1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục thai kỳ chuyển dạ kéo dài tại bệnh viện sản nhi twg long an năm 2021 2022

88 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục thai kỳ chuyển dạ kéo dài tại bệnh viện sản nhi TWG Long An năm 2021-2022
Tác giả Khấu Thị Ngọc Giao
Người hướng dẫn TS.BS.CKII.Dương Mỹ Linh
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Sản phụ khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa Cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (30)
    • 1.1 Sinh lý chuyển dạ (12)
    • 1.2 Các giai đoạn chuyển dạ (16)
    • 1.3 Chuyển dạ kéo dài (18)
    • 1.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam (25)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (46)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (30)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.3 Đạo đức trong nghiên cứu (45)
  • Chương 3: KẾT QUẢ (0)
    • 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ chuyển dạ kéo dài (51)
    • 3.3 Kết cục thai kỳ chuyển dạ kéo dài (60)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ chuyển dạ kéo dài (0)
    • 4.3 Kết cục thai kỳ chuyển dạ kéo dài (77)
  • KẾT LUẬN (81)

Nội dung

Chuyển dạ kéo dài báo hiệu cuộc sinh diễn tiến không thuận lợi, nếu không được theo dõi sát và xử trí kịp thời, có thể dẫn đến những tai biến của sản khoa như: vỡ tử cung, nhiễm trùng hu

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trong khoảng thời gian từ tháng 07/2021 đến tháng 06/2022, sản phụ nhập viện tại khoa sinh của Bệnh viện Sản Nhi TWG Long An với chẩn đoán chuyển dạ thực sự Các ca sinh đều được chỉ định sinh đường âm đạo nhằm đảm bảo an toàn cho mẹ và bé Quá trình chăm sóc và hỗ trợ sinh tại đơn vị luôn tuân thủ các tiêu chuẩn y tế nghiêm ngặt, giúp đảm bảo kết quả sinh thuận lợi.

Chị em thai phụ có tuổi thai từ 37 tuần trở lên, dựa trên kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu, và sinh tại khoa sinh bệnh viện sản nhi TWG Long An, đã được chẩn đoán chuyển dạ kéo dài theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2016.

+ Pha tiềm thời kéo dài quá 8 giờ hoặc

+ Pha tích cực kéo dài quá 7 giờ, hoặc tốc độ mở cổ tử cung < 1cm/ giờ hoặc

+ Đường mở cổ tử cung cắt sang bên phải đường báo động trên biểu đồ chuyển dạ

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có chỉ định mổ lấy thai trong quá trình chuyển dạ như: sa dây rốn, suy thai cấp, nhịp tim thai bất thường

- Thai to trên 4000 gram theo siêu âm Thai dị tật

- Thai phụ chuyển dạ kéo dài được chuyển từ tuyến dưới đến

- Thai phụ có bệnh lý nội khoa nặng

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Sinh, Bệnh viện Sản Nhi TWG Long An từ tháng 07/2021 đến 06/2022.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ:

Trong đó: n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có α: mức ý nghĩa thống kê, α = 0,05

Z: hệ số tin cậy thì Z1-α/2 =1,96 (với độ tin cậy 95%) d: sai số cho phép, chọn d=0,06 p: trị số mong muốn của tỷ lệ Để có cở mẫu lớn nhất chúng tôi chọn tỷ lệ bằng 50% Vậy p=0,5

Thay vào công thức trên ta được n&7 Trong thực tế quá trình nghiên cứu chúng tôi thu được 269 thai phụ

Chúng tôi chọn mẫu thuận tiện từ tất cả các trường hợp thai phụ vào viện được chẩn đoán chuyển dạ kéo dài theo các tiêu chuẩn chọn mẫu và loại trừ trong thời gian từ tháng 07/2021 đến tháng 06/2022 tại khoa Sản, Bệnh viện Sản Nhi TWG Long An Các thai phụ đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ đưa vào mẫu liên tục cho đến đủ số lượng mẫu mong muốn, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của nghiên cứu.

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi thai phụ: Tính tuổi thực tế dựa vào năm sinh của thai phụ tính đến năm làm nghiên cứu, được chia thành 3 nhóm:

- Nơi cư trú: là nơi thai phụ có thời gian sinh sống liên tục từ 12 tháng trở lên Chúng tôi chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1: nông thôn Nhóm 2: thành thị

Nghề nghiệp là công việc thường xuyên của mỗi thai phụ ít nhất 12 tháng trước khi mang thai và trong suốt quá trình mang thai đến sinh Các ngành nghề này được phân thành 6 nhóm chính, nhằm đảm bảo phù hợp với sức khỏe và sự phát triển của mẹ và bé trong suốt quá trình thai kỳ Việc duy trì nghề nghiệp phù hợp giúp thai phụ đảm bảo thu nhập, giữ vũng tâm lý tích cực và hỗ trợ quá trình chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn.

Nhóm 6: Nghề khác như: thợ may, thợ uốn tóc, …

- Trình độ học vấn: là thời điểm kết thúc quá trình học tập của thai phụ; thể hiện trình độ học vấn của thai phụ Chia làm 5 nhóm:

Nhóm 3: Trung học cơ sở

Nhóm 4: Trung học phổ thông

Nhóm 5: Cao đẳng, trung cấp, đại học và sau đại học

- Dân tộc: là dân tộc của thai phụ được ghi trên căn cước công dân, chúng tôi phân chia thành:

Nhóm 1: Dân tộc Kinh Nhóm 2: Dân tộc khác

- Tiền sử tổn thương cổ tử cung: tiền sử thai phụ có áp dụng khoét chóp cổ tử cung để điều trị một số bệnh lý như tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, đốt điện CTC trị các bệnh lý lành tính như lộ tuyến cổ tử cung, đa polyp cổ tử cung Sau đó, chúng tôi chia thành 2 nhóm:

- Tiền sử viêm nhiễm phụ khoa trong lần khám thai cuối, ghi nhận qua sổ khám thai Được chia làm 2 nhóm:

- Tiền thai: ghi rõ số con của phụ nữ, số lần mang thai đủ tháng, số lần mang thai thiếu tháng Chúng tôi phân thành 2 nhóm

Nhóm 1: Con so là thai phụ chưa sinh con lần nào

Nhóm 2: Con rạ là thai phụ đã sinh con hoặc tiền căn sanh non sau 22 tuần

- Các bệnh lý mẹ trong thai kỳ lần này: các thai phụ được khám ghi nhận các bệnh lý nội khoa, quá trình điều trị trong thai kỳ này thông qua sổ khám thai hoặc hỏi thông tin từ chính thai phụ, chúng tôi phân thành các nhóm:

Nhóm 1: Không có bệnh lý nội khoa

Nhóm 2: Đái tháo đường thai kỳ,

Nhóm 3: Tăng huyết áp thai kỳ

- Tiền căn tai biến sản khoa: khai thác tiền căn thai kì lần trước ghi nhận các tai biến sản khoa chia làm 2 nhóm:

- Tăng cân trong thai kỳ: là biến định lượng, tính bằng cân nặng lúc nhập viện trừ cân nặng trước khi mang thai Chúng tôi chia thành 3 nhóm:

- Chỉ số khối cơ thể (BMI): được tính theo công thức cân nặng chia cho (chiều cao x chiều cao) Được chia thành 3 nhóm theo WHO [57]

- Tuổi thai: được tính bằng tuần theo siêu âm thai ba tháng đầu thai kỳ Nhóm 1: 37- < 40 tuần

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ chuyển dạ kéo dài Đặc điểm lâm sàng

- Bề cao tử cung: là khoảng cách từ bờ trên khớp vệ (khớp mu) tới đáy của tử cung đo ở đường dọc giữa bụng Chúng tôi chia làm 2 nhóm:

- Vòng bụng: đo bằng thước dây mềm, bắt đầu từ rốn, vòng một vòng quanh bụng thai phụ Chúng tôi chia làm 2 nhóm:

Giai đoạn 1 chuyển dạ kéo dài được xác định qua hai nhóm chính, bao gồm thời gian chuyển dạ tiềm thời bắt đầu từ khi có dấu hiệu chuyển dạ cho đến khi cổ tử cung mở đạt 3cm Thời gian này được phân thành ba nhóm nhằm đánh giá mức độ kéo dài của quá trình chuyển dạ tiềm thời Việc theo dõi chính xác giai đoạn này giúp các bác sĩ đưa ra quyết định phù hợp để hỗ trợ sinh nở hiệu quả và an toàn cho mẹ và bé.

Thời gian chuyển dạ hoạt động: là thời gian từ khi cổ tử cung > 4 cm đến khi cổ tử cung mở trọn Chúng tôi chia thành 3 nhóm:

Tình trạng nước ối còn được xác định khi màng ối vẫn nguyên vẹn, mặc dù đôi khi khó xác định trong trường hợp rỉ ối và cần các cận lâm sàng hỗ trợ Khi ối còn, có thể phân biệt thành ối phồng, đặc trưng bởi nước ối dày giữa màng ối và ngôi thai, thường gặp ở các thai không chỉnh đúng tư thế; hoặc ối dẹt, với nước ối mỏng hơn, thường gặp khi thai đã chỉnh đúng Dựa trên đặc điểm này, chúng tôi chia các trường hợp thành hai nhóm để có phương pháp xử lý phù hợp.

Chúng tôi ghi nhận thời điểm ối vỡ bắt đầu từ khi có triệu chứng ra nước âm đạo, tính đến thời điểm khám Thời gian ối vỡ được phân thành các nhóm dựa trên khoảng thời gian kể từ khi xuất hiện triệu chứng đến lúc khám, giúp đánh giá mức độ cấp cứu và phương pháp xử lý phù hợp Việc xác định chính xác thời gian vỡ ối là yếu tố quan trọng trong theo dõi thai kỳ và đưa ra quyết định y tế tối ưu cho mẹ và bé.

- Màu sắc nước ối: quan sát được khi ối vỡ hay khi sinh, khi mổ lấy thai Chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Trắng đục Nhóm 2: Xanh Nhóm 3: Màu vàng

- Tốc độ mở cổ tử cung: là tình trạng cổ tử cung mở theo thời gian; qua thăm khám lâm sàng đánh giá bằng cm trong thời gian theo dõi sinh đường âm đạo ở thai phụ Khi đó, chúng tôi chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Cổ tử cung mở < 1 cm/ giờ

Nhóm 2: Cổ tử cung mở từ 1 – 1,2 cm/ giờ

Nhóm 3: Cổ tử cung mở > 1,2 cm/giờ

Độ lọt là tình trạng ngôi thai xuống vào khung chậu của sản phụ, được đánh giá theo tiêu chuẩn của Dell khi khám trong Quản lý độ lọt dựa trên việc xác định phần thấp nhất của đầu thai nhi đi ngang qua hai gai hông, giúp phân loại thai nhi thành hai nhóm chính để có phương pháp chăm sóc phù hợp.

