Tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B mạn tính đã điều trị, đang điều trị và có nhu cầu điều trị .... Tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B mạn tính đã điều trị, đang điều trị và có nhu cầu đi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào
Cần Thơ, ngày 12 tháng 10 năm 2021
Học viên
Đỗ Trung Đông
Trang 4Tôi xin trân trọng cám ơn PGS TS BS Phạm Thị Tâm - người đã tận tụy, hết lòng giảng dạy, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc bệnh viện Bệnh viện Quân Y
121 đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn
Học viên thực hiện
Đỗ Trung Đông
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương viêm gan B 3
1.2 Chẩn đoán viêm gan B 6
1.3 Nhu cầu điều trị viêm gan B 7
1.4 Dự phòng lây nhiễm viêm gan B 12
1.5 Tình hình nhiễm virus viêm gan B 14
1.6 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm viêm gan B 16
1.7 Một số nghiên cứu liên quan trên thế giới và Việt Nam 18
1.8 Đặc điểm của cán bộ cao cấp Quân khu 9 Error! Bookmark not defined Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của cán bộ cao cấp nghiên cứu 32
3.2 Tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính của cán bộ cao cấp 35
3.3 Tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B mạn tính đã điều trị, đang điều trị và có nhu cầu điều trị 38
3.4 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính của đối tượng 41
Trang 6Chương 4 BÀN LUẬN 50
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 50 4.2 Tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính của đối tượng 52 4.3 Tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B mạn tính đã điều trị, đang điều trị
và có nhu cầu điều trị 55 4.4 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính của đối tượng 56
KẾT LUẬN 68 KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ALT Alanine Transaminase
Anti-HBc Antibody to hepatitis B core antigen - Kháng thể kháng lại
kháng nguyên c của virus viêm gan B Anti-HBe Antibody to hepatitis B endonuclear antigen - Kháng thể
kháng lại kháng nguyên e của virus viêm gan B Anti-HBs Antibody to hepatitis B surface - Kháng thể kháng lại kháng
nguyên s của virus viêm gan B AST Aspartate transaminase
COI Cut off index
virus viêm gan B HBV Hepatitis B virus - virus viêm gan B
HBV-DNA Hepatitis B virus - Deoxy nucleoic acid
HCC Hepatocellular carcinoma - Ung thư biểu mô tế bào gan
nguyên phát HCV Hepatitis C virus - virus viêm gan C
HDV Hepatitis D virus - virus viêm gan D
INR International normalized ratio
Trang 8PCR Polemerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗi polymerase Real time PCR Real time polymerase chain reaction - Phản ứng tổng hợp
chuỗi định lượng TAF Tenofovir alafenamide
TDF Tenofovir disoproxil fumarate
(Giới hạn trên của bình thường) UNL Upper limit of normal
VGVR B Viêm gan virus B
WHO World Health Organization - Tổ chức Y Tế Thế Giới
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của đối tượng 32
Bảng 3.2 Đặc điểm về giới tính của đối tượng 32
Bảng 3.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng 33
Bảng 3.4 Đặc điểm về tiền sử của đối tượng 34
Bảng 3.5 Đặc điểm tiền sử gia đình mắc viêm gan B 34
Bảng 3.6 Tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính theo giới tính của đối tượng 36
Bảng 3.7 Tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính theo nhóm tuổi của đối tượng 36
Bảng 3.8 Tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính theo tiền sử gia đình của đối tượng 37
Bảng 3.9 Tỷ lệ đối tượng nhiễm viêm gan B mạn tính đã điều trị, đang điều trị và có nhu cầu điều trị 38
Bảng 3.10 Tỷ lệ đối tượng nhiễm viêm gan B mạn tính đang điều trị và có nhu cầu điều trị phân bố theo tuổi 38
Bảng 3.11 Tỷ lệ đối tượng nhiễm viêm gan B mạn tính đang điều trị và có nhu cầu điều trị phân bố theo giới tính 39
Bảng 3.12 Tỷ lệ đối tượng nhiễm viêm gan B mạn tính đang điều trị và có nhu cầu điều trị phân bố theo trình độ 39
Bảng 3.13 Tỷ lệ đối tượng nhiễm viêm gan B mạn tính đang điều trị và có nhu cầu điều trị phân bố theo binh chủng 40
Bảng 3.14 Kết quả xét nghiệm HbsAg, chỉ số Fibroscan và HBV-DNA 40
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tuổi và tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính 41
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa giới tính và tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính 41
Trang 10Bảng 3.17 Mối liên quan giữa trình độ văn hoá và tỷ lệ nhiễm viêm gan siêu
vi B mạn tính 42 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa binh chủng và tỷ lệ nhiễm viêm gan siêu vi B
mạn tính 42 Bảng 3.19 Mối liên quan giữa tiền sử của đối tượng và tỷ lệ viêm gan B mạn
tính 43 Bảng 3.20 Mối liên quan giữa tiền sử gia đình và tỷ lệ nhiễm viêm gan B của
đối tượng 44 Bảng 3.21 Mối liên quan giữa kiến thức của đối tượng về nguyên nhân gây
