1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng hợp công thức thủy lực khí nén

45 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp công thức thủy lực khí nén
Tác giả Hồng Đức Linh, Phẩm Mạnh Huy, Ngụ Huỳnh Anh, Phạm Thế Hưng, Nguyễn Báo Quốc Dương, Đỗ Anh Tài, Phan Trung Hiếu
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thủy lực khí nén
Thể loại Tổng hợp công thức
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén Tổng hợp công thức thủy lực khí nén

Trang 3

H Þ THÞNG THĂY LþC CÔNG SUÂT

Trang 4

5 TH ¾ NNG CĂA PHÄN TÀI Đ¯þC NÂNG

Công:

þ = Ă Ă = ÿ ý

- ā: th¿ năng cÿa t¿i (þ)

- Ă: lực tác đßng theo ph±¡ng thẳng đÿng (Ă)

Ā = Ā ýý = ý ÿ - Q: l°u l°ợng lít / phút - ýý: thể tích riêng, lít / vòng ( cho 2 công

thức đầu), ÿ3/ÿòĀą ( cho 3 công thức sau)

- &ÿ: áp suÃt Ă/ÿ2

L°u l°ợng thực tế của b¢m và động c¢ bằng nhau

L°u l°ợng thực tế của động c¢ = L°u l°ợng lý thuyết / Hiáu suÃt ( Thực tế > lý thuyết)

L°u l°ợng thực tế của b¢m = L°u l°ợng lý thuyết Hiáu suÃt ( thực tế < lý thuyết)

Trang 7

7 Đ¯âNG KÍNH CÄN (TI) XY LANH THEO TIÊU CHUÆN

ĂăĆ = ÿÿ (Ă) Lực tác dụng lên đầu xylanh:

Ă = ÿą (Ă)

- a: gia tác, ÿ/ą2

- s: quãng đ°ßng dách chuyển, m

- m: khái l°ợng, kg

Trang 8

CÔNG TH ĄC B¡M

Chú ý:

-ĀĆ: l°u l°ợng lý thuyết/ l°u l°ợng há tháng nhận đ°ợc/ l°u l°ợng cÅn cung cÃp

-ĀĂ: l°u l°ợng thực tế/ l°u l°ợng máy b¢m cung cÃp / l°u l°ợng yêu cầu của há tháng

- ā�㔿: lực cÁn t¿o ra bái khe há

4 CÔNG SU ÂT TIÊU THĀ/ YÊU CÄU

Trang 9

- ÿ: áp suÃt làm viác của , Ă/ÿ2

- ăĂ = mô-men kéo cÃp t¿i trục b¢m (Nm)

