tạo ra từ các hoạt động hoặc các thao tác trong PXN 92 97,9
Các hạt khí dung có kích thước nhỏ hơn 5 micromet có xu hướng gây lây nhiễm do tiếp xúc trực tiếp, trong khi đó, các hạt khí dung lớn hơn thường gây nhiễm qua việc hít phải khí chứa virus Kích thước của hạt khí dung đóng vai trò quan trọng trong quá trình lây nhiễm bệnh truyền qua không khí.
Khí dung là tác nhân hàng đầu trong các lây nhiễm liên quan PXN, đứng trên cả lây nhiễm do vật sắc nhọn, kim đâm 61 64,9
Khí dung khó phát hiện nhưng dễ phát tán 88 93,6
Khí dung có thể sinh ra từ các thao tác và thiết bị, góp phần đến 86,2% trong quá trình sản xuất Thiết bị đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra và kiểm soát lượng khí dung, trong khi kỹ năng thao tác cẩn thận của nhân viên nhà máy (PXN) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn trong quá trình sản xuất khí dung.
Theo khảo sát, có đến 97,9% sinh viên chưa nắm rõ đúng về khái niệm khí dung, cho thấy kiến thức về lĩnh vực này còn hạn chế Đồng thời, 62,8% sinh viên còn hiểu sai về phương thức lây nhiễm của hạt khí dung, ảnh hưởng đến khả năng phòng tránh hiệu quả Ngoài ra, có đến 86,2% nhận định chưa chính xác về nguồn gốc của khí dung, cho thấy còn nhiều hiểu lầm cần được chỉnh sửa để nâng cao nhận thức về vấn đề này.
3.2.1.4 Kiến thức về các thiết bị/dụng cụ/kỹ thuật và các điều kiện trong PXN làm phát sinh khí dung
Bảng 3.6 Kiến thức về các thiết bị/dụng cụ/kỹ thuật và các điều kiện trong phòng xét nghiệm làm phát sinh khí dung
Thiết bị/dụng cụ/kỹ thuật giúp hạn chế phát sinh hoặc tác hại của khí dung:
+ Dụng cụ hỗ trợ pipet 57 60,6
+ Vệ sinh lồng vật nuôi thí nghiệm 23 24,5
+ Sử dụng đèn cồn/đèn Bunsen trong thao tác nuôi cấy 49 52,1
+ Tủ an toàn sinh học 89 94,7
+ Sử dụng bơm kim tiêm 21 22,3
Các trường hợp khí dung được sinh ra nhiều hơn:
+ Khi có tai nạn, sự cố 47 50,0
+ Khi sử dụng tủ an toàn sinh học 15 16,0
+ Khi thao tác không cẩn thận hoặc không thành thạo 31 33,0
Tỉ lệ sinh viên trả lời đúng trong việc vệ sinh lồng nhốt động vật thí nghiệm vẫn còn khá thấp, đạt 24,5%, cho thấy nhu cầu nâng cao kiến thức và kỹ năng trong hoạt động này Ngoài ra, chỉ có 33% sinh viên có kiến thức chính xác về các thao tác làm phát sinh khí dung nhiều hơn, phản ánh cần cải thiện đào tạo để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thực hiện các thao tác này.