bệnh và tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính 45 Bảng 3.22 Mối liên quan giữa kiến thức của đối tượng về cách phát hiện
bệnh và tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính 45 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kiến thức của đối tượng về biết khuyến khích
người nhà đi xét nghiệm sàng lọc viêm gan B và tỷ lệ nhiễm viêm gan
B mạn tính 46 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa kiến thức của đối tượng về biết viêm gan B
điều trị được và kéo dài và tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính 46 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa kiến thức của đối tượng về biết hậu quả khi
mắc bệnh viêm gan B và tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính 47 Bảng 3.26 Mối liên quan giữa kiến thức chung và tỷ lệ nhiễm viêm gan B của
đối tượng 47 Bảng 3.27 Kết quả phân tích hồi qui logistic đa biến các yếu tố liên quan đến
tỷ lệ viêm gan B mạn tính của đối tượng 48
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1 Cấu tạo siêu vi B 3
Hình 1.2 Diễn tiến viêm gan siêu vi B cấp tự khỏi 4
Hình 1.3 Viêm gan B tiến triển sang mạn tính 5
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về trình độ văn hóa của đối tượng 33
Biểu đồ 3.2 Tình hình tiêm ngừa viêm gan B của đối tượng 35
Biểu đồ 3.3 Tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính của đối tượng 35
Biểu đồ 3.4 Tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính theo tiền sử của đối tượng 37
Trang 12MỞ ĐẦU
Viêm gan B là một bệnh gan nghiêm trọng do virus viêm gan B (HBV) gây ra Virus có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi Một khi bị nhiễm bệnh, một số người mang virus cả đời Đây được gọi là nhiễm trùng mạn tính và có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan và tử vong Virus được tìm thấy trong máu và dịch cơ thể của người nhiễm bệnh [53] Nó thường lây lan giữa những người trưởng thành thông qua quan hệ tình dục, bằng cách dùng chung kim tiêm và các dụng cụ ma túy khác, hoặc từ người mẹ bị nhiễm HBV đến đứa con mới sinh của mình [57] HBV cũng có thể lây lan qua tiếp xúc gia đình bình thường với người nhiễm HBV [51]
Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 2016 có 27 triệu người (10,5% tổng số người ước tính sống chung với viêm gan B) đã biết về nhiễm trùng của họ và 4,5 triệu (16,7%) người đang điều trị viêm gan B [53], [58] Virus viêm gan B lây nhiễm qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành cao của nhiễm virus viêm gan B (tỷ lệ nhiễm viêm gan B >8%) [8], [59] Năm 2017, theo ước tính của Bộ Y tế, số người nhiễm virus viêm gan B mạn tính lên tới 7,8 triệu người, mỗi năm tử vong liên quan tới bệnh viêm gan B là 33.500 người, viêm gan B và viêm gan C đã và đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng rất lớn ở nước ta cũng như toàn cầu [34]
Virus viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc di truyền
DNA, được chia thành 10 kiểu gen ký hiệu từ A đến J Virus viêm gan B có 3 loại kháng nguyên chính: HBsAg, HBeAg và HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng thể, lần lượt là: Anti-HBs, Anti-HBe và Anti-HBc Xét nghiệm phát hiện các kháng nguyên, kháng thể này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định bệnh, thể bệnh cũng như diễn biến bệnh [8]
Trang 13Virus viêm gan B có thể gây viêm gan tối cấp, viêm gan cấp và viêm gan mạn, tiến triển thành xơ gan, ung thư biểu mô tế bào gan Virus viêm gan
B là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm gan mạn và ung thư biểu mô tế bào gan tại Việt Nam Tiêm vắc xin là biện pháp dự phòng lây nhiễm HBV hiệu quả và an toàn [8], [23]
Thực tế cho thấy nếu mọi người có hiểu biết đúng đắn về sự nguy hiểm của virus viêm gan B, về nguy cơ lây nhiễm, lợi ích của tiêm ngừa vắc xin sẽ góp phần quan trọng trong ngăn ngừa sự lây lan của bệnh viêm gan B trong
cộng đồng Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tình hình nhiễm virus viêm gan B mạn tính và nhu cầu điều trị ở cán bộ cao cấp khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Quân Y 121 năm 2020-2021”
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Xác định tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B mạn tính ở cán bộ cao cấp khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Quân Y 121 năm 2020-2021
2 Xác định tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B mạn tính đã điều trị, đang điều trị và có nhu cầu điều trị tại Bệnh viện Quân Y 121 năm 2020-2021
3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nhiễm virus viêm gan B mạn
tính ở cán bộ cao cấp khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Quân Y 121 năm 2020-2021
Trang 14Large surface antigen (L) Genomic DNA
RNA primer
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương viêm gan B
1.1.1 Cấu trúc của virus viêm gan B