- ÿ: áp suÃt làm viác của b¢m , Ă/ÿ2

10 CÔNG SU ÂT TàA NHIÞT KHI DÄU CHÀY QUA VAN TRÀN

-&ÿ: độ thay đổi áp suÃt

-&ý: độ thay đổi thể tích

Trang 11

truyền động thủy lực nó có vai trò dẫn

l°ợng dầu bá rò rß ra bên ngòai của

các thành phần thủy lực nh° van,

b¢m…về bể chứa dầu, đ°ợc biểu dißn

bằng đ°ßng nét đứt

4

аãng dÅu điÁu khiÃn đ°ợc dùng để

truyền tín hiáu áp suÃt từ một điểm

đến điểm khác với l°u l°ợng nhß nhÃt

đ°ợc biểu dißn bằng đ°ßng nét đứt

dài

5

Van m ßt chiÁu có chức năng chß cho

phép l°u chÃt đi theo 1 h°ớng Nó

gồm 1 bi cầu và 1 lò xo

6

Van một chiều mà nó có thể má cho

dầu đi theo h°ớng bá cÃm nhß 1 áp

suÃt điều khiển gọi là van mßt chiÁu

có điÁu khiÃn

7

Van điÁu khiÃn h°áng đi của l°u

chÃt đ°ợc biểu dißn bằng các hình

chữ nhật Van có bao nhiêu vá trí thì

đ°ợc biểu dißn bằng bÃy nhiêu hình

chữ nhật t°¢ng ứng

8

Các van điÁu khiÃn áp suÃt có thể

phân thành hai lo¿i: lọai van th°ßng

đóng và lọai van th°ßng má Để biểu

dißn một van điều khiển áp suÃt ta

dùng 1 ô hình chữ nhật với đ°ßng dẫn

đi qua nó

Trang 12

9

Van điÁu khiÃn l°u l°ÿng

Biểu dißn nh° là một khe hẹp của

dòng chÁy

Nếu l°u l°ợng có thể đ°ÿc điÁu

ch ánh thì nó đ°ợc biểu dißn bằng mũi

Trang 14

B¡M

1 B¡M CÁNH D¾N

D¿ng b¢m cánh dẫn phổ biến là b¢m ly tâm Đái với b¢m d¿ng này, l°u l°ợng đ°ợc cung cÃp bái b¢m giÁm dần khi áp suÃt làm viác của b¢m tăng lên S¢ đồ nguyên lý và đ°ßng đặc tính l°u l°ợng-áp suÃt của b¢m ly tâm đ°ợc trình bày trong hình 2.1 L°u chÃt đ°ợc hút vào và đẩy ra nhß lực ly tâm đ°ợc t¿o ra á cánh dẫn

2 B¡M THÂ TÍCH

Nguyên lý làm viác của b¢m thể tích có thể tóm tắt nh° sau:

1 Trong lúc tăng thể tích làm viác của mình, các buồng ho¿t động của b¢m đ°ợc kết

nái với đ°ßng hút Sự gia tăng thể tích của các buồng làm viác kéo theo sự giÁm áp suÃt bên trong nó, dẫn đến chÃt lßng bá hút vào bên trong

2 Khi thể tích các buồng làm viác đ¿t tới giá trá lớn nhÃt, các buồng làm viác đ°ợc cách

Trang 15

3 B¡M LÝ T¯äNG

Thể tích riêng của b¢m là thể tích chÃt lßng đ°ợc cung cÃp bái b¢m sau 1 vòng quay với giÁ thiết không có sự rò rß bên trong b¢m và bß qua độ nén của chÃt lßng Nó phụ thuộc vào giá trá lớn nhÃt và giá trá nhß nhÃt có thể có đ°ợc của các buồng làm viác, sá l°ợng các buồng làm viác, và sá lần hút và đẩy trong một vòng quay của trục b¢m

Thể tích này phục thuộc vào hình dáng hình học của b¢m nên nó còn đ°ợc gọi là là thà tích

hình h ßc, ýý (geometric volume) Nó đ°ợc xác đánh theo công thức sau:

- ýý: thể tích riêng của b¢m (ÿ3/Ąăÿ)

GiÁ thiết rằng không có sự rò rß bên trong b¢m, không ma sát, không có sự mÃt áp, l°u l°ÿng

c ăa b¢m lý t°ång là:

ĀĆ = ýý Ā - ĀĆ: l±u l±ÿng lý thuy¿t cÿa b¡m, ÿ3/ą

- n: vận tác quay của trục b¢m, rev/s

Với các giÁ thiết nh° trên của b¢m lý t°áng, nng l°ÿng c¢ khí cung cÃp sẽ b¿ng nng

l°ÿng thăy lÿc t¿o ra trong há tháng thủy lực nh° đ°ợc trình bày theo công thức sau:

2ÿĀăĂ= ĀĆ(ÿ 2 ÿÿ) = ýýĀ&ÿ

Hoặc

ă�㕃 =2ÿ &ÿýý

- ă�㕃: momen kéo t¿i trục b¢m (Nm)

- &ÿ: sự gia tăng áp suÃt do b¢m (Pa)