Nhóm 1: Ghi nhận từ -3->-1 Nhóm 2: Ghi nhận từ 0->+2

- Bướu huyết thanh: là tình trạng đầu thai nhi có khối huyết thanh trong quá trình theo dõi chuyển dạ, sau đó, chúng tôi chia thành 2 nhóm:

- Cổ tử cung phù nề: là tình trạng cổ tử cung phù lên do quá trình chuyển dạ; chúng tôi chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Phù nề Nhóm 2: Không phù nề

- Kiểu thế ngôi thai: là tình trạng điểm mốc của ngôi thai trình diện trước eo trên ở phía trước, sau hoặc ngang so với khung chậu của thai phụ

Nhóm 1: Kiểu thế trước Nhóm 2: Kiểu thế sau, ngang

Dấu hiệu chồng khớp xương sọ của thai nhi là sự uốn khuôn của đầu khi di chuyển vào khung chậu Khi có sự cản trở, các khớp xương sọ chồng lên nhau, gây ra hiện tượng chồng khớp Sau quá trình khám, các khớp sọ được phân thành hai nhóm để đánh giá chính xác tình trạng.

Cổ tử cung thời điểm chẩn đoán chuyển dạ kéo dài là tình trạng mở cổ tử cung khi được xác định rằng quá trình chuyển dạ kéo dài bất thường Trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi phân chia các trường hợp này thành các nhóm khác nhau dựa trên mức độ mở cổ tử cung và các yếu tố liên quan, nhằm đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và tối ưu hơn cho từng bệnh nhân Các phân nhóm này giúp làm rõ đặc điểm lâm sàng và dự đoán khả năng sinh thành công, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc mẹ và bé trong quá trình chuyển dạ kéo dài.

Nhóm 1: Cổ tử cung ≤ 3 cm,

Nhóm 2: Cổ tử cung từ 4 đến 9 cm

Nhóm 3: Cổ tử cung là 10 cm hoặc mở trọn

Biểu đồ chuyển dạ sử dụng trong nghiên cứu dựa trên sản đồ WHO 2002, giúp đánh giá quá trình chuyển dạ của người mẹ Khi đường biểu diễn cổ tử cung di chuyển chậm hoặc có sự cắt sang phải trên đường báo động, điều này được xem là bất thường và cần được chú ý đặc biệt Trong trường hợp này, chúng tôi sẽ phân chia các trường hợp thành hai nhóm để phân tích và theo dõi kỹ hơn.

Nhóm 2: Không bất thường Đặc điểm cận lâm sàng

- Đường kính lưỡng đỉnh: Đo đường kính lưỡng đỉnh trên siêu âm Sau đó, chúng tôi chia thành ba nhóm:

- Chu vi vòng bụng: Ghi nhận chu vi vòng bụng trên siêu âm Sau đó, chúng tôi chia thành ba nhóm:

- Chiều dài xương đùi: Đo chiều dài xương đùi qua siêu âm Sau đó, chúng tôi chia thành ba nhóm:

- Trọng lượng thai ước lượng trên siêu âm được ghi nhận Chia làm 3 nhóm:

- Chỉ số ối (AFI): ghi nhận chỉ số nước ối trên siêu âm chia làm 3 nhóm: Nhóm 1: Thiểu ối khi AFI < 5cm

Nhóm 2: Ối trung bình khi AFI 5 – 25 cm

Nhóm 3: Đa ối khi AFI > 25 cm

- Tim thai: Tần số tim thai trong 1 phút Chia làm các nhóm:

- Cơn co tử cung là số cơn co tử cung ghi được trên monitoring sản khoa trong 10 phút Sau đó, chúng tôi chia thành 2 nhóm

Nhóm 1: có ≤ 3 cơn co trong 10 phút

Nhóm 2: có > 3 cơn co trong 10 phút

- CTG hay monitoring sản khoa: Là công cụ đánh giá sức khoẻ thai, được phân loại theo ACOG 2009 gồm 3 loại: loại I, loại II, loại III

- Cường độ cơn co tử cung ghi nhận trên CTG, được chia 3 nhóm Nhóm 1: < 30 mmHg Nhóm 2: 30-50 mmHg

- Hoạt độ cơn co tử cung là tích số giữa tần số cơn co trong 10 phút và cường độ cơn co được quan sát trên CTG, được tính bằng đơn vị Montevideo Được chia thành 3 nhóm

2.2.4.3 Kết cục thai kỳ chuyển dạ kéo dài

- Nguyên nhân chuyển dạ kéo dài tại thời điểm kết thúc thai kì được chia

Nhóm 1: Nghi ngờ bất tương xứng đầu chậu

Nhóm 2: Bất thường ngôi Nhóm 3: Bất thường kiểu thế Nhóm 4: Bất thường cổ tử cung Nhóm 5: Bất thường cơn co

- Phương pháp sinh: ghi nhận phương pháp kết thúc thai kì của sản phụ Sau đó, chúng tôi phân chia 3 nhóm:

Nhóm 1: Sinh thường hoặc sinh thường có cắt may TSM

Nhóm 2: Sinh giúp bằng forceps hoặc giác hút

Nhóm 3: Mổ lấy thai cấp cứu

- Thời gian kết thúc thai kì chuyển dạ kéo dài là thời gian từ khi chẩn đoán chuyển dạ kéo dài đến khi bé được sinh ra; sau đó, chúng tôi chia các nhóm:

Tình trạng bé sau sinh:

- Trọng lượng trẻ sau sinh: được đo bằng cân nặng theo gram, trẻ được cân sau khi sinh 90 phút Cân nặng bé: tính bằng gram, phân thành các nhóm:

Nhóm 2: Cân nặng từ 3000 – < 3500 gram

Nhóm 3: Cân nặng từ 3500 – < 4000 gram

- Chỉ số Apgar : Đánh giá trẻ mới sinh ở phút thứ 1 và thứ 5

Bảng 2.1 Đánh giá chỉ số Apgar [Nguồn: Bài giảng sản khoa, 2020]

Nhịp tim Không có 100 lần/phút

Hô hấp Không có Chậm, không đều Tốt, khóc to

Trương lực cơ Mềm nhũng Co cơ ngoại biên Hoạt động tốt

Nhịp thở Không đáp ứng Nhăn mặt Khóc to

Màu da Xanh tái Xanh tím Hồng hào

Sau đánh giá chia làm các nhóm :

