TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRẦN HÀ PHƯƠNG THẢO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HÌNH THÁO LẮP TOÀN BỘ CÓ SỬ DỤNG KỸ THUẬT GHI TƯƠNG QUAN TRUNG TÂM BẰNG CUNG GOTHIC TRÊN BỆNH NHÂN MẤT RĂNG HAI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
TRẦN HÀ PHƯƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HÌNH THÁO LẮP TOÀN BỘ
CÓ SỬ DỤNG KỸ THUẬT GHI TƯƠNG QUAN TRUNG TÂM BẰNG CUNG GOTHIC TRÊN BỆNH NHÂN MẤT RĂNG HAI HÀM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NĂM 2021 - 2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Cần Thơ - 2022
Trang 2TRẦN HÀ PHƯƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HÌNH THÁO LẮP TOÀN BỘ
CÓ SỬ DỤNG KỸ THUẬT GHI TƯƠNG QUAN TRUNG TÂM BẰNG CUNG GOTHIC TRÊN BỆNH NHÂN MẤT RĂNG HAI HÀM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NĂM 2021 - 2022
Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số: 62.72.06.01.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
Ths Bs CK2 Nguyễn Hoàng Nam
Cần Thơ - 2022
Trang 3nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào
Tác giả luận văn
Trần Hà Phương Thảo
Trang 4thành khóa học chuyên khoa cấp II
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn chính Ths Bs CKII Nguyễn Hoàng Nam đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, phản hồi tỉ mỉ giúp em hoàn thành luận văn kịp tiến độ
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm Khoa Răng Hàm mặt đã luôn động viên, nhắc nhở và cổ vũ tinh thần để em có thể đi đến giai đoạn cuối cùng của khóa luận, khi mà công việc cơ quan và việc học tập luôn đan xen với nhau
Cuối cùng, lời cảm ơn xin được gửi đến đến quý bệnh nhân đã hợp tác và các em sinh viên Răng Hàm Mặt khóa 41 và 42 đã hỗ trợ trong thời gian lấy mẫu tại khu khám và điều trị, giúp nghiên cứu đảm bảo tính trung thực và tin cậy về số liệu
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành luận văn trong khả năng của mình, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những lời đóng góp quý báu từ quý Thầy Cô để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn
Trân trọng kính chào
Trần Hà Phương Thảo
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ - sơ đồ
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm lâm sàng hàm mất răng toàn bộ 3
1.2 Các giai đoạn làm phục hình tháo lắp toàn bộ trên lâm sàng 5
1.3 Các phương pháp ghi tương quan trung tâm 9
1.4 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 37
Chương 3 KẾT QUẢ 38
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
3.2 Đặc điểm lâm sàng 41
3.3 Đánh giá kết quả điều trị 45
Trang 7Chương 4 BÀN LUẬN 61
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 61
4.2 Đặc điểm lâm sàng 63
4.3 Đánh giá kết quả điều trị 69
KẾT LUẬN 80
KIẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 Phiếu thu thập số liệu
PHỤ LỤC 2 Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu
PHỤ LỤC 3 Hình ảnh đồ hình Gothic
Trang 9ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
National Health and Nutrition
Examination Survey
Trung tâm khảo sát kiểm tra dinh dưỡng và sức khỏe quốc gia
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các giai đoạn làm PHTLTB 6
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 24
Bảng 2.2.Thang điểm đánh giá độ lưu giữ 29
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá độ vững ổn 29
Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân về khả năng ăn nhai 33
Bảng 3.1 Phân bố tuổi của bệnh nhân 38
Bảng 3.2 Phân bố tuổi bệnh nhân theo giới tính 39
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mất răng 40
Bảng 3.4 Phân bố thời gian mất răng theo tiền sử phục hình răng 40
Bảng 3.5 Mối tương quan vận động hàm dưới và tiếng kêu khớp 41
Bảng 3.6 Đặc điểm nước bọt 41
Bảng 3.7 Kích thước lưỡi 42
Bảng 3.8 Đặc điểm lồi rắn 42
Bảng 3.9 Đặc điểm khẩu cái 43
Bảng 3.10 Hình dạng sống hàm mất răng 44
Bảng 3.11 Mức độ tiêu xương sống hàm mất răng 44
Bảng 3.12 Thời gian ghi tương quan trung tâm 45
Bảng 3.13 Thời gian ghi đồ hình Gothic trung bình theo giới tính 45
Bảng 3.14 Thời gian ghi đồ hình Gothic theo các nhóm tuổi 45
Bảng 3.15 Thời gian ghi đồ hình Gothic ở các nhóm tiền sử phục hình 46
Bảng 3.16 Thời gian ghi đồ hình Gothic ở các nhóm kích thước lưỡi 47
Bảng 3.17 Thời gian ghi đồ hình Gothic theo mức độ tiêu xương hàm trên 47
