chng 1 PAGE 1 Môc lôc Trang Môc lôc 01 Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t 04 Danh môc c¸c s¬ ®å, b¶ng, biÓu 05 Lêi më ®Çu 06 Ch¬ng 1 Nh÷ng vÊn ®Ò chung vÒ B¶o hiÓm x héi vµ quü B¶o hiÓm x héi 09 1 1 Nh÷ng vÊ[.]
Trang 1Mục lục
Trang
Chơng 1: Những vấn đề chung về Bảo hiểm xã
hội và quỹ Bảo hiểm xã hội
09
1.1- Những vấn đề cơ bản về Bảo hiểm xã hội. 09
1.2- Những vấn đề chung về quỹ Bảo hiểm xã hội 13
1.2.2/ Đặc trng của quỹ Bảo hiểm xã hội 15 1.2.3/ Cơ chế tạo lập quỹ Bảo hiểm xã hội 17 1.2.4/ Cơ chế sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội 20 1.2.5/ Cơ chế cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội 26
1.3- Hiệu quả sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. 27
1.3.2/ Hiệu quả sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội 29
1.4- Kinh nghiệm của nớc ngoài về sử dụng quỹ Bảo hiểm
xã hội
31 1.4.1/ Khái quát quá trình hình thành và phát triển Bảo hiểm
xã hội trên thế giới
31 1.4.2/ Kinh nghiệm sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội của một số
Chơng 2: Thực trạng sử dụng quỹ Bảo hiểm xã
hội ở Việt nam trong thời gian qua
2.1.2.2/ Nguồn quỹ Bảo hiểm xã hội. 47
2.2- Thực trạng chi Bảo hiểm xã hội cho các chế độ. 52
Trang 22.2.6/ Chi trả chế độ nghỉ dỡng sức 58
2.3- Thực trạng đầu t quỹ Bảo hiểm xã hội. 59
2.4- Thực trạng cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội 65
2.5- Đánh giá thực trạng sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội 70
Chơng 3: một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội trong cơ chế
thị trờng ở Việt nam.
3.2.1/ Quỹ Bảo hiểm xã hội phải đợc sử dụng đúng mục đích,
đồng thời phải thực hiện chi đúng đối tợng, chi đủ số lợng và
chi trả kịp thời cho đối tợng đợc hởng Bảo hiểm xã hội
hiểm xã hội
109
3.3.1/ Phải có đội ngũ cán bộ giỏi về nghiệp vụ chuyên môn
và có phẩm chất đạo đức tốt
111
3.3.2/ Phải trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cần thiết 113
3.4.4/ Phải đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền 115
Danh mục Các chữ viết tắt
XHCN - Xã hội chủ nghĩa
BHXH - Bảo hiểm xã hội.
BHXHVN - Bảo hiểm xã hội Việt nam.
Trang 3BHYT - Bảo hiểm Y tế.
bhytvn - Bảo hiểm Y tế Việt nam.
TNLĐ-BNN - Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp NSNN - Ngân sách Nhà nớc.
(n) - Tài liệu tham khảo số n
Danh mục các Sơ đồ, bảng, biểu
Trang 4ro nh: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc khi về già Có thểnói, Bảo hiểm xã hội luôn theo suốt cả cuộc đời của ngời lao động Từ khi còntrong bụng mẹ đợc hởng chế độ thai sản, đến khi trởng thành là ngời lao động
đợc hởng các chế độ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi về già
đợc hởng chế độ hu trí và khi qua đời đợc Bảo hiểm xã hội lo toan tiền maitáng phí
Xuất phát từ bản chất tốt đẹp của Bảo hiểm xã hội, nên ngay từ khi mớithành lập nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã rất quan tâm đến chính sách Bảo hiểmxã hội Hơn nửa thế kỷ trôi qua, chính sách Bảo hiểm xã hội luôn luôn gắnliền và phát triển cùng với các thời kỳ phát triển kinh tế của đất nớc
Trang 5Trong thời kỳ bao cấp, chính sách Bảo hiểm xã hội còn mang nặng tínhbao cấp Ngời lao động cơ bản không phải đóng Bảo hiểm xã hội cũng đợc h-ởng các chế độ Bảo hiểm xã hội, hàng năm Ngân sách nhà nớc phải trợ cấpmột số tiền rất lớn để chi trả cho các chế độ Bảo hiểm xã hội.
Từ năm 1986, công cuộc đổi mới đất nớc đợc thực hiện trong tất cả cácngành, các cấp, các lĩnh vực của nền kinh tế Điều tất yếu trong lĩnh vực Bảohiểm xã hội cũng phải đợc đổi mới Nhng thực sự, công cuộc đổi mới tronglĩnh vực Bảo hiểm xã hội nói chung và đổi mới các chính sách tài chính Bảohiểm xã hội nói riêng mãi tới năm 1995 mới đợc thực hiện bằng nghị định 12/
CP ngày 26/1/1995 và các văn bản bổ xung hớng dẫn Nghị định 12/CP.Những nội dung cơ bản về đổi mới Bảo hiểm xã hội là: Ngời lao động và chủ
sử lao động phải đóng Bảo hiểm xã hội thì ngời lao động mới đợc hởng cácchế độ Bảo hiểm xã hội, hình thành quỹ Bảo hiểm xã hội tập trung, thống nhất
do Bảo hiểm xã hội Việt nam trực tiếp quản lý Nguồn thu của quỹ chủ yếudùng để chi trả cho các chế độ Bảo hiểm xã hội, số tiền tạm thời nhàn rỗi đợcChính Phủ cho phép đầu t tăng trởng Những nội dung đổi mới này đã tạo điềukiện cho Bảo hiểm xã hội Việt nam phát triển Số thu Bảo hiểm xã hội ngàycàng tăng, năm sau cao hơn năm trớc
Quỹ Bảo hiểm xã hội cơ bản đợc sử dụng đúng mục đích và bắt đầu
đem lại hiệu quả rõ nét, bảo đảm đời sống của ngời lao động Số chi của quỹngày càng tăng, năm 1996 là 4.771 tỷ đồng, trong đó nguồn chi từ Ngân sáchNhà nớc là 4.387 tỷ đồng, nguồn chi từ quỹ Bảo hiểm xã hội là 338 tỷ đồng,con số này đến năm 2003 là 13.752 tỷ, trong đó Ngân sách Nhà nớc là 9.864
tỷ, nguồn từ quỹ Bảo hiểm xã hội là 3.888 tỷ đồng (1 ) Số tiền tạm thời nhànrỗi đợc đầu t tăng trởng
Tuy nhiên, việc sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội trong thời gian qua cũngcòn có một số tồn tại, cha có hiệu quả Hiện tợng sử dụng quỹ sai mục đíchvẫn còn, nh còn có địa phơng lấy tiền thu của quỹ để chi quản lý bộ máy, hoặc
kê khai thời gian công tác không đúng để đợc hởng chế độ hu, “lách” luật để
đợc hởng chế độ thai sản, ốm đau Những hiện tợng tiêu cực này sẽ làm choviệc sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội không có hiệu quả, thất thoát quỹ Đó cũng
là những vấn đề đang đợc nhiều ngời quan tâm Bảo hiểm xã hội Việt namcũng đang nghiên cứu tìm ra các giải pháp khắc phục
Trang 6Trong tình hình đó, đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngquỹ Bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam hiện nay” có một
ý nghĩa thực tế mang tính cấp thiết của một công trình khoa học
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Làm rõ thêm những vấn đề lý luận về Bảo hiểm xã hội
- Đánh giá thực trạng sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội ở nớc ta trongthời gian qua
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ Bảo hiểmxã hội
Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình sử dụng quỹ của Bảo hiểm xã hội,
mà nội dung chi lớn nhất là chi cho các chế độ Bảo hiểm xã hội: ốm đau, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hu trí, tử tuất; công tác đầu t quỹ vàcân đối quỹ, không nghiên cứu sử dụng quỹ Bảo hiểm Y tế Vì quỹ Bảo hiểm
Y tế đợc hoạch toán độc lập với quỹ Bảo hiểm xã hội, không nằm trong quỹBảo hiểm xã hội Mặt khác, từ năm 2002 trở về trớc, quỹ Bảo hiểm Y tế doBảo hiểm Y tế Việt nam trực thuộc Bộ y tế quản lý Từ năm 2003 Bảo hiểm Y
tế Việt nam mới sát nhập vào Bảo hiểm xã hội Việt nam, nhng quỹ Bảo hiểm
Y tế vẫn đợc hoạch toán độc lập với quỹ Bảo hiểm xã hội
Trang 7Chơng 1:
những vấn đề chung về Bảo hiểm xã hội và
quỹ Bảo hiểm xã hội
1.1- Những vấn đề cơ bản về bảo hiểm xã hội
1.1.1/ Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Trong hoạt động của đời sống xã hội cũng nh trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, ngoài những biến cố đã đợc con ngời tính toán khoa học và đợc
dự báo trớc, con ngời luôn phải đối mặt với những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra
do nhiều nguyên nhân: thiên tai (bão, lụt ), tai nạn giao thông ( đờng bộ, ờng thuỷ ), tai nạn trong lao động sản xuất Những bất trắc, rủi ro đó có thểmang đến cho con ngời những tổn thất nghiêm trọng cả về mặt kinh tế và xãhội Do đó, cần thiết phải có những biện pháp để phòng ngừa, né tránh và hạnchế những rủi ro đó
đ-Bên cạnh đó, theo quy luật sinh học thì con ngời thờng phải trải qua cácgiai đoạn: đợc sinh ra, đợc nuôi dỡng trởng thành và cống hiến sức lao độngcho xã hội, tiếp đến là giai đoạn hết tuổi lao động đợc xã hội, gia đình chămsóc đến khi chết Tuy vậy, trong cuộc đời không phải lúc nào con ngời cũng
đủ sức khoẻ và cơ hội để có thể lao động để có thu nhập Họ luôn luôn cần cómột nguồn lực tài chính để kịp thời cung cấp, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinhthần không những cho bản thân mình mà còn cho cả những ngời mình trựctiếp nuôi dỡng và cho cả những khi gặp phải những biến cố rủi ro trong đờisống xã hội
Khi gặp phải rủi ro thông thờng, có hai nhóm biện pháp khắc phục là:biện pháp chấp nhận rủi ro và bảo hiểm
Chấp nhận rủi ro là ngời gặp rủi ro phải chấp nhận một khoản tổn thất,bản thân họ phải tự bảo hiểm cho mình Họ có thể lập quỹ dự trữ cá nhân, dựphòng trớc để bù đắp, khắc phục những tổn thất rủi ro gây nên, hoặc cũng cóthể đi vay ngân hàng trong trờng hợp không lập quỹ dự phòng
