Theo nghiên cứu của Paul Bergner, usnic acid, một hợp chất có trong Usnea, có hiệu quả chống lại các vi khuẩn gram dương như Streptococcus, Staphylococcus và một số vi khuẩn gây viêm phổ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA LOÀI ĐỊA Y Usnea undulata
THU HÁI TẠI LÂM ĐỒNG, VIỆT NAM
TỪ VŨ HẢO
Ts PHẠM THỊ NGỌC NGA
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA LOÀI ĐỊA Y Usnea undulata
THU HÁI TẠI LÂM ĐỒNG, VIỆT NAM
Mã số đề tài: 20.T.CB.02
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô TS Phạm Thị Ngọc Nga, người đã trực tiếp hướng dẫn để chúng em có thể hoàn thành tốt đề tài này Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô nên đề tài nghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn đến cô TS Nguyễn Thị Thu Trâm – Phó trưởng khoa KHCB, Trưởng bộ môn Hóa học, người đã đóng góp ý kiến, truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu, hỗ trợ điều kiện và cơ sở vật chất, luôn giúp đỡ để chúng em hoàn thành đề tài này
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô ở bộ môn Hóa học, đặc biệt là cô Đỗ Thị Cẩm Hồng và anh Nguyễn Xuân Vinh cũng đã hỗ trợ và giúp
1 Từ Vũ Hảo – Dược K42 – Chủ nhiệm đề tài
2 Bùi Trung Hiếu – Dược K42 – Thành viên
3 Liêu Hoàng Phú – Dược K44 – Thành viên
4 Tạ Kiến Tường – Dược K43 – Thành viên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Từ Vũ Hảo xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố,
sử dụng trong bất kỳ tài liệu nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2021
Chủ nhiệm đề tài
Từ Vũ Hảo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
PHẦN 1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI PHẦN 2 TOÀN VĂN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU xii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về địa y 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại và hình dạng 3
1.1.3 Phân bố 4
1.1.4 Thành phần hóa học 5
1.1.5 Công dụng của địa y 10
1.2 Chi Usnea 11
1.2.1 Phân bố 11
1.2.2 Thành phần hóa học 12
1.2.3 Hoạt tính sinh học 12
1.2.4 Địa y Usnea undulata 12
Trang 6Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Nguyên liệu 16
2.1.2 Hóa chất thiết bị 16
2.2 Địa điểm nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Chiết xuất cao 17
2.3.2 Phương pháp phân lập và tinh chế các hợp chất từ cao chiết 18
2.3.4 Xác định độ tinh khiết của các hợp chất phân lập từ địa y Usnea undulata bằng SKLM 19
2.3.5 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất 19
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Chiết xuất cao 20
3.2 Phân lập và tinh chế các hợp chất 20
3.2.1 Cao n-hexane 20
3.2.2 Cao acetone 21
3.3 Xác định cấu trúc hóa học của hợp chất 24
3.3.1 Chất UH1 24
3.3.2 Chất UH2 25
3.3.3 Chất UH3 25
Chương 4 BÀN LUẬN 27
4.1 Chiết xuất cao 27
4.2 Phân lập và tinh chế các hợp chất 27
Trang 74.2.1 Cao n-hexane 27
4.2.2 Cao acetone 28
4.3 Xác định cấu trúc hóa học của hợp chất 29
4.3.1 Chất UH1 29
4.3.2 Chất UH2 31
4.3.3 Chất UH3 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến nghị 37
Trang 8PHẦN 1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trang 91 PHẦN MỞ ĐẦU
Địa y – một dạng sống đặc biệt, là kết quả cộng sinh giữa nấm (mycoboint)
và một thành phần quang hợp (photoboint) thường là tảo, vi khuẩn lam Dạng sống cộng sinh này dẫn đến việc sản xuất các sản phẩm chuyển hóa thứ cấp điển hình, đặc biệt là các polyphenolic với cấu trúc depside hoặc depsidone Các chất này đã được chứng minh có hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, kháng virus, chống oxi hóa,… Usnea là một chi của địa y, thuộc họ Parmeliaceae Theo nghiên cứu của Paul Bergner, usnic acid, một hợp chất có trong Usnea, có hiệu quả chống lại các vi khuẩn gram dương như
Streptococcus, Staphylococcus và một số vi khuẩn gây viêm phổi Những đặc
tính tốt này hứa hẹn khả năng ứng dụng các hợp chất cô lập từ loài địa y Usnea
undulata vào các sản phẩm bảo vệ sức khỏe con người
