1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ từ 16 đến 30 tháng tuổi và đánh giá kết quả thay đổi nhận thức, thái độ của phụ huynh về rối loạn phổ tự kỷ bằng giáo dục truyền thông từ n

131 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ từ 16 đến 30 tháng tuổi và đánh giá kết quả thay đổi nhận thức, thái độ của phụ huynh về rối loạn phổ tự kỷ bằng giáo dục truyền thông từ n
Tác giả Lương Hoàng Bảo
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Lâm
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Y Tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đại cương về Rối loạn phổ tự kỷ (14)
    • 1.2. M-CHAT (25)
    • 1.3. Nhận thức của phụ huynh có con bị Rối loạn phổ tự kỷ (26)
    • 1.4. Thái độ của phụ huynh có con bị Rối loạn phổ tự kỷ (0)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu vấn đề (28)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng (31)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (32)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (43)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu (44)
    • 3.2. Tỉ lệ trẻ có nguy cơ Rối loạn phổ tự kỷ sàng lọc bằng M-Chat-R (0)
    • 3.3. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng nhóm trẻ Rối loạn phổ tự kỷ (48)
    • 3.4. Kết quả thay đổi nhận thức và thái độ của phụ huynh trước và sau can thiệp bằng giáo dục truyền thông (52)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu (0)
    • 4.2. Tỉ lệ trẻ có nguy cơ Rối loạn phổ tự kỷ sàng lọc bằng M-Chat-R (0)
    • 4.3. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng nhóm trẻ Rối loạn phổ tự kỷ (67)
    • 4.4. Kết quả thay đổi nhận thức và thái độ của phụ huynh trước và sau can thiệp bằng giáo dục truyền thông (70)
  • KẾT LUẬN (83)
  • PHỤ LỤC (94)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠLƯƠNG HOÀNG BẢO NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ Ở TRẺ TỪ 16 ĐẾN 30 THÁNG TUỔI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THAY ĐỔI NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA PHỤ HUYNH VỀ RỐI

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

- Trẻ từ 16 tháng đến 30 tháng cư trú tại thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương

- Phụ huynh có trẻ Rối loạn phổ tự kỷ từ kết quả sàng lọc M-Chat 2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Trẻ cư trú tại thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương

- Tuổi từ 16 tháng đến 30 tháng

- Trẻ có cha mẹ chấp nhận tham gia nghiên cứu

- Phụ huynh có trẻ RLPTK từ kết quả sàng lọc M-Chat

Trẻ từ 16 tháng đến 30 tháng, có kèm một trong các bệnh lý sau:

- Bệnh lý về tai và vùng hầu họng ảnh hưởng đến chức năng nghe và nói

- Bệnh lý ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ và ngôn ngữ của trẻ (Hội chứng Down, bại não, chậm phát triển trí tuệ…)

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: 12 tháng, từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có can thiệp không nhóm chứng

Công thức tính cỡ mẫu

Z   trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu

Z : hệ số tin cậy, với α = 0,05 thì 2 1 / 2

Z  = 1,96 có khoảng tin cậy 95% p: tỉ lệ trẻ RLPTK Theo nghiên cứu của Trần Văn Công và Nguyễn Thị Hoàng Yến (2017) tỉ lệ này là 1% ε: là khoảng sai lệch tương đối mong muốn, chúng tôi chọn ε =0,25

Cỡ mẫu tối thiểu là 3105 (p=1%)

Cỡ mẫu thực tế thu thập được là 3179

Trong 3179 trẻ có 31 trẻ được chẩn đoán RLPTK Chúng tôi can thiệp tất cả những phụ huynh có trẻ RLPTK từ kết quả sàng lọc M-Chat này

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu Để khảo sát tỉ lệ trẻ có nguy cơ RLPTK, chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên các trẻ đang cư trú tại thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương độ tuổi từ 16 tháng đến 30 tháng trong thời gian từ tháng 07/2021 đến tháng

07/2022 Để đánh giá kết quả thay đổi nhận thức, thái độ của phụ huynh về

RLPTK, số phụ huynh lấy vào mẫu nghiên cứu sẽ là những phụ huynh có trẻ

RLPTK từ kết quả sàng lọc M-Chat

2.2.4.1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu:

