1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và nhu cầu liên quan đến chuyển tuyến đi các bệnh sản nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện thuộc tỉnh sóc trăng năm 2020 2021

96 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và nhu cầu liên quan đến chuyển tuyến đi các bệnh sản nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng năm 2020-2021
Tác giả Huỳnh Việt Lam
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Huỳnh Trang
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý Y tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Tình hình chung về chuyển tuyến (13)
    • 1.2. Phân loại bệnh theo ICD 10 (16)
    • 1.3. Qui định chuyển tuyến (16)
    • 1.4. Các nguyên nhân, điều kiện chuyển tuyến (24)
    • 1.5. Qui định phân tuyến chuyên môn kỹ thuật (26)
    • 1.6. Tình hình nghiên cứu về chuyển tuyến (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (37)
    • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (0)
  • Chương 3. KẾTQUẢ (47)
    • 3.1. Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu (47)
    • 3.2. Tỉ lệ chuyển tuyến của các cơ sở y tế tuyến huyện (49)
    • 3.3. Nguyên nhân chuyển tuyến đi các bệnh sản nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện (0)
    • 3.4. Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh sản nhi chuyển tuyến đi do vượt quá khả năng điều trị (61)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (69)
    • 4.1. Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu (69)
    • 4.2. Tỉ lệ chuyển tuyến của các cơ sở y tế tuyến huyện (70)

Nội dung

Việc người bệnh muốn đi tuyến trên điều trị ảnh hưởng đến nhiều vấn đề về quản lý và hoạt động của ngành y tế đặc biệt là y tế tuyến huyện trong giai đoạn hiện nay, cho dù cơ sở y tế tuy

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trong năm 2020, tất cả hồ sơ chuyển tuyến của bệnh nhân chuyển đến các bệnh viện sản, nhi thuộc cơ sở y tế tuyến huyện trong hệ thống công lập tỉnh Sóc Trăng đã được ghi nhận, đảm bảo quá trình chuyển tuyến diễn ra thuận tiện và hiệu quả để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân.

Hồ sơ bệnh nhân chuyển tuyến đi các bệnh sản, nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện thuộc hệ công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2020 đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về đầy đủ hồ sơ bệnh án, quy trình chuyển tuyến đúng quy định, và đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân Việc chuẩn bị hồ sơ đúng quy trình giúp nâng cao chất lượng điều trị và giảm thiểu rủi ro y tế, đồng thời tuân thủ các quy định về chuyển tuyến của ngành y tế Việc đảm bảo các tiêu chuẩn này góp phần nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và tuân thủ các yêu cầu về quản lý bệnh viện trong công tác chuyển tuyến.

- Có đầy đủ thông tin về ghi đúng theo quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 của Bộ Y tế qui định việc chuyển tuyến của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Có đầy đủ chẩn đoán chuyển viện được mã hóa đúng theo ICD – 10, kể cả chẩn đoán kèm theo

- Các chẩn đoán chuyển viện bệnh sản, nhi theo phân tuyến kỹ thuật bệnh viện hạng I và hạng II

- Chẩn đoán bệnh chính không thuộc bệnh lý sản, nhi

- Những người bệnh được cơ sở y tế chuyển từ lần thứ hai trở lên trong năm 2020

- Chuyển viện cấp cứu, chuyển viện ngoại viện

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Các cơ sở y tế tuyến huyện thuộc hệ công lập của nhà nước trong tỉnh Sóc Trăng gồm có 11 cơ sở y tế

Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỉ lệ cho một quần thể nghiên cứu

Cỡ mẫu cần nghiên cứu được xác định dựa trên các yếu tố như mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05, tương ứng Z1-α/2 = 1,96), tỷ lệ chuyển tuyến theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Vũ năm 2019 là 10,4%, nên chọn p = 0,1 để tính toán Ngoài ra, độ chính xác của sai số tuyệt đối cho phép d = 0,02, giúp xác định kích thước mẫu phù hợp cho nghiên cứu.

Thay vào công thức tính được n = 794, cộng 10% dự trữ và làm tròn, như vậy cỡ mẫu làm tròn là 874 hồ sơ bệnh nhân

- Chọn tất cả hồ sơ bệnh nhân chuyển tuyến đi các bệnh sản, nhi của cơ sở y tế tuyến huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ, bao gồm các cơ sở y tế sau:

+ Trung tâm y tế huyện Châu Thành

+ Trung tâm y tế huyện Cù Lao Dung

+ Trung tâm y tế huyện Kế Sách

+ Trung tâm y tế huyện Long Phú

+ Trung tâm y tế huyện Mỹ Tú

+ Trung tâm y tế huyện Mỹ Xuyên

+ Trung tâm y tế thị xã Ngã Năm

+ Trung tâm y tế huyện Thạnh Trị

+ Trung tâm y tế huyện Trần Đề

+ Trung tâm y tế thị xã Vĩnh Châu, + Bệnh viện Dân Quân Y

- Vì số lượng chuyển tuyến của 11 cơ sở y tế tuyến huyện tương đối lớn và để phù hợp với cở mẫu chúng tôi tiến hành lựa chọn mẫu thuận tiện và có số lượng mẫu cụ thể như sau:

+ Người bệnh điều trị nội trú sản, nhi chọn ngẫu nhiên 20% tổng số chuyển tuyến nội trú, trong đó:

Trong lĩnh vực sản khoa, có tổng cộng 105 mẫu bệnh nhân, còn trong ngành nhi khoa là 181 mẫu Tổng số mẫu bệnh nhân chuyển tuyến nội trú là 286 mẫu, phản ánh quy mô chuyển viện lớn trong hệ thống y tế Đối với người bệnh điều trị ngoại trú trong lĩnh vực sản và nhi, ngẫu nhiên chọn 10% trong tổng số bệnh nhân chuyển tuyến ngoại trú để đảm bảo tính đại diện và khách quan trong nghiên cứu.

Sản khoa: 223mẫu Nhi khoa: 365 mẫu Tổng số mẫu người bệnh chuyển tuyến ngoại trú 588 mẫu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu sản khoa:

- Nhóm tuổi sản khoa: phân chia theo 4 nhóm:

+ Từ 20 đến 39 tuổi + Từ 40 đến 60 tuổi

- Chuyển tuyến sản khoa liên quan đến đối tượng BHYT:

- Chuyển tuyến sản khoa liên quan đến điều kiện chuyển tuyến:

+ Đủ điều kiện chuyển tuyến + Theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh

- Hình thức chuyển tuyến sản khoa:

+ Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề (theo trình tự)

+ Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên không qua tuyến liền kề (không theo trình tự)

+ Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cùng tuyến

+ Chuyển người bệnh đi các tuyến khi đủ điều kiện

2.2.4.2 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu nhi khoa:

- Nhóm tuổi nhi khoa: phân chia theo 5 nhóm:

+ Sơ sinh + Từ 01 tháng đến 12 tháng tuổi

+ Từ 13 tháng đến 24 tháng tuổi + Từ 25 tháng đến 72 tháng tuổi + Từ 7 tuổi đến 15 tuổi

- Giới tính nhi khoa: có 2 giá trị

+ Nam + Nữ Trường hợp trẻ sơ sinh chưa đặt tên mà được chuyển viện thống nhất ghi tên Con Bà + tên mẹ và chọn giới tính thực sự với trẻ sơ sinh đó

- Chuyển tuyến nhi khoa liên quan đến đối tượng BHYT:

Những trường hợp đã có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) nhưng không xuất trình được thẻ BHYT tại thời điểm chuyển tuyến sẽ được xem như không có thẻ BHYT khi chuyển tuyến Điều này có nghĩa là người bệnh sẽ không được hưởng các quyền lợi của BHYT trong quá trình chuyển tuyến khám chữa bệnh Việc không xuất trình thẻ BHYT có thể ảnh hưởng đến quyền lợi chăm sóc y tế và các khoản chi phí được thanh toán theo chế độ BHYT Do đó, người bệnh cần đảm bảo mang theo thẻ BHYT khi chuyển tuyến để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh được full quyền lợi của BHYT.

