Hệ thống xử lý nước thải huyện Tiên Du được phân chia thành hai lưu vực: Lưu vực Phú Lâm ở phía bắc và lưu vực Minh Đạo ở phía nam. Dự án đề xuất thực hiện đầu tư xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải lưu vực Phú Lâm gồm: thị trấn Lim, xã Nội Duệ, xã Phú Lâm, xã Liên Bão và một phần xã Hoàn Sơn. Hệ thống xử lý nước thải lưu vực Minh Đạo bao gồm các xã còn lại của huyện Tiên Du sẽ được thực hiện trong dự án khác kết hợp với một phần khu vực thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ.
GIỚI THIỆU CHUNG
Các thông tin cơ bản về dự án
1.1.1 Tên dự án: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải huyện Tiên Du (lưu vực Phú Lâm), tỉnh Bắc Ninh (gđ1)
1.1.4 Ban quản lý dự án: Ban quản lý các dự án xây dựng huyện Tiên Du
1.1.5 Đơn vị lập dự án đầu tư:
1.1.6 Địa điểm thực hiện dự án: Các xã Liên Bão, Phú Lâm, Nội Duệ, Hoàn Sơn và thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
1.1.7 Ngồn vốn cho dự án
Mục tiêu cử dự án
Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra Các dự án này không chỉ bảo vệ tài nguyên nước mà còn góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh chóng, giúp Bắc Ninh sớm trở thành thành phố trực thuộc trung ương Việc cải thiện hệ thống thoát nước là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa phương.
- Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội và môi trường.
Phạm vi công việc
Hệ thống xử lý nước thải huyện Tiên Du được phân chia thành hai lưu vực chính: Lưu vực Phú Lâm ở phía Bắc, gồm thị trấn Lim, xã Nội Duệ, xã Phú Lâm, xã Liên Bão và một phần xã Hoàn Sơn; và Lưu vực Minh Đạo ở phía Nam, bao gồm các xã còn lại của huyện, với dự án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng biệt, kết hợp với khu vực thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ để đảm bảo quản lý hiệu quả.
Các căn cứ pháp lý và tài liệu cơ sở
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 02/07/2012;
- Luật đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và luật đê điều;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014, của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021, của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, nhằm nâng cao tiêu chuẩn công trình và đảm bảo an toàn kỹ thuật Nội dung nghị định hướng tới xử lý các vấn đề liên quan đến kiểm soát chất lượng vật liệu, quy trình thi công, và bảo trì công trình sau khi hoàn thành Việc áp dụng Nghị định giúp các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả và độ bền của công trình Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng trong lĩnh vực quản lý xây dựng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn của các dự án xây dựng tại Việt Nam.
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021, của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014, của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, góp phần định hướng phát triển bền vững và thúc đẩy đô thị hóa hiệu quả của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
- Các đồ án quy hoạch phân khu đô thị có liên quan trên địa bàn huyện Tiên Du đã được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt;
UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành nhiều quyết định quan trọng nhằm cải thiện công tác quản lý đầu tư công Trong đó, Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 quy định về các nội dung quản lý đầu tư công tại địa phương, giúp nâng cao hiệu quả và minh bạch trong quản lý dự án Bên cạnh đó, Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 quy định về phân công và phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác triển khai dự án và giám sát hiệu quả hơn.
1.4.2 Các tài liệu cơ sở khác
Các quy chuẩn, thiêu chuẩn thiết kế
1.5.1 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thoát nước
- TCVN 7957 - 2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN07-2:2016/BXD: Quy chuẩn ký thuật quốc gia: Các công trình hạ tầng kỹ thuật- công trình thoát nước;
- TCVN 3989: 2012 2012 Bộ KHCN | Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài - Bản vẽ thi công.
- TCVN 4038: 2012 2012 Bộ KHCN Thoát nước Thuật ngữ và định nghĩa.
1.5.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, kết cấu công trình
- 22 TCN 223: 1995 Áo đường cứng đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- 22TCN237:2001 BGTVT Điều lệ báo hiệu đường bộ
- 22TCN 211:2006 BGTVT Áo đường mềm - các yêu câu và chỉ dẫn thiết kế
- TCVN2737: 1995 BKHCN Tải trọng và tác động — Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 9379:2012 BKHCN Kết cầu xây dựng và nền — Nguyên tắc cơ bản và tính toán
- TCVN 5574: 2012 BKHCN | Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép — Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5575:2012 BKHCN Kết cấu thép — Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 3994:1985 1985 BKHCN Chồng ăn mòn trong xây dựng — Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép — Phân loại môi trường xâm thực.
- Tiêu chuẩn TCVN4447-2012 Công tác đất- Thi công và nghiệm thu
HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN 6 2.1 Hiện trạng khu vực dự án
Điều kiện tự nhiên xã hội dự án
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Thị xã Từ Sơn nằm phía bắc Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 18km và cách thành phố Bắc Ninh 13km về phía nam, dễ dàng kết nối với các khu vực lân cận qua hai tuyến quốc lộ chính là quốc lộ 1A cũ và quốc lộ 1B mới, chạy qua địa bàn thị xã dài 5km từ km 153 đến km 182 Với ranh giới phía Đông giáp huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; phía Tây giáp huyện Đông Anh, Hà Nội; phía Nam giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội; và phía Bắc giáp huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Từ Sơn có diện tích tự nhiên khoảng 6.133,23 ha và dân số năm 2018 đạt 172.360 người Thị xã gồm 12 đơn vị hành chính, trong đó có các phường Đồng Kỵ, Trang Hạ, Đồng Nguyên, Đình Bảng, Tân Hồng, Châu Khê, Đông Ngàn và các xã Tam Sơn, Tương Giang, Hương Mạc, Phù Khê, Phù Chẩn, góp phần phát triển đô thị và kinh tế khu vực.