Mẫu nghiên cứu gồm các trẻ từ 16 đến 30 tháng tuổi cư trú tại thị xã

Bến Cát tỉnh Bình Dương được khảo sát về đặc điểm dịch tễ gồm: tuổi, giới tính

2.2.4.2 Mục tiêu 1: Xác định tỉ lệ trẻ có nguy cơ RLPTK bằng bảng M-Chat-R

Bảng M-Chat-R gồm 20 câu hỏi với những nội dung sau:

1) Xác định khả năng nhìn của trẻ khi chỉ vào điểm bất kỳ (đồ chơi, con vật…)

2) Xác định khả năng nghe của trẻ

3) Xác định khả năng chơi trò tưởng tượng hoặc giả vờ của trẻ (Ví dụ: giả vờ uống nước từ một cái cốc rỗng, giả vờ nói chuyện điện thoại hay giả vờ cho búp bê, thú bông ăn)

4) Sở thích leo trèo lên đồ vật của trẻ (Ví dụ: trèo lên đồ đạc trong nhà, đồ chơi ngoài trời hoặc leo cầu thang)

5) Phát hiện các cử động ngón tay một cách bất thường gần mắt của trẻ không (Ví dụ: con bạn có vẫy / đưa qua đưa lại ngón tay gần mắt của trẻ)

6) Khả năng dùng ngón tay trỏ để yêu cầu việc gì đó, hoặc để muốn được giúp đỡ của trẻ (Ví dụ: chỉ vào bim bim hoặc đồ chơi ngoài tầm với)

7) Khả năng dùng một ngón tay để chỉ thứ gì đó thú vị mà trẻ thích (Ví dụ: chỉ vào máy bay trên bầu trời hoặc một cái xe tải lớn trên đường)

8) Sở thích chơi với những đứa trẻ khác (Ví dụ: quan sát những đứa trẻ khác, cười với những trẻ này hoặc tới chơi với chúng)

9) Khả năng chia sẻ với cha mẹ bằng cách khoe những đồ vật mà trẻ thích (Ví dụ: khoe với bạn một bông hoa, thú bông hoặc một cái xe tải đồ chơi)

10) Khả năng trẻ đáp lại khi được gọi tên (Ví dụ: ngước lên tìm người gọi, đáp chuyện hay bập bẹ, hoặc ngừng việc đang làm khi bạn gọi tên của trẻ)

11) Khả năng cười đáp lại với cha mẹ

12) Cảm giác khó chịu bởi những tiếng ồn xung quan (Ví dụ: hét lên hay la khóc khi nghe tiếng ồn của máy hút bụi hoặc tiếng nhạc to)

13) Khả năng đi của trẻ

14) Khả năng giao tiếp bằng mắt của trẻ (nhìn vào mắt bạn đang nói chuyện, chơi cùng trẻ hoặc mặc quần áo cho trẻ)

15) Khả năng bắt chước của trẻ (Ví dụ: vẫy tay bye bye, vỗ tay hoặc bắt chước tạo ra những âm thanh vui vẻ)

16) Kỹ năng quan sát môi trường xung quanh

17) Khả năng gây sự chú ý của trẻ (Ví dụ: con bạn có nhìn bạn để được bạn khen ngợi hoặc trẻ nói “nhìn” hay “nhìn con”)

18) Khả năng trẻ hiểu và làm theo yêu cầu

19) Khả năng quan sát thái độ thái độ với người xung quanh của trẻ (Ví dụ: trẻ nhìn cha mẹ nếu trẻ nghe thấy một âm thanh lạ hoặc thú vị, hay nhìn thấy một đồ chơi mới)

20) Sở thích đối với những hoạt động mang tính chất chuyển động (Ví dụ: được lắc lư hoặc nhún nhảy trên đầu gối của bạn)

Bảng M-Chat-R có câu trả lời có/không; nếu có nguy cơ sẽ cho 1 điểm, không có nguy cơ sẽ cho 0 điểm Các câu thứ 2, 5, 12 nếu trả lời “có” nghĩa là có nguy cơ; các câu còn lại nếu trả lời “không” là có nguy cơ