Trang 11Bảng 3.18 Thời gian ghi đồ hình Gothic theo mức độ tiêu xương hàm dưới 48
Bảng 3.19 Độ khó thực hiện theo nhóm tuổi 48
Bảng 3.20 Độ khó thực hiện theo giới tính 49
Bảng 3.21 Độ khó thực hiện theo tiền sử phục hình 49
Bảng 3.22 Độ khó thực hiện theo kích thước lưỡi 50
Bảng 3.23 Độ khó thực hiện theo mức độ tiêu xương hàm trên 51
Bảng 3.24 Độ khó thực hiện theo mức độ tiêu xương hàm dưới 52
Bảng 3.25 Phân loại đồ hình Gothic theo vận động khớp thái dương hàm 53
Bảng 3.26 Phân loại đồ hình Gothic theo vận động hàm dưới 54
Bảng 3.27 Khoảng tự do giữa hai hàm ở tư thế nghỉ 55
Bảng 3.28 Độ lưu giữ của hàm giả ở trạng thái tĩnh 56
Bảng 3.29 Độ vững ổn của hàm giả khi ở trạng thái tĩnh 56
Bảng 3.30 Điểm chạm răng hàm giả ở TQTT và tương quan ngoại tâm 57
Bảng 3.31 Độ vững ổn hàm trên theo thời gian 58
Bảng 3.32 Độ vững ổn của hàm dưới theo thời gian 58
Bảng 3.33 Mức độ hài lòng về chức năng ăn nhai sau 3 tháng 59
Bảng 3.34 Mức độ hài lòng về thẩm mỹ 59
Trang 12
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 39
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Giải phẫu định khu hàm trên mất răng toàn bộ 3
Hình 1.2 Các mức độ tiêu xương hàm trên 4
Hình 1.3 Giải phẫu định khu hàm dưới mất răng toàn bộ 4
Hình 1.4 Các mức độ tiêu xương hàm dưới 5
Hình 1.5 Sơ đồ các phương pháp ghi TQTT 11
Hình 1.6 Bộ dụng cụ thiết lập mặt phẳng nhai – kích thước dọc – Ghi TQTT 15
Hình 1.7 Nền tạm - gối cắn hàm trên và hàm dưới 15
Hình 1.8 Điều chỉnh mặt phẳng nhai trên gối cắn bằng thước Fox 16
Hình 1.9 Xác định đúng kích thước dọc 16
Hình 1.10 Cung Gothic nhãn hiệu Candulor (Đức) 17
Hình 1.11 Đồ hình cung gothic theo Gerber 18
Hình 2.1 Cung Gothic gắn lên gối sáp đúng chuẩn 27
Hình 2.2 Cố định hai nền tạm để chuyển lên giá khớp 28
Hình 2.3 Hình dạng đồ hình Gothic 28
Hình 2.4 Hàm giả ở vị trí TQTT 30
Hình 2.5 Vận động trượt hàm ra trước 31
Hình 2.6 Vận động trượt hàm sang phải 32
Hình 2.7 Vận động trượt hàm sang trái 32
Hình 2.8 Cung Gothic của Labo Cetec (Việt Nam) 34
Trang 14MỞ ĐẦU
Mất răng toàn bộ gây biến đổi trầm trọng về giải phẫu, sinh lý, tâm lý, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người Theo số liệu của trung tâm khảo sát kiểm tra dinh dưỡng và sức khỏe quốc gia (NHANES), tỷ lệ người mất răng chiếm hơn phân nửa số người trên 50 tuổi; trong tương lai, số lượng này sẽ còn tăng cao khi dân số già hóa là hiện trạng chung trên thế giới [4] [43], vậy nên việc điều trị bệnh nhân mất răng toàn bộ sẽ là một thách thức đối với bác sĩ (BS)
Ở Việt Nam, phục hình tháo lắp toàn bộ (PHTLTB) là một kiểu hình điều trị phổ biến Để chế tạo ra PHTLTB cần phải trải qua nhiều giai đoạn và đòi hỏi
độ chính xác trong từng giai đoạn ấy Bệnh nhân (BN) có thể ăn nhai được hay không, phụ thuộc chủ yếu vào mức độ ổn định hàm giả trong miệng và điều này
do mối quan hệ hàm trên và hàm dưới quyết định [36], [9] Khi bệnh nhân mất răng, các phản xạ định vị hàm dưới bị loại bỏ và mất đi; do đó, không thể kiểm soát được các chuyển động hoặc tránh các tiếp xúc lệch tâm Một tương quan trung tâm (TQTT) sai sẽ gây ra sự dịch chuyển của nền hàm và các mô nâng đỡ hoặc đẩy hàm dưới ra khỏi mối tương quan này Tương quan trung tâm như một vị trí tham chiếu của hàm dưới cho sự phát triển hài hòa của khớp cắn và toàn bộ hệ thống xương hàm [6]
Ghi tương quan trung tâm hay tái lập lại mối quan hệ giữa hàm trên và hàm dưới là một chủ đề có nhiều tranh luận trong suốt nhiều thập niên qua Các chuyên gia đề nghị nhiều phương pháp khác nhau để tìm tương quan trung tâm [17], [22], [31] ,[49], trong đó ghi bằng sáp cắn (tĩnh) và cung Gothic (chức năng) là những phương pháp được bác sĩ sử dụng [56] Trong thực hành lâm sàng, mỗi kỹ thuật đều có ưu và nhược điểm, với kỹ thuật hướng dẫn tay thông thường thực hiện dưới
Trang 15lực ấn tay của bác sĩ, đôi khi bệnh nhân tạo kháng lực sẽ gây khó khăn cho quá trình ghi, chưa kể các bệnh nhân đã có ký ức cơ không đúng với hàm giả cũ sai Nhiều nghiên cứu cho thấy, ghi chức năng bằng cung Gothic là kỹ thuật ghi tương quan trung tâm đáng tin cậy do không có sự can thiệp của bác sĩ trong khi vận động lùi hàm dưới, vị trí tương quan trung tâm được xác định dựa trên đồ hình Gothic [58], [40]
Câu hỏi đặt ra là kỹ thuật ghi tương quan trung tâm bằng cung Gothic có chính xác và hiệu quả tối ưu trong quá trình hoàn thiện phục hình tháo lắp toàn bộ