Tiên Du là huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 5km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 25km về phía Bắc, với diện tích tự nhiên khoảng 9.568,65 ha và dân số năm 2018 khoảng 153.500 người Huyện gồm 14 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn (thị trấn Lim) và 13 xã (Liên Bão, Đại Đồng, Phật Tích, Hiên Vân, Lạc Vệ, Nội Duệ, Tri Phương, Hoàn Sơn, Tân Chi, Minh Đạo, Cảnh Hưng, Việt Đoàn, Phú Lâm) Tiên Du có ranh giới tiếp giáp phía Bắc với thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong, phía Nam với huyện Thuận Thành, phía Đông với huyện Quế Võ, và phía Tây giáp thị xã Từ Sơn.
- Xã Tri Phương, khu vực đặt nhà máy cấp nước là thuộc huyện Tiên Du, nằm ở phía nam huyện Tiên Du, Từ Sơn.
Hiện trạng địa hình, địa chất, thủy văn
Huyện Tiên Du có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ dốc chủ yếu dưới 3 độ, trừ một số đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 2,5m đến 6,0m so với mặt nước biển Hiện trạng vị trí dự kiến xây dựng các công trình hệ thống thoát nước và thu gom nước thải nằm trên các tuyến đường hiện hữu như đường nhựa, đường bê tông xi măng, đường đất, vỉa hè block và lề đường đất Các đường quy hoạch chủ yếu vẫn là đất nông nghiệp trồng lúa, hoa màu Toàn khu vực có địa hình khá bằng phẳng với độ cao trung bình khoảng 5m so với mặt nước biển, phù hợp để phát triển các dự án hạ tầng kỹ thuật.
- Hiện trạng khu đất nhà máy Phú Lâm là khu vực ao trũng, độ sâu khoảng 1,5-2m.
Khu vực huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh có đặc điểm địa chất tương đối đồng nhất do nằm trong đồng bằng châu thổ sông Hồng, thể hiện rõ nét của cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng Vị trí trong miền kiến tạo Đông Bắc mang lại những đặc trưng riêng, chủ yếu là thành tạo địa tứ, với thành phần thạch học chủ yếu gồm bồi tích, bột, cát bột và sét bột, có độ dày khoảng 20-30m.
2.2.3 Đặc điểm khí hậu- Điều kiện thủy văn:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng bởi tình trạng nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Trong năm, thời tiết chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô Mùa mưa mang đặc điểm lượng mưa biến động thất thường qua các năm, từ 125,2mm vào tháng 10 đến 283,3mm vào tháng 8, với lượng mưa thường phân bố không đều trong năm và chiếm khoảng 84,64% tổng lượng mưa hàng năm.
Mỗi năm, khu vực này có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, mang không khí lạnh và khô ráo, trong khi gió mùa Đông Nam kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, mang theo hơi ẩm và mưa rào, góp phần tạo nên khí hậu đặc trưng của vùng.
Trong năm, trung bình mỗi tháng có khoảng 139,32 giờ nắng, thấp nhất vào tháng 2 với 46,9 giờ và cao nhất vào tháng 7 với 202,8 giờ nắng Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.671,9 giờ, đem lại điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ngoài trời Nhiệt độ trung bình hàng tháng dao động từ 23,4°C đến 29,9°C, phân bố theo mùa rõ rệt: mùa nắng có nhiệt độ trung bình trên 30°C, trong khi mùa lạnh có nhiệt độ trung bình dưới 20°C.
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm tại khu vực khoảng 84%, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của các loại thực vật và sự sống Tháng 3 ghi nhận mức độ ẩm không khí cao nhất, đạt khoảng 88%, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp và du lịch Ngược lại, tháng 12 có độ ẩm thấp nhất, khoảng 70%, có thể ảnh hưởng đến các hoạt động ngoài trời và khí hậu khu vực.
- Hướng gió thịnh hành là Đông Nam - Tây Bắc với tốc độ trung bình 3m/giây. Mùa đông có gió Đông Bắc-Tây Nam, tốc độ 15-20m/giây
Sông Ngũ Huyện Khê là nhánh của sông Cầu bắt nguồn từ sông Hồng tại khu vực Đông Anh, chảy qua Từ Sơn và Tiên Du, rồi nối với sông Cầu tại thành phố Bắc Ninh Sông này đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn nước tưới tiêu thủy lợi chủ yếu cho khu vực và là nguồn xả chính của hệ thống thoát nước Từ Sơn, Tiên Du.
Mực nước sông biến đổi theo mùa, mùa khô có cao độ mặt nước từ +3.0 đến +4.0m, tương đương chiều cao 1-2m so với đáy sông, trong khi mùa mưa cao độ mặt nước dao động từ +4.0 đến +5.0m, với thời điểm cao nhất trên +7.0m.
Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án
Huyện Tiên Du có hạ tầng xã hội phát triển đồng bộ, với nhiều khu công nghiệp lớn như Tiên Sơn, Đại Đồng Hoàn Sơn, Tân Chi và Phú Lâm đã được xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại Các khu đô thị như Hoàn Sơn, Lim cùng nhiều làng nghề truyền thống như Đại Đồng, Lạc Vệ, Nội Duệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Về giáo dục, huyện có đầy đủ các trường cấp 1, cấp 2, 4 trường trung học phổ thông, cùng các cơ sở đại học như Trường Đại học PCCC xã Việt Đoàn và Cao đẳng Đại Việt tại Tiên Sơn Tiên Du là vùng đất của dân ca quan họ, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận, nổi bật với các di tích quốc gia như chùa Phật Tích, chùa Lim, chùa Cổ Lũng, Linh Am, đình Phúc Nghiêm Vùng đất này còn lưu giữ nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc, trong đó hội Khán hoa Mẫu Đơn tại chùa Phật Tích và hội Lim ở đồi Lim là những ngày hội lớn nhất Về y tế, huyện có bệnh viện đa khoa quy mô 250 giường và hệ thống trạm y tế xã, thị trấn đã được củng cố về cơ sở vật chất, với 100% trạm y tế có bác sĩ và đạt chuẩn quốc gia.
Huyện có hệ thống giao thông đa dạng gồm quốc lộ 1A, quốc lộ 38, đường sắt Hà Lạng và các tỉnh lộ 276, 279, 287, cùng các tuyến đường trong làng xóm đã và đang được nâng cấp bằng bê tông hoặc thảm nhựa để phát triển kết nối liên vùng Hiện nay, 100% hộ dân trong huyện đã được cấp điện sinh hoạt và sản xuất, đồng thời chính quyền địa phương đang tích cực đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống đường dây điện nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nguồn điện ổn định Hệ thống xử lý nước mưa, thoát nước và xử lý nước thải đang được chuẩn bị đầu tư nhằm nâng cao công tác vệ sinh môi trường và phát triển bền vững của địa phương.
Hệ thống cấp nước Tri Phương, nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước mặt sông Đuống, được xây dựng từ năm 2015 với công suất ban đầu 10.000 m³/ngày, đã tăng lên 17.500 m³/ngày vào năm 2019 nhằm phục vụ các xã như Hoàn Sơn, Tri Phương, Khắc Niệm, Phật Tích, Liên Bão, Minh Đạo, Đại Đồng, Hiên Vân, Việt Đoàn, Cảnh Hưng thuộc huyện Tiên Du và xã Phù Chẩn thuộc thị xã Từ Sơn Giai đoạn 2 của dự án dự kiến nâng công suất lên 20.000 m³/ngày, trong khi mạng lưới cấp nước hiện tại có chiều dài khoảng 85 km, cung cấp nước từ đường ống D32 đến D450 cho các xã Tri Phương và Hoàn Sơn.
Hệ thống cấp nước Lim có công suất 3.000 m³/ngày, khai thác từ nguồn nước ngầm, đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt cho toàn bộ thị trấn Lim Trạm cấp nước Lim đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động ổn định của hệ thống cấp nước địa phương Với công nghệ hiện đại, hệ thống này đảm bảo nguồn nước sạch, an toàn cho người dân Sản lượng hàng ngày 3.000 m³ giúp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và phát triển của cộng đồng tại thị trấn Lim.
Các hệ thống cấp nước nông thôn Cảnh Hưng và Tân Chi được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhằm cải thiện điều kiện sinh hoạt của cộng đồng Trạm cấp nước Cảnh Hưng có công suất 900 m³/ngày, trong khi trạm Tân Chi có công suất 1.600 m³/ngày, đều sử dụng nguồn nước ngầm Những dự án này góp phần đảm bảo nguồn nước sạch, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.
- Xã Phú Lâm hiện được cấp nước từ nhà máy cấp nước Tương Giang và nhà máy cấp nước Từ Sơn.
- Khu công nghiệp Tiên Sơn: có hệ thống cấp nước riêng, khai thác nước ngầm với công suất 6.500 m3/ngày.
- Khu công nghiệp Đại Đồng Hoàn Sơn: hệ thống cấp nước khai thác nước ngầm với công suất 5.000 m3/ngày.
* Hiện trạng sử dụng nước
Tại khu vực Tiên Du, nhiều địa phương đã hoàn thành việc xây dựng mạng lưới cấp nước như Hoàn Sơn, Tri Phương, Minh Đạo, Phật Tích, Liên Bão, Khắc Niệm (cấp từ NM Tri Phương), thị trấn Lim, Cảnh Hưng, Tân Chi và Phú Lâm Các khu vực khác như Đại Đồng, Hiên Vân, Việt Đoàn đang trong quá trình chuẩn bị đầu tư hệ thống cấp nước sạch để nâng cao chất lượng sinh hoạt cho người dân.
Các cụm công nghiệp trong khu vực đã đầu tư hệ thống cấp nước riêng để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ Hiện nay, khu công nghiệp Tiên Sơn tiêu thụ khoảng 6.500 m³/ngày, khu công nghiệp Đại Đồng Hoàn Sơn tiêu thụ khoảng 3.000 m³/ngày, trong khi khu công nghiệp VSIP có nhu cầu sử dụng nước trên 5.000 m³/ngày Việc đầu tư hệ thống cấp nước riêng cho các cụm công nghiệp giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo nguồn cung ổn định cho các hoạt động sản xuất công nghiệp.
2.3.2 Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải.
