1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị tàn nhang bằng laser q switched nd yag kết hợp bôi tri white serum tại bệnh viện trường đại học y dượ

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị tàn nhang bằng laser q switched nd yag kết hợp bôi tri white serum tại bệnh viện trường đại học y dược
Tác giả Cao Thị Thúy Vân
Người hướng dẫn BS. CKII. Phạm Thúy Ngà
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Da Liễu
Thể loại Luận văn chuyên ngành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAO THỊ THÚY VÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TÀN NHANG BẰNG LASER Q-SWITCHED ND: YAG KẾT HỢP BÔI TRI-WHITE SERUM TẠI BỆNH VIỆN TRƯ

Trang 1

CAO THỊ THÚY VÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TÀN NHANG BẰNG LASER Q-SWITCHED ND: YAG KẾT HỢP BÔI TRI-WHITE SERUM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NĂM 2021-2022

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

CẦN THƠ – 2022

Trang 2

CAO THỊ THÚY VÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TÀN NHANG BẰNG LASER Q-SWITCHED ND: YAG KẾT HỢP BÔI TRI-WHITE SERUM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NĂM 2021-2022

Chuyên ngành: Da Liễu

Mã số: 8720109.CK

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học

BS CKII PHẠM THÚY NGÀ

CẦN THƠ – 2022

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Cao Thị Thúy Vân

Trang 4

Để hoàn thành quyển luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô cùng các anh chị đồng nghiệp

Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.Ts Huỳnh Văn Bá và Cô hướng dẫn Bs.CKII Phạm Thúy Ngà đã hướng dẫn rất tận tình cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Thầy và Cô đã đóng góp nhiều ý kiến bổ ích giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Y, Bộ môn Da liễu – Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học

và hoàn thành đúng hạn

Tôi cũng xin cảm ơn quý Anh Chị bác sĩ, Điều dưỡng tại trung tâm phẫu thuật thẩm mỹ - Chăm sóc da Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thu thập số liệu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh hỗ trợ, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Cao Thị Thúy Vân

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về tàn nhang 3

1.2 Vai trò các hoạt chất của Tri-white serum trong điều trị tàn nhang 14

1.3 Công nghệ laser Q-switched Nd: YAG 17

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 37

3.2 Đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến tàn nhang 40

3.3 Kết quả điều trị tàn nhang bằng phương pháp laser Q-switched Nd: YAG kết hợp bôi Tri-white Serum 48

Chương 4 BÀN LUẬN 55

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 55

4.2 Đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến tàn nhang 59

Trang 6

KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2 QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỚT TĂNG SẮC TỐ BẰNG

YAG-KTP

PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Trang 7

Là acid thiên nhiên heptadicarboxylic

Ánh sáng xung mạnh cường độ cao

Là một chất chuyển hóa tự nhiên được tạo ra từ nấm

Khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích

Hormone kích thích sắc tố bào

Một loại laser điều trị tăng sắc tố

Tăng sắc tố sau viêm

Chất chiết xuất từ cây Dương xỉ

Trang 8

Ultraviolet A Ultraviolet B Uveblock®

Ultraviolet-ray

mặt trời Chất chống oxy hóa Enzyme tham gia tổng hợp sắc tố da Yếu tố bảo vệ da chống tia tử ngoại

Tia tử ngoại A Tia tử ngoại B

Tia tử ngoại

Trang 9

Bảng 1.1 Phân loại da theo Fitzpatrick 7

Bảng 1.2 Một số tác dụng không mong muốn khi điều trị laser và biện pháp khắc phục 20

Bảng 2.1 Phân loại màu da theo phân loại Fitzpatrick 27

Bảng 2.2 Các sai số thường gặp và biện pháp khắc phục 35

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 38

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 39

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc tàn nhang 40

Bảng 3.4 Tiền sử điều trị tàn nhang của bệnh nhân tham gia nghiên cứu 42

Bảng 3.5 Tiền sử gia đình 42

Bảng 3.6 Kích thước thương tổn tàn nhang 43

Bảng 3.7 Số lượng thương tổn tàn nhang 44

Bảng 3.8 Số màu sắc của tàn nhang 44

Bảng 3.9 Mức độ tăng sắc tố của tàn nhang 44

Bảng 3.10 Đặc điểm tiến triển của tàn nhang (từ lúc khởi phát tới lúc điều trị) 45

Bảng 3.11 Mức sắc tố tàn nhang và thời gian tiếp xúc ánh sáng mặt trời 45

Bảng 3.12 Mức sắc tố tàn nhang và đeo khẩu trang 46

Bảng 3.13 Mức sắc tố tàn nhang và bôi chống nắng 46

Bảng 3.14 Mức sắc tố tàn nhang và uống viên chống nắng 47

Bảng 3.15 Mức sắc tố tàn nhang và sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc 47 Bảng 3.16 Số lần thực hiện điều trị 48

Bảng 3.17 Mức năng lượng 48

Bảng 3.18 Kích thức chùm tia 49

Bảng 3.19 Mức độ cải thiện sắc tố da 49

Trang 10

Bảng 3.22 Theo dõi tác dụng không mong muốn sau mỗi lần tái khám 53

Bảng 3.23 Cảm nhận sự hài lòng của bệnh nhân 53

Bảng 3.24 Kết quả điều trị và số lần bôi Tri-white Serum 53

Bảng 3.25 Kết quả điều trị và vị trí thương tổn tàn nhang 54

Trang 11

Hình 1.1 Con đường sinh tổng hợp của eumelanin và pheomelanin 6

Hình 1.2 Hình ảnh tàn nhang 8

Hình 1.3 Hình ảnh mô học của tàn nhang 9

Hình 1.4 Sơ đồ hấp thu melanin và hemoglobin của các bước sóng laser 18

Hình 2.1 Bảng thang màu Von Luschan 32

Hình 2.2 Tri-White serum 32

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo nhóm tuổi 37

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nơi cư trú 38

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo học vấn 39

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo dân tộc 40

Biểu đồ 3.5 Phân bố loại da của bệnh nhân theo Fitzpatrick 41

Biểu đồ 3.6 Vị trí tổn thương tàn nhang trên khuôn mặt của bệnh nhân 43

Biểu đồ 3.7 Sự thay đổi của mức sắc tố theo thời gian điều trị 50

Biểu đồ 3.8 Kết quả điều trị sau 12 tuần 51

Trang 12

sự hiện diện của nhiều melanosome trong tế bào hắc tố hơn so với các vùng da lân cận) [25], [26], [54] Tàn nhang tuy không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng nhiều về phương diện thẩm mỹ và tâm lý xã hội, những người mắc tàn nhang thường mất tự tin, mặc cảm khi giao tiếp Chính vì vậy việc điều trị tàn nhang là nhu cầu hết sức cấp thiết, chính đáng giúp cải thiện thẩm mỹ của người mắc tàn nhang cũng như các vấn đề rối loạn sắc tố da khác

Cùng với sự phát triển của khoa học y học, đặc biệt là sự ra đời của các thiết bị laser ánh sáng như Q-switched Ruby 694nm, laser Q-switched Alexandrite 755nm,… thường mang lại hiệu quả, trong đó Q-switched Nd: YAG 532nm được xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị [7], [10] dần thay thế cho những phương pháp điều trị trước đó như thuốc bôi, lột tẩy vùng tăng sắc

tố bằng hóa chất, bào mòn bề mặt da, tái tạo bằng laser CO2 [48] Tuy nhiên, thực tế lâm sàng khi điều trị cho bệnh nhân type da III-IV (theo phân loại của Fitzpatrick) như ở người Việt Nam cho thấy vẫn cò tồn tại một số vấn đề như:

có thể gây tổn thương mô lành xung quanh, tăng sắc tố sau viêm hay ban đỏ dai dẳng sau khi điều trị bằng các loại laser trên [2],[40] Một số nghiên cứu

Trang 13

trước đây cho thấy tỷ lệ tăng sắc tố sau viêm khi điều trị tàn nhang ở người da sậm bằng các loại laser là 10-40% [9], [18], [63] Đây chính là mối lo ngại lớn trong điều trị và cũng là lý do các phương pháp, thiết bị dùng cho điều trị tàn nhang vẫn tiếp tục được nghiên cứu, cải tiến để có thể đạt được hiệu qquả toàn diện hơn Tuy nhiên những biện pháp trên tiềm ẩn nhiều nguy cơ như tạo sẹo, tăng sắc tố sau viêm Laser này tác động chọn lọc lên melanin bằng bức xạ xung ngắn cường độ cao ở nhiều bước sóng khác nhau phá vỡ và loại bỏ lớp sắc tố melanin Kết quả là các tổn thương sắc tố như bớt sắc tố, nám, tàn nhang được loại bỏ mà không để lại sẹo hoặc bất kỳ biến chứng khác [6], [19], [41] Tri-white serum là một sản phẩm gồm có gluconolactone, arbutin, vitamin E, giúp ngăn ngừa các tình trạng lão hóa da và có tác dụng giảm viêm, nên hạn chế được tình trạng tăng sắc tố sau điều trị laser Q-switched Nd: YAG [4], [14] Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào khảo sát cụ thể tính hiệu quả của việc điều trị kết hợp giữa laser Q-switched Nd: YAG với bôi tri-white serum đối với tàn nhang, trong khi nhu cầu điều trị của bệnh nhân ngày càng gia tăng Từ thực

tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị tàn nhang bằng laser Q-Switched Nd:Yag kết hợp bôi Tri-white Serum tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022”

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến tàn nhang tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ năm 2021 - 2022

2 Đánh giá kết quả điều trị tàn nhang bằng laser Q-Switched Nd:YAG kết hợp bôi Tri-white Serum ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về tàn nhang

1.1.1 Cấu trúc da và sinh lý sắc tố da

1.1.1.1 Cấu trúc da

Da là cơ quan lớn nhất của cơ thể và thực hiện các chức năng thiết yếu trong bảo vệ cơ thể chống lại các tác động bên ngoài, bao gồm bức xạ tia cực tím (UVR) và nhiễm trùng, đồng thời duy trì cân bằng nội mô của nước và nhiệt

độ cơ thể [1], [11], [38] Cấu tạo da gồm 3 lớp: thượng bì, bì và hạ bì

Thượng bì là lớp ngoài cùng của da, gồm chủ yếu là tế bào tạo sừng (keratinocyte) chiếm tới 95%, ngoài ra còn có tế bào hắc tố (melanocyte), tế bào Merkel và tế bào Langerhans Tế bào sừng liên tục tăng sinh, di cư và biệt hóa về phía các lớp trên của thượng bì tạo thành 4 lớp, tính từ trong ra ngoài là lớp đáy (lớp tế bào mầm), lớp gai, lớp hạt và lớp sừng Riêng lòng bàn tay, bàn chân có thêm một lớp sáng nằm xen kẽ giữa lớp sừng với lớp hạt (5 lớp) Thượng bì dày khoảng 0,4 – 1,5mm tuỳ theo vị trí trên cơ thể (dày nhất ở lòng bàn tay, bàn chân, mỏng nhất ở vùng sinh dục) [1], [12]

Lớp bì là một mô liên kết xơ vững chắc có nhiều dày thay đổi tùy từng vùng và được ngăn cách với thượng bì bởi màng đáy Ranh giới giữa thượng

bì và trung bì không phải là một đường thẳng mà là đường lượn sóng Phần sóng nhô lên phía trên là gai bì (hay nhú bì, hay còn gọi là trung bì nông) Phần sóng lượn xuống dưới giữa hai gai bì (hai nhú bì) gọi là mào liên gai (hay là mào liên nhú) [1], [12]

Hạ bì: còn gọi là lớp mỡ dưới da, chứa mô liên kết thưa, lỏng lẻo nhiều mạch máu, thần kinh… xem như cái gối che chở da và những cấu trúc bên dưới

Độ dày của hạ bì tùy thuộc vào thể trạng từng người [1], [12]

Trang 15

1.1.1.2 Sinh lý sắc tố da

Màu sắc da bình thường của một người được xác định bởi sự kết hợp của bốn thành phần bao gồm oxyhemoglobin trong mao mạch trung bì (màu đỏ), deoxyhemoglobin trong tiểu tĩnh mạch trung bì và hạ bì (xanh dương), carotene (màu vàng) và quan trọng nhất đó chính là hắc tố melanin (màu nâu) được tổng hợp từ tế bào hắc tố [13], [28] Sự khác biệt về màu da ở người da trắng hay da sẫm màu có thể do sự thay đổi về số lượng, kích thước, cách sắp xếp của các hạt hắc tố melanin trong khi số lượng tế bào hắc tố đều tương đương nhau [13], [46] Sự phối hợp đa dạng giữa melanin và hemoglobin trong da tạo nên màu sắc của da người

- Tế bào hắc tố là những tế bào có tua có nguồn gốc từ mào thần kinh [5],

có khả năng tạo ra hắc tố cho da cũng như các phần phụ của da Tế bào hắc tố tạo ra hắc tố để qui định màu sắc da, tóc và bảo vệ da, tóc khỏi những tác hại của tia tử ngoại Ngay sau khi ống thần kinh đóng lại, các tế bào hắc tố phát triển thành tế bào hoàn chỉnh và di chuyển đến nhiều nơi khác nhau trong cơ thể như mắt (biểu mô hắc tố võng mạc, mống mắt, màng mạch), tai (dải mạch trong ốc tai), hệ thần kinh trung ương (màng mềm), chất nền của tóc, niêm mạc,

da [13] Sự phân bố của các tế bào hắc tố trong lớp đáy thượng bì khác nhau rất lớn ở vùng da khác nhau trên mỗi cá thể Thuật ngữ “đơn vị hắc tố thượng bì” mô tả một tế bào hắc tố nằm xen giữa 10-12 tế bào đáy và khoảng 36 tế bào keratin [1], [61]

- Túi hắc tố (melanosome) là một bào quan, có vỏ ngoài tương tự màng tế bào, nằm trong bào tương của tế bào hắc tố, chứa các hạt sắc tố melanin Người

ta thấy rằng, giữa người da trắng và da đen không có sự khác nhau về số lượng, mật độ tế bào hắc tố, nhưng khác nhau về kích thước và sự phân bố của túi hắc

tố Ở người da sẫm màu thì kích thước túi hắc tố lớn hơn (0,5-0,8 μm) và nằm

Trang 16

rải rác trong bào tương, trong khi ở người da trắng thì các túi hắc tố lại có kích thước nhỏ hơn (0,3-0,5μm) và được bọc trong một bao chung [27],[61]

- Quá trình tổng hợp hắc tố

Sắc tố da là kết quả của ba quá trình khác nhau: sản sinh và vận chuyển melanin trong tế bào hắc tố; chuyển hắc tố từ tế bào hắc tố sang tế bào sừng; quá trình nội hóa và xử lý melanin bởi các tế bào sừng Trong tế bào sừng, melanin tích tụ trong vùng trên nhân, bảo vệ chất di truyền khỏi tổn thương do tia UVR gây ra [25], [49]

Hắc tố (melanin) là một protein màu (chromoprotein) được tổng hợp từ tế bào hắc tố Từ những năm 1916-1921, Bruno-Bloch tìm thấy một chất không màu là DOPA có khả năng bị oxy hoá thành hắc tố dưới ảnh hưởng của DOPA oxidase [27] Năm 1953-1954 Fitzpatrick và Lerner đã xác nhận quá trình trên

và phát hiện ra một chất khác là tyrosine cũng tham gia vào quá trình tạo hắc

tố của da [36] Quá trình này được tóm tắt như sau: tyrosine (trong máu) + tyrosinase (được hoạt hoá bởi protein-đồng) + tia tử ngoại → tiền hắc tố DOPA +DOPA Tyrosinase (tyrosinase, tyrosinase-related protein 1-Tyrp 1 và DCT)

có liên quan đến quá trình tạo thành hạt hắc tố, sản xuất eumelanin (hắc tố nâu đen) và pheomelanin (hắc tố vàng đỏ)

Cysteine có vai trò trong sự hình thành hắc tố Sự có mặt hay vắng mặt của cysteine quy định phản ứng tổng hợp eumelanin hay phenomelanin tương ứng Bước đầu là sản xuất cysteinyldopa Sau đó cysteinyldopa bị oxy hoá thành trung gian của benzothiazine, cuối cùng tạo ra phenomelanin Quá trình sản xuất eumelanin chỉ bắt đầu sau khi cysteinyldopa cạn kiệt Tỷ lệ giữa pheomelanin và eumelanin được xác định bởi hoạt động của tyrosinase và cysteine [13]

Eumelanin là hợp chất cao phân tử có tính kiềm, màu nâu, không tan

Trang 17

Eumelanin có thể bị oxy hoá khi có các ion kim loại và tạo thành hắc tố ánh sáng màu hơn [28], [30] Eumelanin hấp thu và phân tán tia cực tím, giảm mức

độ xâm nhập và tác hại của ánh nắng vào da [31] Pheomelanin là hắc tố có tính kiềm, vàng nhạt Pheomelanin có thể bị oxy hoá và tạo ra các gốc tự do dưới tác động của UVR, gây hại cho DNA Điều này giải thích lý do vì sao người da sang màu (nhiều pheomelanin) dễ bị bỏng nắng và có nguy cơ cao bị tổn thương DNA tế bào da do UVR, bao gồm cả u tân sinh (neoplasm) [5], [30]

Hình 1.1 Con đường sinh tổng hợp của eumelanin và pheomelanin

Nguồn: Dermatology, Bolognia [27]

Fitzpatrick (1975) đã phân loại da thành 6 type dựa vào màu sắc da và đặc điểm phản ứng với ánh nắng của da [8], [64]:

Trang 18

Bảng 1.1 Phân loại da theo Fitzpatrick

I Da trắng, tóc đỏ hay vàng, mắt

xanh nước biển, có tàn nhang

Luôn luôn bỏng nắng, không bao giờ rám nắng

II

Da trắng, tóc đỏ hay nâu, mắt màu xanh nước biển, xanh nâu hay xanh lá cây

Thường bỏng nắng, khó rám nắng

III Da màu kem, tóc màu, mắt vàng

(hay gặp)

Thỉnh thoảng bỏng nắng, đôi khi rám nắng

IV Da nâu, hay gặp người Châu Âu

hay người ở vùng Địa Trung Hải

Hiếm khi bỏng nắng, dễ rám nắng

V Da nâu-sẫm hay gặp ở người

Tàn nhang là tình trạng lành tính và không có khuynh hướng chuyển dạng

ác tính [26] Hơn nữa, tàn nhang không phải là thương tổn tiền ung của melanoma, nhưng là chỉ điểm cho tình trạng tổn thương do ánh sáng mặt trời, nên có thể là chỉ điểm cho những người có nguy cơ cao mắc các bệnh lý tân sinh do tác động ánh sáng mặt trời Tàn nhang thường gặp ở người có da sáng màu, tóc vàng hay đỏ, nhưng vẫn có thể gặp ở người type da III-IV, thường xuất hiện trong 3 năm đầu tiên của đời sống [32], [35]

Tăng sắc tố trong tàn nhang là do tế bào hắc tố tăng sản xuất hắc tố dưới tác động của ánh sáng mặt trời và tăng vận chuyển một lượng lớn melanosome trưởng thành từ tế bào hắc tố đến tế bào keratin Ngoài ra, yếu tố di truyền như

Trang 19

gen dịch mã hoặc thụ thể melanocortin-1 cũng có vai trờ quan trọng trong hình thành màu tóc đỏ và tàn nhang Tàn nhang còn được ghi nhận có thể di truyền trội theo nhiễm sắc thể thường và xuất hiện trong những thế hệ kế tiếp trong nghiên cứu cùa tác giả Brues [24], [25]

1.1.3 Lâm sàng

Tàn nhang chỉ biểu hiện ở vùng da phơi bày ánh sáng mặt trời như mặt, mặt duỗi cánh tay và thân trên, không có ở niêm mạc Tàn nhang là những dát màu nâu nhạt – sậm phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và hầu như không bao giờ trở nên đen sậm như đốm nâu hay nevi nộ nối, giới hạn

rõ, hình tròn, oval, bờ không đều nhưng tăng sắc tố đồng nhất và thường có đường kính 1 – 5mm Tàn nhang có thể tăng số lượng và phân bố lan rộng, có thể hợp lại Tàn nhang tăng số lượng, kích thước và sậm màu hơn vào mù hè, trái lại kích thước nhỏ hơn, nhạt màu hơn và giảm số lượng trong những tháng mùa đông [17], [20]

Hình 1.2 Hình ảnh tàn nhang

Nguồn: Hình ảnh lâm sàng chẩn đoán và điều trị trong chuyên ngành da liễu [16]

Trang 20

1.1.4 Mô học

Lớp thượng bì có cấu trúc bình thường, tăng lượng hắc tố trong tế bào keratin, chủ yếu ở lớp đáy, không tăng số lượng tế bào hắc tố, thỉnh thoảng có thể thấy đại thực bào ăn hắc tố trong bì nhú, thâm nhiễm rải rác quanh mạch máu nông Mật độ của té bào hắc tố trong tàn nhang không khác biệt gì so với

da bình thường, nhưng những tế bào này có thể lớn hơn và có nhiều tua gai hơn; ngoài ra DOPA dương tính cao hơn trong tổn thương tàn nhang cho thấy

tế bào hắc tố tăng hoạt đọng chức năng trong rối loạn này [5], [47]

Hình 1.3 Hình ảnh mô học của tàn nhang

Nguồn: The Melanocytic Proliferations [47]

1.1.5 Chẩn đoán phân biệt

- Đốm nâu: là dát tăng sắc tố lành tính, ranh giới rõ với da lành, hình tròn hay hình bầu dục hoặc không đều, kích thước từ 1- 5mm, thường xất hiện ở bất

kỳ lứa tuổi nào [6], [17] Có 4 dạng: đốm nâu do nắng, đốm nâu đơn dạng, đốm nâu niêm mạc, đa đốm nâu Mô bệnh học thấy có sự tăng số lượng ở vùng nối

Trang 21

bì-thượng bì, tăng lượng melanin trong tế bào sắc tố và trong tế vào đáy, nhú

bì bị kéo dài và có hình dùi trống

- Dát cà phê sữa với thương tổn cơ bản là dát màu nâu phẳng kích thước

từ 2-20 cm giới hạn rõ Mô bệnh học thấy số lượng tế bào sắc tố và hiện tượng tăng sắc tố ở lớp đáy cũng như lớp sừng [13]

- Nốt ruồi là tổn thương thường có màu đen và không thay đổi màu khi tiếp xúc ánh nắng mặt trời [13]

- Dày sừng da dầu: tổn thương là những sẩn nổi cao trên mặt da , tăng sắc

tố, tập trung chủ yếu ở trên mặt vùng da dầu [13]

- Bớt sắc tố Spilus: thương tổn cơ bản là những dát tăng sắc tố màu vàng nâu, phân bố thành dạng chấm lốm đốm trên nền dát cà phê sữa, vị trí ở thân mình và chi dưới Một số trường hợp có thể gây ung thư hóa [13], [15]

1.1.6 Điều trị tàn nhang

Tàn nhang sậm màu hơn khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời do đó biện pháp phòng ngừa là tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời và sử dụng kem chống nắng, quần áo bảo vệ

1.1.6.1 Các biện pháp chống nắng

- Chống nắng cơ học bao gồm việc tránh nắng, nhất là trong khoảng từ 9 giờ sáng đến 16 giờ chiều; đội mũ rộng vành; mang khẩu trang – găng - tất bằng chất liệu vải sợi dầy, khít và có màu sậm khi ra nắng Với khẩu trang, các đặc điểm chính của vải sợi có ảnh hưởng đến khả năng chống nắng là độ che phủ, độ mở, độ dày [45]

+ Độ che phủ: là phần trăm diện tích chiếm bởi sợi vải trên bề mặt vải, còn được gọi là số lượng sợi vải Khoảng trống giữa các sợi vải cho phép UVR xuyên qua trực tiếp mà không tác động trên sợi vải Độ che phủ quyết định đường đi hay độ dài đường đi của UVR khi xuyên từ mặt này đến mặt kia của vải

Trang 22

+ Độ mở: là mật độ vi sợi trong từng sợi vải Khi so sánh 2 loại vải có cùng

độ che phủ và các hóa chất bên trong nhưng khác nhau về khoảng trống giữa các vi sợi trong từng sợi vải thì loại vải nào có nhiều khoảng trống giữa các vi sợi thì ít có khả năng bảo vệ chống nắng hơn

+ Độ dầy: vải càng dầy UVR càng ít đi xuyên qua Hơn nữa một số sợi polymer có đặc tính chuyển bước sóng của UVR thành bước sóng ngoài phổ

UV Khả năng chống nắng của vải sợi được thể hiện qua chỉ số UPF, là tỉ số của dẫn truyền UVR trung bình qua không khí và qua vải sợi Ví dụ, với độ che phủ 94% có khoảng 6% UVR được dẫn truyền thì UPF sẽ bằng 100% (không

có vải che) chia cho 6% (khi có vải che) là UPF chỉ ra khoảng thời gian một người có thể đứng dưới nắng khi có vải che so với khoảng thời gian đứng dưới nắng không có vải che để tạo ra hiệu ứng đỏ da tương đương nhau Giống SPF, UPF nhấn mạnh khả năng bảo vệ da chống lại tác hại của UVB hơn là UVA Một cách tổng quát thì vải dường như che phủ toàn bộ bề mặt da Tuy nhiên khi phân tích vi thể cho thấy sợi vải, đơn vị cấu trúc cơ bản của vải, không hiện diện ở tất cả các vị trí Đặc điểm này làm cho vải sợi khác với kem chống nắng Tuy nhiên vải sợi có một số ưu điểm hơn kem chống chống nắng, chẳng hạn như không phải bôi lại nhiều lần trong ngày, dùng được lâu dài, không cần bôi trước khi ra nắng 30 phút, hiếm tác dụng phụ trên da

+ Các yếu tố khác: chất hóa học trong vải: giúp hấp thu năng lượng UVR khi đi xuyên qua và chuyển thành năng lượng nhiệt; thuốc nhuộm: một số thuốc nhuộm có khả năng tăng khúc xạ, phát tán hoặc hấp thu UVR, do đó làm tăng khả năng chống nắng; các chất màu: chất màu trong sợi vải tăng hấp thu UVR

và chuyển thành năng lượng nhiệt

Trang 23

- Kem chống nắng

+ Kem chống nắng bao gồm chất chống nắng vô cơ (titanium dioxide, oxide kẽm) và chất chống nắng hữu cơ (chống UVB-PABA, cinnamates, salicylates, octocrylene, ensulizole…; chống UVA-benzophenones, avobenzone…) Chất chống nắng vô cơ hoạt động bằng cách khúc xạ và phát tán tia khả kiến, UV, hồng ngoại Chất chống nắng hữu cơ hoạt động bằng cách hấp thu UVR và chuyển thành năng lượng nhiệt [57]

+ Một sản phẩm bôi chống nắng thể hiện mức độ bảo vệ da chống nắng qua 2 chỉ số SPF và UVA-PF (UVA protection faction), trong đó SPF = MED (vùng da bôi kem)/MED (vùng da trần); UVA-PF = MPD (vùng da bôi kem)/MPD (vùng da trần), với MED là liều đỏ da tối thiểu (minimal erythemal dose); MPD là liều tăng sắc tố tối thiểu [57]

+ Sản phẩm chống nắng bảo vệ da chống UVA được đánh giá theo hệ thống 4* như sau [56]:

< 2 không bảo vệ chống UVA; 2 → 4 thấp *

4 → 8 trung bình **; 8 → 12 cao ***

≥ 12 rất cao ****

+ Việc lựa chọn sản phẩm chống nắng dựa vào SPF, tương ứng với mức

độ bảo vệ da chống UVB như sau:

2 → < 4 rất nhẹ; 4 → < 8 nhẹ

8 → <12 trung bình; 12 → <16 hơi cao

16 → < 20 cao; 20 → < 30 rất cao

≥ 30 cực cao

+ Các chế phẩm chống nắng có phổ hấp thu rộng với SPF 30 và UVA-PF

≥** là thích hợp nhất cho việc sử dụng hàng ngày [45],[57] Các sản phẩm chống nắng với SPF > 30 có mức độ bảo vệ da không cao hơn có ý nghĩa so với các sản phẩm có SPF 30 (hấp thu 97.5% năng lượng UVR so với 96.7%)

Trang 24

nhưng lại có nguy cơ gây viêm da tiếp xúc do nồng độ hoạt chất chống nắng cao và tạo tâm lý ỷ lại về mức độ bảo vệ chống nắng của sản phẩm

+ Tính an toàn và tác dụng phụ của kem chống nắng [57]: viêm da tiếp xúc, nguy cơ thiếu vitamin D, tính sinh estrogen

+ Các chất chống nắng vô cơ không xuyên qua lớp tế bào sừng, tương đối

an toàn in vivo Một số chất chống nắng hữu cơ bao gồm oxybenzone, octinoxate được phát hiện trong huyết tương và nước tiểu sau 4 giờ bôi toàn thân Nồng độ các chất chống nắng được sử dụng trong nghiên cứu này là tối

đa được cho phép ở Châu Âu (10%), tuy nhiên nồng độ tối đa được chấp thuận tại Hoa Kỳ của 2 hoạt chất này lần lượt là 6% và 7.5%

+ Cơ thể cần tiếp xúc với UVB để tổng hợp vitamin D Ít nhất 90% nhu cầu vitamin D của cơ thể đạt được từ phương thức này Tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy việc bôi kem chống nắng lâu dài không có ảnh hưởng đến nồng độ và chức năng vitamin D Bởi vì một phần đáng kể vitamin D có được thông qua chế độ ăn, chỉ cần tiếp xúc ít với ánh nắng là đủ để tổng hợp vitamin D, thông thường không bôi kem chống nắng trên diện rộng của da, thậm chí khi bôi đúng cách thì một lượng ít UVR vẫn có thể xuyên thấu vào da

+ Một số chất chống nắng có tính sinh estrogen in vitro như padimate O, octinoxate, homosalate, oxybenzone Homosalate và oxybenzone có hoạt tính kháng androgen và kháng progesterone in vitro Trong một nghiên cứu, octinoxate và oxybenzone được hấp thu vào máu sau khi bôi 1 tuần, nhưng không gây thay đổi đáng kể nồng độ các nội tiết tố sinh dục

Trang 25

DIFUR® để chữa trị các bệnh liên quan đến rối loạn miễn dịch ở da, viêm da, bệnh vảy nến và bạch biến mà không có tác dụng phụ

+ PLE có 4 đặc tính giúp bảo vệ da chống UVR: (1) Chống oxi hóa mạnh bằng cách bất hoạt 55% superoxide anion, 43% singlet oxygen, giảm 50% lipid peroxidation; (2) Bảo vệ chức năng miễn dịch (giúp bảo tồn số lượng và chức năng của tế bào Langerhans ở thượng bì khi chiếu UVR trong 72 giờ) ; (3) Bảo

vệ DNA khỏi bị tổn thương nhờ vào giảm số lượng tế bào bị phỏng nắng và giảm số lượng thymine dimer [29]; (4) Bảo tồn cấu trúc da do đặc tính bảo tồn

số lượng (gia tăng 58%) và chức năng của nguyên bào sợi khi tiếp xúc UVA PLE dạng uống có tác dụng gia tăng MED gấp 3 lần và cũng gia tăng MPD gấp

3 lần PLE dạng uống chứng minh độ an toàn cao, có thể sử dụng lâu dài mà không gây tác dụng phụ

1.2 Vai trò các hoạt chất của Tri-white serum trong điều trị tàn nhang

Tri-white serum là sản phẩm có sự phối hợp của 3 thành phần chính Gluconolacton 10% (PHAs), Arbutin 3%, Vitamin E 2% Tri-white serum thường được chỉ định trong các tình trạng rối loạn sắc tố da, phòng ngừa lão hóa da, và là một sản phẩm có tính kháng viêm, làm sáng da an toàn [4],[14]

Trang 26

1.2.1 Gluconolacton

Alpha-hydroxyacids (AHAs), polyhydroxy acids (PHAs) và aldobionic acids (ABAs) là các hydroxyacids hữu cơ, một nhóm các thành phần từ thiên nhiên, có tác dụng điều hòa hiện tượng tăng sừng và gia tăng sự sinh tổng hợp cấu trúc thượng bì Do các tác dụng này, AHAs, PHAs và ABAs hiệu quả trong điều trị và mang lại lợi ích trong điều trị tại chỗ khô da, mụn trứng cá, trứng cá

đỏ, mụn cóc, chàm, vảy nến và những thay đổi về da liên quan đến lão hóa da, bao gồm các nếp nhăn da, các biểu hiện lão hóa da do nắng [66] Gluconolactone là một thành phần chống oxy hóa, có khả năng chống lại các gốc tự do, bảo vệ da giảm thiểu các tác hại từ tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời Đặc biệt, khi sử dụng với hydroquinone, PHAs có thể làm sáng lên các vùng da tăng sắc tố và các tổn thương da do ánh sáng [4],[13]

- PHAs kích hoạt chu kỳ đổi mới tế bào, loại đi các tế bào da chết, phục hồi lại sự mịn màng, tái tạo các tế bào da mới từ bên dưới PHAs là một chất giữ ẩm có tác dụng chống sự mất nước qua da, duy trì độ ẩm, giúp cho làn da luôn mượt mà và tươi trẻ

- Một nghiên cứu mô tả các dữ kiện gần đây về tác dụng của những công thức sản phẩm bôi da có chứa hydroxyacids (HAs) liên quan đến những sản phẩm có tác dụng chống nắng Phần lớn sản phẩm có chứa α- và β- hydroxyacids, polyhydroxy acids, bionic acids, và những ứng dụng của nó trong các công thức mỹ phẩm [42]

- Đặc biệt, khi sử dụng với hydroquinon, PHAs có thể làm sáng lên các vùng da tăng sắc tố và các tổn thương da do ánh sáng Theo một nghiên cứu cho thấy khi sử dụng phối hợp với sản phẩm PHA có thể làm giảm sự bùng phát các tình trạng viêm (flare-upsin inflammatory conditions) trong mụn trứng

cá, trứng cá đỏ, viêm da, vảy nến và sạm da

Trang 27

1.2.2 Arbutin

Arbutin là một thành phần có tác dụng ức chế sắc tố, có nguồn gốc từ thiên nhiên, phát huy ưu thế trong làm giảm hình thành sắc tố và các giải pháp giúp trắng da an toàn Sự kết hợp thành phần chống oxy hóa từ vitamin E, giúp tăng cường dưỡng ẩm da, bảo vệ da chống lại các tác hại từ tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời, hỗ trợ tích cực tác dụng chống nắng, làm gia tăng kết quả chăm sóc và phòng ngừa tàn nhang, nám da, các rối loạn sắc tố sau viêm các sẹo thâm sau mụn trứng cá và các biểu hiện tăng sắc tố do nắng, khắc phục các biểu hiện của da lão hóa [4],[13]

Arbutin là một dẫn xuất từ thiên nhiên, được chiết xuất từ các loài thực vật bearberry, blueberry, và cranberry

Arbutin được sử dụng cho các trường hợp tăng sắc tố sau viêm Hiệu quả trong điều trị các rối loạn tăng sắc tố có liên quan đến tăng hoạt tính các tế bào hắc tố Hoạt tính của arbutin dựa trên nồng độ được sử dụng, nồng độ càng cao thì hiệu quả càng cao Trong các nghiên cứu so sánh in vitro, các thành phần

sử dụng để cải thiện tăng sắc tố thì arbutin được tìm thấy ít độc tính hơn hydroquinon [44]

Lim và cộng sự đã xác định rằng arbutin đã ức chế sự sản sinh sắc tố melanin trong tế bào B16 được sinh ra với alpha-melanocyte stimulating hormone và làm giảm hoạt tính của tyrosinase trong hệ thống tế bào tự do Tác giả đã đưa ra kết luận rằng arbutin là một thành phần làm trắng da hữu ích [39] Một số nghiên cứu gần đây cho thấy một số thành phần có nguồn gốc từ thiên nhiên, được xem như các liệu trình thay thế với tác dụng làm trắng da như: soy, niacinimid, ellagic acid, lignin peroxidase, arbutin

Một số thành phần được đề cập trong điều trị tăng sắc tố sau viêm dựa trên

cơ chế ức chế sự sản sinh sắc tố, phần lớn ức chế tyrosinase Các tác nhân này gồm: hydroquinon, azelaic acid, kojic acid, arbutin, và thành phần chiết xuất

Trang 28

của licorice (glycyrrhiza), ascorbic acid (vitamin C), N-acetyl glucosamin, soy, niacinamid [29]

Trong một nghiên cứu có đối chứng cho thấy: tocopherol 5-8% cream khi thoa trên mặt giúp cải thiện các biểu hiện lão hóa da do ánh nắng [21]

Một nghiên cứu cho thấy: chất bã nhờn có chứa hàm lượng cao tocopherol và sự bài tiết của tuyến bã nhờn có liên quan về mặt sinh lý đến α-tocopherol [52] Việc cung cấp vitamin E bằng đường uống và bôi có liên quan đến tình trạng bài tiết chất bã nhờn, cải thiện khô da, cũng như cho làn da của trẻ trước tuổi dậy thì, khi hoạt động của tuyến bã nhờn kém [33]

α-Vitamin E là chất làm mềm và dịu da thông thường được bổ sung trong nhiều sản phẩm chăm sóc da, tác giúp giữ dầu và nước trong lớp sừng

1.3 Công nghệ laser Q-switched Nd: YAG

1.3.1 Lịch sử phát minh laser

Laser (Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation) có nghĩa

là hiện tượng khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ cưỡng bức một chất để tạo ra một chùm tia [15], [19]

Nguyên lý phát xạ cưỡng bức đã đươc nhà vật lý học người Đức - Albert Einstein phát minh ra vào năm 1917 Năm 1950, cùng lúc ba nhà vật lý học Charles H Townes (Mỹ), Nikolay G Basov và Alexksandr M Prochosov (Nga) đã phát hiện ra tiền thân của các thiết bị laser là maser (Microwave Amplification by Stimulated Emission of Radiation) tức là thết bị khuếch đại

Trang 29

vi sóng bằng bức xạ cưỡng bức, được ứng dụng rộng rãi trong thiên văn học,

du hành vũ trụ Năm 1958, thuật ngữ “laser” và ý tưởng về chế tạo laser được phát sinh bởi Gordon Gould Năm 1960, nhà vật lí Maiman (Hoa Kỳ) đã cho ra đời thiết bị laser đầu tiên trên thế giới, đó chính là laser Ruby (695nm) Tiếp nối theo đó là một loạt laser đã được ra đời như laser He-ne vào năm 1961; laser tinh thể ytrium aluminium garnet (laser YAG) vào năm 1964; vào năm

1966, các chất màu pha lỏng khác nhau cũng được sử dụng để chế tạo laser màu hiện nay.Năm 1983, Anderson và Parrish đưa ra lý thuyết phân huỷ quang nhiệt chọn lọc Nguyên lý này đã mở ra một hướng mới cho việc điều trị thành công các bớt sắc tố bằng các loại laser [26],[38] Hiện nay đa có nhiều thiết bị laser được ra đời dựa trên nguyên lý này như laser hơi đồng 511nm, laser KTP 532nm, laser đồng bromid 578nm, laser ruby 964nm, laser alexxandrite 755nm, laser Nd:YAG 1064nm…

Hình 1.4 Sơ đồ hấp thu melanin và hemoglobin của các bước sóng

laser

Nguồn: Ứng dụng laser trong ngành da liễu [19]

Trang 30

1.3.2 Tính chất cơ bản của laser

Laser trước tiên là một loại ánh sáng thể hiện tính nhị nguyên là tính sóng

và tính hạt Ánh sáng này mang các tính chất vô cùng đặc biệt đó là tính đơn sắc, tính kết hợp, độ định hướng cao và mang năng lượng lớn [14]

Tính chất từ phát liên tục đến phát xung cực ngắn: do quá trình phát triển công nghệ ngày càng cao, tia laser có độ tập trung năng lượng cao trong thời gian phát xung rất ngắn cỡ ns hoặc pico giây [15]

1.3.3 Tương tác của tia laser với tổ chức sống

Khi tia Laser chiếu vào mô sống, sẽ xảy ra các hiện tượng:

- Phản xa (ngược trở lại)

- Tán xạ (tản ra xung quanh)

- Hấp thụ (tia bị mô hấp thụ)

- Dẫn truyền (trong mô, song song với quá trình hấp thụ)

Tương tác của tia Laser với mô sống được biểu hiện bằng các hiệu ứng:

- Các hiệu ứng quang hoá: quang cảm ứng, quang hoạt hoá thuốc, quang bức xạ, quang hoá trị liệu, quang cộng hưởng

- Các hiệu ứng nhiệt: hiệu ứng quang đông, than hoá, bốc bay

- Quang ion hoá hay còn gọi là quang tách: bóc lớp, cắt các liên kết mô, quang phân tách

1.3.4 Laser Q-switched Nd: YAG

Laser Q-Switched Nd: YAG có bước sóng 1064nm và 532nm với độ rộng xung khoảng 10ns, rất hiệu quả trong điều trị tổn thương sắc tố và hình xăm Bước sóng 532nm được áp dụng điều trị cho các thương tổn sắc tố ở thượng

bì như tàn nhang, sạm da nông, bớt Becker, dát cà phê, tăng sắc tố sau viêm… Bước sóng 1064nm điều trị bớt Ota, Ito, Hori… cho kết quả tốt [2],[19]

Nguyên lý ứng dụng: ứng dụng chùm tia laser được phát ra bước sóng có khả năng xuyên vào các lớp của da trong một khoảng thời gian cực ngắn làm

Trang 31

tan vùng sắc tố tương ứng, vùng sắc tố gặp nhiệt nhanh chóng giãn nở và được phân liệt thành những mảnh vụn giúp cho đại thực bào tiêu diệt và đào thải thông qua sự tuần hoàn hệ bạch huyết, sắc tố vùng da cần điều trị dần dần nhạt màu và biến mất, xung quanh các mô biểu bì da không hấp thu tia sóng cố định nên không gây bất kì tổn thương nào [2],[16]

Chỉ định điều trị: rám má, tăng sắc tố sau viêm, tàn nhang, bớt sắc tố (Hori, Ota,…), xoá xăm,… [2],[19]

Khi các sắc tố hấp thụ năng lượng sẽ giãn nở và bị vỡ ra thành những mảnh cực nhỏ, sau cùng sẽ bị đào thải ra ngoài theo cơ chế tự nhiên của cơ thể

mà không làm tổn thương các phần mô lành xung quanh

Một số tác dụng không mong muốn của laser và biện pháp khắc phục

Bảng 1.2 Một số tác dụng không mong muốn khi điều trị laser và biện

năng lượng cao

làm tổn thương

nhiệt ở biểu bì

- Mụn nước <2mm không cần điều trị

- Mụn nước >2cm, bóng nước cần điều trị để tránh nhiễm trùng, tạo sẹo Có thể dùng kháng sinh dạng bôi tại chỗ cho đến khi sang thương khô và tróc mày

- Tránh ánh nắng mặt trời

- Cân nhắc dùng corticosteroid đường toàn thân

- Bổ sung thêm vitamin E Ban xuất huyết Thường thoáng qua và không cần điều trị

Trang 32

Phù nề - Dùng các phương pháp làm mát ngay sau khi điều trị

laser

- Nếu phù mức độ nhẹ-trung bình không cần xử trí

- Nếu mức độ trầm trọng có thể sử dụng corticosteroid Tăng sắc tố: hay

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Hiện nay, có nhiều phương pháp giúp hỗ trợ điều trị tàn nhang, trong đó nhiều thiết bị laser như laser Erb: YAG 2940nm, laser Qs alexandrite 755nm, được báo cáo đạt được hiệu quả đáng kể [36], [52] Tuy nhiên, điều trị laser cũng cho thấy nguy cơ biến chứng như tăng sắc tố sau viêm trong điều trị tàn nhang, đặc biệt ở người Châu Á [9], [18]

Trang 33

1.4.1 Trên thế giới

Nghiên cứu của Khadiga S.Sayed và cộng sự năm 2021 khi so sánh hiệu quả điều trị giữa laser Q-switched Nd: YAG với liệu pháp tiêm axit tranexamic trong da trong điều trị tàn nhang, thực hiện trên 30 bệnh nhân nữ mắc tàn nhang

cả 2 bên mặt Một bên mặt được điều trị với laser Q-switched Nd:YAG bước sóng 532nm, spot size 2-3mm, năng lượng 1-1,5J/cm2, khoảng cách giữa 2 lần điều trị là 4 tuần; bên mặt còn lại được tiêm TXA trong da mỗi 2 tuần trong 2 tháng Kết quả cho thấy laser Q-switched có hiệu quả ưu việt hơn so với tiêm TXA trong điều trị tàn nhang, các chỉ số PSI và MSI giảm đáng kể ở nhóm laser Q-switched so với tiêm TXA (69,4% so với 26,1%) [58]

Theo nghiên cứu của Ganesh S Pai và cộng sự năm 2017 đánh giá hiệu quả điều trị tàn nhang ở type da V bằng laser Q-switched Nd: YAG ở 43 bệnh nhân thì kết quả ghi nhận có 23 bệnh nhân (53,48%) có mức độ cải thiện đáng

kể (sạch hoàn toàn tàn nhang) [53]

1.4.2 Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Sáu và cộng sự năm 2017 về đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị tàn nhang bằng laser QS Alex Trivantage, thực hiện trên 30 bệnh nhân có các đốm tàn nhang kích thước 3mm, bước sóng 755mm

và năng lượng 5-6 j/ cm2, được thực hiện 2 lần cách nhau 4 tuần, kết quả sau 2 lần điều trị, màu sắc tổn thương của các bệnh nhân đều được cải thiện Mức độ cải thiện tốt và rất tốt được ghi nhận ở 63,3% bệnh nhân; 26,7% có cải thiện một phần Chỉ số đốm nâu được cải thiện đáng kể (39,13 ± 20,66 trước và 54,23

± 16,78 sau điều trị; p <0,001) Tình trạng tăng sắc tố được ghi nhận ở 6,7% bệnh nhân [40]

Nghiên cứu của Bùi Mạnh Hà năm 2019 về hiệu quả của laser Nd-YAG pico giây trong điều trị đốm nâu và tàn nhang được tiến hành trên 43 bệnh nhân ghi nhận hầu hết các trường hợp đều có cải thiện ngay từ lần điều trị đầu tiên,

Trang 34

và thường đáp ứng được hiệu quả mong muốn của bệnh nhân sau 2-3 lần điều trị 81,4% trường hợp đạt hiệu quả tốt, 16,3% hiệu quả khá và 2,3% hiệu quả kém (đánh giá thông qua MI scale) Tăng sắc tố sau viêm xảy ra ở 1 trường hợp (2,3%) và ngay sau 1 lần điều trị [6]

Nghiên cứu của Lê Minh Hoài năm 2020 về hiệu quả điều trị bệnh rám

má trên 80 bệnh nhân bằng laser Q-switched Nd: YAG kết hợp bôi Tri-white serum tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, ghi nhận tại thời điểm kết thúc điều trị, trên lâm sàng có 13,41% bệnh nhân khỏi rám má, 41,46% cải thiện đáng kể rám má, 45,12% cải thiện nhẹ rám má, không có trường hợp nào nặng hơn Tỷ lệ thành công khi phối hợp điều trị rám má bằng laser Q-switched Nd: YAG kết hợp bôi Tri-white-serum là 82,25% [11]

Qua nhiều nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy có sự cải thiện rõ rệt của điều trị tàn nhang bằng laser Hiện tại, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về sự điều trị tàn nhang kết hợp bằng laser Q-Switched Nd: YAG

có kết hợp với bôi sản phẩm ức chế tăng sắc tố như Tri-White serum Nhằm đáp ứng nhu cầu làm đẹp ngày càng cao của phụ nữ, và mong muốn mang lại làn da khỏe đẹp cho mọi người, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả điều trị tàn nhang bằng laser Q-Switched Nd: Yag có kết hợp với bôi Tri-White serum

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán tàn nhang tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ từ tháng 04/2021 đến tháng 07/2022

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán tàn nhang vùng mặt tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn chẩn đoán: chủ yếu dựa vào lâm sàng

+ Thương tổn là các dát sắc tố màu nâu đậm hoặc nâu nhạt, kích thước 5mm, số lượng nhiều, thương tổn tương đối đồng đều về kích thước

1-+ Vị trí xuất hiện trên những vùng phơi bày với ánh sáng mặt trời như ở mặt (mũi, má, trán,và cằm)

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

- Tiền căn bệnh nhân mắc ung thư da hoặc xạ trị trên vùng da cần điều trị hoặc các trường hợp chống chỉ định với các phương pháp quang trị liệu

- Bệnh nhân không tuân thủ theo phác đồ điều trị

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trung tâm phẫu thuật thẩm mỹ - Chăm sóc da Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

- Thời gian: 4/2021-7/2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 36

- d: là mức chính xác của nghiên cứu= 0,06

Từ công thức trên, tính được cỡ mẫu tối thiểu n= 60

Thực tế, thu thập được 70 bệnh nhân

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện toàn bộ các bệnh nhân thỏa điều kiện chọn mẫu trong khoảng thời gian nghiên cứu cho đến khi đủ số lượng mẫu

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: được tính bằng tuổi theo năm dương lịch của người bệnh, lấy năm nghiên cứu trừ đi năm sinh Tuổi phân thành 5 giá trị là:

Trang 37

+ Dân tộc khác

- Nơi cư trú (địa dư): được phân chia thành hai khu vực theo địa chỉ: + Thành thị: khi địa chỉ bệnh nhân có tên đường-tên phường-tên quận

và tên thành phố

+ Nông thôn: khi địa chỉ bệnh nhân có tên ấp-xã-huyện-tỉnh

- Nghề nghiệp: được chia thành 6 nhóm bao gồm:

+ Trên cấp 3: Cao đẳng, đại học và sau đại học

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan của tàn nhang

+ Khác ( tự mua mỹ phẩm bôi thoa không rõ nguồn gốc)

- Tiền sử gia đình mắc bệnh tàn nhang được chia thành 2 nhóm giá trị: + Có

Trang 38

+ Không

- Phân loại màu da theo phân loại Fitzpatrick: là sự biểu hiện ra bên ngoài của các loại melanin hiện có ở da, được chia thành 6 giá trị:

Bảng 2.1 Phân loại màu da theo phân loại Fitzpatrick

I Da trắng, tóc đỏ hay vàng, mắt xanh

nước biển, có tàn nhang

Luôn bỏng nắng, không rám nắng

II Da trắng, tóc đỏ hay nâu, mắt màu

xanh nước biển, xanh nâu hay xanh

IV Da nâu, hay gặp người Châu Âu

hay người ở vùng Địa Trung Hải

Hiếm khi bỏng nắng, dễ rám nắng

V Da nâu-sẫm, hay gặp ở người

Trung Đông

Rất hiếm bỏng nắng, rất dễ rám nắng

Trang 39

- Số lượng tàn nhang, có 2 giá trị:

+ Độ 1: cùng màu da với da bình thường

+ Độ 2: tăng sắc tố nhẹ (19 -24 trên bảng thang màu)

+ Độ 3: tăng sắc tố mức trung bình (25-27 trên bảng màu)

+ Độ 4: tăng sắc tố đậm (28-32 trên bảng màu)

+ Độ 5: tăng sắc tố rất đậm (33 -36 trên bảng màu)

- Tiến triển diện tích tàn nhang từ lúc khởi phát đến lúc điều trị

* Một số yếu tố liên quan của tàn nhang

- Thói quen tiếp xúc ánh nắng mặt trời: được chia thành 3 nhóm giá trị: + Tiếp xúc từ <30 phút,

+ Tiếp xúc từ 30-60 phút,

+ Tiếp xúc >60 phút

Trang 40

- Thói quen đeo khẩu trang gồm 3 nhóm giá trị:

+ Không có thói quen đeo khẩu trang

+ Có đeo nhưng không đúng cách (khẩu trang không bằng vải cotton dầy, không sậm màu hoặc không đủ che phủ cả mặt khi đeo)

+ Có đeo đúng cách

- Thói quen bôi kem chống nắng được chia thành 3 nhóm giá trị:

+ Có thói quen bôi kem chống nắng

+ Có bôi kem chống nắng nhưng không đúng cách (bôi không đầy đủ hoặc tạo một lớp chống nắng không đồng nhất trên bề mặt da; không bôi trước

30 phút khi tiếp xúc ánh nắng và mỗi 2-3 giờ sau không bôi lại nếu vẫn còn tiếp xúc ánh nắng hoặc khi ra mồ hôi hoặc khi bơi lội)

+ Không có thói quen bôi kem chống nắng

- Thói quen sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc được chia thành 3 nhóm giá trị:

+ Sử dụng thường xuyên (>3 lần/tuần)

+ Điểm cuối lâm sàng: nổi móc trắng tại vùng chiếu laser

+ Liệu trình điều trị từ 1-3 lần trở lên

+ Khoảng cách giữa các lần điều trị 4 tuần

Ngày đăng: 14/03/2023, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w