- Chuyển tuyến nhi khoa liên quan đến điều kiện chuyển tuyến:

+ Đủ điều kiện chuyển tuyến + Theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh

- Hình thức chuyển tuyến nhi khoa:

+ Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề (theo trình tự)

+ Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên không qua tuyến liền kề (không theo trình tự)

+ Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cùng tuyến

+ Chuyển người bệnh đi các tuyến khi đủ điều kiện

2.2.4.3 Tỉ lệ chuyển tuyến sản nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện bao gồm: TTYT huyện Cù Lao Dung, TTYT huyện Long Phú, TTYT huyện Trần Đề, TTYT thị xã Vĩnh Châu, TTYT huyện Mỹ Tú, TTYT huyện Châu Thành, TTYT huyện Kế Sách, TTYT thị xã Ngã Năm, TTYT huyện Thạnh Trị, TTYT huyện Mỹ Xuyên, Bệnh viện Dân Quân Y

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú – ngoại trú của sản nhi tuyến huyện

Tỉ lệ này được tính trên thực tế số lượng bệnh sản nhi chuyển tuyến trên tổng số các bệnh chuyển tuyến trong năm 2021

2.2.4.4 Tỉ lệ chuyển tuyến sản khoa của các cơ sở y tế tuyến huyện bao gồm:

TTYT huyện Cù Lao Dung, TTYT huyện Long Phú, TTYT huyện Trần Đề,

TTYT thị xã Vĩnh Châu, TTYT huyện Mỹ Tú, TTYT huyện Châu Thành, TTYT huyện Kế Sách, TTYT thị xã Ngã Năm, TTYT huyện Thạnh Trị, TTYT huyện Mỹ Xuyên, Bệnh viện Dân Quân Y

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản khoa

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú – ngoại trú của sản khoa

Tỉ lệ này được tính trên thực tế số lượng bệnh sản chuyển tuyến trên tổng số các bệnh chuyển tuyến trong năm 2021

2.2.4.5 Tỉ lệ chuyển tuyến nhi khoa của các cơ sở y tế tuyến huyện bao gồm:

TTYT huyện Cù Lao Dung, TTYT huyện Long Phú, TTYT huyện Trần Đề, TTYT thị xã Vĩnh Châu, TTYT huyện Mỹ Tú, TTYT huyện Châu Thành, TTYT huyện Kế Sách, TTYT thị xã Ngã Năm, TTYT huyện Thạnh Trị, TTYT huyện Mỹ Xuyên, Bệnh viện Dân Quân Y

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung nhi khoa

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú – ngoại trú của nhi khoa

Tỉ lệ này được tính trên thực tế số lượng bệnh nhi chuyển tuyến trên tổng số các bệnh chuyển tuyến trong năm 2021

2.2.4.6 Các chương bệnh/nhóm bệnh chuyển tuyến theo ICD 10 bao gồm: chương I, chương II, chương III, chương IV, chương V, chương VI, chương VII, chương VIII, chương IX, chương X, chương XI, chương XII, chương XIII, chương XIV, chương XV, chương XVI, chương XVII, chương XVIII, chương XIX, chương XX, chương XXI, chương XXII, chương XXIII,

- Các chương bệnh/ nhóm bệnh sản khoa chuyển tuyến theo ICD 10

- Các chương bệnh/ nhóm bệnh nhi khoa chuyển tuyến theo ICD 10

2.2.4.7 Nguyên nhân chuyển tuyến bệnh lý sản khoa

- Nguyên nhân chuyển tuyến chung bệnh lý sản khoa

+ Vượt khả năng điều trị

+ Trong khả năng điều trị

- Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú bệnh lý sản khoa

+ Vượt khả năng điều trị

+ Trong khả năng điều trị

- Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú bệnh lý sản khoa

+ Vượt khả năng điều trị

+ Trong khả năng điều trị

- Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú vượt khả năng điều trị bệnh lý sản khoa

+ Trong danh mục kỹ thuật được phê duyệt + Ngoài danh mục kyc thuật được phê duyệt

- Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú vượt khả năng điều trị bệnh lý sản khoa

+ Trong danh mục kỹ thuật được phê duyệt + Ngoài danh mục kỹ thuật được phê duyệt

2.2.4.8 Nguyên nhân chuyển tuyến bệnh lý nhi khoa

- Nguyên nhân chuyển tuyến chung bệnh lý nhi khoa

+ Vượt khả năng điều trị

+ Trong khả năng điều trị

- Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú bệnh lý nhi khoa

+ Vượt khả năng điều trị

+ Trong khả năng điều trị

- Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú bệnh lý nhi khoa

+ Vượt khả năng điều trị

+ Trong khả năng điều trị

- Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú vượt khả năng điều trị bệnh lý nhi khoa

+ Trong danh mục kỹ thuật được phê duyệt

+ Ngoài danh mục kyc thuật được phê duyệt

- Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú vượt khả năng điều trị bệnh lý nhi khoa

+ Trong danh mục kỹ thuật được phê duyệt + Ngoài danh mục kyc thuật được phê duyệt

2.2.4.9 Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh sản khoa bao gồm các cơ sở y tế tuyến huyện: TTYT huyện Cù Lao Dung, TTYT huyện Long Phú, TTYT huyện Trần Đề, TTYT thị xã Vĩnh Châu, TTYT huyện Mỹ Tú, TTYT huyện Châu Thành, TTYT huyện Kế Sách, TTYT thị xã Ngã Năm, TTYT huyện Thạnh Trị, TTYT huyện Mỹ Xuyên, Bệnh viện Dân Quân Y

- Tỉ lệ Bác sỹ điều trị về sản khoa giữa các cơ sở y tế

- Tỉ số Bác sỹ điều trị sản khoa có chuyên khoa và không có chuyên khoa

Nhu cầu tuyển dụng nhân lực bác sĩ chuyên khoa sản ngày càng tăng, dựa trên quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành ngày 05 tháng 06 năm 2007 Thông tư này hướng dẫn về định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, góp phần đảm bảo đủ nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ công tác khám, chữa bệnh chuyên khoa sản Việc thực hiện đúng các hướng dẫn này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản của cộng đồng.

- Nhu cầu của cơ sở y tế về cơ sở vật chất và trang thiết bị khoa sản, căn cứ theo quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ

Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản

- Cơ sở y tế có phòng mổ và hoạt động thực tế của phòng mổ

2.2.4.10 Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh nhi khoa bao gồm các cơ sở y tế tuyến huyện: TTYT huyện Cù Lao Dung, TTYT huyện Long Phú, TTYT huyện Trần Đề, TTYT thị xã Vĩnh Châu, TTYT huyện Mỹ Tú, TTYT huyện Châu Thành, TTYT huyện Kế Sách, TTYT thị xã

Ngã Năm, TTYT huyện Thạnh Trị, TTYT huyện Mỹ Xuyên, Bệnh viện Dân Quân Y

- Tỉ lệ Bác sỹ điều trị về nhi khoa giữa các cơ sở y tế

- Tỉ số Bác sỹ điều trị nhi khoa có chuyên khoa và không có chuyên khoa

Đạo đức nghiên cứu

3.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu sản khoa

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi theo sản khoa

Nhóm tuổi Tần suất Tỉ lệ %

Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là từ 20 đến 39 tuổi; Nhóm tuổi có tỉ lệ thấp nhất từ 16 đến 19 tuổi

Bảng 3.2 Đặc điểm về đối tượng chuyển tuyến có liên quan BHYT sản khoa

BHYT Tần suất Tỉ lệ %

Chuyển tuyến có BHYT tỉ lệ 97,86%, không có BHYT tỉ lệ 2,14%

KẾTQUẢ

Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu sản khoa

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi theo sản khoa

Nhóm tuổi Tần suất Tỉ lệ %

Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là từ 20 đến 39 tuổi; Nhóm tuổi có tỉ lệ thấp nhất từ 16 đến 19 tuổi

Bảng 3.2 Đặc điểm về đối tượng chuyển tuyến có liên quan BHYT sản khoa

BHYT Tần suất Tỉ lệ %

Chuyển tuyến có BHYT tỉ lệ 97,86%, không có BHYT tỉ lệ 2,14%

3.1.2 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu nhi khoa

Bảng 3.3 Đặc điểm về tuổi theo nhi khoa

Nhóm tuổi Tần suất Tỉ lệ %

Từ 01 tháng đến 12 tháng tuổi 54 9,89

Từ 13 tháng đến 24 tháng tuổi 73 13,37

Từ 25 tháng đến 72 tháng tuổi 149 27,29

Nhóm tuổi từ 7 tuổi đến 15 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 44,87% và thấp nhất là nhóm tuổi sơ sinh tỉ lệ 4,58%

Bảng 3.4 Đặc điểm theo giới tính nhi khoa

Giới tính Tần suất Tỉ lệ %

Nhận xét: Nam chiếm tỉ lệ 66,67%; Nữ chiếm tỉ lệ 33,33%,

Bảng 3.5 Đặc điểm theo đối tượng chuyển tuyến liên quan đến BHYT nhi khoa

BHYT Tần suất Tỉ lệ %

Chuyển tuyến có BHYT chiếm tỉ lệ 95,79%; Không có BHYT chiếm tỉ lệ 4,21%.