Trang 8Bảo hiểm là chế độ bồi thờng kinh tế, là sự chuyển giao san sẻ rủi rogiữa những ngời cùng tham gia bảo hiểm trên cơ sở những nguyên tắc, chuẩnmực đã đợc thống nhất và quy định trớc nhằm đảm bảo an toàn, ổn định sảnxuất và đời sống kinh tế xã hội của những ngời tham gia bảo hiểm và cộng
đồng xã hội Bảo hiểm là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất để khắc phụcnhững tổn thất khi xảy ra rủi ro
Mục đích của Bảo hiểm xã hội là góp phần ổn định, an toàn kinh tế chomọi ngời, mọi tổ chức và đơn vị có tham gia bảo hiểm, đảm bảo an toàn xãhội, đồng thời tạo ra nguồn vốn quan trọng để tham gia đầu t phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì nớc Phổ (nay là CHLB Đức) lànớc đầu tiên trên thế giới ban hành chế độ ốm đau vào năm 1883, đánh dấu sự
ra đời của Bảo hiểm xã hội Đến nay hầu hết các nớc trên thế giới đã thực hiệnchính sách Bảo hiểm xã hội và coi đó là một trong những chính sách xã hộiquan trọng nhất trong hệ thống chính sách đảm bảo xã hội
Vậy, có thể đa ra một khái niệm về Bảo hiểm xã hội nh sau:
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm suy giảm sức khoẻ, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết, gắn liền với quá trình tạo lập một quỹ tiền tệ tập trung đợc hình thành bởi các bên tham gia Bảo hiểm xã hội đóng góp và việc sử dụng quỹ đó cung cấp tài chính nhằm đảm bảo mức sống cơ bản cho bản thân ngời lao động và những ngời ruột thịt của những ngời lao động trực tiếp phải nuôi dỡng, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
1.1.2/ Vai trò của Bảo hiểm xã hội
Hoạt động của Bảo hiểm xã hội không vì mục đích lợi nhuận mà vì lợiích chung của toàn xã hội, phục vụ cho mọi thành viên tham gia Bảo hiểm xãhội Do đó, Bảo hiểm xã hội có vai trò to lớn trong đời sống kinh tế - xã hộicủa con ngời, đợc thể hiện qua những mặt dới đây:
Thứ nhất , Bảo hiểm xã hội góp phần ổn định đời sống của ngời tham
gia Bảo hiểm xã hội, đảm bảo an toàn xã hội Những ngời tham gia Bảo hiểmxã hội sẽ đợc thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ bị ốm đau, tai
Trang 9nạn bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết, hoặc khi họ hếttuổi lao động đợc hởng lơng hu, hoặc khi chết đợc hởng tiền tuất, mai tàngphí Nhờ có sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà ngời lao
động nhanh chóng khắc phục đợc những tổn thất vật chất, sớm phục hồi sứckhoẻ, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình lao động, hoạt động bình thờngcủa bản thân Đây là vai trò cơ bản nhất của Bảo hiểm xã hội, nó quyết địnhnhiệm vụ, tính chất và phơng thức hoạt động của Bảo hiểm xã hội
Thứ hai, Bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội Phân
phối trong Bảo hiểm xã hội là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sựphân phối lại giữa những ngời có thu nhập cao, thấp khác nhau theo xu hớng
có lợi cho những ngời có thu nhập thấp, là sự chuyển dịch thu nhập giữanhững ngời khoẻ mạnh, may mắn có việc làm ổn định cho những ngời ốmyếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất và trong cuộcsống.Vì vậy, Bảo hiểm xã hội góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa nhữngngời giàu và ngời nghèo
Thứ ba, Bảo hiểm xã hội góp phần phòng tránh và hạn chế tổn thất,
đảm bảo an toàn sản xuất và đời sống xã hội của con ngời Để thực hiện cóhiệu quả các biện pháp ngăn ngừa hạn chế tổn thất, các đơn vị tổ chức kinh tế
đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động về vệ sinh công nghiệp, bắtbuộc mọi ngời lao động phải tuân thủ Quỹ Bảo hiểm xã hội kịp thời hỗ trợcho ngời lao động khi có rủi ro xảy ra đối với họ, đồng thời hỗ trợ ngời lao
động đợc nghỉ ngơi, điều dỡng để nâng cao sức khoẻ
Thứ t, Bảo hiểm xã hội còn làm cho mối quan hệ giữa ngời lao động,
ngời sử dụng lao động và Nhà nớc ngày càng gắn bó hơn Thông qua hoạt
động của Bảo hiểm xã hội, ngời lao động có trách nhiệm hơn, tích cực hơntrong lao động, tạo ra năng suất lao động cao hơn Bởi vì, chính ngời sử dụnglao động đã tham gia đóng góp Bảo hiểm xã hội để ngời lao động đợc hởngcác chế độ về Bảo hiểm xã hội đã tạo ra một niềm tin yêu của ngời lao động
đối với ngời sử dụng lao động, khuyến khích ngời lao động phấn khởi, yêntâm hơn trong công tác, gắn bó với ngời sử dụng lao động Đối với Nhà nớcthông qua việc tổ chức hoạt động Bảo hiểm xã hội đã đảm bảo cho ngời lao
động, mọi tổ chức, mọi đơn vị bình đẳng, công bằng trong hoạt động sản xuất
Trang 10kinh doanh và trong đời sống xã hội, góp phần ổn định sản xuất, nền kinh tế,chính trị, xã hội phát triển và an toàn
Thứ năm, Bảo hiểm xã hội góp phần thúc đẩy tăng trởng và phát triển
kinh tế của đất nớc Xét về phơng diện tài chính thì Bảo hiểm xã hội là nhữngquan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tậptrung; quỹ đợc hình thành từ sự đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao
động và sự hỗ trợ của Nhà nớc; quỹ đợc sử dụng để chi trả các chế độ Bảohiểm xã hội cho ngời lao động và gia đình họ, một phần để chi quản lí sựnghiệp Bảo hiểm xã hội Phần quỹ tạm thời nhàn rỗi đợc đầu t tăng trởng, pháttriển kinh tế - xã hội
Thứ sáu, hoạt động Bảo hiểm xã hội huy động một nguồn lực tài chính
không nhỏ trong xã hội Quỹ Bảo hiểm xã hội có thể duy trì hoạt động, tồn tại
và phát triển một phần lớn quyết định vào sự đóng góp của các bên tham giaBảo hiểm xã hội Số ngời tham gia bảo hiểm xã hội càng đông nguồn lực tàichính của quỹ Bảo hiểm xã hội càng lớn mạnh
1.2- những vấn đề chung về quỹ Bảo hiểm xã hội
1.2.1/ Khái niệm quỹ Bảo hiểm xã hội
Qúa trình tái sản xuất nền kinh tế liên tục đợc diễn ra theo xu hớngngày càng mở rộng và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hởng thụ ngày càngtăng và phong phú của xã hội loài ngời Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
đó diễn ra bình thờng phù hợp với những quy luật, con ngời cần phải nhậnthức đầy đủ và tác động đến toàn bộ quá trình tái sản xuất đó Trong đó, quátrình phân phối trớc hết đợc thực hiện dới hình thức giá trị để hình thành nêncác quỹ tiền tệ và việc sử dụng các quỹ tiền tệ đó cho một mục đích nhất định
Trên thực tế, có rất nhiều loại quỹ khác nhau nh: quỹ tiêu dùng, quỹ dựphòng, quỹ tiền lơng, quỹ tiền thởng, quỹ phúc lợi, quỹ tiết kiệm Tất cả cácloại quỹ này đều có một điểm chung là tập hợp các nguồn tài chính hay vậtchất khác phục vụ cho những hoạt động và mục tiêu định trớc Quỹ lớn haynhỏ biểu thị khả năng về phơng tiện tài chính và vật chất để thực hiện côngviệc cần làm Chẳng hạn nh: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đợc hình thành từ sự
đóng góp của các nớc thành viên tự nguyện ra nhập quỹ (đến nay có khoảng
150 quốc gia là thành viên của IMF) tuỳ thuộc vào tiềm năng kinh tế tài chính
Trang 11của từng nớc Mục đích của quỹ tiền tệ quốc tế là thúc đẩy sự hợp tác về cácvấn đề liên quan đến tiền tệ và thơng mại quốc tế; góp phần thiết lập hệ thốngthanh toán nhiều bên căn cứ vào các giao dịch đang tiến hành giữa các thànhviên, khắc phục hạn chế trong việc chuyển đổi tiền tệ gây trở ngại trong thơngmại quốc tế; theo dõi việc chấp hành các hiệp định về tiền tệ giữa các nớcthành viên; cho các nớc thành viên vay tín dụng ngắn hạn nhằm làm cân bằngthanh toán của họ
Ngân sách Nhà nớc là quỹ tiền tệ của Nhà nớc đợc hình thành chủ yếu
từ những nguồn tài chính nh: thuế, lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nớc, thutiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc, tiền thukhác Ngân sách Nhà nớc dùng để chi cho việc thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nớc
Tất cả các quỹ đều không chỉ tồn tại với một khối lợng tiền tĩnh tại mộtthời điểm, mà luôn biến động tăng lên ở đầu vào với các nguồn thu và giảm đi
ở đầu ra với các khoản chi nh một dòng chảy liên tục Để đảm bảo ổn địnhcho đầu ra, ngời ta thờng thiết lập một lợng dự trữ Bởi vậy, để nắm và điềuhành một quỹ nào đó thì không phải chỉ nắm đợc khối lợng tiền của quỹ tạimột thời điểm, mà quan trọng hơn là phải nắm đợc lu lợng của nó trong mộtkhoảng thời gian nhất định, nghĩa là phải cân đối đợc thu, chi của quỹ trongmột khoảng thời gian
Từ những nhận thức về quỹ nói chung nh trên, thì quỹ Bảo hiểm xã hội là tập hợp những đóng góp bằng tiền của các bên tham gia Bảo hiểm xã hội hình thành nên một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội cho những ngời tham gia Bảo hiểm xã hội và gia đình họ khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc bị chết.
