KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS CHƯƠNG 1 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS 1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty 1 1.1.1Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền 1 1.1.2Ý nghĩa của vốn bằng tiền 1 1.1.3Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 1 1.1.4Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 2 1.1.5Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền 3 1.2. Tổ chức quản lý vốn bằng tiền của Công ty 4 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS 4 1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4 CHƯƠNG 2: 10 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS 10 2.1.Thủ tục chứng từ 10 2.1.1.Các Tài khoản sử dụng vốn bằng tiền 10 2.2.Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại Công ty. 22 Trình tự luân chuyển chứng từ 22 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt 22 2.2.2.Tài khoản sử dụng 23 2.2.3.Hạch toán một số nghiệp vụ thu chi cụ thể tại doanh nghiệ 23 2.2.4.Các chứng từ, sổ sách thực tế sử dụng tại công ty 28 2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 38 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 38 CHƯƠNG 3 51 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS 51 3.1.Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại điện tử quốc tế EBIS 51 3.1.1Ưu điểm 51 3.1.2Nhược điểm 53 3.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại điện tử quốc tế EBIS 54
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập:
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS
Hà Nội, 2022
MỤC LỤC Đơn vị thực tập: i
Trang 2KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS i
MỤC LỤC ii
LỜI MỞ ĐẦU iii
CHƯƠNG 1 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS 1
Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty 1
1.1.1Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền 1
1.1.2Ý nghĩa của vốn bằng tiền 1
1.1.3Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 1
1.1.4Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 2
1.1.5Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền 3
1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền của Công ty 4
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS 4
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4
CHƯƠNG 2: 10 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS 10
2.1.Thủ tục chứng từ 10
2.1.1.Các Tài khoản sử dụng vốn bằng tiền 10 2.2.Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại Công ty .22
Trình tự luân chuyển chứng từ 22
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt 22
Trang 32.2.2.Tài khoản sử dụng 23
2.2.3.Hạch toán một số nghiệp vụ thu chi cụ thể tại doanh nghiệ 23
2.2.4.Các chứng từ, sổ sách thực tế sử dụng tại công ty 28
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 38
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 38
CHƯƠNG 3 51 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS 51
3.1.Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại điện tử quốc tế EBIS 51
3.1.1-Ưu điểm 51
3.1.2-Nhược điểm 53
3.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại điện tử quốc tế EBIS 54
3.2.1-Về công tác quản lý vốn bằng tiền 54
3.2.2-Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 54
3.2.3-Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 56
3.2.4-Về sổ kế toán chi tiết 56
3.2.5-Về sổ kế toán tổng hợp 57
3.2.6-Về báo cáo kế toán liên quan đến vốn bằng tiền 57
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 58
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 61
Trang 4LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thịtrường, các DN phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thể hiện qua chấtlượng, mẫu mã, giá cả trong đó chất lượng là vấn đề then chốt Đầu tư cho chấtlượng đồng nghĩa với việc đầu tư cho máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ,đầu tư vào nguồn nhân lực và chú trọng yếu tố NVL đầu vào
Do đó nguồn vốn ban đầu đóng một vai trò to lớn không thể thiếu trong mỗiDoanh nghiệp Để sử dụng và chi tiêu nguồn vốn đúng mục đích , đúng chế độ thì
kế toán tiền và các khoản phải thu, phải trả luôn là một bộ phận rất quan trọngkhông thể thiếu ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạt động sản xuất của một công
ty cũng như điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của Nhà nước
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà công tác kế toántrong các doanh nghiệp luôn tồn tại những điểm không hợp lý gây khó khăn chocông tác quản lý của lãnh đạo các doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năngcủa Nhà nước Việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
và các khoản phải thu, phải trả là hết sức cần thiết giúp cho công tác quản lý nóichung và công tác xác định kết quả kinh doanh nói riêng được phản ánh một cáchđầy đủ kịp thời Vì những lý do đó mà trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực
trạng hoạt động kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS, em đã quyết định đi sâu và tìm hiểu đề tài “Kế toán vốn bằng tiền
” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Trong quá trình thực tập và viết luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của cán bộ công nhân viên phòng Tài chính kế toán, đặc biệt là sự giúp đỡ tận
tình của thầy ThS Nguyễn Phi Long đã giúp em tìm hiểu và thể hiện một cách