Bảng M-Chat-R/F cũng gồm 20 câu hỏi tương tự, nhưng trả lời đạt/không đạt Mỗi câu trả lời có nguy cơ từ bảng M-Chat-R/F sẽ được hỏi sâu hơn, được minh họa ví dụ cụ thể hơn để phụ huynh có thể trả lời thật chính xác, từ đó người đánh giá mới xác định câu trả lời thật sự có nguy cơ hay không Cách tính điểm cũng tương tự, ta chỉ thay “có” bằng “đạt” và thay

“không” bằng “không đạt” Đánh giá kết quả:

- Nguy cơ thấp: tổng điểm 0-2; nếu trẻ nhỏ hơn 24 tháng, hướng dẫn phụ huynh làm lại một lần nữa sau sinh nhật 2 tuổi của trẻ Chưa cần phải hành động, tiếp tục theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ theo từng lứa tuổi trong những đợt thăm khám sức khỏe định kì

- Nguy cơ trung bình: tổng điểm từ 3-7; thực hiện tiếp bảng M-Chat-R/F để có thêm thông tin về những câu trả lời chỉ ran nguy cơ tự kỷ Nếu điểm sàng lọc sau khi làm M-Chat-R/F (phụ lục):

+ ≥ 2: trẻ được xác nhận có kết quả sàng lọc dương tính, sẽ được giới thiệu khám chuyên khoa nhi (Bệnh viện Nhi đồng I) để chẩn đoán xác định

+ < 2: trẻ được xác nhận sang lọc âm tính, tiếp tục theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ theo từng lứa tuổi trong những đợt thăm khám sức khỏe định kì

- Nguy cơ cao: tổng điểm 8-20; trẻ được xác nhận sàng lọc dương tính, sẽ được giới thiệu khám chuyên khoa nhi để chẩn đoán xác định

Qua kết quả sàng lọc, chúng tôi sẽ tính được tỉ lệ trẻ có nguy cơ bị RLPTK là tỉ lệ trẻ được xác nhận sàng lọc dương tính và khảo sát đặc điểm dịch tễ mẫu nghiên cứu (nhóm tuổi, giới tính)

2.2.4.3 Mục tiêu 2: Mô tả đặc điểm dịch tễ và triệu chứng lâm sàng ở những trẻ được chẩn đoán RLPTK theo tiêu chuẩn DSM-5

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này không vi phạm vấn đề y đức vì:

- Đây là nghiên cứu mô tả, khảo sát tỉ lệ trẻ có nguy cơ RLPTK để phát hiện sớm và can thiệp sớm

- Thay đổi nhận thức của phụ huynh bằng giáo dục truyền thông nhằm giúp phụ huynh nhận thức đúng đắn về bệnh RLPTK, từ đó phát hiện sớm và tích cực hỗ trợ cho công tác can thiệp từ phía gia đình

- Trẻ có kết quả sàng lọc dương tính được tư vấn khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân và chẩn đoán xác định

- Có sự đồng thuận tham gia của cha mẹ trẻ

- Các thông tin định danh bệnh nhi được mã hóa và giữ bí mật

- Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ cho việc phát hiện sớm và can thiệp sớm cho trẻ trong cộng đồng để giúp trẻ phục hồi tốt nhất có thể, trẻ có thể đi học đúng tuổi, giảm gánh nặng và tâm lý của phụ huynh Đề tài đã được Hội đồng Y Đức thông qua ngày 15/07/2021

Mã số đề tài: 21.572-HĐYĐCT Đơn vị chủ trì: Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Địa điểm triển khai nghiên cứu: thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7 năm 2021 đến tháng 7 năm 2022

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu

Hình 3.1 Tỉ lệ giới tính mẫu nghiên cứu

Tỉ lệ nam và nữ trong mẫu nghiên cứu lần lượt là 52,66% (1674/3179) và 47,34% (1505/3179) Tỉ số giới tính trẻ nam/trẻ nữ là 111,2/100 Như vậy trẻ nam có tỉ lệ cao hơn trẻ nữ trong mẫu nghiên cứu này