Apgar < 3: tình trạng ngạt nguy kịch, cần hồi sức tích cực

Apgar 4- 7: tình trạng trẻ bị ngạt, cần hồi sức tốt

Apgar ≥ 7: tình trạng tốt, chỉ cần theo dõi

- Biến chứng cho con được chia 5 nhóm: không biến chứng, suy thai, hội chứng ngạt, sang chấn như trầy xước, gãy xương, tử vong

- Tình trạng trẻ sơ sinh sau sinh được chia thành các nhóm:

Nhóm 1: Nằm với mẹ là trẻ được chăm sóc sơ sinh thường quy

Nhóm 2: Chuyển sơ sinh cùng mẹ

- Nguyên nhân chuyển sơ sinh được chia thành 3 nhóm: suy hô hấp sơ sinh, nhiễm trùng sơ sinh, chấn thương

Kết quả mẹ sau sinh :

Đạo đức trong nghiên cứu

Đề nghị cung cấp đầy đủ thông tin về nội dung nghiên cứu để các đối tượng tham gia hiểu rõ và đồng ý tự nguyện ký vào phiếu thỏa thuận tham gia nghiên cứu Các đối tượng nghiên cứu sẽ được đảm bảo thực hiện đầy đủ các quyền lợi đã cam kết trong quá trình nghiên cứu Đồng thời, họ có quyền từ chối tham gia bất kỳ lúc nào trong quá trình nghiên cứu mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào.

Việc tiến hành đánh giá và theo dõi chuyển dạ được tuân theo chuẩn quốc gia, không đe dọa đến sức khỏe của đối tượng nghiên cứu

Các thông tin, số liệu thu được từ đối tượng nghiên cứu được mã hóa để đảm bảo nguyên tắt bí mật và tuyệt đối đảm bảo chỉ sử dụng các thông tin này cho mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được Hội đồng Khoa học và Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Nhà Trường thông qua và được sự đồng ý của Ban Giám đốc - Bệnh viện Sản Nhi TWG Long An

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong nghiên cứu tại khoa Sinh, Bệnh viện Sản Nhi TWG Long An từ tháng 7/2021 đến tháng 6/2022, chúng tôi đã ghi nhận 269 thai phụ được chẩn đoán chuyển dạ kéo dài phù hợp các tiêu chuẩn chọn mẫu Kết quả nghiên cứu cho thấy, chuyển dạ kéo dài ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe mẹ và bé, đòi hỏi cần có các chiến lược quản lý hiệu quả để giảm thiểu biến chứng Nhóm mẫu nghiên cứu đã cung cấp dữ liệu quan trọng giúp nâng cao nhận thức về các yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa Các kết quả này góp phần thúc đẩy nghiên cứu và cải tiến chăm sóc y tế cho phụ nữ trong quá trình chuyển dạ.

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi

Tuổi mẹ Tần số (n) Tỷ lệ (%) £ 25 tuổi 95 35,3

Tuổi trung bình: 27,9 ± 5,7 (nhỏ nhất là 16 tuổi – lớn nhất 45 tuổi)

Nhận xét: Tuổi trung bình là 27,9 ± 5,7 tuổi Tuổi tập trung ở nhóm £

25 tuổi với tỷ lệ 35,3% Nhóm có tuổi từ 26 đến 34 tuổi chiếm 51,3%, nhóm trên 35 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 13,4%

Bảng 3.2 Phân bố theo nơi cư trú

Nơi cư trú Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Thai phụ sống ở nông thôn và thành thị, chiếm tỷ lệ lần lượt là

Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Công nhân có tỷ lệ cao nhất 39,4% và nội trợ là 27,1% Trong đó, nhóm làm ruộng và nhóm nghề khác cùng chiếm tỷ lệ thấp nhất với 3,4%

Bảng 3.4 Phân bố theo trình độ văn hóa

Trình độ văn hóa Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong phân tích, trình độ học vấn trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất trong đối tượng nghiên cứu, đạt 52,0% Trong khi đó, nhóm mù chữ có tỷ lệ thấp nhất chỉ 1,5%, và trình độ tiểu học chiếm khoảng 2,2% Các nhóm trình độ trung học cơ sở và cao đẳng - đại học - sau đại học có tỷ lệ gần như tương đương, lần lượt là 23,1% và 21,2%.

Bảng 3.5 Phân bố theo dân tộc

Dân tộc Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Hầu hết thai phụ là dân tộc Kinh, chiếm 97,8%

3.1.6 Đặc điểm tiền sử sản phụ khoa

Bảng 3.6 Đặc điểm tiền sử phụ khoa

Tiền sử tổn thương cổ tử cung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tiền sử viêm âm đạo trong lần khám thai cuối Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Hầu hết thai phụ không có tiền sử tổn thương cổ tử cung chiếm 97,8%, số trường hợp tổn thương cổ tử cung là 2,2%

Trong nghiên cứu có 29% thai phụ bị viêm nhiễm âm đạo được ghi nhận trong lần khám thai cuối

Bảng 3.7 Đặc điểm tiền sử sản khoa Đặc điểm tiền sử Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Thai phụ sinh con so chiếm 62,8%

Bảng 3.8 Bệnh lý mẹ trong thai kỳ Bệnh lý mẹ trong thai kỳ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Không 246 91,5 Đái tháo đường thai kì 10 3,7

Tăng huyết áp thai kỳ 13 4,8

Bệnh lý mẹ trong thai kỳ thường gặp nhất là tăng huyết áp thai kì với tỷ lệ 4,8% Đái tháo đường thai kỳ gặp trong 10 trường hợp chiếm 3,7%

