BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ NGUYỄN KIM QUANG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN CAO TUỔI GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
NGUYỄN KIM QUANG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN CAO TUỔI GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN
TẠI TỈNH AN GIANG NĂM 2020 - 2021
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Cần Thơ, 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN KIM QUANG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN CAO TUỔI GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN
TẠI TỈNH AN GIANG NĂM 2020 - 2021
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: 8720801.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
Cần Thơ, 2021
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt, và chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm gãy cổ xương đùi 3
1.2 phục hồi chức năng vận động sau mổ thay khớp háng bán phần 8
1.3 Chất lượng cuộc sống sau mổ thay khớp háng bán phần 13
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3 Đạo đức nghiên cứu 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 36
3.2 Kết quả phục hồi chức năng vận động sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan 39
3.3 Kết quả chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan
46
Chương 4 BÀN LUẬN 57
Trang 64.1 Đặc điểm chung 57 4.2 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động sau phẫu thuật và các yếu
tố liên quan 59 4.3 Kết quả chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan 63
KẾT LUẬN 71 KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT
VÀ CHỮ VIẾT TẮT
imaging
Chụp cộng hưởng từ nhân
cuộc sống
Quality of life 100
Bảng điểm 100 của tổ chức y
tế thế giới về chất lượng sống
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Chuyển đổi đáp án lựa chọn và điểm số cho bộ câu hỏi SF- 36 29
Bảng 2.2: Tính điểm trung bình các khoản của 8 lĩnh vực cuộc sống 31
Bảng 3.1 Nhóm tuổi 36
Bảng 3.2 Chân bị tổn thương 37
Bảng 3.3 Nguyên nhân gãy cổ xương đùi 37
Bảng 3.4 Các bệnh nội khoa đi kèm 38
Bảng 3.5 Số bệnh nội khoa đi kèm 38
Bảng 3.6 Phân loại theo Garden 39
Bảng 3.7 Mức độ đau sau phẫu thuật 6 tháng 39
Bảng 3.8 Dáng đi sau phẫu thuật 6 tháng 40
Bảng 3.9 Dụng cụ hỗ trợ sau phẫu thuật 6 tháng 40
Bảng 3.10 Khoảng cách đi bộ sau phẫu thuật 6 tháng 41
Bảng 3.11 Lên xuống cầu thang sau phẫu thuật 6 tháng 41
Bảng 3.12 Mang giầy tất sau phẫu thuật 6 tháng 42
Bảng 3.13 Khả năng ngồi trên ghế sau phẫu thuật 6 tháng 42
Bảng 3.14 Sử dụng phương tiện giao thông sau phẫu thuật 6 tháng 42
Bảng 3.15 Biến dạng chi sau phẫu thuật 6 tháng 43
Bảng 3.16 Biên độ vận động khớp sau phẫu thuật 6 tháng 43
Bảng 3.17 Phục hồi chức năng vận động liên quan đến giới tính 44
Bảng 3.18 Kết quả phục hồi chức năng vận động liên quan nhóm tuổi 45
Bảng 3.19 Kết quả phục hồi chức năng vận động liên quan bệnh kèm theo 45
Bảng 3.20 Phục hồi chức năng vận động liên quan đến phân loại Garden 46
Bảng 3.21 Điểm số HĐCN sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 47
Bảng 3.22 Điểm số GHCN sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 47
Bảng 3.23 Điểm số GHTL sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 48
Trang 10Bảng 3.24 Điểm số CNSS sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 49
Bảng 3.25 Điểm số TTTQ sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 49
Bảng 3.26 Điểm số HĐXH sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 50
Bảng 3.27 Điểm số CNĐĐ sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 51
Bảng 3.28 Điểm số ĐGSK sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 51
Bảng 3.29 Điểm KTC sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 52
Bảng 3.30 Điểm SKTT sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng 53
Bảng 3.31 Kết quả CLCS sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng 53
Bảng 3.32 Chất lượng cuộc sống liên quan đến giới tính 54
Bảng 3.33 Chất lượng cuộc sống liên quan đến nhóm tuổi 54
Bảng 3.34 Chất lượng cuộc sống liên quan đến bệnh đi kèm 55
Bảng 3.35 Chất lượng cuộc sống liên quan đến phân loại Garden 56
Bảng 3.36 CLCS liên quan đến phục hồi chức năng vận động 56
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ gãy theo giới tính 36 Biểu đồ 3.2 Kết quả phục hồi chức năng vận đông sau phẫu thuật 1 tháng,
3 tháng và 6 tháng 44
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 1.1 Phân loại gãy cổ xương đùi theo Garden 5
Hình 1.2 Biên độ vận động khớp háng 6
Trang 13MỞ ĐẦU
Ở Mỹ, hàng năm có khoảng 250.000 ca bị tổn thương đầu trên xương đùi, trong đó hơn 50% trong số đó là gãy cổ xương đùi Con số này có thể tăng gấp đôi đến năm 2050.Tỉ lệ: Gãy cổ xương đùi hay gặp ở người lớn tuổi (>60 tuổi), nữ giới nhiều hơn nam giới (80% ở nữ giới), nguyên nhân do chấn thương: chấn thương với lực rất mạnh vùng đùi háng ở người trẻ tuổi hoặc lực nhẹ ở người cao tuổi nhất là có loãng xương ở người già, [4] tại Việt Nam theo Võ Thành Phụng và cộng sự gãy cổ xương đùi chiếm 7% trong tổng số các loại gãy tứ chi và cột sống [23]
Gãy cổ xương đùi, đặc biệt khi gãy độ 3 và 4 (theo phân loại của Garden) làm cho mạch máu nuôi chỏm xương đùi kém đi rất nhiều [22] Hậu quả gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi là rất nặng nề, việc lựa chọn phương pháp tối ưu cho tổn thương này ở người cao tuổi thật không đơn giản, đã và đang là chủ đề được bàn luận Có rất nhiều phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi Phương pháp bảo tồn ra đời sớm nhất nhưng hiện nay chỉ có ý nghĩa lịch sử, thường chỉ dùng để chuẩn bị cho phương pháp khác Phương pháp phẫu thuật kết hợp xương như: đóng đinh 3 cánh Smith-Peterson, kết hợp xương bằng 2 hoặc 3 vít xốp, kết hợp xương nẹp vít nén có
ốc trượt (DHS), có kèm ghép xương vào ổ gãy hoặc không cũng cho một số kết quả Tuy vậy các phương pháp kết hợp xương đều cho tỉ lệ không liền xương và hoại tử chỏm cao, nhất là với những bệnh nhân cao tuổi Phẫu thuật thay khớp háng đã được sử dụng nhiều trên thế giới và dần thay thế các phương pháp cũ Hiện nay đây là phương pháp được lựa chọn hàng đầu cho các bệnh nhân cao tuổi bị gãy cổ xương đùi
Trước đây bệnh nhân gãy cổ xương đùi phải chịu đau đớn, tàn phế, nhưng ngày nay, nhờ có phẫu thuật thay khớp háng mà nhiều bệnh nhân đã
Trang 14phục hồi chức năng khớp háng và bớt đau đớn, chất lượng cuộc sống được nâng lên Phẫu thuật thay khớp háng bán phần đã trở nên quen thuộc với chuyên ngành chấn thương chỉnh hình Đã có rất nhiều báo cáo về kết quả của loại phẫu thuật này chung cho mọi lứa tuổi Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật thay khớp háng người bệnh phải được theo dõi và thăm khám tại giường bệnh
và khi xuất viện người bệnh cần được hẹn tái khám ở phòng khám hàng tuần, hàng tháng Việc theo dõi và thăm khám theo hẹn nếu không được tuân thủ sẽ dẫn đến một số hạn chế nhất định đối với kết quả điều trị Đồng thời việc tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng và tăng khả năng tái hòa nhập cộng đồng cho người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần là rất cần thiết Do
đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả phục hồi chức
năng vận động và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cao tuổi gãy cổ xương đùi sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần tại tỉnh An Giang năm 2020 – 2021” với hai mục tiêu:
1 Xác định mức độ phục hồi chức năng vận động và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân cao tuổi gãy cổ xương đùi sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng tại tỉnh An Giang năm 2020-2021
2 Xác định mức độ chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân cao tuổi gãy cổ xương đùi sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng tại tỉnh An Giang năm 2020-2021
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm gãy cổ xương đùi
1.1.1 Đặc điểm lâm sàng
Trong hầu hết các chấn thương vùng mông, bệnh nhân thấy đau vùng háng, không đi lại được Nhưng ở người trẻ bị gãy cổ xương đùi không di lệch hay gãy cắm gắn, biểu hiện đau nhẹ, bệnh nhân có thể đi lại được Khám thấy vùng háng không sưng nề, đau trước háng ngay cổ xương đùi, không bầm tím, bàn chân đỗ ngoài, ngắn chi, hạn chế hoặc mất vận động chi gãy nếu gãy cổ xương đùi (CXĐ) có di lệch
Bệnh cảnh điển hình: bệnh nhân cao tuổi (thường gặp ở nữ giới) sau té ngã thấy đau vùng háng, không đi lại được Khám lâm sàng thấy chân gãy bị mất chức năng, không thể chủ động nâng chân lên được, đùi dạng nhẹ, bàn chân xoay ngoài và ngắn chi Một số bệnh nhân than đau gối, đây là một dạng đau tham chiếu phản ánh tổn thương tại khớp háng Gõ dồn từ gót hoặc ấn mạnh tại mấu chuyển lớn bệnh nhân sẽ thấy rất đau tại chỗ gãy Với những dấu hiệu này nên chỉ định chụp X quang khớp háng để khảo sát kỹ hơn Chú ý đánh giá sự toàn vẹn của thần kinh tọa và động mạch đùi [13]
Trang 16- Hình ảnh gãy cổ xương đùi hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, có di lệch hoặc không có di lệch
- X quang thẳng, nghiêng giúp chẩn đoán, một số trường hợp có thể cho bàn chân xoay trong để thấy rõ cổ xương đùi
- MRI và bone scan có độ nhạy cao trong trường hợp gãy kín đáo, có
độ nhạy 100% Nếu X quang không rõ ràng tìm kiếm sự thay đổi của đường Shenton và góc cổ thân so với khớp háng bình thường
- CT scan cũng được xét đến trong trường hợp bệnh nhân đa thương [13]
1.1.3 Nguyên nhân
1.1.3.1 Do chấn thương
- Chấn thương trực tiếp: ngã đập vùng mấu chuyển to xuống đất Lực truyền qua cổ xương đùi và gây gãy Cơ chế này thường tạo nên thể gãy dạng (2 đầu xương gãy cắm gắn vào nhau) Chấn thương trực tiếp thường ít gặp
- Chấn thương gián tiếp: lực chấn thương tác động vào gối hoặc bàn chân trong tư thế đùi khép tạo ra 1 lực dồn bẻ làm gãy cổ xương đùi Cơ chế chấn thương này hay gặp
Đối với người trẻ thường do cả lực chấn thương mạnh như xe đè, ngã cao, ở người già do loãng xương, chỉ cần 1 lực chấn thương nhỏ cũng có thể gãy [13]
1.1.3.2 Do bệnh lý
Có thể gặp gãy cổ xương đùi do bệnh lý như nang xương, viêm xương,
u xương, di căn ung thư [13]
1.1.4 Phân loại gãy cổ xương đùi và tần suất gặp
1.1.4.1 Phân loại gãy cổ xương đùi
Có nhiều cách phân loại gãy cổ xương đùi (GCXĐ) tùy theo các tác giả như của Pauwels F Garden RS Delbert, Boehler L[51], Hiện nay hay sử
Trang 17dụng trên lâm sàng cách phân loại theo Garden như sau:
- Garden 1: gãy không hoàn toàn, không di lệch, các bè xương bị gãy nhưng không rời
- Garden 2: gãy hoàn toàn, không di lệch, bao hoạt dịch phía trước bị rách hoặc không, các bè xương không rời nhau, hướng vẫn như cũ
- Garden 3: gãy hoàn toàn, không di lệch, bao hoạt dịch phía trước bị rách, phía sau còn nguyên vẹn, các bè xương ở chỏm hướng nằm ngang
- Garden 4: gãy hoàn toàn, di lệch hoàn toàn, bao hoạt dịch rách hoàn toàn, các bè xương hướng lên trên, rời nhau hoàn toàn Chỏm trở lại vị trí bình thường trong ổ cối [45]
Hình 1.1 Phân loại gãy cổ xương đùi theo Garden
(Nguồn: Charles M C., Rockwood And Green's Fracture in Adult 2015 [45]
1.1.4.2 Tần suất
- Xuất độ: gãy cổ xương đùi xảy ra sấp xỉ 341,000 trường hợp mỗi năm
ở Mỹ, tỷ lệ này tăng lên gấp đôi 5-6 năm sau ở tuổi 60 nếu bệnh nhân có kèm theo tình trạng loãng xương [46]
- Gãy cổ xương đùi cài nhau
Hay còn gọi là kiểu gãy dạng loại này ít gặp hơn chiếm tỉ lệ gặp 30% Triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn thường sau tai nạn, bệnh nhân đau vùng
Trang 18háng, đau rất mơ hồ, rất khó xác định vị trí cụ thể Các động tác của khớp háng làm bệnh nhân đau ít, nhưng vẫn bình thường ấn đau vùng tam giác Scarpa Chụp X quang rất quan trọng để chẩn đoán gãy cài cổ xương đùi, Tư thể chụp là chụp khung chậu thẳng, có thể kéo và xoay trong khớp háng giúp đánh giá rõ hơn tổn thương cổ xương đùi, ngoài ra có thể chụp phim khớp háng nghiêng hoặc toàn bộ chi dưới Hình ảnh có thể thấy được có một vết đậm ở cổ xương đùi vùng cài nhau, hay có sự thay đổi cấu trúc bình thường của bè xương.[4]
- Gãy cổ xương đùi chính danh
Hay còn gọi là kiểu gãy dạng loại này thường gặp hơn chiếm tỉ lệ 70%, đây là một loại gãy cổ xương đùi mà diện gãy đã di lệch rất hay gặp trên lâm sàng, triệu chứng hay gặp là đau sau tai nạn, sưng nể vùng tam giác Scarpa,
ấn vùng này bệnh nhân rất đau, mất cơ năng của khớp háng hoàn toàn, bệnh nhân không có khả năng tỳ đè chân đau, biến dạng chi điển hình: chi ngắn, đùi khép, bàn chân xoay đỗ ra ngoài, thường không bao giờ có dấu hiệu bầm tím do gãy nội khớp
- Biên độ vận động khớp háng [4]:
Hình 1.2 Biên độ vận động khớp háng
Trang 19Gấp- Duỗi; 130°-0o-10°
Dạng- Khép: 50°-0°-30°
Xoay trong-Xoay ngoài: 50°-0°-45° [4]
1.1.5 Hậu quả của gãy cổ xương đùi ở những người lớn tuổi và mục đích điều trị
- Làm trầm trọng thêm các bệnh đã có sẵn như: tim mạch, đái tháo đường, huyết áp, phổi, thận Làm tăng tỷ lệ tử vong
- Mất khả năng quay trở lại cuộc sống như trước đây do tình trạng suy nhược cơ thể vì không dám ăn uống do khi đi vệ sinh rất đau nơi vùng xương gãy
- Kéo dài thời gian chăm sóc của gia đình và xã hội do nằm lâu dễ viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, loét vùng cùng cụt, vùng mấu chuyển và vùng mắt cá ngoài
- Giảm chất lượng sống
- Giảm mức độ vận động và sinh hoạt hàng ngày
- Gãy xương thứ phát đối bên do tình trạng loãng xương [42]
Trang 20+ Sơ lược lịch sử thay khớp bán phần gãy cổ xương đùi: Nhìn chung điều trị gãy di lệch cổ xương đùi ở người lớn tuổi bằng thay khớp bán phần là tốt, theo D'Arcy và Devas [47] Barnes và cộng sự [43] báo cáo tỷ lệ thất bại sấp xỉ 50% cho phẫu thuật cố định trong ở phụ nữ trên 84 tuổi
1.2 phục hồi chức năng vận động sau mổ thay khớp háng bán phần
1.2.1 Tác dụng của các bài tập vận động
- Giảm phù nề, giảm đau ở chi thay khớp
- Giảm teo cơ, tăng khối lượng cơ
- Tăng thêm sức mạnh nhóm cơ vận động khớp háng,
- Co cơ tĩnh: không tạo ra cử động khớp mà chỉ sờ nắn thấy cơ rắn chắc
- Tập vận động thụ động: động tác được thực hiện bởi thầy thuốc, dụng
cụ, không có sự co cơ chủ động của bệnh nhân
- Tập vận động chủ động có trợ giúp: là động tác tập do chính người bệnh tự co cơ nhưng có sự trợ giúp bên ngoài của con người hay dụng cụ
- Tập vận động chủ động: là động tác tập do chính người bệnh hoàn tất
- Tập trở kháng tăng tiến: là phương pháp tập tăng dần sức đề kháng có hoặc của một nhóm cơ [24], [25]
1.2.3 Các phương pháp phục hồi chức năng vận động
* Các bài tập phục hồi chức năng vận động
Bệnh nhân được hướng dẫn tập vật lý trị liệu từ ngay sau phẫu thuật kéo dài đến 6 tháng sau phẫu thuật, các bài tập được tăng dần theo thời
Trang 21gian Đầu tiên tập dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của kỹ thuật viên, người nhà và sau đó bệnh nhân tự tập [21], [35]
- Ngay sau phẫu thuật:
+ Gấp duỗi bàn chân: nhẹ nhàng gấp duỗi bàn chân, cứ 5-10 phút làm động tác này vài lần Động tác này có thể làm ngay sau khi mổ về, và tiếp tục làm cho đến khi bệnh nhân hồi phục hoàn toàn
+ Xoay cổ chân: làm 5 lần cho mỗi hướng xoay, lặp lại 3-4 lần 1 ngày + Tập vận động khớp gối: đưa gót chân về phía mông, gấp gối và để bàn chân trên mặt giường Không để gối đổ vào trong (làm 10 lần), lặp lại 3-4 lần 1 ngày
+ Tập cơ mông: co cơ mông và giữ trong 5 giây (làm 10 lần), lặp lại
+ Tập duỗi khớp háng: đưa chân ra từ từ, giữ lưng thẳng, để chân duỗi trong 2-3 giây, hạ chân xuống sàng từ từ (làm 10 lần), lặp lại 3-4 lần 1 ngày
Trang 22- Tập đi và vận động sớm
Sau vài ngày bệnh nhân có thể bắt đầu tập đi những đoạn ngắn trong phòng bệnh và tiến hành làm những động tác nhẹ nhàng
+ Tập đi với khung, chịu toàn bộ tải trọng:
Đứng thoải mái và chịu tải trọng cơ thể với sự hỗ trợ của khung tập hoặc dùng nạng Đi từng đoạn ngắn một (đưa khung hoặc nạng đi trước, sau
đó đó nhấc chân mổ đi từng bước một sao cho gót chân chạm xuống trước) Khi bước đi gối thẳng, bàn chân vuông góc và đặt toàn bộ bàn chân xuống sàn Đặt gót chân xuống trước, sau đó đặt cả bàn chân, rồi nhấc các ngón chân rời sàn sau cùng Tập đi nhẹ nhàng nhất có thể Dần dần bệnh nhân có thể dồn càng nhiều tải trọng của cơ thể lên chân sau
+ Tập đi với gậy hoặc nạng
Khung tập đi thường dùng cho những tuần sau mổ, giúp cho bệnh nhân giữ thăng bằng và tránh ngã Sau đó bệnh nhân có thể dùng nạng hoặc gậy chống hỗ trợ trong những tuần tiếp theo cho đến khi thấy sức cơ phục hồi và
có thể lấy lại được thăng bằng Nạng và gậy được sử dụng ở bên tay đối diện với khớp bị mổ, bệnh nhân có thể sử dụng 1 nạng hoặc gậy chống khi đứng và giữ thăng bằng mà không cần khung tập đi, khi trọng lượng cơ thể đổ đều trên
2 chân và khi không cần phải vịn tay trong khi đang sử dụng khung tập đi
+ Tập lên xuống cầu thang
Khi tập lên xuống cầu thang yêu cầu cả 2 yếu tố: dẻo dai và sức mạnh Đầu tiên bệnh nhân cần sự hỗ trợ của tay vịn cầu thang và tập đi từng bước một khi lên cầu thang luôn bước chân lành trước, khi xuống bước chân thay khớp trước Bệnh nhân cần sự hỗ trợ của người khác cho đến khi hồi phục tương đối Không tập ở những bậc thang cao quá 18 cm và luôn dùng tay vịn cầu thang để hỗ trợ
Trang 23- Những bài tập và vận động nâng cao
+ Tập với dây co giãn: làm 10 động tác 1 lần, ngày 4 lần với 1 dây cao
su quấn quanh cổ chân, 1 đầu dây cao su buộc vào một vật cố định Dựa vào ghế hoặc bàn để giữ thăng bằng Tập gấp, duỗi, dạng, khép với tư thế gối thẳng
+ Tập trên xe đạp: đầu tiên ngồi sao cho bàn chân bên thay khớp ở vị trí thấp nhất, trong tư thế gối gần như duỗi thẳng, đạp ngược chiều kim đồng hồ Chỉ chạy theo chiều kim đồng hồ sau khi đã làm được động tác đạp ngược chiều kim đồng hồ 1 cách thoải mái Khi bệnh nhân khỏe hơn (khoảng 4-6 tuần sau mổ), tăng từ từ sức cản của bánh xe Tập từ 10-15 phút 1 lần, 2 lần 1 ngày, tăng dần lên 20-30 phút, 3-4 lần 1 tuần,
+ Tập đi bộ: dùng gậy chống hỗ trợ cho đến khi bệnh nhân lấy lại được thăng bằng Bắt đầu đi bộ trong 5-10 phút, 3-4 lần 1 ngày Khi sức khỏe cải thiện có thể tập đi bộ 20-30 phút 1 lần, 2-3 lần 1 ngày Khi sức khỏe hồi phục
hoàn toàn, tập đi bộ thường xuyên, mỗi lần 20-30 phút, 3-4 lần 1 tuần
* Quản lý bệnh nhân sau xuất viện:
Sau khi xuất viện bệnh nhân tiếp tục tập phục hồi vận động tại nhà, được hẹn tái khám hàng tuần kiểm tra tình trạng vết mổ, tình trạng đau, theo dõi các biến chứng, theo dõi mức độ phục hồi chức năng vận động, theo dõi
sự hài lòng của người bệnh, tinh thần, thể chất của người bệnh
Tái khám sau 1 tháng đầu: Tiến hành đánh giá và khảo sát mức độ phục hồi chức năng vận động của bệnh nhân theo thang điểm Harris, tiếp tục lặp lại sau 3 tháng và 6 tháng sau phẫu thuật
1.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động
Thang điểm Harris:
Thang điểm Harris là một công cụ để đánh giá kết quả phẫu thuật vùng háng ở người trưởng thành, được sử dụng rộng rãi từ năm 1969 Thang điểm
Trang 24này gồm 3 phần chính: đánh giá mức độ đau, đánh giá khả năng đi lại và khả năng trở lại sinh hoạt bình thường của bệnh nhân Trong đó:
+ Khả năng đi lại của bệnh nhân được đánh giá qua các tiêu chí: dáng
đi, nhu cầu sử dụng dụng cụ hỗ trợ và khoảng cách đi bộ
+ Khả năng trở lại sinh hoạt được đánh giá qua các tiêu chí: lên xuống cầu thang, tự mang giầy tất, khả năng ngồi ghế, sử dụng phương tiện giao thông công cộng và tầm hoạt động của khớp háng
Thầy thuốc sẽ thăm khám và đánh giá theo mức độ phù hợp trên từng tiêu chí rồi tính tổng số điểm của bệnh nhân sau khi thu thập Chi tiết đánh giá của thang điểm Harris trình bày trong phụ lục 2
Chức năng khớp háng càng tốt khi tổng số điểm càng cao và ngược lại điểm càng thấp thì chức năng khớp háng càng kém, và đánh giá như sau:
Uu điểm của thang điểm Harris:
+ Dễ sử dụng, được áp dụng rộng rãi trên thế giới để đánh giá kết của hay khớp háng
+ Lượng giá được đau và chức năng chi dưới Có thể dùng để đánh chức năng khớp háng trước mổ và theo dõi sau mổ
+ Có tiêu chí được đánh giá lâm sàng bằng khám bệnh nhân
Khuyết điểm của thang điểm Harris:
+ Thiếu một số tiêu chí đánh giá khả năng tự đi mua sắm và thực hiện công việc bình thường hàng ngày Những tiêu chí này có trong thang điểm Oxford
Trang 25+ Harris có tiêu chí đánh giá lâm sàng do thầy thuốc khám và đánh giá
trực tiếp trên bệnh nhân [ 3]
1.3 Chất lượng cuộc sống sau mổ thay khớp háng bán phần
1.3.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới [59]: "Chất lượng sống có liên quan đến sức khỏe là sự đo lường các mối quan hệ kết hợp về thể chất, tinh thần, sự hài lòng và mức độ hoạt động độc lập của cá nhân cũng như sự tác động của các mối quan hệ này với các đặc tính nổi bật trong hoàn cảnh sống của người đó"
Chất lượng sống (CLS) là sự nhận thức của một cá nhân về tình trạng hiện tại của cá nhân đó theo những chuẩn mực về văn hóa và sự thẩm định về giá trị của xã hội mà cá nhân đó đang sống, những mục tiêu, những kỳ vọng
và mối quan tâm của cá nhân đó
Chất lượng sống là sự khác biệt cảm nhận giữa những điều kiện gì của cuộc sống và những gì họ cần phải có [48] Chất lượng sống là kết quả của sự trả lời các câu hỏi của bệnh nhân được thiết kế một cách cẩn thận theo dạng câu hỏi hoặc là bảng phỏng vấn Gãy cổ xương đùi người cao tuổi càng được quan tâm và chất lượng sống càng nhận được sự chú ý đáng kể [49]
Một khái niệm khác về chất lượng sống (CLS) thường được cho là người có cảm giác hạnh phúc, khỏe mạnh trong các lĩnh vực đời sống cá nhân của người đó, đây cũng là tiêu chuẩn đánh giá CLS của người bệnh lớn tuổi
1.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống trong nghiên cứu lâm sàng
Các tiến bộ đã đạt được trong điều trị ngày nay là do bởi hỗ trợ của phương tiện chẩn đoán, phát hiện thuốc mới và các kỹ thuật phẫu thuật mà phẫu thuật viên đạt được là một cuộc cách mạng về công tác điều trị và kiểm soát bệnh tật Ngoài việc quan tâm đến phương pháp điều trị, chúng ta cần
Trang 26phải quan tâm đến chất lượng sống của người bệnh Một phần là để đáp ứng các nhu cầu của bệnh nhân, đánh giá về chất lượng sống của người bệnh đang ngày càng trở nên quan trọng trong thực hành lâm sàng, công tác chăm sóc người bệnh một cách khoa học Những đặc tính này có giá trị quan trọng trong việc đánh giá kết quả của bệnh và cách điều trị [10], [56]
Các phương pháp lượng giá về CLS trong lâm sàng: có rất nhiều phương pháp đánh giá CLS trong lâm sàng, nhưng có ít nghiên cứu về CLS bằng bộ câu hỏi ngắn (SF-36) trên bệnh nhân gãy CXĐ, mỗi phương pháp điều có những ưu, khuyết điểm khác nhau
Sự phân loại về CLS theo tổ chức Y tế thế giới đó là sự nhận thức về thể chất, tinh thần và an sinh xã hội Tuy nhiên ngày nay có nhiều tác giả nghiên cứu về CLS theo phép đo định lượng có thể thực hiện trong thử nghiệm lâm sàng Kết quả đó có thể thực hiện để so sánh các bệnh khác nhau ngay cả giữa các quần thể khác nhau Đặc biệt là kết quả trả lời của các câu hỏi để so sánh về lợi ích chi phí điều trị và những can thiệp y tế trong những điều kiện thích hợp [60]
Bộ câu hỏi ngắn SF-36 sử dụng trong nghiên cứu này nhằm đánh giá CLS của người bệnh đã được sử dụng nhiều nước trên thế giới Bộ câu hỏi này dễ quản lý và cách sử dụng đơn giản, điểm số các thành phần khác nhau, tối đa là 100 điểm, tối thiểu là 0 điểm, chỉ số tối ưu cho bất kỳ mỗi thành phần được đánh giá và phân tích trên mỗi bệnh nhân Căn cứ trên tình hình thăm dò trong nghiên cứu đánh giá kết quả y khoa, SF-36 được xây dựng và hình thành để áp dụng trong thực hành lâm sàng, nghiên cứu chính sách y tế và thăm dò sức khỏe cộng đồng [61]
Bộ câu hỏi SF-36 là bộ câu hỏi đánh giá CLS của bệnh nhân được áp dụng cho nhiều chuyên khoa khác nhau Bộ câu hỏi này gồm có 8 lĩnh vực sức khỏe là: hoạt động chức năng, giới hạn chức năng, cảm giác đau đớn,
Trang 27đánh giá sức khỏe, cảm nhận sức sống, hoạt động xã hội, giới hạn tâm lý, tinh thần tổng quát Trong đó sức khỏe về thể chất (hoạt động chức năng, giới hạn chức năng, cảm giác đau đớn, đánh giá sức khỏe), lĩnh vực sức khỏe tinh thần (cảm nhận sức sống, hoạt động xã hội, giới hạn tâm lý, tinh thần tổng quát) [62]
Đây là thang đo tổng quát nên được sử dụng phổ biến nhằm mục đích
so sánh CLS của bệnh nhân thay đổi tùy theo tình trạng của bệnh So sánh tình trạng tâm lý bị ảnh hưởng gánh nặng bệnh tật, so sánh phương pháp điều trị và lợi ích của việc phẫu thuật cho người bệnh và SF-36 được sử dụng như một công cụ đánh giá CLS cho bệnh nhân
Bộ câu hỏi SF-36 được sử dụng cho hơn 5 ngàn bài báo đã được xuất bản từ năm 1998 đến nay Các nghiên cứu đánh giá về tính hiệu quả cũng như
độ tin cậy của bộ câu hỏi này Tính thông dụng và dễ sử dụng cho người nghiên cứu Sự hữu ích của việc sử dụng SF-36 trong việc điều tra tình trạng gánh nặng của bệnh tật cho xã hội Trong số các bệnh thường được nghiên cứu như: viêm đa khớp, hen phế quản, bệnh ung thư và chấn thương [62]
Bộ câu hỏi SF-36 được xuất bảng bằng tiếng Anh và đã được dịch ra hơn 40 thứ tiếng trên thế giới như: Anh, Đức, Pháp Sử dụng trên nhiều bài báo đã được độ nhạy và độ tin cậy cao Các nhà nghiên cứu tin tưởng rằng các yếu tố sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần tác động trên 80-85% sự thay đổi điểm số của 8 lĩnh vực sức khỏe này
1.3.3 Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật
dõi, đánh giá nhằm xem xét hiệu quả của quá trình điều trị, các yếu tố có liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh cần được đánh giá bao gồm: tuổi bệnh nhân, kết quả phẫu thuật, điều kiện kinh tế gia đình, yếu tố nhân
Trang 28khẩu học xem bệnh nhân có người chăm sóc hay không, trình độ học vấn của người bệnh, nơi cư trú, bệnh nhân có mắc bệnh lý nội khoa kèm theo…
Chất lượng cuộc sống là sự hài lòng, thỏa mãn của con người trong những lĩnh vực mà họ xem là quan trọng nhất trong cuộc sống như: tình trạng kinh tế, chỗ ở, việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xã hội, mà đặc biệt là tình trạng sức khỏe [61] Chất lượng sống khi xem xét trên khía cạnh sức khỏe gọi là chất lượng sống liên đến sức khỏe, trong đó lĩnh vực được quan tâm nhất là thể chất, tinh thần và xã hội Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (CLCS) phản ánh cảm nhận của cá nhân về trạng thái sức khỏe, sự hài lòng đối với cuộc sống của họ Do đó đánh giá chất lượng sống liên quan đến sức khỏe là đo lường mức độ hài lòng hay bị ảnh hưởng của mỗi cá nhân
về tình trạng sức khỏe của họ, việc đo lường này rất có ý nghĩa đối với các trường hợp mắc bệnh mạn tính.Để có thể đánh giá được CLCS, các chuyên gia đã phát triển các công cụ đo lường là những bảng điểm, câu hỏi bao gồm các lĩnh vực có liên quan nhất đến sức khỏe con người Hiện nay có rất nhiều thang điểm để đánh giá CLCS đang được sử dụng trên thế giới như: Bảng chỉ
số đo lường CLCS của Tổ chức Y tế Thế giới (WHOQ0L 100), Bộ câu hỏi ngắn 36 mục về sức khỏe (SF-36), Bộ câu hỏi đo lường tác động của một lần
bị ốm (SIP- Sickness Impact Profile), Hồ sơ sức khỏe Nottingham, Những năm sống đã được điều chỉnh chất lượng (QALY-Quality-Adjusted Life Year), Thang điểm đo lường sức khỏe đã được chuẩn hóa EQ-5D
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
Trang 29Năm 2012, Nguyễn Tường Quang [27] nhằm "Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng bán phần lưỡng cực gãy mới cổ xương đùi do chấn thương ở bệnh nhân cao tuổi" có nhận xét như sau: với 60 bệnh nhân, tuổi trung bình là 74,8, bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng bán phần lưỡng cực trong đó có 28 trường hợp thay khớp háng có xi măng, 32 trường hợp thay khớp háng không xi măng Thời gian theo dõi trung bình là 15 tháng, chức năng khớp háng được đánh giá theo thang điểm Harris W H với
tỷ lệ tốt và rất tốt là (72,88%), trung bình là (8,47%), kém là (18,65%) Bệnh nhân bị biến chứng sau mổ như: Nhiễm trùng sâu vết mổ 1 trường hợp chiếm
tỷ lệ (1,66%), một trường hợp bị huyết khối tĩnh mạch sâu chiếm tỷ lệ (1,66%), tử vong 1 trường hợp trong vòng tháng đầu sau mổ chiếm (1,66%), tác giả cho là tỷ lệ hài lòng của người bệnh cao, chất lượng cuộc sống của người bệnh cải thiện nhiều mà không nói rõ theo thang điểm nào để đánh giá, chất lượng sống được cải thiện về khía cạnh nào, sức khỏe thể chất hay sức khỏe tinh thần
Năm 2015, Trần Ngọc Diệu [5] nghiên cứu "Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân gãy cổ xương đùi trên 80 tuổi được phẫu thuật thay khớp háng" có nhận xét như sau: chất lượng sống sau thay khớp có chức năng theo thang điểm Harris tốt và rất tốt chiếm 64,8%, trung bình chiếm 29,6%, kém chiếm 5,6%, có liên quan với VLTL Điểm trung bình về CLS theo thang điểm EQ- 5D là 0,707, trong đó độ tuổi 80-89 là 0,737, độ tuổi > 90 là 0,578, thấp hơn so với quần thể dân số Việt Nam ở cùng độ tuổi CLS tốt chiếm 56,3%, CLS không tốt chiếm 43,7% CLCS có liên quan với ASA và chức năng khớp háng theo thang điểm Harris, CLCS không liên quan độ tuổi, giới tính và nơi cư trú Về tai biến trong mổ chiếm 15%, trong đó rối loạn nhịp tim chiếm 8,75%, suy tuần hoàn chiếm 3,75%, suy hô hấp chiếm 2,5% Biến chứng sớm sau mổ chiếm 31,25%, biến chứng xa chiếm 1,4%, tử vong chiếm
Trang 3011,25% có liên quan độ tuổi và ASA Tuy nhiên nghiên cứu này chưa khảo sát được độ tuổi từ 60 – 80 tuổi, mà theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới người cao tuổi là những người lớn hơn 60 tuổi Chưa khảo sát và đánh giá được tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và CLS của bệnh nhân lớn tuổi [38]
Năm 2016, Lưu Văn Huề [10] “Nghiên cứu chất lượng sống sau mổ thay khớp háng bán phần ở bệnh nhân lớn tuổi” có kết luận như sau: chất lượng sống về sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của bệnh nhân lớn tuổi sau gãy CXĐ có cải thiện đáng kể sau khi phẫu thuật thay khớp háng bán phần Bệnh nhân càng lớn tuổi thì điểm số chất lượng sống càng thấp Chức năng khớp háng tốt và rất tốt theo thang điểm Harris có tương quan khá chặt với lãnh vực HĐCN đánh giá CLS (R từ 0,47 - 0,53) CLS không liên quan giới tính, nơi cư trú, nghề nghiệp CLS không liên quan phân loại gãy CXĐ theo Garden
1.4.2 Trên thế giới
Nghiên cứu của Adachi và cộng sự [40] vào năm 2010 sử dụng bộ câu hỏi đánh giá CLS ở những bệnh nhân gãy cổ xương đùi thì nhận thấy CLS thấp hơn những người khác Tác giả dùng hai bảng câu hỏi nghiên cứu đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân gãy cổ xương đùi là bộ câu hỏi ngắn Short form (SF-36) và Euro Qol (EQ-5D) thì cho kết quả gần giống nhau Theo Ziden [57] năm 2010 có báo cáo về tình trạng suy dinh dưỡng, sụt cân, chức năng kém ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi sau khi bị gãy cổ xương đùi
Năm 2005, Shyn và cộng sự khảo sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhân với gãy cổ xương đùi, có so sánh với nhóm có kèm theo chương trình tập vật lý trị liệu Chương trình can thiệp gồm 3 lãnh vực: tư vấn lão khoa, chuẩn bị chương trình phục hồi chức năng sau khi xuất viện, kế hoạch phục hồi người bệnh sau khi về nhà Một bác sỹ chuyên gia về lão khoa đánh giá về tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân với gãy cổ xương đùi và đề nghị
Trang 31thời gian thích hợp nhất cho phẫu thuật Điều trị dự phòng tích cực huyết khối tĩnh mạch và chăm sóc sau mổ Chương trình phục hồi chức năng sớm trong bệnh viện và sau khi xuất viện tại nhà do kỹ thuật viên vật lý trị liệu chăm sóc, các kiến nghị về chăm sóc cho bệnh nhân sau thay khớp được phổ biến cho người nhà Tác giả nhận thấy rằng CLS của 69 bệnh nhân sau phẫu thuật thay khớp được chăm sóc bình thường và nhóm CLS ở 68 bệnh nhân được áp dụng chương trình can thiệp theo mô hình trên CLS được đánh giá ở thời điểm 1 tháng, 3 tháng sau bởi bộ câu hỏi SF-36 không có sự khác biệt ở tháng đầu Tuy nhiên 3 tháng sau những bệnh nhân theo chương trình chăm sóc có
sự cải thiện CLS đáng kể với (P=0,03< 0,05) Nghiên cứu này nêu lên điểm nổi bật của việc phục hồi chức năng và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật, nhưng không nói lên được một số yếu khác có thể có ảnh hưởng đến CLS
Năm 2005, Huang và Liang [58] thực hiện nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về hiệu quả của việc theo dõi bệnh nhân lớn tuổi gãy cổ xương đùi do té ngã, sự hiệu quả của chương trình chăm sóc sau phẫu thuật, với 63 bệnh nhân gãy cổ xương đùi trong nghiên cứu này Chương trình chăm sóc sau phẫu thuật có can thiệp bao gồm việc chuẩn bị một kế hoạch đã được
mô tả trước khi thực hiện SF-36 là bộ câu hỏi được sử dụng để đo lường CLS sau khi phẫu thuật Các kết quả của nghiên cứu cho thấy rõ lợi ích của việc lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân thích hợp, bệnh nhân theo những chương trình chăm sóc sức khỏe tại nhà thi CLS tốt hơn sau phẫu thuật (p<0,05)
Năm 2004, Binder và cộng sự [42] nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên
có kiểm soát ảnh hưởng lâu dài của việc phục hồi chức năng bệnh nhân ngoại trú sau khi gãy cổ xương đùi Khảo sát 90 bệnh nhân với gãy cổ xương đùi được chia làm 2 nhóm ngẫu nhiên: Một nhóm được tập vật lý trị liệu và hướng dẫn tập vận động cho người nhà (n=46), nhóm còn lại được áp dụng
Trang 32chương trình phục hồi chức năng tại nhà (n=44), CLS được đánh giá bởi câu hỏi SF-36 Tác giả nhận thấy rằng không có sự khác biệt 6 tháng sau chấn thương giữa 2 nhóm quan sát
Gambatesa và cộng sự [52], năm 2013, nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng liệu pháp giảm cảm giác đau nhằm giảm trạng thái lo lắng và trầm cảm, nâng cao CLS cho bệnh nhân lớn tuổi sau gãy CXĐ tại Ý trên 40 bệnh nhân nhập viện với chẩn đoán gãy CXĐ Được đánh giá qua bộ câu hỏi SF-36 ở các thời điểm trước, sau khi xuất viện 30 ngày Kết quả dựa trên sự khác biệt trước và sau khi điều trị về hoạt động chức năng, giới hạn tâm lý dẫn đến sự rối loạn
về giới hạn chức năng và tinh thần tổng quát, 2 lĩnh vực này có ảnh hưởng tích cực lên CLS, nhóm của ông nhận thấy trạng thái lo lắng, trầm cảm và mức độ đau của bệnh nhân kéo theo hai khía cạnh trên có điểm số thấp Từ đó ông kết luận liệu pháp này có ảnh hưởng lên sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần cho bệnh nhân sau gãy CXĐ có điểm số CLS thấp Giảm cảm giác đau, giảm trạng thái lo lắng, trầm cảm là làm tăng CLS cho bệnh nhân
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân gãy cổ xương đùi ≥ 60 tuổi đã được chẩn đoán và điều trị qua giai đoạn cấp bằng phương pháp thay khớp háng bán phần tại Bệnh viện
Đa Khoa Trung Tâm An Giang trong khoảng thời gian từ tháng 1/2020 đến tháng 1/2021 Sau khi xuất viện bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, mỗi bệnh nhân được theo dõi trong thời gian 6 tháng tính từ ngày xuất viện
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Gãy cổ xương đùi đã được thay khớp háng bán phần và xuất viện
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tuổi bệnh nhân ≥ 60 tuổi
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Gãy cổ xương đùi có kèm gãy xương lớn khác kết hợp
- Bệnh nhân gãy cổ xương đùi do bệnh lý có thể anh hưởng PHCN, CLCS
- Bệnh nhân trả lời không đầy đủ các câu hỏi nghiên cứu
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại tỉnh An Giang từ tháng 1/2020 đến tháng 7/2021
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu
Công thức tính cỡ mẫu:
Trang 34n = ⁄ Trong đó:
n: là cỡ mẫu
α: mức ý nghĩa = 0,05
d: sai số tương đối cho phép = 0,06
⁄ : hệ số tin cậy, chọn hệ số tin cậy là 95% ⁄ = 1,96
p: tỷ lệ phục hồi chức năng khớp háng tốt sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần ở bệnh nhân gãy cổ xương đùi Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Khanh nghiên cứu trên 46 bệnh nhân thay khớp háng bán phần không xi măng cho kết quả phục hồi chức năng vận động khớp háng tốt và rất tốt sau 6 tháng là 91,4% [27], vì vậy chọn p = 0,914
Với các dữ liệu trên chúng tôi tính được:
n =
Chúng tôi chọn cỡ mẫu là 84 bệnh nhân
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện: tất cả các bệnh nhân gãy cổ xương đùi ≥ 60 tuổi
đã được điều trị phẫu thuật thay khớp háng bán phần xuất viện từ Bệnh viện
đa khoa trung tâm An Giang thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và không có tiêu chuẩn loại trừ được đưa vào nghiên cứu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
* Đặc điểm chung
- Giới: nam, nữ
- Tuổi: phân chia theo nhóm tuổi
+ Nhóm I: ≤69 tuổi
Trang 35+ Nhóm II: 70-79 tuổi
+ Nhóm III: ≥ 80 tuổi
* Đặc điểm gãy cổ xương đùi
- Chi bên thay khớp háng bán phần: bên phải hay bên trái
- Nguyên nhân gãy cổ xương đùi:
+ Tai nạn sinh hoạt
+ Tai nạn giao thông
- Các bệnh lý nội khoa kèm theo: tim mạch, đái tháo đường, hô hấp, tiêu hóa, béo phì, bệnh khác Xác định là có bệnh dựa vào giấy khám bệnh hoặc hồ sơ lưu trữ tại bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang của bệnh nhân
- Số bệnh nội khoa đi kèm: không có, 1 bệnh, 2 bệnh, ≥3 bệnh
- Loại gãy cổ xương đùi: dựa trên phim X quang ở hai tư thế thẳng và nghiêng trước mổ để đánh giá khớp háng bao gồm ổ cối, chỏm xương đùi, cổ xương đùi và thấy được nửa trên thân xương đùi để phân loại Phân loại gãy
cổ xương đùi theo Garden [38]:
+ Garden 1: gãy không hoàn toàn, gãy cài vào nhau Các bè xương dưới của cổ còn nguyên vẹn
+ Garden 2: gãy hoàn toàn, không di lệch X quang thấy một đường gãy
đi qua cổ xương đùi với các bè xương chịu lực tỳ bị gãy
+ Garden 3: gãy hoàn toàn, di lệch một phần Thường ngắn chi và đầu ngoại vi xoay ngoài
+ Garden 4: gãy hoàn toàn, di lệch hoàn toàn
2.2.4.2 Kết quả phục hồi chức năng vận động và một số yếu tố liên quan
Ngay sau phẫu thuật
Hướng dẫn bệnh nhân tập vận động thụ động, chủ động tăng dần từ ngày thứ 3 hay thứ 4 sau phẫu thuật tùy theo sức khỏe người bệnh
- Gấp duỗi bàn chân
Trang 36- Tập đi với khung, chịu toàn bộ tải trọng
- Tập đi với gậy hoặc nạng
- Tập lên xuống cầu thang
Những bài tập và vận động nâng cao
- Tập với dây co giãn
- Tập trên xe đạp
- Tập đi bộ [21], [35]
* Đánh giá chức năng khớp háng theo thang điểm của Harris:
- Thang điểm Harris [64]:
+ Đau: chia thành các mức độ
Không đau hoặc đau không đáng kể
Đau rất nhẹ, không đáng kể, không ảnh hưởng
Đau nhẹ, đôi khi đau vừa, có thể dùng thuốc giảm đau nhẹ Đau vừa, hạn chế hoạt động, dùng thuốc giảm đau mạnh Đau rõ rệt, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt
Tàn phế, đau ngay khi nằm
Trang 37+ Dáng đi khập khễnh: không có, nhẹ, vừa và nặng
+ Hỗ trợ khi đi bộ: đi không cần hỗ trợ, dùng gậy nếu đi xa, dung gậy thường xuyên, dùng 1 gậy, 2 gậy, 2 nạng, không đi được
+ Khoảng cách đi bộ: không hạn chế khoảng cách, đi bộ được khoảng 6 lốc nhà, đi bộ được khoảng 2-3 lốc nhà, chỉ ở trong nhà, chỉ ở trên giường hoặc ghế
+ Lên xuống cầu thang: bình thường không cần tay vịn, bình thường nhưng cần tay vịn, cách khác như cần người quàng vai, không thể
+ Mang giày tất: có thể tự mang được dễ dàng, khó mang, không thể mang được
+ Ngồi: thoải mái với mọi ghế trong 1 giờ, thoải mái với ghế cao trong nửa giờ, không thoải mái với bất kỳ ghế nào
+ Sử dụng phương tiện giao thông công cộng: có thể hoặc không thể + Biến dạng chi: không biến dạng, háng co rút gấp > 30o, háng xoay trong >10o, Háng co rút khép > 10o, So le chi trên 3,2cm
+ Biên độ vận động: khám trực tiếp bằng thước đo góc theo 3 mặt phẳng (trán, dọc giữa, ngang), gấp duỗi, dạng/khép, xoay trong/xoay ngoài Chia các nhóm: 210o – 300o
, 161o – 209o, 101o – 160o, 61o – 100o, 31o – 60o
- Chấm điểm:
+ Mức độ đau, khoảng cách đi bộ, khả năng sử dụng cầu thang, khả năng tự mang giầy tất, khả năng ngồi trên ghế, sử dụng phương tiện giao thông công cộng cho điểm dựa vào phỏng vấn người bệnh
+ Dáng đi, dụng cụ hỗ trợ cho điểm dựa vào phỏng vấn và quan sát + Biến dạng chi và tổng biên độ vận động khớp cho điểm dựa vào khám lâm sàng
- Đánh giá phục hồi chức năng vận động theo thang điểm Harris:
Trang 38* Thời gian đánh giá
Sau xuất viện 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng tương ứng các thời điểm đánh giá phục hồi chức năng vận động
* Thang đo chất lượng cuộc sống SF-36.Vn
+ Sức khỏe của mình: gồm 5 giá trị là tuyệt vời, rất tốt, tốt, trung bình, kém
+ So với năm trước sức khỏe hiện nay: gồm 5 giá trị là tốt hơn nhiều, tốt hơn; cũng như năm trước, kém hơn, kém hơn nhiều
+ Hoạt động mạnh: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều, hạn chế chút ít, không hạn chế
+ Hoạt động trung bình: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều, hạn chế chút ít, không hạn chế
+ Xách hàng hóa: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều, hạn chế chút ít, không hạn chế
+ Leo nhiều bậc thang: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều, hạn chế chút ít, không hạn chế
+ Leo một bậc thang: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều, hạn chế chút ít, không hạn chế
+ Cúi gập người: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều hạn chế chút ít, không hạn chế
Trang 39+ Đi bộ hơn cây số rưỡi: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều, hạn chế chút ít, không hạn chế
+ Đi bộ nửa cây số: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều; hạn chế chút ít, không hạn chế
+ Đi bộ khoảng 100 thước: gồm 3 giá trị là hạn chế nhiều, hạn chế chút
+ Hạn chế làm việc/sinh hoạt: gồm 2 giá trị là có và không
+ Khó khăn làm việc/sinh hoạt: gồm 2 giá trị là có và không
+ Thời gian làm việc giảm: gồm 2 giá trị là có và không
+ Hiệu quả làm việc giảm: gồm 2 giá trị là có và không
+ Không để tâm làm việc/sinh hoạt: gồm 2 giá trị là có và không
+ Sức khỏe tâm lý xáo trộn: gồm 5 giá trị là không hề, không đáng kể, tương đối, khá nhiều, rất nhiều
+ Cơn đau nhức: gồm 6 giá trị là không hề, chút ít, hơi hơi, tương đối nhiều, rất nhiều
+ Cơn đau nhức ảnh hưởng đến việc làm: gồm 5 giá trị là không hề, chút ít, tương đối, khá nhiều, rất nhiều
+ Hăng hái với cuộc sống: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Căng thẳng đầu óc: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đội lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Cảm thấy chán nản: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
Trang 40+ Cảm thấy thoải mái: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Cảm thấy dồi dào sức lực: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc,
ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Cảm thấy ưu tư và buồn: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc,
ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Cảm thấy kiệt sức: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Cảm thấy sung sướng: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Cảm thấy mệt mỏi: gồm 6 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, đôi lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Tình trạng sức khỏe tâm lý xáo trộn: gồm 5 giá trị là mọi lúc, nhiều lúc, ít khi, hiếm khi, hoàn toàn không
+ Tôi dễ bị bệnh: gồm 5 giá trị là hoàn toàn đúng, gần đúng, không biết, gần như không đúng, hoàn toàn không đúng
+ Tôi khỏe mạnh: gồm 5 giá trị là hoàn toàn đúng, gần đúng, không biết, gần như không đúng, hoàn toàn không đúng
+ Tôi biết sức khỏe đang xuống: gồm 5 giá trị là hoàn toàn đúng, gần đúng, không biết, gần như không đúng, hoàn toàn không đúng
+ Sức khỏe tôi tuyệt vời: gồm 5 giá trị là hoàn toàn đúng, gần đúng, không biết, gần như không đúng, hoàn toàn không đúng
* Cách tính điểm chất lượng cuộc sống
- Mỗi câu trả lời đều có điểm số thay đổi từ 0 đến 100 Tất cả các câu trả lời được cho điểm sao cho diễn đạt được điểm số thấp tương ứng sức khỏe kém, điểm số cao tương ứng tình trạng sức khỏe tốt Sau đó tính điểm trung bình của 8 lĩnh vực