Tỉ lệ chuyển tuyến của các cơ sở y tế tuyến huyện

3.2.1 Tỉ lệ chuyển tuyến sản, nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện

Bảng 3.6 Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản, nhi

Tên cơ sở y tế Tần suất Tỉ lệ %

TTYT huyện Cù Lao Dung 604 0,71

TTYT thị xã Vĩnh Châu 883 0,56

TTYT thị xã Ngã Năm 467 0,30

Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản, nhi của địa phương là 0,64% Trong đó, Trung tâm Y tế huyện Trần Đề có tỉ lệ chuyển tuyến cao nhất ở mức 1,30%, thể hiện sự cần thiết chuyển đến các cơ sở y tế tuyến trên để đảm bảo chăm sóc tốt nhất cho các bệnh nhân sản và nhi Ngược lại, Trung tâm Y tế thị xã Ngã Năm có tỉ lệ chuyển tuyến thấp nhất chỉ 0,30%,cho thấy mức độ phù hợp trong việc điều trị tại tuyến cơ sở Các số liệu này phản ánh hiệu quả công tác quản lý và điều trị các bệnh liên quan đến sản, nhi tại các địa phương trong khu vực.

Bảng 3.7 Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú - ngoại trú của sản, nhi

Tên cơ sở y tế Nội trú Ngoại trú

Tần suất Tỉ lệ (%) Tần suất Tỉ lệ (%)

TTYT huyện Cù Lao Dung 63 0,60 541 0,72

TTYT thị xã Vĩnh Châu 114 0,67 769 0,55

TTYT thị xã Ngã Năm 8 0,09 459 0,32

Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú sản, nhi là 1,24%, phản ánh mức độ chuyển tuyến của các cơ sở y tế trong lĩnh vực sản phụ và nhi khoa Trong đó, TTYT huyện Long Phú có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú cao nhất với 5,11%, cho thấy mức độ chuyển tuyến khá cao tại địa phương này Ngược lại, TTYT thị xã Ngã Năm có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú thấp nhất chỉ 0,09%, thể hiện tình hình chuyển tuyến rất hạn chế tại cơ sở này.

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi ngoại trú sản, nhi là 0,59% trong đó có cơ sở y tế chuyển tuyến ngoại trú cao nhất với tỉ lệ 1,23% (TTYT huyện Trần Đề) và thấp nhất là 0,28% (TTYT huyện Thạnh Trị)

3.2.2 Tỉ lệ chuyển tuyến sản khoa của các cơ sở y tế tuyến huyện

Bảng 3.8 Đặc điểm theo điều kiện chuyển tuyến đến tuyến 2 về sản khoa Điều kiện chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ % Đủ điều kiện chuyển tuyến 320 99,68

Theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh 1 0,32

Nhận xét: Đủ điều kiện chuyển tuyến chiếm tỉ lệ 99,68%; Theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh chiếm tỉ lệ 0,32%

Bảng 3.9 Đặc điểm về hình thức chuyển tuyến sản khoa

Hình thức chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề (theo trình tự) 321 100

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên không qua tuyến liền kề (không theo trình tự) 00 00 Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cùng tuyến 00 00

Chuyển người bệnh đi các tuyến khi đủ điều kiện 00 00

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề (theo trình tự) chiếm tỉ lệ tuyệt đối 100%

Bảng 3.10 Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản khoa

Tên cơ sở y tế Tần suất Tỉ lệ %

TTYT huyện Cù Lao Dung 241 0,28

TTYT thị xã Vĩnh Châu 397 0,25

TTYT thị xã Ngã Năm 148 0,10

Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản phụ khoa là 0,32%, trong đó có cơ sở y tế chuyển tuyến cao nhất là TTYT huyện Trần Đề với tỉ lệ 0,77%, TTYT thị xã Ngã Năm có tỉ lệ thấp nhất 0,10%

Bảng 3.11 Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú – ngoại trú của sản khoa

Tên cơ sở y tế Nội trú Ngoại trú

Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ %

TTYT huyện Cù Lao Dung 20 0,19 221 0.30

TTYT thị xã Vĩnh Châu 20 0,12 377 0.27

TTYT thị xã Ngã Năm 4 0,05 144 0.10

Tỷ lệ chuyển tuyến đi nội trú của sản phụ khoa đạt 0,45%, phản ánh mức độ chuyển tuyến trong lĩnh vực y tế phụ khoa Trong đó, TTYT huyện Long Phú có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú cao nhất là 2,43%, cho thấy nhu cầu chuyển tuyến tại đây khá cao Ngược lại, TTYT thị xã Ngã Năm ghi nhận tỷ lệ chuyển tuyến thấp nhất chỉ 0,05%, thể hiện tình hình chuyển tuyến nội trú tại địa phương khá hạn chế Các số liệu này cung cấp cái nhìn rõ nét về khả năng tiếp cận và chất lượng dịch vụ y tế phụ khoa tại các cơ sở y tế trong khu vực.

Tỉ lệ chuyển tuyến đi ngoại trú của sản phụ khoa là 0,31% thấp hơn so với nội trú, trong đó cơ sở y tế chuyển tuyến nội trú cao nhất là TTYT huyện Trần Đề tỉ lệ 0,76% và thấp nhất là TTYT thị xã Ngã Năm tỉ lệ 0,10%

3.2.3 Tỉ lệ chuyển tuyến nhi khoa của các cơ sở y tế tuyến huyện

Bảng 3.12 Đặc điểm theo điều kiện chuyển tuyến đến tuyến 2 nhi khoa Điều kiện chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ % Đủ điều kiện chuyển tuyến 546 98,73

Theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh 7 1,27

Trong tổng số các trường hợp, tỷ lệ đủ điều kiện chuyển tuyến đạt 98,73%, cho thấy đa số bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết để chuyển tuyến Ngoài ra, chuyển tuyến theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ 1,27%, phản ánh sự linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu riêng của người bệnh khi cần thiết.

Bảng 3.13 Đặc điểm về hình thức chuyển tuyến nhi khoa

Hình thức chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề (theo trình tự) 553 100

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên không qua tuyến liền kề (không theo trình tự) 00 00

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên liền kề tỉ lệ 100%

Bảng 3.14 Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung nhi khoa

Tên cơ sở y tế Tần suất Tỉ lệ %

TTYT huyện Cù Lao Dung 363 0.43

TTYT thị xã Vĩnh Châu 486 0.31

TTYT thị xã Ngã Năm 319 0.21

Tỉ lệ chuyển tuyến đi khám nhi khoa trung bình đạt 0,32%, trong đó TTYT huyện Kế Sách có tỷ lệ chuyển tuyến cao nhất là 0,58%, phản ánh mức độ cần thiết chuyển tuyến tại địa phương này Ngược lại, Bệnh viện Dân Quân Y ghi nhận tỉ lệ thấp nhất chỉ 0,13%, cho thấy sự đa dạng trong khả năng và chất lượng dịch vụ chăm sóc nhi khoa giữa các cơ sở y tế.

Bảng 3.15 Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú - ngoại trú của nhi khoa

Tên cơ sở y tế Nội trú Ngoại trú

Tần suất Tỉ lệ % Tần suất Tỉ lệ %

TTYT huyện Cù Lao Dung 43 0.41 320 0.43

TTYT thị xã Vĩnh Châu 94 0.55 392 0.28

TTYT thị xã Ngã Năm 4 0.05 315 0.22

Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú của nhi khoa là 0,79%, trong đó cơ sở y tế chuyển tuyến nội trú cao nhất là TTYT huyện Long Phú tỉ lệ 2,69% và thấp nhất là TTYT thị xã Ngã Năm tỉ lệ 0,05%

Tỉ lệ chuyển tuyến đi ngoại trú của nhi khoa là 0,28%, thấp hơn so với chuyển tuyến nội trú Trong đó, TTYT huyện Mỹ Xuyên có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú cao nhất là 0,56%, còn TTYT thị xã Ngã Năm và TTYT huyện Thạnh Trị có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú thấp nhất là 0,13%.