Khu vực dự án hiện chưa có hệ thống xử lý nước thải, gây ảnh hưởng đến môi trường địa phương Trong khi đó, các khu vực dân cư hiện hữu đều sử dụng hệ thống thoát nước chung, gồm cả nước thải và nước mưa, chảy vào cống lớn hoặc mương tiêu thủy lợi nội đồng quanh khu vực Hệ thống thoát nước chính của khu vực chủ yếu hướng về kênh Trịnh Xá, với một phần lưu vực thuộc xã Phú Lâm thoát vào sông Ngũ Huyện Khê, còn một phần nhỏ ở khu vực Hoàn Sơn thoát vào kênh Nam, đảm bảo dòng chảy và tiêu thoát nước hiệu quả.
Cụ thể hiện trạng hệ thống thoát nước các khu vực của dự án như sau:
Khu vực Hoàn Sơn phía Bắc gồm các khu dân cư phía nam Quốc lộ 1A như thôn Đồng Xép, Bất Lự, Móng hiện đang thoát nước thải trực tiếp vào kênh Nam Các khu dân cư phía Bắc Quốc lộ 1A, gồm thôn Núi Bất và thôn Núi Móng, thoát nước thải vào mương Ba Xã, sau đó chảy vào kênh Trịnh Xá Ngoài ra, khu đô thị Viglacera và phía Nam thôn Núi Móng cũng thoát nước vào mương nằm giữa Quốc lộ 1A và đường nội bộ khu công nghiệp Tiên Sơn, gây ô nhiễm nguồn nước của kênh Trịnh Xá.
Khu vực Liên Bão, gồm Thôn Dọc, Thôn Chè và Thôn Hoài Thị, thoát nước ra các mương nội đồng xung quanh và cuối cùng xả vào kênh Trịnh Xá, đảm bảo hệ thống thoát nước hiệu quả cho khu vực Thôn Hoài Thượng và Thôn Hoài Trung có các cống thoát nước thải ra đường 40m (bệnh viện đa khoa Tiên Du), sau đó theo các tuyến mương thủy lợi chảy vào kênh Trịnh Xá, giúp giảm ngập úng và duy trì vệ sinh môi trường Thôn Bái Uyên thoát nước vào mương tiêu thủy lợi chạy dọc theo Quốc lộ 1A liên thông thoát ra kênh Trịnh Xá, góp phần cân bằng dòng chảy và phòng chống lụt bão hiệu quả.
Tại khu vực Nội Duệ, phần lớn Thôn Đình Cả, Duệ Nam và khu đô thị Bãi Ré sử dụng hệ thống thoát nước qua cống hộp của đường 295B Nước thải sau đó chảy qua các cửa của tuyến cống hộp vào ao, hồ cạnh đường 295B Hệ thống ao hồ này được liên thông và thoát nước vào kênh Trịnh, đảm bảo hệ thống thoát nước được vận hành hiệu quả, giảm ngập úng và ô nhiễm môi trường.
Xá, thuộc phần phía nam của thôn Đình Cả, tiếp nhận nước từ sông Duệ Nam chảy vào ao cạnh đường sắt, sau đó thoát ra qua kênh Trịnh Xá Các thôn Lộ Bao, Duệ Khánh và một phần Duệ Đông hợp thành hệ thống thoát nước, thoát vào cống hộp đường 295B và các cống hiện trạng, cuối cùng dẫn nước ra kênh Trịnh để đảm bảo quản lý lưu lượng nước hiệu quả.
Xá Khu vực phía nam thôn Duệ Đông tập trung nước thải ra mương tiêu thoát nước thủy lợi ở phía nam sau đó chảy về kênh Trịnh Xá.
Khu vực Lim được chia thành hai phân lưu vực thoát nước bởi đường 295B Phía bắc đường 295B, nước thải từ hệ thống cống chung xả vào mương dọc đường sắt, sau đó thoát ra mương tiêu thủy lợi dẫn về trạm bơm Phú Lâm II và cuối cùng đổ vào sông Ngũ Huyện Khê Trong khi đó, khu vực phía nam đường 295B bao gồm Lũng Sơn, Phúc Hậu, Thanh Lê, có nước thải thoát qua cống hộp và các cống trên đường phố, tập trung vào mương nội đồng phía nam Lũng Sơn, rồi cuối cùng đổ ra mương tiêu thủy lợi chạy dọc theo Quốc lộ 1A, liên thông với kênh Trịnh Xá.
Khu vực Phú Lâm có hệ thống thoát nước chung cho toàn bộ các khu dân cư như thôn Tam Tảo, Đông Phù, Vĩnh Phục, Giới Tế, Ân Phú, xả thẳng vào các mương nội đồng ở xung quanh Hệ thống này dẫn nước vào các mương tiêu thủy lợi lớn, sau đó tập trung về kênh Trịnh Xá và các trạm bơm Phú Lâm I, Phú Lâm II để thoát ra sông Ngũ Huyện Khê trong các đợt mưa lớn.
Hình 2.1: Bản vẽ hiện trạng thoát nước của khu vực dự án
THUYẾT MINH THIẾT KẾ PHẦN CÔNG NGHỆ
Tiêu chí thiết kế
3.1.1 Tiêu chí thiết kế cống thu gom nước thải
Ngoài những tiêu chí chung, đối với cống thoát nước phải phù hợp với các tiêu chí như sau:
Độ sâu tối thiểu để tới đỉnh cống thoát nước là 0,3m cho khu vực không có phương tiện cơ giới qua lại, thường là dưới vỉa hè Trong khi đó, đối với những khu vực có xe cơ giới đi qua, độ sâu tối thiểu cần đạt là 0,7m, đảm bảo an toàn và hiệu quả thoát nước dưới lòng đường.
