Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén
Trang 3H Þ THÞNG THĂY LþC CÔNG SUÂT
Trang 45 TH ¾ NNG CĂA PHÄN TÀI Đ¯þC NÂNG
Công:
þ = Ă Ă = ÿ ý
- ā: th¿ năng cÿa t¿i (þ)
- Ă: lực tác đßng theo ph±¡ng thẳng đÿng (Ă)
Ā = Ā ýý = ý ÿ - Q: l°u l°ợng lít / phút - ýý: thể tích riêng, lít / vòng ( cho 2 công
thức đầu), ÿ3/ÿòĀą ( cho 3 công thức sau)
- &ÿ: áp suÃt Ă/ÿ2
L°u l°ợng thực tế của b¢m và động c¢ bằng nhau
L°u l°ợng thực tế của động c¢ = L°u l°ợng lý thuyết / Hiáu suÃt ( Thực tế > lý thuyết)
L°u l°ợng thực tế của b¢m = L°u l°ợng lý thuyết Hiáu suÃt ( thực tế < lý thuyết)
Trang 77 Đ¯âNG KÍNH CÄN (TI) XY LANH THEO TIÊU CHUÆN
ĂăĆ = ÿÿ (Ă) Lực tác dụng lên đầu xylanh:
Ă = ÿą (Ă)
- a: gia tác, ÿ/ą2
- s: quãng đ°ßng dách chuyển, m
- m: khái l°ợng, kg
Trang 8CÔNG TH ĄC B¡M
Chú ý:
-ĀĆ: l°u l°ợng lý thuyết/ l°u l°ợng há tháng nhận đ°ợc/ l°u l°ợng cÅn cung cÃp
-ĀĂ: l°u l°ợng thực tế/ l°u l°ợng máy b¢m cung cÃp / l°u l°ợng yêu cầu của há tháng
- ā�㔿: lực cÁn t¿o ra bái khe há
4 CÔNG SU ÂT TIÊU THĀ/ YÊU CÄU
Trang 9- ÿ: áp suÃt làm viác của , Ă/ÿ2
- ăĂ = mô-men kéo cÃp t¿i trục b¢m (Nm)
- ÿ: áp suÃt làm viác của b¢m , Ă/ÿ2
10 CÔNG SU ÂT TàA NHIÞT KHI DÄU CHÀY QUA VAN TRÀN
-&ÿ: độ thay đổi áp suÃt
-&ý: độ thay đổi thể tích
Trang 11truyền động thủy lực nó có vai trò dẫn
l°ợng dầu bá rò rß ra bên ngòai của
các thành phần thủy lực nh° van,
b¢m…về bể chứa dầu, đ°ợc biểu dißn
bằng đ°ßng nét đứt
4
аãng dÅu điÁu khiÃn đ°ợc dùng để
truyền tín hiáu áp suÃt từ một điểm
đến điểm khác với l°u l°ợng nhß nhÃt
đ°ợc biểu dißn bằng đ°ßng nét đứt
dài
5
Van m ßt chiÁu có chức năng chß cho
phép l°u chÃt đi theo 1 h°ớng Nó
gồm 1 bi cầu và 1 lò xo
6
Van một chiều mà nó có thể má cho
dầu đi theo h°ớng bá cÃm nhß 1 áp
suÃt điều khiển gọi là van mßt chiÁu
có điÁu khiÃn
7
Van điÁu khiÃn h°áng đi của l°u
chÃt đ°ợc biểu dißn bằng các hình
chữ nhật Van có bao nhiêu vá trí thì
đ°ợc biểu dißn bằng bÃy nhiêu hình
chữ nhật t°¢ng ứng
8
Các van điÁu khiÃn áp suÃt có thể
phân thành hai lo¿i: lọai van th°ßng
đóng và lọai van th°ßng má Để biểu
dißn một van điều khiển áp suÃt ta
dùng 1 ô hình chữ nhật với đ°ßng dẫn
đi qua nó
Trang 129
Van điÁu khiÃn l°u l°ÿng
Biểu dißn nh° là một khe hẹp của
dòng chÁy
Nếu l°u l°ợng có thể đ°ÿc điÁu
ch ánh thì nó đ°ợc biểu dißn bằng mũi
Trang 14B¡M
1 B¡M CÁNH D¾N
D¿ng b¢m cánh dẫn phổ biến là b¢m ly tâm Đái với b¢m d¿ng này, l°u l°ợng đ°ợc cung cÃp bái b¢m giÁm dần khi áp suÃt làm viác của b¢m tăng lên S¢ đồ nguyên lý và đ°ßng đặc tính l°u l°ợng-áp suÃt của b¢m ly tâm đ°ợc trình bày trong hình 2.1 L°u chÃt đ°ợc hút vào và đẩy ra nhß lực ly tâm đ°ợc t¿o ra á cánh dẫn
