1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Câu 2 những vấn đề trong giáo dục đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực việt nam hiện nay giải pháp thực hiện

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu 2 Những vấn đề trong giáo dục đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay giải pháp thực hiện
Tác giả Bùi Lê Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Việt Nam
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 421,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ BÀI TẬP LỚN Môn KINH TẾ VIỆT NAM Đề bài Câu 1 Trình bày về thực trạng và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mớ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KINH TẾ

BÀI TẬP LỚNMôn: KINH TẾ VIỆT NAMĐề bài:

Câu 1: Trình bày về thực trạng và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳđổi mới

Câu 2: Những vấn đề trong giáo dục - đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay? Giải pháp thực hiện

Họ và tên : Bùi Lê Tiến DũngMSV : 11161006

Lớp : Kinh tế Việt Nam_4

Hà Nội, ngày 11, tháng 11, năm 2017

Trang 2

Mục lục

1 Thực trạng và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới

1.1 :Tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế

1.2 :Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành trong nền kinh tế

1.3 :Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu vào

1.3.1 : Đầu tư và tích lũy vốn

1.3.2 : Yếu tố lao động

1.4 Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu ra

1.4.1 :Tiêu dùng cuối cùng

1.4.2 : Chi tiêu chính phủ

1.4.3 : Xuất khẩu ròng

1.5 Đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế thời kỳ đổi mới

1.5.1 : Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.5.1.1 : Cơ cấu nhóm ngành kinh tế

1.5.1.2 : Cơ cấu thành phần kinh tế

1.5.2 : Đánh giá hiệu quả kinh tế

1.5.2.1 : Năng suất lao động của nền kinh tế

1.5.2.2 : Hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế

1.5.2.3 : Tỷ lệ chi phí trung gian1.5.3 : Đánh giá sức cạnh tranh của nền kinh tế

1.5.3.1 : Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước1.5.3.2 : Năng lực cạnh tranh của hành hó trong nước

1.5.3.3 : Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung1.5.4 : Đánh giá về giải quyết việc làm và nâng thu nhập cho người lao

động1.5.5 : Đánh giá về xóa đói giảm nghèo

1.5.6 : Đánh giá về nâng cao phúc lợi lao động

1.5.6.1 : Về giáo dục – đào tạo1.5.6.2 : Những tiến bộ về y tế và chăm sóc sức khỏe1.5.6.3 : Chỉ số đanh giá mức phát triển con người1.5.7 : Thực trạng tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội1.5.8 : Thực hiện tăng trưởng kinh tế và môi trường

Trang 3

2 Những vấn đề đặt ra trong giáo dục - đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhânlực Việt Nam hiện nay Giải pháp thực hiện

Lời mở đầu

Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phụ

thuộc cao vào xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây là nền kinh tế lớnthứ 6 ở Đông Nam Á trong số 11 quốc gia Đông Nam Á; lớn thứ 44 trên thế giớixét theo quy mô GDP danh nghĩa hoặc lớn thứ 34 nếu xét GDP theo sức muatương đương (năm 2016), đứng thứ 127 xét theo GDP danh nghĩa bình quân đầungười hoặc đứng thứ 117 nếu tính GDP bình quân đầu người theo sức mua tươngđương Tổng sản phẩm nội địa GDP năm 2016 là 202 tỷ USD theo danh nghĩahoặc 595 tỷ USD theo sức mua tương đương

Từ năm 1986 cho đến nay kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình rõrệt

Những vấn đề được đặt ra cho giáo dục trong thời buổi hiện nay ngày càngnhiều đâu là giải pháp được đưa ra cho những vấn đề đó

Đó là những điều được đưa ra trong bài tiểu luận môn Kinh tế Việt Nam của em

Trang 4

1 Thực trạng và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới 1.1 Tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế

19861987198819891990199119921993199419951996199719981999200020012002200320042005200620072008200920102011201220132014201520160