Không có quy định cụ thể về độ sâu đặt cống tối đa, nhưng việc đặt cống quá sâu sẽ làm tăng chi phí xây dựng và gây khó khăn trong quá trình vận hành, bảo dưỡng sau này.
Độ sâu đặt cống được xác định dựa trên yếu tố so sánh chi phí phù hợp với dự án Trong dự án này, chiều sâu chôn ống từ 5-7m là tối ưu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm Khi độ sâu vượt quá mức này, cần thiết lập trạm bơm chuyển tiếp để duy trì dòng chảy và hoạt động của hệ thống.
Vận tốc nước thải nhỏ nhất phụ thuộc vào thành phần, kích thước của các hạt lơ lững trong nước thải, cũng như bán kính thủy lực hoặc độ đầy của cống Điều này đảm bảo điều kiện không lắng đọng và không xói mở theo tiêu chuẩn thoát nước TCVN 79-57:2008 tại mục 4.6.
Bảng 3.1: Vận tốc tối thiểu trong cống tt Kích thước cống
- Nối cống theo phương pháp nối trùng đỉnh. Độ đầy cống thoát nước:
- Cống thoát nước mưa tính toàn với độ đầy H/D=1
- Độ đầy cống thoát nước thải được theo tiêu chuẩn TCVN 7957:2008, cụ thể như sau:
Bảng 3.2: Độ đầy cống thoát nước thải Đường kính cống (mm) Độ đầy H/D
3.1.2 Tiêu chí thiết kế hố ga
Hố ga được thiết kế tại các vị trí:
- Đường cống chuyển hướng, thay đổi độ dốc hoặc thay đổi đường kính.
Trên các đoạn cống đặt thẳng theo khoảng cách cố định, phù hợp với kích thước cống theo Bảng 15 của TCVN 7957:2008, ga thăm được bố trí để đảm bảo kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống cống dễ dàng; khoảng cách giữa các ga thăm tuân thủ theo quy chuẩn nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành và bảo trì hệ thống cống.
Bảng 3.3: Khoảng cách bố trí ga thăm trên tuyến Đường kính cống (mm) Khoảng cách ga thăm (m)
- Kích thước ga thăm : tùy thuộc vào đường kính và độ sâu cống đấu nối vào ga Tối thiểu kích thước 1000x1000 mm.
Thiết kế tính toán hệ thống thu gom nước thải
3.2.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước thải
3.2.1.1 Cơ sở lựa chọn sơ đồ hệ thống thoát nước thải
Dưới góc độ dài hạn, các hệ thống thoát nước trong các khu đô thị thường là hệ thống riêng biệt, gồm cống thoát nước mưa và thoát nước thải được xây dựng riêng Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn hiện nay không khả thi do hạn chế về mặt bằng thi công và gây lãng phí đầu tư, đặc biệt trong giai đoạn hiện tại Để đảm bảo hiệu quả thu gom nước thải và tiết kiệm chi phí, phần lớn các khu dân cư hiện hữu đã và đang áp dụng hệ thống cống chung, bao gồm các tuyến cống bao, giếng tách, và cống thu gom nước thải Các khu đô thị mới hoặc đang phát triển cũng đã hoặc sẽ xây dựng hệ thống cống riếng phù hợp Vì vậy, mạng lưới thu gom nước thải của dự án đề xuất gồm hai loại hình chính là hệ thống thoát nước hoàn toàn riêng biệt và hệ thống thoát nước nửa riêng.
Hệ thống thoát nước hoàn toàn riêng biệt giúp phân cách rõ ràng giữa nước thải và nước mưa, hạn chế ô nhiễm môi trường Toàn bộ nước thải trong phạm vi dự án sẽ được thu gom qua mạng lưới riêng và xử lý tại nhà máy xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường Nước mưa và các nguồn nước chứa ít chất bẩn sẽ được vận chuyển qua hệ thống thoát nước riêng và trực tiếp xả ra môi trường để giảm tải cho hệ thống thu gom nước thải Phạm vi dự án tập trung chủ yếu vào mạng lưới thoát nước cho nước thải, đảm bảo hoạt động hiệu quả và bảo vệ môi trường lâu dài Sơ đồ bố trí mạng lưới thoát nước thải riêng biệt đã được thể hiện rõ trong bản vẽ đính kèm.
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống thoát nước nửa riêng
3.2.1.2 Sơ đồ hệ thống thoát nước hiện trạng
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống thoát nước hiện trạng
3.2.1.3 Lựa chọn hệ thống thu gom nước thải đô thị Đây là khu vực có nhiều khu cụm công nghiệp, làng nghề và các khu đô thị xen giữa các khu dân cư hiện hữu, do vậy quy hoạch hệ thống thoát nước thải được tuân thủ theo những quy tắc sau:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hệ thống cống thoát nước thải xây dựng theo nguyên tắc kết hợp giữa hệ thống chung và riêng cho khu vực làng xóm và các khu đã xây dựng hiện có Nước thải từ các công trình phải được xử lý qua bể tự hoại trước khi chảy vào hệ thống cống rãnh thoát nước chung cùng nước mưa Hệ thống này có cơ chế tách nước thải ra khỏi nước mưa thông qua giếng tách nước thải, giúp đưa nước thải về trạm bơm và hệ thống cống bao để chuyển đến các nhà máy xử lý nước thải tập trung.
