Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
-
TIỂU LUẬN Tiền T - Ngân hàng ệ
Việt Nam và Hệ thống dự trữ Liên bang Hoa Kỳ
GVHD: Nguy n Th Hai H ng ễ ị ằ
Lớp học phần: 212NH0101 Nhóm th c hiự ện: Vn-Index
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM
Trang 3Mục l c ụ
I Cấu trúc t ổ chứ c, ho ạt động của Ngân hàng Nhà nướ c Vi ệt Nam 4
1 L ch sị ử 4
2 Chức năng 4
3 T ổ chức 5
4 C u trúcấ 5
5 Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước 8
II Hệ thố ng D ự trữ Liên bang Hoa K (FED) 10ỳ 1 Tổng quan v FEDề 10
2 Lịch sử ra đời 11
3 Vai trò và nhiệm v c a FEDụ ủ 12
4 Cơ chế tổ chức của FED 13
5 Cơ chế hoạt động của FED 14
III So sánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hệ thố ng dự ữ tr Hoa Kỳ 16
1 Điểm giống 16
2 Điểm khác 16
Trang 4I Cấu trúc t ổ chứ c, ho ạt động củ Ngân hàng Nhà nướ a c Vi ệt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ c a Chính ph , là Ngân hàng Trung ủ ủ của nước CHXHCN Việt Nam Ngân hàng nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thu c s ộ ở hữu nhà nước,có trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội
1 L ịch s ử
Trong thời kì Đông Dương thuộc Pháp, chính quy n thề ực dân Pháp đã quản lí và phát hành tiền thông quan Ngân hàng Đông Dương, trong thời kì này đóng vai trò là ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại trên khu vực Đông Dương thuộc Pháp Sau cách mạng tháng 8, chính quy n Vi t Nam Dân ch Cề ệ ủ ộng hòa đã từng bước xây d ng n n tài chính tiự ề ền
tệ độc lập Ngày 6 tháng 5 năm 1951, chủ tịch H Chí Minh ra s c l nh 15/SL thành l p Ngân ồ ắ ệ ậ hàng Qu c gia Vi t Nam v i các nhi m v phát hành gi y b c, qu n lí kho b c, th c hiố ệ ớ ệ ụ ấ ạ ả ạ ự ện chính sách tín dụng để phát tri n s n xu t, ph i h p m u dể ả ấ ố ợ ậ ịch để qu n lí ti n tả ề ệ và đấu tranh tiền t v i th c dân Pháp ệ ớ ự
Ngày 21 tháng 1 năm 1960, đã đổi tên thành Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Hình 1: Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2 Chức năng
− Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về n t và hotiề ệ ạt động ngân hàng;
− Phát hành ti n; ề
− Cung c p d ch v ngân hàng cho các t ấ ị ụ ổ chức tín d ng và làm d ch v ụ ị ụ tiền t cho ệ Chính phủ
Trang 53 T ổ chức
NHNN được t ổ chức thành h ệ thống t p trung, th ng nh t, g m b ậ ố ấ ồ ộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính,chi nhánh của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, tại các văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước
Cơ cấu, tổ chức của NHNN do Chính phủ quy định
Cơ cấu,tổ chức,nhiệm vụ,quyền hạn của các đơn vị thuộc NHNN do Thống đốc NHNN quy định Giúp vi c cho Thệ ống đốc NHNN có các Phó Thống đốc và các Giám đốc chi nhánh NHNN các tỉnh và Thành ph ố trực thuộc Trung ương
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành l p, ch m d t hoậ ấ ứ ạt động c a chi nhánh, ủ văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành l p, chậ ấm dứt hoạt động theo th m quy n các ẩ ề đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào t o, bạ ồi dưỡng nghiệp
vụ ngân hàng, nghiên c u, thông tin, lý lu n khoa hứ ậ ọc ngân hàng, cung c p dấ ịch v liên quan ụ
đến hoạt động kho quỹ ị, d ch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, d ch vụ thông tin ị tín dụng
4 Cấu trúc
Hình 2: Cơ cấu tổ chức Ng ân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 6Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 26 là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước
− Vụ Chính sách tiền tệ: Tham mưu, giúp Thống đốc xây dựng chính sách tiền tệ Quốc gia và sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật
− Vụ Quản lý ngoại hối: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật
− Vụ Thanh toán: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực thanh toán trong nền kinh tế quốc dân theo quy định của pháp luật
− Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực tín dụng ngân hàng và điều hành thị trường tiền tệ theo quy định của pháp luật
− Vụ Dự báo thống kê: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác dự báo, thống kê theo quy định của pháp luật
− Vụ Hợp tác quốc tế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo quy định của pháp luật
− Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác ổn định
hệ thống tiền tệ, tài chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN
− Vụ Kiểm toán nội bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ hoạt động của các đơn vị thuộc NHNN
− Vụ Pháp chế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối
− Vụ Tài chính Kế toán:- Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác tài chính, kế toán, đầu tư xây dựng công trình của NHNN; quản lý Nhà nước về kế toán, đầu tư xây dựng công trình của ngành Ngân hàng