hay không? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá
kết quả phục hình tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật ghi tương quan trung tâm bằng cung Gothic trên bệnh nhân mất răng hai hàm tại Bệnh viện
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, năm 2021 – 2022” với hai mục tiêu:
1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân mất răng toàn bộ hai hàm tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, năm 2021 – 2022
2 Đánh giá kết quả điều trị phục hình tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật ghi tương quan trung tâm bằng cung Gothic trên bệnh nhân mất răng hai hàm tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, năm 2021 – 2022
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm lâm sàng hàm mất răng toàn bộ
Đặc điểm lâm sàng của hàm mất răng toàn bộ là đặc điểm các yếu tố giải phẫu thuận lợi và bất lợi, có liên quan đến sự giữ dính và vững ổn của phục hình
1.1.1 Hàm trên
Hình 1.1 Giải phẫu định khu hàm trên mất răng toàn bộ
Nguồn: tác giả Hình dáng và chiều cao sống hàm là yếu tố chính ảnh hưởng lớn đến sự giữ dính và ổn định của hàm giả Sống hàm phẳng gây kém bám dính, sống hàm quá cao giúp hàm giả bám dính tốt tuy nhiên gây thiếu khoảng khi lên răng Hình dáng
và chiều cao sóng hàm phụ thuộc vào mức độ tiêu của xương hàm
Theo Sangiuolo (1980) có 3 độ tiêu xương [5]:
- Độ I: Tiêu xương ít, sống hàm cao: Thuận lợi
- Độ II: Tiêu xương trung bình có một số vùng cần giảm nén
- Độ III: Tiêu xương nhiều: Không thuận lợi
Trang 17là các cấu trúc di động, gây bất ổn cho phục hình hàm dưới Theo Sanguiolo (1980) chia làm 4 độ tiêu xương [5]:
+ Độ I: Tiêu xương ít, sóng hàm cao
+ Độ II: Tiêu xương trung bình, sóng hàm cao
+ Độ III: Tiêu xương nhiều, sóng hàm thấp
+ Độ IV: Tiêu xương nặng, sóng hàm âm (tiêu chuẩn loại trừ)
Trang 18A B C
Hình 1.4 Các mức độ tiêu xương hàm dưới
A Độ I B Độ II C Độ III
Nguồn: tác giả
1.2 Các giai đoạn làm phục hình tháo lắp toàn bộ trên lâm sàng
Để hoàn thành một phục hình tháo lắp toàn bộ, cần phải trải qua các giai đoạn trên lâm sàng đan xen với các giai đoạn trong labo
1.2.1 Lấy dấu sơ khởi
Lấy dấu sơ khởi còn được gọi là lấy dấu nghiên cứu, bởi vì BS có nhiều thời gian làm việc với mẫu hàm thạch cao đổ ra từ dấu này, có thể nghiên cứu, phân tích các yếu tố giải phẫu thuân lợi và bất lợi để đưa ra kế hoạch điều trị chính xác Chất lượng mẫu sơ khởi ảnh hưởng trực tiếp đến việc lấy dấu chức năng trong giai đoạn tiếp theo
1.2.2 Lấy dấu chức năng
Lấy dấu chức năng hay còn gọi là lấy dấu động, một khi đã điều chỉnh khay
cá nhân đúng thì dấu lần hai mới được lấy chính xác Vì dấu được lấy khi BN thực hiện các cử động mô phỏng cho các vận động diễn tả nét mặt, ăn, nói, nuốt; nên dấu lần hai này đảm bảo độ vững ổn ở mọi trạng thái, dấu này sẽ được đổ mẫu thạch cao để ép ra nền hàm giả sau cùng khít sát với nó Mọi sự thay đổi tuần hoàn máu đều gây ra sự tiêu xương, dấu lần hai không được tạo bất kỳ lực gây nén niêm mạc (theo định luật tiêu xương và tạo xương của Jores [5])
Trang 19Bảng 1.1 Các giai đoạn làm PHTLTB
làm khay cá nhân
Lấy dấu chức năng
Đổ mẫu thạch cao, làm nền tạm gối sáp
Bước 3 Xác định mặt phẳng nhai
Ghi TQTT
Lên giá khớp Lên 12 răng trước
Bước 4
Thử răng trước Kiểm tra lại TQTT và thẩm
mỹ
Lên răng sau
Bước 5
Thử răng hai hàm Kiểm tra lại TQTT và thẩm
mỹ
Ép hàm
Thăng bằng khớp cắn Đánh bóng Bước 7 Chỉnh khớp cắn, chữa đau Đánh bóng
1.2.3 Xác định mặt phẳng nhai, kích thước dọc
1.2.3.1 Xác định mặt phẳng nhai
Kỹ thuật cổ điển để định hướng mặt phẳng nhai phục hình là sử dụng bản
nền tạm - gối cắn:
Trang 20- Điều chỉnh phần phía trước của gối cắn theo thẩm mỹ và phát âm: làm mờ
bớt rãnh nhân trung và rãnh mũi cằm khi đặt gối cắn trong miệng, thấy rõ được hình dạng của môi trên Bờ của gối cắn được điều chỉnh mấp mé bờ môi (trên hoặc
nằm dưới bờ môi trên từ 1- 2 mm) và song song với đường qua hai con ngươi Các
âm môi răng (như fe, ve, ) không thể hoàn hảo nếu bờ trên của môi dưới không
tiếp xúc với bờ cắn răng của môi trên
- Điều chỉnh phần phía sau của gối cắn bằng cách sử dụng thước Fox tiếp xúc với mặt gối cắn và điều chỉnh sao cho mặt gối cắn song song với mặt phẳng Camper
1.2.3.2 Kích thước dọc
Giá trị của việc xác định kích thước dọc là góp phần vào sư xác định vị trí của hàm dưới trong mặt phẳng trán Kích thước dọc là chiều cao tầng dưới mặt, hoặc đơn giản là khoảng cách phân chia điểm dưới mũi (Sous-nasal) và điểm nhô