Biểu đồ 3.1 Tiền sử tai biến sản khoa

Tiền sử có tai biến sản khoa ở thai kỳ trước là 3%

3.1.7 Đặc điểm thai kỳ của sản phụ

Bảng 3.9 Tuổi thai của mẫu nghiên cứu Đặc điểm tuổi thai Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tuổi thai trung bình: 39,3 ± 1,0 tuần (nhỏ nhất là 37 tuần – lớn nhất là 42 tuần 3 ngày)

Tuổi thai lúc sinh trung bình của các thai phụ là 39,3 ± 1,0 tuần, cho thấy phần lớn thai nhi sinh đủ tháng Khoảng 62,5% các ca sinh nằm trong nhóm tuổi thai từ 37 đến dưới 40 tuần, chiếm tỷ lệ cao nhất, phù hợp với chuẩn sinh đủ tháng Trong khi đó, tỷ lệ thai quá ngày dự sinh từ 41 tuần trở lên chiếm 3,7%, phản ánh số ít trường hợp sinh muộn hơn so với dự kiến.

Bảng 3.10 Đặc điểm chỉ số khối cơ thể

BMI (Kg/cm 2 ) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

BMI trung bình: 21,8 ± 3,1 (nhỏ nhất: 15,1 – lớn nhất: 34,9)

Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình của nhóm sản phụ là 21,8 ± 3,1, dao động từ 15,1 đến 34,9 Phần lớn sản phụ (73,2%) có BMI trong khoảng từ 18,5 đến 24,9, cho thấy tỷ lệ cao của nhóm có chỉ số BMI bình thường Nhóm nhẹ cân với BMI dưới 18,5 chiếm tỷ lệ nhỏ, trong khi tỷ lệ sản phụ thừa cân với BMI trên 25 tương ứng là 13,4% Các số liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về phân bố BMI của nhóm sản phụ và là căn cứ để đánh giá các yếu tố liên quan đến sức khỏe thai kỳ. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu bài viết của mình cho SEO và muốn đảm bảo mỗi đoạn văn đều mạch lạc? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/Gz10lvqk) có thể giúp bạn! Với Soku AI, bạn chỉ cần cung cấp URL bài viết, AI của chúng tôi sẽ tự động nghiên cứu, lựa chọn từ khóa, và tối ưu hóa nội dung để tăng thứ hạng tìm kiếm Ví dụ, từ đoạn văn bạn cung cấp, chúng tôi có thể tóm tắt ý chính thành: "Chỉ số BMI trung bình của sản phụ là 21,8 ± 3,1, với phần lớn (73,2%) có BMI từ 18,5 đến 24,9, trong khi tỉ lệ sản phụ nhẹ cân (BMI 25) đều là 13,4%."

Bảng 3.11 Đặc điểm tăng cân trong thai kỳ Tăng cân trong thai kỳ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tăng cân từ 8 đến 12 kg 139 51,7

Tăng cân trung bình: 11,6 ± 4,1 (nhỏ nhất: 5 – lớn nhất: 27)

Trong quá trình mang thai, các thai phụ trung bình tăng khoảng 11,6 ± 4,1 kg Khoảng 51,7% phụ nữ mang thai tăng cân trong mức cho phép từ 8-12 kg, phù hợp với hướng dẫn y học Nhóm tăng cân trên 12 kg gồm 91 trường hợp, chiếm tỷ lệ 33,8%, cho thấy một số phụ nữ có xu hướng tăng cân vượt mức khuyến cáo Ngoài ra, còn lại 14,5% thai phụ chỉ tăng cân dưới hoặc bằng 7 kg, cần chú ý theo dõi để phòng ngừa các biến chứng liên quan đến tăng cân không phù hợp trong thai kỳ.

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ chuyển dạ kéo dài

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng của thai phụ chuyển dạ kéo dài

Bảng 3.12 Đặc điểm giai đoạn 1 chuyển dạ Giai đoạn 1 chuyển dạ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong số 269 thai phụ được chẩn đoán chuyển dạ kéo dài ở giai đoạn 1 có 180 trường hợp chuyển dạ ở giai đoạn hoạt động chiếm đa số với 66,9% Trong đó, nhóm có thời gian từ 7–< 8 giờ chiếm 71,1%

Còn lại 89 trường hợp được phát hiện ở giai đoạn chuyển dạ tiềm thời chiếm 33,1%

Trong đó, nhóm có thời gian chuyển dạ giai đoạn tiềm thời từ 9–10 giờ chiếm 52,8%

Bảng 3.13 Đặc điểm về bề cao tử cung

Bề cao tử cung Tần số (n) Tỷ lệ (%) £ 32cm 212 78,8

Nhận xét: Đa số các thai phụ có bề cao tử cung £ 32cm chiếm 78,8% Có 57 trường hợp có bề cao tử cung > 32cm chiếm 21,2%

Bảng 3.14 Đặc điểm về vòng bụng của mẫu nghiên cứu

Vòng bụng Tần số (n) Tỷ lệ (%) £ 92cm 187 68,5

Có 187 trường hợp có vòng bụng £ 92cm chiếm 68,5% Ghi nhận 82 trường hợp có vòng bụng > 92cm chiếm 30,5%

Bảng 3.15 Đặc điểm về tim thai, cơn co tử cung Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Cơn co tử cung £ 3 cơn/10 phút 172 63,9

Có 253 trường hợp có nhịp tim thai trong giới hạn bình thường 120 -160 lần/ phút chiếm 94% Chỉ có 1 trường hợp có nhịp tim thai < 120 lần/ phút chiếm 0,4%

Nhóm có số cơn co tử cung £ 3 cơn/10 phút chiếm phần lớn với 63,9% Ghi nhận 97 trường hợp có cơn co tử cung > 3 cơn/10 phút chiếm 36,1%

Bảng 3.16 Đặc điểm độ mở cổ tử cung tại thời điểm chẩn đoán chuyển dạ kéo dài Độ mở CTC thời điểm chẩn đoán Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Chuyển dạ kéo dài thường gặp nhất khi cổ tử cung mở từ 4-9 cm, chiếm tỷ lệ lên tới 68% Trong khi đó, chuyển dạ kéo dài với độ mở cổ tử cung dưới 3 cm 나타 thấy tỷ lệ là 28,3% Những số liệu này cho thấy quá trình chuyển dạ kéo dài phổ biến nhất ở giai đoạn cổ tử cung mở từ 4-9 cm.

