Bài tập lớn Tài chính tiền tệ Học viện ngân hàng Thị trường tiền tệ nước Úc 8,5đ Trong thời kì hội nhập và phát triển hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều không ngừng phát triển và ổn định kinh tế để đất nước ngày càng thêm vững mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống. Thị trường tiền tệ là một trong những thước đo để đánh giá sự phát triển của một quốc gia. Chúng ta có thể thấy một số quốc gia có nền tiền tệ ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới như Mỹ, Anh, Đức,... đặc biệt có thể kể đến nền thị trường tiền tệ của nước Úc – một quốc gia có nền tiền tệ phát triển ở Châu Đại Dương. Thị trường tiền tệ của các nước có tính chất đặc trưng khác nhau, có ưu nhược điểm để Việt Nam ta có thể phát triền hơn nền tiền tệ nước nhà và nước Úc là nước có thị trường tiền tệ đáng được quan tâm. Mỗi quốc gia thông qua các công cụ của thị trường tiền tệ để đưa ra các chính sách ổn định kinh tế. Việc học hỏi các nước tiên tiến để bắt kịp xu hướng phát triển là điều quan trọng , bài nghiên cứu kết nối với sự phát triển của thị trường tiền tệ nước Úc để Việt Nam tiếp thu những thành tựu của thị trường tiền tệ từ nước bạn đem lại để áp dụng vào nước mình. Nhận thấy được tầm quan trọng đó, nhóm chúng em chọn đề tài “ Thị trường tiền tệ nước Úc” để nghiên cứu với mục đích tìm hiểu thị trường tiền tệ và có cái nhìn bao quát về nền kinh tế của nước Úc, cũng như đưa ra được những giải pháp để phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN: TIỀN TỆ
BÀI TẬP LỚN Môn: Tài chính tiền tệ
Đề tài thảo luận: Thị trường tiền tệ nước Úc
Giảng viên hướng dẫn: Lê Hà Thu Nhóm lớp:
Danh sách thành viên:
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 3
Danh mục chữ viết tắt 4
Phần A: Cơ sở lí thuyết về thị trường tiền tệ 5
1 Các khái niệm về thị trường, đặc điểm chức năng và công cụ của thị trường tiền tệ… 5
2 Các chủ thể tham gia của thị trường tiền tệ 8
3 Các phương thức giao dịch của thị trường tiền tệ 8
4 Lãi suất của thị trường tiền tệ 9
Phần B: Thực trạng thị trường tiền tệ tại Úc 11
1 Khái quát về thị trường tiền tệ nước Úc 11
1.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế 11
1.2 Hệ thống ngân hàng của nước Úc 11
1.3 Hệ thống tiền tệ của nước Úc 13
2 Phân tích tác động thị trường tiền tệ ở Úc 14
2.1 Thị trường nội tệ liên ngân hàng 14
2.2 Thị trường ngoại hối (FX) 17
3 Dự báo về thị trường tiền tệ trong tương lai 18
Phần C: Liên hệ với thị trường tiền tệ Việt Nam 19
1 Thực trạng thị trường tiền tệ Việt Nam 19
2 Những giải pháp 21
Kết luận 24
Tài liệu tham khảo 25
Trang 3Lời mở đầu
Trong thời kì hội nhập và phát triển hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đềukhông ngừng phát triển và ổn định kinh tế để đất nước ngày càng thêm vững mạnh, nângcao chất lượng cuộc sống Thị trường tiền tệ là một trong những thước đo để đánh giá sựphát triển của một quốc gia Chúng ta có thể thấy một số quốc gia có nền tiền tệ ảnhhưởng lớn đến nền kinh tế thế giới như Mỹ, Anh, Đức, đặc biệt có thể kể đến nền thịtrường tiền tệ của nước Úc – một quốc gia có nền tiền tệ phát triển ở Châu Đại Dương.Thị trường tiền tệ của các nước có tính chất đặc trưng khác nhau, có ưu nhược điểm đểViệt Nam ta có thể phát triền hơn nền tiền tệ nước nhà và nước Úc là nước có thị trườngtiền tệ đáng được quan tâm
Mỗi quốc gia thông qua các công cụ của thị trường tiền tệ để đưa ra các chính sách
ổn định kinh tế Việc học hỏi các nước tiên tiến để bắt kịp xu hướng phát triển là điềuquan trọng , bài nghiên cứu kết nối với sự phát triển của thị trường tiền tệ nước Úc đểViệt Nam tiếp thu những thành tựu của thị trường tiền tệ từ nước bạn đem lại để áp dụngvào nước mình Nhận thấy được tầm quan trọng đó, nhóm chúng em chọn đề tài “ Thịtrường tiền tệ nước Úc” để nghiên cứu với mục đích tìm hiểu thị trường tiền tệ và có cáinhìn bao quát về nền kinh tế của nước Úc, cũng như đưa ra được những giải pháp để pháttriển thị trường tiền tệ Việt Nam
Chúng em đã cố gắng hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất và mong được sự đánhgiá, nhận xét của các thầy cô
