1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và giá trị tiên lượng của lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi tại bệnh viện nhi đồng cần thơ t

117 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và giá trị tiên lượng của lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ
Tác giả Phan Thị Ngọc Diễm
Người hướng dẫn TS. BS. Nguyễn Minh Phương, BS.CKII. Cao Thị Vui
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Nhi Khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đại cương sốc nhiễm khuẩn (14)
    • 1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sốc nhiễm khuẩn (16)
    • 1.3. Điều trị sốc nhiễm khuẩn trẻ em (21)
    • 1.4. Giá trị tiên lượng của lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn trẻ em (0)
    • 1.5. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước (33)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (36)
    • 2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (50)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (51)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.3. Kết quả điều trị bệnh nhi sốc nhiễm khuẩn và một số yếu tố liên quan (60)
    • 3.4. Giá trị tiên lượng của lactate máu trong điều trị bệnh nhi sốc nhiễm khuẩn (38)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (71)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.3. Kết quả điều trị bệnh nhi sốc nhiễm khuẩn và một số yếu tố liên quan (82)
    • 4.4. Giá trị tiên lượng của lactate máu trong điều trị sốc nhiễm khuẩn (0)
  • KẾT LUẬN (90)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (93)
  • PHỤ LỤC (101)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ PHAN THỊ NGỌC DIỄM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA LACTATE MÁU TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ EM TỪ 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỉ lệ:

Trong đó: n: cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý

Z: mức tin cậy mong muốn là 95% → Z=1,96 d: là sai số có thể chấp nhận được, chọn d=0,07

 p: tỷ lệ bệnh nhi nhiễm trùng huyết có lactate tăng, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bảo Ngọc là 93,2% Do đó chọn p=0,932 [23]

Thay vào công thức trên ta tính được nP bệnh nhi

Thực tế chọn được 60 bệnh nhi

Tại Khoa Hồi sức Tích cực chống độc, Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, quá trình lấy mẫu được thực hiện thuận tiện nhằm đảm bảo công tác nghiên cứu diễn ra hiệu quả Tất cả các bệnh nhân phù hợp với tiêu chí chọn mẫu đều được chọn lựa một cách dễ dàng để phục vụ nghiên cứu Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu thu thập trong suốt thời gian nghiên cứu tại đơn vị.

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Giới tính: được chia thành 2 nhóm:

- Tuổi: được xác định theo số năm sinh dương lịch của đối tượng nghiên cứu, chia thành 3 nhóm:

- Địa chỉ: chia thành 2 nhóm:

+ Thành thị: phường, quận, thị xã, thành phố;

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi sốc nhiễm khuẩn

* Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhi sốc nhiễm khuẩn

- Thân nhiệt: thân nhiệt bệnh nhân tính bằng độ C Chia thành 3 nhóm:

- Nhịp thở: số lần thở/phút Chia thành 3 nhóm:

+ Tăng (nhịp thở cao hơn giá trị bình thường);

+ Bình thường (nhịp thở bình thường của với trẻ 60 tháng là 12-30 lần/phút);

+ Giảm (nhịp thở thấp hơn giá trị bình thường)

- Nhịp tim: số lần đập/phút Chia thành 3 nhóm:

+ Tăng (nhịp tim cao hơn giá trị bình thường);

+ Bình thường (nhịp tim bình thường của với trẻ 60 tháng là 70-110 lần/phút);

+ Giảm (nhịp tim thấp hơn giá trị bình thường)

- Kiểu mạch: chia thành 2 kiểu mạch:

Mạch không bắt được thường xảy ra khi dùng đầu các ngón tay (ngón hai, ba, bốn) để cảm nhận các điểm bắt mạch như rãnh động mạch quay, mạch bẹn, mạch thái dương, mạch cảnh, mạch mu chân, hoặc mạch chày sau Hiện tượng này cho thấy không có dòng máu chảy qua các mạch này hoặc mạch bị yếu, cản trở việc bắt mạch chính xác Việc xác định chính xác các vị trí bắt mạch là kỹ năng quan trọng trong khám lâm sàng, giúp chẩn đoán các vấn đề về tuần hoàn máu Đặc biệt, không bắt được mạch ở những điểm như mạch mu chân hoặc mạch chày sau có thể liên quan đến các bệnh lý mạch máu hoặc tổn thương mạch.

- Thời gian đổ đầy mao mạch (giây): là thời gian cần thiết để một vùng da ở ngoại biên lấy lại màu ban đầu sau khi bị đè nén [20], [46] Cách khám: đè nén ngón tay thứ hai (tay trái hoặc tay phải) trong 3 giây để làm trắng giường móng tay, thả ra và đo thời gian cần thiết để lấy lại màu ban đầu, chia làm 3 nhóm:

- Huyết áp: chia thành 2 nhóm: nhóm huyết áp giảm và nhóm không đo được Tiêu chuẩn giảm huyết áp tính theo từng nhóm tuổi như sau [27]:

+ Trẻ 1 tuổi - 10 tuổi: HATT 5 giây, thiểu niệu khi thể tích nước tiểu 50% để duy trì SpO2

+ Cần thở máy hay bóp bóng giúp thở [8]

- Rối loạn chức năng thần kinh:

+ Trẻ có thang điểm Glasgow ≤11 điểm hoặc + Thay đổi tri giác cấp với điểm Glasgow giảm từ 3 điểm trở lên so với trước đó [45]

- Rối loạn chức năng cầm máu: khi kết quả tiểu cầu 2 [45]

- Rối loạn chức năng thận: rối loạn chức năng thận khi nồng độ creatinin

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định giới hạn trên theo tuổi để chẩn đoán rối loạn chức năng thận Cụ thể, nhóm trẻ 26 mEq/L và giảm khi HCO3

+ BE (BEecf): kiềm dư trong dịch ngoại bào Giá trị bình thường 0 ±2 mEq/L [27]

- PaO2/FiO2: đánh giá tình trạng oxy hóa máu gồm 2 nhóm ≤300 và >300.

- Đường huyết (mmol/L): lượng đường trong máu tĩnh mạch được xác định bằng máy sinh hóa

- Rối loạn đông máu, được chẩn đoán xác định dựa vào lâm sàng và xét nghiệm với số lượng tiểu cầu 100G/L= 0 điểm; 50-100G/L = 1 điểm;

 D-Dimer: không tăng = 0 điểm; tăng vừa = 2 điểm; tăng cao 3 điểm

 PT: kéo dài 6 giây = 2 điểm

 Fibrinogen: >1G/L = 0 điểm; 5 giây, thiểu niệu khi thể tích nước tiểu 50% để duy trì SpO2

+ Cần thở máy hay bóp bóng giúp thở [8]

- Rối loạn chức năng thần kinh:

+ Trẻ có thang điểm Glasgow ≤11 điểm hoặc + Thay đổi tri giác cấp với điểm Glasgow giảm từ 3 điểm trở lên so với trước đó [45]

- Rối loạn chức năng cầm máu: khi kết quả tiểu cầu 2 [45]

- Rối loạn chức năng thận: rối loạn chức năng thận khi nồng độ creatinin

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định giới hạn trên theo tuổi để phân loại rối loạn chức năng thận, với nhóm trẻ sơ sinh (26 mEq/L và giảm khi HCO3

+ BE (BEecf): kiềm dư trong dịch ngoại bào Giá trị bình thường 0 ±2 mEq/L [27]

- PaO2/FiO2: đánh giá tình trạng oxy hóa máu gồm 2 nhóm ≤300 và >300.

- Đường huyết (mmol/L): lượng đường trong máu tĩnh mạch được xác định bằng máy sinh hóa

Rối loạn đông máu được chẩn đoán dựa trên lâm sàng và các xét nghiệm huyết học, bao gồm số lượng tiểu cầu giảm dưới 150.000/mm³, kéo dài prothrombin time (PT), kéo dài thời gian activated partial thromboplastin time (aPTT), và giảm nồng độ fibrinogen Bệnh được phân thành hai nhóm chính dựa trên đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm, nhằm xác định chính xác nguyên nhân và hướng điều trị phù hợp.

