Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 39 1 Công ty TNHH NN 1 thành viên Giầy Thượng Đình “Phân tích doanh thu bán hàng và các giải pháp tăng doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng[.]
Trang 1“Phân tích doanh thu bán hàng và các giải pháp tăng doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình”
Trang 2Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
Kết quả hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào đều thể hiện qua lợi nhuậncủa doanh nghiệp, hiệu số của doanh thu và chi phí Đối với từng doanh nghiệp cụthể, các yếu tố cấu thành doanh thu và chi phí là khác nhau Tuy nhiên để lợinhuận của doanh nghiệp là tối đa, nguyên tắc duy nhất cần phải thực hiện là tối đahoá doanh thu và tối thiếu hoá chi phí Doanh thu có đuợc qua hoạt động bán hàngđược xem là nguồn bù đắp đầu tiên cho chi phí đã bỏ ra nên có ý nghĩa rất quantrọng với doanh nghiệp Điều này chứng tỏ bán hàng là một khâu quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó kết thúc một chu kỳ hoạt độngkinh doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Kết quả bán hàng củacác doanh nghiệp được xác định bằng chỉ tiêu doanh thu khi thực hiện hạch toánkinh tế
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đuợc trong kỳ,phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phầntăng vốn sở hữu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm và doanh thu cung cấpdịch vụ Ngoài doanh thu bán hàng, doanh nghiệp còn có doanh thu từ hoạt độngtài chính và doanh thu khác Tăng doanh thu bán hàng thực chất là tăng lượng tiền
về cho doanh nghiệp thông qua việc tăng số lượng hàng bán hoặc là tăng giá trị cácgiao dịch bán Do đó, việc tăng doanh thu bán hàng vừa có ý nghĩa đối với doanhnghiệp, vừa có ý nghĩa với xã hội
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do
Trang 3vậy, phân tích tình hình doanh thu bán hàng là một nội dung quan trọng trong phântích hoạt động kinh tế doanh nghiệp.
Phân tích tình hình doanh thu bán hàng nhằm mục đích nhìn nhận và đánhgiá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêudoanh thu bán hàng xét theo số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán củadoanh nghiệp trong kỳ Kết quả này so với chỉ tiêu đưa ra đầu kỳ sẽ xác định sựchênh lệch giữa các chỉ tiêu ở kế hoạch và thực tế Từ đó, doanh nghiệp phân tíchcác nhân tố tác động, tìm ra nguyên nhân chủ quan, khách quan trong khâu bánhàng để đưa ra các giải pháp, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăngdoanh thu ở kỳ kế tiếp
Phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở, căn cứ để phân tích các chỉ tiêu kinh
tế khác như phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình hình chi phí hoặc lợinhuận (kết quả) kinh doanh Mặt khác, doanh nghiệp sẽ sử dụng các số liệu phântích doanh thu bán hàng kỳ này làm cơ sở, căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh cho kỳ sau
Việc phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên GiầyThượng Đình cũng không ngoài những mục đích, ý nghĩa trên Do đó việc nghiêncứu và đưa ra các giải pháp tăng doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thànhviên Giầy Thượng Đình là hết sức quan trọng
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
Cùng với kiến thức tích luỹ được trong quá trình học tập, kiến thức tìm hiểunghiên cứu trong thời gian thực tập tại Công ty, tôi nhận thấy hoạt động kinhdoanh của Công ty vẫn còn một số hạn chế ảnh hưởng tới việc tăng doanh thu Dovậy, việc phân tích doanh thu bán hàng và tìm ra giải pháp tăng doanh thu là rấtcần thiết đối với Công ty trong thời gian tới Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Trần
Trang 4Thế Dũng, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích doanh thu bán hàng và các giải pháp
tăng doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình”
làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu vấn đề trong đề tài phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
Trên cơ sở làm rõ các vấn đề về doanh thu, doanh thu bán hàng, phân tíchdoanh thu bán hàng nói chung, đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng vấn đềdoanh thu bán hàng của Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình để phântích doanh thu bán hàng trong mối quan hệ với các vấn đề có liên quan Mặt khác,
đề tài cũng đưa ra các giải pháp ổn định việc làm, thu nhập cho người lao động tạiCông ty hiện nay nhằm góp phần vào sự phát triển ngành càng vững mạnh củathương hiệu Giầy Thượng Đình – thương hiệu Giầy Việt
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
Xét theo thời gian nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề doanhthu bán hàng tại Công ty từ năm 2007 đến nay
Xét theo không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH 1thành viên Giầy Thượng Đình, địa chỉ 277 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Xét theo đối tượng nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu phân tích doanh thu bánhàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình và các vấn đề liên quan
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
1.5.1 Một số khái niệm
1.5.1.1 Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợiích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu” Doanh thu thường bao gồm các khoản doanh thu bán hàng, doanh thu cungcấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, …
1.5.1.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 5 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản tiền mà doanh nghiệp đãthu về hoặc sẽ thu về từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ đượcxác định là đã hoàn thành Thời điểm được xác định là đã hoàn thành khi bên mua
đã thanh toán, chấp nhận thanh toán (ký nhận nợ)
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng côngthức sau:
M: là doanh thu tiêu thụ trong một thời kỳ nhất định
qi: là khối lượng sản phẩm hàng hoá i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: là giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá i
I = 1,n : là số lượng mặt hàng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp đãtiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, thể hiện bằngcông thức:
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu tổng thể - Chiết khấu bán hàng - Giảm giá hàng bán - Giá trị hàng bán bị trả lại - thuế gián thu.
