1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI

97 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng Và Khoáng Sản Yên Bái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề Tài Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY (0)
    • 1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái (10)
      • 1.1.1. Danh mục hàng bán của công ty (10)
      • 1.2.2. Ký kết hợp đồng bán hàng (15)
      • 1.2.3. Giao hàng, vận chuyển và kiểm soát hoạt động bán hàng (16)
  • CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI (0)
    • 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng (18)
      • 2.1.1. Chứng từ và thủ tục thanh toán (18)
      • 2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng (34)
      • 2.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu (39)
    • 2.2. Kế toán giá vốn hàng bán (45)
      • 2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (45)
      • 2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán (52)
      • 2.2.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán (55)
    • 2.3. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng (59)
      • 2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (59)
      • 2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng (64)
      • 2.3.3. Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng (70)
    • 2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (72)
      • 2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (72)
      • 2.4.2. Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (75)
      • 2.4.3. Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp (77)
    • 2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.......................................................68 CHƯƠNG III:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT (81)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh (83)
      • 3.1.1. Ưu điểm (83)
      • 3.1.2. Những tồn tại (85)
    • 3.2. Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái (87)
      • 3.2.1. Kiến nghị về chứng từ hạch toán (87)
      • 3.2.2. Kiến nghị về tài khoản và sổ sách kế toán (87)
      • 3.2.3. Kiến nghị về báo cáo kế toán (89)
      • 3.2.4. Các kiến nghị khác (92)
  • KẾT LUẬN (93)

Nội dung

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3 1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái 3 1.1.1.Danh mục hàng bán của công ty: 3 1.2.2. Ký kết hợp đồng bán hàng 8 1.2.3. Giao hàng, vận chuyển và kiểm soát hoạt động bán hàng 9 CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI 11 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng: 11 2.1.1. Chứng từ và thủ tục thanh toán 11 2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng 27 2.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu 31 2.2. Kế toán giá vốn hàng bán 36 2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 36 2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 43 2.2.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 46 2.3. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 49 2.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 49 2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí bán hàng: 53 2.3.3. Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 57 2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 59 2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 59 2.4.2. Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 62 2.4.3.Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp 64 2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68 CHƯƠNG III:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI 69 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái 69 3.1.1.Ưu điểm: 69 3.1.2. Những tồn tại 71 3.2. Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái 73 3.2.1. Kiến nghị về chứng từ hạch toán 73 3.2.2. Kiến nghị về tài khoản và sổ sách kế toán 73 3.2.3. Kiến nghị về báo cáo kế toán 75 3.2.4. Các kiến nghị khác 77 KẾT LUẬN 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái

1.1.1.Danh mục hàng bán của công ty:

- Sản phẩm, dịch vụ chính:

Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái là doanh nghiệp chuyên sản xuất xi măng, khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản chất lượng cao Các sản phẩm chủ đạo của công ty gồm Xi măng PCB30, PCB40 và Cacbonat canxi (CaCO3), đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước Với công nghệ sản xuất tiên tiến, công ty cam kết cung cấp các sản phẩm xi măng và khoáng sản bền vững, giúp nâng cao độ bền và chất lượng của các công trình xây dựng Các sản phẩm của Yên Bái không những phù hợp trong xây dựng dân dụng, công nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xi măng và khoáng sản Việt Nam.

Xi măng PCB30 và PCB40 là hai loại sản phẩm phù hợp cho cả công trình xây dựng dân dụng và công trình công nghiệp chuyên dụng Các loại xi măng này có cường độ nén cao hơn so với các loại xi măng PC thông thường, đảm bảo độ bền và chất lượng công trình Sử dụng xi măng PCB30 và PCB40 giúp nâng cao hiệu quả xây dựng và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Sản phẩm xi măng PCB30 có cường độ nộn sau 28 ngày đạt từ 30,5 đến 35 kg/cm³, với cường độ nộn sau 3 ngày từ 18 đến 20 kg/cm³ Thời gian đụng kết của xi măng PCB30 khoảng 120-150 phút, trong khi thời gian kết thúc đụng kết là từ 3 đến 3,5 giờ Sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260-1997, đảm bảo chất lượng và độ bền theo quy định.

Sản phẩm xi măng PCB40: ằ Cường độ nộn 28 ngày R28 = 41 -43 Kg/cm 3 ằ Cường độ nộn 3 ngày R3 = 22 -24 Kg/cm 3 ằ Thời gian đụng kết : 120-150 phỳt ằ Thời gian kết thỳc đụng kết: 3h – 3h30 phỳt

Sản phẩm chứa thành phần hóa học và tính chất vật lý phù hợp với nhiều ngành công nghiệp, được sử dụng làm chất phụ gia trong các lĩnh vực như sơn, nhựa, cao su, hóa mỹ phẩm, giấy, nuôi trồng thủy sản và xây dựng Các loại đá CaCO3 khai thác từ mỏ kém chất lượng hơn được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào trong sản xuất xi măng tại các nhà máy, góp phần tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí.

* Các lĩnh vực đăng ký hoạt động kinh doanh của công ty:

- Chế biến và xuất khẩu khoáng sản;

- Kinh doanh bất động sản;

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn;

Trong lĩnh vực hoạt động chính của công ty, sản xuất xi măng và bột đá các loại chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu Các sản phẩm xi măng và bột đá đóng vai trò chủ đạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đầu tư vào lĩnh vực này đã giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng.

1.1.2 Thị trường của công ty:

Thị phần của xi măng Yên Bái, đặc biệt là sản phẩm xi măng PC30 và PC40, chiếm khoảng 1% thị phần toàn quốc Địa bàn tiêu thụ chính của nhà máy là tỉnh Yên Bái, với 59% sản lượng tiêu thụ và chiếm gần 40% thị trường xi măng tỉnh này Ngoài ra, công ty còn phân phối sản phẩm tại các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Bắc Ninh và Bắc Giang, qua đó duy trì thị phần luôn ổn định và giữ vững vị thế trên thị trường.

Bột đá CaCO3 là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp như giấy, sơn, cao su, mang lại lợi thế về giá cả và chất lượng nhờ sản xuất trong nước, giúp thay thế nguyên liệu nhập khẩu Công ty còn xuất khẩu bột đá siêu mịn đến nhiều thị trường quốc tế như Ấn Độ, Mỹ, Đài Loan, các nước Đông Nam Á và châu Á, mở rộng phạm vi kinh doanh toàn cầu.

Một số khách hàng chủ yếu:

- Công ty TNHH 1 thành viên Khánh Vũ 289

- Công ty TNHH Phát Đạt

-Tổng công ty xi măng miền bắc.

- Và nhiều khách hàng cá nhân khác….

* Cơ cấu doanh thu năm 2021

Theo báo cáo tài chính năm 2021, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt : 760.565.394.512đ Cụ thể như sau:

- Doanh thu bán xi măng + clinker = 649.620.042.087đ

- Doanh thu bán SP CaCo3 = 110.942.352.425đ

1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty:

Hai hình thức bán hàng chính của công ty là: Bán lẻ và bán buôn hay (bán hàng trực tiếp và bán hàng qua tổng đại lý)

Hình thức bán lẻ trực tiếp phù hợp với khách hàng muốn được tư vấn tận tình và mua hàng tại nhà máy Nhân viên phòng kinh doanh chịu trách nhiệm giới thiệu sản phẩm, tư vấn về giá cả phù hợp với nhu cầu của khách hàng Khách hàng có thể đến trực tiếp nhà máy để mua và tự vận chuyển hoặc lựa chọn dịch vụ vận chuyển của công ty đến địa điểm nhận hàng Phương thức thanh toán diễn ra ngay sau khi hai bên xác nhận bàn giao hàng hóa và xuất hóa đơn đầy đủ, đảm bảo minh bạch và thuận tiện Số lượng hàng hóa cung cấp phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và các thỏa thuận cụ thể giữa hai bên.

Hình thức bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu của các khách hàng thường xuyên như nhà phân phối, tổng đại lý và nhà thầu xây dựng Đối với các tổng đại lý, công ty đặt ra các tiêu chí cụ thể để lựa chọn đối tác phù hợp, và các doanh nghiệp này có trách nhiệm tổ chức mạng lưới đại lý bán lẻ tại các khu vực đăng ký, đồng thời quản lý tốt công tác vận chuyển và kiểm soát chống bán phá giá theo khu vực Công ty chỉ giao dịch trực tiếp với tổng đại lý, không giao dịch trực tiếp với các đại lý bán lẻ để nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát thị trường Đối với các nhà phân phối và nhà thầu thi công, công ty ký hợp đồng trực tiếp, cung cấp các loại xi măng chất lượng cao và số lượng lớn, đảm bảo tiêu chuẩn cho các công trình trọng điểm của Nhà nước.