Hình 3.2 Phân bố tuổi mẫu nghiên cứu

Phân bố tuổi trong nghiên cứu này là 54,80% (1742/3179) ở nhóm tuổi

16 đến 24 tháng và 45,20% (1437/3179) trẻ ở nhóm tuổi từ 25 đến 30 tháng tuổi Tỉ lệ nhóm tuổi từ 24 tháng trở xuống cao hơn nhóm tuổi trên 24 tháng

3.2 Tỉ lệ trẻ có nguy cơ Rối loạn phổ tự kỷ sàng lọc bằng M-Chat-R:

3.2.1 Nguy cơ Rối loạn phổ tự kỷ:

Hình 3.3 Tỉ lệ nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ

Trong nghiên cứu có 1,64% (52/3179) trẻ có nguy cơ RLPTK cao Tỉ lệ trẻ có nguy cơ trung bình là 20,57% (654/3179) và thấp là 77,79% (2473/3179) Nhóm nguy cơ trung bình sẽ được tiếp tục kiểm tra bằng bảng điểm M-Chat- R/F để xác định tỉ lệ dương tính thật sự Tỉ lệ trẻ có nguy cơ RLPTK trung bình trong nghiên cứu này tương đối cao

3.2.2 Kết quả sàng lọc bằng M-Chat-R/F:

Hình 3.4 Kết quả sàng lọc bằng M-Chat-R/F

Sau khi sàng lọc tiếp bằng bảng điểm M-Chat-R/F, tỉ lệ trẻ dương tính từ kết quả sàng lọc này là 2,42% (77/3179), tỉ lệ âm tính là 97,58% (3102/3179) Như vậy tỉ lệ trẻ thật sự có nguy cơ RLPTK cần được khám và tư vấn chuyên khoa là 2,42%

3.3 Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng nhóm trẻ Rối loạn phổ tự kỷ:

3.3.1 Tỉ lệ mắc Rối loạn phổ tự kỷ:

Hình 3.5 Tỉ lệ trẻ RLPTK

Trong số 77 (2,42%) trường hợp sàng lọc dương tính, sau khi khám chuyên khoa có 31 trường hợp chẩn đoán RLPTK, 46 trường hợp không phải RLPTK Như vậy tỉ lệ trẻ RLPTK trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi là 0,98% (31/3179)

2,42% Âm tính Dương tính RLPTK Không RLPTK

Hình 3.6 Phân bố giới tính RLPTK

Tỉ lệ trẻ nam RLPTK là 77,50% (24/31), tỉ lệ trẻ nữ RLPTK là 22,50% (7/31) Như vậy tỉ lệ trẻ nam trên trẻ nữ là 3,43/1,00 Số trẻ nam bị RLPTK gấp 3,43 lần trẻ nữ

3.3.3 Triệu chứng lâm sàng Rối loạn phổ tự kỷ:

Bảng 3.1 Triệu chứng lâm sàng RLPTK

(I) Khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội:

Khiếm khuyết sử dụng hành vi không lời

Kém phát triển mối quan hệ bạn hữu tương ứng với lứa tuổi

Thiếu chia sẻ quan tâm thích thú

Thiếu quan hệ xã hội hoặc thể hiện tình cảm

(II) Khiếm khuyết chất lượng giao tiếp:

Chậm/ không phát triển kỹ năng nói so với tuổi

(Nếu trẻ nói được thì có khiếm khuyết về khởi xướng và duy trì hội thoại)

Sử dụng ngôn ngữ trùng lặp, rập khuôn hoặc ngôn ngữ lập dị

Thiếu kỹ năng chơi đa dạng, giả vờ, bắt chước mang tính xã hội phù hợp với tuổi

(III) Có hành vi bất thường:

Bận tâm bao trùm, thích thú mang tính định hình bất thường cả về cường độ và độ tập trung