ra nhiều nhất vùng cằm (Gnathion)
.- Kích thước dọc ở tình trạng nghỉ sinh lý: Tư thế nghỉ sinh lý là tư thế thăng bằng của trương lực cơ, là tư thế bắt đầu của các cử động của hàm dưới
- Kích thước dọc cắn khớp: Đây là kích thước dọc được chuyển vào giá khớp
Có thể biết được bằng cách lấy kích thước dọc ở tư thế nghỉ sinh lý trừ cho khoảng trống tự do không cắn khớp
- Khoảng trống tự do: Ở người còn răng, trong tư thế nghỉ sinh lý, răng ở vùng phía trước có một khoảng trống tự do, trung bình khoảng 2mm
1.2.4 Ghi tương quan trung tâm
Trước khi ghi TQTT , BS cần phải chuẩn bị các bước sau:
Trang 21- Chuẩn bị BN: BN phải ở tình trạng lý tưởng của sự cân bằng sinh lý và tâm
lý để đạt được cân bằng của các phản xạ cơ sọ cổ móng hàm dưới, cho BN ngồi ở
tư thế thoải mái, đầu thẳng, hai chân hơi dang ra, hai tay để thõng xuống
- Bản nền tạm gối cắn phải vững ổn trên mẫu hàm đổ ra từ dấu lần hai, áp lực tác động trên bản nển trong giai đoạn xác định và ghi TQTT phù hợp với áp lực tác động trong giai đoạn lấy dấu Gối cắn điều chỉnh phù hợp với kích thước dọc
đã xác định hoàn chỉnh
Tùy theo đặc điểm lâm sàng của từng BN, tùy theo sở thích và thói quen của
BS mà việc lựa chọn phương pháp ghi TQTT sẽ khác nhau
1.2.5 Tương quan ngoại tâm
Tương quan ngoại tâm được ghi trong trường hợp có lên cung mặt và sử dụng giá khớp bán điều chỉnh Việc làm này nhằm xác định góc độ lồi cầu để có thể điều chỉnh khớp cắn răng giả ở các vị trí trượt hàm sang bên và ra trước ở trên giá khớp Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng giá khớp bản lề để lên răng lồng múi tối đa ở vị trí TQTT đã xác định trước đó Việc điều chỉnh khớp cắn ở tương quan ngoại tâm được thực hiện trực tiếp trên miệng BN, đây còn gọi là giai đoạn thăng bằng khớp cắn
1.2.6 Thử răng
Kiểm soát lại thẩm mỹ, kích thước dọc, TQTT Khi bệnh nhân phát âm
“fe,ve”: bờ cắn răng cửa trên chạm đường ranh giới khô – ướt của môi dưới Khi bệnh nhân phát âm “se, je” : răng cửa dưới gần chạm đối đầu răng cửa trên Khi bệnh nhân phát âm “le, pe” : răng không chạm nhau, nếu chạm nhau là do kích
thước dọc cao
1.2.7 Giao hàm
- Kiểm tra lại TQTT và kích thước dọc
Trang 22- Điều chỉnh khớp cắn ở vị trí lồng múi tối đa và thăng bằng khớp cắn ở tiếp xúc lệch tâm
1.2.8 Chữa đau
- Kiểm tra lại kích thước dọc và TQTT
- Chỉnh khớp
- Giảm nén nền hàm sau chỉnh khớp
1.3 Các phương pháp ghi tương quan trung tâm
1.3.1 Định nghĩa tương quan trung tâm
TQTT là khái niệm được tranh cãi trong nhiều năm qua, định nghĩa về TQTT vẫn còn được tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung và cập nhật trong cuốn thuật ngữ Academy of Prosthodontics ( Glossary of prosthodontic Term – GPT) [29] mỗi 6 năm từ năm 1956 Trong lần tái bản mới nhất lần thứ 9 – năm 2017, thuật ngữ “ tương quan trung tâm” được định nghĩa: là mối tương quan giữa xương hàm dưới với xương hàm trên, không có liên quan đến sự tiếp xúc của răng; khi đó lồi cầu trong hõm khớp ở vị trí trước nhất và trên nhất tiếp xúc sườn sau của lồi khớp xương thái dương thông qua đĩa khớp; ở vị trí này, hàm dưới chỉ giới hạn trong chuyển động xoay thuần túy; Ở tương quan hàm dưới và hàm trên sinh lý, không
có bất kỳ áp lực nào, từ đó bệnh nhân có thể bắt đầu thực hiện vận động theo chiều dọc, chiều ngang và ra trước; đây là một vị trí tham chiếu rất có ích và có thể lặp lại trên lâm sàng
Theo Wiens J P (2018) [59], ông khảo sát sự đồng quan điểm về định nghĩa TQTT, có sự nhất quán trong định nghĩa như sau: “TQTT được xác định trên lâm sàng là mối quan hệ hàm dưới với hàm trên, là vị trí có thể lặp lại, độc lập với tiếp xúc răng , là điểm xuất phát đối với di chuyển dọc, ngang hoặc đưa ra trước, có thể được xác định ở những bệnh nhân không bị đau hoặc rối loạn khớp thái dương
Trang 23hàm, có thể không ghi lại được khi có rối loạn chức năng của hệ thống nhai hoặc rối loạn chức năng thần kinh cơ”
Theo Trần Ngọc Quảng Phi (2018) [6], TQTT là một tương quan hai hàm, khi đó lồi cầu tiếp xúc với phần mỏng nhất của đĩa khớp và phức hợp đĩa – lồi cầu này nằm ở vị trí cao nhất và trước nhất trong hõm khớp, tựa vào sườn sau lồi khớp
Vị trí này không phụ thuộc trạng thái tiếp xúc nhai và vận động quay của hàm dưới ở vị trí này là vận động quay thuần túy của hàm dưới quanh trục ngang [6]