− Vụ Tổ chức cán bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc, Ban Cán sự Đảng NHNN thực hiện công tác tổ chức và biên chế; quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; chế độ tiền lương và các chế độ khác thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo quy định của pháp luật
− Vụ Thi đua Khen thưởng:- Tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật
− Vụ Truyền thông: Tham mưu, giúp Thống đốc quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông ngành Ngân hàng liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của NHNN
− Văn phòng: Tham mưu, giúp Thống đốc trong công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động ngân hàng; thực hiện công tác cải cách hành chính của NHNN; quản lý hoạt động văn thư, lưu trữ của ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật
− Cục Công nghệ thông tin: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực công nghệ thông tin trong phạm vi toàn ngành Ngân hàng
và triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong NHNN
Trang 7− Cục Phát hành và Kho quỹ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương về lĩnh vực phát hành và kho quỹ theo quy định của pháp luật
− Cục Quản trị: Giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý về tài sản công (không bao gồm tài sản đã giao đơn vị sự nghiệp tự chủ) được Thống đốc giao và công tác quản trị, phục vụ hậu cần của NHNN trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh gồm: quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo vệ, an ninh, trật tự an toàn cơ quan, chăm
lo đời sống, sức khỏe cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
− Sở Giao dịch: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương
− Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Cơ quan trực thuộc NHNN thực hiện chức năng thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát chuyên ngành về ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của NHNN; Tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; thực hiện phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật
− NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN, có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý nhà nước
về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng trung ương theo ủy quyền của Thống đốc
− Viện Chiến lược ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp Nhà nước trực thuộc NHNN, có chức năng nghiên cứu và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Ngân hàng;
tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngân hàng phục vụ cho yêu cầy quản lý Nhà nước của NHNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật
− Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam: Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc NHNN; thực hiện chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin tín dụng, đăng ký tín dụng; chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam; cung ứng sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro tín dụng và phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của NHNN theo quy định của pháp luật
− Thời báo Ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc NHNN; là cơ quan ngôn
luận, diễn đàn về xã hội và hoạt động ngân hàng, có chức năng tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và hoạt động của ngành Ngân hàng theo quy định của NHNN và của pháp luật
− Tạp chí Ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc NHNN; là cơ quan ngôn luận và diễn đàn về lý luận nghiệp vụ, khoa học và công nghệ ngân hàng, có chức năng tuyên truyền, phổ biến đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, hoạt động ngân hàng và những thành tựu về khoa học, công nghệ của ngành Ngân hàng và lĩnh vực liên quan theo quy định của NHNN và của pháp luật
− Trường bồi dưỡng cán bộ ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc NHNN,
có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của NHNN và của ngành Ngân hàng
− Học viện Ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc NHNN, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học
về lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng và các ngành, chuyên ngành khác khi được cấp có thẩm quyền quyết định
Trang 85 Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
5.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam 2020 điều 10 quy định: “Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao
gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các
công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.”
5.2 Phát hành ti n gi y và ti n kim lo i ề ấ ề ạ
Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: “Ngân hàng Nhà nước là cơ
quan duy nh t phát hành ti n cấ ề ủa nước C ng hoà xã h i chộ ộ ủ nghĩa Việ t Nam, bao g m ti n ồ ề
giấy và tiền kim loại.” Hoạt động phát hành ti n c a NHNN g m: ề ủ ồ
1 Xác định s ố lượng,cơ cấu ti n gi y và ti n kim loề ấ ề ại đủ cung ng cho nhu c u ứ ầ của nền kinh t ; ế
2 Quản lý dự trữ phát hành theo quy định c a chính ph ; ủ ủ
3 In, đúc, bảo quản,vận chuy n, phát hành và tiêu hể ủy ti n; ề
4 Xử lý tiền rách nát, hư hỏng, thu h i thay th n; ồ ế tiề
5 Ban hành và ki m tra,giám sát thể ực hiện quy ch nghi p v phát hành n; ế ệ ụ tiề
6 Nghiêm cấm các hành vi làm tiền gi , v n chuy n, tàng trả ậ ể ữ và lưu hành tiền
Ngân hàng Nhà nước cho các tổ chức tín dụng là ngân hàng vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn
Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước cho vay đối với tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng
Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thi u h t t m thế ụ ạ ời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Th ủ tướng Chính ph Kho n tủ ả ạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc bi t do ệ Ủy ban thường vụ Quốc h i quyộ ết định
5.4 Hoạt động thanh toán và ngân qu ỹ
Mở tài kho n ả
Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế
Ngân hàng Nhà nước m tài khoản và thực hiện giao d ch cho tổ chức tín dụng ở ị
Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nướ Ở ỉc t nh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, th xã, thành ph thu c t nh không có chi nhánh c a Ngân hàng Nhà ị ố ộ ỉ ủ nước, việc thực hiện các giao d ch cho Kho bị ạc Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Tổ ch c, ứ quả n lý, v n hành, giám sát hậ ệ thố ng thanh toán qu c giaố
Trang 9Ngân hàng Nhà nước tổ chức, qu n lý, v n hành, giám sát h ả ậ ệ thống thanh toán qu c gia ố
và các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế
Dịch vụ ngân qu ỹ
Ngân hàng Nhà nước cung ứng d ch v ngân qu thông qua vi c thu, chi ti n cho ch tài ị ụ ỹ ệ ề ủ khoản, v n chuy n, kiậ ể ểm đếm, phân lo i và x ạ ử lý tiền trong lưu thông
Đại lý cho Kho bạc Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong vi c t ệ ổ chức đấu th u, phát ầ hành, lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc
5.5 Quả n lý ngo ại hố i và hoạ ột đ ng ngo ại hố i
Thẩm quy n qu n lí ngo i h i cề ả ạ ố ủa Ngân hàng nhà nước th hiể ện trên hai phương diện: Quản lí hành chính nhà nước về ngoại hối và quản lí ngoại hối bằng nghiệp vụ ngân hàng trung ương
Quản lí hành chính nhà nước v ngo i h i cề ạ ố ủa Ngân hàng nhà nước mang tính ch p hành ấ
- điều hành Tính ch p hành - ấ điều hành trong hoạt động quản lí hành chính nhà nước v ngoề ại hối của Ngân hàng nhà nước th hi n ể ệ ở chỗ, d a vào quy n lự ề ực nhà nước, Ngân hàng nhà nước thực hiện các biện pháp để ảo đả b m thực hiện pháp luật, áp dụng các biện pháp tổ chức