3.2.4 Các nhóm bệnh chuyển tuyến theo ICD 10

Bảng 3.16 Các nhóm bệnh nhi khoa chuyển tuyến theo ICD 10

Chương bệnh Nhóm bệnh Tần suất Tỉ lệ %

Chương I Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 61 11,03

Chương VI Bệnh thần kinh 43 7,77

Chương VII Bệnh mắt và phần phụ 6 1,08

Chương IX Bệnh hệ tuần hoàn 2 0,36

Chương X Bệnh hệ hô hấp 127 22,96

Chương XI Bệnh hệ tiêu hóa 86 15,55

Chương XIV Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu 28 5,06

Chương XVI Một số bệnh lý khởi phát trong thời kỳ chu sinh 24 4,33

Chương XVII Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể 15 2,71

Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác

Chương XIX Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài 55 9,94

Phân tích chuyển tuyến của bệnh nhi theo mã ICD-10 cho thấy Chương X (Bệnh hệ hô hấp) chiếm tỷ lệ cao nhất với 60,75%, tiếp đến là Chương XI (Bệnh hệ tiêu hóa) với 15,55% Chương I (Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng) có tỷ lệ 11,03%, trong khi Chương IX (Bệnh hệ tuần hoàn) có tỷ lệ thấp nhất chỉ 0,36% Điều này phản ánh mức độ phổ biến của các bệnh hô hấp và tiêu hóa trong quá trình chuyển tuyến của bệnh nhi.

Bảng 3.17 Các nhóm bệnh sản khoa chuyển tuyến theo ICD 10

Chương bệnh Nhóm bệnh Tần suất Tỉ lệ %

Chương XIV Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu 43 13,39 Chương XV Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 195 60,75

Chương bệnh sản khoa chuyển tuyến theo ICD 10 nhiều nhất là Chương XV (Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản) tỉ lệ 60,75%

3.3 Một số nguyên nhân chuyển tuyến đi các bệnh sản, nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện

3.3.1 Nguyên nhân chuyển tuyến bệnh lý sản khoa

Bảng 3.18 Nguyên nhân chuyển tuyến chung bệnh lý sản khoa

Nguyên nhân chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Vượt khả năng điều trị 240 74,77

Trong khả năng điều trị 81 25,23

Nguyên nhân chuyển tuyến đi chung bệnh lý sản khoa do vượt khả năng điều trị là 74,77% và trong khả năng điều trị 25,23%

Bảng 3.19 Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú bệnh lý sản khoa

Nguyên nhân chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Vượt khả năng điều trị 76 72,38

Trong khả năng điều trị 29 27,62

Nhận xét: Nguyên nhân chuyển tuyến đi nội trú bệnh lý sản phụ khoa do vượt khả năng điều trị là 72,38% và trong khả năng điều trị 27,62%

Bảng 3.20 Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú bệnh lý sản khoa

Nguyên nhân chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Vượt khả năng điều trị 164 75,93

Trong khả năng điều trị 52 24,07

Nguyên nhân chuyển tuyến đi ngoại trú bệnh lý sản khoa do vượt khả năng điều trị là 75,93% và trong khả năng điều trị 24,07%

Bảng 3.21 Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú vượt khả năng điều trị bệnh lý sản khoa Danh mục kỹ thuật Tần suất Tỉ lệ %

Trong danh mục kỹ thuật 28 36,84

Ngoài danh mục kỹ thuật 48 63,16

Nguyên nhân chuyển tuyến đi nội trú bệnh lý sản khoa do vượt khả năng điều trị đối với trong danh mục kỹ thuật phê duyệt là 36,84% và ngoài danh mục kỹ thuật phê duyệt là 63,16%

Bảng 3.22 Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú vượt khả năng điều trị bệnh lý sản khoa Danh mục kỹ thuật Tần suất Tỉ lệ %

Trong danh mục kỹ thuật 164 100

Ngoài danh mục kỹ thuật 00 00

Nguyên nhân chuyển tuyến đi ngoại trú bệnh lý sản phụ khoa do vượt khả năng điều trị đối với trong danh mục kỹ thuật phê duyệt là 100%

3.3.2 Nguyên nhân chuyển tuyến bệnh lý nhi khoa

Bảng 3.23 Nguyên nhân chuyển tuyến chung bệnh lý nhi khoa

Nguyên nhân chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Vượt khả năng điều trị 416 75,23

Trong khả năng điều trị 137 24,77

Nguyên nhân chuyển tuyến đi chung bệnh lý nhi khoa do vượt khả năng điều trị là 75,23% và trong khả năng điều trị 24,77%

Bảng 3.24 Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú bệnh lý nhi khoa

Nguyên nhân chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Vượt khả năng điều trị 121 64,36

Trong khả năng điều trị 67 35,64

Nguyên nhân chuyển tuyến đi nội trú bệnh lý nhi khoa do vượt khả năng điều trị là 64,36% và trong khả năng điều trị 35,64%

Bảng 3.25 Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú bệnh lý nhi khoa

Nguyên nhân chuyển tuyến Tần suất Tỉ lệ %

Vượt khả năng điều trị 295 80,82

Trong khả năng điều trị 70 19,18

Nguyên nhân chuyển tuyến đi ngoại trú bệnh lý nhi khoa do vượt khả năng điều trị là 80,82% và trong khả năng điều trị 19,18%

Bảng 3.26 Nguyên nhân chuyển tuyến nội trú do vượt khả năng điều trị bệnh lý nhi khoa Danh mục kỹ thuật Tần suất Tỉ lệ %

Trong danh mục kỹ thuật 106 87,60

Ngoài danh mục kỹ thuật 15 13,40

Nguyên nhân chính dẫn đến việc chuyển tuyến nội trú bệnh lý nhi khoa là do khả năng điều trị của bệnh viện bị vượt quá, trong đó 87,60% các trường hợp thuộc danh mục kỹ thuật được phê duyệt, trong khi 13,40% còn lại nằm ngoài danh mục này Việc vượt quá giới hạn kỹ thuật gây áp lực lên năng lực của bệnh viện, dẫn đến cần chuyển tuyến để đảm bảo chất lượng chăm sóc cho bệnh nhi Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực điều trị trong danh mục được phép để giảm tỷ lệ chuyển tuyến không cần thiết.

Bảng 3.27 Nguyên nhân chuyển tuyến ngoại trú do vượt khả năng điều trị bệnh lý nhi khoa Danh mục kỹ thuật Tần suất Tỉ lệ %

Trong danh mục kỹ thuật 31 10,51

Ngoài danh mục kỹ thuật 264 89,49

Nguyên nhân chính dẫn đến chuyển tuyến đi ngoại trú bệnh lý nhi khoa là do vượt khả năng điều trị trong phạm vi danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt, chiếm 10,51% Ngoài ra, tỷ lệ chuyển tuyến do các trường hợp vượt ngoài danh mục kỹ thuật phê duyệt còn lại là 89,49%, phản ánh sự cần thiết của việc chuyển tuyến để đảm bảo chăm sóc y tế phù hợp và an toàn cho bệnh nhi.

3.4 Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh sản nhi chuyển tuyến đi do vượt quá khả năng điều trị

3.4.1 Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh sản khoa Bảng 3.28 Tỉ lệ Bác sỹ điều trị về sản khoa giữa các cơ sở y tế

Tên cơ sở y tế Có chuyên khoa

TTYT huyện Cù Lao Dung 1 7,69 2 6,25

TTYT thị xã Vĩnh Châu 2 15,38 2 6,25

TTYT thị xã Ngã Năm 1 7,69 5 15,63

Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh sản nhi chuyển tuyến đi do vượt quá khả năng điều trị

3.4.1 Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh sản khoa Bảng 3.28 Tỉ lệ Bác sỹ điều trị về sản khoa giữa các cơ sở y tế

Tên cơ sở y tế Có chuyên khoa

TTYT huyện Cù Lao Dung 1 7,69 2 6,25

TTYT thị xã Vĩnh Châu 2 15,38 2 6,25

TTYT thị xã Ngã Năm 1 7,69 5 15,63

- Tổng số bác sỹ điều trị sản phụ khoa có chuyên khoa là 13, trong đó TTYT huyện Long Phú và TTYT thị xã Vĩnh Châu chiếm tỉ lệ cao nhất 15,38% (tương đương 02 bác sỹ), Các TTYT huyện còn lại đồng tỉ lệ 7,69% (tương đương 01 bác sỹ)

Hiện có 32 bác sĩ điều trị sản phụ khoa không có chuyên khoa tại các trung tâm y tế, trong đó TTYT huyện Long Phú, TTYT huyện Châu Thành và TTYT thị xã Ngã Năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 15,63% (tương đương 5 bác sĩ) Điều này phản ánh nhu cầu nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ y bác sĩ để đảm bảo chất lượng dịch vụ sản phụ khoa tại địa phương.