Trang 16

Sự biến đổi năng l°ợng trong há tháng thủy lực

Ā�㔿 = ÿ/ā�㔿

ĀĂ = ĀĆ2 Ā�㔿

Trang 17

Lực cÁn t¿o ra bái khe há, ā�㔿, tß lá thuận với độ nhớt của dầu, và tß lá nghách với thể tích của nó

c Hi ßu suÃt c¢ khí

Ma sát là nguyên nhân thứ hai làm mÃt năng l°ợng của há tháng thủy lực Ma sát nhớt

và ma sát c¢ khí giữa các thành phần của b¢m làm triát tiêu năng l°ợng Một phần mô-men kéo cÃp cho b¢m bá mÃt do các lực ma sát sinh ra trong quá trình b¢m vận hành Ta gọi phần mô-men bá mÃt do ma sát này là ă�㔹 Nó phụ thuộc vào vận tác của b¢m, áp suÃt làm viác, và

độ nhớt của dầu Để đánh giá sự mÃt năng l°ợng do ma sát, ta dùng thông sá hiáu suÃt c¢ khí,

 ăĂ = mô-men kéo cÃp t¿i trục b¢m (Nm)

 ăĂ – ă�㔹 = phần mô-men đ°ợc dùng để t¿o áp suÃt (Nm)

 ă�㔹 = phần mô-men bá mÃt do ma sát

 �㔔 = 2ÿĀ = vận tác góc của b¢m

d Hi ßu suÃt thăy lÿc

Nguyên nhân thứ ba góp phần làm mÃt năng l°ợng trong há tháng thủy lực là sự mÃt áp

cục bộ bên trong b¢m Áp suÃt, sinh ra trong buồng làm viác của b¢m Pc, lớn h¢n áp suÃt t¿i ngõ ra của b¢m, P Nguyên nhân chính gây ra sự mÃt áp suÃt này là mÃt mát cục bộ MÃt mát thủy lực này đ°ợc bß qua nếu vận tác quay của b¢m nhß h¢n 50 rev/s, và vận tác trung bình của dòng chÁy nhß h¢n 5 m/s Nếu vận tác dòng chÁy lớn h¢n thì mÃt mát thủy lực này tß lá thuận với bình ph°¢ng l°u l°ợng

Sự mÃt áp cục bộ này đ°ợc đánh giá thông qua hiáu suÃt thủy lực, ηh, đ°ợc tính nh° sau:

�㔂/ =ĀĀĂÿ

Ăÿý =ÿÿ

ý

Trang 18

lực bên trong b¢m ĀĆÿý Do vậy:

�㔂�㕇 = �㔂Ĉ �㔂ý �㔂/

5 B¡M BÁNH RNG N KHàP NGOÀI

Thể tích riêng của b¢m bánh răng ăn khớp

ngoài có thể tính theo công thức sau:

ýý = 2ÿĀÿ2(ă + sin2�㗾)

- b: chiều dài răng, m

- m: modun răng, m

- z: sá răng của mỗi bánh răng

- �㗾:góc nghiêng của răng, rad

Thể tích riêng của b¢m cánh g¿t trong tr°ßng hợp này là

Trang 19

VAN ĐIÀU CHàNH ÁP SUÂT

1 VAN GI àI H¾N ÁP SUÂT:

Dùng để giới h¿n áp suÃt của m¿ch Khác với Van điều chßnh l°u l°ợng (dùng để điều chßnh l°u l°ợng

Dùng để ngăn hián t°ợng xâm thực, ngòai chức năng chính là giới h¿n áp suÃt lớn nhÃt của

há tháng để ngăn ngừa sự quá tÁi, các van giới h¿n áp suÃt cũng đ°ợc dùng để xÁ áp suÃt tăng cục bộ t¿i các buồng làm viác của c¢ cÃu chÃp hành vì áp suÃt đó có thể gây h° h¿i cho các thành phần trong há tháng