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TTTT: Thị trường tiền tệ
TCTD: Tổ chức tín dụng
KBNN: Kho bạc Nhà nước
TW: Trung ương
Trang 5Nội dung
Phần A: Cơ sở lý thuyết về thị trường tiền tệ
1 Các khái niệm về thị trường, đặc điểm chức năng và công cụ của thị trường tiền tệ
1.1 Khái niệm về thị trường tiền tệ.
Theo điều 9, luật sửa đổi một số điều của luật NHNN (2003) định nghĩa: “Thịtrường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá, baogồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá trịkhác” Thị trường tiền tệ thể hiện mối quan hệ giữa cung và cầu về tiền trong nền kinh tế.Đây là thị trường lớn nhất trên thế giới, hoạt động 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần được cácchính phủ, ngân hàng, nhà đầu tư và người tiêu thụ mua bán dẫn đến một dòng tiền lớnđược trao tay liên tục
1.2 Đặc điểm và chức năng của thị trường tiền tệ
Thứ tư, các nghiệp vụ cơ bản của tiền tệ như quyền chọn kỳ hạn, đáo hạn, hoánđổi, và các nghiệp vụ khác
1.2.2 Chức năng
Trang 6Thị trường tiền tệ là một nơi được xem như là “sân chơi” để các nhà đầu tư tạođiều kiện tài chính phát triển.
Thị trường tiền tệ là kênh huy động, đáp ứng được nhu cầu vốn ngắn hạn của cácchủ thể trong nền kinh tế
Thị trường tiền tệ là kênh tạo thông tin và phản hồi những tác động của chính sáchtiền tệ đối với nền kinh tế
Thị trường tiền tệ là công cụ để NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuốicùng đối với các ngân hàng trung gian, ngân hàng trung ương sẽ điều tiết khối lượng tiền
tệ trong lưu thông để thực hiện tăng trưởng kinh tế
1.3 Công cụ của thị trường tiền tệ
1.3.1 Tín phiếu Kho bạc
Tín phiếu Kho bạc là giấy vay nợ ngắn hạn do Chính phủ (KBNN) phát hành (từ 6-12 tháng) để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách và là công cụ quan trọng đểNHTW điều hành chính sách tiền tệ Chúng có tính thanh khoản cao, rủi ro gần như bằng
3-0, được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ (hầu hết ở dạng ghi sổ)
Phương thức phát hành: Đấu thầu qua NHNN; Phát hành qua hệ thống KBNN;Phát hành qua hệ thống đại lý
1.3.2 Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Đây là loại chứng khoán ngắn hạn do NHNN phát hành để tạo ra công cụ trênTTTT, nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Tín phiếu NHNN được tự do mua bán, chuyển nhượng, cầm cố giữa các TCTD,được cầm cố để vay vốn hay chiết khấu tại NHTW, được sử dụng làm công cụ cho nghiệp
vụ thị trường mở
1.3.3 Hồi phiếu
Trang 7Hồi phiếu là giấy ghi nợ ngắn hạn do các doanh nghiệp lớn có uy tín phát hành đểtài trợ nhu cầu vốn tạm thời, có thể được đảm bảo hoặc không, được bán với giá chiếtkhấu HP có thể chiết khấu tại ngân hàng hoặc mua bán trên thị trường trước khi đáo hạn.