Trong các trung tâm y tế huyện, tỷ lệ bác sĩ khá chênh lệch, Mỹ Tú có tỷ lệ bác sĩ đạt 12,50% tương đương 04 bác sĩ, trong khi đó, TTYT huyện Mỹ Xuyên chỉ đạt 3,13%, tương đương 01 bác sĩ Các trung tâm y tế còn lại trong huyện duy trì tỷ lệ 6,25%, tương đương 02 bác sĩ Điều này cho thấy sự phân bổ nguồn nhân lực y tế chưa đồng đều, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các địa phương.

Biểu đồ 3.1 Tỉ số Bác sỹ điều trị sản khoa có chuyên khoa

Nhận xét: Tỉ số Bác sỹ điều trị sản phụ khoa có chuyên khoa và không có chuyên khoa là 28,89% và 71,11%

Bảng 3.29 Nhu cầu nhân lực về bác sỹ chuyên khoa sản

Tên cơ sở y tế Số lượng

Số lượng BS theo qui định Nhu cầu

TTYT huyện Cù Lao Dung 1 3 2

TTYT thị xã Vĩnh Châu 2 3 1

TTYT thị xã Ngã Năm 1 3 2

Có chuyên khoaKhông có chuyên khoa

Nhận xét: Nhu cầu cần bổ sung bác sỹ chuyên khoa sản là 20 bác sỹ, đa số là

02 bác sỹ ở mỗi Trung tâm y tế

Bảng 3.30 Nhu cầu các CSYT về cơ sở vật chất và trang thiết bị khoa sản

Tên cơ sở y tế Phòng sanh trang thiết bị

Nhu cầu về trang thiết bị

TTYT huyện Cù Lao Dung có không 2*, 5*, 6*, 7*

TTYT huyện Long Phú có không 2*, 5*, 6*, 7*

TTYT huyện Trần Đề có không 1*, 2*, 3*, 5*,

TTYT thị xã Vĩnh Châu có không 5*, 6*, 7*

TTYT huyện Mỹ Tú có không 2*, 3*, 5*, 6*,

TTYT huyện Châu Thành có không 2*, 3*, 5*, 6*,

TTYT huyện Kế Sách có không 2*, 5*, 6*, 7*

TTYT thị xã Ngã Năm có không 5*, 6*, 7*

TTYT huyện Thạnh Trị có không 5*, 6*, 7*

TTYT huyện Mỹ Xuyên có không 1*, 2*, 3*, 5*,

Bệnh viện Dân Quân Y có không 2*, 3*, 5*, 6*,

1*: Máy gây mê 2*: Máy thở trẻ em

3*: Lồng ấp trẻ sơ sinh 4*: Máy phá rung, tạo nhịp tim

5*: Máy bơm hơi vòi trứng 6*: Thiết bị soi ối

7*: Đèn điều trị vàng da 8*: Bộ dụng cụ lấy thai và cắt tử cung

Các cơ sở y tế thường có nhu cầu cao về cơ sở vật chất và trang thiết bị y khoa chuyên dụng, đặc biệt là đèn điều trị vàng da và thiết bị soi ối để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Việc trang bị các thiết bị này không chỉ đảm bảo hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị mà còn tăng cường an toàn cho bệnh nhân Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong lĩnh vực y tế, các bệnh viện và trung tâm y tế cần đầu tư vào các thiết bị hiện đại và phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.

Bảng 3.31 Cơ sở y tế có phòng mổ Tên cơ sở y tế Có phòng mổ Phòng mổ hoạt động

TTYT huyện Cù Lao Dung có không

TTYT huyện Long Phú có có

TTYT huyện Trần Đề không không

TTYT thị xã Vĩnh Châu có có

TTYT huyện Mỹ Tú có không

TTYT huyện Châu Thành có không

TTYT huyện Kế Sách có không

TTYT thị xã Ngã Năm có có

TTYT huyện Thạnh Trị có không

TTYT huyện Mỹ Xuyên có không

Bệnh viện Dân Quân Y có không

- Cơ sở y tế có phòng mổ là 10

Cơ sở y tế không có phòng mổ là 01:

- Cơ sở y tế có phòng mổ hoạt động là 03: TTYT huyện Long Phú, TTYT thị xã Vĩnh Châu, TTYT thị xã Ngã Năm Cơ sở y tế có phòng mổ không hoạt động là 08: TTYT huyện Cù Lao Dung, TTYT huyện Mỹ Tú, TTYT huyện Châu Thành, TTYT huyện Kế Sách, TTYT huyện Thạnh Trị, TTYT huyện Mỹ Xuyên, Bệnh viện Dân Quân Y

- Cơ sở y tế không có phòng mổ là 01: TTYT huyện Trần Đề

3.4.2 Nhu cầu nhân lực, vật lực liên quan đến các bệnh nhi khoa

Bảng 3.32 Tỉ lệ Bác sỹ điều trị về nhi khoa giữa các cơ sở y tế

Tên cơ sở y tế Có chuyên khoa

TTYT huyện Cù Lao Dung 1 6,67 3 9,38

TTYT thị xã Vĩnh Châu 1 6,67 2 6,25

TTYT thị xã Ngã Năm 1 6,67 7 21,88

Trong tổng số 14 bác sĩ chuyên khoa nhi đang công tác, TTYT huyện Long Phú, Kế Sách và Thạnh Trị chiếm tỷ lệ cao nhất với 13,30%, tương đương 2 bác sĩ mỗi nơi Các trung tâm y tế huyện còn lại có tỷ lệ bác sĩ nhi khoa là 6,67%, tương đương 1 bác sĩ mỗi địa phương.

Trong tổng số 32 bác sĩ điều trị nhi khoa không có chuyên khoa, TTYT thị xã Ngã Năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 21,88% (tương đương 7 bác sĩ), tiếp theo là TTYT huyện Kế Sách với 12,50% (4 bác sĩ) Các đơn vị khác như TTYT huyện Cù Lao Dung, TTYT huyện Châu Thành, TTYT huyện Trần Đề và Bệnh viện Dân Quân Y đều có tỷ lệ 9,38% (3 bác sĩ) Trong khi đó, TTYT huyện Long Phú có tỷ lệ thấp nhất với chỉ 3,13% (1 bác sĩ), cho thấy sự phân bố không đều của các bác sĩ nhi khoa không chuyên trách tại các địa phương.

Biểu đồ 3.2 Tỉ số Bác sỹ điều trị nhi khoa có chuyên khoa nhi

Nhận xét: Tỉ số Bác sỹ điều trị nhi khoa có chuyên khoa và không có chuyên khoa là 43,75% và 69,57%

Bảng 3.33 Nhu cầu nhân lực về bác sỹ chuyên khoa nhi

Tên cơ sở y tế Số lượng BS hiện có

Số lượng BS theo qui định Nhu cầu

TTYT huyện Cù Lao Dung 1 4 3

TTYT thị xã Vĩnh Châu 1 4 3

TTYT thị xã Ngã Năm 1 4 3

Nhận xét: Nhu cầu cần bổ sung bác sỹ chuyên khoa nhi là 30 bác sỹ

Có chuyên khoaKhông có chuyên khoa

Bảng 3.34 Cơ sở y tế có đơn vị hồi sức tích cực – chống độc nhi

Tên cơ sở y tế Đơn vị hồi sức tích cực – chống độc nhi Đơn vị hồi sức tích cực – chống độc nhi riêng lẻ

Nhu cầu về trang thiết bị

TTYT huyện Cù Lao Dung có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT huyện Long Phú có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT huyện Trần Đề có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT thị xã Vĩnh Châu có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT huyện Mỹ Tú có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT huyện Châu Thành có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT huyện Kế Sách có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT thị xã Ngã Năm có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT huyện Thạnh Trị có không 1*, 2*, 3*, 4*

TTYT huyện Mỹ Xuyên có không 1*, 2*, 3*, 4*

Bệnh viện Dân Quân Y có không 1*, 2*, 3*, 4*

1*: Máy giúp thở trẻ em 2*: Kim chọc dò dịch tuỷ não 3*: Bộ mở khí quản 4*: Bộ soi thanh quản

- Toàn bộ cơ sở y tế tuyến huyện có đơn vị hồi sức tích cực – chống độc nhi và đặt tại khoa hồi sức cấp cứu

Các cơ sở y tế cần nâng cao cơ sở vật chất và trang thiết bị cho khoa nhi và đơn vị hồi sức tích cực chống độc trẻ em Các thiết bị thiết yếu bao gồm máy giúp thở trẻ em, kim chọc dò dịch não tủy, bộ mở khí quản, và bộ soi thanh quản để đảm bảo chăm sóc và điều trị hiệu quả cho các bệnh nhi.