Bảng 3.17 Tốc độ mở cổ tử cung của thai phụ chuyển dạ kéo dài

Tốc độ mở CTC Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tốc độ mở CTC tại thời điểm chẩn đoán chuyển dạ < 1 cm/giờ chiếm tỷ lệ 75,5%

Bảng 3.18 Đặc điểm kiểu thế thai ở thời điểm chẩn đoán

Kiểu thế Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Kiểu thế thai ở thời điểm chẩn đoán thường gặp nhất là trước và sau chiếm tỉ lệ lần lượt là 36,8% và 37,2%

Bảng 3.19 Đặc điểm cổ tử cung phù nề trong chuyển dạ

Cổ tử cung phù nề Tần số (n) Tỷ lệ (%)

CTC phù nề gặp trên 52 thai phụ chuyển dạ kéo dài chiếm tỉ lệ 19,3% Đa số thai phụ không có dấu hiệu phù nề cổ tử cung chiếm 80,7%

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm bướu huyết thanh trong chuyển dạ

Có 92 trường hợp xuất hiện bướu huyết thanh trong quá trình theo dõi chiếm tỉ lệ 34,2% Đa số thai phụ không ghi nhận xuất hiện bướu huyết thanh chiếm 65,8%

Bảng 3.20 Đặc điểm lọt của thai Đặc điểm lọt Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số các trường hợp là ngôi thai chưa lọt, chiếm tỉ lệ 76,6% Có 23,4% trường hợp thai lọt từ 0à+2

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm chồng khớp sọ trong chuyển dạ

Trong quá trình theo dõi sinh ghi nhận 7,4%, hiện tượng chồng khớp sọ chiếm tất cả các trường hợp này điều được chỉ định mổ lấy thai

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm về tình trạng ối

Nhận xét: Tỷ lệ ối vỡ chiếm tỉ lệ khá cao với 85,1%

Bảng 3.21 Thời gian vỡ ối Thời gian ối vỡ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: 91,7% là ối vỡ < 6 giờ Nhóm có thời gian ối vỡ ≥ 12 giờ ghi nhận 0,9% 7,4% các thai phụ có thời gian ối vỡ từ 6 – 12 giờ

Biểu đồ 3.5 Tình trạng màu sắc của nhóm thai phụ ối vỡ

Nghiên cứu ghi nhận 85% trường hợp ối vỡ, trong đó chủ yếu là màu trắng đục, chiếm 86,0%; ối vỡ xanh chiếm 10,5%; còn lại nhóm nước ối màu vàng chiếm 3,5%

Bảng 3.22 Đặc điểm về biểu đồ chuyển dạ

Biểu đồ chuyển dạ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Biểu đồ chuyển dạ bình thường chiếm 83,6% Nhóm có biểu đồ chuyển dạ bất thường chiếm 16,4%

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng của chuyển dạ kéo dài

Bảng 3.23 Đặc điểm CTG của thai phụ chuyển dạ kéo dài Đặc điểm CTG Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Hoạt độ cơn co tử cung ( đơn vị

Nhận xét: CTG nhóm 1 chiếm đa số với 92,6%

Hoạt độ cơn co tử cung 120-250 đơn vị Monteovideo chiếm tỷ lệ cao nhất với 95,5%

Cường độ cơn co tử cung 30-50 mmHg chiếm 58,7%

Bảng 3.24 Tình trạng nước ối của nhóm ối còn Chỉ số ối (AFI) Tần số (n= 40) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong nhóm thai phụ còn ối 38 thai phụ có ối trung bình là

95% Có 1 trường hợp thiểu ối, 1 trường hợp đa ối cùng chiếm 2,5%

Bảng 3.25 Đặc điểm kết quả siêu âm thai của chuyển dạ kéo dài Đặc điểm trên siêu âm Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đường kính lưỡng đỉnh

Tổng 269 100 Ước lượng cân thai theo siêu âm

Nhận xét: Đường kính lưỡng đỉnh 90-95mm chiếm 63,2% Chiều dài xương đùi 70

- 72mm chiếm 72,9% Chu vi vòng bụng 330 - 340mm chiếm 71,9% Đa số ước lượng cân thai theo siêu âm thuộc nhóm 3000-3500g với tỷ lệ 72,1%

3.3 Kết cục thai kỳ chuyển dạ kéo dài

3.3.1 Nguyên nhân chuyển dạ kéo dài tại thời điểm chấm dứt thai kỳ

Bảng 3.26 Nguyên nhân chuyển dạ kéo dài

Nguyên nhân chuyển dạ kéo dài Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nghi ngờ bất tương xứng đầu chậu 14 5,2

Bất thường cổ tử cung 31 11,5

Bất thường cơn co tử cung 111 41,3

Hai nhóm nguyên nhân bất thường ngôi và kiểu thế thai chiếm 42%, bất thường cơn co tử cung chiếm 41,3%, bất thường sự tiến triển CTC chiếm 11,5%, bất tương xứng đầu chậu chiếm 5,2%

3.3.2 Kết quả can thiệp và kết cục chuyển dạ kéo dài

Biểu đồ 3.6 Phương pháp sinh của thai phụ chuyển dạ kéo dài

Nhận xét: Nghiên cứu ghi nhận thai phụ có chuyển dạ kéo dài sinh đường âm đạo chiếm 53,9% Còn lại 46,1% phải mổ lấy thai