và tác động trực tiếp vào hoạt động của các đối tượng chịu sự quản lí nhà nước về ngoại hối Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định thẩm quyền quản lí hành chính nhà nước của Ngân hàng nhà nước về ngoại hối như: Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh về quản lí ngoại hối; c p, thu h i gi y phép hoấ ồ ấ ạt động ngo i h i; ki m soát hoạ ố ể ạt động ngo i h i c a các t ạ ố ủ ổ chức tín dụng
Quẳn lí ngo i h i b ng nghi p v ngân hàng trung ạ ố ằ ệ ụ ương là thẩm quy n quan tr ng mà ề ọ Nhà nước giao cho Ngân hàng nhà nước Nội dung cơ bản của thẩm quyền này là Nhà nước giao cho Ngân hàng nhà nước thực hiện quản lí dự trữ ngoại hối nhà nước nhằm thực hiện chính sách ti n t qu c gia, bề ệ ố ảo đảm khả năng thanh toán qu c t , b o toàn dố ế ả ự trữ ngo i hạ ối nhà nước
Hoạt động ngo i h i cạ ố ủa Ngân hàng nhà nước được th c hi n trên th ự ệ ị trường trong nước
và thị trường qu c t và th c hi n các giao d ch ngoố ế ự ệ ị ại hối khác theo quy định c a Thủ ủ tướng Chính phủ
Bảo v ệ bí mậ t thông tin
Ngân hàng Nhà nước có trách nhi m l p danh mệ ậ ục, thay đổi độ mật, gi i m t bí m t nhà ả ậ ậ nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo
vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định c a pháp lu ủ ật Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của t ổ chức, cá nhân v vi c cung cề ệ ấp thông tin m t vậ ề tiề ện t và ngân hàng, trừ trường h p theo yêu c u cợ ầ ủa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của pháp luậ t
Cán b , công chộ ức Ngân hàng Nhà nước ph i gi bí m t thông tin hoả ữ ậ ạt động nghi p v ệ ụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín d ng và bí m t ti n g i c a tụ ậ ề ử ủ ổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
Trang 10Thống kê, phân tích, d báo tiự ền tệ
Ngân hàng Nhà nước t ổ chức th ng kê, thu th p thông tin v kinh t , ti n t và ngân hàng ố ậ ề ế ề ệ trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách ti n tề ệ quốc gia
Hoạt động báo cáo
Thủ tướng Chính ph báo cáo hoủ ặc ủy quy n cho Thề ống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Qu c h i kố ộ ết quả thực hiện chính sách ti n t qu c gia hề ệ ố ằng năm, báo cáo và giải trình về vấn đề được nêu ra trước Quốc hội, Ủy ban thường v ụ Quốc hội và các cơ quan của Qu c h i; ố ộ cung c p k p th i thông tin, tài li u c n thiấ ị ờ ệ ầ ết cho cơ quan của Qu c hố ội khi được yêu cầu để giám sát th c hi n chính sách ti n t qu c gia ự ệ ề ệ ố
Hoạt động xu t b n ấ ả
Ngân hàng Nhà nước tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật
II Hệ thố ng D ự trữ Liên bang Hoa K (FED)ỳ
1 Tổng quan v FEDề
FED - Federal Reserve System hay còn được gọi là Hệ thống D ự trữ Liên bang Hoa Kỳ hoặc Ngân hàng Liên bang Hoa Kỳ FED là ngân hàng Trung ương của Mỹ, được thành l p ậ vào ngày 23/12/1913 nh m duy trì m t chính sách ti n t an toàn, ằ ộ ề ệ ổn định và linh ho t cho ạ nước Mỹ Đây là một trong những cơ quan quyề ực nhất thế gi i, có toàn quyền trong việc n l ớ điều ch nh và thực thi các chính sách tiền tệ, không ch u sự ỉ ị tác động của chính ph Hoa Kỳ ủ
Hình 3: Trụ sở chính c a Củ ục dự ữ Liên bang Hoa K tr ỳ Cục dự trữ Liên bang là m t trong sộ ố ít các Ngân hàng Trung ương trên thế giới không chịu sự kiểm soát hay tác động từ Chính phủ, đóng một vai trò độc lập mặc dù vẫn ch u trách ị