Virus viêm gan B viết tắt là HBV là một virus DNA có vỏ bọc, DNA là một sợi đôi không hoàn toàn.HBV chính nó không trực tiếp gây bệnh tế bào [17] HBV có thể tồn tại lâu dài trong ký chủ Nhiễm HBV là biểu hiện của một quá trình tương tác động giữa ký chủ và virus [54]
Hình 1.1 Cấu tạo siêu vi B [12], [48]
1.1.2 Các loại kháng nguyên của HBV
Kháng nguyên bề mặt của HBV (HBsAg) bản chất là một protein biểu
lộ trên bề mặt của HBV
Kháng nguyên lõi của HBV (HBcAg) là nucleocapsid chứa HBV-DNA trong đó
Trang 15Kháng nguyên e của HBV (HBeAg) là một protein, khi có mặt chứng
tỏ HBV đang nhân lên mạnh [22] Một số biến thể của HBV không sản xuất HBeAg (ví dụ biến thể đột biến tiền lõi precore)
1.1.3 Các thể của viêm gan B
Bệnh viêm gan B chia làm hai thể: cấp tính và mạn tính [10], [41]
1.1.3.1 Viêm gan B cấp
Khi nhiễm virus viêm gan B thường đa số bệnh tự khỏi trước 6 tháng
Thời gian sau phơi nhiễm – Tuần
Dieãn tieán daáu aán huyeát thanh
- Là sự nhiễm HBV kéo dài 6 tháng hoặc hơn [61]
- Đặc điểm là sự tồn tại của HBV-DNA trong huyết thanh cùng với các mức độ khác nhau của viêm mạn, hoại tử của tế bào gan và sự xơ hóa của gan [11], [40], [47]
Có thể chia thành 3 thể viêm gan B mạn tính như sau: thể HBeAg dương tính, thể HBeAg âm tính và thể mang HBsAg không hoạt động Người
ta còn phân chia viêm gan siêu B mạn tính dựa vào HBeAg [45]
Trang 16Hình 1.3 Viêm gan B tiến triển sang mạn tính [9], [48]
Viêm gan B mạn tính (chronic hepatitis B): là tình trạng viêm mạn tính gan, do virus viêm gan B gây ra Cĩ thể chia viêm gan B mạn tính thành 2 nhĩm: nhĩm cĩ HBeAg (+) và nhĩm cĩ HBeAg (-)
Giai đoạn người mang HBsAg bất hoạt (inactive HBsAg carrier state): Người nhiễm HBV mà khơng cĩ tình trạng diễn tiến viêm xơ hĩa gan
Viêm gan B ổn định (resolved hepatitis B): trước đĩ bị nhiễm HBV mà bây giờ và tương lai khơng cĩ dấu hiệu về hoạt động của virus hoặc bệnh lý (virus, sinh hĩa, mơ học) [29]
Viêm gan cấp hoặc bùng phát viêm gan B (acute exacerbation or flare
of hepatitis B): tăng AST và ALT khơng liên tục trên 10 lần của giới hạn trên
và hơn 2 lần giá trị ban đầu
Tái hoạt động viêm gan siêu vi B (reactivation of hepatitis B): sự tái hoạt động trở lại tình trạng viêm gan ở những bệnh nhân đang ở giai đoạn mang HBsAg bất hoạt hoặc viêm gan siêu vi B ổn định
Mất HBeAg (HBeAg clearance): trước đĩ cĩ HBeAg (+) nay thì HBeAg (-)
Thời gian sau phơi nhiễm
IgM anti-HBc
IgG+M anti-HBc HBsAg
Viêm cấp (6 tháng)
HBeAg
Nhiễm mạn (năm)
anti-HBe
Viêm gan cấp Nhiễm mạn
Thời gian sau phơi nhiễm - năm
Trang 17Chuyển phản ứng huyết thanh HBeAg (HBeAg seroconversion): mất HBeAg và xuất hiện Anti-HBe ở những bệnh nhân có HBeAg (+) và Anti-HBe (+)
Tái xuất hiện HBeAg (HBeAg reversion): có HBeAg trở lại ở những bệnh nhân đã có HBeAg (-) và Anti-HBe (+) [38]
1.2 Chẩn đoán viêm gan B
1.2.1 Chẩn đoán viêm gan B cấp
1.2.1.1 Chẩn đoán viêm gan virus B cấp
- Tiền sử: người bệnh có truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích, quan hệ tình dục không an toàn trong khoảng 4-24 tuần trước khởi bệnh
- Lâm sàng:
+ Đa số không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng
+ Trong thể điển hình, có thể xuất hiện các triệu chứng như: sốt (khi chưa vàng da), mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng da, vàng mắt, tiểu sậm màu, đau tức vùng gan… [39]
+ VGVR B cấp có thể diễn tiến nặng sang suy gan cấp dẫn đến bệnh não gan, tỷ lệ tử vong cao [43]
1.2.1.2 Chẩn đoán phân biệt
- Viêm gan cấp do virus khác (HAV, HCV, HDV, HEV, CMV, EBV, Dengue )
Trang 18- Viêm gan do các nguyên nhân khác: rượu, nhiễm độc (do thuốc, hóa chất ), tự miễn, bệnh Wilson
- Đợt bùng phát của viêm gan virus B mạn
- Một số bệnh có biểu hiện vàng da
+ Các bệnh nhiễm khuẩn: bệnh nhiễm Leptospira, sốt rét
+ Tắc mật sau gan: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật [8]
1.2.2 Chẩn đoán nhiễm HBV mạn
- HBsAg và/ hoặc HBV- DNA dương tính ≥6 tháng, hoặc
- HBsAg dương tính và anti-HBc IgM âm tính
1.3 Nhu cầu điều trị viêm gan B
1.3.1 Điều trị viêm gan B cấp
Hơn 95% người lớn bị VGVR B cấp sẽ hồi phục một cách tự nhiên mà không cần điều trị thuốc kháng virus Điều trị VGVR B cấp chủ yếu là điều trị
- Tránh sử dụng các thuốc chuyển hóa qua gan
- Điều trị hồi sức nội khoa tích cực các trường hợp diễn tiến nặng + Đảm bảo duy trì hô hấp, tuần hoàn ổn định
+ Vitamin K1: 10mg/ngày tiêm bắp hoặc pha loãng tiêm mạch chậm trong 3 ngày khi tỷ lệ prothrombin giảm <60%
+ Điều chỉnh các rối loạn đông máu, chống phù não, lọc huyết tương dựa trên việc đánh giá các bất thường cụ thể trên lâm sàng
Trang 19Chỉ định dùng thuốc kháng virus
Entecavir hoặc tenofovir (TDF: tenofovir disoproxil fumarate )
TAF: (tenofovir alafenamide) cho đến khi mất HBsAg trong các trường hợp sau:
+ AST và ALT mỗi 1-2 tuần cho đến khi ALT <2 lần U/L, sau đó định
kỳ mỗi 4-12 tuần, ít nhất trong 24 tuần
+ INR (international normalized ratio), bilirubin toàn phần và trực tiếp mỗi 1-2 tuần cho đến khi về trị số bình thường