Chúng tôi áp dụng các chính sách bán hàng ưu đãi dành cho khách hàng mua số lượng lớn, bao gồm các chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm thúc đẩy doanh số Ngoài ra, công ty khuyến khích các Tổng đại lý bao tiêu sản phẩm để mở rộng thị trường và tăng hiệu quả kinh doanh Các chính sách này nhằm hỗ trợ khách hàng và đối tác đạt được lợi ích tối đa khi mua hàng từ chúng tôi.

Sản phẩm xi măng của công ty được cam kết đảm bảo chất lượng trong vòng 2 tháng, mang lại sự yên tâm cho khách hàng Ngoài ra, sản phẩm CaCO3 của công ty còn được bảo hành trong suốt quá trình sản xuất của khách hàng, phản ánh cam kết về chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm.

Mọi thắc mắc của khách hàng đều được công ty tiếp thu và phản hồi một cách thỏa đáng, nhanh chóng, đảm bảo sự hài lòng Hàng năm, công ty tổ chức Hội nghị khách hàng nhằm tổng kết, rút kinh nghiệm về chính sách bán hàng, đồng thời thúc đẩy mối quan hệ hợp tác bền vững Trong hội nghị, công ty cũng trao thưởng cho các Tổng đại lý tiêu thụ sản phẩm lớn, thể hiện sự ghi nhận và khích lệ đối tác Chính sách chăm sóc khách hàng tận tâm cùng các hoạt động thưởng thưởng định kỳ giúp xây dựng lòng tin và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh, các sản phẩm xi măng của công ty luôn nhận được sự tin tưởng từ khách hàng và được sử dụng rộng rãi trong các công trình trọng điểm của Nhà nước Sản phẩm Bột đá CaCO3 của công ty có chất lượng cao, được khách hàng đánh giá tích cực và đã ký hợp đồng hợp tác tiêu thụ với nhiều đối tác trong và ngoài nước.

1.2.Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty

Hoạt động tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến các khâu trước đó, bao gồm nghiên cứu thị trường, nhu cầu và thị hiếu khách hàng Việc lựa chọn phương thức tiêu thụ, quản lý thanh toán, theo dõi số lượng, khối lượng, giá thành, công nợ và chính sách bán hàng như giảm giá, chiết khấu thương mại đều góp phần tối ưu hóa hiệu quả tiêu thụ Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này, công ty đã chú trọng xây dựng kế hoạch, bố trí nhân sự phù hợp và thực hiện các bước cụ thể để nâng cao hiệu quả tiêu thụ từ những ngày đầu thành lập.

Công ty đã bổ nhiệm một Phó Giám đốc phụ trách mảng tiêu thụ sản phẩm, đảm nhận nhiệm vụ tổ chức và điều hành mạng lưới bán hàng, vận chuyển hàng hóa, cũng như phát triển thị trường Người phụ trách này còn chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động sản xuất tại nhà máy chế biến CaCO3, đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm Việc phân công này nhằm nâng cao hiệu suất tiêu thụ, mở rộng thị trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất của công ty.

TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI

Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1 Chứng từ và thủ tục thanh toán

Công ty Cổ Phần Xi Măng và Khoáng Sản Yên Bái đã áp dụng các biểu mẫu chứng từ phù hợp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 22/12/2014 Việc tuân thủ quy định này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các hoạt động kế toán, tài chính của công ty Áp dụng các biểu mẫu theo chuẩn quy định của Bộ Tài chính góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp trong quá trình kế toán và báo cáo tài chính.

 Chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:

- Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao.

- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, séc, giấy báo có, bảng sao kê của ngân hàng…

- Chứng từ kế toán liên quan khác như: Phiếu nhập kho hàng trả lại (nếu có) …

- Sổ chi tiết TK 131, TK 511, TK 515 …

 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ: 2.1 - Quy trình luân chuyển chứng từ tiêu thụ thành phẩm

Trách nhiệm lưu chuyển Công việc

Thủ trưởng ĐV, KT trưởng

2.Lập hóa đơn bán hàng (2)

7.Ghi sổ, bảo quản,lưu trữ (7)

Công ty cổ phần xi măng Yên Bái tiêu thụ dưới hai hình thức: Bán hàng trực tiếp và qua đại lý, chủ yếu là bán hàng qua đại lý Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ làm việc với nhân viên phòng Tiêu thụ của công ty để thỏa thuận, ký kết hợp đồng mua hàng Đến thời gian giao hàng công ty sẽ căn cứ vào thỏa thuận, hợp đồng để giao hàng trực tiếp tại nhà máy hoặc giao đến địa điểm yêu cầu của khách Trình tự cụ thể như sau:

1) Xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng

Nợ TK 632 – Giá vốn của sản phẩm được tiêu thụ

Có TK 155 – Giá trị sản phẩm xuất kho

2) Phan ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 111,112, 131 Số tiền bán hàng đã thu hoặc phải thu

Có TK 333 Thuế và các khoản phụ phí phải nộp

Có TK 511 Giá bán không có thuế GTGT

Sơ đồ số 2.2 : Trình tự hạch toán quá trình bán hàng trực tiếp:

(1) Xuất kho tiêu thụ trực tiếp

(2) Các loại thuế tiêu thụ phải nộp

(3) K/C các khoản giảm giá hàng bán, DT hàng bán bị trả lại

(5) Doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Sơ đồ 2.3 : Tổng quát quá trình bán hàng và xác định kết quả KD

Bảng chi tiết giá vốn hàng bán

Sổ chi tiết giá vốn Chi tiết bán hàng

Bảng cân đối số phát sinh

Chứng từ gốc Hòa đơn, chứng từ thanh toán

Vào ngày 16/03/2021, Công ty TNHH Hòa Bình đã mua 10 tấn xi măng bao giấy 2 lớp PCB40 với đơn giá 1.000.000đ/tấn, chưa bao gồm thuế GTGT, theo hình thức bán hàng lẻ Do giá trị hóa đơn GTGT dưới 20.000.000 đồng, công ty bán hàng thu tiền ngay và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.

Hạch toán trong sổ: Nợ TK 111 : 11.000.000 VNĐ

Có TK 3331 : 1.000.000 VNĐ Dưới đây là phiếu thu tiền thể hiện Công ty đã thu tiền của Công ty TNHH Hòa Bình

Bảng 2.1:Trích mẫu Phiếu thu tiền mặt

CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI

Mã số thuế: 5200211832 Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình.

((Ban hành theo TT số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của BTC)

Quyển số: 06 Số: 21 Nợ: 1111 11.000.000 Có: 511 10.000.000

Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHH Hòa Bình Địa chỉ :Tổ 69- P.Nguyễn Thái Học,TP Yên Bái

Lý do nộp: Thu tiền hàng HĐ số 0002810

Số tiền bằng chữ: Mười một triệu đồng chẵn./.

Kèm theo: 0 Chứng từ gốc.

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.2: Hình ảnh phiếu xuất kho

Bảng 2.3: Trích mẫu Hóa đơn GTGT

Ngày 16 tháng 03 năm 2021 Đơn vị bán hàng: Công ty CP xi măng và khoáng sản Yên Bái

Mã số thuế: 5200131489 Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Số tài khoản: Tại NH

Họ và tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Hòa Bình

Mã số thuế: 5200131489 Điạ chỉ: Tổ 69-Phường Nguyễn Thái Học, TP.Yên Bái

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xi măng bao giấy 2 lớp

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 11.000.000

Số tiền viết bằng chữ : Mười một triệu đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: phòng Tài chính – kế toán)

Ví dụ về bán buôn ngày 01/03/2021, Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái đã xuất bán hàng cho Ban vận động và Quản lý Quỹ xây dựng Nông thôn mới huyện Yên Bình theo hợp đồng kinh tế số 0109/HĐKT-XMYB ký cùng ngày.

Trong các hợp đồng lớn, phòng Tiêu thụ sẽ gửi yêu cầu xuất hàng sau khi khách hàng ký hợp đồng Dựa trên phiếu yêu cầu của kế toán kho và biên bản bàn giao hàng hóa, kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn và xuất hóa đơn cho khách hàng Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán và các chứng từ liên quan cụ thể để đảm bảo quy trình xuất hàng diễn ra chính xác và minh bạch.

Bảng 2.4: Trích mẫu hợp đồng kinh tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XI MĂNG

- Căn cứ luật thương mại của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH XI ngày 14/6/2005 có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2006.

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng cung cấp của hai bên.

Hôm nay, ngày 01 tháng 03 năm 2021 tại huyện Yên Bình, đại diện cho các Bên ký hợp đồng gồm có:

Bên mua (bên A) chịu trách nhiệm vận động và quản lý quỹ xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Bình Địa chỉ liên hệ của bên mua là Tổ 10, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Công việc của bên A bao gồm huy động nguồn lực và giám sát việc sử dụng quỹ xây dựng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng địa phương Việc quản lý hiệu quả quỹ xây dựng nông thôn mới góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hạ tầng tại huyện Yên Bình.

Mã số thuế : xxxxxxxxxxx Đại diện : Bà Hoàng Thị Duyên Chức vụ: Trưởng ban

BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ : Tổ 12 thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Mã số thuế : 5200216647 Đại diện : Ông Phạm Quang Phú Chức vụ: Giám đốc

Hợp đồng mua bán xi măng số 0109 ngày 01/03/2021 xác nhận Bên B sẽ bán 300 tấn xi măng cho Bên A trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2021 đến ngày 30/03/2021 tại Phân xưởng xi măng Yên Bái, với tổng giá trị là 322.410.000 VNĐ Nội dung hợp đồng cụ thể như sau: ĐIỀU 1 NỘI DUNG CÔNG VIỆC.

Bên A đồng ý mua của bên B sản phẩm xi măng cụ thể như sau:

STT Tên hàng ĐVT Khối lượng Đơn giá (đồng)

1 Xi măng bao giấy 2 lớp

Theo hợp đồng, tổng giá trị là 322.410.000 VNĐ đã bao gồm thuế VAT 10% Đơn giá chưa tính cước vận chuyển đến chân công trình của bên A, với địa điểm giao hàng tại phân xưởng xi măng Các điều khoản về phương thức và điều kiện thanh toán được quy định rõ trong Điều 2 của hợp đồng Số tiền bằng chữ là ba trăm hai mươi hai triệu bốn trăm mười nghìn đồng.

(Bằng chữ: Bốn trăm hai mươi sáu triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng./.)

2.2 Phương thức và điều kiện thanh toán:

- Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.

- Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản và được chia thành 02 đợt:

+ Đợt 1: Thanh toán 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng.

+ Đợt 2: Thanh toán đủ 100% giá trị hợp đồng khi bên A nhận đủ hàng và bên B xuất đầy đủ hóa đơn GTGT cho bên A. ĐIỀU 3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN:

- Thông báo cho bên B thời gian, khối lượng, thông tin phương tiện vận chuyển, thông tin người nhận hàng trước 01 ngày trước khi nhận hàng của mỗi đợt.

- Thanh toán cho bên B đúng thời hạn như Điều 2 của Hợp đồng này.

- Cung cấp đúng chủng loại, khối lượng, chất lượng và quy cách sản phẩm theo hợp đồng này.

- Đảm bảo tiến độ giao hàng và cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng từ kèm trong hợp đồng. ĐIỀU 4 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Nếu bên A không thanh toán đầy đủ cho bên B theo thời hạn quy định trong hợp đồng, bên A sẽ phải chịu lãi suất theo lãi ngân hàng tại thời điểm chậm thanh toán, không quá 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán Quá thời hạn này, nếu bên A vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bên B có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của hợp đồng và pháp luật hiện hành để bảo vệ quyền lợi của mình Việc chậm thanh toán có thể gây thiệt hại và ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa hai bên, do đó bên A cần chủ động in thực các nghĩa vụ tài chính đúng hạn để tránh các rủi ro phát sinh.

Khi bên A vẫn chưa thanh toán đầy đủ số tiền cho bên B, bên B có quyền ngừng cung cấp hàng hóa cho bên A và từ chối tham gia vào quá trình tiêu thụ toàn bộ hàng hóa đã được cung cấp Điều 5 quy định về trường hợp bất khả kháng, xác định các tình huống không thể kiểm soát, ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng giữa các bên.

-Trường hợp bất khả kháng có thể gồm nhưng không giới hạn ở những sự kiện hay trường hợp bất thường được liệt kê dưới đây:

- Các thiên tai, dịch bệnh như: Lũ lụt, động đất, lốc, bão.

Chính sách và sắc lệnh kinh tế do Quốc hội và Chính phủ ban hành là những quy định có tính bắt buộc cao, không thể bị thay đổi hoặc chống đối bởi bất kỳ bên nào Những quyết định này đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong quản lý kinh tế của nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và đảm bảo lợi ích của quốc gia Việc thực hiện đúng các chính sách này là yếu tố then chốt để duy trì trật tự pháp luật và nâng cao vị thế của nền kinh tế Việt Nam trên trường quốc tế.

Trong trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng, các bên không chịu trách nhiệm pháp lý nếu không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Để đối phó với tình huống này, các bên liên quan cần thông báo bằng văn bản cho bên kia và gửi xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền về tính chất bất khả kháng Trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết.

Thời gian giao hàng sẽ được gia hạn dựa trên khoảng thời gian tính từ khi xảy ra tình huống bất khả kháng đến khi vấn đề được giải quyết Điều 6 quy định các điều khoản chung liên quan đến việc điều chỉnh thời gian giao hàng trong trường hợp xảy ra các sự kiện bất khả kháng, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và nhà cung cấp.

Bên A và bên B không được tự ý chỉnh sửa các điều khoản của hợp đồng mà không có sự đồng ý của nhau Trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào, hai bên sẽ thống nhất lập phụ lục chi tiết để ký kết, đảm bảo tính rõ ràng và pháp lý của các điều chỉnh có hiệu lực.

6.2 Nếu có tranh chấp phát sinh, hai bên phải nỗ lực giải quyết thông qua thương lượng trực tiếp hoặc hòa giải Nếu việc thương lượng hoặc hoà giải không thể đi đến thỏa thuận thống nhất thì việc giải quyết tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân huyện Yên Bình Quyết định của Tòa án được coi là phán quyết cuối cùng và hiệu lực bắt buộc thi hành với cả hai bên, án phí sẽ do bên thua kiện chịu.

6.3 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02

(hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Ngay sau khi ký được hợp số 0109/HĐKT-XMYB công ty đã ghi nhận một khoản trả trước của khách hàng bằng 20% hợp đồng là:

Căn cứ vào giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi nhận một khoản doanh thu trả trước của khách hàng bằng chuyển khoản:

Nợ TK: 112 HĐ0109 64.482.000đ (Trả trước theo HĐ0109)

Có TK 131 HĐ0109 64.482.000đ (Trả trước theo HĐ0109)

Bảng 2.5: Trích mẫu phiếu yêu cầu xuất hàng hóa

Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Mẫu số: 01-VT Theo TT 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của

Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái Địa chỉ: Tổ 12 thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

PHIẾU YÊU CẦU XUẤT HÀNG HÓA

Người yêu cầu: Nguyễn Văn Phong Bộ phận: Phòng tiêu thụ

Mục đích sử dụng: Yêu cầu xuất hàng hóa phục vụ cho việc cung cấp hàng hóa theo hợp đồng số 0109/HĐKT/XMYB ký ngày 01/03/2021

STT Tên hàng hóa ĐVT Khối lượng Ghi chú

1 Xi măng bao giấy 2 lớp

Bảng 2.6: Hình ảnh phiếu xuất kho

Bảng 2.7:Trích mẫu hóa đơn GTGT

Ngày 16 tháng 03 năm 2021 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái

Mã số thuế: 5200216647 Điạ chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Số tài khoản: Tại NH

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Ban vận động và quản lý quỹ xây dựng nông thôn mới h Yên Bình

Mã số thuế: xxxxxxxxx Điạ chỉ: Tổ 10, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xi măng bao giấy 2 lớp

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 977.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 10.747.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu bảy trăm bốn bảy nghìn đồng./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Các chứng từ sử dụng trong quản lý chi phí sản xuất bao gồm hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng chấm công, bảng lương sản xuất, bảng phân bổ dụng cụ, dụng cụ, và bảng khấu hao TSCĐ Những chứng từ này đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung Việc lưu giữ đầy đủ các chứng từ này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, đảm bảo minh bạch trong quản lý tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Quy trình luân chuyển chứng từ bắt đầu khi kế toán dựa trên hợp đồng đã ký để lập hóa đơn GTGT cho các đơn hàng lớn Thủ kho sau đó sử dụng hóa đơn để lập phiếu xuất kho, đảm bảo xuất đúng số lượng, mã hàng và kiểu cách như trong hóa đơn và hợp đồng Khi giao hàng, kế toán lập biên bản bàn giao thiết bị để đại diện bên nhận hàng ký nhận, đảm bảo việc chuyển giao hàng hóa chính xác và có chứng từ đầy đủ.

Sơ đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ ghi phí giá vốn hàng bán Đối tượng Hoạt động

Kế toán hàng tồn kho

Nhập bảng dự toán nguyên vật liệu sản xuất từ phòng Tài chính – Kế toán để lập phiếu xuất kho thành 3 liên Sau khi hoàn thành, toàn bộ phiếu xuất kho được chuyển đến bộ phận kho nhằm đảm bảo quy trình quản lý nguyên vật liệu hiệu quả Quá trình này giúp kiểm soát tốt nguyên vật liệu đầu vào, nâng cao hiệu suất sản xuất và tuân thủ các tiêu chuẩn về quản lý kho hàng.

- Phương án sản xuất được tổ chức lưu trữ tại kế toán hàng tồn kho.

- Nhận 3 liên phiếu xuất kho từ Kế toán hàng tồn kho chuyển đến ký nhận và thực hiện việc xuất kho.

Sau khi phiếu xuất kho đã được ký nhận, liên 1 được chuyển cho xưởng sản xuất để tiến hành sản xuất; liên 2 được gửi đến bộ phận kế toán tổng hợp để tính giá thành và lập dự toán vật tư cho từng sản phẩm dựa trên this, giúp xác định chính xác giá thành sản phẩm Liên 3 của bộ phận kho lưu giữ để lập thẻ kho, sau đó chuyển về kế toán hàng tồn kho để lưu trữ cùng phương án sản xuất Đội sản xuất nhận yêu cầu đơn hàng từ Phòng kinh doanh cùng phiếu xuất kho liên 1 từ Kho Vật tư hàng hóa, thực hiện kiểm tra, đối chiếu và lập phiếu nhận vật tư 1 liên để đảm bảo quy trình nhập vật tư chính xác và đầy đủ.

- Phiếu nhận vật tư liên 1 được chuyển giao cho Kế toán để tổng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

- Phương án sản xuất và phiếu xuất kho liên 1 được tổ chức lưu trữ tại xưởng sản xuất.

Nhận bảng chấm công từ bộ phận sử dụng lao động để đảm bảo chính xác dữ liệu làm việc của nhân viên Đối chiếu bảng chấm công với danh sách nhân sự từ bộ phận nhân sự giúp xác định chính xác số ngày công và lương nhân viên Sau đó, lập bảng lương cán bộ công nhân viên thành 3 bản để lưu trữ, phát hành và gửi báo cáo tiền lương đến cơ quan bảo hiểm theo quy định Việc này đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý lao động và nghĩa vụ bảo hiểm xã hội.

- Chuyển bảng tính lương cho ngân hàng để tiến hành chi trả lương chi người lao động.

- Chuyển bảng tính lương cho kế toán tổng hợp chi phí để tính các khoản giảm trừ và thuế

- Bảng chấm công, bảng tính lương và danh sách nhân sự được tổ chức lưu trữ tại đây.

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

Nhận bảng tính lương từ bộ phận kế toán tiền lương và hóa đơn từ các dịch vụ mua ngoài để đảm bảo tính chính xác của chi phí sản xuất chung Đồng thời, tiến hành đối chiếu bảng phân bổ công cụ dụng cụ và bảng phân bổ khấu hao từ kế toán Tài sản cố định để xác định các khoản chi phí phát sinh Cuối cùng, lập bảng phân bổ chi phí chung dựa trên các dữ liệu đã đối chiếu nhằm phản ánh đúng các khoản chi phí liên quan đến sản xuất.

Trong khu vực này, lưu trữ các bảng tính quan trọng như bảng tính lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, tài sản cố định (TSCĐ) và bảng tính chi phí, giá thành sản phẩm Việc tổ chức và lưu trữ các tài liệu này giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý, theo dõi chi phí và đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kế toán hàng tồn kho

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Kho Vật tư – Hàng hóa Xưởng sản xuất

Ký nhận và thực hiện xuất

Phiếu xuất 3 kho (đã ký)

Phiếu xuất 3 kho (đã ký) 1

Phiếu xuất 1 kho (đã ký)

Phiếu xuất 1 kho (đã ký)

Phương án 1 sản xuất Phiếu nhận vật tư

Phiếu xuất 1 kho (đã ký)

Bảng chấm công Danh sách nhân sự

- Tính lương công nhân viên

Bảng lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tổng hợp chi phí Cơ quan bảo hiểm xã hội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

Bảng lương và các khoản trích theo lương

Hóa đơn dịch vụ mua ngoài Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Bảng phân bổ công cụ dụng cụ Đối chiếu, tập hợp chi phí

Bảng tính chi phí giá thành sản phẩm

Bảng lương và các khoản trích theo lương

Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

 Một số mẫu chứng từ:

Bảng 2.15 Trích mẫu hóa đơn GTGT NVL đầu vào

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 12 tháng 09 năm 2021 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Thành Đạt

Mã số thuế: 5200813256 Địa chỉ: Thôn Thanh Bình, xã Phú Thịnh

Số tài khoản: Tại NH

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần xi măng Yên Bái

Mã số thuế: 5200216647 Điạ chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình

Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 152.240.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm mươi hai triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Bảng 2.16 Trích phiếu xuất kho NVL Đơn vi: Công ty Cổ Phần xi măng và khoáng sản Yên Bái Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình

Họ tên người nhận hàng: Đào Văn Quyết Địa chỉ (bộ phận): Xưởng sản xuất

Lý do xuất: xuất kho NVL để sản xuất

Xuất tại kho: Nguyên vật liệu của Công ty CP xi măng và khoáng sản Yên Bái

STT Tên vật tư Mã số ĐV

Số lượng Đơn giá (đồng)

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm ba mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng./.

Số chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ gốc

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mẫu số: 02-VT Theo TT 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Bảng 2.17: Trích mẫu bảng tính –Thanh toán tiền lương

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Mẫu số: 02-LĐTL

(Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính) Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

BẢNG TÍNH – THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

TT Họ và tên Ngày công

Phần phải trả Trích bảo hiểm Cty đóng (24%)

Số tiền còn được lĩnh

Ký Tiền Lương nhận độc hại

Lương sản phẩm Phụ cấp ăn ca Tổng tiền lương

Trích bảo hiểm NLĐ đóng (10.5%)

Số tiền bằng chữ : Một trăm mười hai triệu sáu trăm sáu mươi năm nghìn đồng /

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Bảng 2.18: Trích mẫu Hóa đơn mua nhiên liệu cho máy sản xuất

(Nguồn: phòng Tài chính – Kế toán) 2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Căn cứ vào các chứng từ như hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng tính lương công nhân sản xuất, cùng bảng tính chi phí sản xuất chung và bảng xuất kho hàng hóa, doanh nghiệp có thể tổng hợp và xác định chính xác giá vốn sản xuất Việc này giúp kiểm soát chi phí, tính giá thành hàng hóa chính xác và phù hợp với quy định kế toán Các chứng từ này đóng vai trò quan trọng trong quá trình tính giá vốn hàng bán, đảm bảo tính minh bạch và đúng luật trong hoạt động kế toán doanh nghiệp.

- Lập báo cáo tài chính và báo cáo chi phí chuyển cho giám đốc.

- Bảng xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp, bảng tính lương, bảng tính chi phí, bảng xuất kho hàng hóa được lưu trữ tại đây:

CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC I

XÍ NGHIỆP BÁN LẺ XĂNG DẦU

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Liên 2: Giao cho người mua) Ngày 14 tháng 09 năm 2021

Ký hiệu: XN/21P Số: 1218690 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu – Công ty XD KVI – Công ty TNHH MTV

Mã số thuế: 0100107564-001 Địa chỉ: Tổ 11 thị trấn Yên Bình

Cửa hàng số: Cửa hàng xăng dầu số 9 Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái Mã số thuế: 5200216647

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tiền thuế GTGT (10%): 1.729.000 Tổng tiền thanh toán: 19.019.000

Tổng số tiền bằng chữ: Mười chín triệu không trăm mười chín nghìn đồng./.

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Sơ đồ 2.5 Lưu đồ kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán

Trình tự ghi sổ chi tiết chi phí giá vốn hàng bán:

Kế toán dựa trên các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng tính và thanh toán tiền lương, phiếu chi lương, cùng với tổng hợp chi phí sản xuất chung để ghi sổ chi tiết Tài khoản 632 Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển từ sổ chi tiết Tài khoản 632 sang Tài khoản 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Bảng xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp

Bảng tính lương nhân công sản xuất

Bảng tính chi phí sản xuất chung

Bảng xuất kho hàng hóa và chi phí

- Tính giá xuất kho hàng hóa

Bảng tính giá nguyên vật liệu trực tiếp

Bảng tính lương công nhân sản xuất

Bảng tính chi phí sản xuất chung

Bảng xuất kho hàng hóa và chi phí

Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Bảng 2.19: Trích mẫu sổ chi tiết tài khoản 632

CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 632– Giá vốn hàng bán

Kỳ phát sinh: 01/01/2021 – 31/12/2021 ĐVT: Đồng tháng Ngày ghi sổ

Phát sinh trong kỳ Dư cuối kỳ hiệu Số Ngày tháng Nợ Có Nợ Có

21 PX818 13/09/20 21 Xuất kho NVL để sản xuất 154

21 PK325 30/09/20 21 Tính tiền lương công sản xuất tháng 09.2021 154

1 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 708.501.48

Cộng số phát sinh trong kỳ 708.501.486 708.501.48

(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)

2.2.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán

Dựa trên các chứng từ kế toán và ghi sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi chép các nghiệp vụ vào sổ cái tài khoản 632 Quá trình này đảm bảo tính chính xác và minh bạch của số liệu kế toán, giúp đối chiếu số liệu một cách chính xác giữa các phần mềm và sổ sách kế toán Việc đối chiếu số liệu từ sổ cái tài khoản 632 còn giúp kiểm tra, đối chiếu và xác nhận các số liệu kế toán, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và nâng cao tính tin cậy của báo cáo tài chính.

TK 632 liên quan đến số liệu trên sổ chi tiết của tài khoản này Khi số liệu trên sổ chi tiết khớp đúng với số liệu tổng hợp, chúng sẽ được sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính chính xác, phản ánh đúng tình hình tài chính doanh nghiệp Việc kiểm tra trùng khớp số liệu giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình lập các báo cáo tài chính quan trọng.

Bảng 2.20:Trích mẫusổ nhật ký chung

CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Kỳ phát sinh: 01/01/2021- 31/12/2021 ĐVT: Đồng

Diễn giải STT dòn g TK ĐƯ Số phát sinh hiệu Số Ngày tháng Nợ Có

1 PX818 13/09/202 1 Xuất kho NVL để sản xuất x 632 138.400.000

1 PX818 13/09/202 1 Xuất kho NVL để sản xuất x 1541 138.400.000

1 Tính tiền lương công sản xuất tháng

30/09/202 PK325 30/09/202 Tính tiền lương công sản xuất tháng x 1541 124.950.000

(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

1/12/2021 Kết chuyển giá vốn hàng bán x 632 708.501.486

1/12/2021 Kết chuyển giá vốn hàng bán x 911 708.501.486.3

Công phát sinh trong kỳ ……… ……… 49

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Từ sổ nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản, kế toán tiến hành lên sổ cái TK 632 – giá vốn hàng bán.

VD: Sổ cái TK 632 của công ty

Bảng 2.21:Trích mẫu sổ cái tài khoản 632 CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

SỔ CÁI Tài khoản: 632– Giá vốn hàng bán

Kỳ phát sinh: 01/01/2021 – 31/12/2021 tháng Ngày ghi sổ

Sổ nhật ký chung TK ĐƯ Số dư

SH NT Trang Dòng Nợ Có

16 Xuất kho NVL để sản xuất 1541 138.400.000

16 Tính tiền lương công sản xuất tháng 09.2021 1541 124.950.000

6 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 708.501.486

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, đóng dấu) (ký, đóng dấu)

(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Kế toán chi tiết chi phí bán hàng

2.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán

Chi phí bán hàng của công ty bao gồm các khoản chi như phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, hao hụt hàng hóa, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác liên quan đến hoạt động bán hàng Những chi phí này đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo quá trình bán hàng diễn ra thuận lợi Quản lý tốt các chi phí bán hàng giúp tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Chi phí bán hàng được tập hợp chung cho sản phẩm tiêu thụ và sẽ được phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ theo quy định của công ty Việc phân bổ này đảm bảo chính xác chi phí bán hàng liên quan đến từng lô hàng, giúp phản ánh đúng tỷ lệ lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh Cuối kỳ, chi phí bán hàng sẽ được phân bổ dựa trên tiêu chuẩn của công ty, hỗ trợ quản lý tài chính chính xác và minh bạch hơn.

Căn cứ để hạch toán chi phí bán hàng là phiếu chi, Bảng tính lương và BHXH, Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảng trích khấu hao TSCĐ

Đối với các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, dịch vụ mua ngoài, bảo hành, và các chi phí bằng tiền khác, cần có hóa đơn thanh toán hợp lệ cùng các chứng từ liên quan như phiếu vận chuyển, phiếu chi, giấy báo Nợ để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quản lý tài chính.

Chi phí bán hàng của Công ty được hạch toán trên TK 641-Chi phí bán hàng.

Và tài khoản này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí, cụ thể như quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

-TK 6411-Chi phí nhân viên

-TK 6412-Chi phí vật liệu

-TK 6413-Chi phí dụng cụ, đồ dùng

-TK6414-Chi phí khấu hao TSCĐ

-TK6415-Chi phí bảo hành

-TK6417-Chi phí dịch vụ mua ngoài

-TK 6418-Chi phí bằng tiền khác.

Các sổ được dùng là: Sổ cái TK 641, các sổ chi tiết tài khoản 6411, 6412,

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

* Kế toán chi phí nhân viên

 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương

Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm dựa trên đơn giá ban hành bởi công ty, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ Đơn giá này gồm hai loại: lần đầu dựa trên đơn giá tiền lương cố định của công ty, và lần hai dựa trên sản lượng tiêu thụ sản phẩm, bán thành phẩm của cả năm nhằm điều chỉnh lương cho công nhân trong những tháng sản lượng thất thoát so với kế hoạch do yếu tố chủ quan và khách quan Phòng nghiệp vụ sẽ tính toán tổng sản lượng tiêu thụ và xác định đơn giá phù hợp để công ty phê duyệt, từ đó xác định số tiền lương bổ sung cho công nhân viên Hàng tháng, kế toán sẽ tính toán số tiền lương và các khoản trích theo lương, trong đó các khoản này được ghi nhận vào chi phí nhân viên bán hàng.

Tổng quỹ lương sản phẩm trong toàn Công ty được xác định theo công thức:

Trong đó: F là tổng quỹ lương của toàn Công ty

Q là tổng sản lượng tiêu thụ ĐQ là đơn giá tiền lương

Tiền lương được phân phối cho người lao động qua hai vòng:

Vòng 1: Trả lương theo hệ số lương cố định bằng 1 và theo hệ số mức lương được xếp tại Nghị định 05/CP của Chính phủ, cùng với các hệ số phụ cấp chức vụ, hệ số trách nhiệm, phụ cấp ca 3, phụ cấp khu vực và ngày công thực tế Mục đích của việc xác định tiền lương vòng 1 là để tính ra số tiền BHXH, BHYT tính vào chi phí nhân viên bán hàng.

Khi nhận được Bảng thanh toán lương từ phòng Tổ chức - Lao động, kế toán sẽ phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí doanh nghiệp theo tỉ lệ phù hợp Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của công ty Quá trình phân bổ này là bước quan trọng để phản ánh đúng chi phí nhân công và các khoản phí liên quan trong báo cáo tài chính hàng tháng.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán

Trong vòng 1, quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được trích 20% trên tổng số tiền lương cơ bản, trong đó công ty phải chịu 15% và xem đây là chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lệ Phần còn lại, 5%, được trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động, góp phần đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

Trong vòng 1, phần trích quỹ BHYT 3% trên tổng số tiền lương của cán bộ phân phối bao gồm 2% do công ty chịu và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1% được trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động Việc này giúp đảm bảo quyền lợi bảo hiểm y tế cho nhân viên đồng thời giảm thiểu gánh nặng tài chính cho công ty trong hoạt động kinh doanh Thoạt nhìn, việc phân chia phần trích quỹ BHYT là chiến lược cân đối lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động, đảm bảo ổn định và phát triển bền vững trong lĩnh vực phân phối.

Kinh phí công đoàn được trích 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động, bao gồm tiền lương vòng 1, tiền lương vòng 2 và tiền lương bổ sung (nếu có) Khoản trích này được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhằm đảm bảo quyền lợi và hoạt động của tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp.

Các khoản trợ cấp cho nữ công nhân viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được tính dựa trên mức lương trung bình trong kỳ thanh toán và tuân thủ theo quy định tại Nghị định 05/2015/CP Việc tính trợ cấp đảm bảo quyền lợi của người lao động, nhằm hỗ trợ kịp thời trong các trường hợp đặc biệt này Thông qua việc tính toán chính xác theo quy định, các khoản trợ cấp đảm bảo sự ổn định tài chính cho người lao động khi gặp phải các vấn đề về sức khỏe hoặc tai nạn nghề nghiệp.

Vòng 2: Trả lương theo chức danh công việc, quỹ lương phân phối vòng 2 là phần còn lại của quỹ lương sản phẩm thực hiện được trong tháng, sau khi trừ đi quỹ lương đã chi trả ở vòng 1, trừ số phải trích vào quỹ dự phòng (gọi tắt là Fdpct) không qúa 10% tổng quỹ lương và số phải trích vào quỹ khen thưởng cũng không quá 10% Việc trả lương vòng 2 được căn cứ vào mức độ phức tạp, yêu cầu trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc được giao và số ngày công thực tế của người lao động, không phụ thuộc vào hệ số lương được xếp theo Nghị định 05/CP.

Trong quá trình quyết toán quý, sáu tháng hoặc năm, khi còn dư quỹ lương, Công ty sẽ thực hiện phân phối lương bổ sung cho người lao động theo phương án đã áp dụng ở vòng 2 Việc này đảm bảo quyền lợi người lao động được cập nhật đầy đủ và đúng quy định Quá trình phân phối lương bổ sung giúp cân đối ngân sách và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và người lao động.

Biểu 2.22: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Cổng ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tiền ăn ca LTG Lương lễ phép

- Sản xuất xi măng bột + bao

- Sản xuất xi măng bột + bao

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân viên bán hàng, Công ty sử dụng các tài khoản chi tiết của TK 6411-Chi phí nhân viên:

TK 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp

TK 64113- Bảo hiểm xã hội; TK 64114- Bảo hiểm y tế

TK 64115- Kinh phí công đoàn

 Kế toán chi phí nhân viên bán hàng

Phòng Tổ chức-Lao động sẽ chịu trách nhiệm tính lương cho cán bộ công nhân viên tại công ty, đảm bảo chính xác và đúng thời hạn Sau khi tính lương, các chứng từ liên quan sẽ được chuyển sang phòng Kế toán để tiến hành hạch toán phù hợp Quá trình này giúp công ty quản lý chi phí nhân sự hiệu quả và duy trì hoạt động doanh nghiệp suôn sẻ.

2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí bán hàng:

Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng:

Dựa trên các chứng từ gốc ban đầu như phiếu chi, giấy báo Nợ, phiếu xuất kho và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán cần phản ánh chính xác và kịp thời các khoản chi phí này theo từng nội dung kinh tế phù hợp, đảm bảo cập nhật số liệu chính xác và tuân thủ quy định kế toán.

Để quản lý chi phí nhân viên bán hàng một cách hiệu quả, các doanh nghiệp lập “Bảng thanh toán lương và phụ cấp” dựa trên chi phí nhân viên bán hàng Sau đó, họ tổng hợp dữ liệu này vào “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” để phản ánh chính xác các khoản chi phí liên quan Cuối cùng, dựa trên các bảng này, các doanh nghiệp tiến hành tính toán và phân bổ các chi phí bán hàng vào chi phí nhân viên một cách hợp lý và minh bạch.

Biểu 2.23: Sổ chi tiết TK 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp

Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp

Số phát sinh Ngà y Số Nợ Có

T Hạch toán chi phí tiền lương SP

13631/1 PKT_CTH Hạch toán chi 33411 66 382

T Hạch toán tiền độc hại 33411

T Hạch toán tiền lương lễ phép, hội họp

Tổng phát sinh nợ: 2.413.150.310 Tổng phát sinh có: 2.413.150.310 310

Kế toán trưởng Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

* Kế toán chi phí khấu hao

Phương pháp tính khấu hao

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

 Chứng từ sử dụng: Bao gồm các chứng từ như: chi phí về tiền lương cho nhân viên bộ phận quản lý (bảng chấm công, bảng tính - thanh toán tiền lương …), thanh toán các dịch vụ mua ngoài (hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn tiền tiếp khách…) thanh toán các chi phí khác (chi phí công tác, đi đường, hóa đơn sửa chữa TSCĐ…) các bảng phân bổ chi phí, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Kế toán tổng hợp nhận bảng lương từ bộ phận kế toán tiền lương, hóa đơn từ các dịch vụ mua ngoài, cùng với các bảng phân bổ chi phí và khấu hao Tài sản cố định Sau đó, họ tiến hành đối chiếu và tập hợp các chi phí này để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong quá trình hạch toán Quá trình này giúp tổng hợp dữ liệu chi phí một cách rõ ràng, chính xác, hỗ trợ cho việc lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.

- Lập báo cáo chi phí chuyển cho giám đốc

- Bảng tính lương, hóa đơn dịch vụ, bảng tính khấu hao được lưu trữ tại đây.

Sơ đồ 2.6 Lưu đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

Bảng tính – thanh toán tiền lương

Bảng tính khấu hao TSCĐ

Hóa đơn dịch vụ mua ngoài Đối chiếu, tập hợp chi phí

Báo cáo chi Bảng tính - thanh phí toán tiền lương

Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

 Một số mẫu chứng từ:

Biểu số 2.27 Trích mẫu Bảng tính - thanh toán tiền lương – bộ phận văn phòng

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Mẫu số: 02-LĐTL

(Ban hành theo TT 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài

Chính) Địa chỉ: Tổ 12 thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

BẢNG TÍNH - THANH TOÁN TTỀN LƯƠNG BỘ PHẬN VĂN PHÒNG

Trích bảo hiểm Cty đóng (24%)

Số tiền còn được lĩnh

Ký Tiền lương nhận cơ bản Lương tháng Phụ cấp ăn trưa

Trích bảo hiểm NLĐ đóng (10.5%)

Bảng 2.28: Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Biểu số 2.30 Trích mẫu Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Bảng 2.29: Trích mẫu Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài.

Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái Địa chỉ: tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ THÁNG 09/2016 Đơn vị tính: đồng.

STT Chỉ tiêu Số năm khấu hao Nguyên giá Mức khấu hao

I Số khấu hao trích tháng trước 8.185.215

II Số khấu hao tăng tháng này 885.556

1 Ngày 01/09 mua máy in Canon 5 32.800.000 546.667

2 Ngày 10/09 mua camera giám sát 5 30.500.000 338.889

III Số khấu hao giảm tháng này

IV Số khấu hao trích tháng này 9.070.771

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Công ty CP xi măng và khoáng sản Yên Bái Địa chỉ: tổ 12 thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI THÁNG 09/2021 Đơn vị tính: đồng

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

Quy trình ghi sổ chi tiết TK 642 dựa trên các chứng từ kế toán như phiếu chi tiền mặt, hóa đơn dịch vụ mua vào, bảng tính thanh toán tiền lương và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Các chứng từ này được kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh để theo dõi chính xác các khoản chi phí phát sinh Doanh nghiệp mở sổ chi tiết TK 642 nhằm quản lý hiệu quả cả chi phí bán hàng lẫn chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo minh bạch và chính xác trong công tác kế toán.

 Ví dụ: Sổ kế toán chi tiết TK 642:

Bảng 2.30:Trích mẫu sổ chi tiết tài khoản 642

CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kỳ phát sinh: 01/01/2021 – 31/12/2021 tháng ghi Ngày sổ

Phát sinh trong kỳ Dư cuối kỳ hiệu Số Ngày tháng Nợ Có Nợ Có

21 PC251 23/06/20 21 Chi phí tiếp khách 111 5.250.000 5.250.000

21 PK326 30/06/20 21 Tính lương nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021 334 61,813,566 72.457.56

Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021

30/06/20 PK328 30/06/20 Trích khấu hao TSCĐ T9.2021 214 9.070.771 95.928.33

21 PK525 31/12/20 21 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 11.048.631.

Yên Bình, Ngày 31 tháng 12 năm 2021

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu)

2.4.3.Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp

Dựa trên các chứng từ kế toán như phiếu chi tiền mặt, hóa đơn dịch vụ mua vào, bảng tính thanh toán tiền lương và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi chép các nghiệp vụ vào sổ Nhật Ký Chung Sau đó, các số liệu từ sổ Nhật Ký Chung được chuyển sang sổ cái tài khoản 642 để phản ánh chính xác các khoản chi phí và khấu hao tài sản cố định, đảm bảo việc theo dõi và quản lý dữ liệu kế toán một cách hệ thống và chính xác.

Ví dụ: Trích sổ nhật ký chung của công ty

Bảng 2.31:Trích mẫu sổ nhật ký chung

CÔNG TY CP XÂY XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Diễn giải STT dòng TK ĐƯ Số phát sinh

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

23/06/2021 PC251 23/06/2021 Chi phí tiếp khách x 642 5.250.000

(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

Diễn giải STT dòng TK ĐƯ Số phát sinh

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

23/06/2021 PC251 23/06/2021 Chi phí tiếp khách x 111 5.250.000

30/06/2021 PK326 30/06/2021 Tính lương nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021 x 642 61,813,566

30/06/2021 PK326 30/06/2021 Tính lương nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021 x 334 61,813,566

30/06/2021 PK327 30/06/2021 Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021 x 642

30/06/2021 PK327 30/06/2021 Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021 x

30/06/2021 PK328 30/06/2021 Trích khấu hao TSCĐ T9.2021 x 642 9.070.771

30/06/2021 PK328 30/06/2021 Trích khấu hao TSCĐ T9.2021 x 214 9.070.771

31/12/2021 PK525 31/12/2021 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp x 642 11.048.631.851

31/12/2021 PK525 31/12/2021 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp … 911 11.048.631.851

Cộng phát sinh trong kỳ ……… ………

(Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Từ sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành lên sổ cái TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

VD: Sổ cái TK 642 của công ty

Bảng 2.32: Trích mẫu sổ cái TK 642

CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ: Tổ 12 thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

