1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIỚI THIỆU CÁC CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG CHÍNH CHO XE DU LỊCH pdf

48 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Các Công Việc Bảo Dưỡng Chính Cho Xe Du Lịch
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bảo trì và Bảo dưỡng xe ô tô
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 30,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BẢO DƯỠNGSử dụng dụng cụ đặc biệt Xác định rõ nguyên nhân Tháo lắp đúng trình tự Khi tháo lắp các chi tiết cần sử dụng dụng cụ đặc biệt SST cần sử dụng đúng dụng cụ để k

Trang 1

BẢO DƯỠNG CHÍNH CHO XE DU LỊCH

WELCOME TO HYUNDAI

Trang 2

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

Số VIN bao gồm 17 ký tự được chia làm 3 nhóm chính như sau:

VDS (Vehicle

Discription Section):

Phần mô tả xe

VIS (Vehicle

Indicator Section):

Phần chỉ thị xe

Trang 3

A HMI (Hyundai Motor India)

L HAOS (Hyundai Assan Otomotiv Sanayi)

M HMC (Hyundai Motor Company)

Trang 4

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

3 Loại xe

J Xe buýt, xe bán MPV Z Xe tải, xe tải thùng kín (Van)

Trang 5

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

4 Mô đen xe

Trang 6

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

5 Kiểu thân xe và cấp độ sang trọng

Trang 7

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

5 Kiểu thân xe và phiên bản

Trong trường hợp xe Accent, Elantra, Tiburon/Coupe, Sonata, EF Sonata (Bắc Mỹ) H-1 Truck, H100… số thứ năm biểu thị loại thân xe như sau:

Loại thân xe 5DR

(SDN)

3DR (SDN)

2DR (SDN)

4DR (SDN)

2DR (CPE)

3DR (VAN)

5DR (WGN)

Trang 8

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

6 Loại thân xe

Ký hiệu Xe du lịch/MPV Buýt, xe bán MPV Xe tải

1 Limousine Box Type Cabin tiêu chuẩn & Loại E

2 Sedan 2DR (2 cửa) Bonnet Type Cabin tiêu chuẩn & Loại E

3 Sedan 3DR (3 cửa) Semi Bonet Type

Trang 9

Loại thân xe L GL GLS Exceed Gold Standard Super Exceed

Trong trường hợp xe SANTA FE (Bắc Mỹ) số thứ sáu biểu thị loại thân xe và phiên bản: 1 : Wagon FWD, 7 : Wagon AWD

Trang 10

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

7 Hệ thống an toàn, Tải trọng tổng

0 Cả hai bên: Không có gì Loại A: (0 ∼ 1360)kg

1 Cả hai bên: Dây an toàn chủ động Loại B: (1361 ∼ 1814)kg

2 Cả hai bên: Dây an toàn bị động Loại C: (1815 ∼ 2268)kg

3 Phía lái: Túi khí, dây an toàn chủ động

Phía khách: Dây an toàn chủ động hay bị động

Loại D: (2269 ∼ 2722)kg

4 Cả hai bên: Dây an toàn chủ động và túi khí Loại E: (2723 ∼ 3175)kg

8 Phanh khí nén

Trang 12

Chú ý: DSL : Diesel, GSL : Gasoline, N/A : Natural Aspiration, TC : Turbo Charger,

TCI : Turbo Charger Intercooler, D : DOHC, S : SOHC

Trang 13

CÁCH ĐỌC SỐ V.I.N XE HYUNDAI

9 Số kiểm tra/Loại tay lái

Ký hiệu Bắc Mỹ và các lục địa thuộc Mỹ Các nước khác

Kwang-Ju (Korea)

Chennai (India)

Ul-San (Korea)

Izmit (Turkey)