+ Xét nghiệm HBsAg, anti-HBs tại thời điểm tuần thứ 12, tuần thứ 24 + VGVR B cấp hồi phục nếu mất HBsAg sau 6 tháng, tư vấn người bệnh tiêm phòng nếu anti-HBs <10IU/L
+ Nếu HBsAg vẫn dương tính sau 6 tháng, bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn [8]
1.3.2 Điều trị viêm gan B mạn
Mục tiêu điều trị
+ Ức chế lâu dài sự sao chép của HBV;
Trang 20+ Cải thiện chất lượng sống, ngăn ngừa diễn tiến xơ gan, HCC;
+ Dự phòng lây truyền HBV cho cộng đồng bao gồm dự phòng lây truyền
Chỉ định điều trị thuốc kháng virus
Dựa vào sự kết hợp 3 yếu tố: nồng độ ALT, tải lượng HBV-DNA và mức
độ xơ hóa gan
Đối với trường hợp xơ gan còn bù hoặc mất bù
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và/hoặc kết quả đánh giá xơ hóa gan là F4 bằng các phương pháp không xâm lấn hoặc sinh thiết
Điều trị khi tải lượng HBV-DNA trên ngưỡng bất kể nồng độ ALT và tình trạng HBeAg
Đối với trường hợp không xơ gan
- Điều trị VGVR B mạn cho người bệnh khi đáp ứng cả 2 tiêu chuẩn:
(1) Tổn thương tế bào gan
- AST, ALT >2 lần và/hoặc
- Xơ hóa gan F ≥2
(2) Virus đang tăng sinh
- HBV-DNA ≥20.000IU/mL (≥105copies/mL) nếu HBeAg dương tính
- HBV-DNA >2.000IU/mL (≥104copies/mL) nếu HBeAg âm tính [25]
Trang 21- Đối với các trường hợp chưa đáp ứng hai tiêu chuẩn trên, chỉ định điều trị khi có một trong các tiêu chuẩn sau:
+ Với mức ALT cao hơn ULN kéo dài (ghi nhận ít nhất 3 lần trong khoảng 24-48 tuần), HBV-DNA >20.000IU/ml, bất kể tình trạng HBeAg [15]
+ Tiền sử gia đình có HCC hoặc xơ gan
+ Có các biểu hiện ngoài gan như viêm cầu thận, viêm đa khớp, cryoglobulin máu, viêm đa nút động mạch
+ Tái phát sau khi ngưng điều trị thuốc kháng HBV [8]
≥12 tuổi và cân nặng
≥35kg: liều lượng như người lớn
Bệnh thận, hội chứng Fanconi, hội chứng loãng xương, nhiễm toan lactic
Entecavir
(ETV)
- 0,5mg/ngày (1 mg/ngày nếu người bệnh từng sử dụng lamivudine hoặc có xơ gan mất bù)
- Đối với người
có suy thận:
điều chỉnh liều
Trẻ ≥2 tuổi: tính liều theo cân nặng:
- 10-11kg: 0,15mg (3mL)
- >11-14 kg: 0,2mg (4mL)
- >14-17 kg: 0,25mg (5mL)
- >17-20kg: 0,3mg (6mL)
Nhiễm toan lactic
Trang 22theo mức lọc cầu thận (Phụ lục 4)
- >20-23 kg: 0,35mg (7mL)
- >23-26kg: 0,4mg (8mL)
- >26-30 kg: 0,45mg (9mL)
- >30kg: 0,5mg (10mL dung dịch uống hoặc 1 viên 0,5 mg)
Trẻ ≥12 tuổi: liều như người lớn*
Nhiễm toan lactic, không chỉ định cho trường hợp xơ gan mất
ăn và sụt cân
Trang 231.4 Dự phòng lây nhiễm viêm gan B
1.4.1 Đối với người có HBsAg (+)
- Có thể tham gia sinh hoạt tất cả các hoạt động thể thao
- Trẻ vẫn học tập sinh hoạt bình thường
1.4.2 Người có HBsAg (+) phòng tránh lây nhiễm cho người khác
- Quan hệ tình dục với người đã được tiêm chủng
- Quan hệ tình dục có bảo vệ nếu người đó chưa tiêm chủng hoặc miễn dịch tự nhiên
- Không dùng chung bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu
- Băng cẩn thận vết đứt hoặc chổ phồng da
- Máu chảy ra phải sát trùng cho sạch
- Không hiến máu, tạng, tinh trùng
- Có thể ăn uống chung hoặc hôn nhau
1.4.3 Chiến lược toàn diện phòng chống HBV
Phòng chống nhiễm virus viêm gan siêu vi B có tác động đến tính mạng nhân dân, đến kinh tế xã hội, xóa đối giảm nghèo [56] Khi chúng ta đã
có đầy đủ phương tiện kỹ thuật phòng chống sẽ giảm tỷ lệ người mang virus HBV, tỷ lệ ung thư gan và xơ gan giảm đáng kể, chiến lược phòng chống tốt
sẽ đạt hiệu quả cao, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh lý Một trong những biện pháp phòng chống tốt là chủng ngừa
1.4.4 Chủng ngừa
Năm 1991, Tổ chức y tế thế giới (WHO) khuyến cáo đưa tiêm vắc xin HBV vào chương trình tiêm chủng quốc gia Năm 2000 tất cả các nước đã chấp thuận đề nghị trên Năm 2003 WHO thực hiện một kế hoạch chiến lược nhằm làm giảm tỷ lệ mang HBsAg xuống <1% cho trẻ nhỏ dưới 5 tuổi sanh sau khi áp dụng tiêm chủng mở rộng với HBV Năm 2004 diện bao phủ tiêm
Trang 24vắc xin tăng từ <60% năm 2000 lên >80% năm 2004 Mặc dầu các cố gắng này, mỗi năm có hơn 5 triệu người vẫn không được tiêm đủ liều vắc xin
Các loại vắc xin ngừa HBV
Hiện đã có nhiều dạng vắc xin:
- Vắc xin đơn giá chỉ phòng ngừa HBV
- Vắc xin phối hợp: ngoài dự phòng HBV còn phòng ngừa thêm các vi sinh vật khác (bạch hầu, uốn ván, ho gà )
Hiệu quả chủng ngừa
- Tiêm chủng phòng ngừa cho >95% khỏi bị nhiễm mạn tính
- Khả năng bảo vệ lâu dài: anti-HBs tồn tại đến 15 năm
- Áp dụng tiêm chủng rộng rãi, hiệu quả giảm tỷ lệ mắc bệnh tốt hơn là chỉ chủng ngừa với nhóm có nguy cơ cao
- Việc tiến hành tiêm chủng rộng rãi với vắc xin HBV đã làm giảm tỷ
lệ mang HBsAg ở trẻ nhỏ và thanh niên xuống <1% và cũng giảm tỷ lệ mắc ung thư gan ở trẻ em
Sự an toàn
- Phản ứng chung thường gặp gồm đau tại chỗ và sốt nhẹ thoáng qua (24 giờ)
- Chưa có trường hợp choáng phản vệ gây tử vong nào được báo cáo
- Tai biến phản vệ gặp ở 1/600.000 lượt tiêm
- Các phản ứng phụ khác (như bệnh thoái hóa myeline) không được xác nhận
Các cản trở của tiêm chủng
- Một tỷ lệ cao trẻ được sinh ra tại nhà
- Thiếu chính sách tổ chức dây chuyền giữ lạnh