Bị cuốn hút không cưỡng lại được bằng các cử động, nghi thức

Cử động chân tay lặp lại hoặc rập khuôn

Bận tâm dai dẳng với những chi tiết của vật

Trẻ RLPTK có cả ba nhóm triệu chứng gồm khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội, khiếm khuyết chất lượng giao tiếp và có hành vi bất thường Trong đó nhóm triệu chứng về khiếm khuyết chất lượng quan hệ xã hội chiếm tỉ lệ cao nhất Hai triệu chứng hầu như đều gặp ở trẻ RLPTK trong nghiên cứu của chúng tôi là triệu chứng thiếu quan hệ xã hội hay thiếu thể hiện tình cảm (100%) và triệu chứng chậm phát triển kỹ năng nói so với tuổi (96,77%) Các triệu chứng khác cũng xuất hiện với tỉ lệ cao từ 77,42% trở lên; ngoại trừ hai triệu chứng sử dụng ngôn ngữ trùng lặp, rập khuôn hoặc ngôn ngữ lập dị (41,94%) và triệu chứng cử động chân tay lặp lại hoặc rập khuôn (51,61%) có tỉ lệ thấp nhất

3.4 Kết quả thay đổi nhận thức và thái độ của phụ huynh trước và sau can thiệp bằng giáo dục truyền thông:

3.4.1 Thay đổi nhận thức của phụ huynh về Rối loạn phổ tự kỷ:

Bảng 3.2 Sự thay đổi nhận thức của phụ huynh về biểu hiện trẻ RLPTK

Không chắc chắn/phân vân (%) (n)

Hoàn toàn chắc chắn (%) (n) p CSHQ

1 Khiếm khuyết sử dụng hành vi không lời

2 Kém phát triển mối quan hệ bạn hữu tương ứng với tuổi

3 Thiếu sự chia sẻ quan tâm, thích thú

4 Thiếu quan hệ xã hội hoặc thể hiện tình cảm

5 Chậm hoặc không phát triển kỹ năng nói so với tuổi

6 Sử dụng ngôn ngữ trùng lặp, rập khuôn khác thường

Không chắc chắn/phân vân (%) (n)

Hoàn toàn chắc chắn (%) (n) p CSHQ

7 Thiếu kỹ năng chơi đa dạng, giả vờ, bắt chước mang tính xã hội

8 Mối quan tâm gò bó, định hình, trùng lặp và hành vi bất thường

Nhận xét: Đa số nhận thức của phụ huynh về RLPTK trước can thiệp giáo dục truyền thông có tỉ lệ thấp dưới 35%, ngoại trừ hai khái niệm về chậm hoặc không phát triển kĩ năng nói so với tuổi (80,65%) và khái niệm thiếu quan hệ xã hội hoặc thể hiện tình cảm (54,84%) có tỉ lệ tương đối cao hơn Đa số phụ huynh đều không cho rằng trẻ RLPTK thì thiếu kỹ năng chơi đa dạng, giả vờ, bắt chước mang tính xã hội nên chỉ có 9,68% nhận thức đúng khái niệm này Ngược lại, khái niệm chậm hoặc không phát triển kĩ năng nói của trẻ RLPTK so với tuổi thì 80% phụ huynh đều nhận thức đúng và đây cũng chính là một trong những triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ RLPTK

