gian vừa qua- sự tác động của môi trường đối với các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, tình hình hoạt động của công ty thời gianqua và kế hoạch, định hướng phát triển trong thời
Trang 1M c l c ục lục ục lục
MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 6
I.Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển 6
1)Tổng quan về công ty: 6
2) Cơ cấu vốn điều lệ : 8
3) Lịch sử thành lập và phát triển của công ty: 8
II Chức năng hoạt động, nhiệm vụ: 10
1) Chức năng hoạt động: 10
2) Phương châm hoạt động của công ty: 11
“Chất lượng-Uy tín:Sự sống còn của công ty”; 11
3) Chứng nhận: 12
III.Bộ máy tổ chức và nhân sự: 12
1) Sơ đồ tổ chức và bố trí dân sự: 12
2) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 14
3) Nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy sản số 1: 17
IV Cơ sở vật chất, kỹ thuật: 19
1 Hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty: 19
2) Trình độ kỹ thuật công nghệ 20
V Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty: 20
1) Doanh thu và lợi nhuận : 20
2) Sản lượng sản xuất: 22
3) Cơ cấu thị trường và doanh số xuất khẩu: 24
4) Kinh doanh nội địa: 27
PHẦN II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 29
I Môi trường vĩ mô (macro environment): 29
1).Môi trường kinh tế (Economic environment) 29
2) Môi trường Chính trị-Pháp luật: 38
3 Môi trường văn hóa-xã hội: 51
4) Môi trường dân số (demographics environment): 55
* Tuy nhiên, dân số Việt Nam bắt đầu già hóa vào năm 2010 dẫn đến nền kinh tế nói chung và ngành thủy hải sản nói riêng sẽ không còn nhiều lực lượng lao động trẻ để khai thác 58
5) Môi trường công nghệ: 60
6) Môi trường tự nhiên 61
II.Môi trường vi mô (micro environment): 65
1) Đối thủ cạnh tranh: 65
2 Nhà cung cấp: 77
Trang 23 Khách hàng: 79
4 Sản phẩm thay thế: 81
III Môi trường kinh doanh quốc tế: 82
1)Thị trường Nhật bản: 82
2) Thị trường EU: 99
3 Thị trường Hàn Quốc: 104
PHẦN III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY 110
I.Phân tích dây chuyền giá trị của công ty: 110
1) Các hoạt động chủ yếu: 110
2) Các hoạt động hỗ trợ: 121
2.2 Trình độ kỹ thuật công nghệ 141
II Các vấn đề khác trong phân tích môi trường nội bộ: 143
1.Phân tích tài chính: 143
2 Phân tích văn hóa tổ chức công ty: 148
PHẦN IV: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 150
I Giai đoạn 1: Giai đoạn nhập vào 150
1) Các thông tin đã thu thập: 150
2) Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh : 157
II.Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp: 158
III.Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định: 162
LỜI CÁM ƠN
Đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển cho công ty cổ phần thủy sản số 1 (Seajoco Việt Nam) trong giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến 2020” là đề tài do nhóm thực hiện từ tháng 09 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009 với sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân và sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo tại công ty cổ phần thủy sản số 1
Do đây là đề tài rộng, phức tạp thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu thủy hải sản và hạn chế về thời gian thực hiện và thu thập số liệu phục
vụ cho nghiên cứu nên còn thiếu nhiều nội dung và có nhiều sai sót
Trang 3Kính mong Quý thầy cô, các bạn thông cảm và đóng góp ý kiến để đềtài ngày càng hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
Nhóm thực hiện đề tài:
Danh sách nhóm:
3 Phạm Hà Anh Thư NT2 Tiểu nhóm trưởng
5 Đặng ChâuThùy Dung NT4 Cán sự PPNC
6 Nguyễn ThịHồng Hạnh NT4 Thủ quỹ
7 TrầnHuỳnh Thị Linh NT4 Phụpowerpoint trách
8 Phạm Lê Minh Nhựt NT4 Tiểu nhóm trưởng
9 Nguyễn ThịThanh Thảo NT4 Nhóm trưởng
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Ý nghĩa :
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, đặcbiệt là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổchức thương mại thế giới WTO, thì cạnh tranh là sự sống còn đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phảixây dựng cho mình chiến lược phát triển phù hợp Chiến lược ở đâyđược hiểu: “là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phùhợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện
để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huyđược những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức,đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những
nguy cơ từ môi trường bên ngoài” Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế hiện nay thì phải có chiến lược kinh doanhcủa mình và phải làm tốt công tác quản trị chiến lược; Ngược lại, nếukhông có chiến lược hoặc áp dụng một chiến lược sai lầm thì sẽ bị thấtbại Và trong việc xây dựng chiến lược thì bước hoạch định chiến
lược là điều rất quan trọng nhất: “Một quốc gia, một tổ chức không có
chiến lược giống như một con tàu không có bánh lái, không biết đi về đâu”.
Việt Nam là một nước đi lên từ nông nghiệp, ngành thủy sản làmột trong những ngành thế mạnh của Việt Nam Tuy nhiên, trongnhững năm gần đây, tình hình phát triển của các doanh nghiệp trongngành nói riêng và toàn ngành nói chung đã trở nên khó khăn hơn.Trước tiên phải kể đến việc các công ty Việt Nam bị xử thua trong vụkiện bán phá giá và bị áp đặt các mức thuế chống phá giá rất cao đồngthời ngành thủy sản đang chịu những rào cản thương mại ngày cànggắt gao hơn từ các thị trường quốc tế Kết quả đó đã làm cho hoạtđộng của các công ty trong ngành trở nên cực kỳ khó khăn Ngoài racòn có sự biến động của nền kinh tế toàn cầu cũng như áp lực cạnh
Trang 5tranh ngày càng gay gắt hơn buộc các doanh nghiệp trong ngành phảithay đổi để tồn tại Không nằm ngoài xu thế này, công ty cổ phầnThủy Sản số 1 cũng đang nỗ lực vượt qua và khẳng định vị thế củamình
Với mong muốn có thể xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp
cho công ty Sejoco nhóm đã chọn đề tài “XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY THỦY SẢN SỐ 1 (SEAJOCO VIỆT NAM ) TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 ”
Bằng cách vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trườngkết hợp với những kiến thức thu được trong thực tế nhóm hi vọng đềtài này sẽ giúp ích cho công ty cổ phần thủy sản số 1 trong nhữngchiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, từ đó vận dụng lýthuyết này vào nghiên cứu thực trạng hoạt động của công ty cổ phầnthủy sản số 1 để xây dựng chiến phát triển của công ty đến năm 2020
Với việc chọn đề tài này, nhóm mong muốn đạt được mục tiêusau: Có cái nhìn tổng quát về hệ thống hoạch định chiến lược nóichung và quản trị chiến lược nói riêng Phân tích cụ thể các yếu tốquyết định đến sự thành công trong tương lai của công ty Seajoco , từ
đó xây dựng được một chiến lược phát triển hợp lý cho công ty giúpcông ty tạo được một vị thế trên thị trường Qua đây cũng là cơ hộicho nhóm tập sự với những số liệu có được vận dụng kiến thức đã họcvào thực tế cuộc sống khi thiết lập chiến lược cho một công ty Hyvọng đây sẽ là bệ phóng để công ty vươn ra chiếm lĩnh thị trường thủysản thế giới sau này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công ty cổ phần thủy sản số 1 Ở đây,
nhóm xin nghiên cứ về thực trạng phát triển của công ty trong thời
Trang 6gian vừa qua- sự tác động của môi trường đối với các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, tình hình hoạt động của công ty thời gianqua và kế hoạch, định hướng phát triển trong thời gian tới để xâydựng chiến lược phát triển cho công ty đến năm 2020.
Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu đối chiếu so sánh hoạt
động công ty với một số công ty trong ngành chế biến thủy hải ViệtNam
Thời gian nghiên cứu số liệu lấy từ 2005 - 2008
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để thực hiện đề tài, tác giả đã thu thập cả dữ liệu sơ cấp lẫn dữ liệuthứ cấp, trong đó dữ liệu thứ cấp đóng vai trò quan trọng
+ Dữ liệu thứ cấp:
Được lấy từ nhiều nguồn như: công ty thủy sản seajoco, các wesitecủa công ty, tổng công ty thủy sản Việt Nam , Hiệp hội nghề nuôi vàchế biến thủy sản , Trung tâm xúc tiến thương mại, các sách báo, tạpchí và internet…
Trang 7Phần 1: Giới thiệu tổng quan công ty
Trong chương này, nhóm xin giới thiệu sơ qua lịch sử hìnhthành và phát triển của công ty cổng phần thủy hải sản số 1-Seajoco,lĩnh vực kinh doanh chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân
sự, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động kinh doanh của công ty trongthời gian qua 2005 -2008
Phần 2: Phân tích môi trường bên ngoài
Trong chương này, nhóm phân tích ảnh hưởng của các yếu tốmôi trường, bao gồm môi trường vĩ mô (để xây dựng ma trận các yếu
tố bên ngoài- EFE) và môi trường vi mô (để xây dựng ma trận hìnhảnh cạnh tranh)
Phần 3: Phân tích môi trường bên trong
Trong chương này, nhóm tiến hành phân tích sức mạnh nội bộcủa công ty để làm căn cứ xây dựng ma trận các yếu tố nội bộ (IFE),
Phần 4: Xây dựng chiến lược phát triển cho công ty Sejoco Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
Trong chương này, nhóm sử dụng ma trận SWOT và ma trậnchiến lược chính để xây dựng các chiến lược mà công ty có thể lựachọn Tiếp đó, nhóm sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thểđịnh lượng (QSPM) để lựa chọn các chiến lược tốt nhất để công tythực hiện
Trang 8Kết luận:
Trình bày những kết quả nghiên cứu chính mà nhóm rút ra từ đềtài
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I.Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển
1)Tổng quan về công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần Thủy Sản số1;
Tên tiếng Anh: SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY NO1;
Tên viết tắt: SEAJOCO VIET NAM;
Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản
quyền:
Thương hiệu: “SEAJOCO VIETNAM” đã được bảo hộ độc
quyền theo “giấy chứng nhận hàng hóa” ngày 22/03/2002 Logo
của Công ty đã được bảo hộ độc quyền theo “giấy chứng nhận hànghóa” ngày 04/06/2003
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng chẵn).
Sau khi phát hành tăng vốn điều lệ : 35.000.000.000 đ (bamươi lăm tỷ đồng);
Trụ sở chính:1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân
Phú, TP.Hồ Chí Minh;
Công ty có 2 xưởng sản xuất đặt tại các địa điểm sau:
- Xưởng 1: 1004A Âu Cơ - Phường Phú Trung- Quận TânPhú- Tp.HCM
Trang 9- Xưởng 2: 536 Âu Cơ – Phường 10- Quận Tân Tp.HCM
Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103000113 đăng ký lần đầu ngày 10/07/2000, đăng ký thayđổi lần thứ 5 ngày 29/08/2005 do Sở Kế hoạch và đầu tưTP.HCM cấp
Ngành nghề kinh doanh:
Thu mua, sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy hải sản,nông sản, súc sản và tiêu thụ tại thị trường trong và ngoàinước;
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thủy hải sản, nôngsản, súc sản và các loại hàng hóa, máy móc, thiết bị vật tưnguyên liệu, hóa chất, công nghệ phẩm;
Dụng cụ cung cấp vật tư thiết bị và lắp đặt công trìnhlạnh công nghiệp điều hòa không khí, hệ thống điện;
Hợp tác liên doanh liên kết với tổ chức kinh tế trong vàngoài nước;
Hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác theoqui định của pháp luật;
Mã số thuế:0302047389
Tài khoản tiền:
VND: 007.100.000.7353 mở tại ngân hàng NgoạiThương Việt Nam Chi Nhánh TP.Hồ Chí Minh;
USD: 007.137.000.83879 mở tại Ngân hàng NgoạiThương Việt Nam Chi Nhánh TP.HCM
Trang 102) Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ ban đầu: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồngchẵn)
Sau khi phát hành tăng vốn điều lệ : 35.000.000.000 đ (ba mươilăm tỷ đồng)
CƠ CẤU VỐN ĐIỀU LỆ
Cổ đông từ 1% 5%
Cổ đông dưới 1%
- Cổ phiếu quỹ
600.000779.2201.207.240769.270144.270
17,14
%22,26
%34,50
%21,98
%4,12
%
Trang 11( Nguồn: trích Báo cáo thường niên năm 2008 của Seajoco Vietnam )
3) Lịch sử thành lập và phát triển của công ty:
Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1 tiền thân là xí nghiệp thủy sảnđông lạnh Việt Hoa do một người Hoa làm chủ, trụ sở đóng tại 536
Âu Cơ, quận Tân Bình Sau ngày miền Nam giải phóng, nhà nước tiếpquản trực thuộc Tổng cục thủy sản, sau giao cho Bộ thủy sản mà cấpchủ quản là Seaprodex
Đến năm 1979, ngành thủy sản nước ta sa sút do cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp Trước tình hình đó, công ty Seaprodex đãmạnh dạn đề nghị thực hiện cơ chế hoạch toán độc lập, tự cân đối, tựtrang trải và được Hội đồng Bộ trưởng chấp thuận cho làm thửnghiệm Các đơn vị trực thuộc Seaprodex đã được bung ra sản xuất từnăm 1980 Xí nghiệp đông lạnh Thủy sản số 1 đã theo kịp tình hìnhđổi mới này và trở thành đơn vị đầu tiên trong công ty có vốn tự cólớn nhất Xí nghiệp đã chủ động tìm khách hàng để mua nguyên liệusản xuất hoặc gia công chế biến các mặt hàng thủy sản cho các tỉnh.Với sự chủ động trong việc tìm nguồn nguyên phục vụ cho việc sảnxuất hoặc gia công chế biến các mặt hàng thủy hải sản xí nghiệp đã cóđược những mối làm ăn đáng tin cậy và từng bước tìm lối đi cho riêngmình
Năm 1985, các địa phương đã xây dựng ồ ạt các nhà máy đông
lạnh, vấn đề cạnh tranh về nguyên liệu tôm trở nên gay gắt Đồng thời
do có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, do quản lý không chặt chẽ nênsản xuất ngày càng sa sút Mặt khác, phong trào liên doanh liên kếtsản xuất giữa các đơn vị đang được mở rộng, nhất là giữa các đơn vịtrong công ty và địa phương Xí nghiệp chế biến đông lạnh thủy sản 1
đã đầu tư vào các tỉnh Kiên Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp với số vốn
Trang 12500.000 USD để tạo nguồn nguyên liệu lâu dài cho đơn vị Nhưng cơchế liên doanh chưa rõ ràng, chưa qui định trách nhiệm rõ rệt cộngthêm sự quản lý lỏng lẻo của công ty nên việc thực hiện hợp đồng củacác tỉnh không nghiêm túc làm hao hụt vốn đầu tư và cuối cùng xínghiệp đã lâm vào tình trạng khó khăn, vốn hao hụt, công nhân lươngkhông đủ sống Nên công ty Seaprodex đã thành lập xưởng thựcnghiệm Bá Lợi chuyên nghiên cứu và sản xuất thử các mặt hàng mới,trực thuộc trung tâm KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) của công ty.Trước tình trạng khó khăn của công ty thủy sản số 1, công tySeaprodex đã quyết định sát nhập Xí nghiệp đông lạnh thủy sản số 1với xưởng thực nghiệm Bá Lợi và bắt đầu tiến hành việc đổi mới cơcấu tổ chức, tăng cường bộ phận nghiên cứu kỹ thuật, mở rộng thịtrường nhằm phục hồi lại Xí nghiệp
Trước sự cạnh tranh của cơ chế thị trường và do yêu cầu về chấtlượng sản phẩm nên công ty Seaprodex đã thành lập xí nghiệp chếbiến đông lạnh Mặt Hàng Mới để nâng cao chất lượng ngành thủy sản
và tìm kiếm những mặt hàng thủy sản Do đó, ngày 08/08/1988,
Trung tâm kỹ thuật Chế biến Đông lạnh và Mặt Hàng Mới ra đời trựcthuộc Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam
Năm 1996, Xí nghiệp lên kế hoạch nâng cấp Xí nghiệp và đã được
Tổng công ty duyệt dự án nâng cấp Xí nghiệp với 811.500 USD dựtoán Với những cố gắng và những thành công của mình, Xí nghiệp đãđược nhận huân chương lao động hạng nhì
Năm 1998, Xí nghiệp được nhà nước thưởng huân chương lao
động hạng nhất
Theo quyết định số 15/2000/QĐ-TTG ngày 31/1/2000 của thủ
tướng chính phủ về việc chuyển Xí nghiệp Mặt Hàng Mới thuộc Tổng
Công ty Thủy sản Việt Nam thành công ty cổ phần.Ngày 01/07/2000
Công ty cổ phần Thủy sản Số 1 chính thức ra đời và đi vào hoạt động
Trang 13Công ty đã đạt tiêu chuẩn về chất lượng của EU số DL01 và là công
ty chế biến thủy sản đầu tiên ở Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO 9002
29/12/2006:Ngày giao dịch đầu tiên tại TTGDCK TP.HCM
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công Ty Cổ Phần Thuỷ Sản Số 1
M ã chứng khoán: SJ1
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu (Mười nghìn đồng/cổ phiếu)
Số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: 2.000.000 cổ phiếu (Haitriệu cổ phiếu)
Tổng giá trị cổ phiếu niêm yết: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thuỷ hải sản, nông sản,súc sản và các loại hàng hóa, máy móc, thiết bị vật tư nguyênliệu, hoá chất, công nghệ phẩm; dịch vụ cung cấp vật tư thiết
bị và lắp đặt công trình lạnh công nghiệp điều hòa không khí,
hệ thống điện
Hợp tác liên doanh liên kết với tổ chức kinh tế trong vàngoài nước; kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng; hoạt độngsản xuất kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định củapháp luật
Hiện nay chế biến thủy sản xuất khẩu là hoạt động chủ yếu của Công ty Doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu chiếm
hơn 90% doanh thu của Công ty Mặt hàng chính cuả công ty đượcphân vào các nhóm sau:
+ Tôm: đông block, tôm luộc, đông rời…
+ Mực: mực fille, mực cắt khoanh…
Trang 15Hình 4: Sản phẩm cá Hình 5: Sản phẩmkhác
2) Phương châm hoạt động của công ty:
“Chất lượng-Uy tín:Sự sống còn của công ty”;
“Hợp tác cùng chia sẻ lợi nhuận”.
Công ty xác định:
- Mình hoạt động trong lĩnh vực nào?
- Xã hội nhận được gì từ hoạt động của doanh nghiệp?
- Và định hướng xuyên suốt trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp mình là gì?
- Công ty không ngừng nâng cao chất lượng để làm hài lòngkhách hàng Giữ vững và phát huy truyền thống “Uy tín, Chấtlượng”, công ty không ngừng nỗ lực đổi mới công nghệ, nâng caotrình độ quản lý, năng lực cán bộ, tay nghề công nhân để trởthành một trong những nhà sản xuất và cung cấp thủy sản hàngđầu của Việt Nam
Sứ mệnh:
Công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Số 1 hoạt động theo luật doanh nghiệp,thực hiện đầy đủ các quy chế và điều lệ của một công ty cổ phần theoquy định của pháp luật Công ty không ngừng phát triển các hoạt độngsản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng cạnh tranh tối đa hoá lợinhuận có thể được, cải thiện môi trường làm việc, nâng cao thu nhập
và điều kiện sống cho người lao động trong công ty, đảm bảo lợi íchhợp pháp cho các cổ đông, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
Trang 163) Chứng nhận:
Công ty đã đạt tiêu chuẩn về mặt chất lượng sản phẩm của EU
số DL01 và là công ty chế biến thủy sản đầu tiên tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO 9002
Công ty có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tếISO 9001-2000 và tiêu chuẩn thực phẩm tòan cầu BRC trên cơ sở ápdụng HACCP, GMP và SSOP
Cả hai phân xưởng sản xuất của công ty đều đạt tiêu chuẩn AnTòan Vệ sinh Công Nghiệp do Bộ Thủy sản cấp và có giấy phép xuấtvào thị trường Châu Âu DL01 & DL157
- Chứng chỉ ISO 2001, BRC, HACCP
- Chứng nhận An Tòan Vệ sinh Công Nghiệp do Bộ Thủy Sản cấp
- Giấy phép xuất khẩu vào thị trường Châu Âu: DL01 & DL157
III.Bộ máy tổ chức và nhân sự:
+1phó giám đốc kĩ thuật sản xuất;
+1phó giám đốc xuất khẩu;
+1phó giám đốc kĩ thuật cơ điện lạnh;
Trang 17+1phó giám đốc tổ chức hành chính;
- Phòng tổ chức hành chính: 4người;
- Phòng kế toán tài vụ: 7người;
- Phòng xuất khẩu và phòng kinh doanh: 7người;
Sơ đồ tổ chức công ty:
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc
Kỹ thuật cấp đông
Phòng
Kỹ thuật
Cơ điện lạnh
Phó Giám đốc
Kỹ chế biến
thuật-Phòng
Kỹ thuật KCS
Phòng
Tổ chức hành chính
Phó Giám đốc
Tổ chức- hành chính
Phòng
Xuất
khẩu
Phòng Kinh doanh
Trang 19 Danh sách ban điều hành công ty:
Hội đồng quản trị bao gồm: (theo nghị quyết cổ đông có hiệu lực từ ngày 02/01/2008);
SINH
CHỨC VỤ
Ban kiểm soát bao gồm:
Ban giám đốc bao gồm:
1 Nguyễn Thị Bạch
Nhạn
1960 Tổng giám đốc
Trang 205 Tô Thị Kim Thịnh 1962 Phó tổng giám đốc
2) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng Thông tin từ các phòng ban làm nhiệm vụ tham mưu cho cấp
lãnh đạo Tổng Giám đốc là người thay mặt cho Hội Đồng Quản Trị
điều hành, quản lý và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho HộiĐồng Quản Trị
2.1 Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cảcác cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau:
- Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ
- Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáotài chính hàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hộiđồng quản trị và của các kiểm toán viên
- Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại
cổ phần
- Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị vàBan kiểm soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệmGiám Đốc
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
2.2 Hội đồng quản trị:
Số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05 thành iên cócấu trúc như sau:
Trang 21Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất
cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đạihội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng Quản trị có cácquyền hạn sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinhdoanh hàng năm của Công ty
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phầnđược quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động vốntheo hình thức khác; đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành
và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của BanGiám Đốc và các cán bộ quản lý trong điều hành công việc kinhdoanh hàng ngày của Công
ty
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạmthời; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức; xử lý lỗ phátsinh trong quá trình kinh doanh
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Côngty
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
2.3 Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên,thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hànhsản xuất kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệmtrước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiệntheo quyền hạn và trách nhiệm sau:
- Được Hội đồng Quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ địnhcông ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đềliên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của công ty kiểm toánđộc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất vàphạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán
Trang 22- Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, 6 tháng và hàng quýtrước khi đệ trình Hội đồng Quản trị;
- Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ cáckết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề
mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc
- Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộtrước khi HĐQT chấp thuận
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
2.4 Ban Giám Đốc:
Ban Giám Đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm gồm 04 thành viên.
Ban Giám đốc có các nhiệm vụ:
- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Quản trị và Đại hộiđồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư củaCông ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đôngthông qua
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồngdân sự và các loại hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và hoạt động khác của Công ty
- Kiến nghị về số lượng và các loại cán bộ quản lý mà Công tycần thuê để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khicần thiết để thực hiện các thông lệ quản lý tốt nhất cũng nhưcác cơ cấu do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn cho Hộiđồng quản trị để quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích vàcác điều khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quảnlý
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định sốlượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổnhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợpđồng lao động của người lao động
- Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng củaCông ty phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàngtháng của Công ty theo kế hoạch kinh doanh
Trang 23- Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
2.5 Các phòng ban nghiệp vụ:
Có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám Đốc, trựctiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban GiámĐốc Công ty hiện có 07 phòng nghiệp vụ với chức năng được quyđịnh như sau:
Phòng Xuất khẩu: có chức năng theo dõi việc thực hiện các hợp
đồng xuất nhập khẩu với nước ngoài, mua bán hàng hóa, làm các thủtục xuất nhập khẩu hàng hóa, vận chuyển và đóng hàng xuất khẩu…
Phòng kinh doanh: Kinh doanh mua bán hàng thuỷ sản trong nước
và các dịch vụ mua bán hàng thuỷ sản nước ngoài, tìm kiếm kháchhàng Xây dựng giá thu mua, gia công mua thành phẩm…
Phòng Tổ chức - Hành chính: có chức năng xây dựng phương án
kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiệncông tác hành chính quản trị, tiền lương thưởng cho cán bộ công nhânviên toàn Công ty
Phòng Kế toán - Tài vụ: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử
dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt độngkinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toánthống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
Phòng Kỹ thuật - KCS: có chức năng hướng dẫn các quy trình sản
xuất của từng công đoạn, từng mặt hàng và quy trình vệ sinh côngnghiệp dây chuyền sản xuất Tổ chức giám sát chất lượng hàng hóatrong quá trình sản xuất, về mẫu mã, quy cách, kiểm tra vi sinh.Hướng dẫn uốn nắn các thao tác chế biến, các yêu cần kỹ thuật sảnxuất cho công nhân…
Phòng Kỹ thuật – Cơ điện lạnh: Chịu tránh nhiệm về toàn bộ hoạt
động liên quan đến kỹ thuật cơ điện lạnh : Lập kế hoạch duy tu, bảotrì vệ sinh máy móc thiết bị định kỳ, đảm bảo an toàn PCCC…
Xưởng chế biến: có chức năng tổ chức sản xuất các loại sản phẩm
hàng hóa theo kế hoạch và theo đơn hàng
Trang 243) Nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy sản số 1:
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Thủy sản
Số 1 là 619 người, với 619 hợp đồng lao động dài hạn và không cóhợp đồng lao động ngắn hạn Cơ cấu lao động của Công ty đượcthể hiện trong bảng sau:
Bảng : Cơ cấu lao động của công ty Cổ Phần Thuỷ Sản Số 1
Sơ cấp, công nhân kỹ thuật 83,40%
Trang 25và công tác nghiên cứu duy trì nguồn nhân lực.
Do tính chất của ngành chế biến là sử dụng nhiều lao động taychân, đòi hỏi nhiều kỹ năng thủ công nên người lao động cần phảinhanh nhẹn, có sức khỏe…Vậy cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổinày là hợp lý Nguồn nhân lực trẻ có khả năng làm việc có hiệu quả,
dễ dàng tiếp nhận kiến thức, dễ thuyết phục, có kỷ luật… Sự thay đổi
Trang 26nhân sự trong bộ phận lao động gián tiếp (cán bộ điều hành, kỹ sư visinh,…) không đáng kể nên không gây ảnh hưởng đến bộ phận quản
lý kinh doanh Còn bộ phận lao động trực tiếp (công nhân phânxưởng) thường xuyên thay đổi do tính chất công việc có ảnh hưởngđến sức khỏe của họ nên việc tuyển dụng công nhân sản xuất thườngxuyên diễn ra
IV Cơ s ở vật chất, kỹ thuật:
1 Hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty:
Trụ sở chính:1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú,
TP.Hồ Chí Minh;
Công ty có 2 xưởng sản xuất đặt tại các địa điểm sau:
- Xưởng 1: 1004A Âu Cơ - Phường Phú Trung- Quận Tân Tp.HCM
Phú Xưởng 2: 536 Âu Cơ – Phường 10Phú Quận Tân BìnhPhú Tp.HCM
Nằm ở Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, cách các vùng
nguyên liệu lớn: Vũng Tàu, Long An, Bến Tre, Tiền Giang, PhanThiết từ 2 - 6 giờ xe Vị trí này cũng rất thuận lợi cho việc nhậpnguyên liệu và chuyển sản phẩm đi các vùng khác trong khu vực
Tổng diện tích 13.419 m2 trong đó diện tích nhà xưởng 4.500 m2
(gồm 2 phân xưởng sản xuất)
Mặt tiền phía Nam công ty tiếp giáp với đường Âu Cơ, phía Bắccông ty tiếp giáp với các cơ sở cơ khí và khu dân cư, phía Tây tiếpgiáp với kênh Tân Hóa và phía Đông tiếp giáp với khu dân cư
Hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty bao gồm: các đường nội bộcho người và xe được xây dựng khá vững chắc Hệ thống điện sửdụng là mạng lưới điện Thành phố, ngoài ra để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất và bảo quản hàng hóa diễn ra bình thường khi có cúp điện thìcông ty còn trang bị máy phát điện 1500KVA
Trang 27Hệ thống nước sử dụng cho toàn bộ công ty là hệ thống nước
khoan Nước được bơm lên bồn sau đó qua các khâu xử lý nhằm loại
bỏ các tạp chất và khử trùng rồi được bơm lên bể chứa lớn và cungcấp nước cho việc sản xuất và sinh hoạt Lượng nước sử dụng trungbình mỗi ngày là khoảng 200m3
Máy đá vảy: 2 cái, Cối đá vảy
Băng chuyền IQF 500kg/mẻ
Tổng công suất chế biến của Công ty: 06 tấn thành phẩm/ngày
Máy móc thiết bị của công ty được kiểm tra định kỳ hàng tuần,hàng tháng theo các quy trình, tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chấtlượng ISO Ngoài ra máy móc thiết bị còn được Cục khai thác và bảo
vệ nguồn lợi thuỷ sản (Bộ Thuỷ Sản) kiểm định hàng năm
Trang 28Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty:
1) Doanh thu và lợi nhuận :
Kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận năm
Thực hiện năm 2007
Thực hiện năm 2008
So sánh 2006/05
So sánh 2007/06
So sánh 2008/0 7
Doanh
thu
130.781.170
147.894.504
145.552.976
Trang 29147.89 145.55
164.3
0 20 40 60 80 100 120 140 160 180
Nhận xét : Nhìn vào bảng tổng hợp doanh thu qua các
năm ở trên ta thấy mức doanh thu của công ty CP thuỷ sản số 1 tăngtrưởng không đồng đều:
Năm 2006, doanh thu tăng mạnh là do hậu quả của thảm họa sốngthần và đại dịch cúm gia cầm đã làm gia tăng đột biến mức cầu thuỷsản trên thế giới, đặc biệt là thị trường Nhật, Châu Âu, Mỹ…thời cơcho thuỷ sản Việt Nam vượt lên bất chấp những rào cản thương mại
về dư lượng kháng sinh – hoá sinh, bán phá giá…;
Năm 2007, chỉ tiêu doanh thu của giảm còn 98% so với năm 2006
là do doanh thu gia công, do các khách hàng bên ngoài giảm 1,5tỷVNĐ
Năm 2008, chúng ta thấy các chỉ tiêu căn bản là doanh thu, doanh
số xuất khẩu và lợi nhuận của công ty đều tăng lên
Nhìn chung qua các năm, thì lợi nhuận sau thuế vẫn tăng lên
và giữ vững ổn định Công ty lấy lại được vị thế của mình
Năm Lợi nhuận sau thuế So sánh cùng kì năm
Trang 30LỢI NHUẬN SAU THUẾ TỪ 2005-2008
lợi nhuận sau thuế
2) Sản lượng sản xuất:
Trang 312113
2163
1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400
Sản lượng(tấn) Năm 2007
Sản lượng(tấn) Năm 2008
So sánh 2007/2006
So sánh 2008/2007
Trang 32Năm 2007, tình hình nguyên liệu thủy sản phục vụ sản xuất có
nhiều biến động do ảnh hưởng chung của thị trường Giá cả thay đổihàng ngày do xăng dầu tăng cũng như ảnh hưởng thời tiết không tốtvào thời điểm các tháng cuối năm đã làm cho các mặt hàng sản xuất
từ nguyên liệu đánh bắt như: bạch tuộc, cá lưỡi trâu, ghẹ…không đápứng được nhu cầu của khách hàng Đây là các mặt hàng sản xuấtchính của công ty và có khách hàng tương đối ổn định từ năm nămnay Trước tình hình giá nguyên liệu cao khách hàng cũng đã chấpnhận nhưng do mất mùa so với các năm trước làm cho sản lượng sảnxuất thành phẩm các mặt hàng này giảm đi Mặt hàng tôm vẫn giữđược sản lượng chế biến như năm 2006 Ngoài ra các mặt hàng chếbiến giá trị cao như: Súp hải sản, Tôm quấn Kadaif, Chuối quấnKadaif, Mực nhồi nếp, Há cảo…tăng đột biến cũng mang lại sảnlượng đáng kể cho sản xuất
Nhìn chung tổng sản lượng sản xuất năm 2007 là 2.113 tấn sovới năm 2006 là 2.378 tấn có giảm đi nhưng không đáng kể
Trong năm 2008: Mặt hàng chủ lực của công ty vẫn là tôm.
Mặt hàng cá chủ yếu là cá lưỡi trâu fille đã giảm 40%, năm 2007 đạt
379 tấn, năm 2008 chỉ sản xuất được 228 tấn Chủ yếu giảm do 6tháng đầu năm khách hàng hầu như không mua mặt hàng này, và hầuhết các loại cá biển như: cá ngừ, cá cờ của khách hàng Châu Âu đãngừng hẳn do giá cả của Việt Nam quá cao so với các nước trong khuvực Mặt hàng ghẹ được Ban tổng giám đốc nỗ lực duy trì bằng cácnguồn nhập khẩu, tuy nhiên sản lượng chỉ bằng 76% so với 2007 vàđạt 88 tấn Riêng các mặt hàng chế biến như chả giò, faccie, chả cá,bánh xèo, cơm seafood đã có sản lượng tăng vượt trội, năm 2007 chỉsản xuất được 273 tấn, năm 2008 đạt sản lượng 343 tấn, tăng 25%.Đây cũng là mục tiêu chiến lược của công ty trong việc phát triểnngày càng nhiều các mặt hàng giá trị gia tăng
Nhìn chung lại tổng sản lượng sản xuất năm 2008 đạt 2163 tấn,
so với 2007 : 2113 tấn tăng không đáng kể, tuy nhiên do chúng ta tậptrung sản xuất để xuất khẩu những mặt hàng giá trị cao nên đã giúpcho Công ty đạt doanh thu tương đối cao Vì công ty tập trung vào sản
Trang 33xuất các mặt hàng giá trị gia tăng nên đã tạo ra việc làm tương đối ổnđịnh cho công ty và khai thác hết công suất sản xuất ở cả hai phânxưởng.
3) Cơ cấu thị trường và doanh số xuất khẩu:
51.82
46.32 1.86
57.37
34.22
6.89 1.52
62.06
26.00
11.27 0.67
Cơ cấu thị trường và doanh số xuất khẩu thủy hải sản qua các năm
Trang 34 Thị trường Châu Âu giảm 21,6 %: nguyên nhân chủ yếu do chúng
ta không đáp ứng được nhu cầu về mặt hàng ghẹ cũng như các mặthàng về cá biển mặc dù khách hàng vẫn có nhu cầu rất lớn Ban giámđốc đang có kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để đáp ứng yêu cầu củakhách tuy nhiên do còn sự chênh lệch về giá cũng như chất lượng nênchưa triển khai nhập khẩu nguyên liệu được như mong muốn
Thị trường Asian : Đây là một thị trường mới đối với công ty chúng
ta năm 2007, chủ yếu do công ty đã phát triển được một số mặt hàngchế biến đáp ứng được thị trường Hàn quốc, tuy doanh số chưa lớnnhưng Hàn quốc là một thị trường mới nhiều tiềm năng
So sánh 2008 và 2007:
Trang 35 Doanh số xuất khẩu sang thị trương Nhật ngày càng tăng Năm
2008 tăng so với năm 2007 là 8 %
Doanh số xuất khẩu sang thị trường EU giảm xuống, giảm so với
2007 đến 24%: Chủ yếu giảm do 6 tháng đầu năm 2008, khách hàngChâu Âu hầu như không mua mặt hàng cá của công ty, khách hàngChâu Âu đã ngừng hẳn hầu hết các loại cá biển do giá cả của ViệtNam quá cao so với các nước trong khu vực
Doanh số xuất khẩu sang thị trường Asian tăng 63,5%
Như vậy doanh số xuất khẩu năm 2008 tăng 4,7 % so với năm
2007 Tuy tăng không nhiều nhưng đã là một nỗ lực rất lớn của toànthể cán bộ công nhân viên của công ty, đặc biệt là Ban Tổng giám đốc
đã nỗ lực phấn đấu để điều hành và quản lý công ty ngày càng có uytín với khách hàng Thị trường xuất khẩu chính của công ty vẫn lànước Nhật, EU Những năm sắp tới, công ty vẫn tiếp tục tập trungxuất khẩu sản phẩm thủy hải sản sang thị trường Nhật, EU Đồng thờiđẩy mạnh phát triển sản phẩm sang các thị trường tiềm năng khác.Đặc biệt là thị trường Asian mà chủ yếu là Hàn Quốc, công ty đã thâmnhập từ từ và mỗi năm đều tăng trưởng, với thế mạnh là các mặt hàngchế biến ăn liền ngày càng phù hợp với nhu cầu của Hàn Quốc công
ty hy vọng sẽ phát triển nhiều mặt hàng hơn cho thị trường tiềm năngnày
Trang 364) Kinh doanh nội địa:
20 40 60 80 100 120 140 160 180
Doanh thu bán hàng trong thị trường nội địa.
2007/06
So sánh 2008/07
Ngoài sản xuất chính là để xuất khẩu, trong nhiều năm qua Công
ty có định hướng cho phát triển thị trường nội địa, một số mặt hàng
Trang 37của Công ty như tôm tẩm bột, càng ghẹ tẩm bột đã được người tiêudùng tín nhiệm và có mặt trong hệ thống các siêu thị như: Metro,Coop Mart Tuy nhiên thế mạnh của công ty là các mặt hàng chế biến
ăn liền nên tiêu thụ mạnh tại các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanhLotteria, gà rán … trong đó doanh số bán cho Lotteria tăng đều hàngnăm từ 2.6 tỷ năm 2006 tăng lên 3.4 tỷ năm 2007, tỷ lệ 33% Doanh
số bán cho thị trường nội địa khoảng 5.7 tỷ đồng chiếm 4% trongdoanh thu
Năm 2008 đã có một sự phát triển đáng kể về việc tiêu thụ trongnước Phòng kinh doanh đã có nhiều nỗ lực trong việc tìm kiếm vàchào bán các mặt hàng chế biến từ thủy sản cho thị trường trong nước.Riêng khách hàng Loteria đã tăng doanh thu từ 3,4 tỷ đồng năm 2007lên 4,1 tỷ đồng năm 2008, tăng 18%, ngoài ra một số khách hàng mớinhư BBQ, Pizza và bán lẻ cũng tăng doanh thu đáng kể, từ 1,06 tỷđồng năm 2007 lên 3,6 tỷ đồng, tăng hơn 3 lần Như vậy năm 2008doanh thu cho thị trường nội địa đã đạt 8,12 tỷ đồng, tăng 42% so vớicùng kỳ Ban Tổng giám đốc tiếp tục thực hiện chủ trương phát triểnthị trường trong nước để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm thích hợpcho thị trường Hiện nay công ty đang bắt đầu thậm nhập vào hệ thốngsiêu thị Lotemark, đây là một trong những siêu thị bán lẻ của nướcngoài đầu tư vào Việt nam tương đối sớm, chúng ta hy vọng sẽ từ từtăng doanh số bán lẻ vào những năm tới
Trang 38PHẦN II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
I Môi trường vĩ mô (macro environment) :
1).Môi trường kinh tế (Economic environment)
1.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Từ năm 1990 đến năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế ViệtNam luôn trong tình trạng ổn định, và có xu hướng tăng đều qua cácnăm: từ 5.1% (1990) đến 8.5%(2007) Trong năm 2008 do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu mà Việt Nam chỉ đạtmức tăng trưởng kinh tế 6,23%, gần như thấp nhất trong vòng 10 nămqua và giảm mạnh 8,5% so với năm 2007, nhưng đến nửa đầu năm
2009 nền kinh tế đã có phần ổn định trở lại, GDP đã tăng 3,9% so với6,2% trong năm 2008 và trên 8% trong giai đoạn 2005–2007 Vì vậy,nếu tính trung bình qua các năm đến nay thì tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa Việt Nam vào khoảng 7.56% So sánh với tốc độ tăng trưởng củamột vài nước như Singapore (-7,2%), Đài Loan (- 5,5%) và Nhật Bản(-5,5%) thì đây có thể nói là con số “đẹp” mà nhiều quốc gia mong
Trang 39muốn đạt được Tốc độ tăng trưởng này đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp kinh doanh yên tâm, giữ vững mức lợi nhuận trong bốicảnh khó khăn hiện nay
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam so với tốc đô tăng trưởng kinh
tế thế giới và nhóm nước theo khu vực(%):
(Nguồn IMF năm 2008)
Tốc độ tăng trưởng GDP thống kê qua các năm
Sau cuộc đại khủng hoảng cho tới nay Việt Nam vẫn cònchịu ảnh hưởng khá nhiều, theo dự báo của IMF thì tăng trưởng kinh
tế của Việt Nam trong năm 2009 xuống mức 4,75% so với mục tiêu là6,5% do Chính phủ đề ra Mặc dù sức ép lạm phát đã lắng xuống cùngvới giá thực phẩm và năng lượng giảm nhưng tốc độ tăng trưởng dựkiến của Việt Nam sẽ chậm hơn nữa, xuống 4,75% trong năm 2009 donhu cầu trong nước và nước ngoài suy yếu Mặc dù thời kỳ khủnghoảng đã vượt qua đáy nhưng dự báo năm 2009 kinh tế Việt Nam
Trang 40không được khởi sắc như những năm trước, gây ra nhiểu khó khăntrong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước.
Theo báo cáo của Chính phủ năm 2010-năm cuối cùng thực hiệnchiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001-1010 và kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 cho nên mục tiêu tổngquát trong năm này là tập trung mọi nỗ lực để phục hồi tăng trưởngkinh tế, đảm bảo tốc độ tăng trưởng năm 2010 cao hơn năm 2009; tạotiền đề để tăng trưởng nhanh và bền vững trong các năm tiếptheo.Theo đó Chính phủ dự kiến các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của năm
2010 như sau: GDP tăng khoảng 6,5% so với năm 2009 (GDP theogiá thực tế khoảng 1.931,3 nghìn tỉ đồng, tương đương khoảng 106 tỉUSD, bình quân đầu người khoảng 1.200USD), tổng kim ngạch xuấtkhẩu tăng khoảng 6% so với năm 2009, chỉ số tăng giá tiêu dùngkhoảng 7%
Bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng và GDP/người giai đoạn 1990-2008