BÀN LUẬN

Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu sản khoa

Nhóm tuổi từ 20 đến 39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong sản phụ khoa, đây là độ tuổi trong thời kỳ sinh đẻ, góp phần làm tăng tỷ lệ các vấn đề liên quan đến sinh sản Nhóm tuổi từ 40 đến 60 tuổi chiếm 23,06%, liên quan đến các bệnh lý phụ khoa, tiền mãn kinh và mãn kinh Nhóm trên 60 tuổi chiếm 16,51%, chủ yếu gặp các vấn đề liên quan đến tuổi già Trong khi đó, nhóm từ 16 đến 19 tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 4,05%, ít gặp các vấn đề phụ khoa do độ tuổi còn trẻ.

Tỉ lệ chuyển tuyến sản khoa có BHYT chiếm 97,82%, cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Minh Vũ là 86,1%, cho thấy phần lớn các bệnh nhân chuyển tuyến đều có bảo hiểm y tế Trong khi đó, tỉ lệ chuyển tuyến không có BHYT chỉ chiếm 2,18%, phản ánh rõ tình hình độ phủ của BHYT toàn dân hiện nay Điều này phù hợp với mục tiêu mở rộng bảo hiểm toàn dân và tăng cường nhiều dịch vụ kỹ thuật được thanh toán qua BHYT Ngoài ra, lộ trình khám chữa bệnh thông tuyến đã được triển khai từ huyện đến tỉnh đối với các trường hợp nội trú, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc y tế cho người dân.

4.1.2 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu nhi khoa

- Đặc điểm về tuổi theo nhi khoa: Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là từ

7 đến 15 tuổi, đây cũng là nhóm tuổi trong độ tuổi học đường nên tỉ lệ thường chiếm ưu thế hơn; Nhóm tuổi từ 25 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi chiếm tỉ lệ 26,94%; Nhóm tuổi từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi chiếm tỉ lệ 11,39%;

Nhóm tuổi từ 01 tháng đến 12 tháng chiếm tỷ lệ 9,76%, trong đó sơ sinh có tỷ lệ thấp nhất là 4,52% Nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy tỷ lệ chuyển tuyến đến các phòng khám chuyên khoa nhi tăng dần theo nhóm tuổi, phản ánh xu hướng gia tăng nhu cầu chăm sóc chuyên sâu cho trẻ nhỏ theo thời gian.

- Đặc điểm theo giới tính về chuyển tuyến nhi khoa: Nam chiếm tỉ lệ 67,08%; Nữ chiếm tỉ lệ 32,92%, thấp hơn so với nam với tỉ số 1:2 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thì giới tính nam cao hơn và giới tính nữ thấp hơn, so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoa thì tỉ lệ chuyển tuyến nhi khoa theo giới tính nam nữ là 50,20% và 49,80% [31]

- Đặc điểm theo đối tượng chuyển tuyến nhi khoa liên quan đến BHYT:

Tỉ lệ chuyển tuyến có BHYT chiếm 95,84%, phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoa năm 2019 là 97,27%, cho thấy đa số các bệnh chuyển tuyến có BHYT Trong khi đó, tỉ lệ chuyển tuyến không có BHYT chiếm 4,16%, phản ánh mức độ phủ của bảo hiểm y tế toàn dân ngày càng được mở rộng Chính sách cũng mở rộng phạm vi thanh toán khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho một số dịch vụ kỹ thuật và triển khai lộ trình khám chữa bệnh thông tuyến, hiện đã áp dụng tại tuyến huyện và tuyến tỉnh đối với các trường hợp nội trú Đặc biệt, chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa có thẻ BHYT được cơ sở khám chữa bệnh tổng hợp lập danh sách và gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội để thanh toán theo quy định, đồng thời cơ quan BHYT có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc cấp thẻ và thực hiện cấp thẻ cũng như thanh toán chi phí phù hợp.

Tỉ lệ chuyển tuyến của các cơ sở y tế tuyến huyện

4.2.1 Tỉ lệ chuyển tuyến sản, nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản, nhi là 0,64% Trong đó TTYT huyện Trần Đề có tỉ lệ chuyển tuyến đi lĩnh vực sản, nhi cao nhất 1,30%; TTYT huyện Long Phú tỉ lệ 1,09%; TTYT huyện Kế Sách tỉ lệ 0,96%; TTYT huyện

Mỹ Xuyên tỉ lệ 0,86%; TTYT huyện Cù Lao Dung tỉ lệ 0,71%; TTYT huyện Châu Thành và TTYT thị xã Vĩnh Châu đồng tỉ lệ 0,56%; TTYT huyện Mỹ

Tú tỉ lệ 0,52%; Bệnh viện Dân Quân Y tỉ lệ 0,49%; TTYT huyện Thạnh Trị tỉ lệ 0,31%; TTYT thị xã Ngã Năm chiếm tỉ lệ thấp nhất 0,30%

Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú và ngoại trú của sản phụ và nhi khoa lần lượt là 1,24% và 0,59% Trong đó, TTYT huyện Cù Lao Dung có tỷ lệ nội trú là 0,60% và ngoại trú 0,72%, còn TTYT huyện Long Phú ghi nhận tỷ lệ nội trú 0,51% và ngoại trú 0,70% TTYT huyện Trần Đề có tỷ lệ nội trú 2,16% và ngoại trú 1,23%, trong khi TTYT thị xã Vĩnh Châu đạt 0,67% nội trú và 0,55% ngoại trú TTYT huyện Mỹ Tú có tỷ lệ nội trú 0,90% và ngoại trú 0,47%, còn TTYT huyện Châu Thành ghi nhận 0,79% nội trú và 0,54% ngoại trú TTYT huyện Kế Sách có tỷ lệ nội trú 2,23% và ngoại trú 0,77%, trong khi TTYT thị xã Ngã Năm có tỷ lệ nội trú thấp nhất với 0,09% và ngoại trú 0,32% Cuối cùng, TTYT huyện Thạnh Trị có tỷ lệ nội trú 0,64% và ngoại trú 0,28%, phản ánh mức độ chuyển tuyến phù hợp và biến động giữa các địa phương.

Mỹ Xuyên có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú là 0,77% và ngoại trú là 0,86%, trong khi Bệnh viện Dân Quân Y ghi nhận tỷ lệ nội trú là 0,31% và ngoại trú là 0,50% Kết quả cũng cho thấy TTYT huyện Long Phú có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú trong khám sản và nhi cao nhất với 5,11%, còn TTYT thị xã Ngã Năm có tỷ lệ thấp nhất là 0,09% Đối với chuyển tuyến ngoại trú, TTYT huyện Trần Đề có tỷ lệ cao nhất về khám sản, nhi là 1,23%, trong khi TTYT huyện Thạnh Trị có tỷ lệ thấp nhất là 0,28%.