2 B¡M THÂ TÍCH
Nguyên lý làm viác của b¢m thể tích có thể tóm tắt nh° sau:
1 Trong lúc tăng thể tích làm viác của mình, các buồng ho¿t động của b¢m đ°ợc kết
nái với đ°ßng hút Sự gia tăng thể tích của các buồng làm viác kéo theo sự giÁm áp suÃt bên trong nó, dẫn đến chÃt lßng bá hút vào bên trong
2 Khi thể tích các buồng làm viác đ¿t tới giá trá lớn nhÃt, các buồng làm viác đ°ợc cách
Trang 153 B¡M LÝ T¯äNG
Thể tích riêng của b¢m là thể tích chÃt lßng đ°ợc cung cÃp bái b¢m sau 1 vòng quay với giÁ thiết không có sự rò rß bên trong b¢m và bß qua độ nén của chÃt lßng Nó phụ thuộc vào giá trá lớn nhÃt và giá trá nhß nhÃt có thể có đ°ợc của các buồng làm viác, sá l°ợng các buồng làm viác, và sá lần hút và đẩy trong một vòng quay của trục b¢m
Thể tích này phục thuộc vào hình dáng hình học của b¢m nên nó còn đ°ợc gọi là là thà tích
hình h ßc, ýý (geometric volume) Nó đ°ợc xác đánh theo công thức sau:
- ýý: thể tích riêng của b¢m (ÿ3/Ąăÿ)
GiÁ thiết rằng không có sự rò rß bên trong b¢m, không ma sát, không có sự mÃt áp, l°u l°ÿng
c ăa b¢m lý t°ång là:
ĀĆ = ýý Ā - ĀĆ: l±u l±ÿng lý thuy¿t cÿa b¡m, ÿ3/ą
- n: vận tác quay của trục b¢m, rev/s
Với các giÁ thiết nh° trên của b¢m lý t°áng, nng l°ÿng c¢ khí cung cÃp sẽ b¿ng nng
l°ÿng thăy lÿc t¿o ra trong há tháng thủy lực nh° đ°ợc trình bày theo công thức sau:
2ÿĀăĂ= ĀĆ(ÿ 2 ÿÿ) = ýýĀ&ÿ
Hoặc
ă�㕃 =2ÿ &ÿýý
- ă�㕃: momen kéo t¿i trục b¢m (Nm)
- &ÿ: sự gia tăng áp suÃt do b¢m (Pa)
Trang 16Sự biến đổi năng l°ợng trong há tháng thủy lực
Ā�㔿 = ÿ/ā�㔿
ĀĂ = ĀĆ2 Ā�㔿
Trang 17Lực cÁn t¿o ra bái khe há, ā�㔿, tß lá thuận với độ nhớt của dầu, và tß lá nghách với thể tích của nó
c Hi ßu suÃt c¢ khí
Ma sát là nguyên nhân thứ hai làm mÃt năng l°ợng của há tháng thủy lực Ma sát nhớt
và ma sát c¢ khí giữa các thành phần của b¢m làm triát tiêu năng l°ợng Một phần mô-men kéo cÃp cho b¢m bá mÃt do các lực ma sát sinh ra trong quá trình b¢m vận hành Ta gọi phần mô-men bá mÃt do ma sát này là ă�㔹 Nó phụ thuộc vào vận tác của b¢m, áp suÃt làm viác, và
độ nhớt của dầu Để đánh giá sự mÃt năng l°ợng do ma sát, ta dùng thông sá hiáu suÃt c¢ khí,
ăĂ = mô-men kéo cÃp t¿i trục b¢m (Nm)
ăĂ – ă�㔹 = phần mô-men đ°ợc dùng để t¿o áp suÃt (Nm)
ă�㔹 = phần mô-men bá mÃt do ma sát
�㔔 = 2ÿĀ = vận tác góc của b¢m
d Hi ßu suÃt thăy lÿc
Nguyên nhân thứ ba góp phần làm mÃt năng l°ợng trong há tháng thủy lực là sự mÃt áp