Sau can thiệp giáo dục truyền thông, tỉ lệ nhận thức về khái niệm RLPTK của phụ huynh đạt tỉ lệ cao từ 83,87% trở lên Và sự thay đổi này sau can thiệp hầu hết đều có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 14/03/2023, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2008), “Phục hồi chức năng trẻ tự kỷ”, Bộ tài liệu Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (theo Quyết định số 1149/QĐ-BYT ngày 1 tháng 4 năm 2008), NXB Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng trẻ tự kỷ”, "Bộ tài liệu Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2008
2. Bộ Y tế (2012), Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) về Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) về Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
3. Lê Minh Công, Nguyễn Minh Thức (2012). Thử nghiệm và đánh giá mô hình can thiệp sớm cho trẻ có Rối loạn phổ tự kỷ tại thành phố Biên Hòa, Đồng Nai, Hội khoa học tâm lý giáo dục Đồng Nai, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Thử nghiệm và đánh giá mô hình can thiệp sớm cho trẻ có Rối loạn phổ tự kỷ tại thành phố Biên Hòa, Đồng Nai
Tác giả: Lê Minh Công, Nguyễn Minh Thức
Năm: 2012
4. Trần Văn Công, Ngô Vĩnh Bạch Dương, Nguyễn Nữ Tâm An, Nguyễn Thị Kim Hoa (2021), “Phương pháp can thiệp dựa trên thực chứng có hiệu quả cho trẻ có rối loạn phổ tự kỉ: Các tiêu chí đánh giá và chiến lược lựa chọn dành cho nhà chuyên môn và phụ huynh”, Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 17, tr.131-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp can thiệp dựa trên thực chứng có hiệu quả cho trẻ có rối loạn phổ tự kỉ: Các tiêu chí đánh giá và chiến lược lựa chọn dành cho nhà chuyên môn và phụ huynh”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Công, Ngô Vĩnh Bạch Dương, Nguyễn Nữ Tâm An, Nguyễn Thị Kim Hoa
Năm: 2021
5. Trần Văn Công, Nguyễn Thị Hoài Phương (2021), “Một số đặc điểm gia đình và lâm sàng thường gặp ở trẻ em tự kỉ Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 66(4), tr.350- 360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm gia đình và lâm sàng thường gặp ở trẻ em tự kỉ Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Trần Văn Công, Nguyễn Thị Hoài Phương
Năm: 2021
6. Trần Văn Công, Nguyễn Thị Hoàng Yến (2017), “Tỉ lệ trẻ rối loạn phổ tự kỷ: Những con số thống kê”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Khoa học Giáo dục, 62(9), tr.322-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ trẻ rối loạn phổ tự kỷ: Những con số thống kê”, "Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Khoa học Giáo dục
Tác giả: Trần Văn Công, Nguyễn Thị Hoàng Yến
Năm: 2017
7. Hoàng Dương, Tạ Thị Huệ, Trần Văn Công (2017), “Ứng dụng tâm lý học, giáo dục học vào can thiệp rối loạn phát triển”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Thế Giới, tr.242-248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tâm lý học, giáo dục học vào can thiệp rối loạn phát triển”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Hoàng Dương, Tạ Thị Huệ, Trần Văn Công
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2017
8. Hoàng Dương, Trần Văn Công, Đặng Hoàng Minh (2017), “Hiểu biết chung của cộng đồng về rối loạn phổ tự kỷ”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Khoa học Giáo dục, 62(9), tr.346- 354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu biết chung của cộng đồng về rối loạn phổ tự kỷ”, "Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Khoa học Giáo dục
Tác giả: Hoàng Dương, Trần Văn Công, Đặng Hoàng Minh
Năm: 2017
9. Vũ Thị Thu Hiền, Trần Văn Công (2017), “Thực trạng lựa chọn phương pháp điều trị của phụ huynh cho con có rối loạn phổ tự kỉ”, Tạp chí Khoa học và Giáo dục, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, 22(1), tr.109-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lựa chọn phương pháp điều trị của phụ huynh cho con có rối loạn phổ tự kỉ”", Tạp chí Khoa học và Giáo dục
Tác giả: Vũ Thị Thu Hiền, Trần Văn Công
Năm: 2017
10. Phạm Thị Hòa (2014), Nghiên cứu sự thích ứng với hoàn cảnh có con tự kỷ của cha mẹ ở Hà Nội, Luận văn thạc sĩ tâm lý học, ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự thích ứng với hoàn cảnh có con tự kỷ của cha mẹ ở Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Hòa