Do đó, nó có tính lỏng HP có lãi suất được tính theo thị trường và thời hạn ngắn (thườngnhỏ hơn 270 ngày)
1.3.6 Hợp đồng mua lại (Repo)
Hợp đồng mua lại là khoản vay ngân hàng trong đó tín phiếu kho bạc và các giấy
tờ có giá ngắn hạn khác được dùng làm vật đảm bảo cho các khoản vay
Repo gồm 2 giao dịch: bán chứng khoán kèm cam kết mua lại chứng khoán tại thờiđiểm xác định trong tương lai
Hợp đồng mua lại đảo ngược (Reverse Repo) gồm 2 giao dịch: mua chứng khoánkèm cam kết bán lại chứng khoán tại thời điểm xác định trong tương lai
Trang 8Repo có thời hạn ngắn (từ qua đêm đến vài tháng), lãi suất dựa trên lãi suất thịtrường
1.3.7 Đô la Châu Âu (Eurodollars)
Đô la Châu Âu là khoản tiền gửi bằng USD tại ngân hàng ở ngoài nước Mỹ CácNHTM sử dụng đô la Châu Âu để điều chỉnh trạng thái vốn khả dụng của mình
2. Các chủ thể tham gia của thị trường tiền tệ
a) Chính phủ: tham gia với tư cách là nhà phát hành (Kho bạc nhà nước pháthành tín phiếu), nhà quản lý
b) NHTW: có vai trò điều tiết thị trường
c) NHTM và các TCTD: vừa thu nhận luồng tiền từ dân cư thông qua kênh tiếtkiệm và tiền gửi của khách hàng, phát hành và mua bán lại các giấy tờ có giá, hoặc trênkênh thị trường mở Đồng thời, chuyển hóa nguồn tiền này cho các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, hộ gia đình, các cá nhân có nhu cầu vốn kinh doanh dưới hình thức cấp tín dụng.
d) Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế: tham gia thị trường với tư cách làngười có nhu cầu về vốn kinh doanh
e) Cá nhân, tổ chức đoàn thể xã hội: các chủ thể hội đủ điều kiện pháp nhân và
có thu nhập cũng tham gia thị trường tiền tệ nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vốn, giao dịchtiền tệ, mua bán giấy tờ có giá với các ngân hàng thương mại cùng những điều kiện nhấtđịnh
3. Các phương thức giao dịch của thị trường tiền tệ
3.1 Cho vay ngắn hạn
Nghiệp vụ này do ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồnvốn huy động, các nguồn vốn khác của mình để cho các chủ thể có nhu cầu vay, ngânhàng thương mại sẽ thu hồi vốn gốc và lãi với thời hạn tối đa là 12 tháng
3.2 Cho vay bằng tiền
Trang 9Đây là hình thức cho vay của ngân hàng nhằm tài trợ thêm vốn lưu động cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng mà nguồn để trả nợ cho ngân hàng chính là thunhập có được từ sử dụng vốn vay Do vậy với hình thức này ngân hàng cần xem xét đếnkhả năng kinh doanh, tình hình tài chính và hiệu quả việc sử dụng vốn vay của kháchhàng.
3.3 Cho vay dưới hình thức cầm cố , chiết khấu các chứng từ có giá
Cho vay đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá là khi có nhu cầu vay vốn, các
tổ chức tín dụng có thể sử dụng các chứng từ có giá làm vật đẩm bảo cho khoản vay đượcxác định trên một tỷ lệ phần trăm tính trên giá trị của chứng từ có giá được cầm cố, tỷ lệnày thay đổi phụ thuộc vào mức độ rủi ro của chứng từ có giá theo đánh giá của ngânhàng trung ương
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụchuyển nhượng giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
Tái chiết khấu là việc ngân hàng trung ương thực hiện mua lại các giấy tờ có giácòn thời hạn thanh toán, thuộc sở hữu của các ngân hàng thương mại Các giấy tờ có giángắn hạn này được các ngân hàng thương mại chiết khấu trên thị trường thứ cấp
3.4 Mua bán các giấy tờ có giá
Là các hoạt động mua đi bán lại các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường thứcấp Khi một số các chủ thể trong nền kinh tế được cho phép phát hành một lượng tráiphiếu ngắn hạn thiếu vốn họ sẽ bán trái phiếu ra thị trường sơ cấp để huy động vốn, cácchủ thể thừa vốn trong thời gian ngắn muốn sinh lời cho nguồn vốn sẽ mua và bán lại cáctrái phiếu trên Giá mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ cũng chịutác động của quan hệ cung - cầu Cung là người bán luôn muốn có được giá cao nhất, cầu
là người mua muốn giá thấp nhất, hai loại giá này sẽ được niêm yết trên thị trường
4. Lãi suất của thị trường tiền tệ
4.1 Khái niệm về lãi suất
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm so với phần vốn vay ban đầu Lãisuất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 10Dựa vào các cách thức khác nhau, lãi suất được chia làm rất nhiều loại.
Căn cứ vào tính chất khoản vay: Lãi suất tiền gửi ngân hàng; lãi suất tín dụngngân hàng; lãi suất tái chiết khấu; lãi suất liên ngân hàng; lãi suất cơ bản
Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được: Lãi suất danh nghĩa; lãi suất thực Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất quy định: Lãi suất thả nổi; lãi suất cố định Căn cứ vào loại tiền cho vay: Lãi suất ngoại tệ; lãi suất nội tệ
Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế: Lãi suất trong nước (lãi suấtđịa phương); lãi suất quốc tế
4.2 Lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng
4.2.1 Khái niệm
Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất thoả thuận, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu vốn
trên thị trường, thay đổi theo thời gian và phù hợp với chính sách lãi suất của NHTW
4.2.2 Đặc điểm của lãi suất liên ngân hàng
Luôn biến động lên xuống tùy thuộc thời điểm trong ngày và có tác động khámạnh đến nền kinh tế Các tổ chức công bố thông tin (Ngân hàng Trung ương,Bloomberg,…) sẽ tập hợp số liệu của các ngân hàng, tính toán đưa ra một con số bìnhquân vào buổi sáng
Được hình thành bởi quan hệ cung - cầu tiền trung ương của các tổ chức tín dụng
và chịu sự chi phối bởi lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương Mức độ chi phốinày phụ thuộc vào sự phát triển của nghiệp vụ thị trường mở và tỷ trọng sử dụng vốn vayNgân hàng Trung ương của các tổ chức tín dụng
4.2.3 Ảnh hưởng của NHTW đến lãi suất liên ngân hàng
Trang 11NHTW là chủ thể tham gia với tư cách điều tiết thị trường, là người chi phối sựbiến động của lãi suất liên ngân hàng mặc dù nó là lãi suất thị trường và được hình thành
do quan hệ cung cầu về vốn khả dụng trên thị trường liên ngân hàng
Cụ thể, NHTW chi phối lãi suất liên ngân hàng thông qua việc ảnh hưởng đếncung - cầu vốn khả dụng theo mục tiêu nới lỏng hay thắt chặt chính sách lãi suất thịtrường Do đó, lãi suất thị trường liên ngân hàng có thể giảm hoặc tăng một cách gián tiếptheo nguyên tắc thị trường
Phần B: Thực trạng thị trường tiền tệ tại Úc
1 Khái quát thị trường tiền tệ nước Úc
1.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế
Úc là nước có nền kinh tế mở thuộc loại cao trên thế giới và có nhiều cải cáchmạnh mẽ trong vòng 20 năm qua (như mở cửa hệ thống tài chính, thả nổi đồng đôla Úc,cải cách kinh tế vĩ mô và thị trường) Ngành công nghiệp chính, động lực cho phát triểnkinh tế Úc hiện nay là công nghiệp năng lượng và khai khoáng Chính sách duy trì đồngđôla Úc mạnh như hiện nay đang ảnh hưởng nhiều đến ngành công nghiệp của Úc, đặcbiệt là những ngành thiên về xuất khẩu, bao gồm cả ngành du lịch và ngành giáo dục.Chính phủ Úc đang chịu áp lực bảo vệ các ngành công nghiệp nói trên bởi với đồng đôla
Úc cao giá, sức cạnh tranh của sản phẩm giảm, gây khó khăn cho xuất khẩu
Hệ thống ngân hàng Úc tương đối vững mạnh, có khả năng chống đỡ cao tronggiai đoạn khủng hoảng, chủ yếu là nhờ môi trường kinh tế ổn định Đó là nhờ quan hệkinh tế với một số nước Đông Bắc Á về xuất khẩu nguyên liệu thô (trong đó Trung Quốc
là đối tác chính) Bên cạnh đó, Úc có khuôn khổ chính sách kinh tế chặt chẽ, kỷ luật tàichính tốt, ngân sách cân đối và lạm phát được duy trì trong biên độ 2-3% trong trung hạn