2 VAN GI àI H¾N ÁP SUÂT TRþC TI¾P

- ÿĄ: áp suÃt nhß nhÃt để má van ( giá trá cài van)

- ÿþ: há sá xÁ, phụ thuộc tiết dián - ko có thứ nguyên

- �㔔: há sá dián tích, m

- P: áp suÃt t¿i cửa vào

Độ nh¿y thÃp h¢n van điều chßnh gián tiếp, đồ thá PQ không dác lắm

Là th°ßng đóng, độ chênh áp má hoàn toàn rÃt lớn, tầm 100-200 bar

3 VAN GI àI H¾N ÁP SUÂT GIÁN TI¾P

Chung công thức trên, khi này há sá K có giá trá lớn Van điều chßnh gián tiếp có độ nh¿y cao h¢n van điều chßnh trực tiếp Đồ thá PQ rÃt dác, gần nh° thẳng đứng

Là th°ßng đóng, độ chênh áp má hoàn toàn rÃt nhß, tầm 7 bar

Trang 20

4 VAN X À TÀI

Van xÁ tÁi có nguyên lý làm viác gần giáng với van giới h¿n áp suÃt tác động gián tiếp Van này có thể đ°ợc dùng để thực hián các chức năng sau:

+Giới h¿n áp suÃt lớn nhÃt cho há tháng (t°¢ng tự van giới h¿n áp suÃt)

+N¿p dầu vào bình tích áp đến áp suÃt lớn nhÃt và duy trì thể tích dầu và áp suÃt dầu trong bình tích áp

+XÁ tÁi b¢m khi áp suÃt trong bình tích áp đã đ¿t đến giá trá cần

5 VAN NG ÂT TÀI

Th°ßng xài cho m¿ch hai b¢m (QL và QH)

Ban đầu khái động cÁ 2 b¢m, l°u l°ợng là QL+QH, sau đó để ngắt 1 b¢m QH ta dùng van ngắt tÁi

Van ngắt tÁi đ°ợc cài đặt giá trá áp suÃt ngắt Khi áp suÃt nhánh QH tới ng°ỡng đó, van má ra, l°u l°ợng qua van đó đổ về bể Nên gọi là ngắt tÁi

Ví dụ tr¿ng thái 2 b¢m xài 2 b¢m

Trang 21

Ví dụ tr¿ng thái 2 b¢m ngắt 1 b¢m

Trang 22

6 VAN CÂN B ¾NG

Van cân bằng phÁi đ°ợc điều

chßnh á giá trá lớn h¢n một ít

so với giá trá áp suÃt cần để

giữ tÁi không r¢i tự do Nhß

áp suÃt cÁn này (đ°ợc t¿o

ra t¿i cửa A) mà khi có tín

hiáu điều khiển b = 1 xy lanh

không bá r¢i tự do Dầu từ

b¢m nén vào buồng trên của

xy lanh làm cho áp suÃt t¿i

cửa A tăng lên và khi áp suÃt

này vuợt qua giá trá cài đặt

của van cân bằng (đ°ợc

chßnh bái lò xo) thì l°u l°ợng

thóat từ xy lanh qua đ°ợc cửa

A để về bể chứa dầu

Vì van cân bằng là van th°ßng đóng nên l°u chÃt sẽ không đi đ°ợc theo h°ớng ng°ợc l¿i (từ cửa B sang cửa A) nếu không có van một chiều Khi nâng tÁi, van một chiều má và cho phép dầu đi

từ b¢m vào buồng làm viác

ra bái tÁi Tuy nhiên, nếu áp

suÃt này cao thì dầu sẽ bá rò

rß bên trong van cân bằng qua con tr°ợt của van Do vậy,

nếu cần treo tÁi trong thßi gian dài thì nên sử dụng van một chiều

Tóm l¿i thiết lập giá trá áp suÃt của van cân bằng lớn h¢n trọng l°ợng tÁi một chút (th°ßng gÃp 1.3 lần)