Hiện nay, các nghiên cứu về địa y chỉ mới được bắt đầu trong những năm gần đây tại Việt Nam và ít có công bố nào về thành phần hóa học có trong
Usnea undulata Thêm vào đó, kết quả khảo sát thực địa cho thấy, địa y Usnea undulata phân bố rộng khắp trên cánh rừng thông thuộc tỉnh Lâm Đồng với số
lượng đủ lớn có thể thu hái phục vụ nghiên cứu Vì thế chúng tôi tiến hành đề
tài “Khảo sát thành phần hóa học của loài địa y Usnea undulata thu hái tại Lâm
Đồng, Việt Nam”
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài địa y Usnea undulata thu hái tại Lâm Đồng vào tháng 02/2020 và
được định danh bởi Ts Kawinnat Buaruang, Bộ môn Sinh học, Khoa Khoa học, Trường Đại học Ramkhamhaeng, Thái Lan
Mẫu khô lưu tại Phòng nghiên cứu – Khoa Khoa học cơ bản – Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Trang 102.2 Phương pháp nghiên cứu
Chiết xuất cao
Mẫu sau khi được thu hái thì được rửa sạch, phơi khô, bảo quản tại phòng nghiên cứu khoa Khoa học cơ bản Mẫu được cắt nhỏ trước khi bắt đầu chiết Địa y được chiết bằng phương pháp chiết Soxhlet với các dung môi có độ
phân cực tăng dần: n-hexane, acetone, methanol thu được các dịch chiết
Cô quay dịch chiết thu được, cho bay hơi tự nhiên đến khối lượng không đổi thu được cao tương ứng
Phân lập hợp chất tinh khiết từ cao
Từ các loại cao chiết thu được, tiến hành sắc ký nhanh cột khô để được các phân đoạn đơn giản hơn, sau đó tiến hành sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng, kết tinh lại với các hệ dung môi thích hợp thu được các hợp chất tinh khiết
Xác định cấu trúc các hợp chất tinh khiết phân lập được
Cấu trúc các chất được xác định bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại như phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), khối phổ (ESI-MS) tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 KẾT QUẢ
Từ 66g địa y Usnea undulata, tiến hành chiết bằng phương pháp Soxhlet
lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần và cô quay thu được cao
tương ứng: n-hexane (0.72g; 1.1%), acetone (5.0g; 7.6%) và methanol (1.2g;
1.8%)
Cao n-hexane: thu được 0.7g tinh thể màu vàng chất UH1, được xác định
là usnic acid
Trang 11Cao acetone: thu được 0.5g tinh thể usnic acid màu vàng, chất dạng bột trắng UH2 (17mg), tinh thể trắng UH3 (6.3mg), tinh thể trắng UH4 (7.5mg)
và tinh thể trắng UH5 (12.3mg), trong đó đã các định được cấu trúc của chất UH2 là 4,6-diformyl-8-hydroxy-3-methoxy-1,9-dimethyl-11-oxo-11H-
dibenzo[b,e][1,4]dioxepine-7-carboxylic acid và UH3 là 5-((3-formyl-2-hydroxy-4-methoxy-6-methylbenzoyl)oxy)-3-hydroxy-4-
Với cao n-hexane, qua phương pháp kết tinh thu được 0.7g chất UH1,
được xác định là usnic acid
Với cao acetone, sau khi chạy sắc ký nhanh – cột khô thu được 3 phân đoạn thì phân đoạn 1 tiến hành kết tinh thu được 0.5g tinh thể usnic acid Phân đoạn 2 chạy sắc ký cột cổ điển thu được chất UH3 có tên IUPAC là 2-(ethoxycarbonyl)-5-((3-formyl-2-hydroxy-4-methoxy-6-methylbenzoyl)oxy)-3-hydroxy-4-methylbenzoic acid, là hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ loài
địa y Usnea undulata Phân đoạn 3 cũng được tiến hành sắc ký cột cổ điển thu
được chất UH2 có cấu trúc được các định là methoxy-1,9-dimethyl-11-oxo-11H-dibenzo[b,e][1,4]dioxepine-7-carboxylic acid Cấu trúc của UH1, UH2 và UH3 đã được xác định bằng phổ NMR
4,6-diformyl-8-hydroxy-3-Từ các kết quả cho thấy cao acetone có hiệu suất chiết cao nhất và cũng chứa rất nhiều hợp chất có thể phân lập được, hứa hẹn nhiều cơ hội cho các đề
tài về sau
Trang 12PHẦN 2 TOÀN VĂN CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Từ nguyên tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 1H-NMR Proton Nuclear Magnetic
Quang phổ tương quan
đa liên kết hạt nhân
13 HSQC
Heteronuclear quantum correlation spectroscopy
single-Quang phổ tương quan đơn liên kết hạt nhân
14 MS Mass spectrometry Khối phổ
15 NMR Nuclear Magnetic Resonance
spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt
nhân
Trang 14STT Từ viết tắt Từ nguyên tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
17 PE Petroleum ether Ete dầu hỏa
18 UV Ultraviolet Phổ tử ngoại
sulfuric acid)
Trang 15DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các dạng hình thái của địa y 4
Hình 1.2 Cấu trúc hóa học các acid béo có trong địa y 6
Hình 1.3 Cấu trúc hóa học nhóm dẫn xuất pulvinic acid có trong địa y 6
Hình 1.4 Cấu trúc hóa học nhóm hợp chất đơn vòng thơm có trong địa y 7
Hình 1.5 Cấu trúc hóa học nhóm depside có trong địa y 8
Hình 1.6 Cấu trúc hóa học nhóm depsidone trong địa y 8
Hình 1.7 Cấu trúc hóa học nhóm dẫn xuất của dibenzofuran 9
Hình 1.8 Cấu trúc hóa học nhóm hợp chất anthraquinone, naphthoquinone và dẫn xuất 9
Hình 1.9 Loài địa y Usnea undulata 12
Hình 1.10 Sợi của địa y Usnea undulata được chụp phóng to 13
Hình 1.11 Cấu trúc các hợp chất hóa học đã được phân lập từ địa y Usnea undulata 15
Hình 3.1 Kết quả SKLM của UH1 21
Hình 3.2 Kết quả SKLM các phân đoạn cao Ac 21
Hình 3.3 Kết quả SKLM của UH3, UH4 và UH5 22
Hình 3.4 Kết quả SKLM của chất UH2 23
Hình 3.5 Kết quả SKLM của chất UH6 và chất phân hủy 24
Hình 4.1 Cấu trúc của usnic acid 30
Hình 4.2 Cấu trúc của UH2 33
Hình 4.3 Cấu trúc của stictic acid 33
Hình 4.4 Cấu trúc dự đoán UH3 36
Hình 4.5 Một số tương quan HMBC trong UH3 36
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Trang thiết bị 16
Bảng 2.2 Dung môi 16
Bảng 3.1 Hiệu suất chiết cao 20
Bảng 3.2 Kết quả sắc ký nhanh cột khô từ cao acetone 21
Bảng 3.3 Các chất phân lập từ phân đoạn 1 của cao Ac 22
Bảng 4.1 Tóm tắt kết quả phổ nghiệm của UH1 và so sánh 29
Bảng 4.2 Tóm tắt kết quả phổ nghiệm của UH2 và so sánh 32
Bảng 4.3 Tóm tắt kết quả phổ nghiệm của UH3 35
Trang 17ĐẶT VẤN ĐỀ
Địa y là một dạng sống cộng sinh giữa nấm (phần mycobiont) và tảo hoặc
vi khuẩn lam (phần photobiont), đôi khi là cả ba [36] Địa y có thể sinh sống khắp nơi trên trái đất trong các điều kiện thời tiết từ ôn hòa đến khắc nghiệt: những vùng núi cao, sa mạc, vùng nhiễm mặn hay những nơi chịu tác động mạnh của ánh nắng mặt trời Dạng sống cộng sinh này dẫn đến việc sản xuất các sản phẩm chuyển hóa thứ cấp điển hình, đặc biệt là các polyphenolic với cấu trúc depside hoặc depsidone Các chất này đã được chứng minh có hoạt tính sinh học, kháng khuẩn, kháng virus, chống oxi hóa,…[2],[13],[18] Theo nghiên cứu của Paul Bergner, usnic acid, một hợp chất có trong các loài địa y thuộc chi Usnea, có
hiệu quả chống lại các vi khuẩn gram dương như Streptococcus,
Staphylococcus và một số vi khuẩn gây viêm phổi [29] Năm 2011, nghiên cứu
của Nasim Sultana trên cao n-hexane của loài địa y Usnea undulata thu hái ở rừng của tỉnh Eastern Cape, Nam Phi thu được 8 chất: methyl β-orsellinate,
norstictic acid, menegazziaic acid, usnic acid, hypoconstictic acid, salazinic acid, galbinic acid và 20-O-methylhypostictic acid [23] Những đặc tính tốt này hứa
hẹn khả năng ứng dụng các hợp chất cô lập từ loài địa y Usnea undulata vào
các sản phẩm bảo vệ sức khỏe con người
Các nghiên cứu về địa y tại Việt Nam chỉ mới bắt đầu trong khoảng 10 năm gần đây, chủ yếu được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Kim Phi Phụng (Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Thành Phố
Hồ Chí Minh) Các nghiên cứu này tập trung khảo sát thành phần hóa học, tìm kiếm hợp chất mới với định hướng điều trị ung thư
Năm 2011, từ cao diethyl ether, cao dichloromethan và cao acetone của
loài địa y Usnea Undulata, E Susithra và cộng sự đã cô lập ra 3 hợp chất tương
ứng là usnic acid, salazinic acid và lecanoic acid và cho thấy khả năng chống oxy hóa in vitro của 3 hợp chất này [6]
Trang 18Năm 2015, từ cao chloroform của địa y Parmotrema praesorediosum,
Huynh BLC đã cô lập 7 hợp chất mới trong đó có 4 hợp chất thuộc nhóm diphenyl ether [11] Cùng năm, Duong TH công bố 17 hợp chất cô lập từ
Parmotrema tsavoense [5]
