1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bàn về kế toán sửa chữa tài sản cố định ( tscđ) trong doanh nghiệp việt nam hiện nay

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về kế toán sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo/Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 32,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nó phản ánh năng lực sản xuất , trình độ sản[.]

Trang 1

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , tài sản cố định là

cơ sở vật chất kỹ thuật chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nó phản ánh năng lực sản xuất , trình độ sản xuất cũng như khả năng phát triển của doanh nghiệp Do vậy tài sản cố định có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng đối với bất kì một cơ sở sản xuất kinh doanh nào Chính vì điều này mà một trong những nguyên tắc để kinh doanh hiệu quả là sử dụng hợp lý và tối ưu hóa tài sản cố định , Nhưng để quản lý được tài sản cố định thì nhất thiết phải có những thong tin cần thiết về tài sản cố định do kế toán cung cấp Do vậy kế toán tài sản cố định nói chung và kế toán sửa chữa tài sản cố định nói riêng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán tài sản cố định đối với  hoạt động quản lý của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài: “Bàn về kế toán sửa chữa tài sản cố định ( TSCĐ) trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay” Trong bài viết này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thày cô giáo để giúp em hoàn thiện đề án này Em xin chân thành cảm ơn!

B Nội dung

I Những vấn đề chung về tài sản cố định

Trang 2

1.Khái niệm , đặc điểm tài sản cố định

Để tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều nhất thiết phải có đày đủ ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó đối tượng lao động được hiểu là tất cả những gì mà lao động của con người tác động vào nhằm làm biến đổi hình thái của chúng cho phù hợp với mục đích của con người Ví dụ về đối tượng lao động như nguyên vật liệu năng lượng, … Còn tư liệu lao động là những gì mà con người dùng

để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với nhu cầu của con người Máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…là những ví dụ về tư liệu lao động Tập hợp những tư liệu lao động và đối tượng lao động đó tạo thành một bộ phận tài sản chủ yếu của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả những nguồn lực thuộc quyền sở hữu và sử dụng lâu dài của doanh nghiệp và mang lại giá trị kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp.Bộ phận chủ yếu và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của doanh nghiệp chính là TSCĐ TSCĐ là tư liệu lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất do vậy nó đóng một vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song không phải tất cả tư liệu lao động trong doanh nghiệp đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những tư liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng… được quy định trong chế độ lquản lý tài chính hiện hành của nhà nước Theo quy định hiện nay, một tài sản chỉ được ghi nhận là TSCĐ khi nó thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: lợi ich kinh tế do tài sản mang lại được biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, tăng chất lượng của sản phẩm, dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng một tài sản nào đó

- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy:  Tiêu chuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn được ghi nhận là TSCĐ thì phải có cơ sở khách quan để xác định giá trị ban đầu của nó

Trang 3

- Có thời gian hữu dụng từ một năm.

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Đặc điểm của kế toán tài sản cố định:

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng

- Giá trị của TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và sẽ chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh

Từ những đặc điểm trên yêu cầu doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ TSCĐ trên các mặt:

+ Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ

+ Về mặt hiện vật: Nắm được tình hình tăng giảm TSCĐ, hiện trạng kỹ thuật của TSCĐ

Phân loại tài sản cố định

Xét theo hình thái biểu hiện TSCĐ được phân thành hai loại: TSCĐ  hữu hình và TSCĐ vô hình TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và có đày đủ các tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm… Còn TSCĐ vô hình là những tài sản có đủ tiêu chuẩn ghi nhân TSCĐ nhưng không có hình thái vật chất cụ thể như: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính, giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền…

2.Vai trò của TSCĐ trong doanh nghiệp

TSCĐ chính là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh  nghiệp.Nó phản ánh trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Mặt khác từ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ cho thấy TSCĐ đều là những tài sản có giá trị đầu tư lớn do đó nó chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tỉ trọng này còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng lĩnh vực và hoạt động kinh

Trang 4

doanh.Đối với các doanh nghịêp thương mại tổng TSCĐ chiếm khoảng trên 30% tổng tài sản nhưng đối với doanh nghiệp công nghiệp tỉ trọng này là khoảng 70%.Chính vì TSCĐ chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng vốn đầu tư và phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp cho nên nó giữ một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp. 

Tuy nhiên TSCĐ đóng vai trò quan trọng như vậy trong doanh nghiệp  không chỉ bởi có giá trị lớn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của  doanh nghiệp mà còn vì nó tham gia vào tất cả các khâu, các quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ hoạt động cung ứng, sản xuất, tiêu thụ đến quản lý.Như vậy có thể thấy được vai trò quan trọng của TSCĐ đối với sự tồn tại của một doanh nghiệp Đó là vì TSCĐ chính là một trong những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, chiếm giá trị đầu tư rất lớn so với tổng nguồn vốn và tham gia vào tất cả các quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vai trò to lớn đó của TSCĐ đối với doanh nghiệp cho nên để hoạt động hiệu quả doanh nghiệp cần phải quản lý và sử dụng TSCĐ một các hợp lý và tối ưu

3 Các trường hợp sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ cần được bảo dưỡng thường xuyên  hoặc sửa chữa khi chúng bị hư hỏng nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ Tuỳ theo mức độ sửa chữa người ta chia nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệp thành sửa chữa thường xuyên, sữa chữa lớn

và sửa chữa nâng cấp TSCĐ

- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Là công việc sửa chữa nhỏ có tính 

chất bảo dưỡng hoặc thay thế những bộ phận, chi tiết nhỏ của TSCĐ Việc sửa chữa này nhằm giữ cho TSCĐ có trạng thái tốt, bình thường đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh Thí dụ, để duy trì trạng thái tốt cho toà nhà văn phòng, nhà xưởng cần phải định kỳ quét sơn, sửa chữa mái nhà Máy móc, thiết bị công nghệ cần phải thường xuyên lau chùi, bơm dầu, điều chỉnh và nếu có bộ phận hay chi tiết nào bị hư hỏng thì phải được

Trang 5

thay thế.Đặc điểm của loại hình sửa chữa này là thời gian tiến hành sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa chiếm một tỉ trọng nhỏ không đáng kể so với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ Vì vậy chi phí sửa chữa thường xuyên được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của kỳ hạch toán mà nghiệp vụ sửa chữa diễn ra.Chi phí sửa chữa này được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ hiện hành

- Sửa chữa lớn TSCĐ: Là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục 

năng lực hoạt động của TSCĐ, được thực hiện khi TSCĐ bị hư hỏng nhiều phải thay thế các bộ phận quan trọng hoặc thay thế phần lớn các bộ phận, chi tiết của nó Đặc điểm của loại hình sửa chữa này là thời gian sửa chữa thường kéo dài đòi hỏi phải ngừng sử dụng tài sản, chi phí sửa chữa lớn chiếm tỉ trọng đáng kể so với tổng chi phí kinh doanh của một kỳ hạch toán

Vì vậy theo nguyên tắc phù hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phải được phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau

Trong quan hệ với công tác kế hoạch, nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ  được chia thành hai loại là sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch và sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch

Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ mà doanh  nghiệp đã có dự kiến từ trước Chi phí để tiến hành sửa chữa lớn sẽ được lập dự toán trước Do đó trong trường hợp này kế toán phân bổ chi phí sửa chữa vào chi phí kinh doanh bằng cách trích trước theo dự toán Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ hư hỏng  nặng ngoài dự kiến của doanh nghiệp Do vậy chi phí sửa chữa phải được phân

bổ vào chi phí kinh doanh của những kỳ hạch toán sau khi nghiệp vụ sửa chữa

đã được hoàn thành

- Sửa chữa nâng cấp TSCĐ: Kết quả của việc sửa chữa nâng cấp là 

TSCĐ hiệu quả hơn, năng suất cao hơn hoặc tăng thêm tính năng hoạt động của TSCĐ, kéo dài tuổi thọ của nó. 

Trang 6

Bản chất của nghiệp vụ sửa chữa nâng cấp TSCĐ là một ngiệp vụ đầu 

tư bổ sung cho TSCĐ Vì vậy chi phí sửa chữa nâng cấp được kế toán phản ánh làm tăng nguyên giá của TSCĐ được sửa chữa nâng cấp

II.Kế toán sửa chữa TSCĐ theo chế độ hiện hành và thực tế tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

1 Kế toán sữa chữa tài sản cố định

1.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

- Chứng từ sử dụng : Do nghiệp vụ sửa chữa thường xuyên là nghiệp vụ

sửa chữa nhỏ nên thường do doanh nghiệp tự làm Do đó chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ này thường bao gồm :

+ Các hóa đơn bán hàng do người bán cấp

+ Phiếu xuất kho phụ tùng : vật liệu thay thế cho sửa chữa thường xuyên trong doanh nghiệp

- Tài khoản sử dụng : Do chi phí sửa chửa thường xuyên được tập hợp

trực tiếp vào chi phí kinh doanh trong kỳ hoạch toán mà nghiệp vụ sửa chữa diễn ra nên các tài khoản được sử dụng để hoạch toán chi phí sữa chữa này là :

Nợ các tài khoản liên quan ( 627 , 641, 642 )

Có các tài khoản chi phí ( 111 ,112 ,152 ,214 ,334,338)

Trường hợp thuê ngoài :

Nợ các TK tập hợp chi phí (627,641,642)

Nợ TK 133 ( 1331)- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK chi phí (111, 112 , 331 ) tổng số tiền phải trả hoặc đã trả

- Phương pháp hạch toán : tập hợp chi phí sữa chữa thường xuyên theo

từng đối tượng sử dụng , kế toán ghi :

Nợ TK 627 : Chi phí sữa chữa thường xuyên TSCĐ ở bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 : Chi phí sữa chữa thường xuyên TSCĐ ở bộ phận bán hàng

Trang 7

Nợ TK 642 : Chi phísữa chữa thường xuyên TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 : thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ( nếu có )

1.2 Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ

- Chứng từ sử dụng : Do đặc điểm của sữa chữa lớn TSCĐ là thời gian

sữa chữa kéo dài , chi phí sữa chữa lớn và thường xuyên theo hình thức giao thầu nên nó phải được dự kiến trước và phải được lập dự toán kinh phí sữa chữa Do vậy trong trường hợp này , kế toán sử dụng những chứng từ sau đây:

+ Kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sữa chữa được cấp thẩm quyền duyệt

+ Hợp đồng sửa chữa

+ Hóa đơn sửa chữa do bên thực hiện cho đơn vị

+ Hợp đồng sửa chữa do bên thực hiện xuất cho đơn vị

+ Biên bản nghiệm thu , bàn giao khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành + Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng : Do sửa chữa lớn TSCĐ thường được lập dự toán

chi phí trước nên chi phí sữa chữa lớn sẽ được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ bằng cách trích trước vào chi phí Trong trường hợp TSCĐ hư hỏng đột xuất ngoài dự kiến doanh nghiệp phải sửa chữa lớn thì chi phí sữa chữa sẽ được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của các kỳ kế toán sau khi thực hiện nghiệp vụ sửa chữa Do vậy để hoạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ kế toán sử dụng các tài khoản sau :

+ TK 241( 2413) : tập hợp chi phí sữa chữa TSCĐ

+TK 335 :Chi phí trả trước dùng trong trường hợp sữa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch có lập dự toán

+TK 242 : Chi phí trả trước dùng trong trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch

+Các TK chi phí : TK 627, 641,642

+ Các Tk phản ánh yếu tố chi phí : TK 111 , 112 ,152, 334,331 , 338

Trang 8

- Phương pháp kế toán :

 Trường hợp sữa chữa lớn theo kế hoạch : Trong trường hợp này

doanh nghiệp sẽ lập dự toán chi phí sữa chữa và kế toán sẽ phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh bằng cách trích trước Theo đó kế toán sẽ hạch toán như sau :

- Khi tiến hành trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh theo dự toán , kế toán ghi :

Nợ TK 627 : Trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ ở bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 : Trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 : Trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ ở bô phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 335 : Số chi phí trích trước được tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

- Khi phát sinh sữa chữa lớn TSCĐ , kế toán tập hợp chi phí sửa chữa do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài :

Nợ TK 241( 2413 ) : Giá trị công trình sữa chữa

Nợ TK 133 :Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ ( nếu có )

Có TK 111, 112 : Chi phí bằng tiền

Có TK 152 :Vật liệu phụ dùng để sữa chữa

Có TK 334 : lương công nhân sữa chữa

Có TK 214 : Khấu hao máy móc , thiết bị dùng để sữa chữa

Có TK 331 :Phải trả người bán

- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành bàn giao , căn cứ vào giá trị được quyết toán của công việc :

+ Nếu giá thành thực tế lớn hơn giá thành dự toán đã trích trước :

Nợ TK 335 : Giá thành dự toán đã trích trước

Nợ TK 627, 641, 642 : Phần dự toán thiếu

Trang 9

Có TK 2413 : Giá thành thực tế

+Nếu giá thành thực tế nhỏ hơn giá thành dự toán :

Nợ TK 335 :Giá thành dự toán đã trích trước

Có TK 2413 : Giá thành thực tế

Có TK 627 , 641, 642 : Phần dự toán thừa

 Trường hợp sữa chữa ngoài kế hoạch :

- Khi phát sinh nghiệp vụ sửa chửa lớn TSCĐ , kế toán cũng tập hợp chi phí sữa chữa lên TK 2413 :

Nợ TK 2413 :

Nợ TK 133 :

Có TK 111 , 112 , 334 , 152 , 214 , 331

- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành :

Nợ TK 627, 641, 642 : Phần chi phí được phân bổ vào chi phí kinh doanh kỳ này

Nợ TK 242 : Phần chi phí sữa chữa được phân bổ vào chi phí kinh doanh các kỳ sau

Có TK 2413 : Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh

- Các kỳ kế toán sau , kế toán tiếp tục phân bổ phần chi phí chưa được phân bổ

Nợ TK 627 , 641 ,642

Có TK 242

1.3 Kế toán sữa chữa nâng cấp TSCĐ

- Chứng từ sử dụng : Cũng giống như trường hợp sữa chữa lớn TSCĐ ,

thời gian sữa chữa nâng cấp TSCĐ cũng kéo dài , Chi phí sữa chữa lớn do đó

nó cũng phải được lập dự toán chi phí sửa chữa và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được tiến hành Chính vì vậy hệ thống chứng từ sửa chữa nâng cấp TSCĐ cũng bao gồm :

+ Kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sữa chữa được cấp thẩm quyền duyệt

Trang 10

+Hợp đồng sửa chữa

+ Hóa đơn sữa chữa do bên thực hiện xuất cho đơn vị

+ Hợp đồng sữa chữa do bên thực hiện xuất cho đơn vị

+Biên bản nghiêm thu , bàn giao khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành + Các chứng từ khác liên quan

- Tài khoản sử dụng : Do chi phí sữa chữa nâng cấp TSCĐ được tập hợp

và ghi tăng nguyên giá của tài sản được sửa chửa nên trong trường hợp này sử dụng các tài khoản sau để hạch toán :

+ TK 2413 : tập hợp chi phí sữa chữa nâng cấp TSCĐ

+TK 133 : thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

+ Các tài khoản phản ánh yếu tố chi phí : 111, 112 , 152 , 331 ,

- Phương pháp kế toán : Khi phát sinh nghiệp vụ sửa chữa nâng cấp

TSCĐ , kế toán hạch toán như sau :

+ Tập hợp chi phí nâng cấp TSCĐ :

Nợ TK 2413 : Giá thành thực tế công việc sửa chữa

Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Có TK 111 , 112 , 152 , 214 , …

+ Khi công việc sửa chửa hoàn thành , căn cứ vào giá thành thực tế công việc sửa chữa và giá trị còn lại của TSCĐ được sửa chữa để xác định nguyên giá mới , kế toán ghi :

Nợ TK 211 :

Có TK 2413 :

+ Căn cứ vào nguồn vốn dùng để cải tạo , nâng cấp TSCĐ để kết chuyển nguồn :

Nợ Tk 414, 441 …

Có Tk 411 : nguồn vốn kinh doanh

2 Thực trạng kế toán sửa chữa TSCĐ tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Ưu điểm :

Ngày đăng: 14/03/2023, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình , theo quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31-12 năm 2001 của bộ trưởng bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình
Nhà XB: Bộ tài chính
Năm: 2001
2.Luận án Tiến sĩ kinh tế “ hoàn thiện kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp thương mại ở nước ta ” Nguyễn Tuấn Duy Sách, tạp chí
Tiêu đề: hoàn thiện kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp thương mại ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Tuấn Duy
3.Giáo trình kế toán tài chính , Nhà xuất bản kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế quốc dân
5.Luận văn hoàn thiện kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tài Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn hoàn thiện kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tài Việt nam
4. Chuyên đề hạch toán sữa chữa nâng cấp tài sản cố định tại các doanh nghiệp ở Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w