1217 Số sê ri

Trang 14

Cảnh báo

quạt két nước

Trang 15

VỊ TRÍ ĐIỂM ĐẶT CẦU NÂNG

Trước khi sử dụng cầu nâng để

nâng xe bạn phải kiểm tra điểm

đặt cầu nâng của xe được minh

họa trong sổ Hướng dẫn sửa

chữa tương ứng với mỗi loại xe

Trước khi nâng xe, hãy đặt các bệ

cầu nâng dưới điểm đặt như hình

minh họa Sau đó nâng xe lên

khỏi mặt đất khoảng vài cm, kiểm

tra và lắc nhẹ xe để đảm bảo xe

đã được đặt an toàn lên các điểm

tựa rồi mới nâng xe lên đến độ

cao mong muốn Nếu xe cần tháo

động cơ hoặc hộp số thì cần phân

bố tại trọng xe đều sao cho khi

tháo động cơ và hộp số ra xe

không bị mất thăng bằng

Trang 16

VỊ TRÍ MÓC KÉO

Móc kéo phía trước

Móc kéo phía sau

Có 3 phương pháp cứa hộ thường được sử dụng Tùy thuộc từng loại xe mà có phương pháp cứa hộp phù hợp Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng xe trước khi thực hiện cứu hộ:

Chở xe: Đây là phương phát tốt

nhất để cứu hộ xe

Kéo ngược: Hai bánh được nâng

lên, hai bánh còn lại đặt trên một

xe lăn

Kéo xuôi: Hai bánh được nâng

lên, hai bánh còn lại đặt trên mặt đường Chỉ được cứu hộ xe 2 bánh trước chủ động (2WD)

Không dùng phương pháp này cho

xe dẫn động bánh trước

Không dùng phương pháp này cho mọi loại xe

Trang 17

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BẢO DƯỠNG

Sử dụng dụng cụ đặc biệt Xác định rõ nguyên nhân Tháo lắp đúng trình tự

Khi tháo lắp các chi tiết cần sử dụng dụng cụ đặc biệt (SST) cần sử dụng đúng dụng cụ để không gây hư hại cho chi tiết Các dụng cụ đo cũng phải được chuẩn bị khi có yêu cầu Khi sửa xe cần xem xét kỹ lưỡng nguyên nhân của sự cố để quyết định mức độ tháo hệ thống Khi cần tháo chi tiết hoặc cụm chi tiết phức tạp, có nhiều chi tiết nhỏ lẻ cần phải tra cứu số Hướng dẫn sửa chữa để có thứ tự tháo lắp đúng trình tự Khi tháo ra cần xắp xếp các chi tiết theo đúng trình tự tháo để tạo thuận tiện khi lắp ráp lại

Trang 18

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BẢO DƯỠNG

Tách biệt các chi tiết Rửa, lau sạch trước khi lắp Sử dụng phụ tùng chính hãng

Khi tháo, mỗi chi tiết được tháo ra cần được kiểm tra kỹ lưỡng xem có dấu hiệu bị hư hại, biến dạng,

chảy dầu hoặc các hư hại khác trước khi tháo đến chi tiết tiếp theo Tất cả các chi tiết được tháo ra

phải được sắp xếp gọn gàng, đúng trình tự Tất cả các chi tiết trước khi được lắp ráp lại cần được

rửa sạch bằng dung dịch rửa thích hợp, lau khô, thổi khí nén cho sạch bụi tại các khe kẽ Khi thay

thế, cần phải sử dụng phụ tùng chính hãng và đúng chủng loại phụ tùng

Trang 19

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BẢO DƯỠNG

Các loại phụ tùng

không dùng lại

Làm sạch trước khi bơm keo mới

Không để ống cao su tiếp xúc với dầu, mỡ

Khi tháo dời bản thân cụm chi tiết, các loại chi tiết sau đây cần được thay mới đó là các loại phớt dầu, gioăng, vòng O, các loại đệm khóa, chốt, chốt chẻ, đai ốc bằng nhựa … Tùy thuộc vào từng vị trí cần phải dùng keo bôi vào các bề mặt trước khi lắp ráp Đối với các chi tiết chuyển động cần bôi một chút dầu bôi trơn (đúng chủng loại) vào bề mặt ma sát trước khi lắp ráp Tránh để dầu bôi trơn, dầu phanh, xăng tiếp xúc với các chi tiết bằng cao su

Trang 20

LỊCH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

3 Dây cu-roa máy phát, bơm trợ lực, điều hòa I I I I I I I I

5 Đường ống dẫn nhiên liệu và các điểm nối I I I I I I I I

6 Đây cu-roa cam Kiểm tra sau mỗi 45.000km, thay thế sau mỗi 90.000km

7 Ống bay hơi và nắp lọc nhiên liệu I I I I

10 Lọc nhiên liệu trong thùng nhiên liệu I I I R I I I R

11 Khe hở xu páp Kiểm tra và điều chỉnh sau mỗi 96.000km hoặc khi động cơ rung và ồn quá lớn

12 Bu gi (Phủ Iridium – Xăng không chì) Thay thế sau mỗi 160.000km

Trang 21

LỊCH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

Bảo dưỡng động cơ (Động cơ diesel)

1 Dầu máy Thay thế cho mỗi 5.000km hoặc 12 tháng

2 Bầu lọc dầu máy Thay thế cho mỗi 10.000km hoặc 12 tháng

5 Dây cu-roa cam Kiểm tra sau mỗi 45.000km, thay thế sau

mỗi 90.000km

6 Dây cu-roa máy phát, bơm trợ lực, điều hòa I I I I I I I I

9 Đường ống dẫn nhiên liệu và các điểu nối I I I I I I I I

10 Ống chân không điều khiển VGT I I I I I I I I

Trang 22

Stt Mô tả Km x 1000 15 30 45 60 75 90 105 120

Bảo dưỡng thông thường

1 Hệ thống làm mát (Kiểm tra bơm khi thay đai) I I I I I I I I

2 Nước làm mát Thay thế sau mỗi 45.000 hay 24 tháng

18 Làm sạch trục cát đăng, xiết lại đai ốc (4WD) I I I I

LỊCH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

Trang 23

CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THƯỜNG DÙNG

Dầu máy

Động cơ xăng

API: SJ, SL hoặc cao hơn;

ILSAC: GF-3 hoặc cao hơn;

Độ nhớt: 15W-40 hoặc 20W-40Động cơ Diesel

API: CH-4 hoặc cao hơnACEA: B4 hoặc cao hơn

Độ nhớt: 15W-40 hoặc 20W-40

Dầu hộp số Hộp số sàn Dầu Hypoid Gear APD GL-4SAE 75W/85W

Hộp số tự động Diamond ATF SP-II hoặc tương đươngDầu trợ lực lái ATF Dextron

Dầu phanh DOT 3 hoặc tương đương

Dầu li hợp (côn) DOT 3 hoặc tương đương

Vòng bi may ơ Mỡ đa dụng NL GI số 2 hoặc tương đương

Nước làm mát Nước làm mát Ethylene Glycole chất lượng cao

Các vị trí cần bôi mỡ khác: Bản

lề cửa, then, khóa … Mỡ đa dụng NL GI số 2

Trang 24

KIỂM TRA DẦU MÁY

Mở nắp máy Tìm que thăm dầu Rút que thăm dầu

và lau sạch

Vị trí chỉ mức dầu

Cắm lại que thăm dầu vào thân máy

Rút que thăm dầu ra

và kiểm tra mức dầu

Nếu dầu máy đen và bẩn thì chất lượng đã

kém

Kiểm tra nhật ký bảo

dưỡng

Xen Hướng dẫn sửa chữa

để biết loại dầu và số

lượng

Mở nắp thêm dầu Thêm dầu (dùng phễu) Đóng nắp thêm dầu

Trang 25

THÁO DẦU MÁY

Kiểm tra nút tháo dầu có hư hại

hoặc mảnh kim loại bám vào

Lau sạch sàn nhà

trước khi thay dầu Chuẩn bị thùng chứa dầu thải đủ lớn Chuẩn bị dầu mới đúng chủng loại