Năm 2016, nghiên cứu của Prashith Kekuda và cộng sự cho thấy họat tính
kháng khuẩn mạnh trên Bacillus subtilis và Klebsiella pneumoniae do sự hiện
diện của các chất chuyển hóa thứ cấp, điển hình là usnic acid và salazinic acid
trong địa y Usnea undulata [25]
Năm 2017, nghiên cứu của Lawerce P Timbreza và cộng sự cho thấy hoạt tính kháng khuẩn mạnh trên một số vi khuẩn đa kháng thuốc, đặc biệt là các vi
khuẩn gram dương và chủng Pseudomonas aeruginosa do sự hiện diện của các acid trong địa y thuộc chi Ramalina và Usnea [14]
Năm 2019, từ cao n-hexane của loài địa y Usnea undulata mọc tại Việt
Nam, Trung Do và cộng sự đã phân lập được 5 hợp chất: methyl orsellinate, methyl β-orsellinate, 7-hydroxyl-5-methoxy-6-methylphtalide, usnic acid và
salazinic acid và thử hoạt tính kháng khuẩn Helicobacter pylori [37]
Một số nghiên cứu khác về hóa thực vật được thực hiện trên các loài địa
y Ramalina farinacea, Lobaria orientalis và Roccella montagnei [4],[23],[24] Hiện nay, các nghiên cứu về thành phần hóa học của loài địa y Usnea
undulata mọc tại Việt Nam còn rất hạn chế
Vì thế chúng tôi quyết định tiến hành đề tài “Khảo sát thành phần hóa học
của loài địa y Usnea undulata thu hái tại Lâm Đồng, Việt Nam”
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về địa y
1.1.1 Khái niệm
Địa y là loài thực vật cộng sinh giữa tảo và nấm đôi khi có thêm vi khuẩn Theo nghiên cứu, hiện nay trên thế giới có khoảng 18.500 loài địa y sinh sống, ước tính khoảng 6% bề mặt đất liền trên trái đất được bao phủ bởi địa y [27]
Cấu tạo thành phần của địa y bao gồm:
− Nấm: chủ yếu là nấm túi, đôi khi là nấm đảm có chức năng bảo vệ, vận chuyển, cung cấp nước và muối khoáng cho tảo
− Tảo (thường là tảo lục hoặc tảo lam) có chức năng tổng hợp chất hữu
cơ cho cả hệ cộng sinh sử dụng Tảo có thể phân bố đồng đều hoặc ở một phía của địa y
− Vi khuẩn nếu có thì làm chức năng cố định nitơ trong không khí cho tảo Về mặt cấu tạo, tản của địa y gồm các sợi nấm kết bện thành mô giả bao lấy tảo ở phía trong
Ngoài ra, bề mặt địa y có thể thấy các mầm phấn (cơ quan sinh dưỡng)
và thể quả của nấm, nổi cao hơn, bên trong chứa bào tử túi
1.1.2 Phân loại và hình dạng
Dựa vào hình thái bên ngoài địa y được chia làm ba dạng phổ biến: địa y dạng khảm, địa y dạng phiến và địa y dạng sợi [15]
− Dạng khảm: bề mặt của địa y khảm cực kì mỏng và bám chặt vào bề
mặt chủ bằng những sợi nấm có lõi (Hình 1.1a)
− Dạng phiến: địa y dạng phiến có hình dạng như tờ giấy mỏng Bề mặt trên và dưới khác biệt nhau rõ rệt, bám lỏng lẻo trên bề mặt chủ bằng
các rễ giả nên rất dễ bóc tách ra khỏi bề mặt chủ (Hình 1.1b)
Trang 20Dạng sợi: Địa y dạng sợi có hình thức giống như bụi cây nhỏ, đứng trên
bề mặt chủ và xõa xuống (Hình 1.1c)
Hình 1.1 Các dạng hình thái của địa y Nguồn: https://courses.lumenlearning.com/microbiology/chapter/lichens/ 1.1.3 Phân bố
Địa y có thể sống bám ở nhiều dạng địa hình đất, đá, thân cây và trong nhiều điều kiện môi trường khắc nghiệt, khô hạn hay giá lạnh, từ vùng thấp đến núi cao, cho thấy chúng có tính chống chịu tốt Địa y xuất hiện trải dài trên mọi địa hình, từ đất đá dưới thấp cho đến cành cây từ trung bình đến cao, tại những khu rừng gỗ, rừng mưa, địa y đều có thể tồn tại [16]
Trong tự nhiên, địa y phát triển rất chậm Sự tăng trưởng của chúng được tính bằng milimet mỗi năm Tốc độ phát triển của địa y được Hale (1973) đã công bố hầu hết các loài địa y dạng phiến phát triển 0.5–4mm / năm, các loài địa y dạng sợi 1.5–5mm / năm và các loài địa y dạng khảm thì 0.5–2mm / năm [27] Phần lớn các loài địa y vùng ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới tăng trưởng vài milimét tới vài centimét trong một năm và phát triển mạnh nhất ở vùng khí hậu
ẩm ven biển và rừng mưa Bắc Mỹ Ở vùng rất lạnh và rất nóng, địa y phải mất hàng thế kỷ để đạt được kích thước lớn
Trang 211.1.4 Thành phần hóa học
1.1.4.1 Các con đường chuyển hóa
Cho đến nay khoảng hơn 1000 hợp chất hóa học, trong đó khoảng 800 hợp chất hóa học chất chuyển hóa thứ cấp của địa y được biết đến và đã được báo cáo thể hiện các hoạt động sinh học đa dạng [27] Hầu hết các chất chuyển hóa thứ cấp trong địa y là các hợp chất phenolic như: hợp chất đơn vòng thơm, depside, depsidone, depsone, dibenzofurane, lactones, quionon và các dẫn xuất pulvinic acid Các thành phần địa y được tổng hợp chủ yếu qua ba con đường chuyển hóa [27]
− Con đường acetyl-polymalonyl: đây là con đường tổng hợp phổ biến các chất trong địa y và khoảng 80% các chất chuyển hóa thứ cấp được tổng hợp thông qua con đường này
− Con đường mevalonic acid: tổng hợp khoảng 17% tổng số các hợp chất bao gồm steroid và triterpenes
− Con đường shikimic acid: phần rất nhỏ của các chất chuyển hóa thứ cấp được tổng hợp bằng con đường này bao gồm terphenylquinones
và dẫn xuất của pulvinic acid
1.1.4.2 Phân loại các hợp chất hóa học
Trang 22acetoxyprotolichesterinic acid
lichesterinic acid
Hình 1.2 Cấu trúc hóa học các acid béo có trong địa y
Nhóm dẫn xuất pulvinic acid
Calycin (3), epanorin, 4-hydroxyvulpinic acid, pulvinic acid, pulvinamide (4) là những hợp chất tiêu biểu thuộc nhóm pulvinic acid và dẫn
xuất [9],[23]
(3) calycin
(4) pulvinamide
Hình 1.3 Cấu trúc hóa học nhóm dẫn xuất pulvinic acid có trong địa y
Nhóm hợp chất đơn vòng thơm
Nhóm chất đơn vòng thơm bao gồm nhiều hợp chất như: hợp chất đơn vòng thơm và dẫn xuất của chúng
Trang 23Ester của 4hydroxybenzoic acid như methylparaben (5), các hợp chất
đơn vòng phenol từ địa y như methyl γ-orsellinate (6), methyl orsellinate (7) và
methyl hematommate (8) thể hiện hoạt tính kháng khuẩn [9],[23]
(5) methylparaben
(6) γorsellinate
(7) methyl orsellinate
(8) methyl hematommate
Hình 1.4 Cấu trúc hóa học nhóm hợp chất đơn vòng thơm có trong địa y
Nhóm depside
Depside là nhóm hợp chất tạo thành do sự ngưng tụ của hai hoặc nhiều hydroxybenzoic acid, trong đó nhóm carboxyl của phân tử thứ nhất ester hóa với nhóm hydroxyl phenol của phân tử thứ hai Nhóm depside bao gồm nhiều
hợp chất như: didepsides, tri và tetra-depsides, benzyldepside
Một số depside tiêu biểu đó là atranorin (9), diffractaic acid (10), sekikaic
acid, … [9],[23]
Trang 24(9) atranorin
(10) diffractaic acid
Hình 1.5 Cấu trúc hóa học nhóm depside có trong địa y
Nhóm depsidone
Depsidone có thêm liên kết ether so với depside chỉ có liên kết ester, tạo thành cấu trúc vòng cứng nhắc Các depsidone đều dựa trên cấu trúc vòng 11H
- dibenzo [b,e][1,4]dioxepin -11-one Một số chất hóa học tiêu biểu cho nhóm
depsidone như: constictic acid (11), galbinic acid (12), hypocostctic acid,
norstictic acid…[9],[23]
(11) constictic acid
(12) galbinic acid
Hình 1.6 Cấu trúc hóa học nhóm depsidone trong địa y
Nhóm dibenzofuran và dẫn xuất của chúng
Trong nhóm này, tiêu biểu nhất là (+) usnic acid (13) là hợp chất thể hiện
hoạt tính kháng sinh có tiềm lực nhất trong các hợp chất từ địa y, có tác dụng trên rất nhiều chủng vi khuẩn, ngoài ra còn kháng ung thư, hạ sốt và giảm đau
Trang 25Ngoài ra còn có các hợp chất khác như ascomatic acid (14), alectosarmentin,
didymic acid, 3-O-demethylschizopeltic acid, [9],[23]
(13) (+) usnic acid
(14) ascomatic acid
Hình 1.7 Cấu trúc hóa học nhóm dẫn xuất của dibenzofuran
Nhóm quinone
Nhóm quinone bao gồm nhiều hợp chất như: biphenylquinone, terphenylquinone, phenanthrenequinone, perylenequinone, anthraquinone, naphthoquinone và dẫn xuất
Hợp chất chứa nhân anthraquinone (15) hiện diện nổi bật trong thực vật
bậc cao và nấm nhưng cũng là thành phần quan trọng trong địa y Các hợp chất
anthraquinone là tác nhân kháng virus, kể cả HIV, đặc biệt là hypericin (16)
[6]
Napthoquinone là nhóm hợp chất có nguồn gốc từ naphthalene, đáng chú
ý có naphthazarin [23]
(15) anthraquinone
(16) hypericin
Hình 1.8 Cấu trúc hóa học nhóm hợp chất anthraquinone,
naphthoquinone và dẫn xuất
Trang 26+ Steroid như cholesterol, ergosterol, lichesterol…