- Thiếu vắc xin đối với một số quốc gia hay thiếu ở nông thôn
Trang 25- Thiếu kinh phí và thiếu nhân viên được huấn luyện cho tiêm chủng tại các bệnh viện, phòng khám
1.5 Tình hình nhiễm virus viêm gan B
1.5.1 Tình hình nhiễm virus viêm gan B trên thế giới
Viêm gan B lan tràn rộng rãi, khắp thế giới nơi nào cũng có [7] Theo
Tổ chức Y tế Thế giới năm 2014, trên 2 tỷ người đã từng nhiễm virus viêm gan B và khoảng 130-150 triệu trường hợp nhiễm virus viêm gan C mạn tính trên toàn cầu [7] Năm 2015, đã có 257 triệu người sống chung với nhiễm viêm gan B mạn tính (được xác định là kháng nguyên bề mặt viêm gan B dương tính) Viêm gan B đã gây ra khoảng 887.000 ca tử vong, chủ yếu là do
xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (tức là ung thư gan nguyên phát) Tính đến năm 2016, 27 triệu người (10,5% tổng số người ước tính sống chung với viêm gan B) đã biết về nhiễm trùng của họ, trong khi 4,5 triệu (16,7%) số người được chẩn đoán đang điều trị [58]
Nếu không được theo dõi và khám định kỳ, một phần tư số người mắc viêm gan B mạn sẽ tử vong do ung thư gan hoặc suy gan [44], 80% người mắc viêm gan B mạn trên thế giới sống tại khu vực Tây Thái Bình Dương và Đông Nam Á [46], [61]
Từ năm 1990 đến 2005, tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính giảm ở hầu hết các vùng Điều này đặc biệt rõ ràng ở Trung Sahara Châu Phi, Nhiệt đới và Trung
Mỹ Latinh, Đông Nam Á và Trung Âu Mặc dù tỷ lệ lưu hành giảm, số người dương tính với HBsAg tuyệt đối đã tăng từ 223 triệu vào năm 1990 lên 240 triệu vào năm 2005 Tỷ lệ hiện mắc theo độ tuổi thay đổi theo vùng địa lý có mức độ lưu hành cao nhất ở châu Phi cận Sahara và tỷ lệ lưu hành dưới 2% ở các khu vực như như nhiệt đới và Trung Mỹ Latinh, Bắc Mỹ và Tây Âu Các khu vực châu Á cho thấy các tỷ lệ lưu hành khác biệt với tỷ lệ lưu hành trung
Trang 26gian thấp hơn ở Nam Á, nhưng tỷ lệ lưu hành HBsAg lên tới 8,6% ở Đông Á
Sự suy giảm mạnh mẽ đã được nhìn thấy ở trẻ em Đông Nam Á [52]
Tại Ấn Độ có khoảng 30 đến 60 triệu người mang virus viêm gan B, HBV là nguyên nhân tử vong phổ biến thứ 2 tại nước này, ước tính mỗi năm
có khoảng một triệu người có nguy cơ mắc và khoảng 100.000 ca tử vong do nhiễm viêm gan B [50]
Ở Trung Đông và tiểu lục địa Ấn Độ, ước tính khoảng 2-5% dân số nói chung bị nhiễm bệnh mạn tính; tuy nhiên, tỷ lệ chính xác của kháng nguyên
bề mặt viêm gan B không được biết đến ở bang Gujarat Tại Gujarat vào tháng 2 năm 2009, thị trấn Modasa của huyện Sabarkantha đã chứng kiến một đợt bùng phát viêm gan B Tổng cộng 593 trường hợp đã được báo cáo cho chính quyền huyện trong số này, 94 người đã chết (trường hợp tử vong
~17,6%) [55]
1.5.2 Tình hình nhiễm virus viêm gan B ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ mắc viêm gan B rất cao Theo ước tính
cứ khoảng 8 người sẽ có 1 người mắc viêm gan B mạn, và viêm gan B là nguyên nhân chính gây ung thư gan một trong các loại ung thư thường gặp và gây tử vong cao nhất Việt nam Năm 2013, có khoảng 31.000 ca tử vong do ung thư gan tại Việt Nam Người mắc viêm gan B mạn tại Việt nam chủ yếu
do lây truyền từ mẹ sang con [33]
Tại tỉnh Quảng Bình năm 2016, một nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ HBsAg (+) ở người từ 20-60 tuổi tại Quảng Bình là 11,89% Các địa phương có tỷ lệ HBsAg (+) cao như: Bố Trạch (15,26%); Quảng Ninh (14,96%) và Minh Hóa (14,46%) Thị xã Ba Đồn có tỷ lệ HBsAg (+) thấp nhất (7,94%); tỷ lệ HBsAg (+) cao nhất ở nhóm 31-40 tuổi (12,66%); nam giới có tỷ lệ HBsAg (+) cao hơn nữ giới 1,53 lần; nhóm học sinh, sinh viên có tỷ lệ HBsAg (+) cao nhất (13,79%); nhóm tiểu học và không biết chữ có tỷ lệ HBsAg (+) cao nhất;
Trang 27những người sống ở vùng nông thôn có tỷ lệ HBsAg (+) cao gấp 1,47 lần so vói những người sống ở thành thị [13]
Tần suất mang HBsAg tại Bình Thuận 17,62%, Lâm Đồng 16,74%, Tiền Giang 21,28%, Tân Châu (An Giang ) 11±2% [12]
Qua đó, ta thấy nhiễm virus viêm gan B mạn tính là vấn đề quan trọng
về sức khỏe của cộng đồng và nó đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội
1.6 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm viêm gan B
Bệnh viêm gan B thuộc nhóm các bệnh nhiễm khuẩn đường máu Các yếu tố dịch tễ học có nhiều giá trị chẩn đoán bao gồm: ủ bệnh kéo dài (6 tuần đến 6 tháng), có tiếp xúc với máu và các phẩm vật của máu, dùng tiêm và ống chích không vô trùng, có tiếp xúc sinh dục với người nghi ngờ mắc bệnh (hoặc người mang mầm bệnh không triệu chứng) Nguy cơ truyền máu lan tràn virus HBV là rất lớn nếu không được sàng lọc máu và tiệt trùng bơm kim tiêm đầy đủ [9], [10] Theo nghiên cứu của Trần Hữu Bích và cộng sự, những người nhận máu có khả năng có HBsAg cao gấp 6,3 lần người không nhận máu từ người khác, p<0,05 [5], nghiên cứu của Phạm Minh Khoa, Đặng Văn Chính ghi nhận những người từng truyền máu có nguy cơ nhiễm viêm gan B cao gấp 2 lần những người chưa từng truyền máu, p<0,05 [21], nghiên cứu của Nguyễn Văn Bàng, Nguyễn Thị Vân Anh, đối tượng không có tiền sử tiêm truyền có tỷ lệ HBsAg (+) thấp hơn đối tượng có tiền sử tiêm truyền, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,006 [3], nghiên cứu của Đoàn Phước Thuộc, Phạm Văn Lào cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm viêm gan B của đối tượng không sử dụng bơm tiêm 1 lần (11,8%) cao hơn đối tượng có sử dụng (4,8%), p<0,05 [31]
Từ lâu người ta biết VGVR B lây qua đường máu, tuy nhiên đây không phải là đường lây duy nhất Đường lây nhiễm HBV quan trọng được xác nhận
Trang 28là lây nhiễm mẹ - con trong giai đoạn chu sinh Ở châu Phi dưới sa mạc
Sahara, tiếp xúc thân mật giữa các trẻ nhỏ là nguồn gốc quan trọng giữ cho tỷ
lệ nhiễm bệnh trong cộng đồng luôn ở mức cao Lây nhiễm HBV chu sinh thường ghi nhận ở trẻ sơ sinh, con của bà mẹ mang HBsAg, hoặc con của bà
mẹ bị VGVR B cấp trong thời gian ba tháng đầu của thai kỳ, hoặc trong thời gian đầu của thời kỳ hậu sản Tỷ lệ lây nhiễm liên quan rất nhiều đến sự hiện diện của HBeAg, 90% người mẹ mang HBeAg (+) lây nhiễm cho con, trong khi đó tỷ lệ lây nhiễm mẹ - con chỉ vào khoảng 10-15% đối với những bà mẹ mang anti-HBe (+) [9], [10]
Trong khoảng 2/3 trường hợp viêm gan B cấp, người ta không ghi nhận
có tiếp xúc với máu, HBsAg có thể tìm thấy trong hầu hết các loại dịch tiết như tinh dịch, nước bọt nhưng với nồng độ thấp hơn trong huyết tương Lây nhiễm qua quan hệ tình dục là một trong các đường lây nhiễm HBV quan trọng được xác nhận
Nhiều nhóm người có nguy cơ nhiễm bệnh cao như vợ (hoặc chồng) của người mang HBsAg (+), người có quan hệ tình dục với nhiều người, nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc với máu và dịch tiết, người sống trong khu vực đông đúc chật chội (gia đình đông người, nhà tù, cơ sở chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ em chậm phát triển tâm thần-vận động,…) Điều cần lưu
ý là hiện nay có khoảng 7 đến 30% số người bị nhiễm HBV có HBeAg (-), có nghĩa là nhiễm phải dòng HBV đột biến, gây khó khăn cho việc điều trị và phòng ngừa [9], [10] Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Thanh, tỷ lệ viêm gan
B ở nhóm đối tượng có vợ/chồng (11,8%) cao hơn ở nhóm đối tượng không
có vợ/chồng (8,5%) [30], nghiên cứu của Đào Thị Mỹ Phượng ghi nhận tỷ lệ HBsAg (+) của người có chồng có nhiều bạn tình (28,2%) cao hơn những người không có (10,2%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,027 [27], nghiên cứu của Đoàn Phước Thuộc, Phạm Văn Lào cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm
Trang 29viêm gan B của đối tượng không sử dụng bao cao su (57,1%) cao hơn đối tượng có sử dụng (15,4%), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 [31]
1.7 Một số nghiên cứu liên quan trên Thế giới và Việt Nam
1.7.1 Một số nghiên cứu liên quan tại Việt Nam
Nghiên cứu của Vũ Đình Sơn, Lê Thanh Tùng năm 2018 tại tỉnh Vĩnh Phúc ghi nhận: kiến thức, thái độ phòng bệnh VGB của người dân xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc còn thấp có tỷ lệ lần lượt là 16,7%
và 47,5% Cụ thể: tỷ lệ người dân biết về tiêm chủng vắc xin VGB có tỷ lệ cao nhất là 67,7%, tiếp theo đường lây truyền chiếm 54,0%; tỷ lệ người dân biết về đặc điểm của bệnh VGVR B chiếm tỷ lệ thấp nhất 10,1% Quan điểm tiêm vắc xin VGB đem lại hiệu quả phòng bệnh cao có tỷ lệ cao nhất là 87,9%, tiếp theo người dân đồng ý nên đến thầy thuốc điều trị bệnh VGB chiếm 87,4% Người dân không đồng ý với quan điểm không nên dùng thuốc khi mắc VGB có tỷ lệ thấp nhất là 30,8% Tỷ lệ người dân có thái độ chung đúng về phòng bệnh là 47,5% [28]
Nghiên cứu của Hoàng Thị Ngọc Anh năm 2015 mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm gan siêu vi B cấp tại Cần Thơ cho thấy tỷ lệ nam mắc bệnh cao gấp 2 lần nữ, lứa tuổi mắc cao nhất 16-45 chiếm 82,86%, triệu chứng thường gặp thời trước vàng da, vàng mắt là tiểu vàng sậm 100%, chán
ăn 91,43%, mệt mỏi 91,43%, thời kỳ vàng da, vàng mắt: vàng mắt 100%, vàng da 88,57%, gan to 37,14%, 97,14% không có rối loạn ý thức, xét nghiệm chức năng gan 100% trường hợp bilirubin tăng trên 3 lần bình thường, AST tăng trên 5 lần bình thường chiếm 91,4%, ALT tăng trê 5 lần bình thường chiếm 88,57%, IgM anti HBc (+) 75,56%, có 2,22% viêm gan siêu vi B cấp không phát hiện được HBsAg trong máu [1]
Trang 30Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự nghiên cứu tại tỉnh Trà Vinh năm 2019, trên 263 đồng bào dân tộc Khmer đến khám tầm soát tại Bệnh viện trong thời gian từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019 cho thấy: tỷ lệ nhiễm HBV ở đối tượng nghiên cứu tương đối cao với 14,1% Phân tích hồi quy đa biến cho thấy các yếu tố thực sự có liên quan đến tỷ lệ nhiễm HBV gồm nhóm tuổi 30-39 (OR=1,69; 95%CI: 1,05-6,24; p<0,05), giới tính nam (OR=1,84; 95%CI: 1,27-5,62; p<0,001), có dùng chung dụng
cụ cạo râu/nhổ lông (OR=1,91; 95%CI: 1,16-5,93; p<0,05) và có dùng chung các dụng cụ cắt móng tay, chân (OR=1,75; 95%CI: 1,03-7,28; p<0,05) [6]
Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ và những người nhiễm virus viêm gan
B thực hiện trên mẫu 585 người, tỷ lệ đã biết về bệnh viêm gan B chủ yếu qua truyền hình chiếm 32,1%, có 82,5% người nhận thức không đúng về mức độ nguy hiểm của bệnh, 66,5% hiểu không đúng đường lây, về xác định bệnh có 25,6% người trả lời cần phải xét nghiệm máu, 64,9% cho rằng không thể điều trị được, tỷ lệ HBsAg (+) 34,7%, tỷ lệ này cao nhất ở nhóm tuổi 21-30 chiếm 30,0%, thấp nhất ở nhóm tuổi dưới 10 và nhóm trên 60 chiếm 4%, về tiền sử bệnh tật có 18% có tiền sử vàng da, kết quả về thể lực 90% khoẻ mạnh chỉ có 10% không làm việc được Sau khi can thiệp có 86,7% đã biết về bệnh viêm gan B, còn 25,8% nhận thức không đúng về mức độ nguy hiểm của bệnh, hầu hết mọi người đã hiểu đúng về đường lây và cách xác định bệnh [28]
1.7.2 Một số nghiên cứu liên quan trên thế giới
Nghiên cứu của Sandul Yasobant và cộng sự tại Ấn Độ trên 600 đối tượng ghi nhận có khoảng 92,7% đã biết về ít nhất một triệu chứng viêm gan
B Khoảng hai phần ba mẫu xác định rằng mắt màu vàng, sốt là một trong những triệu chứng chính của viêm gan B Khoảng một phần ba mẫu cho biết mất cảm giác ngon miệng, tiêu chảy, buồn nôn/ nôn cũng liên quan đến viêm gan B, các vấn đề về tiêu hóa (6,8%), giảm cân (14,3%) và táo bón (4,8%)
Trang 31cũng đã được báo cáo là các triệu chứng của viêm gan B Có 10% biết HBV lây truyền qua việc truyền máu và các sản phẩm máu, 7,3% biết truyền quan vật sắc nhọn, 22,5% người có biết rằng tiêm chủng có thể ngăn ngừa lây truyền viêm gan B Nhiều người vẫn có quan niệm sai lầm rằng tránh nước bị
ô nhiễm (24,2%), tránh thực phẩm chưa nấu chín (20,8%) cũng ngăn ngừa lây truyền HBV Chỉ một số ít người nhận thức được việc ngăn ngừa nhiễm viêm gan B bằng cách xử lý đúng cách các vật sắc nhọn (6,2%), kim tiêm (2,2%)
và tránh nhiều bạn tình (2%) [60]
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ cao cấp đang công tác tại Quân khu 9 đến khám sức khỏe định
kỳ tại Bệnh viện Quân Y 121 trong thời gian từ 30/4/2020 đến 30/10/2020
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn
Cán bộ cao cấp đang công tác tại Quân khu 9: cán bộ cao cấp là những người giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt trong các đơn vị từ cấp trung đoàn trở lên
Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Cán bộ đang bị nhiễm trùng nặng
Cán bộ mắc bệnh ung thư ác tính đi kèm
Không có mặt trong thời điểm nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ
Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cần phải có
Z: hệ số tin cậy ở mức xác xuất 95% (α=0,05) tương ứng với Z α/2)=1,96
Trang 33(1-p: tỷ lệ đối tượng có HBsAg (+), theo nghiên cứu của Phạm Văn Lình
và cộng sự năm 2016 [13] tỷ lệ này là 9,9%; do đó chọn p=0,099
d: là sai số tuyệt đối, chọn d=0,02
Từ công thức trên tính được cỡ mẫu là 857 cán bộ cao cấp đưa vào nghiên cứu Do áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, nên chọn toàn bộ
1321 đối tượng vào nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ: chọn toàn bộ 1321 cán bộ cao cấp đang làm việc tại Quân khu 9 thỏa tiêu chí chọn mẫu vào nghiên cứu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Phần thông tin chung
Trang 34+ Binh chủng khác
2.2.4.2 Tình trạng nhiễm virus viêm gan B mạn tính của đối tượng
- Nhiễm virus viêm gan B mạn tính gồm 2 giá trị là có và không
Đối tượng được chẩn đoán nhiễm virus viêm gan B mạn tính khi có cả
2 tiêu chí như sau:
+ Kết quả xét nghiệm HBsAg trong máu kết quả dương tính + Bệnh đã diễn ra từ 6 tháng trở lên
- Nhiễm viêm gan B mạn tính phân bố theo thời gian nhiễm, HbsAg
- Nhiễm viêm gan B mạn tính theo nhóm tuổi, tiền sử của đối tượng, tiền sử gia đình
- Kết quả xét nghiệm HBsAg trong máu:
- Kết quả định lượng HBV-DNA ≥105copies/ml (20.000UI/ml)
2.2.4.3 Tình trạng đối tượng nhiễm virus viêm gan B mạn tính đã điều trị, đang điều trị và có nhu cầu điều trị
- Người nhiễm virus viêm gan B mạn tính đã điều trị, được xác định dựa vào các tiêu chí sau:
+ Tiền sử đối tượng đã từng nhiễm virus viêm gan B mạn tính: dựa vào hỏi bệnh kết hợp xem hồ sơ bệnh án cũ;
Trang 35+ Đối tượng đã từng điều trị và hiện tại không còn điều trị nữa: dựa vào hỏi bệnh kết hợp xem hồ sơ bệnh án cũ
- Người nhiễm virus viêm gan B mạn tính đang điều trị: đối tượng đang điều trị bệnh nhiễm virus viêm gan B, khảo sát dựa vào hồ sơ bệnh án hiện tại của đối tượng
- Người nhiễm virus viêm gan B mạn tính có nhu cầu điều trị, khảo sát dựa vào các tiêu chí sau:
+ ALT tăng lên >2 lần so với bình thường hoặc có bằng chứng xác nhận có xơ hóa gan tiến triển/xơ gan bất kể ALT ở mức nào;
+ Và HBV-DNA ≥105copies/ml (20.000UI/ml)
2.2.4.4 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính
* Các yếu tố về đặc điểm chung:
- Nhóm tuổi;
- Giới tính;
- Trình độ học vấn;
- Binh chủng
* Các yếu tố tiền sử cá nhân:
- Tiền sử truyền máu: chia thành 2 nhóm:
Trang 36- Tiền sử sử dụng chung dụng cụ cạo râu, bàn chải đánh răng: chia thành 2 nhóm:
* Các yếu tố tiền sử gia đình:
- Chồng/vợ nhiễm viêm gan B: chia thành 2 nhóm:
- Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh:
+ Chưa đúng: khi không biết nguyên nhân gây viêm gan siêu vi
B là virus/siêu vi;
+ Đúng: khi biết nguyên nhân gây viêm gan siêu vi B là virus/siêu vi
- Kiến thức về cách phát hiện bệnh:
Trang 37+ Chưa đúng: khi không biết cách hiện virus viêm gan B là xét nghiệm máu;
+ Đúng: khi biết cách hiện virus viêm gan B là xét nghiệm máu
- Kiến thức về biết khuyến khích người nhà đi xét nghiệm sàng lọc viêm gan B:
+ Chưa đúng: khi không khuyến khích người nhà đi xét nghiệm sàng lọc viêm gan B;
+ Đúng: khi khuyến khích người nhà đi xét nghiệm sàng lọc viêm gan B
- Kiến thức về biết viêm gan B điều trị được và kéo dài:
+ Chưa đúng: khi không biết viêm gan B điều trị được và kéo dài; + Đúng: khi biết viêm gan B điều trị được và kéo dài
- Kiến thức về biết hậu quả khi mắc bệnh viêm gan B:
+ Chưa đúng: khi không biết hậu quả khi mắc bệnh viêm gan B; + Đúng: khi biết hậu quả khi mắc bệnh viêm gan B
- Kiến thức chung:
+ Chưa đúng: khi trả lời đạt <80% các câu hỏi về kiến thức nêu trên; + Đúng: khi trả lời đạt từ 80% trở lên các câu hỏi về kiến thức nêu trên
2.2.5 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu
2.2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng dựa trên bộ câu hỏi đã soạn sẵn
- Xét nghiệm phát hiện định tính kháng nguyên bề mặt virus viêm gan
B (HBsAg) trong huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang trên máy sinh hóa-miễn dịch Cobas 6000 tại Khoa xét nghiệm Bệnh viện Quân Y 121
Trang 38- Xét nghiệm định lượng DNA của virus viêm gan B (HBV) trong các huyết thanh và huyết tương bằng phương pháp Real-Time PCR
- Hóa chất: Bộ thuốc thử (M, R1, R2) được dán nhãn HBSAG II
+ M Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6,5mL: Vi hạt phủ Streptavidin 0,72 mg/mL; chất bảo quản
+ R1 Anti-HBsAg-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 8mL: Hai kháng thể đơn dòng kháng HBsAg đánh dấu biotin (chuột) >0,5mg/L; đệm phosphate
100 mmol/L, pH 7,5; chất bảo quản
+ R2 Anti-HBsAg-Ab~Ru(bpy) (nắp đen), 1 chai, 7mL: Kháng thể đơn dòng kháng HBsAg (chuột), kháng thể đa dòng kháng HBsAg (cừu) đánh dấu phức hợp ruthenium >1,5mg/L; đệm phosphate 100mmol/L,
Trang 39- Phương pháp xét nghiệm: Miễn dịch điện hóa phát quang, định tính kháng
nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg )
- Nguyên lý: Nguyên lý bắt cặp, tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút
+ Thời kỳ ủ đầu tiên: 50µL mẫu thử, hai kháng thể đơn dòng kháng HBsAg đánh dấu biotin, và hỗn hợp kháng thể đơn dòng kháng HBsAg và kháng thể đa dòng kháng HBsAg đánh dấu phức hợp ruthenium tạo thành phức hợp bắt cặp
+ Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin
và streptavidin
+ Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ lên bề mặt của điện cực Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử
+ Các kết quả được xác định tự động nhờ phần mềm bằng cách so sánh tín hiệu điện hóa phát quang thu được từ sản phẩm phản ứng của mẫu với tín hiệu giá trị ngưỡng phản ứng thu được trước đó qua việc chuẩn xét nghiệm HBsAg
Trang 40- Chuẩn bị:
Thực hiện nghiêm ngặt các quy định khi làm việc với các nhân tố sinh học nguy hiểm tiềm năng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, phòng xét nghiệm và ngăn ngừa lây nhiễm môi trường phòng xét nghiệm
- Sử dụng tủ an toàn sinh học phù hợp
Khi làm việc với các mẫu bệnh phẩm và các công việc liên quan (như
mở nắp lọ, hút mẫu, đậy nắp các lọ đựng mẫu bệnh phẩm, các thuốc thử) thao tác trong tủ an toàn sinh học áp suất âm (tủ an toàn sinh học cấp II hoặc cấp III) Các tủ an toàn sinh học áp suất âm thổi khí từ trong phòng xét nghiệm ra bên ngoài Dòng khí thổi ra này giúp chống lây nhiễm các chất độc hại trong môi trường làm việc
Khi mở nắp các lọ thuốc thử đã được khử trùng như là các hộp Dung
dịch đệm được cung cấp theo bộ Kit (ví dụ Mode II: ExiStation prep kit
series) nên thao tác trong một môi trường áp suất dương để tránh nhiễm bẩn các thuốc thử đã được khử trùng Tủ an toàn sinh học áp suất dương cung cấp môi trường làm việc mà không khí đã được lọc sẽ được thổi ra ngoài, vì vậy giữ cho môi trường làm việc luôn sạch sẽ
- Mẫu
Tất cả các mẫu phải được coi là các nhân tố sinh học nguy hiểm tiềm năng Để có kết quả tốt nhất, DNA cần được tách từ huyết thanh hoặc huyết tương
+ Lấy mẫu
AccuPower HBV Quantitative PCR Kit được tối ưu hóa cho DNA
huyết thanh hoặc huyết tương Để thu mẫu huyết thanh hoặc huyết tương, có thể sử dụng ống lấy mẫu chuẩn như ống BD SST Serum Separator hoặc ống dùng một lần chứa EDTA làm chất chống đông máu.Tất cả các mẫu phải được giữ trong các thùng không chứa chất bảo quản