chính xác, trung thực những vấn đề lý luận cũng như thực tế của Công ty Tuy
Trang 5nhiên do trình độ lý luận, thời gian khảo sát thực tế có hạn nên luận văn của emkhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo đóng góp ý kiếncủa cán bộ nhân viên phòng Tài chính kế toán và các thầy cô trong khoa Kinh tế
để em có thể hoàn thiện bài chuyên đề này một cách tốt nhất
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài khoá luận của em gồm ba chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
và Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Chương 3: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
và Thương mại điện tử quốc tế EBI
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS
Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty 1.1.1 Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền của Doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lưu động đượcbiểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt (111), TGNH (112), kho bạchoặc các công ty tài chính, tiền đang chuyển (113) Cả 3 loại trên đều có tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quí Vốn bằng tiền có tính lưu hoạt(thanh khoản) cao nhất trong các loại tài sản của doanh nghiệp được dùng để đápứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí
- Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và cóyêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo antoàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm đúng mục đích
1.1.2 Ý nghĩa của vốn bằng tiền
Các tài khoản này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển và ngănngừa những gian lận, sai sót, sự lạm dụng trong quá trình quản lý, hạch toán các tàikhoản tiền Đồng thời các tài khoản tiền có liên quan đến rất nhiều chu kỳ kinhdoanh khác như: Chu kỳ tiền lương và nhân sự… Vì vậy, việc kiểm tra các tàikhoản tiền cũng được đặt trong mối quan hệ với kiểm tra các chu kỳ liên quan cóthể dẫn đến các sai sót, gian lận đến các tài khoản tiền
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
- Phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ) để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính DN có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụngđơn vị ngoại tệ để ghi sổ nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tàichính
Trang 7- Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanhphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giábình quân liên ngân hàng (gọi tắt là tỷ giá ngân hàng bình quân) do ngân hàngNhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.Đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản
007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài bảng cân đối kế toán) Nếu có chênh lệch tỷ giáthì ghi vào TK 515 hoặc TK 635
- Số dư các tài khoản vốn bằng tiền là ngoại tệ phải được điều chỉnh theo tỷ
giá thực tế ở thời điểm lập báo cáo
- Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (VBĐQ) phải quy đổi ra tiền theogiá thực tế ( giá hóa đơn hoặc giá thanh toán) để ghi sổ và theo dõi số lượng,trọng lượng, qui cách phẩm chất và giá trị của từng loại
- Vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý
- Vàng, bạc, đá quý phải theo dõi số lượng, quy cách, sản phẩm và giá trị từngthứ, từng loại Giá vàng, bạc, đá quý được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặcgiá được thanh toán)
- Khi giá xuất của vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ có thể áp dụng một trong cácbiện pháp sau:
+ Bình quân gia quyền
+ Nhập trước xuất trước
+ Nhập sau xuất trước
+ Giá thực tế đích danh
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu, chi và tình hình còn lại của tàikhoản vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn
Trang 8bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượngtham ô và lạm dụng tiền mặt trong kinh doanh.
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm traviệc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiếtkiệm và có hiệu quả cao
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại cácngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân phiếu, vàngbạc, kim khí quý, đá quý )
1.1.5 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là loại tài sản dễ bị mất cấp, dễ bị biển thủ bằng các thủ đoạnmang tính chất chuyên môn, do đó kiểm soát đối với vốn bằng tiền phải được thựchiện ở nhiều biện pháp ở các khâu liên quan đến tiền: Lập chứng từ, duyệt chi,quản lý tiền, khâu bán hàng, khâu thu nợ,…
Kiểm soát đối với vốn bằng tiền được thực hiện thông qua các chứng từ vàcác quy định sau:
- Nhân viên giữ tiền phải là người có tính liêm chính và tính cẩn thận
- Tập trung tiền vào một đầu mối, hạn chế số người giữ tiền
- Quy định tách biệt chức năng duyệt các khoản chi với các chức năng chitiền
- Các khoản thu và chi đều phải được thể hiện trên chứng từ, chứng từ phải cóchữ ký của những người có liên quan đến các nghiệp vụ thu, chi tiền (người ralệnh, người thực hiện và người kiểm soát)
- Thực hiện việc chuyển đổi số liệu giữa thủ quỹ và kế toán định kỳ hàngngày, hàng tuần hoặc hàng tháng, kiểm quỹ
- Thực hiện đối chiếu số liệu kế toán tiền gửi với sổ phụ ngân hàng theo địnhkỳ
Trang 9- Quy định chỉ tiêu được phép dùng tiền mặt và quy định mức tồn quỹ, nhằmhạn chế mức chi tiêu bằng tiền mặt, khuyến khích việc thanh toán không dùng tiềnmặt.