1.2 Hệ thống ngân hàng của Úc
Trang 12Ở Úc có 4 ngân hàng lớn và điển hình nhất, đó là: Tập đoàn Ngân hàng Úc và NewZealand (ANZ); Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA); Ngân hàng Quốcgia Úc (NAB); Tổng công ty Ngân hàng Westpac
Trong đó, ANZ và CBA là 2 ngân hàng đa quốc gia với mạng lưới phân phối dịch
vụ tài chính vô cùng lớn Đặc biệt, ngân hàng CBA có hơn 1009 chi nhánh trong nước và
có cơ sở đại diện tại 13 quốc gia Các thị trường trọng điểm của CBA là Indonesia, TrungQuốc, Việt Nam và Ấn Độ Tại Việt Nam, ngân hàng có một chi nhánh tại Hà Nội
Reserve Bank of Australia (RBA) hay còn gọi là Ngân hàng Dự trữ Úc là ngânhàng trung ương độc lập, chịu trách nhiệm trước Quốc hội Nhiệm vụ của RBA được quyđịnh trong Luật Ngân hàng Dự trữ Úc năm 1959 là:
- Ổn định giá trị đồng tiền
- Duy trì công ăn việc làm
- Duy trì phát triển kinh tế và lợi ích của người dân
RBA điều hành chính sách tiền tệ độc lập, đảm bảo hệ thống tài chính vững mạnh,
hệ thống thanh toán hiệu quả và chịu trách nhiệm phát hành tiền Ngoài chức năng là một
cơ quan hoạch định chính sách, RBA còn quản lý dự trữ vàng và ngoại tệ quốc gia
Đứng đầu RBA là Thống đốc, có 1 Phó Thống đốc và một số Trợ lý Thống đốc(phụ trách các khối), hiện tại có 6 Trợ lý Thống đốc phụ trách các khối:
- Các hoạt động NH và thanh toán
Trang 13Ở Úc, Cơ quan thanh tra giám sát (Australian Prudential Regulation Authority, viếttắt là APRA) không thuộc RBA mà tách ra thành một cơ quan độc lập
APRA là cơ quan giám sát ngân hàng, tổ chức tài chính phi ngân hàng, các công tybảo hiểm và tái bảo hiểm, quỹ lương hưu do pháp luật quy định Ban điều hành gồm 3thành viên, do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, có trách nhiệm đưa ra các mục tiêu,định hướng ưu tiên và chính sách của APRA Tài chính của APRA do chính các tổ chứcchịu giám sát cung cấp APRA được thành lập ngày 01/07/1998 Hiện nay, APRA giámsát các tổ chức với tổng tài sản lên tới 4 nghìn tỉ đôla Úc của khoảng 23 triệu người gửitiền, và thành viên quỹ lương hưu
1.3 Hệ thống tiền tệ nước Úc
Đô la Úc (ký hiệu: $, mã: AUD) là tiền tệ chính thức của Thịnh vượng chungAustralia, bao gồm Đảo Giáng Sinh, Quần đảo Cocos (Keeling), Đảo Norfolk Nó cũng làtiền tệ chính thức của các Quần đảo Thái Bình Dương độc lập bao gồm Kiribati, Nauru vàTuvalu Ở ngoài lãnh thổ Úc, nó thường được nhận dạng bằng ký hiệu đô la ($), A$, đôikhi là AU$ nhằm phân biệt với những nước khác sử dụng đồng đô la
Các mệnh giá đô la Úc:
- Tiền xu: 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent, 1 AUD, 2 AUD (1 AUD = 100 cent)
- Tiền giấy: 5 AUD, 10 AUD, 20 AUD, 50 AUD, 100 AUD
Hiện nay, 1 AUD có mệnh giá tương đương với 17.114,54 VNĐ
Tính đến thời điểm hiện tại thì đồng Dollar Úc đang là đồng tiền mạnh thứ 7 trênthế giới sau Dollar Mỹ, Bảng Anh, Yên Nhật, Euro và Nhân Dân Tệ Đồng Đô La Úcđược rất nhiều nhà đầu tư đánh giá cao chuyển đổi cao trên thị trường cũng như cung cấplợi ích đa dạng trong đầu tư hơn so với các đồng tiền khác Nó được các nhà đầu tư gọivới cái tên thân thương là Aussie Dollar