3.2.2 Kiến thức về phân loại tác vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và các cấp độ an toàn sinh học của phòng xét nghiệm
3.2.2.1 Kiến thức về tiêu chí phân loại VSV gây bệnh theo nhóm nguy cơ và mối liên hệ với cấp độ ATSH PXN
Bảng 3.7 Kiến thức về tiêu chí phân loại VSV gây bệnh theo nhóm nguy cơ và mối liên hệ với cấp độ ATSH PXN
Tỉ lệ (%) Các tiêu chí phân loại VSV gây bệnh theo nhóm nguy cơ:
+ Khả năng gây bệnh và liều lây nhiễm của vi sinh vật 83 88,3
+ Giới hạn vật chủ của VSV; nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng 80 85,1
+ Sự sẵn có của các biện pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả 51 54,3
+ Kết quả đánh giá nguy cơ sinh học trong phòng xét nghiệm 91 96,8
+ Cơ sở vật chất và trang thiết bị an toàn trong phòng xét nghiệm 57 60,6
+ Kỹ thuật thực hành trong phòng xét nghiệm 55 58,5 Định nghĩa các nhóm nguy cơ của VSV gây bệnh truyền nhiễm 84 89,4
Mối liên hệ giữa cấp độ an toàn sinh học của phòng xét nghiệm và nhóm nguy cơ của vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm:
+ Hai yếu tố tương ứng hoàn toàn với nhau 20 21,3
+ Nhóm nguy cơ là một yếu tố quan trọng trong xác định cấp độ an toàn sinh học của phòng xét nghiệm 43 45,7
+ Cấp độ an toàn sinh học của phòng xét nghiệm quyết định nhóm nguy cơ của vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm 25 26,6
Nhận xét: Có lần lượt 88,3%; 91,5%; 85,1% và 54,3% sinh viên chọn đúng các tiêu chí phân loại VSV gây bệnh
3.2.2.2 Kiến thức phân loại VSV gây bệnh theo nhóm nguy cơ
Bảng 3.8 Kiến thức phân loại VSV gây bệnh theo nhóm nguy cơ
Escherichia coli(chủng K12) 17 18,1 Virus Dengue 23 24,5
Trong nhóm các tác nhân vi khuẩn, Shigella sp đạt tỷ lệ phân loại đúng cao nhất (53,2%) trong việc xác định nhóm nguy cơ, cho thấy khả năng nhận diện chính xác của phương pháp Đối với các tác nhân virus, Ebola virus có tỷ lệ phân loại đúng cao nhất (47,9%), đóng vai trò quan trọng trong công tác chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh.
3.2.2.3 Kiến thức về tiêu chí đánh giá, xây dựng PXN theo cấp độ ATSH Bảng 3.9 Kiến thức về tiêu chí đánh giá, xây dựng PXN
Nội dung Tần số (n) Tỉ lệ %
Yêu cầu về thiết kế và xây dựng (cơ sở vật chất) 92 97,9
Yêu cầu về trang thiết bị 93 98,9
Yêu cầu về nhân sự 66 70,2
Yêu cầu về quy định thực hành 85 90,4
Yêu cầu về phòng ngừa, xử lý sự cố 91 96,8
Yêu cầu về tác nhân gây bệnh sẽ thao tác 90 95,7
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
3.2.2.4 Kiến thức về sự khác biệt đặc trưng của các PXN có cấp độ ATSH khác nhau
Bảng 3.10 Kiến thức về sự khác biệt đặc trưng của các PXN có cấp độ ATSH khác nhau
Các yêu cầu đối với PXN ATSH cấp I là các yêu cầu tối thiểu cho các
PXN ATSH cấp I chủ yếu thực hiện các xét nghiệm dịch vụ chẩn đoán 85 90,4 Biển báo ATSH là điều kiện bắt buộc cho tất cả các cấp độ ATSH 90 95,7
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phòng đệm được yêu cầu cho PXN có cấp độ ATSH từ cấp III trở lên 47 50,0
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
3.2.3 Kiến thức về các nguyên tắc thực hành đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm và xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm
Bảng 3.11 Kiến thức về nguyên tắc thực hành đảm bảo ATSH PXN
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phải sử dụng giầy/dép kín mũi chân trong PXN 89 94,7
Không sử dụng giày gót nhọn trong PXN 80 85,1
Không sử dụng bơm kim tiêm thay cho pipet 32 34,0
Không được sờ vào miệng, mắt, sử dụng điện thoại, khi đang thực hiện các thao tác 91 96,8
Không được ăn uống, hút thuốc, dùng mỹ phẩm, đeo và tháo kính áp tròng trong khu vực làm việc của PXN 92 97,9
Theo khảo sát, có 19,1% sinh viên có kiến thức chính xác về nguyên tắc thực hành đảm bảo an toàn thực phẩm trong phòng xét nghiệm Các nguyên tắc này được sinh viên trả lời đúng với tỷ lệ rất cao, từ 85,1% đến 97,9%, cho thấy nhận thức tốt về các nguyên tắc quan trọng để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hành.