SỔ CÁI Tài khoản: 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sổ nhật ký chung TK ĐƯ

SH NT Trang Dòng Nợ Có

23/06/2021 PC251 23/06/2021 Chi phí tiếp khách 111 5.250.000

30/06/2021 PK326 30/06/2021 Tính lương nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021 334 61.813.566

30/06/2021 PK327 30/06/2021 Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận văn phòng T9.2021

30/06/2021 PK328 30/06/2021 Trích khấu hao TSCĐ T9.2021 214 9.070.771

31/12/2021 PK525 31/12/2021 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 11.048.631.851

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

Kế toán xác định kết quả kinh doanh .68 CHƯƠNG III:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

Kết quả kinh doanh của công ty được xác định theo từng tháng, quý, năm để phục vụ báo cáo và đánh giá hoạt động Kế toán sử dụng sổ cái TK 911 để xác định lợi nhuận hoặc lỗ, dựa trên dòng kết chuyển từ các tài khoản như TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 635 Kết quả đã xác định phải chuyển sang TK 4212 để phản ánh lợi nhuận chưa phân phối của năm Việc này giúp công ty theo dõi và can thiệp kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Doanh thu thuần về bán hàng = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

= LN gộp + DT hoạt động tài chính

(hoạt động BH) = Lợi nhuận thuần trước thuế - Chi phí thuế

 Quy trình xác định kết quả kinh doanh:

- Trước tiên kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính sang TK911.

- Kết chuyển giá vốn hàng bán, các loại chi phí sang TK 911.

Sau khi kết chuyển doanh thu và chi phí, nếu kết quả là lãi, kế toán sẽ xác định số thuế Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN) phải nộp dựa trên phần thu nhập chịu thuế Thuế TNDN được tính với mức thuế suất 20%, đảm bảo tuân thủ quy định thuế hiện hành Việc xác định chính xác số thuế TNDN giúp doanh nghiệp đảm bảo nghĩa vụ tài chính và tối ưu hóa kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

- Phần chênh lệch còn lại sau khi nộp thuế TNDN là lãi hoạt động Lãi này được kết chuyển vào TK 4212.

Bảng 2.33: Sổ cái tài khoản 911

CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI Địa chỉ: Tổ 12 thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

SỔ CÁI Tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Diễn giải Sổ nhật ký chung TK ĐƯ

SH NT Trang Dòng Nợ Có

31/12/2021 PK922 31/12/2021 K/C doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ 511 760.565.394.512

31/12/2021 PK923 31/12/2021 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 73.073.923

31/12/2021 PK923 31/12/2021 Kết chuyển thu nhập khác 711 15.820.154.759

31/12/2021 PK524 31/12/2021 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 708.501.486.349

31/12/2021 PK526 31/12/2021 Kết chuyển chi phí tài chính 635 29.329.836.757

31/12/2021 PK525 31/12/2021 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 7.790.767.048

31/12/2021 PK525 31/12/2021 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 11.048.631.851

31/12/2021 PK525 31/12/2021 Kết chuyển chi phí khác 811 16.929.396.838

31/12/2021 PK927 31/12/2021 Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ 4212 2.858.504.351

Yên Bình, Ngày 31 tháng 12 năm 2021

(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI

Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái sở hữu bộ máy kế toán linh hoạt, nhạy bén, giúp phản ánh chính xác tình hình doanh thu bán hàng và các chi phí phát sinh Bộ phận kế toán bán hàng đã thực hiện tốt nhiệm vụ xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin chi tiết, rõ ràng Những dữ liệu này trở thành công cụ đắc lực, hỗ trợ ban quản trị xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả.

Trong quá trình thực tập tại Công ty, tôi đã nghiên cứu về phần hành hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ Qua đó, tôi nhận thấy Công ty có những ưu điểm nổi bật như hệ thống kế toán rõ ràng, chính xác và hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh đó còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

* Về bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 16 nhân sự được bố trí khoa học với phân công rõ ràng Các cán bộ kế toán đều có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình và năng động, làm việc phù hợp với năng lực của từng người Công tác kế toán về chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện chính xác theo chế độ và chính sách kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong hoạt động tài chính của công ty.

Hệ thống kế toán của Công ty hoạt động hiệu quả, góp phần đảm bảo sự thông suốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó còn cung cấp các thông tin cần thiết, chính xác và kịp thời giúp Ban lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn.

* Về chính sách và chế độ kế toán

Chính sách và chế độ kế toán của Công ty dựa trên hệ thống chính sách của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Việc xây dựng này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán, nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Công ty đã ban hành thêm các chứng từ cần thiết cho hoạt động kinh doanh, đảm bảo tổ chức hợp lý và ghi chép đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ phát sinh Sổ sách kế toán được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học, giúp dễ dàng theo dõi và tổng hợp thông tin Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được phân chia chi tiết theo từng đối tượng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Ngoài ra, các báo cáo kế toán của công ty luôn được lập đầy đủ và nộp đúng hạn cho các cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về kế toán.

Công ty ghi nhận chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức nhật ký chung phù hợp với đặc điểm hoạt động, giúp dễ dàng áp dụng kế toán máy và giảm thiểu công việc thủ công Phương pháp này đảm bảo phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và làm hạch toán trở nên đơn giản hơn Đồng thời, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán thành phẩm và đánh giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền hàng tháng, đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong quản lý tồn kho.

* Về việc áp dụng công nghệ thông tin

Kể từ năm 2005, công ty đã bắt đầu ứng dụng kế toán máy và hiện nay sử dụng phần mềm FAST ACCOUNTING để tối ưu hóa công tác kế toán Việc áp dụng kế toán máy giúp giảm bớt khối lượng công việc, từ xử lý chứng từ, vào sổ sách cho đến lập báo cáo, đảm bảo tính chính xác và tiết kiệm thời gian cho kế toán viên Nhờ đó, các nghiệp vụ như tổng hợp số liệu và lên sổ cái cuối kỳ trở nên dễ dàng hơn, đặc biệt là nhờ chức năng tự động chuyển số và tạo báo cáo, giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

* Về hạch toán giá vốn hàng bán

Công ty hiện nay áp dụng phương pháp tính giá vốn thành phẩm xuất bán theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, phù hợp với số lượng lớn các nghiệp vụ xuất bán Việc xác định giá vốn hàng bán được thực hiện vào cuối tháng thông qua “Phân hệ kế toán hàng tồn kho” và chức năng “Tính giá trung bình”, giúp tự động tính toán chính xác giá vốn cho hàng xuất bán trong kỳ Nhờ đó, phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao trong việc xác định giá vốn hàng bán, nâng cao tính chính xác và tin cậy trong báo cáo tài chính của công ty.

* Về việc hạch toán và phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Công ty thực hiện hạch toán các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí Việc phân bổ các khoản chi phí này vào cuối kỳ giúp xác định chính xác kết quả tiêu thụ của từng loại sản phẩm Phân bổ chi phí hợp lý hỗ trợ công ty đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng tiêu thụ cho các sản phẩm Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

* Về hạch toán doanh thu bán hàng

Doanh thu của từng loại sản phẩm được theo dõi chính xác dựa trên hệ thống chứng từ liên quan và danh mục tài khoản chi tiết cho từng sản phẩm, giúp quản lý doanh thu hiệu quả hơn Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái không tiến hành hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, qua đó quá trình hạch toán doanh thu bán hàng trở nên đơn giản, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót.

Công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ của Công ty CP Xi măng và Khoáng sản Yên Bái còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính Việc này đòi hỏi cải tiến phương pháp hạch toán, kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và tăng cường công tác phân tích dữ liệu tài chính Mặc dù công ty đã có những bước tiến nhất định, nhưng vẫn cần hoàn thiện quy trình để giảm thiểu sai sót, nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

Công ty đã sử dụng phần mềm Fast Accounting để thực hiện công tác kế toán hàng ngày, giúp tự động kết chuyển dữ liệu lên các sổ sách liên quan Kế toán chỉ cần cập nhật chứng từ cần thiết và thực hiện một số bút toán trên máy tính, chương trình tự động tổng hợp và in báo cáo khi cần thiết Tuy nhiên, ngoài việc nhập dữ liệu trên phần mềm, nhân viên vẫn phải thao tác trên Excel và các phần mềm phụ trợ để hoàn thiện công việc kế toán Mặc dù phần mềm Fast Accounting được thiết kế riêng cho Công ty, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

Các nghiệp vụ nhập xuất thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và bao bì phục vụ cho các bộ phận trong công ty, đặc biệt là bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp, phát sinh thường xuyên với khối lượng chứng từ lớn, gây khó khăn cho kế toán vật tư trong việc thu thập và ghi nhận Việc tính lương cho bộ phận bán hàng theo công thức chung giống như nhân viên sản xuất là không hợp lý, vì họ không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, đặc biệt là những nhân viên quản lý doanh nghiệp có trình độ cao và ảnh hưởng lớn đến toàn công ty Gần đây, một số nhân viên có bằng cấp đã từ chức do không hài lòng với mức lương, dẫn đến mất mát nguồn chất xám quý giá của công ty.

Trong quá trình kế toán doanh thu, Công ty không theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, vì những khoản này hiếm khi xảy ra Tuy nhiên, do chất lượng sản phẩm không thể đảm bảo hoàn toàn, khách hàng có thể trả lại hàng, đòi hỏi Công ty phải hạch toán các nghiệp vụ này phù hợp với quy định kế toán.

Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái

3.2.1 Kiến nghị về chứng từ hạch toán

Công ty hiện không theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu và cũng không sử dụng các loại chứng từ liên quan đến nghiệp vụ này Để đảm bảo quy trình kế toán chính xác, doanh nghiệp cần nghiên cứu và thiết kế bộ chứng từ phù hợp theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm các chứng từ liên quan đến các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại, nhằm nâng cao tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Để giảm công việc của kế toán vật tư và tránh thất lạc chứng từ, công ty nên cài đặt phần mềm máy tính kết nối mạng giữa phòng kế toán và phòng vật tư, giúp chuyển dữ liệu hàng ngày một cách nhanh chóng và chính xác Khi nhận được chứng từ, phòng kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu số liệu dễ dàng hơn, nâng cao độ chính xác trong quá trình lập sổ sách Ngoài ra, công ty cần tuân thủ mẫu bảng phân bổ lương, bảo hiểm xã hội và khấu hao theo đúng quy định của Bộ Tài chính để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc cập nhật dữ liệu kế toán Việc thực hiện đúng mẫu theo chế độ sẽ giúp kế toán viên dễ dàng cập nhật số liệu chính xác và đồng bộ hơn.

3.2.2 Kiến nghị về tài khoản và sổ sách kế toán

Khi Công ty cài đặt phần mềm kế toán Fast Accounting, hệ thống đã tích hợp các tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính, giúp quản lý tài chính chính xác Tuy nhiên, đối với các khoản giảm trừ doanh thu, doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết đến từng khoản mục để đảm bảo tính minh bạch Các tài khoản này cần phân chia rõ ràng theo từng loại sản phẩm như xi măng bao, xi măng rời, clinker, với mức độ chi tiết cho từng chủng loại như xi măng PCB30 và PC40, cùng các loại bột đá CaCo3 phù hợp để tối ưu quản lý và báo cáo tài chính.

TK 521- Chiết khấu bán hàng

TK 5211-Chiết khấu hàng hoá

TK 5212-Chiết khấu thành phẩm

TK 521211-Chiết khấu bán xi măng bao

TK 521212-Chiết khấu bán xi măng rời

TK 521213-Chiết khấu bán Clinker

TK 521214-Chiết khấu bán thành CaCo3

TK 5213-Chiết khấu dịch vụ

TK 531-Hàng bán bị trả lại

TK 531111-Doanh thu bán xi măng bao

TK 531112-Doanh thu bán xi măng rời

TK 531113-Doanh thu bán Clinker

TK 531114-Doanh thu bán sản phẩm CaCo3

TK 532-Giảm giá hàng bán

TK 532111-Giảm giá bán xi măng bao

TK 532112-Giảm giá bán xi măng rời

TK 532113-Giảm giá bán Clinker

Trong các khoản phải trả, khoản phải nộp khác theo quy định của Bộ Tài chính theo thứ tự tài khoản gồm TK 3382-KPCĐ, TK 3383-BHXH, TK 3384-BHYT Để đảm bảo công tác hạch toán các khoản chi phí, bảo hiểm xã hội và y tế, Công ty cần thực hiện việc điều chỉnh một số tài khoản phù hợp Việc này giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về kế toán.

TK 64115-KPCĐ thay bằng TK 64112-KPCĐ

TK 64212-BHXH thay bằng TK 64213-BHXH

TK 64213-BHYT thay bằng TK 64214-BHYT

TK 64214-KPCĐ thay bằng TK 64212-KPCĐ

Công ty sử dụng phần mềm kế toán, do đó việc in sổ chi tiết các tài khoản để lưu trữ là không cần thiết Thay vào đó, dữ liệu kế toán có thể được lưu trữ dưới dạng Excel hoặc sao chép vào đĩa mềm và các phương tiện tin học khác, giúp giảm bớt tài liệu lưu trữ và duy trì thông tin một cách ngắn gọn, hiệu quả.

3.2.3 Kiến nghị về báo cáo kế toán

Công ty cần lập các báo cáo kế toán về doanh thu và giá vốn hàng tháng để phòng kế toán có thể kiểm soát tình hình tiêu thụ một cách nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, xây dựng báo cáo doanh thu theo từng địa bàn giúp các cán bộ phòng kế toán xác định phương thức tiêu thụ phù hợp nhằm nâng cao doanh số, cung cấp sản phẩm kịp thời cho người tiêu dùng, và mở rộng thị trường Đồng thời, công ty cần lập báo cáo về doanh thu và giá vốn theo từng loại sản phẩm để sắp xếp chiến lược tăng trưởng doanh số cho các mặt hàng cụ thể Việc phân bổ các báo cáo này theo thời gian, địa bàn và loại sản phẩm giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả tiêu thụ của công ty.

Ngoài việc lập các báo cáo kế toán về doanh thu và giá vốn hàng bán, cán bộ phòng kế toán còn phải chuẩn bị các báo cáo quản trị để cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tiêu thụ của công ty cho ban lãnh đạo Các báo cáo này giúp ban lãnh đạo nắm bắt chính xác diễn biến thị trường và hiệu quả hoạt động, từ đó đề xuất các biện pháp điều chỉnh mang tính vĩ mô nhằm tối ưu hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Việc lập các báo cáo quản trị giúp nâng cao khả năng ra quyết định chiến lược phù hợp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

Clinker Xi măng rời Xi măng bao

Công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của nhân viên kế toán để các báo cáo phản ánh chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nắm vững chuyên môn giúp đảm bảo độ chính xác trong hạch toán kế toán của công ty Hiện nay, Bộ Tài chính thường xuyên ban hành và thay đổi các văn bản pháp quy, đòi hỏi kế toán viên phải cập nhật liên tục các chính sách, chủ trương mới của Nhà nước Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, kế toán viên cần xử lý linh hoạt, nhanh chóng và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời, công ty cũng cần cải thiện công tác kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính chính xác trong lập và luân chuyển chứng từ, qua đó nâng cao hiệu quả công việc kế toán và giảm thiểu các bất cập trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Dựa trên tình hình thị trường và khả năng sản xuất thực tế của Công ty, cùng với nhu cầu tiêu thụ xi măng tại các địa bàn, khu vực và các chủng loại khác nhau, Ban lãnh đạo đã xác định các chiến lược cụ thể nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ trong những năm tới.

Chúng tôi tập trung giữ vững các thị trường truyền thống và đẩy mạnh khai thác thị trường Tây Bắc, chủ yếu là cung cấp xi măng rời cho các công trình có nhu cầu lớn Đồng thời, chúng tôi thúc đẩy hoạt động mở rộng thị trường tại các địa bàn mà xi măng Yên Bái chưa hoặc ít xâm nhập, ví dụ như Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang và các khu vực lân cận, nhằm tăng trưởng doanh số và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Tăng cường công tác quảng cáo, quảng bá hình ảnh Công ty, giới thiệu sản phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần tập trung nghiên cứu và điều chỉnh chính sách bán hàng phù hợp với tình hình thị trường hiện tại Đồng thời, việc đánh giá lại năng lực của các nhà phân phối giúp phân loại và xây dựng chính sách bán hàng hợp lý, tối ưu hóa mối quan hệ hợp tác và thúc đẩy doanh số bán hàng.

Việc tăng cường công tác quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát chặt chẽ các quy trình sản xuất, giúp đảm bảo chất lượng xi măng luôn ổn định Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ các chi phí sản xuất góp phần giảm giá thành, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Việc này không những duy trì tiêu chuẩn chất lượng mà còn tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

Ngày đăng: 14/03/2023, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán Doanh nghiệp.(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Doanh nghiệp
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang. “Giáo trình Kế toán quản trị”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
3. GS. TS. Đặng Thị Loan. 2016. “Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan, GS. TS
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
4. PGS.TS. Nguyễn Thị Đông. 2010. “Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp”, Nhà xuất bản tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính Hà Nội
Năm: 2010
5. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc. 2013. “Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính”. NXB Đại học Kinh tế quốc dân.s Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
6. GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy. 2014.“Giáo trình Kế toán tài chính”, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
7. Các chứng từ sổ sách của Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chứng từ sổ sách của Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái
8. Website:http://tapchiketoan.comhttp://www.webketoan.comhttp://ketoanthienung.net/ Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w