Nh vậy, quỹ Bảo hiểm xã hội là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là mộtquỹ dự phòng, nó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội rất cao và là
điều kiện hay phơng tiện vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn hệ thốngBảo hiểm xã hội tồn tại và phát triển
1.2.2/ Đặc trng của quỹ Bảo hiểm xã hội
Trang 12Mục đích của quỹ Bảo hiểm xã hội nhằm huy động sự đóng góp của
ng-ời lao động, ngng-ời sử dụng lao động và Nhà nớc nhằm tạo lập quỹ tiền tệ đểphân phối sử dụng nó, bảo đảm bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao độngkhi có những sự cố xảy ra: ốm đau, tai nạn, hu trí, thất nghiệp làm giảm hoặcmất khoản thu nhập thờng xuyên từ lao động, nhằm duy trì và ổn định cuộcsống của họ Nh vậy, hoạt động của quỹ Bảo hiểm xã hội không phải vì mục
đích lợi nhuận mà vì phúc lợi, quyền lợi của ngời lao động, của cả cộng đồng.Thông qua đó xã hội đợc ổn định hơn, hạn chế đợc những tiêu cực xã hội tạo
điều kiện tốt hơn để xã hội phát triển Đây chính là mục tiêu xã hội của bất kỳmột hệ thống Bảo hiểm xã hội nào Chính mục tiêu này là điều kiện đầu tiên
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quỹ Bảo hiểm xã hội nói riêng và hệthống Bảo hiểm xã hội nói chung Bởi vì hoạt động Bảo hiểm xã hội nếu vìmục tiêu lợi nhuận sẽ dẫn đến tình trạng quyền lợi của ngời lao động - ngời h-ởng chế độ Bảo hiểm xã hội bị hạn chế và khi đó sẽ dẫn đến ngời lao động -
đối tợng hoạt động của Bảo hiểm xã hội sẽ kém tin tởng vào hệ thống Bảohiểm xã hội - tổ chức đại diện của Nhà nớc Khi Bảo hiểm xã hội không còn
đối tợng hoạt động điều dễ hiểu là hệ thống Bảo hiểm xã hội sẽ không tồn tạ
Do đó trong quá trình phát triển, ngời ta luôn coi mục tiêu xã hội là kim chỉnam cho hoạt động Bảo hiểm xã hội để tránh cho hoạt động Bảo hiểm xã hộirơi vào một trong hai thái cực hoặc là quỹ Bảo hiểm xã hội trở thành quỹ từthiện, hoặc là sẽ trở thành phơng tiện vật chất kinh doanh thuần tuý Cả haithái cực này đều làm cho quỹ Bảo hiểm xã hội không đảm bảo thực hiệnnhững chức năng xã hội của mình và có ảnh hởng đến tình hình kinh tế - xãhội của đất nớc
Về bản chất, quỹ Bảo hiểm xã hội vừa mang tính kinh tế vừa mang tínhxã hội Về mặt kinh tế, nhờ sự tổ chức phân phối lại thu nhập, đời sống củangời lao động và gia đình họ luôn đợc bảo đảm trớc những bất trắc rủi ro xãhội Về mặt xã hội, do có sự “san sẻ rủi ro“ của Bảo hiểm xã hội, ngời lao
động chỉ phải đóng góp một khoản nhỏ trong thu nhập của mình cho quỹ Bảohiểm xã hội, nhng xã hội sẽ có một lợng vật chất đủ lớn để trang trải nhữngrủi ro xảy ra ở đây, Bảo hiểm xã hội đã thực hiện nguyên tắc lấy số đông bùcho số ít, điều này thể hiện sự tơng thân, tơng ái lẫn nhau giữa các thành viêntham gia Bảo hiểm xã hội
Trang 13Sự tồn tại và phát triển của quỹ Bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào điềukiện phát triển kinh tế, xã hội của từng quốc gia Bảo hiểm xã hội là sản phẩmtất yếu của nền kinh tế hàng hoá Khi trình độ phát triển kinh tế của một quốcgia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống Bảo hiểm xã hội đợc ra đời pháttriển Vì vậy các nhà kinh tế cho rằng, sự ra đời và phát triển của Bảo hiểm xãhội nói chung và quỹ Bảo hiểm xã hội nói riêng phản ánh sự phát triển củanền kinh tế Một nền kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dân thấp kémkhông thể có 1 hệ thống Bảo hiểm xã hội vững mạnh Ngợc lại kinh tế càngphát triển, hệ thống Bảo hiểm xã hội càng đa dạng, các chế độ Bảo hiểm xãhội ngày càng mở rộng các hình thức Bảo hiểm xã hội càng phong phú thì quỹBảo hiểm xã hội càng lớn mạnh Vì vậy, viêc thực hiện các chế độ Bảo hiểmxã hội do tổ chức lao động quốc tế (ILO) khuyến nghị hoàn toàn phụ thuộcvào điều kiện kinh tế - xã hội của từng nớc, để vừa ổn định đời sồng của ngờilao động, vừa góp phần ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Tuỳ theo mô hình quản lý Bảo hiểm xã hội của từng nớc, quỹ Bảo hiểmxã hội có thể bao gồm nhiều quỹ thành phần nh: quỹ Bảo hiểm xã hội cho cácchế độ Bảo hiểm xã hội dài hạn, quỹ Bảo hiểm xã hội cho các chế độ nhắnhạn, hoặc có nhiều nớc chia ra làm nhiều quỹ nh: quỹ bảo hiểm hu trí, quỹbảo hiểm thất nghiệp Tuy nhiên, dù có đợc tổ chức nh thế nào thì quỹ Bảohiểm xã hội cũng nhằm mục đích chủ yếu là chi trả trợ cấp các chế độ Bảohiểm xã hội cho những trờng hợp đợc bảo hiểm Ngoài ra quỹ Bảo hiểm xã hộicòn phải trang trải cho bộ máy hoạt động Bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp vànhững chi phí khác trong quản lý
1.2.3/ Cơ chế tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội
Cơ chế tạo lập quỹ Bảo hiểm xã hội là cơ chế đóng góp của các bêntham gia Bảo hiểm xã hội, đối với nớc ta, đó là cơ chế ba bên
Một trong những đặc trng cơ bản của Bảo hiểm xã hội là có mối quan
hệ ràng buộc chặt chẽ giữa trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bêntham gia Bảo hiểm xã hội Mối quan hệ này phát sinh trên cơ sở quan hệ lao
động diễn ra giữa ba bên: ngời lao động, chủ sử dụng và Nhà nớc
Đối với ngời lao động, họ phải có trách nhiệm đóng góp vào quỹ Bảohiểm xã hội bởi những lý do sau: Trớc hết Bảo hiểm xã hội sẽ thay cho dựphòng cá nhân, tuy nhiên, ở đây sự tự nguyện đã bị nhờng chỗ cho tính bắt
Trang 14buộc, nhng sự bắt buộc là cần thiết và có ích Sự đóng góp vào quỹ Bảo hiểmxã hội của ngời lao động đợc coi nh một khoản tiền để dành cho dự phòng cánhân.Hơn nữa, ngời lao động là ngời thụ hởng các khoản Bảo hiểm xã hội.Theo lẽ công bằng, ngời lao động phải đóng góp vì họ là đối tợng đợc thụ h-ỏng Theo quy định hiện hành thì ngời lao động phải đóng góp 5% so với tổngtiền lơng tháng của họ để đợc hởng các chế độ Bảo hiểm xã hội và 1% so vớitổng quỹ tiển lơng để hởng chế độ về bảo hiểm ytế (Bảo hiểm yYtế).
Đối với chủ sử dụng lao động, Bảo hiểm xã hội rất đáng đợc quan tâmvì nó tác động đến sự ổn định đời sống của ngời lao động, do đó sẽ nâng caochất lợng sản phẩm, năng suất lao động Hơn nữa chủ sử dụng lao động đóngBảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật để ngời lao động đợc hởng các chế
độ Bảo hiểm xã hội còn là trách nhiệm và nghĩa vụ của ngời sử dụng lao độngtrong việc chăm lo đời sống của ngời lao động Do đó, Bảo hiểm xã hội là mộthình thức “cải thiện” mối quan hệ chủ - thợ Hàng tháng, ngời sử dụng lao
động có trách nhiệm đóng 15% và 5% tiền lơng của ngời lao động để đóngcùng một lúc vào quỹ Bảo hiểm xã hội Tiền lơng tháng làm căn cứ đóng Bảohiểm xã hội gồm lơng theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụcấp chức vụ, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lu (nếucó).Theo quy định hiện hành tại Điều 36, Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hànhkèm theo nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ thì chủ sử dụng lao
động phải đóng Bảo hiểm xã hội 15% so với tổng quỹ tiền lơng của nhữngngời tham gia Bảo hiểm xã hội trong đơn vị và 2% Bảo hiểm y tế (Nghị định58/CP) đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm
Sự tham gia của Nhà nớc vào quỹ Bảo hiểm xã hội với 2 t cách: thứ nhấtNhà nớc là chủ sử dụng lao động, trong một số doanh nghiệp thuộc sở hữuNhà nớc và của số đông công chức, viên chức Nhà nớc thì Nhà nớc phải thựchiện nghĩa vụ của chủ sử dụng lao động đối với ngời lao động Thứ hai, với tcách Nhà nớc, thì Nhà nớc phải có trách nhiệm tham gia hỗ trợ tài chính choquỹ Bảo hiểm xã hội khi các khoản đóng góp cho quỹ không đủ chi phí hoặc
dự trữ của quỹ bị ảnh hởng do các biến động khách quan của nền kinh tế Sự
hỗ trợ của Nhà nớc cho phép san sẻ gánh nặng cho xã hội, bảo vệ những ngờilao động trớc những tai hoạ sảy ra Sự hỗ trợ này có thể xem nh sự cứu trợ màNhà nớc thông qua quỹ Bảo hiểm xã hội
Trang 15Ngoài các khoản đóng góp của ngời lao động, ngời chủ sử dụng lao
động và Nhà nớc vào quỹ Bảo hiểm xã hội thì quỹ còn có những nguồn lợikhác bao gồm:
- Nguồn lợi từ hoạt động đầu t quỹ, với nhiều hình thức đầu t nh: lãi tiềngửi nhân hàng, mua trái phiếu, cổ phiếu, lãi cho vay, cho thuê tài chính
- Tiền phạt do cơ quan, đơn vị đóng Bảo hiểm xã hội chậm không đúngquy định
- Tiền do các tổ chức trong và ngoài nớc hỗ trợ cho quỹ Bảo hiểm xãhội
Q T BH : Tổng nguồn thu quỹ Bảo hiểm xã hội
ĐLĐ : Đóng góp của ngời lao động
ĐSDLĐ :Đóng góp của chủ sử dụng lao động
ĐNN : Hỗ trợ của Nhà nớc
TĐT : Thu từ hoạt động đầu t
TTT : Thu tài trợ, viện trợ
TK : Thu khác
Cơ chế tạo lập quỹ BHXH đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1 - xem trang sau:
Trang 161.2.4/ Cơ chế sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội
Trên cơ sở quỹ Bảo hiểm xã hội đợc hình thành, phần chi của quỹ đợcchia thành: chi trợ cấp các chế độ Bảo hiểm xã hội, chi phí cho bộ máy quản
lý, chi đầu t và chi dự phòng
Chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội là trách nhiệm theo luật định baogồm:
- Chi trợ cấp các chế độ ngắn hạn: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động,bệnh nghề nghiệp
- Chi trợ cấp các chế độ dài hạn : hu trí, tử tuất
- Chi trợ cấp gia đình và chi trợ cấp thất nghiệp (hai chế độ này hiệnnay ở nớc ta cha có)
Chi Bảo hiểm xã hội của các chế độ ngắn hạn : (ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp )
Ngời sử dụng lao động
Trang 17Trong quá trình lao động, ngời lao động có thể sẽ gặp phải những rủi robất ngờ không lờng trớc đợc nh ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp làm giảm hoặc mất khả năng lao động tạm thời đối với những trờng hợp nhẹ,hoặc mất khả năng lao động vĩnh viễn, chết ngời đối với những trờng hợpnặng.