1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền của Công ty
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬQUỐC TẾ EBIS
Tên quốc tế: EBIS INTERNATIONAL E-COMMERCE AND SERVICESJOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: EBIS CO., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 91 Trung Kính, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 098686210
MST: 0102225186
Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS được thành lậpvào ngày 18 tháng 04 năm 2007 bởi Giám Đốc điều hành ông Nguyễn Mạnh Hàvới hơn 18 lao động toàn thời gian Giấy phép đăng kí kinh doanh được cấp bởi Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh với số vốn điều lệ là 15.800.000.000 đồng
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty 1.2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy
Với cơ cấu và tổ chức dành cho công ty vừa và nhỏ Công ty tổ chức bộ máynhân sự của mình theo mô hình trực tuyến – chức năng
Trong đó Ban giám đốc được giúp sức của những người lãnh đạo các phòngban để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định
Dó đó Ban giám đốc sẽ phải chịu trách nhiệm cũng như có toàn quyền quyết địnhtrong mọi hoạt động của công ty
Trang 10Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử
quốc tế EBISError: Reference source not found
(Nguồn: Phòng hành chính tổ chức )
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
* Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có trách hiệm theo dõi giám sáthoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát, quyết định mức cổ tức hàng nămcủa Công ty, sửa đổi bổ sung điều lệ của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàngnăm của Công ty và định hướng phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo
* Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cấp có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần Hoàng
Hà giữa hai kỳ đại hội Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là bốn năm, Hội đồng quảntrị của Công ty có 7 người gồm: Một chủ tịch, một phó chủ tịch và 5 thành viên hội
Ban kiểm soát
P.thanh tra P.điều hành
P kế toán tài chính
P Hành
chính tổ
chức
Ban Giám đốc Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông
Trang 11đồng quản trị Hội đồng quản trị có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi nghĩa vụ của Công ty: Quyết định chiếnlược phát triển của Công ty, quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thịtrường, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế tổ chức nội bộ Có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ phòngban quản lý quan trọng khác, quyết định mức lương và lợi ích cán bộ Hội đồngquản trị ra phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, xử lý các khoản lãi lỗ Chỉđạo, hỗ trợ , giám sát việc điều hành của Giám đốc và chức danh do Hội đồng quảntrị trực tiếp quản lý Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về những vi phạm phápluật, vi phạm điều lệ của Công ty, những sai phạm trong quản lý gây thiệt hại choCông ty và quyền lợi của các cổ đông Tuy nhiên Hội đồng quản trị không đượcquyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng gồm:
+ Mở rộng hoặc thay đổi phương án hoạt động kinh doanh
+Vay tiền để đầu tư phát triển
+ Phát hành trái phiếu, cổ phiếu theo kế hoạch đã được đại hội cổ đông chấpnhận và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
+ Xem xét chuẩn y đề nghị của giám đốc về chức danh: trưởng, phó các đơn
vị sản xuất
+ Thẩm định các quyết toán tài chính và báo cáo trình đại hội cổ đông
+ Thực hiện các quyền khác theo luật Công ty
* Ban kiểm soát: Có chức năng nhiệm vụ sau
+ Kiểm tra sổ sách thống kê kế toán, tài sản, các bản tổng kết năm tài chínhcủa Công ty và đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội cổ đông khi thấy cầnthiết
+ Yêu cầu nhân viên trong Công ty cung cấp tình hình, số liệu và các thuyếtminh liên quan đến các hoạt động kinh doanh của Công ty
* Ban giám đốc: Gồm có 1 giám đốc và hai phó giám đốc
Trang 12Giám đốc có nhiệm vụ như sau:
+ Tổ chức quản lý và sử dụng vốn, tài sản Công ty có hiệu quả, đạt được mụctiêu do Đại hội cổ đông và Hội đồng Quản trị đề ra
+ Căn cứ vào phương hướng phát triển Công ty do Đại hội đồng đề ra, xâydựng kế hoạch dài hạn và hàng năm để trình Đại hội cổ đông quyết định Trongquá trình tổ chức thực hiện kế hoạch đó, giám đốc chỉ được diều chỉnh sau khi Hộiđồng Quản trị đồng ý
+ Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, có quyền bố trísản xuất kinh doanh trong Công ty, quyết định quy chế trả lương cho công nhânviên và tổ chức thực hiện
+ Có quyền kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động, cho thôi việc đối với côngnhân viên theo đúng Luật lao động
Phó giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc các vấn đề thuộc chuyênmôn của mình
* Các phòng ban:
Công ty gồm có 4 phòng và 2 ban: Phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính
kế toán, phòng kinh doanh tiếp thị, phòng vật tư kỹ thuật, ban dịch vụ và ban giámsát
+ Quản lý hồ sơ, giải quyết các thủ tục, chế độ, theo dõi, kiểm tra và thựchiện việc phân phối kết quả lao động và quản lý quỹ tiền lương BHXH, quỹ khenthưởng Bảo vệ an toàn về an ninh chính trị, kinh tế cho Công ty
Trang 13+ Quản lý hành chính, giao dịch tiếp khách, tiếp chuyển và lưu giữ văn thư,con dấu, bảo quản thiết bị văn phòng, tổ chức khám điều trị mua bảo hiểm y tếcho CBCNV trong Công ty, mua sắm vật phẩm và trang thiết bị văn phòng.
- Phòng vật tư kỹ thuật có chức năng sau:
+ Tham mưu cho giám đốc Công ty về theo dõi quản lý tình trạng kỹ thuậtcủa từng đầu xe
+ Lập kế hoạch theo dõi ngày xe tốt, lập kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạchsửa chữa bảo dưỡng xe
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư phương phương tiện, thanh lý phươngtiện và trang thiết bị kỹ thuật
+ Theo dõi giấy phép lưu hành xe, bảo hiểm phương tiện và giải quyết các
vụ tai nạn giao thông
+ In ấn và bảo quản vé, phơi lệnh và các biểu bảng phục vụ cho công tácquản lý Công ty
- Phòng tài chính kế toán có chức năng, nhiệm vụ sau:
Đảm bảo nguyên tắc bảo toàn sử dụng vốn, hạch toán thu chi tài chínhtrong phạm vi Công ty, thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát những chi tiêupháp lệnh tài chính Đồng thời là phòng phản ánh chính xác, kịp thời liên tục choBan giám đốc về tình hình biến động của vốn, nguồn vốn, tài sản Tính toán cụ thểmọi chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành vé, cước vận chuyển, kết quả lỗ lãi vàcác khoản mục thanh toán đối với ngân sách và cấp trên
- Phòng kinh doanh và tiếp thị:
Đánh giá tình hình Công ty và lập kế hoạch mới cho thời gian tiếp theo.Các tổng đài có nhiệm vụ giữ liên lạc giữa khách hang và đơn vị vận tải củaCông ty
* Ban giám sát:
Trang 14Ban có chức năng kiểm tra tình hình hoạt động của hai đoàn xe và kiểm traviệc thực hiện kế hoạch kinh doanh của các phòng Thông báo cho giám đốc tìnhhình thực tế kế hoạch và những vấn đề phát sinh (nếu có ) Khác với Ban kiểm soátchỉ hoạt động bán chuyên trách Ban giám sát hoạt động chuyên trách và liên tục.
Trang 15CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC TẾ EBIS
2.1 Thủ tục chứng từ
2.1.1 Các Tài khoản sử dụng vốn bằng tiền
2.1.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
- Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệpbao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc…
- Trong bất kỳ công ty nào mọi hoạt động thu – chi tiền mặt tại quỹ điều dựatrên phiếu thu, chi hợp lý, hợp lệ
Nội dung và kết cấu tài khoản 111
TK 111
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê
- Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá tăng
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá giảmTổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Tài khoản 111 có số dư bên nơ: Các khoản tiền mặt ngân phiếu, vàng bạc đá quý,tồn quỹ vào cuối kỳ
Trang 16Nguyên tắc và chứng từ hạch toán
* Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàngngày liên tục theo trình tự phát sinh của tài khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm về nhập, xuất quỹ tiền mặt hàng ngày, thủ quỹkiểm kê số lượng tiền mặt tồn quỹ thực tế và đối chiếu số lượng tiền mặt với sổ kếtoán tiền mặt
* Chứng từ hạch toán
- Phiếu thu ( Mẫu 01 -TT )
- Phiếu chi ( Mẫu 02 -TT )
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT)
- Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu 05 -TT )
- Biên lai thu tiền ( Mẫu 06 -TT )
- Bảng kê VBĐQ ( Mẫu 08 -TT )
Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08a TT dùng cho tiền VN) và (Mẫu số 08b
-TT dùng cho ngoại tệ và VBĐQ)
- Bảng kê chi tiền (Mẫu 09 –TT)
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phảnánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Các sổ kế toán tổng hợp
- Sổ kế toán chi tiết liên quan đến từng ngoại tệ vàng, bạc cả về số lượng vàgiá trị
Trang 17- Phiếu thu chi do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy thanh viết một lần) Saukhi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởngduyệt (và cả thủ trưởng đơn vị duyệt– đối với phiếu chi) Sau đó chuyển cho thủquỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho ngườinộp (hoặc người nhận tiền), 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu,chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
- Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàngngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản phải thu, chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc,
đá quý ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ
- Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đốichiếu số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch thì kếtoán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp
xử lý chênh lệch
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tiền mặt
Trang 18Sơ đồ 1.1: Kế Toán Tiền Mặt (VNĐ)
Sơ đồ 1.2: Kế Toán Tiền Mặt - Ngoại Tệ
Trang 192.1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc cáccông ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
Nội dung và kết cấu tài khoản
TK 112
- Các tài khoản tiền gửi ngân hàng
- Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân
(do số liệu trên giấy báo cáo hoặc bản
- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
- Chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân (do số liệu trên giấy báo cáo hoặc bản
Trang 20sao kê ngân hàng > số liệu trên sổ kế
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Số dư bên nợ: Các khoản tiền gửi ngân hàng hiện có
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121: Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tạingân hàng bằng VNĐ
TK 1122: - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra hiện đang gửi tại ngânhàng bằng ngoại tệ hoặc bằng các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam
TK 1123:- Vàng, bạc, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, đá quý gửi vào, rút ra
và hiện đang gửi tại ngân hàng
Nguyên tắc và chứng từ hạch toán
* Nguyên tắc hạch toán
- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch số liệu trên sổ kếtoán tiền gửi ngân hàng của đơn vị với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn
vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.Trường hợp có sự cố gắng của 2 bên mà chưa xác định được số chênh lệch, thì kếtoán giải quyết như sau:
- Khi số liệu trên chứng từ của ngân hàng < số liệu ghi trên sổ sách kế toáncủa đơn vị thì khoản chênh lệch được ghi “bên nợ” TK 138 – phải thu khác
Trang 21- Khi số liệu trên chứng từ của ngân hàng > số liệu ghi trên sổ sách kế toáncủa đơn vị thì khoản chênh lệch được ghi “bên có” TK 338 – phải trả khác.
- Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch
để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
- Kế toán TGNH phải được theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý) và chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểmtra, đối chiếu
- Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 (TGNH) để theo dõi số tiền hiện có vàtình hình biến động tăng, giảm của TGNH (kho bạc hay công ty tài chính)
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán TGNH là tiền Việt Nam
(Giai đoạn Doanh nghiệp SXKD)
Trang 22Sơ đồ 1.4: Kế toán TGNH là ngoại tệ
(Giai đoạn Doanh nghiệp SXKD)
Trang 232.1.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
- Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào kho bạc,ngân hàng Nhà Nước hoặc đã gửi vào bưu điện để trả cho ngân hàng hoặc đã làm
Trang 24thủ tục để chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhậnđược giấy báo nợ hay bảng sao kê của ngân hàng.
- Tiền đang chuyển gồm tiền VN và tiền đang chuyển trong các trường hợpsau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc giao tiền tay ba giữa kháchhàng, doanh nghiệp và kho bạc Nhà Nước
- Kế toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113 “tiền đang chuyển”
Nội dung và kết cấu
TK 113
- Các khoản tiền (VN, ngoại tệ, séc)
đã nộp vào ngân hàng kho bạc
nhưng chưa nhận được giấy báo của
ngân hàng hoặc đơn vị được thụ
Số dư nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1131: - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền đang chuyển
TK 1132: - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Nguyên tắc và chứng từ hạch toán
* Nguyên tắc hạch toán
Dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng,kho bạc Nhà Nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng, trả cho đơn vị khác
Trang 25hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khácnhưng chưa nhận được giấy báo nợ hay bản sao kê của ngân hàng.
Trang 262.2 Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại Công ty.
Trình tự luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt
Việc thu chi tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toán lập, phải có đầy đủ chữ ký của người nhận, người giao, người kiểm tra ký duyệt theo quy định
Phiếu chi: căn cứ giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, kế toán thanh toán lập phiếu chi thành 3 liên gửi lên thủ trưởng (theo đúng chế độ quy định) Sau đó chuyển về thủ quỹ nhận tiền và ký xác nhận, sau khi nhận đủ tiền thì người nhận phải ký tên (ghi rõ họ tên) Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu (phòng kế toán lưu) Liên thứ 2 thủ quy dùng để ghi sổ và chuyển cho kế toán thanh toán cùng với các chứng từ gốc lên sổ chi tiết tiền mặt, chứng từ ghi sổ, sổ cái Liên 3 giao cho người nhận tiền
Phiếu thu: căn cứ giấy thanh toán tạm ứng, hóa đơn bán hàng kế toán thanh toán lập phiếu thu 3 liên gửi lên thủ trưởng và kế toán trưởng ký Sau đó chuyển vềthủ quỹ ký xác nhận đã thu tiền Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu (phòng kế toán lưu) Liên 2 thủ quỹ dùng ghi sổ và chuyển cho kế toán thanh toán cùng với các chứng
từ gốc lên sổ chi tiết tiền mặt, chứng từ ghi sổ, sổ cái Liên 3 giao cho người nhận tiền
Phòng kế toán (sổ chi tiết tiền mặt,
Trang 272.2.2.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111-“Tiền mặt” Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt của công ty, bao gồm 2 tàikhoản cấp 2 là:
- Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112: Tiền ngoại tệ
2.2.3.Hạch toán một số nghiệp vụ thu chi cụ thể tại doanh nghiệp
-Ngày 1/03/2022, Công ty TNHH Hoàng Phương thanh toán tiền dịch vụ, số tiền 8.900.000 đồng theo hóa đơn số 00002013( Phiếu thu tiền, Biên lai thu tiền)Căn cứ vào Phiếu thu 332, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111: 8.900.000
Có TK 131: 8.900.000-Ngày 06/03/2022 chi thanh toán phí mua mực máy in cho chị Phan Thị Thanh Tâm theo phiếu đề nghị thanh toán (kèm hóa đơn số 0000435,ngày 06/03/2022) phiếu chi số 136 với số tiên 506.000đ ( Phiếu chi tiền)
Kế toán định khoản: Nợ TK 6427 506.000
Có TK 1111 506.000-Ngày 06/03/2022 chi thanh toán phí mua vật tư thay ống nước, thiết bị vệ sinh cho CH Long Ký theo phiếu đề nghị thanh toán, phiếu chi số 141 với số tiên 3.680.000đ ( Phiếu chi tiền)
Kế toán định khoản: Nợ TK 6423 3.680.000
Có TK 1111 3.680.000
Trang 28-Ngày 07/03/2022 chi thanh toán phí sữa chữa ống nước cho Đỗ Hoàng Hiếu theophiếu đề nghị thanh toán, phiếu chi số 146 với số tiên 164.000đ ( Phiếu chi tiền)
Kế toán định khoản: Nợ TK 141 2.000.000
Có TK 1111 2.000.000-Ngày 18/03/2013 thu rút sec từ TK Ngân hàng Vietcombank về nhập quỹ tiền mặt, Phiếu thu số 94 số tiền 100.000.000đ ( Phiếu thu tiền, Giấy báo Có của Ngân hàng)
Trang 29Có TK 11211 200.000.000-Ngày 23/03/2022 thu hoàn tạm ứng của Nguyễn Lưu Tường-nhân viên kinh doanh công ty (đã tạm ứng ngày 20/02/2022) đi công tác Đồng Nai, phiếu thu số
97 số tiền 1.000.000đ
Kế toán định khoản: Nợ TK 1111 1.000.000
Có TK 141 1.000.000-Ngày 24/03/2022 thu lãi cho vay tháng 02/2013 của Nguyễn Đỗ Hoàng
Chương, món vay 500.000.000đ lãi suất 18%/năm, phiếu thu 98 số tiền 7.500.000đ
Có TK 5158 7.500.000-Ngày 25/03/2022 thu lại tiền bảo hiểm đã đóng cho nhân viên công ty tháng 02/2022 (7%BHXH: 10.245.165, 1.5%BHYT: 2.195.393, 1%BHTN: 1.463.595), phiếu thu 107 số tiền 13.904.153đ ( Phiếu thu tiền)
Có TK 3383 10.245.165
Có TK 3384 2.195.393
Có TK 3389 1.463.595-Ngày 25/03/2022 thu lại tiền cho vay của Đào Thị Sáng, phiếu thu 112 số tiền 1.000.000đ ( Phiếu thu tiền)
Có TK 1388 1.000.000
Trang 30-Ngày 28/03/2022 chi thanh toán lương cho CBCNV tháng 03/2022, phiếu chi 190
số tiền 225.000.000đ ( Phiếu chi tiền)
Kế toán định khoản: Nợ TK 334 225.000.000
Có TK 1111 225.000.000-Ngày 30/03/2022 chi thanh toán tiền điện tháng 02/2022 cho Cty Điện Lực Tân Thuận theo phiếu đề nghị thanh toán, phiếu chi số 191 với số tiên 9.944.875đ Phiếu chi tiền)
Có TK 1111 9.944.875-Ngày 31/03/2022 chi thanh toán tiền nước kỳ 02/2022 cho Cty CP Cấp Nước Nhà Bè theo phiếu đề nghị thanh toán, phiếu chi số 206 với số tiền
3.549.000đ( Phiếu chi tiền)
Có TK 1111 3.549.000-Ngày 31/03/2022 chi lệ phí cầu đường tháng 02/2022 cho Lý Đức Hòa theo phiếu đề nghị thanh toán, phiếu chi số 218 với số tiên 80.000đ ( Phiếu chi tiền)
Có TK 1111 70.000
Trang 31-Ngày 31/03/2022 chi tiền ăn từ 21/03-31/03/2022 cho CNV (nhân viên PX: 1.960.000đ, nhân viên QL: 5.030.000đ) theo phiếu đề nghị thanh toán, phiếu chi số
219 với số tiên 80.000đ ( Phiếu chi tiền)
Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Địa chỉ: Số 91 Trung Kính, Phường
Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành
phố Hà Nội, Việt Nam
Mẫu số 05 – TT
(Ban hành theo QĐ số 200/2014/QĐ BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng
BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 06 tháng 03 năm 2022Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Họ và tên người đề nghị thanh toán: Phan Thị Minh Tâm
Nội dung thanh toán: mua mực máy photocopy
Số tiền: 506.000 đ
Viết bằng chữ: Năm trăm lẻ sáu nghìn đồng chẵn
Trang 32(kèm theo 01 chứng từ gốc HĐ 0000435)
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
Trang 33Đơn vị: Công ty Cổ phần Dịch vụ và
Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Địa chỉ: Số 91 Trung Kính, Phường
Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Mẫu số: 011 - TN(Ban hành theo TT số: 200/2014TT-BTC Ngày 22/10/2020 của Bộ
Trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 18 tháng 03 năm 2022
Quyển số: 01Số: 01
Nợ Tk 111: 100.000.000
Có Tk 112: 100.000.000
Họ và tên người nộp tiền: Phạm Thị Thúy Hằng
Địa chỉ: Ngân hàng Vietcombank
Lý do nộp: Rút tiền gửi NH Vietcombank về nhập quỹ tiền mặt
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 34Đơn vị: Công ty Cổ phần Dịch vụ và
Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Địa chỉ: Số 91 Trung Kính, Phường
Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành
phố Hà Nội, Việt Nam
Mẫu số: 011 - TN(Ban hành theo TT số: 200/2014 TT-BTC Ngày 22/10/2020 của Bộ
Trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 12 tháng 03 năm 2022 Quyển số: 01
Số: 02
Nợ 141: 2.000.000
Có 112: 2.000.000
Họ và tên người nhận tiền: Bùi Viết Cường
Địa chỉ: Nhân viên Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại điện tử quốc tế EBIS
Lý do: Đi công tác tại Sóc Trăng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
( Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)