cục bộ bên trong b¢m Áp suÃt, sinh ra trong buồng làm viác của b¢m Pc, lớn h¢n áp suÃt t¿i ngõ ra của b¢m, P Nguyên nhân chính gây ra sự mÃt áp suÃt này là mÃt mát cục bộ MÃt mát thủy lực này đ°ợc bß qua nếu vận tác quay của b¢m nhß h¢n 50 rev/s, và vận tác trung bình của dòng chÁy nhß h¢n 5 m/s Nếu vận tác dòng chÁy lớn h¢n thì mÃt mát thủy lực này tß lá thuận với bình ph°¢ng l°u l°ợng
Sự mÃt áp cục bộ này đ°ợc đánh giá thông qua hiáu suÃt thủy lực, ηh, đ°ợc tính nh° sau:
�㔂/ =ĀĀĂÿ
Ăÿý =ÿÿ
ý
Trang 18lực bên trong b¢m ĀĆÿý Do vậy:
�㔂�㕇 = �㔂Ĉ �㔂ý �㔂/
5 B¡M BÁNH RNG N KHàP NGOÀI
Thể tích riêng của b¢m bánh răng ăn khớp
ngoài có thể tính theo công thức sau:
ýý = 2ÿĀÿ2(ă + sin2�㗾)
- b: chiều dài răng, m
- m: modun răng, m
- z: sá răng của mỗi bánh răng
- �㗾:góc nghiêng của răng, rad
Thể tích riêng của b¢m cánh g¿t trong tr°ßng hợp này là
Trang 19VAN ĐIÀU CHàNH ÁP SUÂT
1 VAN GI àI H¾N ÁP SUÂT:
Dùng để giới h¿n áp suÃt của m¿ch Khác với Van điều chßnh l°u l°ợng (dùng để điều chßnh l°u l°ợng
Dùng để ngăn hián t°ợng xâm thực, ngòai chức năng chính là giới h¿n áp suÃt lớn nhÃt của
há tháng để ngăn ngừa sự quá tÁi, các van giới h¿n áp suÃt cũng đ°ợc dùng để xÁ áp suÃt tăng cục bộ t¿i các buồng làm viác của c¢ cÃu chÃp hành vì áp suÃt đó có thể gây h° h¿i cho các thành phần trong há tháng
2 VAN GI àI H¾N ÁP SUÂT TRþC TI¾P
- ÿĄ: áp suÃt nhß nhÃt để má van ( giá trá cài van)
- ÿþ: há sá xÁ, phụ thuộc tiết dián - ko có thứ nguyên
- �㔔: há sá dián tích, m
- P: áp suÃt t¿i cửa vào
Độ nh¿y thÃp h¢n van điều chßnh gián tiếp, đồ thá PQ không dác lắm
Là th°ßng đóng, độ chênh áp má hoàn toàn rÃt lớn, tầm 100-200 bar
3 VAN GI àI H¾N ÁP SUÂT GIÁN TI¾P
Chung công thức trên, khi này há sá K có giá trá lớn Van điều chßnh gián tiếp có độ nh¿y cao h¢n van điều chßnh trực tiếp Đồ thá PQ rÃt dác, gần nh° thẳng đứng
Là th°ßng đóng, độ chênh áp má hoàn toàn rÃt nhß, tầm 7 bar
Trang 204 VAN X À TÀI
Van xÁ tÁi có nguyên lý làm viác gần giáng với van giới h¿n áp suÃt tác động gián tiếp Van này có thể đ°ợc dùng để thực hián các chức năng sau:
+Giới h¿n áp suÃt lớn nhÃt cho há tháng (t°¢ng tự van giới h¿n áp suÃt)
+N¿p dầu vào bình tích áp đến áp suÃt lớn nhÃt và duy trì thể tích dầu và áp suÃt dầu trong bình tích áp
+XÁ tÁi b¢m khi áp suÃt trong bình tích áp đã đ¿t đến giá trá cần
5 VAN NG ÂT TÀI
Th°ßng xài cho m¿ch hai b¢m (QL và QH)
Ban đầu khái động cÁ 2 b¢m, l°u l°ợng là QL+QH, sau đó để ngắt 1 b¢m QH ta dùng van ngắt tÁi
Van ngắt tÁi đ°ợc cài đặt giá trá áp suÃt ngắt Khi áp suÃt nhánh QH tới ng°ỡng đó, van má ra, l°u l°ợng qua van đó đổ về bể Nên gọi là ngắt tÁi
Ví dụ tr¿ng thái 2 b¢m xài 2 b¢m
Trang 21Ví dụ tr¿ng thái 2 b¢m ngắt 1 b¢m
Trang 226 VAN CÂN B ¾NG
Van cân bằng phÁi đ°ợc điều
chßnh á giá trá lớn h¢n một ít
so với giá trá áp suÃt cần để
giữ tÁi không r¢i tự do Nhß
áp suÃt cÁn này (đ°ợc t¿o
ra t¿i cửa A) mà khi có tín
hiáu điều khiển b = 1 xy lanh
không bá r¢i tự do Dầu từ
b¢m nén vào buồng trên của
xy lanh làm cho áp suÃt t¿i
cửa A tăng lên và khi áp suÃt
này vuợt qua giá trá cài đặt
của van cân bằng (đ°ợc
chßnh bái lò xo) thì l°u l°ợng
thóat từ xy lanh qua đ°ợc cửa
A để về bể chứa dầu
Vì van cân bằng là van th°ßng đóng nên l°u chÃt sẽ không đi đ°ợc theo h°ớng ng°ợc l¿i (từ cửa B sang cửa A) nếu không có van một chiều Khi nâng tÁi, van một chiều má và cho phép dầu đi
từ b¢m vào buồng làm viác
ra bái tÁi Tuy nhiên, nếu áp
suÃt này cao thì dầu sẽ bá rò
rß bên trong van cân bằng qua con tr°ợt của van Do vậy,
nếu cần treo tÁi trong thßi gian dài thì nên sử dụng van một chiều
Tóm l¿i thiết lập giá trá áp suÃt của van cân bằng lớn h¢n trọng l°ợng tÁi một chút (th°ßng gÃp 1.3 lần)
¯u điểm giúp cho c¢ cÃp chÃp hành r¢i có kiểm soát
Nh°ợc điểm tán thêm công khi nén ép
Để khắc phục điều này ng°ßi ta sẽ sử dụng Brake Valve
(Sử dụng y đúc, giúp van r¢i có kiểm soát nh° van cân bằng còn khi ép thì má hoàn toàn)
Trang 237 VAN TU ÄN Tþ
Van tuần tự cÁm nhận sự thay đổi của áp suÃt trong há tháng và chuyển tín hiáu thủy lực khi
áp suÃt trong há tháng đ¿t tới giá trá đã cài đặt tr°ớc cho van
Van tuần tự có thể là th°ßng đóng hoặc th°ßng má, nó sẽ chuyển đổi tr¿ng thái khi áp suÃt của há tháng đ¿t tới giá trá cài đặt Nó có thể dùng để quyết đánh sự °u tiên vận hành của một nhánh trong há tháng tr°ớc một nhánh khác
Một điều đặt biát quan trọng là tÃt cÁ các lọai van tuần tự có đ°ßng dầu rò rß riêng biát đ°ợc nái với buồng lò xo của van Sá dĩ nh° vậy là vì, không giáng nh° van giới h¿n áp suÃt, áp suÃt cao có thể xÁy ra t¿i cửa ra của các c¢ cÃu chÃp hành trong quá trình làm viác
Tóm l¿i, khi áp suÃt trong van đ¿t tới ng°ỡng cài đặt của van, van sẽ chuyển đổi th°ßng đóng thành th°ßng má hoặc ng°ợc l¿i tùy lo¿i van.`
8 VAN GI ÀM ÁP
Trong một vài há tháng thủy lực có sự hián dián của một sá nhánh mà á đó áp suÃt làm viác nhß h¢n so với há tháng chính Van giÁm áp suÃt đ°ợc dùng để thực hián mục đích này Không giáng nh° các lo¿i van điều khiển áp suÃt đã đ°ợc trình bày là lo¿i van th°ßng đóng, van giÁm
áp là van th°ßng má
Hai tiết dián nhß đ°ợc dùng để nái đ°ßng áp suÃt thÃp với đ°ßng áp suÃt cao và đ°ßng dầu xÁ
Áp suÃt thÃp, Pr, đ°ợc tăng nếu tăng tiết dián A1, hoặc giÁm tiết dián A2, và ng°ợc l¿i
Trang 24VAN ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG
1 VAN ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG KHÔNG BÙ ÁP SUÂT (TI¾T L¯U):
Dùng để điều chßnh l°ợng dầu cung cÃp từ đó quyết đánh vận tác làm viác cho các c¢ cÃu chÃp hành, L°u l°ợng khi đi qua một tiết dián nhß th°ßng đ°ợc xem nh° là mßt dòng rßi tính nh° sau:
ă = ÿ ā :&ÿ
Trong đó:
C: hằng sá phụ thuộc
x: dián tích lỗ chÁy
&ÿ: độ chênh áp tr°ợc và sau lỗ
Lo¿i van này chß đ°ợc dùng để điều chßnh vận tác của các c¢ cÃu chÃp hành mà á đó tÁi hầu nh° không thay đái hoặc thay đổi rÃt ít
Ký hi ßu: hai chiều và một chiều
2 VAN ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG CÓ BÙ ÁP SUÂT:
Trang 25Nguyên lý làm vi ßc:
Ph°¢ng trình cân bằng lực tác động lên con
tr°ợt:
ÿ3 ý + Ăþò ýā = ÿ2 ý
Khi áp suÃt ÿ3 t¿i cửa ra của van tăng lên thì
điều kián cân bằng trên mÃt đi, khi đó:
ÿ3 ý + Ăþòýā > ÿ2 ý
- ÿ1 là áp suÃt t¿i cửa vào của van,
- ÿ2 là áp suÃt t¿i cửa ra của bộ phận cân
bằng áp suÃt (cũng là áp suÃt t¿i cửa vào của
bộ tiết l°u)
- ÿ3 là áp suÃt t¿i cửa ra của van
Do vậy con tr°ợt bá đẩy về bên phÁi cho phép má rộng tiết dián t¿i bộ cân bằng áp suÃt L°u l°ợng tăng lên và vì vậy áp suÃt ÿ2cũng tăng lên cho đến khi điều kián cân bằng mới đ°ợc xác
lập Quá trình t°¢ng tự cũng xÁy ra khi áp suÃt ÿ3 giÁm đi
Nhß họat động của bộ phận cân bằng áp suÃt này mà độ chênh áp tr°ớc và sau bộ tiết l°u
luôn là h ¿ng sß bÃt chÃp có sự thay đổi áp suÃt trong há tháng
Trang 264 VAN TI ¾T KIÞM NNG L¯þNG:
Ví d ā giÁi thích:
Đầu đề:
L°u l°ợng cung cÃp bái b¢m là 100 l/min Van điều chßnh l°u l°ợng chßnh á 50 l/min Lò
xo điều khiển của van áp suÃt có giá trá là 5 bar
Tr ạng thái ban đầu:
L°u l°ợng 50 l/min xÁ về bể chứa dầu với độ chênh áp suÃt là 5 bar
Đặt tải:
GiÁ thiết rằng tÁi của xy lanh khi đi ra là 70 bar, khi đó l°u l°ợng d° 50 l/min đ°ợc xÁ về
bể chứa với độ chênh áp là (70 + 5 = 75 bar) Khi van điều chßnh l°u l°ợng 3 cửa đ°ợc sử dụng thì l°u l°ợng d° đ°ợc xÁ về bể chứa với độ chênh áp t°ớng ứng với tÁi của c¢ cÃu chÃp hành
Tăng tải:
Khi tÁi của c¢ cÃu chÃp hành tăng lên thì bộ điều chßnh áp suÃt tự cân bằng để luôn giữ cho
độ chên áp luôn là 5 bar Khi tÁi tăng đến ng°ỡng cài đặt của van, trong tr°ßng hợp này là 100 bar, thì toàn bộ l°u l°ợng của b¢m sẽ trÁ về bể chứa dầu
Trang 27Trong đó:
n : vận tác động c¢ (rps)
Q : l°u l°ợng của động c¢ (m3 /s)
Vg = thể tích riêng của động c¢ (m3 /s)
Bộ chia l°u l°ợng d¿ng này cũng có thể dùng để tăng áp suÃt đầu ra Động c¢ thứ 2 đ°ợc
nái về bể chứa dầu Nó kéo động c¢ thứ nhÃt, ho¿t động nh° b¢m với áp suÃt vào là P GiÁ thiết rằng há tháng là lý t°áng, công suÃt thủy lực đầu vào và đầu ra bằng nhau Do vậy:
Ví d ā ąng dāng bß chia l°u l°ÿng:
Xy lanh nhận một l°u l°ợng là 30 l/min và áp suÃt
xy lanh cần để thắng tÁi là 90 bar Áp suÃt làm viác của b¢m là 30 bar Sá dĩ nh° vậy là vì bộ chia l°u l°ợng nhận 90 l/min, nh°ng chß dùng có 30 l/min
để t¿o ra công Hai l°u l°ợng 30 l/min còn l¿i xÁ
về bể chứa dầu với áp suÃt bằng 0 Năng l°ợng này đ°ợc chuyển qua cho bộ chia còn l¿i Nh° vậy bộ chia còn l¿i trá thành b¢m với áp suÃt t¿i cửa vào
là 30 bar và hai động c¢ kéo nó đến áp suÃt 90 bar Trong há tháng có sử dụng bộ chia d¿ng này thì áp suÃt trung bình của cửa ra sẽ bằng áp suÃt cửa vào Trong tr°ßng hợp này thì 30 bar(Vg +Vg +Vg)/ Vg
=/3 = 90 bar
Trang 28Để xy lanh có đ°ợc vận tác trung bình, vá trí các van phân phái đ°ợc điều khiển nh° trong hình Cuộn dây d đ°ợc kích ho¿t cho phép 30 l/min cÃp thêm cho xy lanh Lúc này áp suÃt làm viác của b¢m sẽ là 60 bar, t°¢ng tụ tr°ßng hợp ch¿y tác độ nhanh nhÃt
5 CÁC PH¯¡NG PHÁP ĐIÀU CHàNH VÀN TÞC
XYLANH:
ĐiÁu chánh l°u l°ÿng ngõ vào:
Tr°ớc hết: L°u l°ợng của b¢m cũng cần phÁi lớn h¢n l°u l°ợng
- Q: L°u l°ợng do b¢m cung cÃp (l/min)
- q: L°u l°ợng qua xylanh (do dùng tiết l°u) (l/min)
- P: Giá trá cài cho van giới h¿n áp suÃt (bar)
Trang 29ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG NGÕ RA:
L°u l°ợng của b¢m cũng cần phÁi lớn h¢n l°u l°ợng cần điều chßnh L°u l°ợng d° phÁi xÁ qua van giới h¿n áp suÃt
Chú ý đến áp suÃt t¿i buồng nhß
pháp này phụ thuộc vào độ ổn đánh
của l°u l°ợng của b¢m
Ph°¢ng pháp này nên đ°ợc sử
dụng cho há tháng mà áp suÃt hầu
nh° là một hằng sá hoặc yêu cầu về
độ chính xác của vận tác c¢ cÃu
chÃp hành là không cao
Trang 30Áp suÃt má van: phụ thuộc vào lực lò xo
Độ mÃt áp: phụ thuộc vào l°u l°ợng
2 VAN M ÞT CHIÀU CÓ ĐIÀU KHIÂN:
S¢ đß nguyên lý:
Trang 31ÿ1 ýĂ = ÿÿ�㕎ý ýĂ > 100000 ýĆ hay ÿÿ�㕎ý > 25000 (2)
Dựa vào (1) và (2) chọn ÿÿ�㕎ý phù hợp để thßa cÁ 2
Trang 323 PREFILL VALVE:
B Án chÃt: là van một chiều có điều khiển và kích th°ớc lớn
S¢ đß cÃu t¿o:
Nguyên lý ho ¿t đßng:
Đầu tiên, toàn bộ l°u l°ợng của b¢m sẽ cÃp
cho các xy lanh phụ B Các xy lanh này kéo ti
của xy lanh chính A di chuyển theo Lúc này xy
lanh chính A họat động nh° một b¢m piston hút
dầu từ bể chứa vào trong buồng làm viác của nó
Tiếp theo, khi xy lanh chính A bắt đầu ép chi tiết
thì áp suÃt của há tháng tăng lên, làm van tuần
tự má Lúc bÃy giß dầu đ°ợc cung cÃp bái b¢m
mới vào đ°ợc trong buồng của xy lanh chính A
Vì buồng làm viác của xy lanh đã đ°ợc điền đầy
dầu từ tr°ớc đó (vì vậy van có tên gọi là prefill
van) nên chß cần một l°u l°ợng rÃt nhß của b¢m
cũng làm áp suÃt t¿i buồng này tăng lên Van
prefill tr°ớc đó đã đóng l¿i để ngăn h°ớng dầu
di chuyển từ buồng xy lanh về bể chứa dầu