Trong đó, các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu bán hàng gồm chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thanh toán là khoản doanh nghiệpgiảm trừ cho khách hàng do họ thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được chấp nhận một cách đặc biệt trêngiá thỏa thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợpđồng, không đúng các thoả thuận khác trong hợp đồng nhưng chưa đến mức độ bịngười mua trả lại khi bên bán giảm giá cho người mua do không phù hợp với yêu
Trang 6cầu của người mua, do vi phạm hợp đồng kinh tế, do vi phạm cam kết, hàng hóakém chất lượng, sai quy cách, chủng loại.
- Giá trị hàng bán bị trả lại là toàn bộ giá trị khối lượng hàng bán đã xác địnhtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Thuế gián thu là loại thuế đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụqua quá trình sản xuất và lưu thông, chính là thuế VAT Trước kia thường gọi làthuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt
1.5.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính
Bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp - tiền lãi, cổ tứclợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắnhạn, dài hạn, thu nhập về thu hồi thanh lý hoặc thanh lý các khoản vốn góp liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác và cáckhoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác
1.5.1.4 Doanh thu từ các hoạt động khác
Là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp Bao gồm:
- Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử ký xoá sổ
- Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm khi người mua đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào số tiền đã thu được hay chưa.
Trang 71.5.2 Phân định nội dung phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
Phân tích doanh thu bán hàng ở đây là phân tích doanh thu bán hàng theotổng mức và kết cấu Trong đó, việc phân tích sẽ theo 5 góc độ khi lựa chọn tiêuchí phân loại là khác nhau Cụ thể:
- Phân tích doanh thu bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh
- Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủyếu
- Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán
- Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán
- Phân tích doanh thu bán hàng theo các đơn vị trực thuộc
Phân tích doanh thu bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh
Hiện nay, khi đăng ký giấy phép kinh doanh, các doanh nghiệp thường đăng
ký hoạt động nhiều nghiệp vụ kinh doanh khác nhau như kinh doanh thương mại,đầu tư tài chính, kinh doanh dịch vụ, sản xuất gia công Mỗi nghiệp vụ kinh doanh
có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý khác nhau và tạo
ra những nguồn doanh thu khác nhau Do đó, để hạch toán kinh tế đòi hỏi nhà quản
lý của các doanh nghiệp này phải xây dựng kế hoạch, hạch toán và phân tích doanhthu bán hàng cũng như kết quả kinh doanh theo từng nghiệp vụ kinh tế Từ đó, chủcủa doanh nghiệp có căn cứ, cơ sở đưa ra các chính sách, biện pháp đầu tư phù hợpvới từng nghiệp vụ kinh doanh để mang lại hiệu quả kinh tế tối đa nhất
Nguồn số liệu phân tích doanh thu bán hàng theo cá nghiệpv ụ kinh doanh làcăn cứ vào các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu bán hàngcủa từng nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp Phương thức phân tích chủ yếu
là áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kếhoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm, sốchênh lẹch trong doanh thu của từng nghiệp vụ kinh doanh
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu
Các doanh nghiệp thương mại thường kinh doanh tổng hợp với nhiều nhómhàng, mặt hàng khác nhau nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách
Trang 8hàng Mỗi nhóm hàng, mặt hàng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhautrong kinh doanh và quản lý, mức doanh thu đạt được ở các thời kỳ cũng khácnhau Do đó, doanh nghiệp kinh doanh phải xác định những mặt hàng chủ yếu kinhdoanh là gì? Với những mặt hàng này, doanh nghiệp luôn có lợi thế cạnh tranh do
có nhiều kinh nghiệm hơn nên sẽ hứa hẹn mang lại nguồn doanh thu lớn và hiệuquả kinh tế cao hơn những mặt hàng khác
Phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại cần phải phântích chi tiết theo từng nhóm hàng, mặt hàng để thấy được sự biến động tăng giảm
