I Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Học viện ngân hàng NHểM I Đề Tài Trong quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp, theo bạn có nhất thiết phải xây dựng theo cấu trúc văn hóa doanh nghiệp của Edgar Schei[.]
Trang 1_NHểM I _
Đề Tài : Trong quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp, theo bạn có nhất thiết phải
xây dựng theo cấu trúc văn hóa doanh nghiệp của Edgar Schein hay không? Tại sao? Lấy ví dụ về một tổ chức mà bạn biết đã xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp theo quan điểm của E.Schein
I Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về văn hóa doanh nghiệp như định nghĩa văn hóa doanh nghiệp của chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ Georges
de Saite Marie, định nghĩa của tổ chức lao động quốc tế (ILO), định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein
Dựa trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứu logic về văn hóa và văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa như sau:
Theo Edgar Schein: “ Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh.”
II Các quan điểm về cấp độ văn hóa doanh nghiệp
1 Mô hình Edgar Henrry Schein
Theo cách tiếp cận đi tư hiện tượng đến bản chất của một nền văn hóa của nhà nghiên cứu Edgar Schein, văn hóa doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp độ căn cứ vào tính hữu hình của các giá trị văn hóa đó
1.1 Cấp độ thứ nhất: Những quỏ trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Đây cấp độ văn hóa có thể nhận thấy ngay trong lân tiếp xúc đầu tiên bao gồm các hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn, nghe và cảm thấy khi tiếp xúc với một tổ chức xa lạ:
Trang 2- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ sản phẩm
- Cơ câu tổ chức, phòng ban, doanh nghiệp
- Các văn bản qui định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
- Lễ nghi, lễ hội hàng năm
- Các biểu tượng logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo
- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, xe cộ, chức doanh, cách biểu lộ cảm xúc, hành vi ứng xử thường thấy
- Câu chuyện, huyền thoại về tổ chức
- Hình thức mẫu mã sản phẩm
- Thái độ, cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp
1.2 Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố
Những giá trị được tuyên bố của doanh nghiệp bao gồm, nguyên tắc, qui định, triết lý, chiến lược về mục tiêu riêng, làm kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên và được công bố rộng rãi ra công chúng
Những giá trị được tuyên bố cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết
và diễn đạt cúng một cách rõ ràng chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các nhân viên trong doanh nghiệp, cách thức đối phó với một sô tình thế cư bản
và rèn luyện cách ứng xử cho các thành viên mới trong môi trường doanh nghiệp
1.3 Cấp độ thứ ba: Những quan niệm chung.
Doanh nghiệp nào cũng có những quan niệm chung được hình thành và tồn tại trong một thời gian dài bao gồm niềm tin, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm có tính vô thức mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp
Những quan niệm này đã ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hóa đó và trở thành điều mặc nhiên được công nhận, rất khó bị thay đổi Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức là các thành viên cùng nhau chia sẻ và hoạt động theo đúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại
Trang 32 Mô hình hành vi
2.1 Phong cách làm việc
- Làm việc sáng tạo, hứng khởi, hiệu quả
- Làm việc vất vả
- Làm để tinh công
2.2 Quy trình quyết định
- Ra quyết định dân chủ tập trung
- Ra quyết định một cách độc đoán
2.3 Mô hình truyền thông
- Giao tiếp một chiều hay đối thoại
- Trực tiếp hay qua các phương tiện khác
- Giao tiếp giữa nhân viên và lãnh đạo
2.4 Phong cách ứng xử
- Tốt với nhau hay là nói xấu sau lưng
- Thân thiện hay xa cách
Như vậy:
Mô hình Edgar Henry Schein
- Ưu điểm: Theo Edgar H.Shein, văn hóa doanh nghiệp có thể chia làm 3 mức
độ khác nhau, đó là các mức độ cảm nhận được các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp hay nói cách khác là tính hữu hình của các giá trị văn hóa đó Đây là cách tiếp cận độc đáo, đi từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hóa, giúp cho chúng
ta hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành nên nền văn hóa đó
- Nhược điểm: + Để xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp theo mô hình của Edgar H.Schein đòi hỏi 1 quá trình xây dựng toàn diện, tìm tòi và tích lũy lâu dài Đặc biệt khi muốn thay đổi quan niệm chung là rất khó khăn Sự thay đổi toàn diện nhất chính là thay đổi từ cốt lõi, tức là lớp văn hóa thứ 3 Nó chỉ có thể diễn ra khi
có yếu tố mà H.Schein gọi là an toàn tâm lý, tức là khi nhân viên cảm thấy yên tâm
và sẵn sàng thay đổi
Trang 4 Mô hình hành vi
- Ưu điểm: Đây là cách tiếp cận đơn giản về cấu trúc văn hóa doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể xây dựng văn hóa doanh nghiệp theo mô hình này 1 cách
dễ dàng hơn
- Nhược điểm: Mô hình chưa xem xét đầy đủ về cấu trúc văn hóa doanh nghiệp nên chúng ta chưa hiểu được 1 cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành nên nền văn hóa đó
Như vậy mô hình của Edgar H.Schein về cấu trúc văn hóa doanh nghiệp là một mô hình toàn diện Do đó các doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình này trong quá trình tổ chức và xây dựng 1 nền văn hóa cho riêng mình để tạo nên nét đặc trưng cho doanh nghiệp, góp phần vào sự thành công của DN Tuy nhiên các doanh nghiệp không nhất thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp theo mô hình này Tùy thuộc vào đặc điểm, hoạt động của công ty mình mà họ có thể xây dựng văn hóa theo nhiều cách khác nhau Ví dụ một doanh nghiệp mới thành lập vẫn còn non trẻ, chưa đủ tiềm lực có thể lựa chọn xây dựng văn hóa theo mô hình hành vi ở giai đoạn đầu Ngoài ra DN có thể kết hợp cả hai mô hình này
Áp dụng cấu trúc văn hóa của Edgar H.Schein vào các doanh nghiệp sẽ thấy không có doanh nghiệp nào lại không có văn hóa của mình Song điều khiến ta quan tâm là ở chỗ: Văn hóa doanh nghiệp là “luật” không thành văn quy định cách thức thực sự mà con người đối xử với nhau hàng ngày trong tổ chức, cách thức thực sự
mà doanh nghiệp giải quyết công việc, đáp ứng nhu cầu khách hàng Văn hóa doanh nghiệp ăn sâu vào niềm tin nờn cú vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức
III Văn hóa doanh nghiệp Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc
phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và
lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp
Trang 5quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin Với một slogan "Hóy núi theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động
Hoạt động kinh doanh
Cung cấp dịch vụ Viễn thông
Truyễn dẫn
Bưu chính
Phân phối thiết bị đầu cuối
Đầu tư tài chính
Truyền thông
Đầu tư Bất động sản
Xuất nhập khẩu
Đầu tư nước ngoài
in ấn
Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết tái đầu
tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viettel
1/6/1989: Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)
1989 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m)
1995: Doanh nghiệp mới duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy
đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam
Trang 6 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc – Nam với dung lượng 2.5Gbps
có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phỏt trờn một sợi quang
2000: Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc
2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế
2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) Cổng vệ tinh quốc tế
2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quang quốc tế
2005: Dịch vụ mạng riêng ảo
2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia
2007: Doanh thu 1 tỷ USD 12 triệu thuê bao Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet
2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông
2009: Viettel được Thủ tướng Chính phủ cho phép trở thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội và là doanh nghiệp chủ lực của ngành công nghệ thông tin nước nhà Chuyển lên Tập đoàn, Viettel tích tụ được các nguồn lực để thực hiện chiến lược đa dạng hóa ngành nghề, mở rộng thị trường và hội nhập với kinh tế quốc tế Mục tiêu Tập đoàn Viettel đạt doanh thu 15 tỷ USD vào năm 2015 và 30 tỷ USD năm 2020
2010: Doanh thu 4 tỷ USD Viettel trở thành tập đoàn kinh tế nhà nước
2011: Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
Tổng công ty Viễn thông Quân đội trở thành tập đoàn kinh tế nhà nước theo quyết định của Thủ tướng vào ngày 12/1/2010 Như vậy, Viettel trở thành tập đoàn trẻ nhất, có doanh thu đứng thứ 4 và lợi nhuận đứng thứ ba trong tổng số 8 tập đoàn kinh tế nhà nước Doanh nghiệp cũng là mô hình thí điểm đầu tiên tập đoàn trực thuộc Bộ chủ quản (các tập đoàn khác trực thuộc Chính phủ)
Trang 7Những thành tựu
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của viettel phát triển vượt bậc qua từng năm Trong hơn 10 năm gần đây Năm 2000 khi doanh thu mới đạt đến mốc là 54 tỉ đồng thì sau 5 năm, năm 2005 con số ấy đã được gấp 46 lần Năm 2006, 2007 đều ghi nhận những thành công vượt bậc về doanh thu của VIETTEL khi doanh thu của năm trước luôn gấp đôi doanh thu của năm sau
Năm 2007, doanh thu của công ty Viettel đạt được là hơn 16000 tỷ đồng, gấp 2,2 lần doanh thu của năm 2006 (đạt 152% so với kế hoạch với lợi nhuận đạt trên
3500 tỷ đồng
Năm 2008, tổng công ty đạt 33.000 tỷ đồng doanh thu năm 2008, tăng 32% so với kế hoạch và gấp đôi năm 2007 Năm 2009, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn còn bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính và suy thoái, Viettel tiếp tục duy trì tăng trưởng cao, đạt mức 81% (tăng trưởng toàn ngành gần 61%) Doanh thu đạt 60,6 nghìn tỷ đồng (chiếm 42% doanh thu của ngành) Viettel cũng nộp ngân sách Nhà nước gần 7 nghìn tỷ đồng, đóng góp cho ngân sách quốc phòng 160 tỷ đồng và lợi nhuận đạt trên 10 nghìn tỷ đồng Theo đó, kết thúc năm 2010, tổng doanh thu của Viettel đạt 91.134 tỷ đồng, bằng 117% kế hoạch năm và tăng 52% so với năm 2009 Lợi nhuận đạt 15.500 tỷ đồng, hoàn thành 135% kế hoạch, tăng 52% so với năm 2009
Cũng trong năm 2010, Viettel nộp ngân sách Nhà nước 7.628 tỷ đồng, đạt 111% kế hoạch, tăng 45% so với năm 2009 và nộp ngân sách quốc phòng 215 tỷ đồng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt 48,3%
Viettel cho biết, năm 2010, hạ tầng mạng lưới của tập đoàn tiếp tục được đầu
tư với quy mô lớn Tổng số trạm phát sóng là trên 42.200 (với trên 16.300 trạm 2G
và 3G), chiếm 45% trong tổng số trạm hiện có của 7 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động của Việt Nam Với số trạm này, Viettel đảm bảo mỗi xó trờn cả nước có ít nhất 1 trạm phát sóng của Viettel
Trang 8Năm 2011, Viettel đặt mục tiêu tăng trưởng là 25%, tương đương với doanh thu đạt trên 117.000 tỷ đồng, tiếp tục lắp đặt và phát sóng mới gần 10.000 trạm 2G và 3G tại Việt Nam và trên 4.000 trạm tại các thị trường nước ngoài; xúc tiến đầu tư vào các nước có tiềm năng tại châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh với khoảng 100 triệu dân; tiếp tục nghiên cứu và sản xuất các thiết bị viễn thông quấn sự và dân sự; khởi công xây dựng mới các toà nhà Viettel tại các tỉnh, thành phố trên cả nước…
Các con số ấn tượng của viettel
200 tỷ
Trang 9Là số tiền Viettel đầu tư cho dây chuyền sản xuất thiết bị điện tử viễn thông Tính tới tháng 10/2011, đây là dây chuyền hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á 5000
Là số km cáp quang Movitel đã xây dựng tính tới tháng 10/2011, số km này hơn tổng số cáp quang của cả nước Mozambique đó cú từ trước tới nay
3
Là số châu lục mà Viettel đã đầu tư tính tới tháng 9/2011 3 châu lục đó là Châu Á, Châu Mỹ La tinh và Châu Phi
10 triệu
Là số lượng học sinh, sinh viên nhận được ưu đãi của Viettel từ các chương trình khuyến mãi cho sinh viên và tân sinh viờn cỏc trường đại học, cao đẳng trong năm 2011
1.000
em nhỏ bị bệnh tim bẩm sinh đã được phẫu thuật thành công sau 3 năm thực hiện chương trình "Trái tim cho em" do Viettel và Đài TH Việt Nam thành lập
83 triệu
là số dân của 5 thị trường nước ngoài Viettel đang đầu tư: Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, và Peru
90%
là số xã, phường, thị trấn đã được cáp quang Viettel phủ tới tính đến hết tháng 3/2011
130.000
là số kilomet cáp quang Viettel đang vận hành khai thác tính đến hết tháng 3/2011
17.000
là số trạm BTS 3G Viettel phát sóng sau 1 năm khai trương mạng di động thế
hệ thứ 3 Với con số này, Viettel hiện đang sở hữu mạng 3G lớn nhất khu vực Đông Nam Á
Trang 10Tại Việt Nam
Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam
Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam
Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam
Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phỏt trờn một sợi quang VoIP
Số 3 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam
Trong khu vực
Là một trong những doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Là mạng di động được ưa chuộng tại Campuchia
Trên thế giới
Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009
Sau nhiều năm kinh doanh dịch vụ viễn thông, vốn chủ sở hữu của Viettel tăng gần 10.000 lần (từ 2,3 tỷ đồng lên 22.000 tỷ đồng) 10 năm trước, Viettel xây dựng đường cáp quang 1A khá khó khăn vì chỉ có 2 sợi quang để sử dụng Đến nay, tập đoàn đó cú một mạng truyền dẫn cáp quang dài 100.000 km với 4 đường trục, phủ sâu xuống 100% huyện trên đất liền và đang phấn đấu phủ đến 100% xã
Viettel được bình chọn là một trong 20 mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới Cách làm này cũng được Viettel áp dụng thành công trong quá trình lập hồ sơ thi tuyển và triển khai mạng 3G Ngoài ra, Viettel cũng là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phủ sóng ở cả 3 nước Đông Dương và tiếp tục phát triển ra các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latin
Một năm trước, tập đoàn thành lập trung tâm phần mềm Đến nay, Viettel
đã tự sản xuất hầu hết các sản phẩm phần mềm chuyên dụng khai thác và vận hành mạng viễn thông, các phần mềm quản lý doanh nghiệp Cũng trong năm đó, Viettel trở thành thành viên Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU)
Trang 112 Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp.
2.1 Slogan và Logo
Viettel đã tạo ra một dấu ấn khác biệt thực sự, thể hiện được tầm nhìn thương hiệu độc đáo mà chưa một công ty viễn thông nào có được
- Về tạo hình, logo được thiết kế dựa trên ý tưởng cội nguồn, lấy hình tượng từ hai dấu nháy đơn Hình tượng này thể hiện Viettel luôn luôn biết lắng nghe, trân trọng và cảm nhận những ý kiến của khách hàng, đối tác và các thành viên của công
ty như những cá thể riêng biệt Đây cũng chính là nội dung của câu khẩu hiệu của
Viettel: Hóy nói theo cách của bạn.
- Nhìn logo Viettel, chúng ta thấy có sự chuyển động liên tục, xoay vần vì hai dấu nháy được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện tính logic, luôn luôn sáng tạo, đổi mới liên tục
- Khối chữ Viettel đặt ở giữa thể hiện quan điểm phát triển, tầm nhìn thương hiệu Viettel, luôn lấy con người làm trọng tâm trong sự phát triển, luôn quan tâm đến khách hàng Chữ Viettel được thiết kế có sự liên kết với nhau, thể hiện sự gắn kết, đồng lòng của các thành viên trong công ty, chung sức xây dựng một mái nhà chung Viettel
- Về màu sắc, logo được cấu tạo từ ba màu: xanh, vàng đất và trắng Màu xanh thiên thanh biểu hiện cho màu của trời, màu của khát vọng vươn lên, màu của không gian sáng tạo Màu vàng đất là màu của sự đầm ấm, gần gũi, đôn hậu, đón nhận Màu trắng là nền của chữ Viettel, thể hiện sự chân thành, thẳng thắn Sự kết hợp