- Đông máu rải rác trong lòng mạch (Disseminated Intravascular Coagulation : DIC) là một hội chứng đặc trưng bởi sự hoạt hóa đông máu mất tính khu trú, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, gây lắng đọng fibrin, hình thành huyết khối, nhất là ở các vi mạch ở nhiều cơ quan trong cơ thể dẫn tới tính trạng tắc mạch và xuất huyết [9] Chẩn đoán xác định: hiện tại ở Việt Nam, theo quyết định của Hội nghị khoa học toàn quốc về Đông máu ứng dụng lần thứ VI, chẩn đoán DIC được áp dụng theo tiêu chuẩn do Hiệp hội cầm máu và tắc mạch quốc tế (ISTH) đề xuất; cụ thể:

+ Trên lâm sàng có một bệnh lý có thể gây DIC;

+ Xét nghiệm: đánh giá qua thang điểm:

 Số lượng tiểu cầu: >100G/L= 0 điểm; 50-100G/L = 1 điểm;

 D-Dimer: không tăng = 0 điểm; tăng vừa = 2 điểm; tăng cao 3 điểm

 PT: kéo dài 6 giây = 2 điểm

 Fibrinogen: >1G/L = 0 điểm; 0,05) Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong của bệnh nhi tăng hoặc giảm theo các đặc điểm như thân nhiệt cao hơn bình thường (54,1%) so với bình thường (39,1%), không bắt được mạch (60,0%) so với kiểu mạch nhẹ (47,3%), cần hỗ trợ thở (50,0%) so với tự thở (33,3%), phản xạ ánh sáng yếu/kém (75,0%) so với phản xạ ánh sáng bình thường (46,4%) Bệnh nhi có đường vào sốc nhiễm khuẩn qua tiêu hóa còn có tỷ lệ tử vong thấp hơn so với các đường khác (43,2% so với 56,5%) Tuy nhiên, tất cả các khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p>0,05) Theo nghiên cứu của Trần Minh Điển, bệnh nhi bị suy hô hấp phải đặt nội khí quản hoặc đo huyết áp không đo được có nguy cơ tử vong cao hơn rõ rệt.

Mối liên quan giữa thời gian từ lúc khởi phát đến lúc vào viện với kết quả điều trị

Trong nghiên cứu, tỷ lệ tử vong của bệnh nhi có thời gian từ lúc khởi phát đến lúc vào viện sau 24h (51,1%) cao hơn bệnh nhi có thời gian trước 24h (40,0%), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

4.3.2.3 Mối liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhi với kết quả điều trị

Mối liên quan giữa các chỉ số huyết học, procalcitonin với kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhi có tiểu cầu giảm (68,2%) cao hơn so với các bệnh nhi có tiểu cầu bình thường hoặc tăng (36,8%), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,019) Ngoài ra, không phát hiện được mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các chỉ số Hct, Hb, bạch cầu, procalcitonin và kết quả điều trị (p>0,05) Cụ thể, tỷ lệ tử vong của bệnh nhi có Hct >30% thấp hơn (42,9%) so với bệnh nhi có Hct ≤30% (61,1%), tỷ lệ tử vong của bệnh nhi có Hb >10g/dl cao hơn so với các bệnh nhi có Hb ≤10g/dl (47,8% so với 50,0%), tỷ lệ tử vong ở bệnh nhi có bạch cầu tăng cao hơn so với các trường hợp bạch cầu bình thường hoặc giảm (48,5% so với 48,1%), và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhi có procalcitonin tăng thấp hơn so với các bệnh nhi có procalcitonin bình thường (48,1% so với 50,0%). -**Sponsor**Looking to refine your article and ensure it's SEO-friendly? Focus on the key finding that "mortality rate of pediatric patients with thrombocytopenia (68.2%) was significantly higher than those with normal/increased platelets (36.8%), with a statistically significant difference of p=0.019." Emphasize this strong correlation in your rewritten paragraph For deeper insights into clinical nutrition and its impact on patient outcomes, consider a [1 Year Subscription: European Journal of Clinical Nutrition](https://pollinations.ai/redirect-nexad/vd1x5bHk), where you'll find peer-reviewed research on nutritional interventions Understanding the latest advancements can help you contextualize your research and strengthen your arguments By accessing international studies, you can discover how nutritional strategies affect disease management and health promotion.

Mối liên quan giữa các chỉ số rối loạn đông máu với kết quả điều trị

Các chỉ số Dimer tăng có liên quan đến tỷ lệ tử vong cao ở bệnh nhi (56,9%) so với nhóm có Dimer bình thường, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,002) Mặc dù tỷ lệ tử vong ở bệnh nhi có PT tăng (51,5%) cao hơn so với nhóm bình thường (44,4%), nhưng sự khác biệt này chưa đạt ý nghĩa thống kê (p>0,05) Không phát hiện được mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các chỉ số APTT, Fibrinogen và tỷ lệ tử vong (p>0,05) Theo nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng, các chỉ số rối loạn đông máu như PT >70%, APTT kéo dài có liên quan đến nguy cơ tử vong cao hơn, trong khi Fibrinogen giảm ít ảnh hưởng tới tiên lượng tử vong Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, cỡ mẫu còn hạn chế, nên các kết quả cần được mở rộng và phân tích sâu hơn trong các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để xác định rõ hơn vai trò của các chỉ số rối loạn đông máu trong dự báo tử vong ở bệnh nhi.

Mối liên quan giữa pH, BE, PaO2/ FiO2 với kết quả điều trị

Kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ tử vong ở trẻ có pH giảm chiếm 67,9%, cao hơn so với 30,0% ở trẻ có pH bình thường, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,013) Tuy nhiên, không có mối liên quan đáng kể giữa các yếu tố như BE hay PaO2/ trong quá trình đánh giá tình trạng của các bệnh nhi.

Giá trị tiên lượng của lactate máu trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Qua kết quả nghiên cứu 60 bệnh nhi sốc nhiễm khuẩn, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu

Bệnh nhi có nhiệt độ >38,5 o C chiếm 55,0%, tăng nhịp thở là 88,3% và tăng nhịp tim là 78,3%; thời gian đổ đầy mao mạch từ 3-4 giây chiếm 75,0% Có huyết áp tâm thu giảm chiếm 40,0%; tri giác hôn mê chiếm 51,7% và rối loạn chiếm 45,0% Tỷ lệ đối tượng có hỗ trợ hô hấp là 90% Đường vào ổ nhiễm trùng bằng đường tiêu hóa là 61,7%; đường hô hấp là 27,1% và thần kinh trung ương là 6,7% Rối loạn chức năng đa cơ quan chiếm 96,7%

Trong nghiên cứu, có đến 70,0% trẻ em có hematocrit (Hct) trên 30%, và 76,7% có hemoglobin (Hb) trên 10g/dl, cho thấy tỷ lệ bệnh nhi có mức độ thiếu máu nhẹ đến trung bình khá phổ biến Tăng bạch cầu và tiểu cầu lần lượt chiếm 55,0% và 30,0%, phản ánh sự phản ứng viêm và quá trình tạo huyết mới trong cơ thể bệnh nhi Tỷ lệ bạch cầu non ≤10% đạt 75,0%, giúp phân biệt các dạng viêm nhiễm cấp hoặc mãn tính Ngoài ra, mức CRP tăng cao, chiếm 75,0%, và PCT tăng cao tới 89,7%, là các chỉ số chỉ điểm viêm nhiễm nghiêm trọng, hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhi.

15,6% và pH giảm chiếm 43,8%; PaCO 2 giảm chiếm 83,4%; PaO 2 tăng chiếm 80,0%; BE≤-5 chiếm 88,3%; PaO 2 /FiO2 ≤300 chiếm 50,0% Đường huyết giảm chiếm 25,0%; urê tăng chiếm 60,0%; creatinin tăng chiếm 96,7% Rối loạn đông máu là 81,7% Cấy máu dương tính là 25,0%

2 Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan

Bệnh nhi khỏi bệnh chiếm 51,7% và tử vong chiếm 48,3% Trong số tử vong, bệnh nhi tử vong sau 24h chiếm 65,5%

Bệnh nhi có tiểu cầu giảm có tỷ lệ tử vong cao gấp 7,5 lần bệnh nhi có tiểu cầu tăng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,006 Có liên quan giữa Dimer với kết quả điều trị tăng (p=0,002), bệnh nhi có giá trị Dimer tăng có tỷ lệ tử vong cao hơn nhóm bình thường, bệnh nhi có pH máu giảm có tỷ lệ tử vong cao gấp 4,52 lần bệnh nhi có pH máu bình thường, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 14/03/2023, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đạt Anh (2010), Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản y học, tr.36-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
5. Nguyễn Gia Bình và cộng sự (2013), "Nghiên cứu tình hình điều trị nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn tại một số khoa hồi sức tích cực Việt Nam", Tạp chí Y học Việt Nam, (Số đặc biệt/2013), tr.74-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình điều trị nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn tại một số khoa hồi sức tích cực Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Gia Bình và cộng sự
Năm: 2013
6. Bộ Y tế (2015), "Các rối loạn đông máu thường gặp trong hồi sức", Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực, tr.152-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các rối loạn đông máu thường gặp trong hồi sức
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
7. Bộ Y tế (2015), "Hôn mê", Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em, tr.164-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
8. Bộ Y tế (2015), "Sốc nhiễm khuẩn", Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực, tr.73-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sốc nhiễm khuẩn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
9. Bộ Y tế (2015), "Đông máu rải rác trong lòng mạch", Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh huyết học, tr.138-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh huyết học
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
10. Trần Thanh Cảng (2011), "Đánh giá hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng", Tạp chí Y học Việt Nam, (Số đặc biệt/2011), tr.83-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
Tác giả: Trần Thanh Cảng
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2011
11. Nguyễn Văn Chi (2016), Cập nhật xử trí sốc nhiễm khuẩn, Hội nghị Tim mạch toàn Quốc 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật xử trí sốc nhiễm khuẩn
Tác giả: Nguyễn Văn Chi
Nhà XB: Hội nghị Tim mạch toàn Quốc 2016
Năm: 2016
13. Phạm Hữu Công (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn ở trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ 2018-2019, Luận văn chuyên khoa cấp II Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn ở trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ 2018-2019
Tác giả: Phạm Hữu Công
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2019
14. Trần Minh Điển (2010), Nghiên cứu kết quả điều trị và một số yếu tố tiên lượng tử vong trong sốc nhiễm khuẩn trẻ em, Luận án Tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kết quả điều trị và một số yếu tố tiên lượng tử vong trong sốc nhiễm khuẩn trẻ em
Tác giả: Trần Minh Điển
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2010
20. Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc (2018), Mối liên quan giữa CRT và tình trạng bệnh nhân nhập Khoa HSTC-CĐ BV Nhi Đồng 1, Bệnh viện Nhi đồng 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồi sức tích cực - Chống độc
Tác giả: Khoa
Năm: 2018
23. Nguyễn Thị Bảo Ngọc (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giá trị của lactat máu trong tiên lượng và đánh giá kết quả điều trị nhiễm trùng huyết trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, Bệnh viện Nhi đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giá trị của lactat máu trong tiên lượng và đánh giá kết quả điều trị nhiễm trùng huyết trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Nhà XB: Bệnh viện Nhi đồng
Năm: 2017
25. Phùng Nguyễn Thế Nguyên (2012), Nghiên cứu mối liên quan giữa TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-10 và Cortisol máu với tình trạng rối loạn chức năng đa cơ quan và tử vong trong sốc nhiễm khuẩn trẻ em, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sĩ Y học
Tác giả: Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Nhà XB: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
26. Phùng Nguyễn Thế Nguyên (2013), "Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn", Sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em, tr.9-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em
Tác giả: Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Năm: 2013
27. Phùng Nguyễn Thế Nguyên (2013), "Xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị ở trẻ sốc nhiễm khuẩn", Sốc nhiễm khuẩn trẻ em, tr.21-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sốc nhiễm khuẩn trẻ em
Tác giả: Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Năm: 2013
30. Phạm Văn Thắng (2007), "Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng tử vong trong sốc nhiễm khuẩn trẻ em", Tạp chí Nghiên cứu Y học, Phụ trương Tập 55 (Số 6), tr.180-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng tử vong trong sốc nhiễm khuẩn trẻ em
Tác giả: Phạm Văn Thắng
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Y học
Năm: 2007
31. Phạm Thị Ngọc Thảo (2017), Cập nhật định nghĩa và xử trí nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn, Hội nghị Khoa học 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật định nghĩa và xử trí nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Thảo
Năm: 2017
32. Bùi Nghĩa Thịnh (2016), Các hội chứng rối loạn thăng bằng toan kiềm, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hội chứng rối loạn thăng bằng toan kiềm
Tác giả: Bùi Nghĩa Thịnh
Nhà XB: Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2016
34. Bùi Thanh Tiến (2015), "Sốc nhiễm khuẩn", Bài giảng chuyên ngành Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Quân Y 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sốc nhiễm khuẩn
Tác giả: Bùi Thanh Tiến
Nhà XB: Bệnh viện Quân Y 103
Năm: 2015
41. Dellinger RP, Levy MM, Carlet JM, et al (2008), "Surviving Sepsis Campaign: International guidelines for management of severe sepsis and septic shock: 2008", Crit Care Med, 36, pp.17-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surviving Sepsis Campaign: International guidelines for management of severe sepsis and septic shock: 2008
Tác giả: Dellinger RP, Levy MM, Carlet JM, et al
Nhà XB: Crit Care Med
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w