Bố trí chiều dài cống tối đa phụ thuộc vào độ sâu trạm bơm chuyển bậc, giúp tối ưu hóa hệ thống thoát nước Trong các trường hợp địa chất không cho phép hoặc độ chôn sâu của hệ thống cống chung đã đạt mức tối đa, cần thiết có thể bố trí thêm trạm bơm cục bộ hoặc tăng tiết diện cống ban đầu để đảm bảo chiều sâu chôn cống không quá lớn và hoạt động hiệu quả.
Sơ đồ tổng thể hệ thống thoát nước đề xuất được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:
Hình 3.4: Sơ đồ nguyên lý thu gom nước thải bằng các tuyến cống bao
Cống riêng nước thải (cấp 2, 3)
Cống chung: nước thải, nước mưa (cấp 2, 3)
Các khu dân cư, đô thị
Kênh Trịnh Xá, Sông Ngũ Huyện Khê
Cống riêng nước thải (cấp 2, 3)
Cống chung: nước thải, nước mưa (cấp 2, 3)
Các khu dân cư, đô thị
Hình 3.5:Sơ đồ hệ thống thoát nước đề xuất
3.2.2 Vạch tuyến hệ thống thu gom nước thải
Mục tiêu thu gom nước thải cho các khu dân cư hiện hữu và các khu đô thị đang
(Xử lý đạt tiêu chuẩn) Đấu nối tương lai
Các khu dân cư, đô thị quy hoạch
Các khu dân cư, đô thị hiện hữu Đấu nối tương lai
Các khu dân cư, đô thị quy hoạch
Cống riêng nước thải (cấp 2, 3)
Cống chung: nước thải, nước mưa (cấp 2,3)
Kênh Trịnh Xá, Sông Ngũ Huyện Khê
Cống chung: nước thải, nước mưa (cấp 2,3)
Các khu dân cư, đô thị hiện hữu
(Hệ thống thoát nước nửa riêng)
Hệ thống thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước thải
Mương; Cống chính trên đường mới
Khu dân cư đô thị mới phát triển
Hồ điều hòa, Sông Nước mưa
(Hệ thống thoát nước riêng)
Khu dân cư hiện đang triển khai xây dựng hệ thống thu gom nước thải, bao gồm các tuyến cống và trạm bơm phù hợp với lưu lượng nước thải lớn nhất Các thiết bị trạm bơm được lắp đặt theo từng giai đoạn, đảm bảo hiệu quả vận hành và mở rộng hệ thống trong tương lai Các khu đô thị tuân thủ quy hoạch phân khu để đấu nối hệ thống thu gom nước thải, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
- Khu vực Hoàn Sơn (phía bắc):
Các khu dân cư phía nam Quốc lộ 1A gồm thôn Đồng Xép, Bất Lự và Móng hiện đang thải nước thải trực tiếp vào kênh Nam Để cải thiện hệ thống thoát nước, dự án dự kiến bố trí tuyến cống bao thu gom từ các cửa xả theo đường hiện trạng dọc kênh Nam, dẫn về tuyến cống chính trên tuyến đường quy hoạch Nội Duệ - Tri Phương (bờ kênh Trịnh Xá) Đồng thời, trên tuyến sẽ được lắp đặt hai trạm bơm nâng PS1 và PS2 nhằm nâng cao hiệu quả thoát nước cho các khu vực này.
Các khu dân cư phía bắc QL1A, gồm thôn Núi Bất và thôn Núi Móng, hiện đang thoát nước thải trực tiếp vào mương Ba Xã, gây ảnh hưởng đến môi trường Để xử lý tình trạng này, dự án đề xuất bố trí tuyến thu gom từ các cửa xả chạy dọc bờ mương Ba Xã về tuyến cống chính trên bờ kênh Trịnh Xá Ngoài ra, sẽ xây dựng một trạm bơm PS3 nhằm nâng cao trình thoát nước và đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả hơn.
Phần phía nam thôn Núi Móng và khu đô thị Viglacera nằm giữa Núi Móng và Quốc lộ 1A sẽ được thực hiện trong giai đoạn 2 của dự án, trong đó có hệ thống thoát nước thải vào mương cạnh Quốc lộ 1A nhằm đảm bảo quá trình xử lý và thoát nước hiệu quả.
Thôn Dọc và thôn Chè hiện đang thoát nước vào kênh Trịnh Xá thông qua hệ thống cống thu gom Các cống này được bố trí dọc theo các cửa xả và dẫn nước về tuyến cống chính ven bờ kênh Trịnh Xá, đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả, giảm thiểu ngập úng và bảo vệ môi trường địa phương.
Khu đô thị quy hoạch tại dọc bờ nam của kênh Nam và thôn Hoài Thị có hệ thống thoát nước hiệu quả, dẫn nước ra nội đồng về kênh Trịnh Xá Các tuyến thu gom nước trong khu vực được xây dựng trong giai đoạn 2, kết hợp với việc xây dựng đường quy hoạch để đảm bảo giao thông và hệ thống thoát nước thuận tiện Đây là giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo thoát nước tốt, giảm ngập úng và nâng cao chất lượng sống trong khu đô thị.