+ Carotenoid như carotene, lutein, neoxanthin… [23]
1.1.5 Công dụng của địa y
Trong y học: Địa y có thể chữa bệnh khó tiêu, viêm phế quản, nấm, và
nhiều rối loạn về máu và tim Lobaria pulmonaria chữa các bệnh về phổi,
Parmelia sulcata chữa các bệnh về sọ não Ahmadjian và Nilsson công bố địa
y Cetraria islandica bán rộng rãi trong các tiệm bào chế thuốc ở Thụy Điển và
dùng để điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh phổi và bệnh viêm mũi [39] địa y
Peltigera canina được sử dụng ở Ấn Độ như một dược phẩm làm giảm đau
[27]
Tác động đến môi trường: Địa y thực hiện nhiều chức năng hữu ích
trong môi trường Chúng chứa vi khuẩn lam và có thể cố định nitơ trong đất Trên bề mặt của địa y, các lớp biểu bì có khả năng hấp thụ các chất gây ô nhiễm, địa y là những chất sinh học được nghiên cứu nhiều nhất về chất lượng không khí, dùng để đánh giá ô nhiễm không khí Ngoài ra địa y từ các loài Usnea đã được sử dụng để đánh giá các mô hình lắng đọng kim loại nặng ở Nam cực Các hoạt động được thực hiện trong các trạm khoa học khác nhau ở Nam cực
có thể tìm ra nguồn ô nhiễm tiềm tàng và góp phần vào việc lưu thông các kim
loại vi lượng trong khu vực này
Ngày nay, cùng với tiến bộ của khoa học, những hợp chất đã được tìm thấy trong địa y có những hoạt tính sinh học đối với con nguời và cây trồng như:
Trang 27− Hoạt tính điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao [9]: tác
dụng gây độc cho thực vật của Ergochrome AA (secalonic acid A), giảm các nồng độ chất diệp lục trong lá rau bina của Evernic acid, ức
chế sự nảy mầm và phát triển của Lepidium sativum
− Hoạt tính tiêu diệt hoặc ức chế virus và enzym của virus [9]: tác
dụng chống lại virus HIV của Sulfate GE-3-S từ chlorosteraic acid,
acetylattes β (1-6) glucan từ loài địa y Umbilicaria esculenta (Miyoshi) Mink, tác dụng gây ức chế Virus Epstein-Barr (EBV) của
(+)-usnic acid, hoạt động chống lại virus HIV [14] của Sulfate
GE-3-S từ chlorosteraic acid, acetylattes β(1-6) glucan từ loài địa y Umbilicaria esculenta (Miyoshi) Mink
− Hoạt tính kháng khuẩn [9],[12],[16],[21],[23]: tác dụng trên
Helicobacter pylori (H pylori) của Protolichesterinic acid, (+)-usnic
acid, methyl-orsellinate, hợp chất usnic acid tác động trên một số
chủng gram âm và gram dương như bacteroides spp, clotridium
perfringens, Bacillus subtilis, P aeruginosa, R Solanacearum
− Hoạt tính kháng ung thư [9],[12],[16],[21],[22]: tác dụng kháng tế
bào ung thư phổi Lewis, ung thư bạch cầu của usnic acid, tác dụng chống lại tế bào ung thư bạch cầu K-562 của protolichesterinic acid,
ức chế tế bào ung thư MCF-7, NCI-H460 của (+) usnic acid, methyl orseliante
1.2 Chi Usnea
1.2.1 Phân bố
Chi Usnea phân bố rộng rãi, được tìm thấy khu vực thuộc rừng nguyên sinh có độ cao từ trung bình đến cao từ 1000-3000m, đặc biệt là trong rừng linh sam [38] Tản của chi này thường mọc trên vỏ cây, trong khi một số các loài khác mọc ở dưới đất hoặc trên đá Chúng có mặt khắp cả các châu lục trên thế
Trang 28giới, trải dài từ châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Đại Dương [1],[17],[26],[28],[34],[38]
1.2.2 Thành phần hóa học
Chi này chứa các chất bao gồm nhiều các hợp chất hóa học, trong đó các acid đặc trưng như constictic acid, hypoconstictic acid, stictic acid, galbinic acid, norstictic acid, salazinic acid, (+)-usnic acid [7],[17] và các nhóm hợp chất đã trình bày ở phần 1.4.2
1.2.3 Hoạt tính sinh học
Các hợp chất chuyển hóa thứ cấp trong các loài địa y thuộc chi Usnea có những hoạt tính sinh học rất đa dạng như kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, kháng vi sinh vật, có tác dụng chống oxy hóa [7],[12],[27],[33]
1.2.4 Địa y Usnea undulata
1.2.4.1 Thực vật học
Tên gọi: Usnea undulata
Theo Randlane và các cộng sự công bố năm 2009, Usnea undulata còn
có các tên gọi khác như: Usnea dasaea Stirt., Usnea dolosa Motyka, Usnea
galbinifera Asahina, Usnea spinigera Asahina, Usnea spinulifera (Vain.)