Theo Hoàng Tử Hùng (2005) [3], cần phân biệt vị trí hàm dưới với vị trí lồi cầu, hàm dưới có thể được hướng dẫn ( khi các cơ thư dãn) hoặc giữ ra sau; còn lồi cầu không ra sau mà hướng tới trước do các bó sợi của dây chằng Ông khẳng định, TQTT là một tương quan 2 hàm (không liên quan đến răng) khi hàm dưới ở vị trí lui sau và cho phép hàm dưới thực hiện vận động bản lề Khi hàm dưới ở TQTT, vị trí lồi cầu ở trên nhất và trước nhất trong hõm khớp
1.3.2 Các phương pháp xác định tương quan trung tâm
1.3.2.1 Phương pháp ghi dấu cắn trực tiếp
Đây là phương pháp lâu đời nhất, là phương pháp ghi TQTT sinh lý, với chức năng giác quan bình thường và đặc biệt là cảm giác xúc giác rất cần thết cho việc xác lập một tương quan đúng BS có thể quan sát và can thiệp vào trong quá trình ghi này Tuy nhiên đây là kinh nghiệm của riêng mỗi người, nên không thể hướng dẫn lại cho người khác để thực hiện chính xác như mong muốn Phương pháp này được Philip Plaff (1756) lần đầu mô tả, ông hướng dẫn bệnh nhân cắn hai hàm lại giống như cắn một miếng bánh quy, cho thấy với kiểu cắn này khiến hàm dưới thường đưa về phía trước Đến năm 1954, Brown có bước cải tiến để cắn ở vị trí đúng hơn bằng cách làm mỏi hàm, cho BN há lớn miệng giữ liên tục trong vòng 10 giây, sau đó cho BN cắn lại và vật liệu dùng để khóa khớp cắn hai
Trang 24hàm có thể là sáp, hợp chất, thạch cao, eugenol oxit kẽm Năm 1955, Trapozzono lần đầu sử dụng thuật ngữ “ Checkbites” để mô tả có phương pháp này và tên gọi này được sử dụng phổ biến về sau
Hình 1.5 Sơ đồ các phương pháp ghi TQTT [14]
Trang 25
1.3.2.2 Phương pháp ghi chức năng
Phương pháp ghi chức năng dựa trên nguyên tắc vận động hàm dưới của
BN theo ba chiều trong không gian Phương pháp được Greene mô tả vào năm
1910, ông sử dụng hỗn hợp pumice và thạch cao đặt lên gối sáp hàm trên hoặc hàm dưới, sau đó hướng dẫn BN cắn hai hàm lại Bên cạnh các phương pháp dựa trên vận động hàm dưới, những phương pháp trong đó có sự tác động lực lên hàm dưới được đề cập Năm 1927, Mc Collum đưa ra kỹ thuật 3 ngón tay ( phương pháp một tay Nổi bật là phương pháp của Shanahan (1955), sau khi đặt nền tạm gối sáp vào miệng, cho BN nuốt vài lần, cử động nuốt tạo lực kéo hàm dưới ra phía sau đạt vị trí TQTT Năm 1970, Gutchet phát triển phương pháp ba ngón tay
và đổi tên phương pháp là hướng dẫn điểm cằm Năm 1974, Peter Dawson đề nghị phương pháp hai tay để tìm về vị trí TQTT
1.3.2.3 Phương pháp phim đo sọ: cho đến nay, phương pháp này không ưa chuộng với BS vì khó áp dụng trên lâm sàng
Năm 1914, Clapp mô tả kỹ thuật cung Gysi gắn trực tiếp vào khay lấy dấu Sears bổ sung thêm chất bôi trơn trên bản ghi để giúp việc trượt hàm được dễ hơn
Trang 26Năm 1927, Philip mô tả cách gắn bản ghi vào gối sáp hàm trên, một viên bi ba chân đính vào óc vặn gắn lên gối sáp hàm dưới, đây là cấu trúc dùng để trượt hàm giữ đúng kích thước dọc đã xác định, hai thành phần trên được gọi là điểm chịu trung tâm, từ đó tạo ra hình dạng cung ghi ngoài miệng, hai nền hàm tạm được cố định lại với nhau bằng hợp chất nhiệt dẻo Năm 1929, Stansbery mô tả kỹ thuật bản cong kết hợp hình cầu 4-inch gắn vào hàm trên và ốc chịu trung tâm gắn vào hàm dưới, sau khi đồ hình được ghi ngoài miệng, thạch cao bơm vào giữa gối sáp Sau này, kỹ thuật ghi đồ hình thường dùng điểm chịu trung tâm để tạo ra cung Gothic Năm 1957, Silverman sử dụng cung Gothic ghi đồ hình trong miệng từ đó xác định được điểm cắn, yêu cầu BN cắn mạnh vào bản nền chịu, với việc cắn mạnh gây lùi hàm dưới về sau
Ngày nay, kỹ thuật ghi TQTT được cải thiến phù hợp với xu hướng số hóa trong kỹ thuật nha khoa, cung Gothic được thiết kế trên phần mềm tích hợp với khay cá nhân để rút gọn giai đoạn ghi dấu chức năng và ghi TQTT thành một giai đoạn Điều này giúp đơn giản hóa công việc gắn cung Gothic và gối sáp, cũng như làm gọn nhẹ khí cụ và tiết kiệm thời gian làm việc Như vậy, phương pháp ghi đồ hình Gothic gồm có 2 kỹ thuật: trong miệng và ngoài miệng, khí cụ sử dụng cho mỗi kỹ thuật cũng khác nhau và tùy theo điều kiện lâm sàng mà có thể chọn kỹ thuật cung Gothic kỹ thuật số hay dạng cổ điển
Một số lưu ý cho phương pháp ghi TQTT bằng đồ hình Gothic như sau:
1 Nếu trung tâm bản ghi và bút ghi không đặt đúng trung tâm của lực sẽ gây xê dịch hàm trong lúc vận động hàm dưới để ghi đồ hình
2 Nếu không có phần nâng đỡ ở giữa và gối sáp chạm với nhau sẽ gây cản trở vận động