¯u điểm giúp cho c¢ cÃp chÃp hành r¢i có kiểm soát

Nh°ợc điểm tán thêm công khi nén ép

Để khắc phục điều này ng°ßi ta sẽ sử dụng Brake Valve

(Sử dụng y đúc, giúp van r¢i có kiểm soát nh° van cân bằng còn khi ép thì má hoàn toàn)

Trang 23

7 VAN TU ÄN Tþ

Van tuần tự cÁm nhận sự thay đổi của áp suÃt trong há tháng và chuyển tín hiáu thủy lực khi

áp suÃt trong há tháng đ¿t tới giá trá đã cài đặt tr°ớc cho van

Van tuần tự có thể là th°ßng đóng hoặc th°ßng má, nó sẽ chuyển đổi tr¿ng thái khi áp suÃt của há tháng đ¿t tới giá trá cài đặt Nó có thể dùng để quyết đánh sự °u tiên vận hành của một nhánh trong há tháng tr°ớc một nhánh khác

Một điều đặt biát quan trọng là tÃt cÁ các lọai van tuần tự có đ°ßng dầu rò rß riêng biát đ°ợc nái với buồng lò xo của van Sá dĩ nh° vậy là vì, không giáng nh° van giới h¿n áp suÃt, áp suÃt cao có thể xÁy ra t¿i cửa ra của các c¢ cÃu chÃp hành trong quá trình làm viác

Tóm l¿i, khi áp suÃt trong van đ¿t tới ng°ỡng cài đặt của van, van sẽ chuyển đổi th°ßng đóng thành th°ßng má hoặc ng°ợc l¿i tùy lo¿i van.`

8 VAN GI ÀM ÁP

Trong một vài há tháng thủy lực có sự hián dián của một sá nhánh mà á đó áp suÃt làm viác nhß h¢n so với há tháng chính Van giÁm áp suÃt đ°ợc dùng để thực hián mục đích này Không giáng nh° các lo¿i van điều khiển áp suÃt đã đ°ợc trình bày là lo¿i van th°ßng đóng, van giÁm

áp là van th°ßng má

Hai tiết dián nhß đ°ợc dùng để nái đ°ßng áp suÃt thÃp với đ°ßng áp suÃt cao và đ°ßng dầu xÁ

Áp suÃt thÃp, Pr, đ°ợc tăng nếu tăng tiết dián A1, hoặc giÁm tiết dián A2, và ng°ợc l¿i

Trang 24

VAN ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG

1 VAN ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG KHÔNG BÙ ÁP SUÂT (TI¾T L¯U):

Dùng để điều chßnh l°ợng dầu cung cÃp từ đó quyết đánh vận tác làm viác cho các c¢ cÃu chÃp hành, L°u l°ợng khi đi qua một tiết dián nhß th°ßng đ°ợc xem nh° là mßt dòng rßi tính nh° sau:

ă = ÿ ā :&ÿ

Trong đó:

 C: hằng sá phụ thuộc

 x: dián tích lỗ chÁy

 &ÿ: độ chênh áp tr°ợc và sau lỗ

Lo¿i van này chß đ°ợc dùng để điều chßnh vận tác của các c¢ cÃu chÃp hành mà á đó tÁi hầu nh° không thay đái hoặc thay đổi rÃt ít

Ký hi ßu: hai chiều và một chiều

2 VAN ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG CÓ BÙ ÁP SUÂT:

Trang 25

Nguyên lý làm vi ßc:

Ph°¢ng trình cân bằng lực tác động lên con

tr°ợt:

ÿ3 ý + Ăþò ýā = ÿ2 ý

Khi áp suÃt ÿ3 t¿i cửa ra của van tăng lên thì

điều kián cân bằng trên mÃt đi, khi đó:

ÿ3 ý + Ăþòýā > ÿ2 ý

- ÿ1 là áp suÃt t¿i cửa vào của van,

- ÿ2 là áp suÃt t¿i cửa ra của bộ phận cân

bằng áp suÃt (cũng là áp suÃt t¿i cửa vào của

bộ tiết l°u)

- ÿ3 là áp suÃt t¿i cửa ra của van

Do vậy con tr°ợt bá đẩy về bên phÁi cho phép má rộng tiết dián t¿i bộ cân bằng áp suÃt L°u l°ợng tăng lên và vì vậy áp suÃt ÿ2cũng tăng lên cho đến khi điều kián cân bằng mới đ°ợc xác

lập Quá trình t°¢ng tự cũng xÁy ra khi áp suÃt ÿ3 giÁm đi

Nhß họat động của bộ phận cân bằng áp suÃt này mà độ chênh áp tr°ớc và sau bộ tiết l°u

luôn là h ¿ng sß bÃt chÃp có sự thay đổi áp suÃt trong há tháng

Trang 26

4 VAN TI ¾T KIÞM NNG L¯þNG:

Ví d ā giÁi thích:

Đầu đề:

L°u l°ợng cung cÃp bái b¢m là 100 l/min Van điều chßnh l°u l°ợng chßnh á 50 l/min Lò

xo điều khiển của van áp suÃt có giá trá là 5 bar

Tr ạng thái ban đầu:

L°u l°ợng 50 l/min xÁ về bể chứa dầu với độ chênh áp suÃt là 5 bar

Đặt tải:

GiÁ thiết rằng tÁi của xy lanh khi đi ra là 70 bar, khi đó l°u l°ợng d° 50 l/min đ°ợc xÁ về

bể chứa với độ chênh áp là (70 + 5 = 75 bar) Khi van điều chßnh l°u l°ợng 3 cửa đ°ợc sử dụng thì l°u l°ợng d° đ°ợc xÁ về bể chứa với độ chênh áp t°ớng ứng với tÁi của c¢ cÃu chÃp hành

Tăng tải:

Khi tÁi của c¢ cÃu chÃp hành tăng lên thì bộ điều chßnh áp suÃt tự cân bằng để luôn giữ cho

độ chên áp luôn là 5 bar Khi tÁi tăng đến ng°ỡng cài đặt của van, trong tr°ßng hợp này là 100 bar, thì toàn bộ l°u l°ợng của b¢m sẽ trÁ về bể chứa dầu

Trang 27

Trong đó:

 n : vận tác động c¢ (rps)

 Q : l°u l°ợng của động c¢ (m3 /s)

 Vg = thể tích riêng của động c¢ (m3 /s)

Bộ chia l°u l°ợng d¿ng này cũng có thể dùng để tăng áp suÃt đầu ra Động c¢ thứ 2 đ°ợc

nái về bể chứa dầu Nó kéo động c¢ thứ nhÃt, ho¿t động nh° b¢m với áp suÃt vào là P GiÁ thiết rằng há tháng là lý t°áng, công suÃt thủy lực đầu vào và đầu ra bằng nhau Do vậy:

Ví d ā ąng dāng bß chia l°u l°ÿng:

Xy lanh nhận một l°u l°ợng là 30 l/min và áp suÃt

xy lanh cần để thắng tÁi là 90 bar Áp suÃt làm viác của b¢m là 30 bar Sá dĩ nh° vậy là vì bộ chia l°u l°ợng nhận 90 l/min, nh°ng chß dùng có 30 l/min

để t¿o ra công Hai l°u l°ợng 30 l/min còn l¿i xÁ

về bể chứa dầu với áp suÃt bằng 0 Năng l°ợng này đ°ợc chuyển qua cho bộ chia còn l¿i Nh° vậy bộ chia còn l¿i trá thành b¢m với áp suÃt t¿i cửa vào

là 30 bar và hai động c¢ kéo nó đến áp suÃt 90 bar Trong há tháng có sử dụng bộ chia d¿ng này thì áp suÃt trung bình của cửa ra sẽ bằng áp suÃt cửa vào Trong tr°ßng hợp này thì 30 bar(Vg +Vg +Vg)/ Vg

=/3 = 90 bar

Trang 28

Để xy lanh có đ°ợc vận tác trung bình, vá trí các van phân phái đ°ợc điều khiển nh° trong hình Cuộn dây d đ°ợc kích ho¿t cho phép 30 l/min cÃp thêm cho xy lanh Lúc này áp suÃt làm viác của b¢m sẽ là 60 bar, t°¢ng tụ tr°ßng hợp ch¿y tác độ nhanh nhÃt

5 CÁC PH¯¡NG PHÁP ĐIÀU CHàNH VÀN TÞC

XYLANH:

ĐiÁu chánh l°u l°ÿng ngõ vào:

Tr°ớc hết: L°u l°ợng của b¢m cũng cần phÁi lớn h¢n l°u l°ợng

- Q: L°u l°ợng do b¢m cung cÃp (l/min)

- q: L°u l°ợng qua xylanh (do dùng tiết l°u) (l/min)

- P: Giá trá cài cho van giới h¿n áp suÃt (bar)

Trang 29

ĐIÀU CHàNH L¯U L¯þNG NGÕ RA:

L°u l°ợng của b¢m cũng cần phÁi lớn h¢n l°u l°ợng cần điều chßnh L°u l°ợng d° phÁi xÁ qua van giới h¿n áp suÃt

Chú ý đến áp suÃt t¿i buồng nhß

pháp này phụ thuộc vào độ ổn đánh

của l°u l°ợng của b¢m

Ph°¢ng pháp này nên đ°ợc sử

dụng cho há tháng mà áp suÃt hầu

nh° là một hằng sá hoặc yêu cầu về

độ chính xác của vận tác c¢ cÃu

chÃp hành là không cao

Trang 30

Áp suÃt má van: phụ thuộc vào lực lò xo

Độ mÃt áp: phụ thuộc vào l°u l°ợng

2 VAN M ÞT CHIÀU CÓ ĐIÀU KHIÂN:

S¢ đß nguyên lý:

Trang 31

ÿ1 ýĂ = ÿÿ�㕎ý ýĂ > 100000 ýĆ hay ÿÿ�㕎ý > 25000 (2)

Dựa vào (1) và (2) chọn ÿÿ�㕎ý phù hợp để thßa cÁ 2

Trang 32

3 PREFILL VALVE:

B Án chÃt: là van một chiều có điều khiển và kích th°ớc lớn

S¢ đß cÃu t¿o:

Nguyên lý ho ¿t đßng:

Đầu tiên, toàn bộ l°u l°ợng của b¢m sẽ cÃp

cho các xy lanh phụ B Các xy lanh này kéo ti

của xy lanh chính A di chuyển theo Lúc này xy

lanh chính A họat động nh° một b¢m piston hút

dầu từ bể chứa vào trong buồng làm viác của nó

Tiếp theo, khi xy lanh chính A bắt đầu ép chi tiết

thì áp suÃt của há tháng tăng lên, làm van tuần

tự má Lúc bÃy giß dầu đ°ợc cung cÃp bái b¢m

mới vào đ°ợc trong buồng của xy lanh chính A

Vì buồng làm viác của xy lanh đã đ°ợc điền đầy

dầu từ tr°ớc đó (vì vậy van có tên gọi là prefill

van) nên chß cần một l°u l°ợng rÃt nhß của b¢m

cũng làm áp suÃt t¿i buồng này tăng lên Van

prefill tr°ớc đó đã đóng l¿i để ngăn h°ớng dầu

di chuyển từ buồng xy lanh về bể chứa dầu

Ngày đăng: 14/03/2023, 16:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w