Thôn Hoài Thượng, Hoài Trung đã triển khai hệ thống cống thoát nước thải dẫn từ các tuyến thoát nước đến đường 40m (gần Bệnh viện đa khoa Tiên Du) Hệ thống này gồm tuyến thu gom đặt trên đường 40m, nhằm dẫn nước thải về tuyến cống chính nằm b along bờ kênh Trịnh Xá Việc xây dựng hệ thống thoát nước này góp phần nâng cao vệ sinh môi trường và đảm bảo hạ tầng khơi thông dòng chảy tại khu vực.
Thôn Bái Uyên và khu đô thị xung quanh đường 40m sẽ thực hiện trong giai đoạn 2 kết hợp với việc xây dựng đường.
Toàn bộ nước thải khu vực phía nam QL1A tập trung vào trạm bơm PS4 và tuyến chính trên bờ kênh Trịnh Xá.
Thiết kế hệ thống thu gom nước thải
Theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam, các loại ống cống phù hợp cho hệ thống thoát nước và thu gom nước thải gồm có ống bê tông cốt thép, ống nhựa, ống gang, ống inox và ống thép Việc chọn loại ống phù hợp đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả và bền bỉ theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam Các loại ống này được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hạ tầng thoát nước để đáp ứng yêu cầu về độ bền, khả năng chịu lực và chống ăn mòn.
Ống bê tông cốt thép chủ yếu được sử dụng cho các hệ thống cống thoát nước mưa, cống chung và ngày càng phổ biến trong các công trình ống nước thải nhờ vào khả năng chịu lực tốt Với chi phí thấp, dòng ống này là lựa chọn kinh tế cho nhiều dự án xây dựng, tuy nhiên, nhược điểm của nó là dễ bị rò rỉ và thấm nước tại các mối nối, không phù hợp cho các hệ thống áp lực cao.
Ống HDPE là loại ống kín nước, có tính đàn hồi cao và khả năng kháng hóa chất vượt trội, đảm bảo độ bền lâu dài Nhờ trọng lượng nhẹ và khả năng thi công nhanh chóng, ống HDPE ngày càng được ưa chuộng tại Việt Nam cho các ứng dụng cấp nước và ống áp lực của các trạm bơm nước thải.
Ống HDPE gân xoắn là giải pháp kinh tế với khả năng kháng hóa chất, trọng lượng nhẹ và thi công nhanh Tuy nhiên, ống không chịu được tải trọng cao và dễ gãy móp khi lắp đặt ở độ sâu lớn Do đó, loại ống này thường được sử dụng để bọc cáp điện và làm cống thoát nước có độ sâu nhỏ, phù hợp với các công trình yêu cầu độ bền vừa phải.
- Ống uPVC: không bị ăn mòn, có độ bền cao, trọng lượng nhẹ, dễ dàng thi công, giá thành hợp lý.
Ống cốt sợi thủy tinh là giải pháp nhẹ, thi công nhanh và chống ăn mòn hiệu quả, phù hợp với nhiều ứng dụng xây dựng Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay chưa sản xuất được loại ống chịu tải trọng cao, đặc biệt đối với các phụ tùng nối ống, hạn chế ứng dụng trong các công trình yêu cầu tải trọng lớn.
- Ống gang cầu: có độ bền cao, chịu được tải trọng lớn nhưng giá thành đắt và vẫn phần nào bị ảnh hưởng của môi trường nước thải.
Ống inox nổi bật với độ bền cao và khả năng chịu tải trọng lớn, là lựa chọn lý tưởng cho các công trình yêu cầu độ bền vượt trội Dễ thi công và lắp đặt giúp tiết kiệm thời gian, phù hợp cho các dự án xây dựng lớn như trạm bơm và hệ thống xử lý nước thải Tuy nhiên, giá thành của ống inox khá đắt đỏ, nhưng vẫn xứng đáng với hiệu quả và độ bền lâu dài mà nó mang lại.
Ống thép có sơn chống gỉ được biết đến với độ bền cao và khả năng chịu tải trọng lớn, giúp thi công dễ dàng trong các công trình xây dựng Tuy nhiên, về lâu dài, loại ống này vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường nước thải, đòi hỏi các biện pháp bảo vệ và bảo trì phù hợp để duy trì tuổi thọ.
Các dự án hệ thống thoát nước thải đã triển khai tại Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn cho thấy sự sử dụng phổ biến của ống uPVC và ống BTCT, đảm bảo tính bền vững và chống chịu tốt với môi trường Ngoài ra, ống áp lực trong các hệ thống này thường được lựa chọn là ống HDPE, phù hợp với yêu cầu về độ kín khí và độ chịu lực cao Các giải pháp này giúp nâng cao hiệu quả thoát nước thải, giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường tại địa phương.
Dựa trên phân tích về ưu nhược điểm của từng loại ống và các dự án đã thực hiện, lựa chọn ống phù hợp cho môi trường nước thải và thi công ở độ sâu lớn đòi hỏi các tiêu chí về độ bền cao, khả năng kháng hóa chất, chịu áp lực lớn, kín nước và giá thành hợp lý Do đó, dự án nên sử dụng ống HDPE cho các ống áp lực, ống uPVC cho các ống tự chảy có đường kính D300-D400, và ống BTCT bền sunfat cho các ống tự chảy có đường kính từ D600 trở lên để đảm bảo không gian thi công, kiểm tra mối nối đạt độ kín cao.
Hố ga trên tuyến được thiết kế với khoảng cách, kích thước hố ga theo tiêu chuẩn 7957-2008, hố ga được xây dựng bằng bê tông cốt thép.