Trang 273 Dù đã xác định trung tâm cung hàm để gắn khí cụ, với tương quan bất thường của hai hàm sẽ khó xác định được trung tâm lực tác động trong quá trình vận động hàm dưới
4 Rất khó đạt được độ vững ổn cho vận động trượt nếu tình trạng tiêu xương sống hàm quá nhiều
5 Rất khó ổn định nền hàm nếu niêm mạc sống hàm phập phều và di động
6 Khó ổn định nền hàm nếu BN có lưỡi to
7 Khí cụ ghi đồ hình không hoàn toàn mô phỏng được vận động hàm dưới trong không gian 3 chiều
8 Đồ hình chỉ được chấp nhận khi có hình dạng mũi tên, nếu đầu mũi tên tù thì nên ghi lại, nếu đầu mũi tên sắc nhọn thì đó là vị trí TQTT
9 Nếu có hai đồ hình xuất hiện thì đó là do vận động thiếu sự nhất quán hoặc ghi
đồ hình với hai kích thước dọc khác nhau, cần phải ghi lại
10 Có thể sử dụng phương pháp đồ hình để ghi tương quan ngoại tâm
1.3.3 Kỹ thuật ghi tương quan trung tâm bằng cung Gothic trong miệng
1.3.3.2 Ưu điểm và nhược điểm
- Ưu điểm: nhìn thấy được sự lặp đi lặp lại của TQTT, không có can thiệp tay của
BS nên bệnh nhân tự đưa hàm dưới về TQTT mà không có sự kiềm chế, xóa phản
xạ đóng hàm sai và phản xạ trượt hàm ra trước khi không có răng cửa
Trang 28- Khuyết điểm: không phát hiện được sự di chuyển bản nền, gối cắn làm bằng vật liệu quá cứng ( nhựa TC, Sellack) sẽ gây cản trở vận động hàm, khó gắn ( cần hỗ trợ của labo)
Hình 1.6 Bộ dụng cụ thiết lập mặt phẳng nhai – kích thước dọc – TQTT
A.Candulor clinical instrument set KunstzahnWerk (Đức)
B Bộ cụng cụ của Labo Cetec (Việt Nam)
Nguồn: tác giả 1.3.3.3 Kỹ thuật ghi TQTT bằng cung Gothic trong miệng
Bước 1: Điều chỉnh nền tạm – gối cắn
- Nền tạm – gối cắn hoàn thiện đúng tiêu chuẩn trong labo trước khi thử trên miệng bệnh nhân
Hình 1.7 Nền tạm - gối cắn hàm trên và hàm dưới [12]
- Đăt nền tạm – gối cắn hàm trên vào trong miệng và điều chỉnh xong mặt phẳng phục hình chuyển đổi (theo mặt phẳng Camper)
Trang 29Hình 1.8 Điều chỉnh mặt phẳng nhai trên gối cắn bằng thước Fox [12]
- Đặt nền tạm – gối cắn hàm dưới vào trong miệng – Hướng dẫn hàm dưới về vị trí TQTT (vị trí lùi sau nhất, không có sự co thắt của cơ)
- Gọt điều chỉnh gối cắn hàm dưới sao cho tiếp xúc khít sát mặt phẳng gối cắn hàm trên theo đúng kích thước dọc cắn khớp
Hình 1.9 Xác định đúng kích thước dọc [12]
A: là kích thước dọc nghỉ B: là kích thước dọc cắn khớp Chú ý loại bỏ các phản xạ sai của hàm dưới do những điểm chạm ở phía sau bản nền 2 hàm
Trang 30
Hình 1.10 Cung Gothic nhãn hiệu Candulor (Đức)
Nguồn: tác giả Bước 2: Gắn cung Gothic vào gối sáp
Kỹ thuật gắn cung gothic vào nền tạm – gối cắn hàm trên
- Làm nóng bản ghi hàm trên
- Ấn bản ghi hàm trên chìm vào gối cắn hàm trên sao cho:
+ Bản ghi hàm trên trùng với mặt phẳng khớp cắn phục hình đã xác định nhưng vẫn giữ được 1- 2mm bên ngoài
+ Đường giữa bản ghi trùng với đường giữa mẫu hàm
Kỹ thuật gắn cung Gothic vào nền tạm – gối cắn hàm dưới
- Xác định tâm hàm dưới
+ Vẽ đoạn thẳng đi qua đỉnh 2 gối hậu nha (đường 1)
+ Vẽ đường thẳng đi qua đỉnh sóng hàm vùng răng trước song song đường
1 (đường 2)
+ Vẽ đường giữa của mẫu hàm ( trục đối xứng): cắt đường 1 tại điểm a và đường 2 tại điểm b
+ Vẽ điểm giữa c của đoạn ab ( điểm c bằng tâm hàm dưới)
Cố định bản ghi hàm dưới vào gối cắn hàm dưới: hơ nóng bảng ghi hàm dưới và đẩy từ sau ra trước sao cho:
Trang 31+ Bản ghi hàm dưới song song và thấp hơn mặt phẳng nhai gối cắn 1 – 2mm + Lỗ kim ghi trùng với tâm hàm dưới
Kiểm tra sự song song của 2 bản ghi bên ngoài miệng
- Ráp bằng tay 2 mẫu hàm có mang nền tạm – gối cắn khớp với nhau, kiểm tra sự song song nhìn từ phía sau
- Gắn kim ghi vào bản ghi hàm dưới sao cho đính kim ghi chạm bản ghi hàm trên đúng kích thước dọc cắn khớp Bay gối sáp hàm dưới xuống 2 mm, loại bỏ gối cắn vùng răng cửa hàm dưới để có thể thấy kim ghi từ ngoài miệng rõ ràng hơn Bôi mực lên bản ghi để chuẩn bị ghi
Bước 3: Hướng dẫn vận động
- Đặt nền tạm – gối sáp đã gắn cung Gothic vào hàm trên và hàm dưới, cho BN cắn giữ lại.Yêu cầu BN trượt hàm ra trước và ra sau 3 lần, kiểm tra lại xem bản nền có bị xê dịch hay không hay có bất kỳ điểm vướng nào trong lúc trượt hàm hay không, thường là bờ sau cùng gối hậu hàm, nền tạm làm dài quá sẽ gây vướng trong tư thế trượt ra trước Yêu cầu Bn trượt hàm dưới sang phải và trái và trở về chỗ cũ, kiểm tra tương tự như trên và cho trượt thêm 10 lần mỗi bên Mang hàm trên ra ngoài kiểm tra hình ảnh mũi tên có rõ ràng hay chưa, đánh giá và thực hiện lại nếu chưa đạt
Hình 1.11 Đồ hình cung gothic theo Gerber [18]
1 Mũi tên điển hình (nhọn đối xứng): bình thường, không có rối loạn khớp, các
cơ hoạt động đồng bộ Góc vòm gothic trung bình là khoảng 120 độ, nó phản ánh
Trang 32một khớp thái dương hàm khỏe mạnh mà không có sự can thiệp vào đường dẫn và hướng dẫn cơ cân bằng
2 Mũi tên bẹt đối xứng: bình thường, đặc trưng cho chuyển động sang bên phẳng
và lồi cầu trong ổ khớp.Góc vòm gothic là hơn 120 độ
3 Mũi tên cong: không sử dụng được, bệnh nhân vận động không chặt hay chểnh mảng Ghi dấu lại và yêu cầu bệnh nhân vận động mạnh
4 Mũi tên bất đối xứng: cản trở thành phần phía trước (răng) trong vận động sang bên của khớp bên ngắn
5 Mũi tên nhỏ: các vận động bị giới hạn do co rút cơ, do nền tạm không cố định hay gây đau, mất răng lâu ngày hạn chế vận động nên vận động lồi cầu bị hạn chế, khớp hàm giả cũ thực hiện quá sai
6 Đường thẳng đứng phía sau mũi tên: khả năng hàm dưới lùi hay đẩy ra sau và cung gothic lại vị trí ra trước của hàm dưới
Bước 4: Lấy bản ghi hàm trên ra xác định trị trí TQTT, dán bộ phận lỗ nhựa vào
vị trí TQTT đó, đặt lại vào trong miệng Yêu cầu bệnh nhân đóng miệng lại sao cho kim ghi hàm dưới lọt vào lỗ nhựa đó Bơm silicone vào khoảng trống giữa 2 gối sáp
1.4 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1 Trong nước
Chỉ có một số ít nghiên cứu liên quan đến các kỹ thuật thực hiện PHTLTB giúp đạt hiệu quả cao và tăng độ chính xác, chưa có nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu các kỹ thuật ghi TQTT
Nghiên cứu hình thái nền tựa của phục hình toàn hàm và ứng dụng thiết kế khay lấy khuôn của Lê Hồ Phương Trang (2016) [8]: tác giả đưa ra kiến nghị về việc thiết kế và sản xuất thìa lấy khuôn sơ khởi cho hàm trên và hàm dưới của
Trang 33người Việt, theo những kích thước và hình dạng khác nhau, nhằm có một bộ thìa lấy khuôn sơ khởi đầy đủ và phù hợp với hình thái mất răng của người Việt, góp phần lấy khuôn chính xác hơn
Tác giả Nguyễn Phú Hòa (2014) [2] nghiên cứu làm hàm giả tháo lắp toàn
bộ có sử dụng kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm và lấy dấu vành khít không có đề cập đến kỹ thuật ghi tương quan để đánh giá kết quả điều trị
Nghiên cứu ứng dụng hàm nhựa tháo lắp điều trị phục hồi chức năng và thẩm
mỹ của Nguyễn Toại (1997) [7]: là nghiên cứu tổng quát ứng dụng hàm nhựa tháo lắp toàn bộ Đặc biệt đi sâu ứng dụng bộ càng nhai và cung mặt Quick Master Trong nghiên cứu này tác giả chưa sử dụng trục ghi đồ để xác định góc Bennett
và dốc quỹ đạo lồi cầu để chương trình hóa càng nhai
1.4.2 Ngoài nước
Nghiên cứu của Parisini P (2022) [42] thiết kế cung Gothic với kích thước phù hợp với từng trường hợp cụ thể cho thấy với sự vừa vặn này có thể giúp ích cho việc ghi đồ hình chính xác
Nghiên cứu của Kattadiyil M T (2021) [27] cho thấy các kỹ thuật như: hướng dẫn điểm cằm, hướng dẫn hai tay, cung Gothic, thước lá, thiết bị lập trình trước để ghi TQTT tất cả đều có độ chính xác như nhau Kinh nghiệm của BS và
sự quen thuộc với một kỹ thuật cụ thể rất quan trọng đối với độ chính xác
Nghiên cứu của Sushma R (2019) [54] so sánh hiệu quả lâm sàng các kỹ thuật ghi tương quan tâm mới Ông dùng kỹ thuật hướng dẫn tay theo Dawson và phương pháp tự sáng chế của tác giả, kết quả cho thấy độ chính xác gần như nhau
Báo cáo ca lâm sàng của Fang Qu (2018) về việc tích hợp khay cá nhân
và cung Gothic in 3D bằng cách sử dụng công nghệ CAD -CAM cho thấy kết quả chính xác và rút ngắn thời gian điều trị Báo cáo ca lâm sàng của Xu Wei ( 2021)
Trang 34rút gọn lấy dấu chức năng và gắn cung Gothic lên gối sáp để ghi TQTT trong một thì, ông cho rằng đây phương pháp rẻ tiền, đơn giản và đáng tin cậy
Nghiên cứu của Shetty S (2017) [50] so sánh hướng dẫn lồi cầu xác định bằng cung Gothic trong miệng và phim panorama Kết quả cho thấy không có sự khác biệt góc độ lồi cầu xác định bởi 2 phương pháp trên
Thakur M (2012) [56]: TQTT được ghi bằng phương pháp tĩnh (bằng sáp cắn) ở phía trước hơn so với TQTT được ghi bằng phương pháp chức năng (cung Gothic) chiếm tỷ lệ 71,42%
Nghiên cứu của Mohammed M A (2013) [37] sử dụng cung Gothic gắn lên gối sáp đã được điều chỉnh theo khoảng trung hòa hàm dưới cho thấy kết quả
ổn định nền hàm dưới trong quá trình ghi TQTT hơn là dùng gối sáp theo quy chuẩn.