và xu hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng của chúng Đây là dữ liệu quan trọng đểxây dựng chiến lược đầu tư theo nhóm mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp Sốliệu kế hoạch và hạch toán chi tiêu doanh thu bán hàng theo nhóm, mặt hàng là căn
cứ để phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu.Việc phân tích này sẽ giúp doanh nghiệp xác định được các nhân tố ảnh hưởng đếndoanh thu bán hàng của nhóm, mặt hàng theo từng giai đoạn Từ đó đưa ra biệnpháp tăng doanh thu bán hàng những mặt hàng chủ yếu theo mục tiêu cụ thể
Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán
Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp được thực hiện theonhiều phương thức khác nhau: Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp…Mỗiphương thức có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và ưu nhược điểm khác nhau.Phương thức bán buôn có ưu điểm là doanh thu lớn, hàng tiêu thụ nhanh, nhượcđiểm là đọng vốn, phát sinh rủi ro do không thu được tiền ngay và lãi suất thấp.Ngược lại, bán lẻ là bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua mạng lưới cửahàng, quầy hàng của công ty Bán lẻ thường bán với số lượng ít, doanh thu tăngchậm nhưng giá bán lẻ thường cao hơn so với bán buôn, ít rủi ro do bán lẻ thườngtrả tiền ngay,… Ngoài ra, doanh nghiệp có thể áp dụng các phương thức bán khácnhư: bán qua điện thoại, Internet, bán hàng tự động,…
Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo từng phương thức bán cần căn
cứ vào số liệu hạch toán chi tiết về doanh thu bán hàng để so sánh giữa số theotừng phương thức tiêu thụ của năm phân tích và năm trước để so sánh Phân tíchdoanh thu tiêu thụ sản phẩm theo từng phương thức bán nhằm làm rõ thêm những
Trang 9nguyên nhân tăng, giảm trong chỉ tiêu doanh thu, từ đó tìm ra những biện phápthích hợp nhằm mở rộng và khai thác những phương thức bán hàng có hiệu quả.
Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán
Việc thanh toán tiền bán hàng trong doanh nghiệp hiện nay có thể thực hiệnbằng nhiều phương thức khác nhau như: Bán hàng trả tiền ngay bằng tiền mặt, tiềngửi Ngân hàng; bán chịu; bán trả góp;
Việc phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán nhằm mụcđích đánh giá tình hình biến động của chỉ tiêu doanh thu gắn với việc thu tiền bánhàng Vì mục đích quan trọng của doanh nghiệp là bán được nhiều hàng nhưngđồng thời cũng phải thu hồi nhanh tiền hàng để tránh ứ đọng, chiếm dụng vốn.Thông qua việc phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán để từ đó tìm ranhững biện pháp hữu hiệu để thu hồi vốn nhanh chóng và là cơ sở cho việc lựachọn phương thức thanh toán trong kỳ tới
Việc phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán căn cứ vào
số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết các tài khoản có liên quan Phương phápphân tích là so sánh giữa số thực hiện kỳ báo cáo với kỳ trước để thấy được sự biếnđộng tăng, giảm
Phân tích doanh thu bán hàng theo các đơn vị trực thuộc
Hiện nay các doanh nghiệp có các cửa hàng, quầy hàng, đơn vị kinh doanhhoặc văn phòng đại diện trực thuộc đóng trên các tỉnh, thành khác nhau Thôngthường các doanh nghiệp sẽ trao quyền tự chủ trong kinh doanh và tự chịu tráchnhiệm hạch toán kinh tế cho các đơn vị này trên cơ sở thực hiện các chính sáchquản lý và chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp đưa ra Mô hình tổ chức kinh doanh
và phân cấp quản lý như trên sẽ phù hợp với việc thực hiện hạch toán kinh tế nội
bộ trong doanh nghiệp Khi đó việc phân tích doanh thu bán hàng theo các đơn vịtrực thuộc sẽ là phương pháp phân tích doanh thu bán hàng hợp lý đối với doanhnghiệp Khi phân tích doanh thu bán hàng theo tiêu chí này, doanh nghiệp sẽ xácđịnh được vị trí, vai trò cũng như những ưu, nhược điểm trong tổ chức, quản lý củatừng đơn vị trực thuộc Từ thực tế tại các đơn vị trực thuộc sẽ có cơ sở đưa ra cácbiện pháp, quản lý chung với các doanh nghiệp
Trang 10Phân tích doanh thu bán hàng một cách toàn diện sẽ cần phải phân tích tốc
độ phát triển của doanh thu bán hàng, phân tích nhịp độ bán hàng, phân tích bánhàng theo tháng, quý Dù phân tích doanh thu bán hàng theo tiêu chí nào, đều phảixem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Cácnhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp gồm 2 loại là nhân tốđịnh tính và nhân tố định lượng