Năm: 2014
11. Phạm Thị Hương Giang (2012), Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M-CHAT 23, đặc điểm dịch tễ - lâm sàng và can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ nhỏ tự kỷ, Luận án tiến sỹ, Bộ giáo dục đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M-CHAT 23, đặc điểm dịch tễ - lâm sàng và can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ nhỏ tự kỷ
Tác giả: Phạm Thị Hương Giang
Năm: 2012
12. Phạm Trung Kiên, Lê Thị Kim Dung, Đào Văn Dũng, Phan Thị Yến (2014), “Nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc và kết quả điều trị tự kỷ trẻ em tại tỉnh Thái Nguyên”, Y học TPHCM, 18 (4), tr.74-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc và kết quả điều trị tự kỷ trẻ em tại tỉnh Thái Nguyên”, "Y học TPHCM
Tác giả: Phạm Trung Kiên, Lê Thị Kim Dung, Đào Văn Dũng, Phan Thị Yến
Năm: 2014
13. Phạm Trung Kiên, Nguyễn Thị Kim Nhung, Lê Thị Kim Dung, Đào Văn Dũng, Phan Thị Yến (2013), “Kết quả bước đầu điều trị rối loạn phổ tự kỷ tại tỉnh Thái Nguyên”, Y học thực hành, 899 (12), tr.24- 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu điều trị rối loạn phổ tự kỷ tại tỉnh Thái Nguyên”, "Y học thực hành
Tác giả: Phạm Trung Kiên, Nguyễn Thị Kim Nhung, Lê Thị Kim Dung, Đào Văn Dũng, Phan Thị Yến
Năm: 2013
14. Lê Thị Oanh (2018), Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ em mắc hội chứng Rối loạn phổ tự kỷ tại trường tiểu học Trung Hòa, huyện Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Bộ giáo dục đào tạo, Trường ĐH lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ em mắc hội chứng Rối loạn phổ tự kỷ tại trường tiểu học Trung Hòa, huyện Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Oanh
Năm: 2018
16. Hoàng Văn Quyên, Nguyễn Anh Tuấn (2021), “Kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ 18 tháng đến 72 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng I”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế. Can thiệp sớm-Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật phát triển, tr.189- 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ 18 tháng đến 72 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng I”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế. Can thiệp sớm-Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật phát triển
Tác giả: Hoàng Văn Quyên, Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2021
17. Đào Thị Sâm (2013), Khảo sát thái độ của cha mẹ đối với con có chứng tự kỷ, Luận văn thạc sĩ tâm lý học, Bộ giáo dục đào tạo, Đại học Sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thái độ của cha mẹ đối với con có chứng tự kỷ
Tác giả: Đào Thị Sâm
Năm: 2013
18. Ngô Trần Thanh Tâm (2018), Biểu hiện stress của cha mẹ có con tự kỷ, luận văn thạc sĩ tâm lý học, Bộ giáo dục đào tạo, ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu hiện stress của cha mẹ có con tự kỷ, luận văn thạc sĩ tâm lý học
Tác giả: Ngô Trần Thanh Tâm
Năm: 2018
19. Nguyễn Thị Thoa (2018), “Thực trạng nhận thức của phụ huynh về hội chứng tự kỉ và cách thức tìm kiếm sự trợ giúp cho trẻ tự kỉ”, Tạp chí Giáo dục, 442 (2), tr.31-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhận thức của phụ huynh về hội chứng tự kỉ và cách thức tìm kiếm sự trợ giúp cho trẻ tự kỉ”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Thoa
Năm: 2018
20. Nguyễn Thị Nha Trang (2015), Bảng điểm Sàng lọc Tự kỷ cho trẻ dưới 3 tuổi, phiên bản Revised và Follow-up (Đã chỉnh sửa và có Phỏng vấn) viết tắt là (M-CHAT-R/F) TM , Center for Creative Initiatives in Health and Population (CCIHP) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng điểm Sàng lọc Tự kỷ cho trẻ dưới 3 tuổi, phiên bản Revised và Follow-up (Đã chỉnh sửa và có Phỏng vấn) viết tắt là (M-CHAT-R/F)"TM
Tác giả: Nguyễn Thị Nha Trang
Năm: 2015
21. Thái Huỳnh Ngọc Trân và cộng sự (2021), “Nghiên cứu kiến thức và thái độ của giáo viên mầm non về rối loạn phổ tự kỷ tại Cần Thơ năm 2020”, Tạp Chí Y học Việt Nam, 501(2), tr.86-91.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức và thái độ của giáo viên mầm non về rối loạn phổ tự kỷ tại Cần Thơ năm 2020”, "Tạp Chí Y học Việt Nam
Tác giả: Thái Huỳnh Ngọc Trân và cộng sự
Năm: 2021

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm