PHẠM HUỲNH MINH TRÍ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ CAN THIỆP VÀ TỶ LỆ BIẾN CỐ CỦA LIỆU PHÁP NGƯNG SỬ DỤNG SỚM KHÁNG TIỂU CẦU KÉP Ở BỆNH NHÂN BỆNH MẠCH VÀNH MẠN NGUY
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Từ tháng 1/2021 đến tháng 1/2022, Khoa Nội Tim mạch lão học - Bệnh viện đa khoa Trung tâm An Giang đã thực hiện can thiệp mạch vành qua da cho tất cả bệnh nhân nội trú mắc hội chứng động mạch vành mạn có nguy cơ chảy máu cao Phương pháp điều trị ưu tiên là đặt stent phủ thuốc không polymer Biofreedom, giúp giảm thiểu các rủi ro chảy máu và tăng cường hiệu quả điều trị bệnh lý mạch vành Hoạt động này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân nội trú mắc các bệnh mạch vành mạn có nguy cơ cao chảy máu. -**Sponsor**Bạn là một người sáng tạo nội dung đang tìm cách cải thiện bài viết của mình? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/zbR9LpXV), bạn có thể dễ dàng tạo ra những đoạn văn mạch lạc, chuẩn SEO, giúp bài viết của bạn nổi bật hơn Dịch vụ này giúp bạn tóm tắt các ý chính trong bài viết của bạn thành những câu quan trọng, đảm bảo giữ nguyên ý nghĩa và tuân thủ các quy tắc SEO, tiết kiệm thời gian và công sức! Thử ngay để thấy sự khác biệt!
Bệnh nhân trên 18 tuổi được chẩn đoán mắc hội chứng mạch vành mạn theo hướng dẫn của Hội Tim mạch châu Âu 2019 Đồng thời, các bệnh nhân này có nguy cơ chảy máu cao, được xác định dựa trên tiêu chuẩn trong thang điểm ARC-HBR (phụ lục 1), đảm bảo việc đánh giá rủi ro chính xác và phù hợp trong quá trình điều trị.
- Có chỉ định và đồng ý can thiệp ĐMV qua da theo tiêu chuẩn Hội Tim mạch châu Âu 2018 [30]: phụ lục 2
- Đồng ý tham gia nghiên cứu với chiến lược điều trị rút ngắn thời gian sử dụng DAPT còn 3 tháng sau can thiệp đặt stent phủ thuốc không polymer BioFreedom
- Bệnh nhân đang điều trị các thuốc làm ảnh hưởng, tương tác đến nhóm thuốc kháng kết tập tiểu cầu
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý nội khoa cấp tính, nghiêm trọng, có nguy cơ tử vong cao
- Bệnh nhân tái can thiệp tại vị trí đã đặt stent không polymer (NPDES)
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Khoa Nội Tim mạch lão học (Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang)
- Thời gian nghiên cứu: tháng 01/2021 – 07/2022.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang có phân tích, tiến cứu
- Mẫu nghiên cứu: được áp dụng theo công thức ước lượng một tỉ lệ n = Z 1- α
+ Z(1-α/2)=1,96 là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95%
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Quân tại Viện Tim mạch Việt Nam cho thấy, tỷ lệ biến cố ở nhóm bệnh nhân hội chứng mạch vành mạn sau khi được điều trị can thiệp mạch vành qua da bằng stent Biofreedom là 0,1068 Kết quả này cho thấy hiệu quả của stent Biofreedom trong việc giảm thiểu các biến cố tim mạch, góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân Thử nghiệm cho thấy mức độ an toàn và khả năng thích nghi cao của stent Biofreedom trong quá trình điều trị hội chứng mạch vành mạn.
Từ công thức trên tính được cỡ mẫu tối thiểu là n = 75 bệnh nhân Thực tế, nghiên cứu của chúng tôi thu thập được 78 bệnh nhân
- Chọn mẫu thuận tiện cho đến khi đủ số lượng nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
+ Tuổi: ghi nhận bằng cách lấy năm sinh trừ cho năm ngay thời điểm nhập viện, ghi nhận giá trị trung bình và chia thành 2 nhóm gồm: nhóm dưới
+ Giới tính: chia thành 2 nhóm, nam và nữ
+ Nơi cư trú: chia thành 2 nhóm nông thôn, thành thị
+ Chỉ số khối BMI (Body Mass Index): chia 4 nhóm (Phụ lục 3)
2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
+ Khó thở: là sự than phiền của người bệnh cảm giác khó khăn, bị trở ngại trong khi hít thở, cảm giác hụt hơi Chia 2 nhóm: có, không
+ Đau ngực/nặng ngực: cảm giác đau, khó chịu vùng sau xương ức và trước ngực Chia 2 nhóm: có, không
+ Lý do khác: ghi rõ lí do vào viện
Tăng huyết áp được chẩn đoán dựa trên tiền căn tăng huyết áp hoặc ghi nhận mức huyết áp ≥140/90mmHg trong lần nhập viện, đồng thời phân thành hai nhóm: có hoặc không tăng huyết áp trước can thiệp mạch vành qua da Đối với bệnh nhân có tiền căn tăng huyết áp, việc chẩn đoán và lựa chọn thuốc điều trị hạ áp là rất cần thiết để kiểm soát huyết áp hiệu quả Trị số huyết áp đo được trong lần nhập viện đóng vai trò quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị, giúp bác sĩ xác định mức độ bệnh và xây dựng phương án can thiệp phù hợp.
Đái tháo đường được chia thành hai nhóm: có hoặc không có bệnh Chẩn đoán đái tháo đường dựa trên điều kiện tiền căn hoặc theo tiêu chuẩn của ADA 2019, bao gồm đường huyết đói ≥7,0 mmol/L, HbA1C≥6,5%, có triệu chứng đái tháo đường hoặc đường huyết tại bất kỳ thời điểm nào ≥11,1 mmol/L Ngoài ra, bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường cũng được xác định là mắc bệnh Đánh giá mức đường huyết trước can thiệp mạch vành qua da là bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán và quản lý bệnh.
Hút thuốc lá được chia thành hai nhóm chính: có tiền sử hút thuốc và không Người từng hút thuốc lá là người trưởng thành đã tiêu thụ ít nhất 100 điếu thuốc và đã dừng hút tại thời điểm tham gia nghiên cứu Người đang hút thuốc là người trưởng thành đã hút ít nhất 100 điếu thuốc và vẫn còn tiếp tục hút tại thời điểm khảo sát Đây là các tiêu chí quan trọng để xác định trạng thái hút thuốc của đối tượng trong các nghiên cứu về sức khỏe liên quan đến thuốc lá.
+ Suy tim: chẩn đoán theo tiền căn hoặc đang điều trị suy tim theo ghi nhận qua đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh Chia làm hai nhóm: có, không [40]
Rối loạn lipid máu được chia thành hai nhóm: có và không Chẩn đoán rối loạn lipid máu được thực hiện khi bệnh nhân đang sử dụng thuốc giảm mỡ máu hoặc tại lần nhập viện phù hợp với tiêu chuẩn của ATP III, bao gồm: Cholesterol máu lớn hơn 5,2 mmol/L (200 mg/dL), Triglycerid vượt quá 1,7 mmol/L (150 mg/dL), HDL-C thấp hơn 1 mmol/L (40 mg/dL), LDL-C cao hơn 3,4 mmol/L Ngoài ra, cần ghi nhận các mức đo cholesterol toàn phần, LDL-C, Triglycerid, HDL-C trước khi can thiệp mạch vành để đánh giá chính xác tình trạng bệnh.
+ Bệnh mạch vành: chia làm 2 nhóm: có, không Ghi nhận theo chẩn đoán trong đơn thuốc hoặc hồ sơ bệnh án của bác sĩ điều trị
+ Nhịp tim: ghi nhận tần số tim đếm trong một phút
* Đặc điểm cận lâm sàng
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo: ghi nhận hình dạng đoạn ST, sóng T và đánh giá thiếu máu cục bộ cơ tim
- Huyết học và sinh hóa máu: [1], [5]
+ NT-proBNP: ghi nhận nồng độ NT-proBNP với đơn vị pg/mL
+ Thiếu máu: ghi nhận giá trị của hemoglobin, thiếu máu khi hemoglobin
+ Tăng men tim Troponin Ths: ghi nhận nồng độ troponin T-hs với đơn vị ng/mL
Siêu âm tim đánh giá chức năng tim qua chỉ số phân suất tống máu (EF), được xác định bằng phương pháp Teicholz và siêu âm M-mode Các đường kính trong của thất trái được đo trên mặt cắt trục dọc cạnh ức, vuông góc với trục thất trái, tại vị trí đầu mút của van hai lá Hướng chùm tia siêu âm phải vuông góc với vách liên thất để đảm bảo độ chính xác trong đo đạc Công thức tính EF là (Vd - Vs) x 100 / Vd, trong đó Vd là thể tích thất trái cuối thì tâm trương và Vs là thể tích cuối thất trái thì tâm thu Chúng tôi phân loại bệnh nhân thành 2 nhóm dựa trên kết quả siêu âm tim để đánh giá chức năng tim chính xác hơn.
- Đặc điểm cận lâm sàng liên quan thủ thuật can thiệp mạch vành: phụ lục 4
2.2.4.3 Kết quả điều trị ngắn hạn và tỉ lệ biến cố ở đối tượng nghiên cứu sau can thiệp đặt stent mạch vành phủ thuốc không polymer kết hợp rút ngắn thời gian kháng kết tập tiểu cầu kép:
Kết quả điều trị ngắn hạn loại trừ thành công về mặt kỹ thuật và thủ thuật, được đánh giá ngay sau can thiệp mạch vành, bên cạnh thành công về lâm sàng với việc giảm triệu chứng đau ngực và khó thở, đặc biệt là sau 6 tháng theo dõi.
Thành công kỹ thuật đạt được khi đưa stent chính xác vào vị trí tổn thương và mở thành công mạch, với hẹp còn tồn lưu dưới 20% đường kính lòng mạch, dòng chảy TIMI 3, không có biến cố tại mạch đích như tắc nhánh bên, bóc tách ĐMV, huyết khối tại chỗ hoặc tắc đoạn xa Chúng tôi đánh giá kết quả tại thời điểm kết thúc thủ thuật và phân chia các trường hợp thành hai nhóm: thành công và không thành công.
Thành công về mặt thủ thuật được định nghĩa là hoàn thành thành công kỹ thuật mà không gặp biến cố tim mạch trong quá trình nằm viện, bao gồm tử vong tim mạch, tái can thiệp mạch đích, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ não, được đánh giá tại thời điểm xuất viện Chúng tôi phân chia các bệnh nhân thành hai nhóm: thành công và không thành công dựa trên các tiêu chuẩn này.
+ Giảm triệu chứng đau ngực: được định nghĩa là có giảm triệu chứng tối thiểu 1 bậc theo thang điểm đánh giá đau ngực CCS (Phụ lục 3) Chia thành
Giảm triệu chứng khó thở được định nghĩa là giảm ít nhất một bậc theo thang điểm đánh giá khó thở NYHA, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Triệu chứng này được phân thành hai nhóm chính: nhóm có triệu chứng khó thở rõ rệt và nhóm không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ hơn, qua đó giúp phân loại mức độ nặng của bệnh và hướng điều trị phù hợp.
Chúng tôi đánh giá sự thay đổi chỉ số chức năng thận trước và sau can thiệp mạch vành bằng cách tính trung bình các giá trị "urea", "creatinin" và "eGFR" Các kết quả cho thấy sự biến đổi của các chỉ số này theo thời gian giúp đánh giá tác động của thủ thuật đến chức năng thận Việc theo dõi sự thay đổi các chỉ số này là cần thiết để đánh giá mức độ ảnh hưởng của can thiệp mạch vành lên thận của bệnh nhân.
+ Thay đổi chỉ số mỡ máu trước và sau xuất viện 6 tháng: tính trung bình thay đổi của các chỉ số lipid máu “Cholesterol TP”, “Triglycerid”, “HDL-C”,
+ Tính tỉ lệ đạt đích điều trị LDL-C: chúng tôi chia thành 2 nhóm “LDL- C