Motyka
Hình 1.9 Loài địa y Usnea undulata
Trang 29Chi: Usnea Loài: Usnea undulata
1.2.4.3 Đặc điểm hình thái
Hình dạng của loài địa y Usnea undulata được mô tả chi tiết bởi các nhà
khoa học Swinscow, T và H Krog năm 1975 là dạng bụi hoặc dạng treo, kích thước 2-15cm, nhánh đôi khi có màu xám nhạt hoặc màu xám ô liu, có màu đồng nhất ở phần thân Phần lõi thông thường dày đặc Trục màu trắng đến hồng nhạt Các sợi thường nhiều nhưng thưa thớt trên mẫu gốc (holotype) [34]
Hình 1.10 Sợi của địa y Usnea undulata được chụp phóng to
1.2.4.4 Phân bố
Theo một số tài liệu đã được công bố trước đây, loài địa y Usnea
undulata xuất hiện rất phổ biến trên thế giới [21]
Usnea undulata được tìm thấy ở Ấn Độ như vùng Arunachal Pradesh,
Meghalaya, trên các ngọn đồi Nagaland, Sikkim, Uttarakhand ở Hymalia và
Trang 30nam Tamil Nadu Ở Châu Phi, vùng rừng Hogsback, Eastern Cape thuộc Nam Phi, ngoài ra còn tìm thấy tại Kenia, Ethiopia – khu vực trung tâm của Châu Phi Tại Australia được tìm thấy tại New South Wales [31]
Ở Việt Nam loài địa y này mọc trên các cây thông vùng cao nguyên Lâm Đồng thuộc vùng Tây Nguyên, Việt Nam Nằm trên cao nguyên cao nhất của Tây Nguyên là Lâm Viên - Di Linh với độ cao 1500 mét so với mực nước biển [3],[35]
1.2.4.5 Thành phần hóa học
Ngoài các hợp chất hóa học cơ bản như các acid béo, carbohydrat,
carotenoid, terpen… có trong địa y, ở loài địa y Usnea undulata còn có các
hợp chất hóa học thứ cấp quan trọng được phân thành các nhóm sau:
− Nhóm đơn vòng thơm: Methyl γ-orselinate (6), methyl orselinate (7),
7-hydroxyl-5-methoxy-6-methylphtalide (9) [32],[35]
− Nhóm depside: Sekikaic acid (10)
− Nhóm depsidone: Salazinic acid (1), norstictic acid (2), menegazziac
acid (3), stictic acid (4), hypoconstictic acid (5),
2’-O-methylhypostictic acid (8), constictic acid (11), galbinic acid (12)
[32],[35]
− Nhóm dibenzofuran: (+) usnic acid (13) [32],[35]
(9)
Trang 31của Usnea undulata và được thí nghiệm trên 5 loại vi khuẩn Gam (-): S typhi,
K pneumoniae, E coli, P aeruginosa, R Solanacearum và và 3 loại vi khuẩn
Gam (+): S aureus, B subtilis, B Coagulans kết quả đối chiếu với chloramphenicol - một chất kháng khuẩn tốt Kết quả Usnea undulata đều thể
hiện khả năng ức chế tất cả các vi khuẩn được chọn thử nghiệm Tuy nhiên, mức độ ức chế của vi khuẩn thử nghiệm khác nhau từ vi khuẩn này sang vi
khuẩn khác Tuy nhiên, không thấy tác dụng ức chế đối với R solanacearum
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu
Loài địa Y Usnea undulata thu hái tại Lâm Đồng vào tháng 02/2020 và
được định danh bởi Ts Kawinnat Buaruang, Bộ môn Sinh học, Khoa Khoa học, Trường Đại học Ramkhamhaeng, Thái Lan
Mẫu khô lưu tại Phòng nghiên cứu – Khoa Khoa học cơ bản – Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
2.1.2 Hóa chất thiết bị
Bảng 2.1 Trang thiết bị
2 Cân kỹ thuật AQT-600 ADAM Anh
3 Cân phân tích Pioneer AAJ 220-4NM OHAUS Nhật
4 Đèn UV 254/366 nm CAMAG Thụy Sĩ
5 Máy cô quay chân không HEIDOLPH Đức
6 Bộ chiết Soxhlet Isolab Đức
7 Phân cực kế Perkin Elmer 341 Fremont Mỹ
Bảng 2.2 Dung môi
Trang 33STT Tên dung môi, hóa chất Sản xuất
4 Petroleum ether Vn-chemsol
8 Chất chuẩn usnic acid Phân lập và đã xác định cấu trúc từ
nghiên cứu trước
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Phòng nghiên cứu – Khoa Khoa học cơ bản – Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Chiết xuất cao
Mẫu sau thu hái thì được rửa sạch, phơi khô và bảo quản tại phòng nghiên cứu khoa Khoa học Cơ bản Mẫu được cắt nhỏ trước khi bắt đầu chiết
Trang 34Địa y (66g) được chiết bằng phương pháp chiết Soxhlet với các dung môi
có độ phân cực tăng dần: n-hexane, acetone, methanol thu được các dịch chiết
Với mỗi loại dung môi thì chiết trong 4 – 5 ngày với khoảng 800mL dung môi
để đảm bảo chiết kiệt các chất