3.2.3.2 Kiến thức về nguyên tắc và quy trình xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm
Bảng 3.12 Kiến thức về nguyên tắc và quy trình xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm
Trách nhiệm xử lý sự cố trong PXN thuộc về nhân viên ATSH 32 34,0 PXN phải chuẩn bị bộ dụng cụ xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm 87 92,6
Nhân viên gây ra sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc để duy trì an toàn và chất lượng trong phòng xét nghiệm Việc sắp xếp đúng quy trình xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm là vô cùng quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro lây nhiễm và đảm bảo an toàn cho nhân viên cũng như môi trường.
Chỉ có 9,6% sinh viên nắm rõ kiến thức về xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm, cho thấy mức độ hiểu biết vẫn còn hạn chế Việc vận dụng kiến thức này vào quá trình sắp xếp quy trình xử lý sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm cũng rất thấp, chỉ 1,1% sinh viên thực hiện đúng quy trình Điều này nhấn mạnh cần tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức về kỹ năng xử lý sự cố trong lĩnh vực y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.
3.2.4 Kiến thức về khử nhiễm và sử dụng nồi hấp tiệt trùng PXN và an toàn trong vận chuyển chất lây nhiễm
3.2.4.1 Kiến thức về khử nhiễm trong phòng xét nghiệm
Bảng 3.13 Kiến thức về khử nhiễm trong phòng xét nghiệm
Hiệu quả can thiệp về kiến thức và thực hành đảm bảo ATSH PXN
3.3.1.1 Hiệu quả can thiệp kiến thức về khái niệm, mục đích và vai trò của ATSH PXN
Bảng 3.17 Hiệu quả can thiệp kiến thức về khái niệm, mục đích và vai trò của ATSH PXN
Trước can thiệp Sau can thiệp
ATSH PXN gồm những nguyên tắc, công nghệ và kỹ thuật thực hành áp dụng trong PXN
Mục đích của việc đảm bảo ATSH
PXN ngăn ngừa sự lan truyền và sự đánh cắp các tác nhân sinh học trong
PXN nhằm mục đích xấu
ATSH PXN được áp dụng để ngăn chặn các tác nhân sinh học, không bao gồm độc tố
Yêu cầu của ATSH PXN chỉ ưu tiên đảm bảo an toàn cho nhân viên PXN 92 97,9 91 96,8 0,639 1,1
Nhận xét: Tỉ lệ sinh viên chưa xác định được đầy đủ đối tượng ngăn chặn của ATSH giảm từ 55,3% còn 46,8% (CSHQ là 15,4%)
3.3.1.2 Hiệu quả can thiệp kiến thức về lây nhiễm liên quan đến PXN
Bảng 3.18 Hiệu quả can thiệp kiến thức về lây nhiễm liên quan PXN
Trước can thiệp Sau can thiệp
Là những lây nhiễm mắc phải thông qua các hoạt động tại PXN hay liên quan đến PXN và phải có biểu hiện triệu chứng
Các yếu tố liên quan đến lây nhiễm liên quan đến PXN bao gồm khả năng gây bệnh của vi khuẩn, liều lượng gây nhiễm cần thiết để xâm nhập, độc lực của tác nhân gây bệnh, quá trình phát triển bên trong cơ thể ký chủ, cũng như điều kiện môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển và gây bệnh.
87 92,6 88 93,6 0,787 1,1 Đường phơi nhiễm phổ biến nhất trong PXN là tiếp xúc đường máu do kim đâm trong quá trình thao tác xét nghiệm hoặc lấy mẫu
Sau can thiệp, kiến thức chung về lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm (PXN) đã được nâng cao rõ rệt, với tỷ lệ tăng 9,6%, đạt 20,2% Điều này cho thấy sự cải thiện đáng kể trong nhận thức của người tham gia, phản ánh qua chỉ số CSHQ là 109,4% Sự tăng trưởng này đạt ý nghĩa thống kê với p