8.7 8.1

8.8 9.5 9.3

8.2

5.8 4.8

6.8 6.97.1 7.3

7.8 8.4 8.2 8.5

6.23 5.32

6.78 5.89 5.035.425.98

6.68 6.21GDP(%)

GDP(%)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam 1986-2016

Việt Nam chính thức khởi xướng công cuộc đổi mới nền kinh tế từ năm 1986 Kểtừ đó, Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn, trước hết là sự đổi mới về tư duy kinhtế, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, sang kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện mởcửa, hội nhập quốc tế Con đường đổi mới đó đã giúp Việt Nam giảm nhanh đượctình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốcđộ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội

Trang 5

Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc “Đổi mới” chuyển đổi từ nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Với cuộc cảicách này, Việt Nam đã đưa GDP tăng trưởng liên tục từ năm 1986 đến 1996 vớimức tăng trưởng bình quân 6,6%/năm Lạm phát từ 3 con số được đưa về 12,7%năm 1995 và 4,5% năm 1996 Một thành tựu vẫn luôn được nhắc đến khi nói vềgiai đoạn này là Việt Nam từ một nước thiếu ăn đã có dư gạo để xuất khẩu.

Năm 1997, khủng hoảng tài chính châu Á nổ ra khiến cho nền kinh tế Việt Namtăng trưởng chậm lại Từ năm 1997 – 2006, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là7,1%, tức vẫn ở mức cao so với các nước khác Trong khi đó, lạm phát được giữ ởmức thấp với mức tăng trưởng CPI bình quân là 4,5%/năm Năm 1999 và 2001,CPI tăng không đáng kể Đặc biệt vào năm 2000, nền kinh tế còn ở trong tình trạnggiảm phát

Thời kỳ 2001-2007 là thời kỳ tăng trưởng trở lại của nền kinh tế Thời kỳ nàychúng ta tăng trưởng chủ yếu vào nguồn vốn Những năm 2000, Việt Nam nhậnđược dòng vốn cao kỷ lục Trong giai đoạn này, năng suất chỉ đóng góp 15% tăngtrưởng, phần còn lại do tích lũy vốn vật chất và nguồn vốn con người Tốc độ tăngtrưởng bình quân của thời kỳ này là 7,7%, nhịp độ tăng trưởng cao và khá ổn địnhvới mức tăng trưởng cao nhất là 8,46% năm 2007 Tuy nhiên, sự lệ thuộc thái quávào vốn hay các yếu tố đầu vào sẽ tạo nên sự tăng trưởng không bền vững

Năm 2008, khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra, khi đã hội nhập sâu rộng, ViệtNam chịu tác động mạnh khiến tăng trưởng kinh tế giảm còn 6,23% năm 2008,5,32% năm 2009 Với gói kích cầu trị giá 8 tỷ USD nền kinh tế dần hồi phục vớimức tăng trưởng 6,78% vào 2010

Năm 2011-2012, khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công ở châu

Âu khiến hoạt động thương mại toàn cầu diễn biến phức tạp, giá cả tăng mạnh, mộtsố nước và khối nước lớn có vị trí quan trọng trong quan hệ thương mại với nước

ta như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật bản và EU đối mặt với nhiều thách thức nên tăngtrưởng chậm khiến điều kiện kinh tế xã hội nước ta gặp khó khăn, thị trường tiêuthụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm, tỷ lệ nợxấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏvà vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể Với chủ trương ưu tiênkiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý, mứctăng trưởng GDP giảm liên tiếp trong năm 5,89% năm 2011 và 5,03% năm 2012.Tuy nhiên đây là mức tăng trưởng hợp lý

Kinh thế thế giới năm 2013 vẫn còn nhiều bất ổn và biến động phức tạp, khủnghoảng tài chính chưa hoàn toàn chấm dứt Mặc dù có một vài dấu hiệu tích cực cho