Bảng 3.27 Phân bố nguyên nhân chuyển dạ kéo dài và phương pháp sinh Phương pháp

Sinh thường Mổ lấy thai Tổng n % n % n %

Bất tương xứng đầu chậu 4 2,8 10 8,1 14 5,4

Bất thường kiểu thế 31 21,4 0 0,0 31 11,5 Bất thường cổ tử cung 19 13,1 12 9,7 31 11,5 Bất thường cơn co tử cung 91 62,7 20 16,1 111 41,2

Trong tổng số 145 thai phụ sinh thường, có tới 62,7% nguyên nhân gây chuyển dạ kéo dài do bất thường cơn co tử cung, trong khi 21,4% là do bất thường kiểu thế của ngôi thai Đối với 124 ca mổ lấy thai, 66,1% nguyên nhân chuyển dạ kéo dài liên quan đến bất thường ngôi thế Ngoài ra, có 20 trường hợp thai phụ gặp phải bất thường ngôi thai, chiếm tỷ lệ 16,1%, đều phải thực hiện mổ lấy thai để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.

Bảng 3.28 Thời gian kết thúc thai kì chuyển dạ kéo dài

Thời gian kết thúc thai kì Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thời gian trung bình: 57,9 ± 5,7 (nhỏ nhất là 45 phút – lớn nhất 125 phút)

Thời gian kết thúc thai kì chuyển dạ kéo dài < 60 phút chiếm đa số 92,9%

3.3.3 Kết quả sơ sinh sau sinh

Bảng 3.29 Kết quả sơ sinh sau sinh

Biến chứng cho trẻ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số không ghi nhận các biến chứng cho trẻ sau sinh chiếm

90,7% Có 20 trường hợp suy thai chiếm 7,43% Không có trường hợp nào sanh chấn chi, cũng như tử vong

Bảng 3.30 Xử trí sơ sinh sau sinh Tình trạng sơ sinh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Chuyển sơ sinh cùng mẹ 28 10,4

Nhận xét: Sau sinh có 241/269 trẻ được nằm với mẹ chiếm 89,6% Còn lại có 28 trường hợp phải chuyển qua khoa sơ sinh điều trị tiếp chiếm 10,4%

Bảng 3.31 Nguyên nhân chuyển sơ sinh Nguyên nhân chuyển sơ sinh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Có 25 trường hợp phải chuyển sơ sinh do nguyên nhân suy hô hấp chiếm 89,3% và 3 trường hợp do nhiễm trùng chiếm tỷ lệ 10,7%

Bảng 3.32 Cân nặng trẻ sơ sinh sau sinh

Cân nặng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhóm cân cặng trẻ sau sinh trong khoảng 3000-3500g chiếm đa số với 58,0% Ghi nhận 2 trường hợp trẻ có cân nặng trên >4000g chiếm 0,7%

Bảng 3.33 Apgar sau sinh Đặc điểm Tần số (n&9) Tỷ lệ (%)

Apgar 1 phút ³ 7 điểm chiếm 88,8% và < 4 điểm chiếm 0,8% Apgar sau 5 phút ³ 7 điểm là 98,5%, không có trường hợp nào Apgar sau 5 phút < 4 điểm

3.3.4 Kết quả mẹ sau sinh

Bảng 3.34 Biến chứng của mẹ sau sinh

Biến chứng Sinh thường Mổ lấy thai Tổng n % n % n %

Trong nghiên cứu, 88,1% thai phụ có chuyển dạ kéo dài nhưng không ghi nhận biến chứng sau sinh, cho thấy tỷ lệ phục hồi tích cực Tỷ lệ băng huyết sau sinh là 6,7%, phản ánh nguy cơ cần quản lý chặt chẽ trong quá trình hậu sản Nhiễm trùng hậu sản chiếm 11,7%, nhưng không có trường hợp tử vong mẹ nào được ghi nhận, thể hiện hiệu quả chăm sóc y tế và quản lý bệnh nhân.

Bảng 3.35 Nguyên nhân băng huyết sau sinh

Nguyên nhân Sinh thường Mổ lấy thai Tổng n % n % n % Đờ tử cung 8 72,7 7 100,0 15 83,3

Trong 18 trường hợp băng huyết sau sinh ghi nhận nguyên nhân do đờ tử cung chiếm đa số với 83,3% Trong đó 11 thai phụ sinh thường có 7 thai phụ mổ lấy thai bị băng huyết sau sinh, còn lại 3 trường hợp do chấn thương sinh dục chiếm 8,6%

Bảng 3.36 Số ngày điều trị sau sinh

Số ngày điều trị sau sinh

Sinh thường Mổ lấy thai n % n % £ 5 ngày 142 98,0 120 97,0

Trung bình ± độ lệch chuẩn

Trong nhóm thai phụ chuyển dạ sinh thường, có đến 98% trường hợp kéo dài sinh thường với thời gian nằm viện không quá 5 ngày Tương tự, nhóm thai phụ chuyển dạ sinh mổ cũng có tỷ lệ cao 97% các trường hợp nằm viện không vượt quá 5 ngày Điều này cho thấy việc rút ngắn thời gian nằm viện dưới 5 ngày là phổ biến và phù hợp cho cả hai nhóm thai phụ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chăm sóc thai kỳ sau sinh.