Phân tích các nhân tố định tính ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
Là nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm của doanh thu bán hàng nhưngkhông xác định ảnh hưởng của nó thì không tính được bằng con số cụ thể Cácnhân tố này bao gồm:
- Tình hình sản xuất trong và ngoài nước Nếu trong và ngoài nước có ít hãngsản xuất mặt hàng mà doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất và kinh doanh sẽ tạođiều kiện rất thuận lợi để doanh nghiệp tiêu thụ mặt hàng của mình, dẫn đến doanhthu của doanh nghiệp sẽ ổn định hoặc tăng lên
- Tình hình thay đổi về thu nhập và thị hiếu của người tiêu dùng: Khi thu nhậptăng lên thì nhu cầu về tiêu dùng cũng tăng lên, mặt khác nếu hàng hóa bán ra tănglên và doanh thu bán hàng cũng tăng ứng Nhưng khi thu nhập giảm đi, thì lập tức
về hàng hóa sẽ giảm theo và doanh thu của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng theochiều xấu
- Các chính sách kinh tế của nhà nước, của các ngành: Các chính sách nàythay đổi trong từng giai đoạn, từng thời kỳ Có những chính sách tạo điều kiệnthuận lợi cho việc kinh doanh của doanh nghiệp nhưng trên thực tế không ít nhữngchủ trương chính sách đã cản trở, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, ảnhhưởng trực tiếp đến doanh thu cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Sự biến đổi về cung cầu, giá cả thị trường trong và ngoài nước: Nếu nhưcung lớn hơn cầu thì hàng hóa trên thị trường sẽ dư thừa, làm cho giá cả có xuhướng giảm xuống Nếu cung nhỏ hơn cầu sẽ làm cho hàng hóa sẽ trở nên khanhiếm dẫn đến giá cả tăng lên Như vậy, khi cung lớn hơn cầu hàng hóa doanhnghiệp bán ra sẽ tiêu thu chậm dẫn đến trình trạng dư thừa, ứ đọng kết hợp với giá
cả giảm sẽ làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm đi và ngược lại
Trang 11- Trình độ tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là yếu tốchủ đạo đóng vai trò quyết định trong kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Với một đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinhnghiệm trên thương trường, có khả năng đưa ra các quyết định đúng đến vấn cácvấn đề như: Lựa chọn ngành hàng kinh doanh, thị trường mua bán, thời điểm kinhdoanh, tổ chức sắp xếp mọi hoạt động của doanh nghiệp, đó sẽ là tiền đề là cơ sởvững chắc để cho một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Những biến đổi về hoạt động chính trị cũng như ảnh hưởng gián tiếp đếnviệc tăng giảm doanh thu của doanh nghiệp
Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng và đơn giá hàng bán tới doanhthu bán hàng: Doanh thu bán hàng chịu tác động trực tiếp của 2 nhân tố là số lượng
và đơn giá hàng bán Mối quan hệ của 2 nhân tố được thể hiện qua công thức:
Doanh thu tiêu thụ = Số lượng hàng bán x Đơn giá bán
M = q i x p i
Từ công thức trên ta thấy, lượng hàng hoá và giá bán thay đổi hoặc mộttrong hai nhân tố thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi Tuy nhiên, mức độ ảnhhưởng của hai nhân tố này là không giống nhau
Ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng bán tới doanh thu: Lượng hàng hoátiêu thụ được trong kỳ tỷ lệ thuận với doanh thu Khi lượng hàng hoá tăng lên haygiảm đi đều làm cho doanh thu tăng giảm cùng chiều Lượng hàng hoá được coi lànhân tố chủ quan tác động tới doanh thu vì lượng hàng hoá cung cấp ra thị trường
do doanh nghiệp quyết định Tuy nhiên, doanh nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu trênthị trường để cung ứng hàng hoá ra thị trường sao cho có lợi nhất
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động, NSLĐ và thời gian lao
động tới doanh thu bán hàng: Trong doanh nghiệp thì số lượng lao động, cơ cấulao động và NSLĐ là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thubán hàng Mối quan hệ được thể hiện qua công thức:
Doanh thu bán hàng = Tổng số LĐ x NSLĐ bq
Hay: M = T x W
Trang 12Trong đó: M : Doanh thu bán hàng
T: Số lượng lao động
W : Năng suất lao động bình quân
Số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao động đượccoi là nhân tố chủ quan Khi cả hai nhân tố này biến động đều làm ảnh hưởng tớidoanh thu bán hàng Khi một trong hai nhân tố này biến đổi thì ảnh hưởng tớidoanh thu
Trong doanh nghiệp thương mại lao động được chia thành lao động trực tiếp