4.2.2 Tỉ lệ chuyển tuyến sản khoa của các cơ sở y tế tuyến huyện

Tỷ lệ chuyển tuyến theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ 0,32%, trong khi tỷ lệ đủ điều kiện chuyển tuyến lại cao nhất 99,68%, phản ánh năng lực và chất lượng của cơ sở y tế theo phân tuyến kỹ thuật Dù nhiều kỹ thuật đủ điều kiện chuyển tuyến đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện, nhưng thực tế tại thời điểm đó, cơ sở y tế không đáp ứng được do nhiều lý do khách quan như thiếu nhân lực, đội ngũ phẫu thuật, thuốc và vật tư y tế, cũng như điều kiện phẫu thuật hạn chế Đánh giá tỉ lệ thực hiện dịch vụ kỹ thuật cuối năm dựa trên tổng số dịch vụ đã được phê duyệt, chứ không phản ánh chính xác số dịch vụ đã thực hiện hoặc duy trì theo thời gian, gây ra hiện tượng các kỹ thuật mới được triển khai nhưng không duy trì hiệu quả Điều này dẫn tới việc cơ sở y tế ít quan tâm đến hiệu quả của các dịch vụ kỹ thuật đã phê duyệt, khiến việc lập kế hoạch đào tạo, mua sắm trang thiết bị mới gặp khó khăn do trang thiết bị có sẵn nhưng không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc người bệnh.

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên theo trình tự chiếm tỷ lệ tuyệt đối 100%, không có trường hợp chuyển qua tuyến liền kề hoặc giữa các cơ sở khám bệnh cùng hạng và không có chuyển về tuyến dưới để tiếp tục điều trị Điều này phản ánh phân tuyến kỹ thuật tại các cơ sở y tế tuyến huyện có mức độ gần giống nhau, hạn chế tình trạng chuyển tuyến vượt khả năng điều trị mặc dù một số cơ sở có năng lực cao hơn trong thực hiện các kỹ thuật như mổ đẻ và thủ thuật sản phụ khoa Đặc biệt, hệ thống y tế tuyến tỉnh còn thiếu các quy trình chuyển tuyến hợp lý về tuyến trên sau khi bệnh đã ổn định, gây bất cập trong điều trị liên tục và theo dõi sau điều trị.

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản khoa: Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung sản phụ khoa là 0,32%, trong đó có cơ sở y tế chuyển tuyến cao nhất là TTYT huyện Trần Đề với tỉ lệ 0,77%, TTYT huyện Long Phú tỉ lệ 0,59%, TTYT huyện Kế Sách tỉ lệ 0,39%, TTYT huyện Châu Thành tỉ lệ 0,37%, Bệnh viện Dân Quân Y tỉ lệ 0,36%, TTYT huyện Mỹ Xuyên tỉ lệ 0,30%, TTYT huyện

Cù Lao Dung tỉ lệ 0,28%, TTYT thị xã Vĩnh Châu tỉ lệ 0,25%, TTYT huyện

Mỹ Tú tỉ lệ 0,21%, TTYT huyện Thạnh Trị tỉ lệ 0,17%, TTYT thị xã Ngã Năm tỉ lệ thấp nhất 0,10%

Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú – ngoại trú của sản khoa thấp, lần lượt là 0,45% và 0,31%, đảm bảo dịch vụ y tế chất lượng tại địa phương Trong đó, TTYT huyện Cù Lao Dung có tỷ lệ nội trú 0,19% và ngoại trú 0,30%, còn TTYT huyện Long Phú ghi nhận tỷ lệ nội trú 2,43% và ngoại trú 0,41% Các trung tâm y tế khác như Trần Đề, Vĩnh Châu, Mỹ Tú, Châu Thành, Kế Sách, Ngã Năm và Thạnh Trị đều duy trì tỷ lệ chuyển tuyến nội trú và ngoại trú phù hợp, thể hiện nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ y tế sản khoa tại các địa phương trong tỉnh.

Bệnh viện Mỹ Xuyên có tỷ lệ nội trú là 0,17% và ngoại trú là 0,30%, trong khi Bệnh viện Dân Quân Y ghi nhận tỷ lệ nội trú là 0,03% và ngoại trú là 0,37% Kết quả cũng cho thấy TTYT huyện Long Phú có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú sản khoa cao nhất đạt 2,43%, còn TTYT thị xã Ngã Năm có tỷ lệ thấp nhất là 0,05% Đối với chuyển tuyến ngoại trú sản khoa, TTYT huyện Trần Đề có tỷ lệ cao nhất là 0,76%, trong khi TTYT thị xã Ngã Năm có tỷ lệ thấp nhất là 0,10%.

4.2.3 Tỉ lệ chuyển tuyến nhi khoa của các cơ sở y tế tuyến huyện

Trong đánh giá về đặc điểm chuyển tuyến đến tuyến 2 (tuyến tỉnh) nhi khoa, tỷ lệ chuyển tuyến theo yêu cầu của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp chỉ chiếm 1,27%, cao hơn so với tỷ lệ chuyển tuyến trong lĩnh vực sản khoa là 0,32% Tỷ lệ đủ điều kiện chuyển tuyến đạt 98,73%, thể hiện năng lực và chất lượng của cơ sở y tế hoạt động theo phân tuyến kỹ thuật Tuy nhiên, nhiều trường hợp đạt yêu cầu chuyển tuyến không triển khai do các lý do khách quan như thiếu nhân lực, đội ngũ phẫu thuật, thuốc, vật tư y tế và điều kiện phẫu thuật Đánh giá hoạt động dựa trên tổng số dịch vụ kỹ thuật được phê duyệt, chứ không chỉ dựa vào dịch vụ đã thực hiện trong năm hoặc duy trì các kỹ thuật mới sau giai đoạn đầu, dẫn đến ít quan tâm đến hiệu quả thực hiện dịch vụ kỹ thuật đã được phê duyệt Đây khiến việc lập kế hoạch đào tạo, mua sắm trang thiết bị mới gặp khó khăn do trang thiết bị đã có nhưng không phát huy hiệu quả tối đa.

Chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên luôn theo trình tự và chiếm tỷ lệ tuyệt đối 100%, không xảy ra chuyển người bệnh qua tuyến liền kề hoặc giữa các cơ sở khám chữa bệnh cùng hạng, cũng như chuyển xuống tuyến dưới để tiếp tục điều trị Điều này phản ánh việc các cơ sở y tế tuyến huyện có phân tuyến kỹ thuật tương đối giống nhau, hạn chế chuyển tuyến vượt khả năng điều trị của các cơ sở tuyến trên Đặc biệt, không có trường hợp bệnh nhân từ tuyến 3 chuyển về tuyến 4 để tiếp tục theo dõi sau khi bệnh đã ổn định, cho thấy một điểm bất cập trong hệ thống y tế tuyến tỉnh, ảnh hưởng đến hiệu quả chăm sóc và điều trị bệnh nhân.

- Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung nhi khoa: Tỉ lệ chuyển tuyến đi chung nhi khoa là 0,32%, thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoa năm 2019 là 1,62% [31], trong đó có cơ sở y tế chuyển tuyến cao nhất là TTYT huyện Kế Sách với tỉ lệ 0,58%, TTYT huyện Mỹ Xuyên tỉ lệ 0,56%, TTYT huyện Trần Đề tỉ lệ 0,53%, TTYT huyện Long Phú tỉ lệ 0,50%, TTYT huyện Cù Lao Dung tỉ lệ 0,43%, TTYT huyện Mỹ Tú và TTYT thị xã Vĩnh Châu đồng tỉ lệ 0,31%, TTYT thị xã Ngã Năm tỉ lệ 0,21%, TTYT huyện Châu Thành tỉ lệ 0,19%, TTYT huyện Thạnh Trị tỉ lệ 0,14%, Bệnh viện Dân Quân

Tỉ lệ chuyển tuyến đi nội trú và ngoại trú của ngành nhi khoa đạt lần lượt là 0,79% và 0,28%, phản ánh mức độ chuyển tuyến trong các huyện, cụ thể: TTYT huyện Cù Lao Dung ghi nhận nội trú 0,41% và ngoại trú 0,43%, trong khi TTYT huyện Long Phú có tỷ lệ nội trú lên đến 2,69% và ngoại trú chỉ 0,29% TTYT huyện Trần Đề có tỷ lệ nội trú 1,25% và ngoại trú 0,46%, còn TTYT thị xã Vĩnh Châu đạt 0,55% nội trú và 0,28% ngoại trú Các đơn vị khác như TTYT huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Kế Sách, Ngã Năm, và Thạnh Trị cũng thể hiện các tỷ lệ chuyển tuyến phù hợp, cho thấy sự phân bố và chất lượng dịch vụ y tế nhi khoa tại các địa phương trong khu vực.

Trong tổng quan các cơ sở y tế, Mỹ Xuyên có tỷ lệ nội trú đạt 0,60% và ngoại trú 0,56%, trong khi Bệnh viện Dân Quân Y ghi nhận các tỷ lệ nội trú 0,28% và ngoại trú 0,13% Kết quả cũng cho thấy TTYT huyện Long Phú có tỷ lệ chuyển tuyến nội trú nhi khoa cao nhất với 2,69%, còn TTYT thị xã Ngã Năm có tỷ lệ thấp nhất chỉ 0,05% Đối với chuyển tuyến ngoại trú nhi khoa, TTYT huyện Mỹ Xuyên dẫn đầu với tỷ lệ 0,56%, còn TTYT thị xã Ngã Năm và TTTYT huyện Thạnh Trị có tỷ lệ thấp nhất đồng thời là 0,13%.

4.2.4 Các nhóm bệnh chuyển tuyến theo ICD 10

Các nhóm bệnh nhi khoa chuyển tuyến theo ICD-10 cho thấy tỷ lệ phân bố rõ ràng, trong đó Chương X (Bệnh hệ hô hấp) chiếm đến 22,96%, cao hơn so với năm 2019 của Nguyễn Thị Thanh Hoa là 12,37% Chương XI (Bệnh hệ tiêu hóa) cũng có tỷ lệ cao hơn, đạt 15,55% so với 6,98% năm 2019 Trong khi đó, các nhóm bệnh như Chương I (Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng) chiếm 11,03%, Chương II (U tân sinh) là 9,76%, và Chương XIX (Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài) là 9,94% Một số nhóm bệnh có tỷ lệ thấp hơn so với năm 2019 như Chương VI (Bệnh thần kinh) giảm còn 7,77% so với 16,52%, và Chương IX (Bệnh hệ tuần hoàn) giảm còn 0,36% so với 5,07% Các nhóm bệnh khác như Chương VII (Bệnh mắt và phần phụ) 1,08%, Chương X (Bệnh hệ hô hấp) 22,96%, Chương XVI (Bệnh lý khởi phát trong thời kỳ chu sinh) 4,33%, Chương XVII (Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể) 2,71%, và Chương XVIII (Triệu chứng, dấu hiệu chưa phân loại khác) 9,40% cho thấy đa dạng tỷ lệ mắc bệnh trong các nhóm bệnh nhi khoa chuyển tuyến theo ICD-10.

Các nhóm bệnh sản khoa chuyển tuyến theo ICD-10 phổ biến gồm Chương II (U tân sinh) với tỷ lệ 25,85%, cho thấy phần lớn các ca bệnh liên quan đến ung thư và các u bất thường Chương XIV (Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu) chiếm 13,39%, phản ánh tần suất các bệnh liên quan đến hệ sinh dục và tiết niệu cần chuyển tuyến Đặc biệt, Chương XV (Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản) chiếm tỷ lệ cao nhất là 60,75%, thể hiện sự đa dạng và số lượng lớn các trường hợp liên quan đến thai nghén, sinh đẻ và hậu sản cần tới các tuyến trên.

4.3 Một số nguyên nhân chuyển tuyến đi các bệnh sản, nhi của các cơ sở y tế tuyến huyện

4.3.1 Nguyên nhân chuyển tuyếnbệnh lý sản khoa

- Nguyên nhân chuyển tuyến chung bệnh lý sản khoa do vượt khả năng điều trị là 74,77%, nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với Huỳnh Phi Vân

(2015) là 92% [25] và trong khả năng điều trị 25,23% Kết quả nghiên cứu này cho thấy mặc dù nguyên nhân chuyển tuyến trong khả năng điều trị chiểm

Ngày đăng: 14/03/2023, 22:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
15. Chính phủ (2011), Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
16. Chính phủ (2018), Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
18. Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế (2014), Tài liệu đào tạo tăng cường năng lực thực hiện công tác chỉ đạo tuyến và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo tăng cường năng lực thực hiện công tác chỉ đạo tuyến và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế
Năm: 2014
26. Lê Quang Cường (2013), Nghiên cứu thực trạng quá tải, dưới tải của hệ thống bệnh viện các tuyến và đề xuất giải pháp khắc phục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng quá tải, dưới tải của hệ thống bệnh viện các tuyến và đề xuất giải pháp khắc phục
Tác giả: Lê Quang Cường
Năm: 2013
27. Nguyễn Đăng Nguyên (2016), Thực trạng chuyển tuyến của các bệnh nhân bảo hiểm y tế từ bệnh viện huyện lên bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2015 - 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chuyển tuyến của các bệnh nhân bảo hiểm y tế từ bệnh viện huyện lên bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2015 - 2016
Tác giả: Nguyễn Đăng Nguyên
Năm: 2016
30. Nguyễn Thị Hồng Lam, Trần Thị Thảo, Trần Sỹ Thắng (2012), Khảo sát sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú về kỹ năng giao tiếp của người điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2011, Đặc san Y học lâm sàng – Bệnh viện Trung ương Huế, số11, tr. 107-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú về kỹ năng giao tiếp của người điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2011
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Lam, Trần Thị Thảo, Trần Sỹ Thắng
Nhà XB: Đặc san Y học lâm sàng – Bệnh viện Trung ương Huế
Năm: 2012
32. Nguyễn Thị Thu (2012), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh sau tập huấn “nâng cao kỹ năng giao tiếp, ứng xử của điều dưỡng đối với người bệnh” tại bệnh viện đa khoa Trung Ương Thái Nguyên, Đặc san Y học lâm sàng – Bệnh viện Trung ương Huế, số11, tr. 116-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh sau tập huấn “nâng cao kỹ năng giao tiếp, ứng xử của điều dưỡng đối với người bệnh” tại bệnh viện đa khoa Trung Ương Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: Đặc san Y học lâm sàng – Bệnh viện Trung ương Huế
Năm: 2012
34. Nguyễn Văn Cư (2011), Nguyên nhân quá tải bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Y học thành phốHồ Chí Minh, tập 15, phụ bản số1, tr. 132-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Cư
Năm: 2011
35. Phạm Đức Mục (2012), Tổng quan về an toàn y tế và chất lượng chăm sóc người bệnh, Đặc san Y học lâm sàng–Bệnh viện Trung ương Huế, số 11, tr. 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về an toàn y tế và chất lượng chăm sóc người bệnh
Tác giả: Phạm Đức Mục
Nhà XB: Đặc san Y học lâm sàng–Bệnh viện Trung ương Huế
Năm: 2012
39. Trần Hữu Thuấn và cộng sự (2019), Thực trạng chuyển tuyến tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh năm 2018-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chuyển tuyến tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh năm 2018-2019
Tác giả: Trần Hữu Thuấn, cộng sự
Năm: 2019
40. Trần Thăng, Nguyễn Phúc Vĩnh Phát, Lê Thị Nhân và cộng sự (2012), Khảo sát sự hài lòng của người bệnh đến khám tại khoa khám bệnh bệnh viện Trung ương Huế, Đặc san Y học lâm sàng–Bệnh viện Trung ương Huế, số11, tr. 126-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của người bệnh đến khám tại khoa khám bệnh bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Trần Thăng, Nguyễn Phúc Vĩnh Phát, Lê Thị Nhân, cộng sự
Nhà XB: Đặc san Y học lâm sàng–Bệnh viện Trung ương Huế
Năm: 2012
41. Võ Văn Tiến (2017), Mô hình bệnh tật của bệnh nhân chuyển tuyến trên tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Nguyễn Trãi trong 3 năm 2015-2017.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật của bệnh nhân chuyển tuyến trên tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Nguyễn Trãi trong 3 năm 2015-2017
Tác giả: Võ Văn Tiến
Năm: 2017
50. Erik Jan van Lieshout,Kay Stricker (2011), Patient transportation:Update 2011, Patient-centred acute care training Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient transportation:Update 2011
Tác giả: Erik Jan van Lieshout, Kay Stricker
Nhà XB: Patient-centred acute care training
Năm: 2011
1. Tên bệnh chính: ......................................................................................... ICD 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICD 10
10. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 3970/2015/QĐ-BYT ngày 24/09/2015 Ban hành Bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10 (ICD 10) tập 1 và tập 2 Link
13. Bộ Y tế (2017), Thông tư liên tịch số 33/2017/TTLT-BYT-BNV ngày 01/8/2017 Quy định về tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi Khác
14. Bộ Y tế (2018), Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2018 Khác
17. Chính phủ (2013), Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09/1/2013 về việc phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013-2020 Khác
19. Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế (2015), Kết quả bước đầu thực hiện đề án giảm quá tải bệnh viện Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w