4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Tuổi của thai phụ là yếu tố quan trọng trong quá trình theo dõi và đánh giá chuyển dạ, ảnh hưởng đến quyết định sinh thường hay phẫu thuật Nghiên cứu ghi nhận độ tuổi trung bình của thai phụ là 27,9 ± 5,7 tuổi, trong đó nhóm tuổi 26-34 chiếm tỷ lệ cao nhất là 51,3%, phù hợp với lứa tuổi thường gặp và sinh nhiều nhất ở phụ nữ Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu khác tại Việt Nam, như của Nguyễn Thị Huyền Trang, với độ tuổi trung bình khoảng 28,41 ± 5,32 tuổi, phản ánh giai đoạn sinh sản của phụ nữ Tuy nhiên, nhóm tuổi ≥ 35 chiếm tỷ lệ 13,5%, cao hơn so với một số nghiên cứu khác như của Trần Sơn Thạch, trong đó tỷ lệ phụ nữ từ 35 tuổi trở lên là 14,8%, cho thấy xu hướng tuổi mẹ ngày càng cao trong cộng đồng.

KẾT QUẢ

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 14/03/2023, 22:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2016),Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
2. Bộ môn Phụ sản - Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, (2007), Ối vỡ sớm - ối vỡ non, Nhà xuất bản y học Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, tr. 321- 326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ối vỡ sớm - ối vỡ non
Tác giả: Bộ môn Phụ sản - Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
3. Nguyễn Gia Định (2020), Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung và hiệu quả điều trị bằng chèn bóng lòng tử cung, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung và hiệu quả điều trị bằng chèn bóng lòng tử cung
Tác giả: Nguyễn Gia Định
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2020
4. Lê Thị Bích Hường (2017), "Kết cục thai kỳ ối vỡ non ở thai ≥ 37 tuần (tại Bệnh viện Quận 2)", tr. 46-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cục thai kỳ ối vỡ non ở thai ≥ 37 tuần (tại Bệnh viện Quận 2)
Tác giả: Lê Thị Bích Hường
Năm: 2017
5. Trương Thị Linh Giang (2017), “Nghiên cứu đặc điểm và thái độ xử trí sản phụ con so mẹ lớn tuổi tại Bệnh viện Trung Ương Huế”, Tạp chí Phụ sản, tập 15, số 3, tr. 82-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm và thái độ xử trí sản phụ con so mẹ lớn tuổi tại Bệnh viện Trung Ương Huế
Tác giả: Trương Thị Linh Giang
Năm: 2017
6. Đoàn Vũ Đại Nam (2017), "Khảo sát tỉ lệ mổ lấy thai theo nhóm phân loại của Robson tại bệnh viện Hùng Vương 2016 - 2017", tr. 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỉ lệ mổ lấy thai theo nhóm phân loại của Robson tại bệnh viện Hùng Vương 2016 - 2017
Tác giả: Đoàn Vũ Đại Nam
Năm: 2017
7. Đỗ Thị Ngọc Mỹ (2020), “Sinh lý chuyển dạ”, Bài giảng sản khoa, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý chuyển dạ
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2020
8. Điều tra tử vong mẹ, tử vong sơ sinh ở việt nam giai đoạn 2006-2007 (2011), Vụ Sức khỏe Bà mẹ Trẻ em phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tử vong mẹ, tử vong sơ sinh ở việt nam giai đoạn 2006-2007
Nhà XB: Vụ Sức khỏe Bà mẹ Trẻ em
Năm: 2011
12. Nguyễn Thị Thu Hường (2018), "Nghiên cứu chỉ định mổ lấy thai tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí Quảng Ninh năm 2017 - 2018", tr.31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chỉ định mổ lấy thai tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí Quảng Ninh năm 2017 - 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hường
Năm: 2018
13. Nguyễn Duy Hoàng Minh Tâm (2020), “Nhận biết và phòng tránh chuyển dạ kéo dài”, Bài giảng sản khoa, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sản khoa
Tác giả: Nguyễn Duy Hoàng Minh Tâm
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2020
16. ACOG Practice Bulletin (2020), "Macrosomia: ACOG Practice Bulletin, Number 216", Obstetrics &amp; Gynecology, 135 (1), pp. e18-e35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macrosomia: ACOG Practice Bulletin, Number 216
Tác giả: ACOG Practice Bulletin
Nhà XB: Obstetrics & Gynecology
Năm: 2020
20. Beckmann (2014), Obstetrics and gynecology 7 th edition, Wolters Kluwer Health Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obstetrics and gynecology 7th edition
Tác giả: Beckmann
Nhà XB: Wolters Kluwer Health Publishing
Năm: 2014
9. Trần Ngọc Tần Quyên, Nguyễn Vũ Quốc Huy (2010), “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng và kết quả xử trí giai đoạn 2 chuyển dạ ở sản phụ sinh con so”, Tạp chí Phụ sản, tập 8, số 1, tr. 46 – 53, 48 – 62 Khác
10. Nguyễn Thị Huyền Trang (2020),” Đặc điểm chuyển dạ của các trường hợp mổ lấy thai vì chuyển dạ kéo dài tại bệnh viện quân y 175”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, số 1, tập 25, tr. 40-47 Khác
11. Trần Sơn Thạch (2011), “Khảo sát các yếu tố liên quan đến mổ lấy thai vì thai trình ngưng tiến tại bệnh viện Hùng Vương TP. HCM (12/2009- 3/2010)”, Tạp chí Y học TPHCM, tập 15, số , tr.11-15 Khác
17. Abraham W (2014), Berhan Y. Predictors of labor abnormalities in a university hospital: an unmatched case-control study. BMC Pregnancy Childb 2014; 14: 256 Khác
18. Acker DB, Sachs Benjamin P, Friedman Emanuel A (1985), "Risk factors for shoulder dystocia" Obstetrics and gynecology, 66 (6), pp. 762-768 Khác
19. Beckmann (2009), Abnomal labour and intrapartum fetal surveillance, Obstetrics and gynecology, 9:106-107 Khác
21. Bryant David R, Leonardi Michael R, Landwehr Joseph B, Bottoms Sidney F (1998), "Limited usefulness of fetal weight in predicting neonatal brachial plexus injury", American journal of obstetrics and gynecology, 179 (3), pp. 686-689 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w