và lao động gián tiếp Trong đó, lao động trực tiếp lại được phân bổ theo từngkhâu
NSLĐ bqc = x x
Từ công thức trên ta thấy NSLĐbq chung chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của cácnhân tố: NSLĐ trong khâu bán; tỷ lệ phân bổ CB, NV bán hàng trong lao độngtrực tiếp và tỷ lệ phân bổ lao động trực tiếp trong tổng số lao động của doanhnghiệp Từ đó căn cứ vào các số liệu thu thập được, áp dụng phương pháp thay thếliên hoàn ta có thể tính toán, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnNSLĐbq chung và xác định mức độ ảnh hưởng đến doanh thu
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động, năng suất lao động,thời gian lao động tới doanh thu bán hàng
Trang 13Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu đề tài phân tích doanh thu bán hàng tại Công
ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhằm khai thác những thông tin cần thiết, phục vụ cho mục đích nội dungnghiên cứu của đề tài, tôi tiến hành chọn lọc phân tích các tài liệu sẵn có như:
- Báo cáo tổng kết năm của Công ty Giầy Thượng Đình bao gồm Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo doanh thu bán hàng theo quý, năm; Báocáo tình hình xuất khẩu, …
- Kế hoạch công tác năm của Công ty Giầy Thượng Đình
- Tài liệu thống kê về bán hàng nội địa, xuất khẩu của Công ty và một sốtài liệu khác có liên quan
Phương pháp phân tích dữ liệu
Từ những dữ liệu đã thu thập ở trên, sử dụng các phương pháp phân tích dữliệu như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp sốchênh lệch, … để làm rõ và rút ra được ý nghĩa từ các dữ liệu đó Phương phápphân tích dữ liệu là phương pháp có vai trò vô cùng quan trọng và xuyên suốtchuyên đề tốt nghiệp này
Phương pháp điều tra
Tôi thực hiện phương pháp này với 5 cán bộ công nhân viên tại phòngban/phân xưởng khác nhau trong Công ty theo mẫu phiếu điều tra do mình thiết kế.Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề doanh thu bánhàng, bán hàng tại Công ty Mẫu phiếu điều tra được trình bày trong phần Phụ lục
Phương pháp phỏng vấn sâu
Trang 14Để đảm bảo chất lượng thông tin và nhằm tìm hiểu sâu hơn về vấn đề nghiêncứu của đề tài - phân tích doanh thu bán hàng, tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 5trường hợp có đặc điểm phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Bao gồm 1 cán bộ, 1nhân viên phòng tổ chức, 1 cán bộ phòng xuất nhập khẩu và 2 nhân viên trực tiếp bánhàng tại cửa hàng, 1 nhân viên phòng kế toán Nội dung các phỏng vấn sâu đượctrích dẫn trong phần Phụ lục.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
2.2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Giầy Thượng Đình
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên giầy Thượng Đình được thành lập
từ tháng 1/1957 Tiền thân của công ty là Xí nghiệp X30 thuộc Cục quân nhu Tổng cục hậu cần, sáp nhập với một số cơ sở, công ty hợp doanh thành Xí nghiệpGiầy vải Thượng Đình Với lịch sử hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, công ty
-đã không ngừng vươn lên tự đổi mới, phát triển và khẳng định mình Tháng 08năm 2005, chính thức mang tên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên GiầyThượng Đình, là một công ty lớn của ngành công nghiệp Hà Nội có trụ sở chính tại
277 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Hiện tại, công ty có trên 1600 cán bộ công nhân viên và hoạt động sản xuấtvới 10 dây chuyền sản xuất giầy dép hiện đại của Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc.Ngoài việc đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước, sản phẩm của công ty( giầy vải, giày thể thao,… ) còn được xuất khẩu sang các thị trường như EU, Châu
Úc, Châu Phi, Châu Mỹ (Canada, Braxin, Mỹ,… ) và một số nước Châu Á nhưNhật Bản, Hàn Quốc, Lào, …
Chức năng, nhiệm vụ của công ty Giầy Thượng Đình
- Công ty Giầy Thượng Đình là một công ty hoạt động theo cơ chế thị trườngdưới sự quản lý của Nhà nước
- Phục vụ một cách tốt nhất của khách hàng đối với các sản phẩm giầy – déptại thị trường nội địa cũng như các thị trường xuất khẩu
- Đóng góp ngày càng nhiều vào sự phát triển của ngành da giầy cũng như sựphát triển kinh tế - xã hội thông qua hiệu quả kinh tế và các hoạt động xã hội
Trang 15- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt độngsản xuất – kinh doanh của Công ty cũng như nâng cao khả năng thích ứng với sựthay đổi của các yếu tố môi trường.