Dịch chiết thu được đem cô quay chân không đến khối lượng không đổi thu được cao tương ứng
2.3.2 Phương pháp phân lập và tinh chế các hợp chất từ cao chiết
Trang 352.3.3.3 Cao methanol
Do giới hạn về thời gian cũng như một số tồn tại khách quan nên cao
methanol chưa được khảo sát
2.3.4 Xác định độ tinh khiết của các hợp chất phân lập từ địa y Usnea
undulata bằng SKLM
Nguyên tắc: khảo sát trên các hệ dung môi khác nhau để đánh giá độ tinh
khiết dựa vào vết chính duy nhất hoặc một vết chính và vết tạp
Điều kiện sắc ký và cách tiến hành:
Bản mỏng: Silica gel G (Merck – Đức)
Ba hệ dung môi khai triển:
- Hệ dung môi PE-C (8:2): đánh giá độ tinh khiết của UH1
- Hệ dung môi C-EA-acid formic (16:5:1): đánh giá độ tinh khiết của UH2
- Hệ dung môi PE:C (6:4): đánh giá độ tinh khiết của UH3, UH4 và UH5
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 25µL mỗi dung dịch thử
và chuẩn Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 8.5cm, lấy bản
mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới đèn UV 254nm và 365nm
Sau đó nhúng bảng mỏng vào thuốc thử VS và quan sát dưới ánh sáng thường
Quan sát, ghi nhận các vết ở sắc ký đồ và tính Rf
2.3.5 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất
Sử dụng các phương pháp phổ nghiệm để xác định cấu trúc của các chất
phân lập được
Mẫu được gửi đo phổ MS, 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC tại
Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Việt Nam
Các dữ liệu phổ dùng để xác định cấu trúc hóa học của hợp chất
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Chiết xuất cao
Từ 66g địa y Usnea undulata, tiến hành chiết bằng phương pháp Soxhlet lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần n-hexane, acetone và
methanol Dịch chiết thu được đem cô quay chân không dưới áp suất giảm thu
được các cao chiết tương ứng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Hiệu suất chiết cao
Cao chiết Khối lượng cắn (g) Hiệu suất (%)
Mẫu cao n-hexane đem hòa tan trong ethyl acetate (EA), lọc lấy dịch và
đem kết tinh ở điều kiện thường (nhiệt độ phòng) thu được 0.7g tinh thể chất UH1 màu vàng, sau khi so sánh với các chất chuẩn sẵn có thì sơ bộ kết luận UH1 là usnic acid
Trang 37Hình 3.1 Kết quả SKLM của UH1 3.2.2 Cao acetone
Với 5g cao acetone thu được, tiến hành sắc ký nhanh – cột khô với dung
môi chloroform (C) và acetone (Ac) theo tỷ lệ tăng dần, kết quả được trình bày
trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Kết quả sắc ký nhanh cột khô từ cao acetone
Phân đoạn Số bình
100 mL/bình
Hệ dung môi giải ly
C:Ac Khối lượng (g)
UH1 Usnic acid PE:C = 8:2 PE:C = 8:2
Trang 38Hình 3.3 Kết quả SKLM của UH3, UH4 và UH5
PE:C = 6:4 PE:C = 6:4 PE:C = 6:4
UH3 UH4 UH5
UH3 UH4 UH5
UH4 UH5 UH4 UH5
Trang 393.2.2.2 Phân đoạn 2
Phân đoạn 2 theo kết quả từ SKLM gồm các chất khá phân cực được tiến hành sắc ký cột cổ điển với hệ dung môi C:EA = 6:4 thu được 17mg một chất dạng bột màu trắng, được ký hiệu là UH2 Khi phát hiện bằng thuốc thử VS cho vết màu cam
Hình 3.4 Kết quả SKLM của chất UH2
3.2.2.3 Phân đoạn 3
Phân đoạn 3 được tiến hành sắc ký cột pha thuận bằng hệ dung môi C:EA
= 6:4 cũng thu được chất UH2 như trên
Sau đó, phần còn lại chứa những chất phân cực mạnh nên được tiến hành sắc ký cột pha đảo C18, thu được chất UH6 nhưng chất được tách ra bị phân hủy sau khi cô quay
UH2 UH2 C:EA:a.formic = 16:5:1
Trang 40Hình 3.5 Kết quả SKLM của chất UH6 và chất phân hủy
3.3 Xác định cấu trúc hóa học của hợp chất
3.3.1 Chất UH1
Hợp chất UH1 có dạng tinh thể hình kim màu vàng, kết tinh trong EA và
có các đặc điểm sau:
− Hấp thụ UV ở =254 nm;
− Trên SKLM, giải ly bằng hệ dung môi PE:C = 8:2 có R = f 0,2 Khi
hiện vết bằng thuốc thử VS cho vết màu tím xanh (Hình 3.1);
200.3 (Phụ lục 1.3)
Phổ DEPT (CDCl3): Phụ lục 1.4
UH6 chất phân hủy