Nguyên nhân dẫn đến những rủi ro bất ngờ có thể là do khách quanhoặc chủ quan của ngời lao động hoặc ngời sử dụng lao động gây ra Ví dụ :tai nạn lao động có thể do nguyên nhân chủ quan của ngời lao động không tôntrọng kỷ luật lao động để xảy ra tai nạn đáng tiếc; cũng có thể do nguyên nhânkhách quan do chính ngời sử dụng lao động gây nên nh: sự cố về điện, máymóc gây ra tai nạn; cũng có thể do công tác an toàn lao động, vệ sinh côngnghiệp, phòng chống độc hại không tốt dẫn đến ngời lao động bị ốm đau, tainạn, bệnh nghề nghiệp Hậu quả khi xảy ra những rủi ro đó ngời lao độngkhông những bị mất nguồn thu nhập từ lao động mà còn tăng thêm chi phí choviệc chăm sóc y tế, bị nặng thì dẫn đến tàn phế suốt đời hoặc chết ngời Còn
đối với ngời sử dụng lao động, khi ngời lao động bị rủi ro không những ảnhhởng đến kế hoạch, kết quả sản xuất kinh doanh mà còn phải bỏ ra nhiều chiphí để khắc phục hậu quả đột xuất do các rủi ro đó gây ra, làm cho tình hìnhtài chính của đơn vị càng khó khăn hơn
Thông thờng, để ổn định kinh tế cho doanh nghiệp thì ngời lao động vàchủ sử dụng lao động phải tham gia đóng Bảo hiểm xã hội Phí Bảo hiểm đợcchủ sử dụng lao động đóng đợc Nhà nớc cho phép hạch toán vào giá thành sảnphẩm do ngời tiêu dùng trong xã hội gánh chiụ.Tính chất độc hại không antoàn trong sản xuất gây ra ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho ng-
ời lao động xảy ra khác nhau ở các ngành, các doanh nghiệp Nhng do nhucầu của các sản phẩm phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng cuộc sống mang tínhxã hội vì thế mọi doanh nghiệp, mọi cá nhân là thành viên của xã hội tiêudùng sản phẩm đều có nghĩa vụ đối với bảo hiểm cho ngời lao động khi xảy ra
ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Nh vậy, bản chất kinh tế - xã hộicác chế độ bảo hiểm ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với ngờilao động phản ánh mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa ngời lao động, ngời sửdụng lao động và Nhà nớc thông qua việc tạo lập và sử dụng quỹ Bảo hiểm xãhội nhằm ổn định cuộc sống cho ngời lao động và ổn định sản xuất kinhdoanh của ngời sử dụng lao động và xã hội
Trang 18 Chi Bảo hiểm xã hội của các chế độ dài hạn: (hu trí, tử tuất)
Các chế độ này bắt nguồn từ việc Bảo hiểm nguồn thu nhập cho ngờilao động khi đã về già, hết tuổi lao động, mất sức lao động vĩnh viễn và qua
đời mà bất kỳ ngòi lao động nào cũng phải trải qua
Đặc điểm của các chế độ dài hạn là nó đợc thực hiện sau quá trình lao
động Quan hệ phân phối có tính chất hoàn trả, lợi ích hởng thụ tơng ứng vớinghĩa vụ đóng góp Nh vậy, bản chất của Bảo hiểm dài hạn là sự phản ánh mốiquan hệ kinh tế (quan hệ lợi ích) giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
đóng bảo hiểm hu trí, tử tuất là nhằm mục đích ổn định lâu dài cuộc sống chobản thân ngời lao động và gia đình họ khi về già yếu không còn thu nhập từlao động Mức hởng bảo hiểm trợ cấp hu trí phụ thuộc vào mức đóng góp vàthời gian đóng phí bảo hiểm ít hay nhiều, còn thời gian hởng hu trí là không
có giới hạn, hởng đến khi chết Nhng tuổi thọ của từng ngời lại khác nhau, nêntính hoàn trả không đồng đều Cùng thời gian đóng góp nh nhau, nhng có ngờisống lâu hơn sẽ đợc hởng nhiều hơn, thậm trí hởng nhiều hơn cả đóng góp.Phần hởng nhiều hơn đó đợc quỹ Bảo hiểm xã hội bảo đảm Thực chất là lấytiền đóng của số đông ngời lao động trong độ tuổi lao động để nuôi số ít ngời
về hu Đó là tính cộng đồng, tính xã hội của chế độ hu trí
Từ nội dung kinh tế - xã hội của bảo hiểm hu trí, bảo hiểm tử tuất chothấy khoản tiền ngời lao động đóng Bảo hiểm xã hội (gọi là phí bảo hiểm) đểhởng chế độ hu trí, tử tuất là một bộ phận cấu thành của tiền lơng hàng thángngời lao động đóng vào quỹ Bảo hiểm xã hội.Vì vậy, phải xác định đúng mứcphí bảo hiểm kết cấu trong tiền lơng để ngời lao động có khả năng đóng Bảohiểm xã hội là một vấn đề rất quan trọng của một quốc gia, vì nó quyết địnhviệc cân đối quỹ và bảo đảm mức hoàn trả để ổn định cuộc sống lúc về già củangời nghỉ hu và sự cân đối quỹ Vì thế, khi tính toán, xác định mức phí đónggóp bảo hiểm hu trí và tử tuất phải phù hợp với khả năng đóng góp của từngloại lao động, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nớctrong từng giai đoạn lịch sử và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội của đất nớc
Đặc biệt khi tính phí phải phù hợp với quan hệ cung - cầu
Mặt khác, phải tính đến việc đầu t tăng trởng quỹ Bảo hiểm xã hội vì từkhi ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội đến khi nghỉ hu đợc hởng các chế
độ hu trí phải trải qua một thời gian lâu dài 30 năm Số d của quỹ Bảo hiểm xã
Trang 19hội thực chất là số tiền ứng trớc của ngời lao động và ngời sử dụng lao độngcho mục đích bảo hiểm hu trí Vì thế, tiền sinh lời từ đầu t tăng trởng quỹ phải
bổ sung vào quỹ, sử dụng đúng mục đích
* Từ phân tích trên, ta có thể rút ra những điều kiện tồn tại và phát triểncủa quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả cho chế độ hu trí và tử tuất:
Thứ nhất, muốn đợc hởng các chế độ bảo hiểm hu trí và tử tuất thì ngời
lao động và ngời sử dụng lao động phải tham gia đóng góp vào quỹ Bảo hiểmxã hội Quyền lợi đợc hởng bảo hiểm tng ứng với mức đóng góp và thời gian
đóng phí Bảo hiểm của từng ngời lao động
Thứ hai, số d tạm thời nhàn rỗi của quỹ có thể gia tăng lên bằng việc
đầu t để phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo toàn và phát triển quỹ và nó phải
đợc tồn tích và đợc sử dụng đúng mục đích
Thứ ba, tiền nộp phí Bảo hiểm hu trí và tử tuất đợc cơ cấu vào tiền lơng,
tiền công và đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm tạo nguồn tài chính chongời lao động, nguời sử dụng lao động đóng phí Bảo hiểm
Thứ t, phải có cơ chế quản lý quỹ bảo hiểm đến từng ngòi lao động
thuộc các đối tợng khác nhau, để tạo điều kiện cho ngời lao động thuộc mọithành phần kinh tế đều đợc quyền tham gia bảo hiểm hu trí và tử tuất, phùhợp với khả năng của họ
* Điều kiện để ngời lao động đợc hởng các chế độ dài hạn: Cũng nh
các chế độ ngắn hạn, chế độ dài hạn cũng có điều kiện cụ thể riêng nhng nhìnchung, các chế độ đều phải có 2 điều kiện cơ bản sau đây:
- Chủ sử dụng lao động và ngời lao động phải đóng Bảo hiểm xã hội
đầy đủ theo quy định
- Ngời đợc hởng chế độ có đủ điều kiện theo quy định: nh về hu phải
đủ tuổi đời và số năm đóng Bảo hiểm xã hội, tuất định suất phải là ngời trựctiếp nuôi
* Đặc trng của các chế độ trợ cấp dài hạn:
- Quỹ Bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho các chế độ dài hạn đợc hìnhthành trong một thời gian dài (20 - 30 năm)
Trang 20- Đợc chi trả thờng xuyên, hàng tháng Riêng chế độ hu trí không giớihạn thời gian chi trả, chi trả đến khi chết thì thôi Nên chế độ này còn đợc gọi
là chế độ trợ cấp thờng xuyên hoặc trợ cấp dài hạn
Chi phí cho bộ máy quản lý:
- Là khoản chi để tổ chức Bảo hiểm xã hội chuyên trách thực hiệnnhững nghiệp vụ của mình nh: chi lơng và những khoản chi có tính chất lơngcho cán bộ, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý hành chính và chi cho muasắm tài sản cố định Khoản chi này đợc tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổngthu Một số nớc lại khoán, ví dụ Thái Lan10%, Philippine10%, Đài Loan5,5% Nớc ta hiện nay là 4% trên tổng thu Bảo hiểm xã hội trong năm
Chi đầu t:
Khoản chi đầu t này thờng đợc đánh giá riêng và đợc lấy từ khoảnchênh lệch thu lớn hơn chi quỹ Bảo hiểm xã hội và từ lợi nhụân do đầu t quỹmang lại Chi phí đầu t bao gồm: vốn gốc, nguồn bổ sung hàng năm và các chiphí khác để thực hiện đầu t Thu nhập từ hoạt động đầu t bao gồm vốn gốc vàlãi thu đợc trong quá trình đầu t
BH : Tổng chi quỹ Bảo hiểm xã hội
CCĐ : Tổng chi các chế độ Bảo hiểm xã hội
Trang 21Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu chi quỹ Bảo hiểm xã hội
1.2.5/ Cơ chế cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội.
Cân đối quỹ là một yêu cầu tất yếu đầu tiên của bất kỳ một quỹ tiền tệnào hạch toán độc lập Để quỹ Bảo hiểm hạch toán độc lập, không lệ thuộcvào Ngân sách Nhà nớc (NSNN đóng vai trò hỗ trợ) thì nguyên tắc cân đốiquỹ phải bảo đảm: tổng thu quỹ Bảo hiểm xã hội ít nhất phải đảm ứng đợctổng số chi của quỹ Hiện nay, trên thế giới có hai mô hình cân đối quỹ:
- Cân đối quỹ hàng năm hay còn gọi là toạ thu - toạ chi Nội dung củamô hình này là số thu trong năm dùng để chi trả hết trong năm đó, không cókết d, hoặc có rất ít dùng để gối đầu cho những tháng đầu năm sau Các nớcthực hiện mô hình này nh: Pháp, Đức, Mỹ Đây là những nớc phải có nềnkinh tế phất triển Ngân sách Nhà nớc có vai trò rất lớn trong việc cân đối quỹ,sẵn sàng hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội trong những trờng hợp mất cân đối thuchi, thu không đủ chi Hầu hết các nớc thực hiện mô hình này không cần huy
động tiền nhàn rỗi của quỹ Bảo hiểm xã hội
- Cân đối quỹ dài hạn, thờng từ 20 - 30 năm Mô hình này đợc áp dụngphổ biến đối với các nớc trong khu vực và các nớc có nền kinh tế cha pháttriển Đối với các nớc này, Ngân sách Nhà nớc không có khả năng sẵn sàng hỗtrợ quỹ Bảo hiểm xã hội bất kỳ lúc nào, nếu có hỗ trợ quỹ phải có kế hoạch
Chi đầu t
Chi khác
Quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 22cân đối từ đầu năm Nhiều nớc còn mợn tiền nhàn rỗi của qũy Bảo hiểm xãhội để trang trải các nguồn chi Ngân sách Nhà nớc Vì vậy, quỹ Bảo hiểm xãhội phải đợc cân đối trong một thời gian tơng đối dài Nội dung của mô hìnhcân đối này là số thu Bảo hiểm xã hội trong năm phải lớn hơn tổng số chitrong năm của quỹ Số tiền nhàn rỗi đó đợc tích tụ lại và đợc đầu t tăng trởnglàm cho qũy ngày càng lớn lên để đảm bảo đủ tiền chi trả cho các chế độtrong khoảng 20 - 30 năm sau Có nớc còn dự báo cân đối thu, chi của qũytrong thời gian 50 năm (Phippine, Malaysia) (12)
- Nớc ta áp dụng mô hình cân đối quỹ dài hạn Với chính sách thu, chiquỹ nh hiện nay, dự kiến quỹ Bảo hiểm xã hội nớc ta sẽ đợc ổn định trongvòng khoảng 30 năm sau ( 3)
1.3- hiệu quả sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội.
3.1.1/ Khái niệm chung về hiệu quả
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), hiệu quả là: Kết quả mongmuốn, cái sinh ra kết quả mà con ngời chờ đợi và hớng tới; nó có nội dungkhác nhau ở những lĩnh vực khác nhau
Hiệu quả đợc thể hiện qua hai phơng diện:
Hiệu quả xã hội: Trong xã hội học, một hiện tợng, một sự việc có hiệu
quả xã hội, tức là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội, đối với sựphát triển của lĩnh vực đó Hiệu quả của một cuộc điều tra xã hội học là kếtquả tối u đạt đợc so với mục tiêu của cuộc điều tra đó
Hiệu quả kinh tế: Chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất,
nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tơngquan giữa kết quả đạt đợc so với hao phí lao động, vật t, tài chính Là chỉ tiêuphản ánh trình độ và chất lợng sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh,nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Tuỳ theo mục đích
có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau nh năng suấtlao động, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu hồi vốn Chỉ tiêu tổng hợp thờngdùng nhất là doanh lợi thu đợc so với tổng số vốn bỏ ra Trong phạm vi nềnkinh tế quốc dân, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là tỉ trọng thu nhập quốc dân trongtổng sản phẩm xã hội Trong nhiều trờng hợp, để phân tích những vấn đề kinh
tế có quan hệ chặt chẽ với các vấn đề xã hội, khi tính hiệu quả kinh tế phải coi
Trang 23trọng hiệu quả về mặt xã hội nh: tạo thêm việc làm và giảm thất nghiệp, tăngcờng an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố sự đoàn kết giữa các dântộc, các tầng lớp nhân dân và sự công bằng xã hội), từ đó có khái niệm hiệuqủa kinh tế - xã hội.
Từ các khái niệm hiệu quả nói chung, hiệu quả kinh tế nêu trên có thể hiểu hiệu quả sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội:
Hiệu quả sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội là thể hiện bằng các chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội nh: Góp phần ổn định cuộc sống của ngời lao động tham gia Bảo hiểm xã hội, bảo toàn và tăng trởng quỹ, tiết kiệm trong chi tiêu hành chính, quỹ đợc cân đối trong một thời gian dài
Nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ là chỉ tiêu phản ánh kết quả của việc
sử dụng quỹ của mốc thời gian sau cao hơn mốc thời gian trớc.
1.3.2/ Hiệu quả sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội:
Hiệu quả xã hội:
Góp phần ổn định cuộc sống của ngời lao động: Đây là chỉ tiêu quan
trọng nhất của việc sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội Suy cho cùng đây cũng làmục tiêu của các hoạt động Bảo hiểm xã hội Rủi ro trong lao động hoặc khi
về già hết tuổi lao động không có thu nhập là điều không thể tránh khỏi trongcuộc đời ngời lao động Vì vậy ngời lao động phải lao động, phải tham giaBảo hiểm xã hội , đóng một phần thu nhập của mình để hình thành một quỹtập trung ở Việt Nam, quỹ Bảo hiểm xã hội đợc Chính phủ giao cho Bảohiểm xã hội Việt nam trực tiếp quản lý chi trả cho ngời lao động khi họ đủ
điều kiện hởng Bảo hiểm xã hội Để bảo đảm quyền lợi của ngời tham gia Bảohiểm xã hội, ổn định cuộc sống của họ khi bị rủi ro và hết tuổi lao động, Bảohiểm xã hội phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho ngời lao động đợc hởng cácchế độ Bảo hiểm xã hội, phải thực hiện phơng châm chi đúng chế độ, chi đủ
và chi kịp thời Để thực hiện đợc phơng châm này Bảo hiểm xã hội Việt namphải luôn cải tiến lề lối làm việc trong tất cả các khâu, xét duyệt hồ sơ hởngchế độ, vận chuyển bảo quản tiền mặt, chi trả lơng hu và các chế độ Bảo hiểmxã hội khác phải đợc kịp thời, đúng thời gian quy định Bảo đảm tiền đến tậntay ngời đợc hởng chế độ, không đợc thất thoát và gây phiền hà đối với ngời
Trang 24đợc hởng chế độ Mọi công tác phục vụ đối tợng đợc hởng các chế độ Bảohiểm xã hội phải càng ngày càng tốt hơn Có nh vậy mới nâng cao đợc hiệuquả sử dụng quỹ, góp phần ổn định cuộc sống ngời lao động tham gia Bảohiểm xã hội.
Hiệu quả kinh tế:
- Bảo toàn và tăng trởng quỹ: Bảo toàn quỹ là không để cho quỹ bị thất
thoát, quỹ đợc hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia Bảo hiểm xãhội thì phải đợc sử dụng đúng mục đích Các biểu hiện nh tham nhũng, lãngphí đều dẫn đến quỹ bị thất thoát, không đợc bảo toàn Vì vậy, phải tăng cờngcác biện pháp quản lý quỹ chặt chẽ, phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy
định của Đảng và Nhà nớc trong công tác quản lý tài chính, đồng thời nghiêmkhắc xử lý các hiện tợng tiêu cực ảnh hởng đến việc an toàn quỹ
Tăng trởng quỹ là biện pháp đầu t quỹ có lãi, lãi đó nhập vào quỹ làm
cho quỹ Bảo hiểm xã hội ngày càng lớn lên, bảo đảm chi trả kịp thời cho cácchế độ lãi càng nhièu thì hiệu quả càng cao Vì vậy cần thiết phải có các biệnpháp tăng trởng quỹ
- Tiết kiệm trong chi tiêu hành chính: Đây là chỉ tiêu quy định khá rõ
hiệu quả sử dụng quỹ bằng định lợng Các nớc đều rất quan tâm đến tiết kiệmchi tiêu hành chính, nh ở Đức, quỹ hu trí viên chức tuy không phải là mộtdoanh nghiệp kinh doanh, nhng đã áp dụng biện pháp quản lý nh một đơn vịkinh doanh nhằm mục đích tiết kiệm chi phí quản lý xuống thấp nhất ở nớc
ta, quỹ Bảo hiểm xã hội đợc sử dụng chủ yếu để chi trả cho các chế độ Bảohiểm xã hội, một phần nhỏ đợc sử dụng cho quản lý bộ máy Bảo hiểm xã hộiViệt nam Tiết kiệm chi phí quản lý bộ máy để dành phần lớn tiền của quỹ chitrả cho các chế độ, bảo đảm ngày càng đợc nâng cao quyền lợi của ngời lao
động tham gia Bảo hiểm xã hội Trong những năm qua Chính phủ đã thực hiệnkhoản chi bộ máy cho ngành Bảo hiểm xã hội Từ năm 1988 đến 2002 là 6%trên tổng số thu Bảo hiểm xã hội, từ năm 2003 là 4% Phần tiết kiệm chi tiêuquản lý bộ máy sẽ đợc nhập vào quỹ, làm cho quỹ ngày càng tăng lên, luôn có
đủ tiền để chi trả cho các chế độ Bảo hiểm xã hội
- Quỹ đợc cân đối trong một thời gian dài: Đối với nớc ta đây là chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng quỹ một cách chắc chắn nhất, vững chắc nhất,vì nó là cơ sở vật chất đảm bảo cho quỹ thực hiện tốt các mục tiêu của mình
Trang 25Mô hình này không phải là phổ biến của các nớc trên thế giới, vì có một số
n-ớc kinh tế phát triển thực hiện theo mô hình cân đối thu chi hàng năm Nhng
đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta thì mô hình này là cần thiết Thờigian cân đối quỹ càng dài càng tốt Có nớc nh Philippine đã dự báo cân đốiquỹ đến 2050 ở nớc ta dự thảo trong chiến lợc phát triển ngành Bảo hiểm xãhội Việt nam cũng đã tính toán cân đối quỹ đến năm 2010 trình Chính phủphê duyệt Một số chuyên gia cũng đã dự báo với chính sách chế độ Bảo hiểmxã hội hiện hành, quỹ Bảo hiểm xã hội có thể cân đối đến năm 2010 Để đảmbảo quỹ đợc cân đối lâu dài cần phải có những biện pháp tăng thu bảo đảm chi
đúng cho các chế độ, quản lý chặt chẽ quỹ không bị thất thoát, tiết kiệm chitiêu quản lý hành chính Quỹ đợc cân đối lâu dài sẽ bảo đảm quyền lợi ngờilao động từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngời lao động yên tâm tham gia Bảohiểm xã hội
1.4 - Kinh nghiệm của nớc ngoài về sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội
1.4.1/ Khái quát quá trình hình thành và phát triển Bảo hiểm xã hội trên thế giới.
Trên thế giơí, Bảo hiểm xã hội đã phát triển hàng trăm năm nay, khởi
đầu là mô hình Bảo hiểm xã hội ở Đức thời Thủ tởng Bismark vào những năm1883-1889, sau đó phát triển ra các nớc Châu Âu Đến những năm 30 của thế
kỷ 20, hệ thống Bảo hiểm xã hội đã thâm nhập đến các nớc Châu Mỹ La Tinh,Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Canada Sau thế chiến thứ 2, Bảo hiểm xã hội đãphát triển rộng ra các nớc ở Châu Phi, Châu á và vùng biển Caribê Đến nay,trên thế giới có khoảng 186 nớc đã ban hành luật Bảo hiểm xã hội (6) Tổ chứcLao động quốc tế (ILO) đã trợ giúp nhiều quốc gia trên thế giới trong việc xâydựng và phát triển hệ thống Bảo hiểm xã hội
Q}á trình hình thành và phát triển Bảo hiểm xã hội của các nớc trên thếgiới đều gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nớc đó Mỗi nớc
có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau, nên mô hình tổ chức Bảo hiểm xã hội
ở các nớc cũng khác nhau Nhìn chung mỗi nớc thực hiện một kiểu, không cómột mô hình nào áp dụng chung cho các nớc khác nhau
Trang 26- Về mô hình tổ chức: mỗi nớc có một mô hình tổ chức khác nhau, nhìnchung do lịch sử để lại nên các nớc tồn tại nhiều tổ chức Bảo hiểm xã hội Cónớc, mỗi chế độ Bảo hiểm xã hội có một tổ chức quản lý Ví dụ ở Đức (6), mỗichế độ Bảo hiểm xã hội có một tổ chức quản lý Riêng chế độ hu trí, có 22 tổchức phi Chính phủ quản lý Đến nay chỉ có Việt nam là nớc duy nhất trên thếgiới đã thống nhất quản lý tất cả các chế độ Bảo hiểm xã hội vào một đầu mối
do cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt nam quản lý Mô hình này đang đợc các nớctrên thế giới đánh giá cao, nhiều nớc đang học tập kinh nghiệm của nớc ta để
có thể áp dụng
Về thực hiện các chế độ Bảo hiểm xã hội: Theo công ớc 102 của Tổchức Lao động quốc tế (ILO), Bảo hiểm xã hội gồm 9 chế độ nhng xu hớngchung, các nớc đều áp dụng dần dần, từ ít đến nhiều chế độ Lúc đầu chỉ ápdụng1 đến 2 chế độ, sau đó mới mở rộng ra dần Không có nớc nào ngay từ
đầu áp dụng cả 9 chế độ Ví dụ: ở Đức, năm 1850 ban hành đạo luật ốm đau
do các hội tơng tế quản lý Gần 40 năm sau, vào năm 1889 Đức mới ban hành
đạo luật tuổi già (hu trí)
Về mô hình đóng và hởng Bảo hiểm xã hội: Nhìn chung các nớc đều thực hiện theo cơ chế chủ sử dụng lao động và ngời lao động đều phải tham gia đóng Bảo hiểm xã hội thì ngời lao động mới đợc hởng các chế độ Bảo hiểm xã hội Mức đóng Bảo hiểm xã hội đợc điều chỉnh dần từ thấp đến cao Ngân sách Nhà nớc chỉ hỗ trợ một phần Tuy nhiên cũng có nớc nh Thái Lan,
Điều 46 - luật an sinh xã hội ban hành tháng 10/1997 quy định Nhà nớc đóng 1/3, chủ sử dụng lao động dóng 1/3, ngời lao động đóng 1/3 Luật an sinh xã hội của 186 nớc trên thế giới đều quy định Nhà nớc có trách nhiệm trợ cấp quỹ Bảo hiểm xã hội trong các trờng hợp quỹ bị mất cân đối, thu không đủ chi
1.4.2/ Kinh nghiệm sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội của một
số nớc
1.4.2.1) Sử dụng quỹ để chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội
Quỹ Bảo hiểm xã hội ở các nớc đợc sử dụng để chi trả vào các nội dungquan trọng sau:
- Chi trợ cấp Bảo hiểm xã hội theo chế độ
Trang 27- Chi quản lý hành chính.
- Chi đầu t tăng trởng quỹ
Chi trợ cấp các chế độ Bảo hiểm xã hội là nội dung quan trọng nhất, ờng gồm:
th Chi trợ cấp hu trí:
Có nhiều phơng thức chi trợ cấp hu trí ở các nớc Một vài nớc xác địnhmức đồng nhất, coi là mức tối thiểu thích hợp với mặt bằng chung của quốcgia Một số nớc lại định mức trợ cấp theo thu nhập đã từng có của ngời lao
động trớc khi nghỉ hu Một nhóm nớc khác kết hợp cả hai cách Trong phầntrợ cấp có phần cơ bản là mức đồng nhất cộng thêm tỷ lệ theo mức thu nhập.Tuy nhiên xu hớng chung là trợ cấp theo mức thu nhập đã từng có của ngờilao động trớc khi nghỉ
Mức trợ cấp hu trí của một số nớc nh sau (17)
Mỹ: mức trợ cấp hu trí đồng nhất, tối thiểu là 122 USD/tháng tính trênthu nhập đợc bảo hiểm cho tới khi nghỉ hu
Pháp: 50% thu nhập bình quân của 10 năm có thu nhập cao nhất
Philippine: 1,5% bình quân tháng của 120 tháng cuối cộng thêm với 42
đến 102% tiền lơng bình quân của 10 tháng lơng
- Chi trợ cấp ốm đau:
ở các nớc chi trợ cấp ốm đau của quỹ Bảo hiểm xã hội nhằm bù đắpcác chi phí y tế và thu nhập cho ngời lao động khi ốm đau phải nghỉ việc Để
đợc nhận trợ cấp này ngời lao động phải có thời gian đã tham gia đóng Bảohiểm xã hội theo quy định tuỳ theo mỗi nớc
Ba Lan: Khi ốm đau ngời lao động đợc hởng 100% tiền lơng thángtrong vòng 3 tháng nếu đã có 8 năm làm việc trở lên, 80% khi đã làm việc đợc
từ 3-8 năm và chỉ đợc hởng 75% nếu thời gian làm việc dới 3 năm
Thái Lan: Ngời lao động đợc hởng trợ cấp thơng tật hoặc ốm đau không
do công việc sảy ra khi đã đóng BHXH không dới 03 tháng và phải trong thờikì 15 tháng trớc ngày nhận dịch vụ y tế
Trang 28- Chi trợ cấp thai sản (17) :
Chi trợ cấp thai sản ở các nớc đợc áp dụng theo những cơ chế khác nhautuỳ theo điều kiện kinh tế - xã hội, cụ thể nh sau (6):
Cộng hoà Liên Bang Đức: Ngời lao động nữ sinh con đợc nghỉ 16 tuần,trớc khi sinh đợc hởng nguyên lơng, sau khi sinh con đợc nghỉ một năm, đợchởng 50-60% lơng
Philippine: Ngời lao động nữ đợc nghỉ 45 ngày giữ nguyên lơng khisinh
- Chi trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (6) :
Một số nớc trên thế giới đều có quan điểm trợ cấp tai nan lao động vàbệnh nghề nghiệp phụ thuộc vào mức độ thơng tật, phơng thức trợ cấp có thể
là chi một lần hoặc chi dài hạn
Mỹ: ngời đợc bảo hiểm đợc trợ cấp 66,6 % thu nhập Trợ cấp tối đa 122
$/tuần
Anh : Ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn lao động tạm thời đợc hởng trợ cấp
8 tuần nh trợ cấp ốm đau Kể từ tuần thứ 8 trở đi đợc hởng mức đồng đều là 25bảng trên 1 tuần cộng với 15,45 bảng cho vợ và 0,3 bảng cho con Đối với trợcấp dài hạn tối đa là 53,6 bảng/tuầncho mức thơng tật là 100%
Thái Lan: Trợ cấp ngắn hạn là 60% lơng, tối thiểu là 2000 bạt/tháng.Tối đa là 9000 bạt/ tháng Ngời lao động đợc trợ cấp tai nạn lao động ngắnhạn phải nghỉ việc từ 3 ngày trở lên, thời hạn hởng tối đa là 52 tuần
- Chi trợ cấp tử tuất (17) :
Tử tuất là chế độ Bảo hiểm xã hội đợc đa số các nớc áp dụng Về mứctrợ cấp tuất đợc thực hiện ở hai nhóm nớc khác nhau với 2 cách: Trợ cấp chomột mức đồng nhất hoặc theo mức thu nhập của ngời lao động trớc khi chết
Có nớc quyết định trợ cấp tuất bằng 50% mức lơng hu, một số nớc khác lạiquyết định trợ cấp tuất bằng 40% đến 100% mức thu nhập khi còn sống Nhìnchung khi xác định trợ cấp tuất ngời ta tính đến mặt bằng trợ cấp hu của từngquốc gia để xác định cho phù hợp
1.4.2.2/ Chi đầu t
Trang 29Trong quá trình hoạt động sau khi cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội, số tiềntạm thời nhàn rỗi (số d quỹ Bảo hiểm xã hội) sẽ đợc các nớc chi đầu t tăng tr-ởng quỹ dới nhiều hình thức khác nhau.
Malaysia: Có 5 chế độ Bảo hiểm xã hội thì có 3 tổ chức đảm nhiệm.+ Quỹ dự phòng cho ngời lao động (EPF) trực thuộc Bộ tài chính
+Tổ chức an sinh xã hội (SOCSO) trực thuộc Bộ nhân lực
+ Vụ hu trí trực thuộc Bộ tài chính
Trong 03 tổ chức này có 2 tổ chức thực hiện đầu t tăng trởng quỹ
Quỹ dự phòng cho ngời lao động (EPF) (12)
EPF là một hệ thống tiết kiệm quốc gia bắt buộc Về thực chất đây làquỹ tiết kiệm của ngời lao động Quỹ này hoạt động thông qua sự đóng gópcủa ngời lao động và ngời chủ sử dụng lao động Phần đóng góp này đợc đónghàng tháng vào qũy và giữ lại tài khoản đóng góp của mỗi cá nhân Khoản tiền
đầu t này đợc đầu t, tái đầu t và đa vào tài khoản nh tiền lãi cổ phần hàng năm.Các khoản đóng góp này cùng với tiền lãi dồn lại sẽ đợc trả lại cho ngời thamgia Bảo hiểm xã hội nếu có đủ các điều kiện đợc hởng
+ Mô hình tổ chức của quỹ EPF
Quỹ dự phòng cho ngời lao động đợc thành lập vào 01/10/1951 theo sắclênh EPF Năm 1991 sắc lệnh này đợc thay thế băng luật EPF EPF là quỹ dựphòng lâu đời nhất trên thế giới
Uỷ ban EPF là cơ quan quản lý quỹ dự phòng cho ngời lao động Uỷban này gồm có 01 chủ tịch; 5 đại diện cho cổ phần; 5 đại diện cho chủ sửdụng lao động; 5 ngời đại diện cho ngời lao động; 3 chuyên gia trong lĩnh vựctài chính bảo hiểm
Bên cạnh uỷ ban này, còn có 1 ban đầu t của quỹ Ban đầu t có 1 trởngban, trởng ban là Phó tổng giám đốc EPF; 01 ngời đại diện cho Bộ tài chính; 1ngời đại diện cho ngân hàng Trung ong và 03 chuyên gia về lĩnh vực tài chính
đầu t
Các thành viên của uỷ ban đều do bộ trởng bộ Tài chính bổ nhiệm
+ Cơ chế hoạt động đầu t tăng trởng của quỹ EPF
Trang 30Hàng tháng chủ sử dụng lao động đóng 5% tổng quỹ tiền lơng củanhững ngời tham gia Bảo hiểm và ngời lao động đóng 11% tiền lơng của bảnthân mình Toàn bộ khoản tiền này đợc đa vào 03 tài khoản sau:
60% số tiền đóng góp 30% số tiền đóng góp 10% số tiền đóng góp Chỉ có thể rút tiền khi
đến tuổi về hu (55 tuổi)
Có thể đợc rút để muanhà khi đợc 50 tuổi
Dùng cho việc chămsóc sức khoẻ
Nguồn: chuyên đề khoa học: kinh nghiệm của Bảo hiểm xã hội Malaysia và Philippine.
Số tiền của ngời lao động rút ra bằng cả gốc và lãi
Lãi suất EPF > lãi xuất ngân hàng> tỷ lệ lạm phát
Khoản tiền nhàn rỗi của quỹ EPF đợc đầu t vào một số lĩnh vực chủ yếusau:
- Cho vay (các tổ chức, các nhân)
- Tham gia vào thị trờng chứng khoán
- Tham gia vào thị trờng bất động sản hình thức phổ biến là xây dựngcác khách sạn để kinh doanh, xây dựng các khu cao tầng để cho thuê, xâydựng các khu nghỉ mát du lịch để tự kinh doanh
Nhìn chung các dự án đầu t của EPF đều phải đợc sự đồng ý của Chínhphủ và đợc Chính phủ bảo lãnh Một số dự án nhỏ Chính phủ phân cấp choEPF đợc lựa chọn phơng án đầu t nhng phải tự chịu trách nhiệm
Cơ quan an sinh xã hội (SOCSO) (12)
+ Mô hình tổ chức
Đây là tổ chức an sinh xã hội của Malaysia đợc thành lập năm 1971,trực thuộc bộ nhân lực SOCSO quản lý chế độ tai nạn lao động-bệnh nghềnghiệp, tử tuất, tàn tật Việc chỉ đạo và giám sát chung của tổ chức này đợcgiao cho uỷ ban SOCSO thực hiện Uỷ ban này gồm có: 1 Chủ tịch, và một
Trang 31Phó chủ tịch đại diện cho Bộ nhân lực; một ngời đại diện cho Bộ tài chính;một ngời đại diện cho Bộ y tế; 4 ngời đại diện cho ngời lao động; 4 ngời đạidiện cho chủ sử dụng lao động Các thành viên này đều do Bộ trởng bộ nhânlực bổ nhiệm; 03 chuyên gia về lĩnh vực an sinh xã hội.
+ Cơ chế hoạt động đầu t tăng trởng quỹ
Hàng tháng chủ sử dụng lao động đóng 1,75% tổng quỹ tiền lơng vàngời lao động đóng 0,5% tiền lơng của bản thân mình vào tổ chức an sinh xãhội SOCSO là đơn vị hạch toán độc lập không phụ thuộc vào Ngân sách Nhànớc SOCSO chỉ đợc Ngân sách Nhà nớc trợ cấp năm đầu tiên khi mới thànhlập để chi trả các chế độ, chi bộ máy, chi xây dựng cơ sở vật chất ban đầu Từnăm thứ hai SOCSO phải tự lập hoàn toàn Kết quả hoạt động của SOCSO năm
2001 thu 957 triệu RM; chi 516 triệu RM ; lãi đầu t 400RM
Các biện pháp đầu t của SOCSO đều phải đợc sự đồng ý của Chính phủ
và chủ yếu đợc đầu t vào các hoạt động sau:
- Mua trái phiếu gồm: Trái phiếu Chính phủ và trái phiếu KLIA (K.LInternational airport)
- Tiền gửi cố định
- Các khoản cho vay dài hạn
- Đóng góp vào các công ty cổ phần
- Đầu t vào thị trờng chứng khoán
- Đầu t vào các ngành công nghệ cao
- Đầu t vào bất động sản (chủ yếu cho các công ty xây dựng vay vốn,SOCSO không trực tiếp xây dựng kinh doanh nhà cửa)
ở Philippine có 2 hệ thống ( 17)
+ Hệ thống an sinh xã hội (SSS): đảm bảo các chế độ Bảo hiểm xã hội
cho ngời lao động khu vực t nhân và lao động tự do
+ Hệ thống Bảo hiểm phục vụ cho ngời lao động khu vực Nhà nớc(GSIS)
Trang 32Hệ thống an sinh xã hội (SSS)
- Mô hình tổ chức:
Hệ thống an sinh xã hội đợc quản lý theo cơ chế tập chung Trung ơngquản lý đối tợng, quản lý thu ,chi, đầu t và tăng trởng quỹ quản lý nhân lực.Các chi nhánh cấp dới nh Tỉnh, Thành phố làm nhiệm vụ trực tiếp đăng ký, xử
lý thông tin ban đầu, thực hiện giao dịch với đối tợng thuộc địa bàn quản lý.Cơ quan Trung ơng của hệ thống SSS đợc đặt tại thành phố Quezon và 136 chinhánh trong đó các chi nhánh thực hiện nối mạng với trung tâm điều hành tạitrung ơng
- Cơ chế hoạt động tăng trởng quỹ:
Về mức đóng Bảo hiểm xã hội vào SSS: Mức đóng vào hệ thống an sinhxã hội (SSS) là 8,4% tổng quỹ lơng, trong đó chủ sử dụng lao động đóng5,07%, ngời lao động đóng 3,33%, riêng ngời lao động tự do thì mức đónggóp là 8% thu nhập hàng tháng của mình Phần đóng góp của chủ sử dụng lao
động đợc khấu trừ thuế, còn phần đóng góp của ngời lao động không đợc khấutrừ
- Chơng trình đầu t của quỹ SSS:
SSS đặt chơng trình cho vay lên hàng đầu, với mục đích giúp cho nềnkinh tế của nớc này lấy lại sự ảnh hởng của mình Những chơng trình này còntạo ra một khối lựơng công việc làm không nhỏ cho ngời dân Philipine
SSS có các chơng trình sau:
- Chơng trình cho vay MAD (chơng trình phát triển kinh doanh)
- Chơng trình cho vay để phát triển kinh doanh quy mô nhỏ và vừa
- Chơng trình hỗ trợ tài chính cho ngạch xuất khẩu
- Chơng trình đầu t cho phát triển du lịch
- Chơng trình hỗ trợ tài chính cho bệnh viện
ở Hungary
Cơ chế đầu t tăng trởng của quỹ hu trí t nhân:
Trang 33Trên cơ sở số tiền đóng góp của các thành viên tham gia, hội đồng quản
lý sẽ đa ra một kế hoạch tài chính dài hạn trong 5 năm Theo quyền quản lý và
đầu t, kế hoạch tài chính sẽ gồm:
+ Phát hành trái phiếu: Tuy nhiên, ngoại trừ có sự đảm bảo của Bộ tàichính, quỹ chỉ có thể đầu t nhiều nhất 10% tài sản của mình cho việc pháthành trái phiếu và sở hữu lớn nhất là 10% số lợng trái phiếu của bất kỳ một
Để tránh đầu t bị rủi ro, mạo hiểm, đầu t của quỹ chia làm hai loại: Đầu
t ngắn hạn (dới 1 năm) và đầu t dài hạn (từ 1 năm trở lên) Nhà nớc Hungary
đã dành rất nhiều u đãi cả về hành lang pháp lý đến các biện pháp đầu t tăngtrởng quỹ cho quỹ hu trí t nhân
1.4.3/ Những bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc
1.4.3.1) Bài học kinh nghiệm về sử dụng quỹ để chi trợ cấp các chế
độ Bảo hiểm xã hội
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc về sử dụng quỹ để chi trả chocác chế độ Bảo hiểm xã hội có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:
- Để đảm bảo việc cân đối quỹ, hầu hết các nớc đều quy định thời giantối thiểu phải đóng Bảo hiểm xã hội mới đợc hởng các chế độ Thời gian tốithiểu này đợc áp dụng đối với tát cả các chế độ Đây là bài học kinh nghiệm
đối với nớc ta, vì nớc ta còn một số chế độ cha quy định thời gian tối thiểuphải đóng Bảo hiểm xã hội mới đợc hởng chế độ đó, nh: chế độ thai sản, chế
độ ốm đau.Đối với hai chế độ này chỉ cần đóng Bảo hiểm xã hội hôm qua thìhôm nay đã đựơc hởng trợ cấp nếu bị ốm hoặc thai sản Đây là một tồn tại
Trang 34trong chính sách Bảo hiểm xã hội ở nớc ta đang ảnh hởng đến quỹ Bảo hiểmxã hội.
- Nhiều nớc đang có xu hớng tăng tuổi nghỉ hu để đảm bảo cân đối quỹ
hu trí, nhất là ở các nớc kinh tế phát triển, tuổi thọ cao, dân số già Việc tăngtuổi nghỉ hu có lợi cho quỹ Bảo hiểm xã hội Tăng tuổi nghỉ hu sẽ tăng số năm
đóng Bảo hiểm xã hội của ngời lao động, tăng thu của quỹ, đồng thời có thểgiảm thời gian hởng lơng hu trong điều kiện tuổi thọ không thay đổi
- Trên thế giới không có nớc nào ngay từ đầu áp dụng cả 9 chế độ Hầuhết các nớc mở rộng dần, khi nào có điều kiện mới mở rộng thêm Đối với chế
độ Bảo hiểm thất nghiệp, tính đến năm 1981 trên thế giới mới chỉ có 37 nớcthực hiện Hiện nay, nhiều nuớc trong khu vực cũng đang nghiên cứu để ápdụng chế độ này Đây là chế độ rất cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của ngờilao động khi bị mất việc làm Đối với nớc ta, khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh đang ngày càng phát triển Nhng đặc điểm chung của khu vực kinh tếnày, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất kinh doanh không ổn
định, ngời lao động luôn có nguy cơ bị mất việc làm.Vì vậy, nớc ta cũng cầnhọc tập kinh nghiệm của các nớc để thực hiện chế độ này Nội dung học tậpkinh nghiệm của các nớc về chế độ này là: đối tuợng tham gia, mức đóng,
điều kiện đợc hởng và mức hởng, đào tạo lại nghề Mức hởng phải tơng đơngvới mức đóng, đảm bảo cân đối thu, chi
1.4.1.2) Bài học kinh nghiệm về cân đối quỹ
Hiện nay trên thế giới có hai mô hình về cân đối quỹ: cân đối quỹ ngắnhạn và cân đối quỹ dài hạn (20 - 30 năm)
- Cân đối quỹ ngắn hạn hàng năm, thờng đợc áp dụng đối với các nớc
có nền kinh tế phát triển, Ngân sách Nhà nớc có khả năng hỗ trợ kịp thờichoquỹ trong những trờng hợp quỹ bị mất cân đối để đảm bảo có đủ tài chính kịpthời chi trảcho các đối tợng
- Cân đối quỹ dài hạn thờng đợc áp dụng ở các nớc đang phát triển Cácnớc trong khu vực hầu hết đang áp dụng mô hình này Đối với nớc ta, nềnkinh tế đang phát triển, chúng ta áp dụng mô hình này là hoàn toàn phù hợp,nhằm đảm bảo cân đối quỹ lâu dài, mà nội dung chủ yếu của việc cân đối quỹlâu dài là quỹ Bảo hiểm xã hội đủ nguồn tài chính để chi trả cho các chế độ
Trang 35trong một thời gian dài, để ngời lao động yên tâm tham gia Bảo hiểm xã hội.Vấn đề phải học tập kinh nghiệm của các nớc là phơng pháp cân đối quỹ lâudài, đầu t tăng trởng quỹ.
1.4.3.3) Bài học kinh nghiệm về sử dụng quỹ cho đầu t tăng trởng
Để đảm bảo cho quỹ Bảo hiểm xã hội ngày càng phát triển, đủ nguồntài chính chi trả cho các chế độ, nhiều nớc trên thế giới đã thực hiện công tác
đầu t tăng trởng quỹ Nhiều nớc trong khu vực: Malaysia, Singgapo, Thái Lan,Philippine đã có những thành công nhất định về đầu t tăng trởng quỹ Bảo hiểmxã hội, tạo ra nguồn thu lớn cho quỹ Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sựthành công của các nớc về đầu t tăng trởng quỹ là:
- Các nớc đều có bộ phận chuyên trách về công tác đầu t tăng trởng quỹbao gồm các chuyên gia về lĩnh vực tài chính, ngân hàng có nhiều kinhnghiệm về đầu t
- Có sự chỉ đạo chặt chẽ của Chính phủ về công tác đầu t tăng trởngquỹ Bảo hiểm xã hội Chính phủ phân công, phân cấp rõ ràng về danh mục
đầu t, trong đó quy định rõ các danh mục thuộc Chính phủ quản lý, chỉ đạ;các danh mục phân cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội đợc quyền chủ động vàchịu trách nhiệm trong công tác đâù t Chính phủ còn quy định rõ về nguyêntắc đầu t, hạn mức đầu t và thời hạn đầu t nhằm đảm bảo việc đầu t an toàn,thu hồi vốn nhanh
- Thực hiện nuôi nguồn thu, các doanh nghiệp mợn vốn của quỹ đểphát triển sản xuất, kinh doanh, từ đó có tiền nộp Bảo hiểm xã hội Đây làbiện pháp rất có hiệu quả mà Malaysia, Philippine đã áp dụng Ngoài ra, Bảohiểm xã hội Malaysia còn cho ngời lao động mợn tiền nhàn rỗi của quỹ để tựsản xuất, kinh doanh hoặc chi tiêu các công việc lớn, nh: làm nhà, cới vợ, lấychồng, nhằm động viên ngơì lao động tin tởng yên tam tham gia Bảo hiểm xãhội
Trên đây là những bài học kinh nghiệm của các nớc trên thế giới có thểnghiên cứu và vận dụng vào Việt nam
Trang 36
Chơng 2 : Thực trạng sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội ở
Việt nam trong thời gian qua
2.1- Khái quát về hoạt động Bảo hiểm xã hội trong những năm qua
2.1.1/ Những nội dung đổi mới về hoạt động BHXH:
* Ngành BHXH đợc thành lập trên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXHcủa Bộ Lao động - thơng binh xã hội và Tổng liên đoàn Lao động Việt nam
Đây cũng là nội dung đổi mới cơ bản trong chính sách BHXH của Đảng vàNhà nớc ta, đã tách riêng chức năng quản lý Nhà nớc về BHXH và chức năng
sự nghiệp BHXH Chức năng quản lý Nhà do Bộ Lao động - thơng binh xã hội
đảm nhiệm, còn BHXHVN có chức năng tổ chức thực hiện các chính sách,chế độ BHXH Việc tách riêng hai chức năng này do hai cơ quan quản lý là
Trang 37hoàn toàn phù hợp với tình hình thuực tế ở nớc ta, phù hợp với cơ chế thị trờng
và xu thế hội nhập thế giới
Để thực hiện chức năng tổ chức thực hiện các chính sách, chế độBHXH, CP đã có Nghị định số 19/CP ngày 16/2/1995 về việc thành lậpBHXHVN Điều 1 quy định rõ: Nay thành lập BHXHVN trên cơ sở thốngnhất các tổ chức BHXH hiện nay ở Trung ơng và địa phơng thuộc hệ thốngLao động - thơng binh và xã hội và Tổng liên đoàn Lao động Việt nam đểgiúp Thủ tớng Chínhphủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ BHXH và thực hiện cácchế độ, chính sách BHXH theo pháp luật
BHXHVN đợc tổ chức thành lập hệ thống dọc từ Trung ong đến địa
ph-ơng, có cơ cấu nh sau:
- ở Trung ơng là BHXHVN
- BHXH tỉnh, Thành phố thuộc Trung ơng
- BHXH huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Từ năm 2002 theo quyết định số 20/2002/QĐ-TTG ngày 24/1/2003 của Thủ ớng Chính phủ, BHYTVN đợc chuyển sang BHXHVN Hiện nay, theo Nghị
t-định số 100/NĐ-CP ngày 6/12/2002 của Chính phủ thì BHXHVN có 19 nhiệm
vụ Để thực hiện đợc những nhiệm vụ đó, BHXHVN đợc Chính phủ cho phépthành lập 17 đơn vị trực thuộc BHXHVN, 64 BHXH Tỉnh, Thành phố và tất cảcác quận, huyện, đều có cơ quan BHXH của quận huyện đó Dự kiến từ năm
2005, BHXHVN có thêm cấp xã, mỗi xã có từ một, đến 2 cán bộ chuyêntrách về BHXH
* Đối tợng tham gia BHXH đã đợc mở rộng đến mọi ngời lao động cóquan hệ hợp đồng từ 3 tháng trở lên Đến nay, không phân biệt ngời trong biênchế Nhà nớc hay ngoài biên chế Nhà nớc, tất cả mọi ngời lao động, kể cả lao
động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong các tổ chức, các hợp tác xã
và t nhân có hợp đồng lao động trên 3 tháng đều có quyền tham gia BHXH
Đây là điều kiện thuận lợi để ngời lao động đợc bình đẳng trong việc hởng thụcác chính sách xã hội của Đảng và Nhà nớc Đồng thời cũng góp phầp ổn địnhthị trờng lao động, ngời lao động yên tâm lao động sản xuất trong các đơn vị,doanh nghiệp ngoài quốc doanh, không còn tình trạng "chạy đua" vào biênchế Nhà nớc nh thời bao cấp Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Ban chấp
Trang 38hành Trung ơng còn quy định: "tiến tới BHXH cho mọi ngời lao động" Đó làmục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
đến năm 2010 Để đạt đợc mục tiêu này, cần phải có nhiều giải pháp, songnhất định phải đạt đợc mục tiêu, mọi ngời lao động đều có quyền tham giaBHXH và hởng thụ các chế độ BHXH
* Xoá bỏ cơ chế bao cấp về BHXH Trớc đây, ngời lao động cơ bảnkhông phải đóng BHXH, chủ sử dụng lao động chỉ phải đóng một phần nhỏ(4,7%) nhng ngời lao động vẫn đợc hởng BHXH Hàng năm, NSNN phái cấp
bù một số tiền rất lớn để trợ cấp các chế độ BHXH Từ năm 1995 thực hiện
điều lệ BHXH ban hành kèm theo NĐ 12/CP của Chính phủ, ngời lao độngphải đóng BHXH thì mới đợc hởng các chế độ BHXH Quỹ BHXH đợc hìnhthành từ sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và Nhà nớc chỉ hỗ trợ mộtphần Đây là sự đổi mới cơ bản của chính sách BHXH theo nguyên tắc có
đóng BHXH theo quy định mới đợc hởng các chế độ BHXH
* Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung thống nhất Từ trớc năm 1995, quỹBHXH do hai cơ quan quản lý Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam quản lýquỹ BHXH của 3 chế độ: ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN Bộ Lao động-thơngbinh và xã hội quản lý quỹ BHXH của các chế độ: hu trí, mất sức lao động, tửtuất Do quỹ bị phân tán, nên Chính phủ khó quản lý và không điều tiết đợcgiữa các quỹ thành phần Từ năm 1995, quỹ BHXH đợc quản lý tập trung,thống nhất, nguồn thu của quỹ ngày càng tăng, luôn đảm bảo đủ điều tiền chitrả kịp thời cho các chế độ, không còn tình trạng nợ lơng hu nh thời bao cấp
2.1.2/ Chi theo các nguồn của BHXH trong những năm qua
2.1.2.1/ Nguồn Ngân sách Nhà nớc
Ngân sách nhà nớc cấp đủ kinh phí để chi trả cho các đối tợng hởng cácchế độ Bảo hiểm xã hội trớc ngày 1/1/1995, bao gồm:
- Lơng hu
- Trợ cấp mất sức lao động
- Trợ cấp ngời bị tai nạn lao động và ngời phục vụ ngời bị tai nạnlao động, trang cấp dụng cụ cho ngời bị tai nạn lao động
Trang 39- Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
- Tiền tuất (định suất cơ bản và nuôi dỡng) và mai táng phí
- Tiền mua bảo hiểm y tế
- Lệ phí chi trả
- Các khoản chi khác (nếu có)
Bảo hiểm xã hội Việt nam thực hiện đầy đủ các quy định về việc lập dựtoán, sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí để chi trả cho các đối tợng hởngBảo hiểm xã hội do Ngân sách Nhà nớc cấp
2.1.2.2/ Nguồn quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ Bảo hiểm xã hội dùng để chi trả cho các đối tợng đợc hởng các chế
độ Bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/1995, gồm các khoản:
- Chi lơng hu (thờng xuyên và một lần)
- Chi trợ cấp thai sản
- Chi trợ cấp ốm đau
- Trợ cấp cho ngời bị tai nạn lao động và ngời phục vụ ngời bị tainạn lao động, trang cấp dụng cụ cho ngời bị tai nạn lao động
- Trợ cấp bệnh nghề nghiệp
- Tiền tuất (định xuất cơ bản và nuôi dỡng)
- Tiền mua Bảo hiểm y tế
- Lệ phí chi trả
- Các khoản chi khác
Năm 2003, Thủ tớng Chính phủ lại có Quyết định số 02/2003/QĐ-TTgngày 02/1/2003 thay thế Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg Nhìn chung, các nộidung chi từ nguồn Ngân sách Nhà nớc, nguồn quỹ Bảo hiểm xã hội vẫn cơ bản
Trang 40nh Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg, nhng mốc thời gian có thay đổi từ1/10/1995 chứ không phải từ 1/1/1995 nh Quyết định 20/1998/QĐ-TTg.
Về chi quản lý bộ máy: theo Quyết định 20/1998/QĐ-TTg ngày26/1/1998 thì hàng năm Bảo hiểm xã hội Việt nam đợc tính bằng 6% trên tổng
số thu Bảo hiểm xã hội Quyết định 02/2003/QĐ-TTg ngày 2/1/2003 lại điềuchỉnh xuống còn 4% trên tổng số thu Bảo hiểm xã hội trong năm vì số tuyệt
đố thu Bảo hiểm xã hội ngày càng tăng, mức 4% đã đảm bảo đủ kinh phí chihoạt động bộ máy cho toàn ngành Bảo hiểm xã hội Việt nam và đây cũng làmức khoán chi quản lý bộ máy cho toàn ngành Bảo hiểm xã hội Việt nam.Bảo hiểm xã hội Việt nam phải tiết kiệm, giảm biên chế để bảo đảm lơng chocán bộ
Qua 9 năm thực hiện chi trả từ Ngân sách Nhà nớc, các đối tợng hởngBảo hiểm xã hội trớc ngày 01/1/1995 ngày càng có xu hớng giảm, bình quânkhoảng 2% (30.000 ngời) Còn kinh phí chi từ quỹ Bảo hiểm xã hội có xu h-ớng tăng qua các năm, do số đối tợng mới đợc hởng Bảo hiểm xã hội tăng lên( năm 1997 so với năm 1996 tăng 113%; năm 2002 tăng so với năm 2001 tăng38,8% ) Số tiền chi cụ thể của từng nguồn nh sau:
(xem bảng 2.1 trang sau)
Bảng số 2.1: Tổng hợp số chi Bảo hiểm xã hội qua các năm
Tiền
(triệu
đồng)
% so với tổng chi trả