- Sản xuất, kinh doanh giầy dép phục vụ xuất khẩu và nội địa
- Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh nguyên phụ liệu giầy dép
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Giầy Thượng Đình
Cơ cấu hệ thống tổ chức sản xuất:
- Nhà máy sản xuất giày da xuất khẩu ở Hà Nam với 2 phân xưởng sản xuất
và một ban nghiệp vụ
- Tại Hà Nội bao gồm 5 phân xưởng sản xuất:
+ Xưởng sản xuất giầy vải: Gồm các phân xưởng như phân xưởng cắt 1,phân xưởng may giày vải, phân xưởng gò giầy vải
+ Xưởng sản xuất giầy thể thao: Gồm các phân xưởng như phân xưởng cắt
2, phân xưởng may giầy thể thao, phân xưởng gò giầy thể thao
+ Xưởng bồi vải
+ Xưởng sản xuất giầy thời trang
+ Xưởng cơ năng
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Đứng đầu là Tổng giám đốc kiêm chủ tịchhội đồng quản trị của Công ty Tổng giám đốc là người đại diện của Công ty trước
cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất – kinh doanhcủa Công ty Để đảm bảo có hiệu lực và hiệu quả trong công việc quản lý có 4 PhóTổng giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng Đó làPhó Tổng giám đốc kỹ thuật – công nghệ, Phó Tổng giám đốc thiết bị an toàn, PhóTổng giám đốc phụ trách sản xuất và chất lượng, Phó Tổng giám đốc phụ tráchBHXH và vệ sinh môi trường Tiếp đó là hệ thống các phòng ban chức năng baogồm: Phòng Tổ chức; Phòng Xuất nhập khẩu; Phòng kế toán – tài chính; Phòngchế thử mẫu; Phòng kỹ thuật công nghệ; Phòng Kế hoạch - vật tư; Phòng quản lý
và kiểm tra chất lượng – QC; Phòng tiêu thụ; Phòng cơ năng; Phòng bảo vệ; Ban
vệ sinh CN, vệ sinh môi trường; Trạm Y tế Bốn phân xưởng bồi cắt, may, cán, bò
Trang 16- bao gói thuộc phòng quản lý chất lượng quản lý Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trịđược thể hiện qua Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị ở phần Phụ lục.
Tổng số cán bộ công nhân viên chức của Công ty Giầy Thượng Đình tại HàNội tính đến tháng 02 năm 2010 là 1623 người Số nhân lực có trình độ trên đạihọc trở lên là 85 người (chiếm 5.24%) Trong đó, số nhân lực tốt nghiệp khối kinh
tế và quản trị kinh doanh là 48 người (chiếm 2.95%), có 17 người tốt từ đại họcThương mại (chiếm 1.05%)
2.2.2 Tình hình kết quả hoạt động của Công ty TNHH 1 thành viên Giầy Thượng Đình
2.2.2.1 Tình hình kết quả hoạt động của Công ty Giầy Thượng Đình từ năm 2007đến nay
Công ty Giầy Thượng Đình là một trong những doanh nghiệp sản xuất – kinhdoanh giầy dép nổi tiếng của Việt Nam Trong nước, nhắc đến Thượng Đình, ai cũngnhớ ngay đến những đôi giầy bata bền chắc, êm chân Bên cạnh đó, Thượng Đình còn
là doanh nghiệp sản xuất giầy phục vụ xuất khẩu Tuy nhiên, giầy Thượng Đình xuấtkhẩu chủ yếu là sản phẩm nhận gia công theo thiết kế của bên đặt hàng Khách hàngtruyền thống của Thượng Đình là Novi, Footech, Yeonbong, … với các sản phẩmchính là giầy vải, giầy thể thao, giầy basket, …
Hoạt động của Công ty trong những năm gần đây có có hiệu quả tốt, các chỉtiêu doanh thu, lợi nhuận thuần, thu nhập bình quân của người lao động đều tăng Cán
bộ công nhân viên ngày càng được hưởng nhiều khoản trợ cấp của doanh nghiệp.Hằng năm, công ty tổ chức nhiều hoạt động như Hội thi Tay kéo vàng, Đại hội Cán
bộ công nhân viên, các liên hoan văn nghệ, … Khi khảo sát thực tế tại Công ty, tôinhận thấy Công ty đã hình thành và phát triển thói quen, môi trường lao động có tácđộng tích cực đến hoạt động sản xuất – kinh doanh Lao động trực tiếp sản xuất đilàm theo ca được quy định với các phân xưởng Lao động gián tiếp bắt đầu làm việcbuổi sáng từ 7h45 đến 11h45, buổi chiều từ 12h45 đến 16h45 Mọi người đều đi làmđúng giờ không phân biệt chức vụ trong phòng, phân xưởng Mỗi người khi ra vàoCông ty đều phải đeo thẻ có mã số riêng của mình Mối quan hệ giữa công nhân/nhân
Trang 17viên với cán bộ là khá công bằng tạo tâm lý thoải mái trong thời gian làm việc Điềunày có tác động rất tốt tới vấn đề lao động hiệu quả.
Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng ta sẽ bắt đầu xem xét từ tình hìnhsản xuất – kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2007 – 2009 Điều này được thểhiện qua các số liệu của các chỉ tiêu doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, thu nhập doanhnghiệp, thu nhập bình quân đầu người trong tháng
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Giầy Thượng Đình trong giai đoạn 2007 – 2009
(Nguồn: Trích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 2007 – 2009 )
Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy cả 4 chỉ tiêu doanh thu, kim ngạchxuất nhập khẩu, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập bình quân đầu người/tháng đềutăng qua các năm Tuy nhiên, tốc độ tăng các chỉ tiêu của năm 2009 so với năm
2008 là thấp hơn so với tốc độ tăng các chỉ tiêu của năm 2008 với năm 2007 Sựchênh lệch này là khá khác biệt Cụ thể, doanh thu năm 2008 tăng 52.57 tỷ đồng,tương ứng với 32.58% trong khi sự gia tăng về doanh thu của năm 2009 so vớinăm 2008 chỉ là 21.58 tỷ đồng, tương ứng với 10.08% Điều này, tác động khánhiều đến tốc độ tăng của chỉ tiêu thu nhập doanh nghiệp Năm 2008 thu nhậpdoanh nghiệp tăng 100% - 400 triệu đồng so với năm 2007 trong khi con số tươngứng của năm 2009 so với 2008 là 25% - 200 triệu đồng Nhìn vào hai chỉ tiêu cònlại là kim ngạch xuất khẩu và thu nhập bình quân đầu người/ tháng cũng thấy điềutương tự Sở dĩ, hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty như vậy chủ yếu là
do sự tác động của các yếu tố môi trường
Trang 18Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty được thể hiện chi tiếttại Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2008 và 2009 đượcđính kèm tại Phụ lục.
Năm 2006, Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới WTO đã mangđến rất nhiều cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội quốc gia nói chung và phát triểnkinh tế thương mại nói riêng Những cơ hội đó thật dễ nhìn nhận với các ngànhxuất khẩu chủ lực của quốc gia như dệt may, da giầy, thuỷ sản,… Điều này được
cụ thể hoá qua việc chúng ta được hưởng mức thuế xuất khẩu hàng hoá thấp hơntrước, việc cấp hạn ngạch nhiều hơn, thông thoáng hơn Do đó, Công ty GiầyThượng Đình cũng như các công ty trong ngành khác có nhiều cơ hội gia tăngdoanh thu - hạ thấp chí phí khi mở rộng quy mô sản xuất Các đơn hàng có sốlượng đặt hàng lớn đến tay doanh nghiệp nhiều hơn Bên cạnh đó, thị trường nhậpkhẩu cũng mở rộng hơn so với trước Công ty Giầy Thượng Đình là một doanhnghiệp hoạt động chủ yếu theo hướng xuất khẩu giầy gia công theo thiết kế sẵn
Do đó, các yếu tố môi trường như trên có tác động khá rõ tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Điều đó được thể hiện ở mức doanh thu của Công ty năm
-2007 tăng rất nhanh so với năm 2006
Sang đầu năm 2008, ngành da giầy Việt Nam cũng như một số ngành hàngxuất khẩu khác gặp khó khăn hoặc bộc lộ những yếu kém của ngành trong môitrường hội nhập Nguyên phụ liệu của ngành chủ yếu vẫn phải nhập khẩu nên tínhchủ động rất hạn chế Khả năng đáp ứng các đơn hàng với số lượng lớn cũng hạnchế do tính đồng bộ trong sản xuất, trong ngành còn thấp Trong khi đó, các đối táclớn luôn muốn kiểm tra sự đồng bộ của các nhà máy sản xuất để tạo sự yên tâm.Yêu cầu này của họ là hoàn toàn hợp lý do sự đồng bộ có tác động trực tiếp đếnchất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng Đặc biệt, tình hình kinh tế cuối năm
2008 đã tạo nhiều khó khăn hơn cho các doanh nghiệp sản xuất, Giầy ThượngĐình cũng không nằm ngoài số đó Hơn nữa, tính mùa vụ ảnh hưởng trực tiếp đến
số đơn hàng cũng như số lượng hàng của một đơn hàng Thông thường, khoảngthời gian từ tháng 10 đến cuối năm là tháng Công ty nhận được nhiều đơn đặt hàngnhất Nhưng trước những dấu hiệu cắt giảm chi tiêu, lượng vốn quay vòng ít, các