Trang 6

thấy các hoạt động kinh tế đang phục hồi trở lại sau suy thoái nhưng triển vọngkinh tế toàn cầu nhìn chung chưa vững chắc, tốc độ ăng trưởng kinh tế của ta đạt5,42% dù không đạt chỉ tiêu 5,5% nhưng nhìn chung đã là tín hiệu tốt cho

Năm 2014, nền kinh tế phục hồi chậm sau khủng hoảng, tăng trưởng kinh tế ước

ta đạt 5,98%, tiếp tục tăng so với năm 2013

Kinh tế-xã hội năm 2015 diễn ra trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều bất ổn,đối mặt với nhiều rủi ro lớn và các nhân tố khó lường Kinh tế thế giới chưa lấyđược đà tăng trưởng và phúc hồi chậm “Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, tậptrung tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tái cơ cấu nền kinh tếgắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lựccạnh tranh, phấn đấu tăng trưởng cao hơn năm 2014, tăng trưởng nước ta đạt6,68% đạt mục tiếu đề ra

Năm 2016,kinh té thế giới phục hồi chậm hơn dự báo,tăng trưởng thương mại toàncaafu giảm mạnh, nước ta chịu tác động của thiên tai, diễn biến phúc tạp cura biếnđổi khí hậunê mặc dù mức tăng trưởng 6,21% không đạt mục tiêu 6,7% đã đề ranhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới không thuận, trong nước gặp nhiều khó khănthì mức trên đã là một thành công

1.2, Tốc độ tăng trưởng của các ngành trong nền kinh tế

- Đối với nhóm ngành công nghiệp:

Tốc độ tăng trưởng GDP của nhóm ngành Công nghiệp và

xây dựng trong những năm 1991-2010

Trang 7

Sản xuất hàng tiêu dùng được tiến hành với tinh thần là một chương trình trọngđiểm của sản xuất công nghiệp Giá trị sản lượng công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng năm 1990 tăng khoảng 60% so với năm 1985 Công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng đã sản xuất khoảng 350 triệu mét vải, 150 triệu sản phẩm may mặc, 30triệu sản phẩm dệt kim, 10 triệu đôi giày vải, 200 triệu sản phẩm sứ, 13 triệu sảnphẩm sành, 50.000 tấn thuỷ tinh, 1 triệu phích nước, 20 triệu đôi chiếu cói, 1.000tấn sản phẩm nhôm, 10.000 tấn sản phẩm kim loại, 25 - 30 vạn xe đạp, 100.000 tấngiấy…

Thực hiện chương trình lương thực thực phẩm, giá trị sản lượng công nghiệpthực phẩm đã từ 25 tỷ đồng năm 1985 tăng lên 35 tỷ đồng năm 1990 Giá trị xuấtkhẩu năm 1990 đạt khoảng 130 triệu Rúp/USD, bằng 150% năm 1985

Công nghiệp nặng vẫn được tiếp tục phát triển để phục vụ cho ba chương trìnhkinh tế Đến năm 1990, công suất lắp đặt điện 3.000 MW Sản lượng điện đạt trên

8 tỷ kWh Từ năm 1988, ngành công nghiệp dầu khí bắt đầu khai thác những tấndầu đầu tiên; từ 1988-1990 sản lượng dầu thô đạt 4,5 triệu tấn, riêng năm 1990 đạt2,6 triệu tấn

Ngành Cơ khí và Điện tử được sắp xếp lại sản xuất, ưu tiên dành vật tư nguyênliệu cho các cơ sở sản xuất trọng điểm Đến năm 1990, đã sản xuất được khoảng3.000 máy kéo nhỏ, 4.000 máy nông nghiệp, 30.000 động cơ điện và điêdel, 1.000máy biến áp, 4.500 bơm thuỷ lợi, 1.500 máy cắt gọt kim loại, 1.000 máy xay xát,

150 toa xe, 3.000 tấn phụ tùng ô tô, máy kéo, 50.000 máy thu hình, 150.000 rađiô Đến năm 1990, ngành Luyện kim sản xuất khoảng 90.000 tấn thép cán và 600tấn thiếc thỏi Ngành Hoá chất sản xuất khoảng 600 nghìn tấn phân lân, 2 - 3 vạntấn phân đạm urê, 360 nghìn tấn apatit, 10.000 tấn xút, 20 triệu lốp và săm xeđạp…

Năm 2016, tính chung 9 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệptăng 7,4% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 9,9% của cùng kỳ năm

2015, chủ yếu do ngành khai khoáng giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước Trongcác ngành công nghiệp, ngành chế biến, chế tạo tăng 10,4%, đóng góp 7,4 điểmphần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 12,1%, đónggóp 0,8 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý nước thải, rác thải tăng6,9%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành khai khoáng giảm 4,1%, làmgiảm 0,9 điểm phần trăm mức tăng chung

- Đối với nhóm ngành nông nghiệp:

Trang 8

Từ năm 1990 đến 2005, tỷ trọng của khu vực nông nghiệp đã giảm từ 38,7% xuống20,89% GDP, nhường chỗ cho sự tăng lên về tỷ trọng của khu vực công nghiệp vàxây dựng từ 22,7% lên 41,03%, còn khu vực dịch vụ được duy trì ở mức gần nhưkhông thay đổi: 38,6% năm 1990 và 38,10% năm 2005.Trong khu vực nôngnghiệp, tỷ trọng của ngành nông và lâm nghiệp đã giảm từ 84,4% năm 1990 xuống77,7% năm 2003, phần còn lại là tỷ trọng ngày càng tăng của ngành thủy sản

6 tháng đầu năm 2016 nông nghiệp tăng trưởng âm Đây là một trong nhữngnguyên nhân khiến GDP nửa đầu năm bị chững lại Nguyên nhân khiến cho nôngnghiệp sụt giảm là tình hình thời tiết khắc nghiệt như xâm nhập mặn xảy ra nghiêmtrọng ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, hạn hán gay gắt xảy ra trên diện rộng,ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên làm nhiều diện tích gieo trồng không thể sảnxuất do thiếu nước

Trang 9

Tính đến trung tuần tháng Chín, cả nước gieo cấy được 1691,3 nghìn ha lúa mùa,bằng 98,2% cùng kỳ năm trước, trong đó các địa phương phía Bắc đã kết thúc gieocấy với diện tích đạt 1151,6 nghìn ha, bằng 98,7%; các địa phương phía Nam gieocấy 539,7 nghìn ha, bằng 97,2%.

Tính đến giữa tháng Chín, cả nước gieo trồng được 1047,5 nghìn ha ngô, bằng99,1% cùng kỳ năm trước; 111,2 nghìn ha khoai lang, bằng 90,3%; 188,2 nghìn

ha lạc, bằng 97,1%; 85,8 nghìn ha đậu tương, bằng 86,8% và 952,6 nghìn ha rauđậu, bằng 102,8%

Từ 1990-2005, khu vực dịch vụ được duy trì ở mức gần như không thay đổi:38,6% năm 1990 và 38,10% năm 2005.Cơ cấu của khu vực dịch vụ thay đổi theohướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành dịch vụ có chất lượng cao như tài chính,ngân hàng, bảo hiểm, du lịch…

Trang 10

1.3, Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu vào

Kể từ khi thực hiện cơ chế kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập, Việt Nam (VN) đãđạt được những thành tựu lớn lao về kinh tế Giai đoạn 1991-95 tốc độ TTKT đạttrung bình 8,2%/năm; 1996-2000: 6,7%; 2001-05: 7,5%; năm 2006: 8,17%; 2007:8,48%; 2008: 6,23%; dự kiến 2009 là 6,5% Đây là những tốc độ tăng thuộc loạicao so với các nước trong khu vực và thế giới trong cùng khoảng thời gian Năm

2008, tốc độ TTKT của VN thấp hơn so với các năm trước, nhưng trong bối cảnhnền kinh tế thế giới đang chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế-tài chính thì đâylại là mức tăng trưởng cao Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), năm

2009 VN có đủ cơ sở để đạt tốc độ tăng trưởng 6,5% trong bối cảnh tốc độ chungcủa thế giới là 0,5% Nhờ tốc độ TTKT cao, quy mô GDP của VN tăng lên nhanhchóng, năm 2005 đã gấp 3 lần năm 1990 Thu nhập bình quân đầu người tăng từ

195 USD năm 1990 lên 729 USD năm 2006, năm 2007 đạt 820 USD TTKT tácđộng tích cực đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội Tỷ lệ dân sống dưới mức

1 USD/ngày và 2 USD/ngày (tính theo PPP) lần lượt giảm từ 50,8% và 87,0% vàonăm 1990 xuống còn 10,6% và 53,4% vào năm 2004 WB đã khẳng định tỷ lệTTKT tăng thêm 1% kéo theo giảm 1,3% số hộ nghèo của VN là rất ấn tượng.Ngoài ra, các vấn đề xã hội khác như giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường cũng đạtđược nhiều thành tựu mà các nước có cùng trình độ phát triển kinh tế như VN khócó thể đạt được Có được tốc độ tăng tưởng kinh tế cao như vậy là nhờ VN đã huyđộng được lượng vốn đầu tư khá lớn Tỷ trọng vốn đầu tư trên GDP liên tục giatăng, năm 1990 đạt 17,3%, hiện nay khoảng 40-45% Trong 10 năm 1996-06 tổngvốn đầu tư xã hội tăng trung bình 12,7%/năm, trong đó giai đoạn 1996-2000 tăng12,4%, giai đoạn 2001-05 tăng 13% So với các nước trong khu vực và các nướcđang phát triển trên thế giới VN được xếp vào loại nước có tỷ trọng vốn đầu tư trênGDP cao Đóng góp của vốn vào tăng trưởng GDP tuy giảm trong những năm gầnđây nhưng vẫn ở vị trí chủ đạo Nếu tính theo tỷ lệ, giai đoạn 2003 đến nay nhân tốvốn đóng góp trung bình khoảng 52,73% vào tăng trưởng GDP Cùng với nhân tốvốn, lao động cũng có những đóng góp không nhỏ vào việc thúc đẩy TTKT của

VN Với kết cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào (khoảng 45 triệu ngườitrong độ tuổi lao động), hàng năm bổ sung thêm 1,2-1,5 triệu người, lao động đãđóng góp 19,07% vào tăng trưởng của VN

1.4, Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu ra

Ở trên phương diện này, tăng trưởng kinh tế được tạo nên bởi sự đóng góp của 3yếu tố: Tiêu dùng cuối cùng; tích lũy tài sản; xuất khẩu ròng Có 1 số nhận xét

Trang 11

được rút ra từ đóng góp của các yếu tố đầu ra đối với tăng trưởng kinh tế ViệtNam, như sau:

Một là, tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay chủ yếu do tăng trưởng tiêu dùngcuối cùng Mặc dù theo đà công nghiệp hóa, tỷ trọng tích lũy trong công nghiệphóa, tỷ trọng tích lũy trong tổng cầu có xu hướng tăng lên, nhưng tiêu dùng vẫnluôn là thành phẩm quan trọng nhất trong tổng cầu Đến nay, tiêu dùng vẫn chiếmhơn 70% GDP trong khi tích lũy chỉ chiếm khoảng 25% Mối quan hệ giữa tăngtrưởng kinh tế và tăng trưởng tiêu dùng có những biến động khá lớn Có nhữnggiai đoạn tăng trưởng kinh tế nhanh hơn tăng trưởng tiêu dùng dẫn tới cung vượtcầu (năm 2011-12) Cứ thế, chính sách mở rộng - thắt chặt cầu liên tiếp được ápdụng luân phiên với quy mô ngày càng lớn từ năm 2006-2012, làm cho tỷ lệ tăngtrưởng kinh tế và lạm phát đều biesn động khá mạnh, Điểm đặc biệt trong suốt thờikì này là các chính sách kích cung hầu như không phát huy tác dụng, trong khichính sách kích cầu có tác dụng nhưng lại gây khủng hoảng lạm phát và làm tăngchênh lệch giàu nghèo, phát sinh nhiều bức xúc xã hội

Tuy nhiên, chính sách trong năm 2013 dường như đã có bước thay đổi ngoạn mục.Với 1 chính sách hài hòa tăng trưởng cung-cầu đã được nhất quán áp dụng, kết quảlà tiêu dùng cuối cùng trong năm 2013 đã tăng 5,36% (theo giá 2010) so với năm

2012, tích lũy tái sản tăng 5,45% Hai mức tăng trưởng kinh tế (5,42%), phản ánh 1quá trình tăng trưởng cân đối cung-cầu Trong quá trình đó, tiêu dùng cuối cùngđóng góp 3,72 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng GDP, trong khi tích lũy chỉđóng góp 1,62 điểm phần trăm, tức là tiêu dùng đang trở thàng nhân tố cơ bản thúcđẩy tăng trưởng thay cho nhân tố đầu tư

Hai là, xuất khẩu đã trở thành một trong những nhân tố tạo ra bước phát triển kinhtế nhanh trong thời kì đổi mới Đặc biệt, sau khi kí hiệp định Thương mại Việt-Mỹvà tiếp đó Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức Thương mại Thé giớiWTO, điều kiện trao đổi thương mại, thu hút đầu tư đã thuận lợi hơn rất nhiều sovới trước Tốc độ tăng trưởng xuất-nhập khẩu đều tăng lên rất mạnh, khoảng 25%mỗi năm Đến nay, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu đều đã gần tương đương vớiGDP của toàn nền kinh tế, qua đó chiếm vị thế rất quan trọng đối với tăng trưởngchung Đáng chú ý nhất là kim ngạch xuất khẩu thường xuyên tăng nhanh hơnnhập khẩu, dẫn tới xuất siêu nhẹ trong năm 2012 và duy trì tiếp trong năm 2013 và

2014, xu hướng này là đảo ngược tình thế nhập siêu liên tục kể từ năm 1993

1.5, Đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kì đổi mới

1.5.1:Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu

Trang 12

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã đượcĐảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏitình trạng lạc hậu, chậm phát triển trở thành một Thực hiện định hướng cơ bảntrên của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá, sau hơn 20 năm đổi mới, chúng ta đã đạt được những kết quả nổibật sau đây.

Về cơ cấu ngành kinh tế, cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của

GDP, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Đó là tỷtrọng trong GDP của ngành nông nghiệp đã giảm nhanh từ 38,1% năm 1990 xuống27,2% năm 1995; 24,5% năm 2000; 20,9% năm 2005, và đến năm 2008 ước còn20,6% Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh, năm 1990 là 22,7%; năm

1995 tăng lên 28,8%; năm 2000: 36,7%; năm 2005: 41% và đến năm 2008 ướctính sẽ tăng đến 41,6% Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến động nhiều, năm

1990 là 38,6%; năm 1995: 44,0%; năm 2000: 38,7%; năm 2005: 38,1%; năm 2008

Trang 13

Nông,lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ

Về cơ cấu các thành phần kinh tế kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế

về quy mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.Từ những định hướng đó, khung pháp lý ngày càng được đổi mới, tạo thuận lợicho việc chuyển dần từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sangnền kinh tế thị trường, nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động và sử dụng cácnguồn lực có hiệu quả, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 14

Khu vực nhà nước Khu vực ngoài nhà nước khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

1.5.2: Đánh giá hiệu quả kinh tế

A,Năng suất lao động của nền kinh tế

Không cần phải so sánh với các nước phát triển, ngay cả với các nước trong khuvực, năng suất lao động của Việt Nam đã rất thấp Nếu tăng trưởng NSLĐ của cácnước Indonesia, Philippines dậm chân tại chỗ thì 10 năm nữa, chúng ta mới bằnghọ Nhưng họ không đứng yên để chờ ta mà họ còn tăng trưởng nhanh hơn, mạnhhơn.Báo cáo đã chỉ ra NSLĐ của Việt Nam rất thấp so với các nước trong khu vựcASEAN và châu Á Nếu tính NSLĐ theo giờ công trong năm 2012, một giờ laođộng của một người Singapore tạo ra khoảng 49,5 USD giá trị gia tăng, trong khiđó ở Việt Nam là 3,4 USD Chỉ số này của Việt Nam chỉ hơn so với Campuchia là1,8 USD và thấp hơn Philipines 6,9 USD

Trước đó, theo Báo cáo Năng suất 2014 của Tổ chức Năng suất châu Á, nếu tínhNSLĐ theo giờ công, trong năm 2012, một giờ lao động của một người lao độngSingapore tạo ra được 49,5 USD giá trị gia tăng, người Nhật Bản tạo ra 38,4 USD,người Hàn Quốc tạo ra 24,4 USD, người Malaysia tạo ra 20,5 USD… Trong khiđó, một giờ của một người lao động Việt Nam chỉ tạo ra được 3,4 USD

Như vậy, NSLĐ tổng hợp của Việt Nam là rất thấp so với các nước trong khu vực,năm 2012, NSLĐ của Việt Nam thấp hơn 18 lần so với Singapore, 11 lần so vớiHàn Quốc, 7 lần so với Malaysia, 3 lần so với Thái Lan, Trung Quốc và 2 lần sovới Indonesia, Philippines và chỉ xấp xỉ Lào và cao hơn Campuchia 36,4%.Nếu

Trang 15

không quy đổi ngang bằng sức mua, NSLĐ Việt Nam năm 2012 là 1.834 USDtheo giá thực tế, tương đương 38,2 triệu đồng Đến năm 2014, NSLĐ ở Việt Namđạt 51,11 triệu đồng (2.400 USD).

Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng NSLĐ của Việt Nam đang có dấu hiệu giảm dần.Theo báo cáo nghiên cứu trên, xét theo giai đoạn 2008-2012, tốc độ tăng trưởngNSLĐ Việt Nam chỉ còn 0,4%, trong khi giai đoạn trước 1997-2008 là 0,5% vàgiai đoạn 1991-1997 là 0,06%

NSLĐ thấp là đúng Nhìn từ 2010 đến nay, NSLĐ của ASEAN vẫn gấp 2, 3 lầnViệt Nam Trong khi đó, nhiều nước như Lào trong mấy năm liên tục tăng, NSLĐcủa họ, luôn bám sát Việt Nam NSLĐ của Myanmar thấp hơn Việt Nam 1 bậc,nhưng đến năm 2014 họ đã gần bằng Việt Nam, nếu cứ đà này, họ sẽ vượt qua ViệtNam

B,Hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế

Dù tăng trưởng kinh tế đã dần hồi phục, với tăng trưởng GDP đạt 6,68% trong năm

2015 - mức cao nhất kể từ năm 2008 đến nay, song hệ số đầu tư tăng trưởng(ICOR) tiếp tục ở mức cao đang đặt ra nhiều vấn đề đối với chất lượng tăng trưởngvà hiệu quả đầu tư tại Việt Nam

Hiệu quả đầu tư đã có bước cải thiện, với ICOR giai đoạn 2011-2015 đạt 6,91,giảm so với giai đoạn 2006-2010 (là 6,96) Cũng rất đáng ghi nhận khi trong bốicảnh tổng vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP giảm mạnh (còn khoảng 32,6% GDPvào năm 2015) thì tốc độ tăng trưởng vẫn duy trì ở mức hợp lý Song cũng cầnthẳng thắn, ICOR của Việt Nam còn cao, hiệu quả đầu tư còn thấp so với nhiềunền kinh tế trong khu vực Nguyên nhân một phần là do nền kinh tế đang trong giaiđoạn tập trung đầu tư cho hạ tầng, bao gồm cả hạ tầng ở vùng sâu, vùng xa và đầu

tư cho xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, với tổng nhu cầu vốn đầu tưtoàn xã hội cho cả giai đoạn 5 năm 2016 - 2020 lên tới gần 10.600.000 tỷ đồng,bằng khoảng 32-34% GDP Phải huy động được nguồn vốn này, Việt Nam mới cóthể đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,5-7% và thực hiện khâu đột phá về xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trong đó tập trung vào hệ thốnggiao thông, hạ tầng đô thị lớn

C,Tỷ lệ chi phí trung gian

Trang 16

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) chậm hơn tốc độtăng trưởng của giá trị sản xuất (GO).

Giá trị tăng thêm được tính bằng công thức VA = GO - IC

Trong đó: GO là giá trị sản xuất và IC là chi phí trung gian

Giá trị tăng thêm phụ thuộc thuận vào GO và nghịch với IC Do đó, giảm chi phítrung gian là một biện pháp cực kỳ quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất củaxã hội đồng thời đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế

Ngành công nghiệp khai thác mỏ gồm khai thác than; dầu thô và khí tự nhiên; khaithác quặng kim loại; khai thác đá và các loại mỏ khác Đây là ngành có tỷ trọng ICthấp nhất và tương ứng với nó là tỷ trọng VA trong GO là cao nhất trong các ngànhcông nghiệp ở nước ta hiện nay Chi phí trung gian của ngành này tăng lên quánhanh Tốc độ tăng trưởng của IC lớn hơn tốc độ tăng trưởng của GO từ 1,5 lầnnăm 1995 lên gần 2,5 lần năm 2002

Do đó, tỷ trọng chi phí trung gian chiếm trong GO từ 25,68% năm 1995 đã tănglên tới 37,83% vào năm 2003 Điều này đã dẫn đến kết cục tất yếu là phần giá trịtăng thêm bị suy giảm từ 74,32% năm 1995 xuống còn 62,17% vào năm 2003.Ngành công nghiệp chế biến hiện nay chiếm khoảng 81% về giá trị sản xuất vàkhoảng 70% giá trị tăng thêm trong toàn bộ lĩnh vực công nghiệp Việt Nam Chínhvì chiếm tỷ trọng lớn như vậy nên bất kỳ một sự thay đổi nào đó trong ngành nàyđều ảnh hưởng rất nhiều tới sự biến động chung của toàn bộ khu vực công nghiệp.Nhìn chung, công nghiệp chế biến của Việt Nam nằm trong tình trạng lấy công làmlãi, mà tiền công ở đây cũng quá rẻ so với các nước

Với công nghiệp chế biến thì tốc độ tăng của IC vẫn lớn hơn tốc độ tăng của GO.Bởi thế đã đưa đến tốc độ tăng của VA nhỏ hơn tốc độ tăng GO Sự chênh lệch giữatốc độ tăng trưởng của GO và IC nhỏ hơn nhiều so với ngành công nghiệp khai thác.Biên độ chênh lệch giữa 2 chỉ tiêu này của công nghiệp chế biến chỉ nằm trongkhoảng 13 -14%

Sự gia tăng của chi phí trung gian thể hiện sử dụng lãng phí vật tư sản xuất Bởi vìphải chi ra ngày một nhiều hơn chi phí vật chất và dịch vụ để làm ra một đơn vịsản phẩm Nếu tình trạng này cứ tái diễn sẽ phá vỡ tính bền vững của sản xuất.Như trên đã nêu tinh thần cơ bản của 5 mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế làphải duy trì tăng trưởng nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tínhhiệu quả, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường,…

Ngày đăng: 14/03/2023, 18:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w