- Đối với tuyến cống có kích thước D`0mm, kích thước hố ga=Dmax+600mm.
- Miệng giếng có kích thước bên trong nhỏ nhất là 700x700mm hoặc đường kính trong nhỏ nhất là 700mm.
Chiều cao phần công tác của giếng được tính từ sàn công tác tới dàn đỡ cổ giếng là 1,8 mét Các giếng có độ sâu dưới 1,8 mét không có cổ giếng, đảm bảo an toàn và phù hợp với tiêu chuẩn thi công Việc xác định chính xác chiều cao phần công tác giúp tối ưu hóa quy trình xây dựng và đảm bảo an toàn cho công nhân.
Để đảm bảo an toàn trong quá trình bảo dưỡng, hố ga được trang bị các thiết bị phụ trợ phù hợp với kết cấu, điển hình là thang Thang giúp công nhân dễ dàng tiếp cận và thực hiện công tác bảo dưỡng một cách an toàn và hiệu quả Các bậc thang thường được làm từ thép không gỉ để đảm bảo độ bền và chống mòn theo thời gian Việc lắp đặt thiết bị phụ trợ này là yếu tố quan trọng trong quy trình bảo dưỡng hố ga, góp phần nâng cao an toàn lao động.
Hình 3.8: Chi tiết loại hố ga điển hình
3.3.3 Thiết kế giếng tách nước thải:
Giếng tách có nhiệm vụ thu gom nước thải trong mùa khô và tách hỗn hợp nước thải, nước mưa đợt đầu trong mùa mưa vào tuyến cống bao Đây là giải pháp hiệu quả giúp giảm thiểu ô nhiễm nguồn tiếp nhận và đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả Ngoài ra, giếng tách còn hỗ trợ phân loại nước mưa và nước thải, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì sự trong lành cho cộng đồng.
Thông thường, có hai loại giếng tách chính gồm giếng tách kiểu lỗ thu không có tường tràn và giếng tách có tường tràn Giếng tách không có tường tràn thường áp dụng cho các cống hiện trạng có cao độ đáy cao hơn mực nước sông, giúp đảm bảo thông thoáng trong hệ thống thu gom nước thải Trong khi đó, giếng tách có tường tràn được sử dụng cho các cống có cao độ đáy thấp hơn mực nước sông, nhằm tránh hiện tượng chảy ngược vào hệ thống gây ô nhiễm và tắc nghẽn.
Dự án xác định kênh Trịnh Xá là nguồn tiếp nhận chính, với mực nước cao nhất trung bình trong mùa mưa khoảng +3.50m, thấp hơn 1-1,3m so với bờ kênh nhưng có thời điểm lên gần đỉnh bờ kênh, gây hạn chế trong việc sử dụng tường tràn để chống chảy ngược vào hệ thống thu gom Do đó, phương án đề xuất là sử dụng tường tràn để tách nước thải vào hệ thống thu gom và lắp đặt van cửa kiểu bản lề tại các giếng tách ảnh hưởng trực tiếp của mực nước kênh Trịnh Xá, cho phép thoát nước mưa ra kênh khi mực nước trong giếng tách và cống cao hơn mực nước kênh, đảm bảo hiệu quả thoát nước và chống ngập úng.
Hệ thống thoát nước của dự án hiện nay chủ yếu gồm các mương thủy lợi tưới tiêu lâu đời trước khi đổ vào kênh Trịnh Xá, ít bị ảnh hưởng bởi mực nước của kênh Do đó, các giếng tách ở các khu vực này không cần lắp đặt van bản lề để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
THUYẾT MINH THIẾT KẾ PHẦN XÂY DỰNG
Tiêu chí thiết kế xây dựng công trình
Phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành của Việt nam;
Phù hợp với yêu cầu của dự án và điều kiện hiện trạng
Quản lý vận hành đơn giản, thuận tiện, hiệu quả.
4.1.2 Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng
Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam hiện hành để thiết kế công trình, cụ thể là:
TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5573:2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575:2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4447-2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế cho nền và móng công trình.
Giải pháp kết cấu
4.2.1 Các yêu cầu về một số loại vật liệu chính
Các yêu cầu về một số vật liệu chính:
TT Vật liệu Thông số kỹ thuật Các kết cấu sử dụng Tiêu chuẩn viện dẫn
1 Bê tông cốt thép cấp bền
Cường độ chịu nén tiêu chuẩn: Rbn 17MPa
Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rbtn = 1,5 Mpa
Các kết cấu chứa nước, trạm bơm
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
2 Bê tông cốt thép cấp bền
Cường độ chịu nén tiêu chuẩn: Rbn 15MPa
Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn:Rbtn = 1,4 MPa
Các công trình hạng mục tuyến ống , hố ga
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế
TT Vật liệu Thông số kỹ thuật Các kết cấu sử dụng Tiêu chuẩn viện dẫn
3 Bê tông lót cấp bền
Cường độ chịu nén tiêu chuẩn: Rbn = 5,5 MPa
Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rbtn = 0,7 MPa
Lớp lót của bản đáy các kết cấu BTCT đổ tại chỗ
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
4 Khối xây gạch đặc mác
Cường độ chịu nén tính toán: R 14daN/cm2
Kết cấu tường bao che của bể và nhà.
Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép
5 Thép cốt bê tông Thép CB-240T, thanh thép có