Tháo nắp thêm dầu

Tra cứu vị trí nút tháo

dầu

Nút tháo dầu thường

ở dưới máng dầu

Một số động cơ có thể có 2 nút tháo dầu

Khi đổ dầu vào thùng chứa lớn cần kiểm tra xem có cặn kim loại ở đáy thùng

Trang 26

THAY LỌC DẦU MÁY

Kiểm tra mã phụ tùng

sạch bề mặt lắp lọc trên động cơ

Kiểm tra bề mặt lắp có phù hợp với lọc mới

Gioăng phải được lấy raLấy lọc mới

Bôi một lớp dầu lên

gioăng lọc mới

Xiết nhẹ lọc dầu cho đến khi hai bề mặt tiếp xúc với nhau

Nếu cẩn thận bạn có thể đánh dấu vị trí khi hai bề mặt tiếp xúc với nhau sau

đó xiết thêm khoảng ¾ vòng

là đủ Không xiết quá chặt

Trang 27

ĐỔ DẦU MÁY

Kiểm tra nút tháo dầu và

gioăng trước khi lắp

Xiết chặt nút tháo dầu đến lực xiết yêu cầu

Kiểm tra HDSC để biết loại và số lượng dầu

Đổ dầu chậm và cẩn thận

Chỉ đổ mức dầu vừa đủ chỉ thị trên que thăm dầu.Lắp lại nắp đổ dầu

Nổ máy và kiểm tra áp

Trang 28

CẤU TẠO LỌC NHIÊN LIỆU VÀ XẢ NƯỚC KHỎI LỌC

Nắp lọc

Đường nhiên

liệu vào

Đường nhiên liệu ra

mở vít xả nước ở dưới đáy bầu lọc nhiên liệu Nếu không thấy nước chảy ra hãy mở nút xả e ở bên trên bầu lọc Hãy tra cứu Hướng dẫn sửa chữa để có thêm thông tin

Cách xả nước khỏi bầu lọc nhiên liệu

Trang 29

THAY LỌC NHIÊN LIỆU

Lau sạch bầu lọc nhiên liệu Tháo bầu lọc nhiên liệu

Lau sạch bề mặt lắp lọcThay lọc mới

Cũng tương tự như lọc dầu, phải sử dụng đúng loại lọc nhiên liệu Đặc biệt với các loại động cơ diesel CRDi, việc sử dụng đúng loại lọc là một yêu cầu quan trọng Nếu sử dụng sai loại lọc dẫn đế hậu quả rất nhiêm trọng Đối với xe Santa Fe và Veracruz bạn không cần phải xả e hệ thống khi sửa chữa

Trang 30

KIỂM TRA LỌC TRONG THÙNG NHIÊN LIỆU

Với các xe của Hyundai (động cơ xăng hay động cơ diesel) thường được trang bị hệ thống lọc tích hợp bên trong cụm bơm nhiên liệu được đặt trong thùng nhiên liệu Hệ thống lọc này phải được định kỳ

kiểm tra, làm sạch hoặc thay thế sau những khoảng thời gian nhất định

1 Vị trí tháo: Khi

lật hàng ghế thứ hai trên xe sẽ thấy các tấm thảm nhỏ hình vuông được dán trên sàn

2 Tháo nắp kim loại: Có thể phải

dùng tuốc nơ vít đầu dẹt để bẩy ra trong trường hợp lần đầu

3 Rút các giắc cắm điện: Rút giắc

cắm điện, ống nhiên liệu và tháo nắp E

4 Tháo dời cụm bơm: Để kiểm tra

và làm sạch hoặc thay thế lọc

Thứ tự trên chỉ có tính chất tham khảo, với mỗi loại xe thì quy trình tháo lắp có thể khác đi Hãy tra cứu Hướng dẫn sửa chữa trước khi thao tác

Trang 31

PHÂN LOẠI BUGI

Bugi có hai nhiệm vụ chính:

Mồi lửa để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí

Truyền nhiệt từ buồng đốt ra ngoài

Căn cứ vào mức độ truyền nhiệt mà người ra chia làm hai loại bugi:

Trang 32

NHIỆT ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BU GI

Vùng bỏ lửa

Nhiệt độ làm việc tối ưu của bugi

nằm trong khoảng từ 5000C đến

8500C Nếu nhiệt độ thấp hơn

5000C thì có hiện tượng bỏ lửa và

bề mặt bugi có muội than Nếu

nhiệt độ lớn hơn 8500C thì có hiện

tượng đánh lửa sớm, không tốt

cho động cơ và hiệt suất máy

không cao

Trang 33

THAY THẾ BU GI

Khi động cơ có hiện tượng bỏ lửa hoặc đánh lửa sớm hoặc sau một khoảng thời gian nhất định bugi phải được thay thế:

1 Tháo bugi cũ

2 Lắp bu gi mới bằng tay cho đến khi bề mặt tiếp xúc của bugi chạm với bề mặt trên máy

3 Nếu là bugi mới hãy quay thêm 1800

4.Nếu là bugi cũ hãy quay thêm 300

5 Nếu sử dụng cân lực thì lực xiết khoảng 2,5 đến 3,0 kg-m

Trang 34

KIỂM TRA, LÀM SẠCH VÀ THAY THẾ LỌC KHÔNG KHÍ

Lọc không khí phải được kiểm tra, làm sạch và thay thế sau những khoảng thời gian nhất định như đã chỉ ra trong Lịch bảo dưỡng Để lấy được lọc khí ra ta phải tháo các kẹp sau đó tháo nắp đậy trước khi thay lọc hoặc làm vệ sinh Hãy tra cứu thêm sổ Hướng dẫn sửa chữa để có thêm thông tin cần thiết

Trang 35

xe vì trong chất làm mát có chứa một số chất độc hại.

Trang 36

KIỂM TRA ĐAI DẪN ĐỘNG, ẮC QUY VÀ MÁY PHÁT

KIỂM TRA ẮC QUY KIỂM TRA/HIỆU CHỈNH DÂY ĐAI

Mức caoMức thấp

Lắp đúng Lắp sai

Thay mới

KIỂM TRA MÁY PHÁT

KiỂM TRA CẦU CHÌ

CẦU CHÌ TỔNG

HỆ THỐNG NẠP

Cầu chì tổng

Ắc quy: đối với đa số các loại ắc quy hiện nay là loại MF (Maintenance Free) có nghĩa là không cần có bất

cứ công việc bảo dưỡng nào Một số loại ắc quy thế hệ cũ cần phải kiểm tra mức dung dịch, nồng độ axit Các đai dẫn động, đai trục cam cũng cần được kiểm tra độ căng đai, lắp đúng hay không, có dấu hiệu hỏng hóc hay không Kiểm tra điện áp máy phát Kiểm tra các loại cầu chì tổng…

Trang 37

KIỂM TRA DẦU HỘP SỐ TỰ ĐỘNG

Dầu hộp số tự động phải được kiểm tra hoặc thay thế khi cần Để kiểm tra và thay dầu hộp số tự động thực hiện theo các bước sau:

1 Khởi động máy để cho xe hoạt động đến khi nhiệt độ dầu hộp số lên đến nhiệt độ làm việc bình thường khoảng (70-80)0C

2 Đỗ xe trên một bề mặt bằng phẳng

3 Di chuyển cần sang số đến tất cả các vị trí để cho dầu hộp số điện đầy vào biến mô và các đường ống thủy lực

4 Kiểm tra mức dầu hộp số bằng que thăm dầu, nếu dầu hộp số có mùi bị cháy có nghĩa là đã xảy

ra sự cố đối với các bạc lót hoặc bề mặt ma sát Cần tháo hộp số hoặc làm xúc rửa nếu cần

5 Kiểm tra dầu thủy lực ở mức HOT trên que thăm dầu Nếu thiếu dầu cần cho thêm

6 Lắp lại que thăm dầu cho chắc chắn

7 Dầu hộp số và lọc hộp số phải được thay thế mỗi thi tháo dỡ hộp số, sau một khoảng thời gian nhất định hoặc sau khi xe chạy trong những điều kiện khắc nghiệt khác theo quy định

Trang 38

KIỂM TRA DẦU HỘP SỐ TỰ ĐỘNG

Một số hộp số tự động được trang bị lọc phụ lắp ở bên ngoài để lọc những loại cặn tinh hơn mà lọc chính không phải lúc nào cũng lọc được Chú ý lọc dầu hộp số là loại lọc đặc biệt được thiết kế chỉ dùng cho hộp số Lọc phụ lắp bên ngoài hộp số trông rất giống lọc dầu động cơ, để phân biệt loại

lọc này người ta thường in chữ “A/T only” lên trên vỏ lọc Trước khi lắp lọc, bôi một lượng nhỏ dầu

bôi trơn lên trên gioăng mặt đầu của lọc Khi lắp lại nút tháo dầu cần sử dụng gioăng mới và xiết đúng lực xiết Nếu cần thay dầu hộp số phải đảm bảo dùng đúng loại dầu theo yêu cầu đưa ra Nếu dùng nhầm loại dầu có thể gây hư hại cho hộp số và việc sang số gặp khó khăn

Khi kiểm tra dầu hộp số nếu thất thiếu, bạn không chỉ thêm dầu hộp số mà cần kiểm tra xem có dấu hiệu rò gỉ bên dưới gầm xe hay không Chú ý là nếu bạn đổ quá đầy dầu hộp số có thể gây tràn ra

từ ống cắm que thăm dầu Do vậy cần phát hiện chính xác vị trí rò gỉ

Trang 39

KIỂM TRA DẦU HỘP SỐ SÀN

Thực sự không có nhiều vấn đề liên quan đến các công việc bảo dưỡng hộp số sàn Điều quan trọng nhất là sử dụng đúng loại dầu và mức mức dầu hộp số Khi tháo nút kiểm tra cần sử dụng gioăng mới để lắp lại và xiết đủ lực xiết Một công việc khác là cần kiểm tra xem hộp số có bị rò gỉ hay không, đặc biệt là tại các vị trí ống chụp bảo vệ trục dẫn động

Trang 40

BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH

PHANH

Má phanh: Thay má phanh là công việc bảo dưỡng thông dụng nhất cho hệ thống phanh Trên má

phanh thường có một miếng kim loại goi là thiết bị báo mòn má phanh, khi má phanh mòn đến giá trị giới hạn, miếng kim loại này sẽ chạm vào đĩa phanh và phát ra âm thanh nhắc nhở lái xe để thay

má phanh Bạn cũng có thể tháo má phanh ra khỏi cùm phanh để quan sát hoặc đo để biết được mức độ mòn của má phanh Mỗi cùm phanh thường có hai má phanh Sau một thời gian sử dụng

má phanh bị mòn và cần phải thay thế để đảm bảo độ an toàn Luôn thay tất cả các má phanh cho một trục tại cùng một thời điểm Sau khi thay má phanh xong cần đạp chân phanh nhiều lần

Guốc phanh: Nằm trong phanh tang trống (Phanh đùm) Một số loại phanh có thiết kế một lỗ nhỏ

giúp có thể quan sát mức độ mòn của má phanh Guốc phanh cần được thay khi đã bị mòn đến tiêu chuẩn chỉ ra trong sổ Hướng dẫn sửa chữa

Trang 41

BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH

Đĩa phanh: Đĩa phanh phải định kì kiểm tra độ dày Đôi khi, má phanh quá mòn (mà không được

thay kịp thời) cũng dẫn đến mòn đĩa phanh Má phanh đôi khi cũng có thể bị vênh, việc này dẫn đến

xe bị rung khi phanh Má phanh bị vênh có thể được sửa bằng cách đi tiện hoặc doa lại Tất cả các đĩa phanh đều có một độ dày tối thiếu, khi má phanh mòn đến độ dày này thì đĩa phanh cần được thay thế Có thể tìm thất độ dầy tối thiểu của đĩa phanh trong sổ Hướng dẫn sửa chữa

Trống phanh: Tương tự như phanh đĩa, trống phanh cũng có thể bị mòn nhanh khi có các vết

xước quá sâu Cũng có thể dùng máy tiện để sửa chữa trống phanh Mỗi trống phanh đều có giới hạn đường kính lớn nhất Khi vượt giá trị giới hạn này trống phanh phải được thay mới Xe Hướng dẫn sửa chữa để biết giới hạn lớn nhất của đường kính trống phanh

Ngày đăng: 04/04/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w