Keshvad A (2003) [30] so sánh vị trí lồi cầu trong hõm khớp tháo dương hàm của ba phương pháp ghi TQTT: hướng dẫn 2 tay của Dawson, ghi đồ hình và điểm chạms cằm, cho thấy phương pháp hai tay có thể tạo ra vị trí TQTT có thể lặp lại được tốt hơn hai phương pháp còn lại
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: là các bệnh nhân mất răng toàn bộ hai hàm đến
khám và điều trị tại khu khám và điều trị Răng Hàm Mặt thuộc Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Bệnh nhân mất răng toàn bộ hai hàm và có chỉ định làm PHTLTB
- Bệnh nhân có sức khỏe tốt
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những trường hợp sóng hàm âm, có lồi rắn hàm dưới
- Bệnh nhân có bệnh lý rối loạn thần kinh – cơ như Parkinson, khô miệng
- Bệnh nhân há miệng hạn chế (< 40 mm)
- Bệnh nhân có chống chỉ định dung kỹ thuật cung Gothic
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khu khám và điều trị Răng Hàm Mặt - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 3/2021 đến tháng 8/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Nghiên cứu can thiệp tiến cứu
2.2.2 Cỡ mẫu
- Cỡ mẫu được tính theo công thức:
Trang 36- α : mức ý nghĩa thống kê (0,05)
- = 1,96 (giá trị thu được ứng với α= 0,05)
- n: Cỡ mẫu trong nhóm nghiên cứu
- s = 2,042 giây là độ lệch chuẩn thời gian ghi trung tâm bằng kỹ thuật của tác giả R.Shusma (2019) [54]
- d= 0,6 giây là sai số chấp nhận
Chúng tôi tính được cỡ mẫu 45 bệnh nhân
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Có 45 BN thỏa tiêu chí chọn mẫu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Các biến số về đặc điểm lâm sàng
- Mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, thời gian mất răng toàn bộ hai hàm, tiền sử phục hình răng
- Mô tả các đặc điểm lâm sàng: tình trạng khớp thái dương hàm, vận động hàm dưới, nước bọt, kích thước lưỡi, đặc điểm lồi rắn, đặc điểm khẩu cái, hình dạng sống hàm mất răng, mức độ tiêu xương sống hàm
1
2
Trang 37
-Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
Tuổi Định lượng Dựa theo năm sinh, tính đến thời
bộ hai hàm
Định lượng (tháng / năm)
Dựa theo năm mất chiếc răng cuối cùng trên hàm, tính tới thời điểm điều trị
Tiền sử phục hình răng
tháo lắp
Định tính Danh định
Đã từng sử dụng phục hình răng tháo lắp hay chưa Có 3 giá trị: chưa từng, mang phục hình tháo lắp bán phần, mang PHTLTB Tiếng kêu khớp Định tính
Nhị giá
Là tiếng kêu ở vị trí khớp thái dương hàm khi vận động hàm dưới, có thể BN tự nhận thấy tiếng kêu hoặc do BS khám phát hiện
Có 2 giá trị: có và không
Vận động hàm dưới Định tính
Danh định
Là vận động há ngậm của hàm dưới, có 3 giá trị: trơn tru, 2 thì, ziczac
Trang 38Kích thước lưỡi Định tính
Thứ tự
Dựa theo tương quan kích thước lưỡi và khoang miệng Có 3 giá trị: nhỏ, trung bình, to
Lồi rắn Định tính
Nhị giá
Là cấu trúc xương nhô lên trên bề mặt, nằm ở vị trí đường giữa xương khẩu cái hoặc mặt lưỡi xương hàm dưới Có 2 giá trị : có
Có 3 giá trị chiều cao: cao, trung bình, thấp ( giá trị trung bình:13mm)
Hình dạng sống hàm
mất răng
Định tính Danh định
Hình dáng theo bề mặt cắt dọc theo chiều gần xa của sống hàm
Trang 39mất răng Có 3 giá trị: hình U, hình V, phẳng
Mức độ tiêu xương hàm
trên
Định tính Thứ tự
Được định nghĩa theo phân loại của Sangiuolo có 3 giá trị: độ I, độ
II, độ III (xem phần tổng quan tài liệu)
Mức độ tiêu xương hàm
dưới
Định tính Thứ tự
Được định nghĩa theo phân loại của Sangiuolo có 3 giá trị: độ I, độ
II, độ III (xem phần tổng quan tài liệu – đã loại trừ độ IV khỏi mẫu)
2.2.4.2 Các biến số kết quả sau điều trị
Nội dung chung:
- Mô tả: thời gian ghi TQTT bao gồm thời gian điều chỉnh gối sáp, thời gian gắn cung Gothic, thời gian ghi đồ hình Gothic
- Phân tích mối liên quan các yếu tố: giới tính, tuổi, tiền sử phục hình, kích thước lưỡi, mức độ tiêu xương với thời gian ghi đồ hình Gothic
- Mô tả hình dạng đồ hình Gothic và phân tích mối liên quan trình trạng khớp thái dương hàm và vận động hàm dưới với hình dạng đồ hình Gothic
- Mô tả độ khó thực hiện theo đánh giá của BN
- Phân tích mối liên quan các yếu tố: tuổi, giới, tiền sử phục hình, kích thước lưỡi, mức độ tiêu xương với độ khó thực hiện
- Mô tả độ lưu giữ và ổn định của hàm giả ở trạng thái tĩnh
- Khoảng tự do giữa hai hàm ở tư thế nghỉ
- Mô tả điểm chạm hai hàm ở vị trí TQTT và tương quan ngoại tâm
Trang 40- Đánh giá độ vững ổn hàm khi ăn nhai theo thời gian: 3 ngày, 1 tuần, 1 tháng và
3 tháng
- Mô tả mức độ hài lòng về ăn nhai và thẩm mỹ của BN sau 3 tháng
Nội dung cụ thể:
- Biến số thời gian ghi TQTT là biến định lượng, đơn vị tính: phút
+ Thời gian điều chỉnh gối sáp trong miệng: là thời gian tính từ lúc đặt nền
tạm – gối sáp vào miệng điều chỉnh thẩm mỹ vùng răng trước, điều chỉnh mặt phẳng nhai răng sau, đến lúc điều chỉnh xong gối sáp hàm trên và hàm dưới đúng kích thước dọc
+ Thời gian gắn cung Gothic: là thời gian xác định điểm tâm điểm hàm trên
và hàm dưới trên mẫu hàm thạch cao, gắn cung Gothic và gối sáp đúng quy chuẩn, bay gối sáp hàm dưới cách gối sáp hàm trên 2mm, kim ghi giữ kích thước dọc
Hình 2.1 Cung Gothic gắn lên gối sáp đúng chuẩn
Nguồn: tác giả + Thời gian ghi đồ hình Gothic: là thời gian tính từ lúc nền tạm có gắn cung Gothic đặt vào trong miệng cho BN vận động, đến khi hình ảnh cung Gothic tạo thành trên bản ghi được đánh giá đạt và cố định hai nền tạm lại với nhau