Trang 19đối tác cũng rụt rè trong việc đặt đơn hàng Do Công ty, chủ yếu là nhận đơn đặthàng gia công theo mẫu của khách hàng nên việc các đối tác ít đặt hàng có ảnhhưởng trực tiếp đến tổng doanh thu của cả năm 2008 Đơn đặt hàng ít, số hàngtrong một đơn hàng ít nên lượng việc làm của lao động cũng bị giảm Thu nhậpcủa người lao động bị ảnh hưởng tiêu cực, đặc biệt là người lao động thuộc bộphận sản xuất Điều đó đuợc thể hiện qua bảng số liệu sau
Bảng 2: Cơ cấu sản lượng bán tính theo sản phẩm của Công ty
Giầy Thượng Đình trong giai đoạn 2007 -2009
Các chỉ tiêu Đơn vị tính 2007 2008 2009
1 Giầy vải XK Đôi 2,252,188 2,209,709 2,030,170
2 Giầy thể thao Đôi 548,368 60,151 20,400
3 Giầy nội địa Đôi 2,170,948 2,852,322 2,969,430
4 Tổng Đôi 4,971,504 5,122,182 5,020,000
(Nguồn: Trích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Công ty)
Với bảng số liệu như trên có thể nhận thấy sản lượng giầy vải XK và giầynội địa luôn chiểm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm của công ty Cụ thể, năm
2007, cơ cấu sản phẩm của Công ty 45.3% giầy vải xuất khẩu, 43.67% giầy nội địa
và 11.03% giầy thể thao Các chỉ số này có sự thay đổi đáng kể trong năm 2008,với 43.14% giầy xuất khẩu, 55.68% giầy nội địa và 1.18% giầy thể thao Như vậy,giầy nội địa có tỷ trọng khá lớn trong tổng sản phẩm năm qua, tăng 31.38% so vớinăm 2007 trong khi giầy thể thao lại sụt giảm 488,217 đôi tương ứng với mứcgiảm 97.22%, giầy vải xuất khẩu giảm tỷ lệ rất nhỏ Rõ ràng, tình hình kinh tế suythoái năm 2008 - 2009 không chỉ ảnh hưởng ban đầu tại các nước phát triển màngay tại các nước đang phát triển cũng bị ảnh hưởng không ít Sỡ dĩ như vậy là dohầu hết các nước đang phát triển đều lấy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lựclàm trọng tâm phát triển kinh tế quốc gia
Trước tình hình kinh tế chưa thực sự thuận lợi, nền kinh tế chưa hoàn toànphục hồi đã tác động lan rộng trong đời sống, ban quản trị Công ty đã có hướnggiải quyết về sản lượng bán, tăng doanh thu bán bằng việc đẩy mạnh tiêu thụ nội
Trang 20địa Một mặt, giữ vững vị trí của mình tại các thị trường xuất khẩu truyền thốngnhư Mỹ, Nhật, Canada, … Mặt khác, đẩy mạnh công tác tiêu thụ thị trường trongnước qua hệ thống kênh phân phối rộng khắp cả nước Sản phẩm tiêu thụ khôngchỉ hạn hẹp với sản phẩm giày bata mà còn là các sản phẩm giầy vải, giầy thể thaokhác.
Qua thực hiện điều tra theo mẫu phiếu điều tra, kết quả cho thấy 100% sốngười tham gia (05 người) cho biết lượng việc của họ hiện nay đã tăng hơn so vớicùng kỳ năm ngoái 40% (02 người trong tổng số 05) cho biết mức thu nhập của họtăng trên 300 nghìn đồng/tháng; 60% (03 người trong tổng số 05) cho biết thu nhậpcủa họ tăng trong khoảng từ 200 – 300 nghìn đồng/tháng Sỡ dĩ như vậy là do cùng
kỳ năm ngoái đang chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên việc làm, doanh thubán hàng đều giảm Sang năm nay do nền kinh tế có sự phục hồi nên nhu cầu tiêudùng, sản lượng xuất khẩu, doanh thu bán hàng đã tăng lên.Nguyên nhân của sựtăng doanh thu bán hàng, tăng thu nhập của người lao động có sự khác nhau giữamọi người Trong đó, các cán bộ quản lý hoặc nhân viên văn phòng đều cho rằngnguyên nhân ở đây là do sự phục hồi kinh tế nên kinh doanh của Công ty ít gặpnhiều khó khăn hơn so với cùng kỳ Đối tượng tham gia là công nhân, cũng cóngười cho rằng nguyên nhân là do sự tác động của việc nền kinh tế phục hồi nhưnghầu hết đều chỉ ra nguyên nhân trực tiếp họ thấy là số lượng các đơn hàng nhiềuhơn, giá trị các đơn hàng lớn hơn so với trước Họ còn giải thích sự tăng năng suấtlao động không phải do các lý do như sức khoẻ bản thân mà do đơn đặt hàng củaCông ty đã tăng lên Hơn nữa, các đơn hàng này còn có số lượng hàng nhiều hơnnhưng yêu cầu công nghệ sản xuất phức tạp hơn nên năng suất lao động cộng hợptới năng suất lao động
Như vậy, suy thoái kinh tế bắt đầu từ khoảng giữa năm 2008 nhưng ảnhhưởng của nó tới hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty chỉ thực sự bắt đầuvào những tháng cuối năm 2008 cho đến hơn nửa năm 2009 Do đó, vai trò củaviệc đưa ra giải pháp tăng doanh thu bán hàng tại Công ty khi nền kinh tế có dấuhiệu phục hồi là rất quan trọng Vậy chúng ta phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng